1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng bài 2 xác định vấn đề nghiên cứu

55 811 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 Cách thức xác định vấn đề nghiên cứu Tìm kiếm một chủ đề topic: ◦ Làm thế nào bạn quyết định một chủ đề nào đó mà nó có thể dẫn đến một câu hỏi nghiên cứu tiềm năng?. ◦ Đi từ một c

Trang 1

TS Trần Tiến Khai Khoa Kinh Tế Phát Triển Đại học Kinh Tế TP.HCM

Trang 2

1. Giới thiệu về Phương pháp nghiên cứu

2. Xác định và mô tả vấn đề nghiên cứu

3. Tổng quan tài liệu

4. Phát triển khung khái niệm và khung phân

tích

5. Các phương pháp thu thập dữ liệu

6. Đo lường và thang đo

7. Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu

8. Nhập và xử lý dữ liệu

Trang 4

1. Xác định vấn đề nghiên cứu

Trang 6

1.1 Vấn đề nghiên cứu là gì?

 Là một bức xúc, một khó khăn, một vấn nạn phải giải quyết

 Việc gì gây ra bức xúc, khó khăn, quan ngại cho

ta, cá nhân, tổ chức, xã hội?

Trang 8

1.1 Vấn đề nghiên cứu là gì?

Các lĩnh vực nghiên cứu

Kinh tế học sản xuất Giáo dục, Giới, Y tế

Kinh tế học nông nghiệp Nhân lực, thị trường lao động

Sinh kế và sinh kế nông thôn Quản trị doanh nghiệp?

Đầu tư trực tiếp nước ngoài Quản trị marketing?

Phát triển công nghiệp Năng lực cạnh tranh?

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngân hàng?

Trang 9

1.2 Tìm ý tưởng ở đâu?

 Hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học chính

thống của Nhà nước

 Các tổ chức quản lý, nhà tài trợ quốc tế

 Đề xuất của cơ quan quản lý chuyên ngành,

doanh nghiệp, địa phương, đơn vị nghiên cứu,

đào tạo, tổ chức và cá nhân, Hiệp hội và các Hội

khoa học, các Hội đồng Khoa học

 Thông tin đại chúng

 Cá nhân chúng ta

Trang 10

 Tìm thấy ở đâu? Lĩnh vực nào?

Ví dụ 2.1

Giám đốc của một doanh nghiệp ngành nhựa tiết lộ rằng hiện nay, toàn ngành đang gặp khó khăn Giá cả nguyên liệu nhập khẩu ngày càng tăng, và lao động có cũng xu hướng tăng giá Rất nhiều nhà quản lý trong ngành đang đối mặt với bài toán phân bổ nguồn lực sản xuất, bao gồm vốn và lao động như thế nào cho hợp lý trong phạm vi

Trang 11

 Tìm thấy ở đâu? Lĩnh vực nào?

Trang 12

 Tìm thấy ở đâu? Lĩnh vực nào?

Ví dụ 2.4

Trong thời gian gần đây, tiền đồng Việt Nam có xu hướng mất giá so với đô-la Mỹ và tâm lý cho rằng có sự khan

hiếm ngoại tệ trên thị trường càng thúc đẩy xu hướng

này Chênh lệch tỷ giá giữa thị trường chợ đen và tỷ giá chính thức ngày càng nới rộng ra Sự thiếu niềm tin vào

Trang 13

1.3 Như thế nào là vấn đề nghiên cứu tốt?

 Bản thân ta phải thích thú với vấn đề

 Có ý nghĩa thực tiễn; có đóng góp đối với cộng

đồng khoa học và xã hội

 Tương thích với khả năng giải quyết

 Có đủ nguồn lực để giải quyết

 Có tính khả thi

 Có thể rút ra kết luận và bài học

Trang 14

1.4 Cách thức xác định vấn đề nghiên cứu

◦ Đi từ tổng quát đến cụ thể

◦ Đi từ rộng đến hẹp

Trang 15

1.4 Cách thức xác định vấn đề nghiên cứu

 Tìm kiếm một chủ đề (topic):

◦ Làm thế nào bạn quyết định một chủ đề nào đó mà

nó có thể dẫn đến một câu hỏi nghiên cứu tiềm năng?

◦ Quan tâm: bạn tò mò về chuyện gì?

◦ Chủ đề: lĩnh vực tổng quát cho nghiên cứu của bạn.

◦ Xác định các khía cạnh của chủ đề mà bạn muốn đặt

kế hoạch điều tra.

◦ Đi từ một chủ đề đến một câu hỏi nghiên cứu được

xác định rõ là một công việc tinh tế.

Trang 16

1.4 Cách thức xác định vấn đề nghiên cứu

◦ Các vấn đề gì bạn thấy quan tâm, thích thú?

◦ Hãy bắt đầu với cái mà bạn quan tâm nhất.

◦ Liệt kê 4-5 lĩnh vực mà bạn muốn tìm hiểu.

◦ Nhặt lấy một lĩnh vực mà nó có tiềm năng sinh ra

một chủ đề nhiều nhất.

Trang 17

1.4 Cách thức xác định vấn đề nghiên cứu

◦ Đọc bài báo, thông tin với các nghiên cứu trong lĩnh vực rộng này, suy nghĩ về kinh nghiệm của riêng

bạn, đọc các bài báo liên quan đến chủ đề bạn chọn.

◦ Suy nghĩ mang tính thực tiễn.

◦ Khả năng của dữ liệu, thời gian, vật liệu, tham vấn

Trang 18

1.4 Cách thức xác định vấn đề nghiên cứu

◦ Xác định sự quan tâm của bạn.

◦ Thu hẹp mối quan tâm thành một chủ đề cụ thể.

◦ Đặt câu hỏi cho chủ đề này từ nhiều góc nhìn khác

nhau.

◦ Xác định lý lẽ/động lực cho mong muốn nghiên cứu

của bạn.

Trang 19

1.4 Cách thức xác định vấn đề nghiên cứu

◦ Câu hỏi có đáng hỏi hay không?

◦ Vấn đề tồn tại có đáng được giải quyết hay không?

◦ Liệu những người khác thấy nó có ích lợi gì không?

◦ Có phù hợp với chính sách không?

◦ Liệu nó sẽ hấp dẫn sự chú ý của người khác không?

Trang 21

1.5 Các tiêu chí đánh giá

◦ Có phải là một vấn đề quan trọng không?

◦ Có trùng lặp với đề tài nghiên cứu nào trước đây không?

◦ Có đủ cụ thể không?

◦ Có ý nghĩa về chính sách không?

◦ Có ý nghĩa về lý thuyết không?

◦ Có ý nghĩa về phương pháp không?

◦ Có phù hợp với chuyên ngành mà chúng ta theo học hay lĩnh vực mà ta có chuyên môn sâu hay không?

Trang 22

◦ Có thu hút sự quan tâm của người đọc không?

◦ Có được chấp nhận trong lĩnh vực mà chúng ta đang

Trang 23

1.5 Các tiêu chí đánh giá

◦ Có phù hợp với kiến thức của chúng ta không?

◦ Có phù hợp với nguồn tài liệu/dữ liệu mà chúng ta có thể có hoặc thu thập không?

◦ Có thể được xây dựng dựa trên lý thuyết, kiến thức

và kinh nghiệm mà chúng ta có không?

◦ Có thể tiến hành trong điều kiện những hạn chế về

thời gian, nguồn lực và tiền bạc của chúng ta không?

Trang 24

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA BẠN LÀ GÌ?

HÃY PHÁT BIỂU!

HÃY NÓI RA!

HÃY CHIA XẺ!

Trang 25

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA BẠN LÀ GÌ?

Trang 27

2.1 Định nghĩa

 Mục tiêu nghiên cứu (research objectives): cái mà ta phải đạt được sau quá trình

nghiên cứu

◦ Tại sao ta phải thực hiện nghiên cứu này?

◦ Qua nghiên cứu này, ta hy vọng đạt được gì?

Trang 28

2.1 Định nghĩa

 Mục tiêu tổng quát (general/overall

objectives): kỳ vọng chung về tác động của nghiên cứu

 Mục tiêu cụ thể (specific objectives):

◦ chỉ ra một cách hệ thống các khía cạnh khác

nhau của nghiên cứu

Trang 29

- Tìm hiểu các nguyên nhân (yếu tố ảnh hưởng đến) của sự nghèo đói của đồng bào dân tộc ít người ở Tây Nguyên.

- Đề xuất các giải pháp cải thiện tình

Trang 30

Vấn đề nghiên cứu - Đời sống của hộ gia đình phải tái định cư cho các

vùng quy hoạch phát triển khu công nghiệp gặp nhiều khó khăn sau khi tái định cư

Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa

ở vùng nghiên cứu

- Tìm hiểu quá trình áp dụng các chính sách thu hồi đất, giải tỏa, đền bù và tái định cư ở vùng nghiên cứu.

- Mô tả, phân tích, so sánh tình hình đời sống của

Trang 31

2.2 Tại sao phải xác định mục tiêu nghiên cứu?

Hãy đưa ra các lý do!

Trang 32

2.3 Phát biểu mục tiêu nghiên cứu như thế

Trang 33

2.3 Phát biểu mục tiêu nghiên cứu như thế

nào?

 Nhớ lại vấn đề nghiên cứu đã đặt ra!

 Hãy viết ra Mục tiêu nghiên cứu của bạn!

Trang 34

2.3 Phát biểu mục tiêu nghiên cứu như thế

nào?

 Ghi nhớ:

◦ Kết quả luôn được so sánh với mục tiêu!

◦ Kết quả phải nhất quán với mục tiêu!

◦ Kết quả nghiên cứu phải là nội dung đạt được so

với mục tiêu!

Trang 36

3.1 Câu hỏi nghiên cứu (research questions) là

gì?

 Trong nghiên cứu này:

◦ Chuyện gì bạn thắc mắc, chưa hiểu, cần câu trả lời?

◦ Bạn phải trả lời câu hỏi nào?

 Bản chất của câu hỏi là gì?

◦ khám phá, mô tả, trắc nghiệm, so sánh, đánh giá

tác động, đánh giá quan hệ, đánh giá nhân quả,

Trang 37

3.2 Làm sao viết câu hỏi nghiên cứu?

Trang 38

3.2 Làm sao viết câu hỏi nghiên cứu?

Bài tập động não

 Đọc ví dụ 2.1 (trang 3)

 Hãy đặt câu hỏi cho tình huống 2.1

 Ghi ra

Trang 39

Câu hỏi điều tra

Câu hỏi

đo lường

Các vấn đề gì gây ra sự quan tâm, lo ngại?

Tại sao ta phải thực hiện nghiên cứu này?

Qua nghiên cứu này, ta hy vọng đạt được gì?

Bản chất của vấn đề nghiên cứu là gì? Các quan hệ nội tại của vấn đề nghiên cứu là như thế nào? Điều gì gây ra vấn đề? Hành động nào có thể giúp giải quyết vấn đề?

Ta cần biết các vấn đề gì để trả lời câu hỏi nghiên cứu? Thông tin nào, dữ liệu nào? Biến số nào cần thu thập, quan sát?

Thông tin, dữ liệu cần biết nên được đo lường như thế nào?

Hành động nào được khuyến nghị, dựa trên các khám phá từ nghiên cứu?

Đề xuất

Trang 41

4.1 Định nghĩa

 Research hypothesis là gì?

◦ một giải thích được đề nghị cho một hiện tượng

quan sát (Wikipedia, 2010)

◦ một sự tiên đoán của một đề xuất

◦ một sự phỏng đoán hợp lý (mang tính linh cảm hoặc

là dựa trên kiến thức) về bản chất của mối quan hệ giữa hai hay nhiều hơn các biến, được trình bày

dưới dạng một phát biểu có thể kiểm chứng được

(Pellegrini, 2010).

Trang 42

4.1 Định nghĩa

◦ Kiểm chứng

◦ Xác nhận/Bác bỏ

Trang 43

4.1 Định nghĩa

◦ Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động tốt cho tăng trưởng

◦ Toàn cầu hóa làm tăng bất bình đẳng

◦ Đa dạng hóa nông nghiệp làm tăng thu nhập

nông thôn

◦ Chi phí giáo dục tăng làm giảm khả năng đến

trường của trẻ em, và làm tăng lao động trẻ em

Trang 44

4.2 Quan hệ giữa câu hỏi & giả thuyết

◦ Vấn đề NC: tác động của đầu tư trực tiếp nước

ngoài đến tăng trưởng kinh tế

◦ Câu hỏi: FDI  tăng GDP ? Như thế nào?

◦ Lý thuyết: FDI  tăng GDP

◦ Giả thiết: FDI  tăng GDP

Trang 45

4.2 Quan hệ giữa câu hỏi & giả thuyết

◦ Vấn đề NC: tình trạng đói nghèo ở ĐBSCL

◦ Câu hỏi: yếu tố nào tác động đến tình trạng này?

◦ Lý thuyết: nhiều nguyên nhân kinh tế - xã hội

◦ Giả thiết: học vấn; người phụ thuộc, dân tộc

Kh’mer; đất trồng lúa; nghề nghiệp; giao thông;

tiếp cận thị trường

◦ Quá trình NC: chứng minh giả thuyết trên

Trang 46

4.2 Quan hệ giữa câu hỏi & giả thuyết

◦ định hướng trước hướng trả lời, theo

◦ niềm tin hoặc giả định của ta.

Trang 47

4.2 Quan hệ giữa câu hỏi & giả thuyết

◦ khi câu hỏi nghiên cứu không phản ảnh quan hệ

nhân quả, ví dụ:

 Quá trình đa dạng hóa hoạt động sản xuất của hộ

nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra ra sao?

 Các chính sách thu hồi đất, giải tỏa, đền bù và tái

định cư được áp dụng ở vùng nghiên cứu tác động

như thế nào đến đời sống hộ gia đình?

Trang 48

4.2 Quan hệ giữa câu hỏi & giả thuyết

phù hợp hoặc khó thiết lập nếu:

◦ không có niềm tin, linh cảm hoặc tiên đoán có cơ sở lý thuyết

◦ không xác lập được một bộ biến số có quan hệ nhân

quả

◦ muốn mô tả một kinh nghiệm, một vấn đề

Trang 49

4.3 Đánh giá & Chọn lựa giả thuyết

Như thế nào là một Giả thuyết mạnh?

◦ Phù hợp với mục tiêu của nó

◦ Có thể kiểm định được

◦ Tốt hơn các giả thuyết cạnh tranh khác

Trang 50

4.3 Đánh giá & Chọn lựa giả thuyết

Trang 52

 Tên đề tài (research title):

Trang 53

 Đặt tên đề tài sao cho tốt?

◦ Ngắn, gọn

◦ Phải thể hiện vấn đề nghiên cứu (Nghiên cứu vấn đề

gì – what?)

◦ Phải thể hiện mục tiêu nghiên cứu (Nghiên cứu để làm

gì - for what purpose?)

◦ Phải thể hiện đơn vị nghiên cứu (Đơn vị nghiên cứu là gì?)

◦ Phải thể hiện phạm vi nghiên cứu (Nghiên cứu ở đâu?

Phạm vi không gian nào? Phạm vi thời gian nào?)

Trang 54

 Xem xét các tên đề tài sau đây

◦ Các yếu tố tác động đến việc thu hút FDI và tác động

của FDI đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

◦ Các giải pháp cho thị trường Bất động sản Việt Nam

◦ Khảo sát và phân tích quan hệ giữa tăng trưởng và

công bằng xã hội trong việc giải quyết nhà ở cho người

có thu nhập thấp ở TP HCM

◦ Các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ sau khi bị

giải tỏa trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Long An

Trang 55

 Bạn thấy nghiên cứu khó hay dễ?

nghiên cứu không?

không?

Ngày đăng: 20/11/2014, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm