Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá và nghị định thư liên quan đến Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá 5.. Công ước Paris về Bảo hộ sở hữu công nghiệp
Trang 1Chương II Hiệp định thương mại về sở hữu trí tuệ (SHTT)
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
2.1 Các hiệp định trước TRIPs
2.2 Nội dung của Hiệp định TRIPs
Thảo luận
Trang 2Hiệp định về các khía cạnh sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS)
2.1 Các hiệp định trước TRIPS
2.2 Hiệp định TRIPS
Trang 3Các hiệp định trước TRIPS
1 Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật
2 Công ước Rome về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và tổ
chức phát sóng
3 Công ước Paris về Bảo hộ sở hữu công nghiệp
4 Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá và nghị định thư liên
quan đến Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá
5 Thoả ước La Hay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp
6 Hiệp ước luật về nhãn hiệu hàng hoá
7 Hiệp ước Budapest về công nhận quốc tế đối với việc nộp lưu chủng vi sinh
nhằm tiến hành các thủ tục về patent
8 Công ước quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới
9 Hiệp ước Washington về sở hữu trí tuệ về mạch tích hơp
Trang 41 Công ước Berne về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật
- Là công ước bảo hộ tác phẩm văn học, nghệ thuật
- Sửa đổi tại Paris năm 1896 và tại Berlin năm 1908 và
- Hoàn thiện tại Berne năm 1914
- Tại Paris ngày 24/7/1971 ( hiện hành)
Trang 51 Công ước Berne về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật (Đạo luật Paris ngày 24/10/1971)
- Công ước đặt ra 3 nguyên tắc cơ bản và gồm một loạt các quy định xác định
sự bảo hộ tối thiểu cũng như các quy định đặc biệt đối với các nước đang phát triển
- Ba nguyên tắc:
1 Nguyên tắc đối xử quốc gia:
- Việc bảo hộ tác phẩm có nguồn gốc từ quốc gia thành viên của công ước tương tự như tác phẩm của chính quốc gia mình
2 Nguyên tắc bảo hộ đương nhiên
- Quyền tác giả phát sinh ngay khi tác phẩm được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định không lệ thuộc vào bất kỳ một thủ tục hình thức nào như đăng ký, nộp lưu chiểu…
3 Nguyên tắc bảo hộ độc lập
- Việc hưởng và thực thi quyền theo công ước là độc lập với những gì hiện được hưởng tại nước xsuất sứ của tác phẩm
Trang 61 Công ước Berne về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật (Đạo luật Paris ngày 24/10/1971)
- Gồm 47 điều (từ 1- 38) và 7 điều có Bis (2, 6, 7, 10, 29); và 2 điều có 2 mục phụ
- Tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu, các quyên được bảo hộ
- Về tác phẩm: Tác phẩm văn học, nghệ thuật được định dạng dưới một
hình thức vật chất cụ thể, không quy định hình thức thể hiện
- Về quyền được bảo hộ: Tuỳ thuộc giới hạn, hạn chế và ngoại lệ cho
phép, các quyền dưới đây được coi là độc quyền:
1 Quyền dịch thuật
2 Chuyển thể tác phẩm
3 Trình diến nơi công cộng
4 trần thuật công cộng tác phẩm văn học
5 truyền thông công cộng
Trang 72 Công ước Rome về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và tổ chức phát sóng
1.
1 Được thông qua ngày 26.10.1961 tại Rome (còn gọi là công ước
Rome 1961) 2.
2 Nhằm bảo hộ ở quy mô quốc tế đáp ứng sự phát triển không ngừng
về phương itện, kỹ thuật, công nghệ ghi, sao chép, sử dụng, phổ biến các tiêt smục văn của người biểu diễn của cá nhân và các tổ chức
3.
3 Được mở ra với tất cả các quốc gia đã tham gia vào công ước Berne 4.
4 Bảo đảm sự bảo hộ với:
– các tiết mục biểu diễn của người biểu diễn– Các bản ghi âm của nhà xuất bản ghi âm– Các chương trình phát sóng của tổ chức phát sóng
Trang 82 Công ước Rome về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và tổ chức phát sóng
5 Cho phép luật quốc gia quy định những ngoại lệ đối với các quyền trên đây
trong trường hợp sử dụng cá nhân, sử dụng các trích ngắn với mục đích đưa tin thời sự…
6 Thời hạn bảo hộ theo công ước Rome ít nhất là 20 năm nhưng tông thường
được quy định là 50 năm
7 Cơ quan quản lý công ước: WIPO; ILO; UNESCO, Uỷ ban liên chính phủ là
đại diện của 12 quốc gia ký kết
8 Không quy định tạo một liên hiệp và quỹ riêng
9 Tính đến 15/1/2002 có 67 quốc gia là thành viên
Trang 93 Công ước Paris về Bảo hộ sở hữu công nghiệp
– Gọi tắt là công ước Paris
– Được ký kết ngày 20/3/1883 tại Paris
– Xem xét lại tai Brussels năm 1900
– Tại Washington năm 1911
– Tại La Hay năm 1925
– Tại Luân Đôn năm 1934
– Tại Lisbon năm 1958
– Tại Stockholm năm 1967 và
– Sửa đổi năm 1979
– Tính đến ngày 15.1.2002 có 162 nước thành viên
Trang 103 Công ước Paris về Bảo hộ sở hữu
công nghiệp
Công ước Paris áp dụng cho sở hữu công nghiệp theo nghĩa bao gồm sáng chế,
nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, mẫu hữu ích, tên thương mại, chỉ dẫn đại
lý, chống cạnh tranh…
Các quy định của công ước Paris có 4 vấn đề lớn:
– Nguyên tắc đối xử quốc gia
– Quyền ưu tiên
– Một số nguyên tắc chung đối với hệ thống bảo hộ quyền sỉư hữu công
nghiệp mà các nước thành viên phải tuân thủ
– Các quy định hành chính phục vụ cho việc thi hành công ước
Liên minh điều hành gọi là Liên minh Paris bao gồm Hội đồng và Uỷ ban điều
hànhCác Uỷ viên cuả Uỷ ban điều hành được bầu trong số các thành viên (trừ Thuỵ Sỹ
là thành viên đương nhiên)WIPO là cơ quan điều hành liên minh và thực hiện mọi công việc hành chính liên
quan đến liên minh
Trang 114 Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu và nghị định thư liên quan
đến thoả ước Madrid
• Tại sao có nghị định thư?
– Sau khi đã có thoả ước Madrid 1891 (1967), liên minh Madrid không có
một số nước lớn trong lĩnh vực nhãn hiệu hàng hoá như Nhật, Mỹ
– Mục đích của nghị định thư là làm cho hệ thống Madrid có thể được nhiều người chấp nhận hơn
• Nghị định thư khác với thoả ước ở chỗ có những lựa chọn sau: link
– Sự lựa chọn dành cho người nộp đơn
– Thời hạn dành cho các Bên tham gia có thể từ chối bảo hộ
– Về lệ phí
– Chuyển đổi một đăng ký quốc tế
– Khả năng tham gia nghị định thư
Trang 124 Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu và nghị định thư liên quan
đến thoả ước Madrid
– Nộp đơn đăng ký quốc tế link
– Hiệu lực của Đăng ký quốc tế link
– Từ chối bảo hộ llink
– Sự phụ thuộc vào nhãn hiệu cơ sở Link
– Thay đổi và đỉnh chỉ/ huỷ bỏ đăng ký quốc tế link
– Tham gia thoả ước hoặc Nghị định thư Link
Trang 134 Quy chế chung thực hiện Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu và nghị định thư liên quan đến thoả ước Madrid
Trang 144 Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu và nghị định thư liên quan
đến thoả ước Madrid (tiếp)
– Tạo ra lợi thế cho chủ nhãn hiệu
– Thủ tục đơn giản hơn trước dùng một trong 2 ngôn ngữ
– Linh hoạt hơn cho cả việc nộp phí…
– Đăng ký quốc tế cũng có lợi cho các cơ quan nhãn hiệu
• Ví dụ các cơ quan nhãn hiệu không cần xem xét việc thực hiện các
yêu cầu về mặt hình thức của đơn hoặc không cần phân loại hàng hoá hoặc dịch vụ hoặc công bố nhãn hiệu
Trang 155 Thoả ước Lahay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp
tháng 11 năm 1925 và có hiệu lực ngày 1.6.1928
chưa có hiệu lực
dùng văn kiện 1934/ văn kiện 1960 hoặc dùng cả hai
Trang 165 Thoả ước Lahay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp
• Nội dung chính của thoả ướcc Lahay
–Đảm bảo quyền đăng ký bảo hộ quyền cho tất cả các cán nhân/ tổ chức có cơ sở công
nghiệp / thương mại tại các nước thành viên của thoả ước
–Cách thức nộp đơn đăn ký quốc tế
–Giới hạn được bảo hộ
–Các thay đổi về chi tiết liên quan đến kiều dáng công nghiệp được ghi nhận vào đăng
Trang 175 Thoả ước Lahay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp
• Các lợi ích:
– Thuận lợi về thủ tục đăng ký,
– Đơn giản hoá thủ tục
– Thúc đẩy hoạt động thương mại và CN
Trang 186 Hiệp ước luật nhãn hiệu hàng hoá
quan đăng ký nhãn hiệu hàng hoá với hiệu lực trong khối nước thành viên đều
có thể trở thành thành viên của Hiệp ước
và yêu cầu hành chính của các hệ thống đăng ký nhãn hiệu hàng hoá quốc gia
và khu vực
hàng hoá,
Trang 197 Hiệp ước Budapest về sự công nhận quốc tế
đối với việc nộp lưu chủng vi sinh nhằm tiến hành các thủ tục về patent
– Hiệp ước Budapest được ký tại Budapest vào ngày 28.4.1977
– Sửa đổi ngày 26.9.1980
– Quy chế thi hành Hiệp ước đã được thông qua ngày 28.4.1977 và được sửa
đổi ngày 20.01.1981
– thuộc nhóm các hiệp ước quốc tế về sở hữu công nghiêph do WIPO quản
lý, liên quan đến bằng sáng tạo
– Tinh thần cơ bản của hiệp ước là bất kỳ nước tham gia nào yêu cầu nộp lưu
chủng vi sinh nhằm tiến hành các thủ tục patent đều phải nộp lưu chủng ở bất kỳ chủng vi sinh nào tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền quốc tế nào không kể đến việc tổ chức ấy có được đặt tại nước tham gia hay không
– Tính đến ngày 31.12.2001, có tổng số 53 nước chưa có VN
Trang 208 Công ước quốc tế về bảo hộ giống
- Vào năm 1961, nhóm các nước châu Âu cùng nhau xây dựng Công ước quốc tế
về bảo hộ giống cây trồng mới (công ước UPOV)
- Văn kiện này được sử đổi năm 1972 (văn kiện 1961/1972), năm 1981 (văn kiện 1981);
- Văn kiện 1981có hiệu lực ngày 24/04/1998 có 42 điều trong hiệp ước
- Tính đến tháng 7/2001 có tất cả 50 nước tham gia (VN chưa tham gia)
Trang 219 Hiệp ước Washington về sở hữu trí tuệ đối với mạch tích hợp
- Hiệp ước về bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp được ký kết tại Washington năm 1989
- Sẽ có hiệu lực sau khi 5 nước hoặc tổ chức liên chính phủ nộp lưu cho tổng giám đốc WIPO văn kiện phê chuẩn, chấp nhận hay gia nhập
- Mặc dù nội dung này chưa được áp dụng, nhưng những nội dung của Hiệp ước
đã được thực thi bằng việc đưa hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) với một số sửa đổi, bổ sung nhất định
- Theo hiệp ước này, mạch tích hợp được định nghĩa:
- Là một sản phẩm, dưới dạng thành phẩm hay bán thành phẩm, trong
đó các phần tử -với ít nhất một phần tử tích cực- và một số hoặc tất
cả các mối nối được gắn liền trong và bên trên một miếng vật liệu và nhằm thực hiện một chức năng điện tử.
- Theo Hiệp ước, mỗi bên tham gia có nghĩa vụ bảo đảm những lãnh thổ của mình
sự bảo hộ trí tuệ đối với những thiết kế bố trí mạch tích hợp nguyên gốc, cho dù
nó có được nằm trong một vật phẩm cụ thể hay không./
Trang 222.2 Hiệp định TRIPS - Hoàn cảnh ra đời
vào 15.4.1994
và cộng đồng châu Âu.
giới; đưa những chính sách mở cửa, định hướng thị trường và các cam kết đã đưa
ra tại các hiệp định của vòng đàm phán Uruguay và các quyết định liên quan.
Trang 232.2 Hiệp định TRIPS – hoàn cảnh ra đời
1 Tại vòng đàm phán này, đã có 52 văn kiện cuối cùng bao quát kết quả của
vòng đàm phán Uruguay về đám phán đa biên (18 hiệp định, 19 quyết định còn lại là các thoả thuận, về các khía cạnh cụ thể)
2 Các đại diện nhất trí:
– Đệ trình, khi có thể, Hiệp định WTO cho các cơ quan có thẩm quyền
của nước mình xem xét để thông qua theo các thủ tục riêng của nước mình
– Thông qua các tuyên bố và quyết định của Bộ trưởng
3 Các đại biểu nhất trí về nguyện vọng chung là hiệp định WTO sẽ chính thức
có hiệu lực từ 1/1/1995
4 WTO sẽ được mở rộng cho tất cả các bên tham gia chấp nhận một cách trọn
gói thông qua ký kết
5 Trước khi là thành viên của WTO, các bên tham gia không phải là bên ký
kết Hiệp định chung về GATT
6 Trong 52 văn kiện, TRIPS là phụ lục 1C của Hiệp định Marrakesh thành lập
tổ chức thương mại thế giới WTO./
Trang 242.2 Hiệp định TRIPS – Giới thiệu
1 Các thành viên mong muốn giảm bớt những bóp méo và những cản trở
trong hoạt động thương mại quốc tế và lưu ý tới nhu cầu phải thúc đẩy việc bảo hộ một cách có hiệu quả và thích hợp quyền SHTT
2 Và đảm bảo rằng, các biện pháp và thủ tục bảo hộ quyền SHTT không trở
thành trở ngại cho hoạt động thương mại hợp pháp.
3 Để đạt được mục tiêu trên, cần phải có các quy định và định chế mới về:
Trang 252.2 Hiệp định TRIPS – Giới thiệu
1 Để đạt được mục tiêu trên, cần phải có các quy định và định chế mới về:
– Khả năng áp dụng các nguyên tắc cơ bản của GATT1994 và của các hiệp định, công ước quốc tế có liên quan về SHTT
– Việc quy định các tiêu chuẩn và nguyên tắc đầy đủ liên quan đến việc xác lập, phạm vi và việc sử dụng các quyền SHTT liên quan đến TM
– Việc quy định các biện pháp hữu hiệu và phù hợp nhằm thực thi các quyền SHTT liên quan đến thương mại, có tính đến sự khác biệt của các hệ thông pháp luật quốc gia
– Việc quy định các thủ tục hữu hiệu và nhanh chóng nhằm ngăn ngừa và giải quyết đa phương các tranh chấp giữa các chính phủ, và
– Các thoả thuận chuyển tiếp nhằm đạt được sự tham gia đầy đủ nhất vào kết quả cảu các vòng đàm phán
Trang 262.2 Hiệp định TRIPS – Giới thiệu
2 Thừa nhận sự cần thiết phải có một khuôn khổ đa phương các nguyên tắc, quy tắc
và định chế để xử lý hoạt động hàng giả quốc tế
3 Thừa nhận các quyền SHTT là các quyền tư hữu
4 Thừa nhận những mục tiêu chính sách xã hội cơ bản của các hệ thống quốc gia đối với với việc bảo hộ SHTT, bao gồm các mục tiêu phát triển và công nghệ
5 Thừa nhận những nhu cầu đặc biệt của các thành viên kém phát triển nhất về sự linh hoạt tối đa trong việc thi hành trong nước và quy định để các nước này có thể tạo ra nền tảng công nghệ lành mạnh và có sức sống.\,
6 Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giảm bớt sư căng thẳng bằng cách đưa ra
những cam kết đủ mạnh để giải quyết các tranh chấp về các vấn đền SHTT liên quan đến thương mại qua các thủ tục đa phương
7 Mong muốn thiết lập mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa WTO và tổ chức SHTT thế giới (WIPO) cũng như các tổ chức quốc tế liên quan khác./
Trang 272.2 Hiệp định TRIPS- Nội dung
1 Giới thiệu
2 Phần I: Các điều khoản chung và các nguyên tắc cơ bản (8)
3 Phần II: Các tiêu chuẩn về việc xác lập, phạm vi và sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ
(8-40)
4 Phần III: Thực thi quyền sở hữu trí tuệ (41-61)
5 Phần IV: Thủ tục để hưởng và duy trì các quyền sở hữu trí tuệ và các thủ tục khác theo
yêu cầu của các bên liên quan (62)
6 Phần V: Ngăn ngừa và giải quyết tranh chấp (63-64)
7 Phần VI: Các quy định chuyển tiếp (65-67)
8 Phần VII: Các thoả thuận về thể chế, điều khoản cuối cùng (68-73) bao gồm cả những
ngoại lệ về an ninh
Trang 30KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
Câu hỏi 1: Công nghệ là gì?
Câu hỏi 2: Có các hình thức mua bán nào?
Theo ESPCAP: Công nghệ là việc ứng dụng các tri thức khoa học vào việc thực hiện một hoạt động cụ thể nào đó hay
Là hệ thống các kiến thức về quy trình và
kỹ thuật chế biến vật chất hoặc thông tin thông tin con người sử dụng nhằm đạt mục đích nào đó
CN gồm 4 yếu tố: Trang thiết bị Kỹ năng con người
Thông tin Tổ chức thể chế
Công ty xuyên QG, licence,
thuê CG và người đấu thầu,
gửi đào tạo nước ngoài
hội thảo, hội chợ triển lãm, xuất bản phẩm, tham quan, khảo sát, tình báo CN
Trang 31GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ LIXĂNG SHTT cont
- chuyển giao công nghệ có thể thông qua hình thức thương mại: thu nhận và chuyển giao thông qua hình thức mua bán
- chuyển giao công nghệ dưới hình thức phi thương mại: Đào tạo, tư vấn
- Hình thức thứ hai này kém hiệu quả vì:
- độc quyền sáng chế thuộc chủ sở hữu sáng chế -> người khác không được thực hiện sáng chế khi chưa được phép của CSH
- Không phải mọi kiến thức và bí quyết để thực hiện sáng chế đề u có trong phần mô
tả sáng chế trong tài liệu sáng chế -> phải mua sáng chế hoặc quyền thực hiện sáng chế
- Vậy lixăng là gì?
Trang 32GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ LIXĂNG SHTT
bán patăng (patent) đã có từ lâu, nhưng phát triển mạnh sau chiến tranh TG II.
quan trọng vào thay đổi KHCN, tăng SX
mại quốc tế
35% tổng số xí nghiệp Nhật Bản sản xuất theo lixăng mua từ nước ngoài./.
Trang 33GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ LIXĂNG SHTT cont
Để công nghiệp hoá TBCN:
Nước Anh: 120 năm
Nước Mỹ: 80 năm
Nhật Bản: 60 năm
Singapore, Đài Loan: 20 năm
Nhật Bản, Singapore, Đài Loan tiến nhanh bằng việc mua công nghệ có sẵn và ứng dụng trong thực tiễn của nước mình.
Các nước đang phát triển và Việt Nam đã nhận thức rõ sự cần thiết phải chuyển giao công nghệ, tăng cường đầu tư thông qua mua bán lixăng, mua giải pháp kỹ thuật hay bí quyết.