1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

báo cáo đề tài công và năng lượng

15 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong suốt thời gian làm và chuẩn bị bài này xin cảm ơn thầy giáo bộ môn đã hướng dẫn kĩ càng, nhắc nhở và góp ý cũng như trao đổi về cách thức tiến hành và những điều cần chú ý trong việc làm bài thuyết trình.  Cảm ơn tất cả các bạn trong nhóm đã nhiệt tình làm việc, vui vẻ trao đổi ý kiến, tìm hiểu và cung cấp thêm các thông tin cần thiết, thống nhất với nhau để hoàn thành bài thuyết trình này.  Trong suốt thời gian thuyết trình, nếu có những gì thiếu sót, mong thầy và các bạn góp ý bổ xung để bài thuyết trình được hoàn thiện hơn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ

BÁO CÁO ĐỀ TÀI

CÔNG & NĂNG LƯỢNG

GVHD: Thầy NGUYỄN TRẦN HỒNG NHẬT

Nguyễn Hồng Thắng 21203512

Phan Công Tin 21203852

Võ Tấn Thông 21203667

Nguyễn Quang Thắng 21203515

Đặng Quang Tín 21203854

Vi Cao Tín 21203888

Hoàng Trung Tín 21203857

Đoàn Văn Thừa 21203784

Tạ Thành Quấn 21202991

Trang 2

I Công

1 Công cơ học

a Định nghĩa:Công cơ học, là một đại lượng vô hướng có thể mô tả

như là tích của lực nhân với quãng đường dịch chuyển mà nó gây

ra, và nó được gọi là công của lực

b Biểu thức: A= =Fd cos (1)

Với:- : một lực không đổi theo thời gian

- :vectơ độ dời

- θ :là góc giữa vectơ lực và vectơ độ dời

*Định nghĩa chung cho công cơ học được cho bởi tích phân đường sau đây:

với: - C quỹ đạo của điểm đặt lực

- là vectơ lực

- là vectơ vị trí

- =d/dt là vận tốc của nó

Trang 3

Mô men và sự quay

Công thực hiện bởi một mô men có thể được tính

theo cách tương tự,như là một lực có độ lớn không

đổi tác động vuông góc lên một cánh tay đòn

Ngoài ra công còn được tính như sau:

Với:- là vectơ mô men tác động vào vật

- là vectơ góc quay của vật quay

- =d/dt là vectơ vận tốc góc của vật quay

c Đơn vị: Đơn vị SI của công là joule(J)

theo định nghĩa thì công đơn vị là newton-mét (N.m)

Ngoài ra còn có các đơn vị khác là mã lực,therm,

BTU và Ca-lo

Nhiệt lượng và công có cùng đơn vị đo

Mô men và sự quay

Công thực hiện bởi một mô men có thể được tính

theo cách tương tự,như là một lực có độ lớn không

đổi tác động vuông góc lên một cánh tay đòn

Ngoài ra công còn được tính như sau:

Với:- là vectơ mô men tác động vào vật

- là vectơ góc quay của vật quay

- =d/dt là vectơ vận tốc góc của vật quay

c Đơn vị: Đơn vị SI của công là joule(J)

theo định nghĩa thì công đơn vị là newton-mét (N.m)

Ngoài ra còn có các đơn vị khác là mã lực,therm,

BTU và Ca-lo

Nhiệt lượng và công có cùng đơn vị đo

James Prescott Joule (1818 - 1889)

Nhà bác học người

Anh

Trang 4

2 Công suất

a Định nghĩa:

Công suất P là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của vật, được đo bằng thương số giữa công ∆W và thời gian để thực hiện công ấy ∆t

b Biểu thức: P= hay ở dạng vi phân

Công suất trung bình

c.Đơn vị P=

P còn có đơn vị là watt (W)

1 (W) = 1 (J/s) ; 1 (kW) = 1000 (W)

1(MW) = 106 (W)

2 Công suất

a Định nghĩa:

Công suất P là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của vật, được đo bằng thương số giữa công ∆W và thời gian để thực hiện công ấy ∆t

b Biểu thức: P= hay ở dạng vi phân

Công suất trung bình

c.Đơn vị P=

P còn có đơn vị là watt (W)

1 (W) = 1 (J/s) ; 1 (kW) = 1000 (W)

1(MW) = 106 (W)

Công của hổ sinh ra bằng với công của báo, nhưng thời gian sinh công của chúng khác khác nhau, để so sánh khả năng sinh công của mỗi con vật phải dùng đại lượng nào !?

Jun (J) Giây (s) J/s

Jame Watt (1736 - 1819) Nhà bác học người Anh

Trang 5

d Chú ý :Công suất của động cơ còn được tính bằng đơn vị mã lực (HP – horse power) Mã lực là công suất xấp xỉ bằng công suất một con ngựa

VD : Chiếc bơm nước dưới có công suất là 1 mã lực

1 Mã lực = 1 HP = 736 (W)

 Ngoài công suất trong cơ học, còn có nhiều loại công suất khác nhau,

các con số này thường được ghi trên các vật dụng

Trang 6

*Trong chuyển động đều P===F.V hay

*Trong chuyển động quay thời gian Δt, góc quay Δφ, vận tốc góc ω dưới t, góc quay Δt, góc quay Δφ, vận tốc góc ω dưới φ, vận tốc góc ω dưới

tác dụng của mômen M thì công suất là:

Với công suất nhất định, muốn tăng lực thì phải giảm vận tốc, cấu tạo

của hộp số giúp điều chỉnh lực tác dụng của động cơ.

II Năng Lượng

 Định nghĩa: Năng lượng là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng thực hiện công hay làm thay đổi trạng thái lên một hệ vật chất

• theo lý thuyết tương đối: Năng lượng là một thước đo khác của lượng

vật chất được xác định theo công thức liên quan đến khối lượng toàn

phần E = mc²

 Các dạng năng lượng: Cơ năng( Động năng, thế năng), Nhiệt năng, Nội năng,năng lượng hạt nhân

Vậy -Năng lượng là đại lượng vô hướng

-Đơn vị hệ SI là jun (J)

*Trong chuyển động đều P===F.V hay

*Trong chuyển động quay thời gian Δt, góc quay Δφ, vận tốc góc ω dưới t, góc quay Δt, góc quay Δφ, vận tốc góc ω dưới φ, vận tốc góc ω dưới

tác dụng của mômen M thì công suất là:

Với công suất nhất định, muốn tăng lực thì phải giảm vận tốc, cấu tạo

của hộp số giúp điều chỉnh lực tác dụng của động cơ.

II Năng Lượng

 Định nghĩa: Năng lượng là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng thực hiện công hay làm thay đổi trạng thái lên một hệ vật chất

• theo lý thuyết tương đối: Năng lượng là một thước đo khác của lượng

vật chất được xác định theo công thức liên quan đến khối lượng toàn

phần E = mc²

 Các dạng năng lượng: Cơ năng( Động năng, thế năng), Nhiệt năng, Nội năng,năng lượng hạt nhân

Vậy -Năng lượng là đại lượng vô hướng

-Đơn vị hệ SI là jun (J)

Trang 7

1.Động năng (Wđ )

a.Định nghĩa và biểu thức:

• Động năng của một vật là năng lượng mà nĩ cĩ được từ chuyển động của nĩ

• Biểu thức:

*Trong chuyển động quay:

E đ = E t + E q =½.m.v2+½.I.ω2

• Tính chất

• Lý thuyết tương đối hẹp:

b.Định lí động năng:

xét ví dụ

a.Định nghĩa và biểu thức:

• Động năng của một vật là năng lượng mà nĩ cĩ được từ chuyển động của nĩ

• Biểu thức:

*Trong chuyển động quay:

E đ = E t + E q =½.m.v2+½.I.ω2

• Tính chất

• Lý thuyết tương đối hẹp:

b.Định lí động năng:

xét ví dụ

- m: Khối lượng của vật (kg)

- v: Vận tốc của vật tại thời điểm đang xét (m/s)

-Eđ,Wđ:Động năng của vật(J) -Et,Eq:động năng tịnh tiến, động năng quay của vật

-I mơ men quán tính -ω: vận tốc gĩc

-c:tốc độ ánh sáng

- Vô hướng, dương

- Wđ có tính tương đối

2

2 1

W 

Trang 8

ta được :

hay Wđ - W0đ = A

Phát biểu định lí:

Độ biến thiên động năng bằng công ngoại lực tác dụng lên vật

Nếu A>0 thì động năng tăng, ngược lại A<0 động năng giảm

ta được :

hay Wđ - W0đ = A

Phát biểu định lí:

Độ biến thiên động năng bằng công ngoại lực tác dụng lên vật

Nếu A>0 thì động năng tăng, ngược lại A<0 động năng giảm

Xét 1 vật đang c/đ trên đường dưới tác dụng của lực F, vật đi được quảng đường là S(hình vẻ)

ta có A = F.S.cos mà F.cos = F1 nên A = F1.S

theo định luật 2 niu-ton: F1 = m.a

S

V

F 

1

F 

0

Trang 9

2.Thế năng (Wt )

 Định Nghĩa & Phân loại:

• Thế năng là trường thế vô hướng của trường véctơ lực bảo toàn.

• Phân loại: hấp dẫn

đàn hồi tĩnh điện

a) Thế năng hấp dẫn: lực hấp dẫn là một

lực bảo toàn, và thế năng trong trường hợp

này gọi là thế năng hấp dẫn φ = m h |g|

b) Thế năng đàn hồi:Lực đàn hồi của lò xo

lý tưởng là lực bảo toàn, trong trường hợp này

gọi là thế năng đàn hồi.φ = k x2/2

c) Thế năng tĩnh điện:lực tĩnh điện là một lực

φ = q

2.Thế năng (Wt )

 Định Nghĩa & Phân loại:

• Thế năng là trường thế vô hướng của trường véctơ lực bảo toàn.

• Phân loại: hấp dẫn

đàn hồi tĩnh điện

a) Thế năng hấp dẫn: lực hấp dẫn là một

lực bảo toàn, và thế năng trong trường hợp

này gọi là thế năng hấp dẫn φ = m h |g|

b) Thế năng đàn hồi:Lực đàn hồi của lò xo

lý tưởng là lực bảo toàn, trong trường hợp này

gọi là thế năng đàn hồi.φ = k x2/2

c) Thế năng tĩnh điện:lực tĩnh điện là một lực

φ = q

Trang 10

3.Nhiệt năng

a)Định nghĩa:là một dạng năng lượng dự

trữ trong vật chất nhờ vào chuyển động

nhiệt hỗn loạn của các hạt cấu tạo nên

vật chất KH: Q

b)Tính chất: Nhiệt năng có thể được

tạo ra hoặc thay đổi, bằng cách chuyển hóa giữa năng lượng có hướng (thế năng, động năng định hướng trên tầm vĩ mô) và năng lượng hỗn loạn, qua các quá trình vĩ mô

* Khi nhiệt độ thay đổi:

-m: khối lượng (kg)

-c: nhiệt dung riêng của chất (J/kg.K)

-∆t: độ biến thiên nhiệt độ ( 0 C hay K)

Nhiệt từ Mặt trời cung cấp nguồn gốc

cho sinh vật trên Trái đất.

Q=mc∆t

Trang 11

c) Các hình thức truyền nhiệt:

Đối lưu

Trang 12

4.Nội năng:

Các phân tử chuyển động

Các phân tử có lực tương tác Thế năng phân tử

Động năng phân tử

Nội năng là tổng động năng và thế năng của tất cả các phân tử cấu

tạo nên vật Nội năng kí hiệu bằng chữ U và có đơn vị là jun

Nội năng của một vật phụ thuộc những yếu tố nào?

Nhiệt độ thay đổi

Thể tích thay đổi

Nội năng thay đổi

Vậy U=f(T, V)

Trang 13

• Độ biến thiên nội năng: (∆U)

• Các Cách làm thay đổi nội năng:

• Độ biến thiên nội năng: (∆U)

Thay đổi V Thay đổi T

Thay đổi U

Thực hiện công Truyền nhiệt Thực hiện công Truyền nhiệt

Trang 14

5.Định luật bảo toàn cơ năng.

Năng năng lượng không thể tự nhiên

sinh ra hoặc mất đi nó chỉ chuyển hóa

từ dạng này sang dạng khác

6.Năng Lượng tối.

Năng lượng tối là dạng năng

lượng chưa quan sát và nghiên

cứu đầy đủ được, lấp đầykhông gian vũ trụ, là nguyên nhân sự giãn nở của vũ trụ

5.Định luật bảo toàn cơ năng.

Năng năng lượng không thể tự nhiên

sinh ra hoặc mất đi nó chỉ chuyển hóa

từ dạng này sang dạng khác

6.Năng Lượng tối.

Năng lượng tối là dạng năng

lượng chưa quan sát và nghiên

cứu đầy đủ được, lấp đầykhông gian vũ trụ, là nguyên nhân sự giãn nở của vũ trụ

Thí nghiệm của James Prescott

Joule, năm 1843

Trang 15

Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng

nghe

Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng

nghe

Ngày đăng: 20/11/2014, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w