2 OB2 Time delay interrupt: chương trình trong khối OB20 sẽ được thực hiện sau một khoảng thời gian trễ đặt trước kể từ khi gọi chương trình hệ thống SFC32 để đặt thời gian trễ.. 3 OB35
Trang 1để hoàn thành tốt nghiên cứu khoa học
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Th.S Trần Bích Sơn đã giúp đỡ và động viên khích lệ chúng em trong suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu khoa học
Xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, các nhân viên trong Khoa Cơ Điện – Điện tử trường ĐH Lạc Hồng và các bạn sinh viên đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến để chúng em sớm hoàn thành Báo cáo khoa học
Trang 2LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Trang
CHƯƠNG I: DẪN NHẬP 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4 TẦM QUAN TRỌNG VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 2
1.5 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 4
2.1 GIỚI THIỆU MODULE 4
2.1.1 TRẠM 1 (Distribution Station: Trạm phân phối) 5
2.1.2 TRẠM 2 (Trạm lắp ráp: Assembly Station) 5
2.2 CHỨC NĂNG – SƠ ĐỒ HOẠT ĐÔNG CỦA CÁC TRẠM TRONG MODULE 6
2.2.1 Trạm 1 – Trạm phân phối (Distribution station) 7
2.2.2 Trạm 2 – Trạm lắp ráp (Assembly station) 9
2.2.3 Hoạt động của Module 10
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 12
3.1 THIẾT KẾ CƠ KHÍ 12
3.1.1 TRẠM 1 – TRẠM PHÂN PHỐI 12
3.1.1.1 Thiết kế Xylanh tách phôi khỏi ngăn chứa 12
Trang 33.1.2 TRẠM 2 – TRẠM LẮP RÁP 15
3.2 THIẾT KẾ ĐIỆN – KHÍ NÉN VÀ LẬP TRÌNH HỆ THỐNG 19
3.2.1 SƠ LƯỢC VỀ PLC S7-300 CỦA SIEMENS 19
3.2.1.1 Thiết bị điều khiển logic khả trình 19
3.2.1.2 Các module của PLC S7-300 20
3.2.1.3 Tổ chức bộ nhớ CPU 24
3.2.1.4 Vòng quét chương trình của PLC 26
3.2.1.5 Cấu trúc chương trình 28
3.2.1.5.1 Lập trình tuyến tính 28
3.2.1.5.2 Lập trình cấu trúc 28
3.2.1.5.3 Các khối OB đặc biệt 29
3.2.1.6 Ngôn ngữ lập trình 31
3.2.2 SƠ LƯỢC VỀ PLC S7-200 CỦA SIEMENS 32
3.2.2.1 Giới thiệu PLC S7-200 32
3.2.2.2 Cấu trúc phần cứng của S7-200 35
3.2.2.2.1 Hình dạng và cấu trúc bên ngoài 35
3.2.2.2.2 Cấu trúc phần cứng 36
3.2.2.3 Cấu trúc bộ nhớ 38
3.2.2.3.1 Phân chia bộ nhớ 38
3.2.2.3.2 Vùng nhớ chương trình 38
3.2.2.3.3 Vùng nhớ dữ liệu 39
3.2.2.3.4 Vùng đối tượng 41
3.2.2.4 Kiểu dữ liệu 41
3.2.2.5 Thiết bị lập trình 41
Trang 43.2.2.5.2 Các khối sử dụng trong giao diện lập trình 43
32.2.5.2.1 Khối Programe Block 43
3.2.2.5.2.2 Khối Data Block 44
3.2.2.5.2.3 Khối Symbol Table 45
3.2.2.5.2.4 Khối Comunication 45
3.2.3 TRẠM I 47
3.2.3.1 Lựa chọn thiết bị 47
3.2.3.2 Thiết kế mạch điện điều khiển 49
2.3.3 Thiết kế mạch khí nén 50
3.2.3.4 Lập trình trạm 1 51
3.2.4 TRẠM 2 62
3.2.4.1 Lựa chọn thiết bị 62
3.2.4.2 Thiết kế mạch điều khiển 63
3.2.4.3 Thiết kế mạch khí nén 64
2.4.4 Lập trình trạm 2 65
CHƯƠNG IV: GIÁM SÁT ĐIỀU KHIỂN SCADA 75
4.1 KHÁI NIỆM SCADA 75
4.2 Thiết lập SCADA cho MODULE 75
4.2.1 Giám sát Trạm I 76
4.2.2 Giám Sát Trạm II 87
KẾT LUẬN 97
Hướng Phát Triển Của Đề Tài 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1: Hệ thống MPS-205 của hãng Festo 4
Hình 2 2: Sơ đồ khối của hệ thống các trạm MPS 4
Hình 2 3: Trạm phân phối của trường ĐH Công nghiệp TP HCM 5
Hình 2 4: Trạm lắp ráp của hãng Festo 5
Hình 2 5: Mô hình thiết kế 3D 6
Hình 2 6: Mô hình thực tế 6
Hình 2 7: Mô hình trạm phân phối của đề tài 7
Hình 2 8: Sơ đồ hoạt động trạm 1 8
Hình 2 9: Trạm lắp ráp gồm 4 cụm cơ cấu chính như sau 9
Hình 3 1: Kích thước phôi dung trong Module 12
Hình 3 2: Hình dạng xylanh tách phôi dung trong hệ thống 12
Hình 3 3: Thiết kế xilanh tách phôi 13
Hình 3 4: Thiết kế ngăn chứa phôi 13
Hình 3 5: Thiết kế cụm chuyển phôi Trước khi lắp ráp 14
Hình 3 6: Hình chiếu tổng quan trạm 1 14
Hình 3 7: Chi tiết cụm chặn phôi 15
Hình 3 8: Gá xylanh chặn phôi hoàn chỉnh 15
Hình 3 9: Chi tiết cấu thành băng tải 16
Hình 3 10: Cụm băng tải trước và sau khi hoàn thành 16
Trang 6Hình 3 12: Hình ảnh Xylanh dẫn hướng (loại 2 pittong) 17
Hình 3 13: Cơ cấu tay lấy nắp 18
Hình 3 14: Trạm 2 tổng quát 18
Hình 3 15: Cấu trúc bên trong của 1 PLC 19
Hình 3 16: Sơ đồ khối và sơ đồ đấu dây của module nguồn 21
Hình 3 17: Sơ đồ đấu dây của module 22
Hình 3 18: Sơ đồ đấu dây của module 23
Hình 3 19: Vòng quét CPU 27
Hình 3 20: Vòng quét CPU 28
Hình 3 21: Lập trình có cấu trúc 29
Hình 3 22: STL là ngôn ngữ mạnh nhất 31
Hình 3 23: Thông số và các đặc điểm kỹ thuật của series 22X 33
Hình 3 24: Bảng giới thiệu các loại module mở rộng 34
Hình 3 25: Chi tiết phần cứng PLC S7-200 36
Hình 3 26: Mô hình tổng quát của một PLC 36
Hình 3 27: Cấu trúc bộ nhớ của PLC 38
Hình 3 28: Giao diện STEP7-MICROWIN 42
Hình 3 29: Cách tạo chương trình con hay chương trình ngắt 43
Hình 3 30: Giao diện Data Block 44
Hình 3 31: Cửa sổ Symbol Table 45
Hình 3 32: Cửa sổ Comunications 46
Hình 3 33: Cửa sổ Set PG/PC interface 46
Hình 3 34: Cửa sổ Upload/Download chương trinh xuống PLC 47
Hình 3 35: PLC S7-300 cpu 314 2DP của hãng SIEMENS 48
Trang 7Hình 3 37: Mạch các nút nhấn bảng điều khiển trạm 1 49
Hình 3 38:Ngõ vào cảm biến PLC trạm 1 49
Hình 3 39: Ngõ ra PLC trạm 1 50
Hình 3 40: Sơ đồ mạch khí nén trạm 1 50
Hình 3 41: Lưu đồ hoạt động trạm I 52
Hình 3 42: Màn hình khởi động S7 SIMATIC Manager 53
Hình 3 43: Giao diện lưu project S7 SIMATIC 54
Hình 3 44: Giao diện cấu hình phần cứng 54
Hình 3 45: Giao diện Symbols chương trình 55
Hình 3 46: PLC S7-200 CPU 224 62
Hình 3 47: Xylanh dẫn hướng loại 2 pittong 63
Hình 3 48: Ngõ vào cảm biến PLC 63
Hình 3 49: Ngõ ra PLC 64
Hình 3 50: Mạch khí nén của trạm 2 64
Hình 4 2: Cửa sổ Create a new project 76
Hình 4 1: Hộp thoại WinCC Explore 76
Hình 4 3: Cửa sổ WinCC Explore 77
Hình 4 4: Cửa sổ WinCC Explore 77
Hình 4 5: Cửa sổ Add New Driver 78
Hình 4 6: Cửa sổ WinCC Explore 78
Hình 4 7: Cửa sổ Connection Properties 79
Hình 4 8: Cửa sổ WinCC Explore 79
Hình 4 9: Cửa sổ WinCC Explore 80
Hình 4 10: Cửa sổ Tag properties 80
Trang 8Hình 4 12: Cửa sổ vào New picture 81
Hình 4 13: Cửa sổ WinCCExplorer 82
Hình 4 14: Cửa sổ Graphics Designer 82
Hình 4 15: Cửa sổ tạo nút nhấn 83
Hình 4 16: Cửa sổ Button Configuration 83
Hình 4 18: Giao diện Graphics Designer 84
Hình 4 17: Cửa sổ Object Palatte 84
Hình 4 20: Cửa sổ Edit Action 85
Hình 4 19: Graphic object configuration 85
Hình 4 21: Thư mục Assigning Parameters 86
Hình 4 22: Cửa sổ Tag – Project 86
Hình 4 23: Giao diện Trạm I 87
Hình 4 24: Giao diện Trạm II 96
Trang 9- Cảm biến tiệm cận xác định có workpiece trong ngăn chứa
- Xylanh tác động kép tách workpiece ra, vị trí của piston được giám sát bởi các cảm biến hành trình nam châm
- Giác hút chân không ở vị trí trên, bên phía trạm 1 sẽ vận chuyển workpiece đến trạm kế
Trạng thái hoạt động
- Ngăn chứa có Workpiece
Trạng thái bắt đầu
- Xilanh đẩy ở vị trí sẵn sàng
- Xylanh trượt ở vị trí ngăn chứa workpiece
- Xylanh xoay có giác hút chân không ở ở vị trí trên
Hoạt động
- Khi nhấn nút Start và trạm ở trạng thái hoạt động, Xylanh xoay có giác hút chân không xoay sang trạm 2
- Xylanh đẩy workpiece ra khỏi ngăn chứa
- Xylanh xoay có giác hút chân không xoay sang bên workpiece
- Giác hút chân không hút workpiece
- Xylanh xoay sang trạm 2
- Giác hút chân không nhả workpiece ra
- Xylanh xoay có giác hút chân không xoay về phía trạm phân phối và kết thúc chu kỳ hoạt động
START
Xylanh giác hút chân không xoay 90
độ qua trạm 2
Xylanh đẩy workpiece
Xylanh giác hút chân không xoay
180 độ về trạm phân phối
Giác hút chân không hút workpiece
Xylanh giác hút chân không xoay
180 độ qua trạm 2
Giác hút chân không nhả workpiece
Xylanh giác hút chân không xoay
180 độ về trạm phân phối
Chuẩn bị chu trình tiếp theo
Hình 2 8: Sơ đồ hoạt động trạm 1
Trang 10 System memory: là vùng nhớ chứa các bộ đếm vào/ ra số(Q.I), các biến cờ(M), thang ghi C-World, PV, T- bit của timẻ, thanh ghi C-Word, PV, C –BIT của Couter Việc truy cập, sửa lỗi dữ liệu những ô nhớ này được phân chia hoặc bởi hệ điều hành của CPU hoặc do chương trình ứng dụng
Có thể thấy rằng trong các vùng nhớ được trình bày ở trên không có vùng nhớ nào được dung làm bộ đệm cho cổng vào/ ra tương tự nói cách khác các cổng vào/ra tương tự không có bộ đếm và như vậy mỗi lệnh truy nhập module tương tự (đọc hoặc gửi giá trị) đều có tác dụng trực tiếp tới các cổng vật lý của module
Bảng 1.1 Vùng địa chỉ và tầm địa chỉ
Tên gọi Kích thước truy cập Kích thước tối đa (tùy thuộc
vào CPU) Process input image (I)
0.0 ÷ 65535.7
0 ÷ 65535
0 ÷ 65534
0 ÷ 65532
Trang 112) OB2 (Time delay interrupt): chương trình trong khối OB20 sẽ được thực hiện sau một
khoảng thời gian trễ đặt trước kể từ khi gọi chương trình hệ thống SFC32 để đặt thời gian trễ
3) OB35 (Crylic interrupt): chương trình trong khối OB35 sẽ được thực hiện cách đều
nhau một khoảng thời gian cố định Mặc định, khoảng thời gian này là 100ms, nhưng
ta có thể thay đổi nhờ step7
4) OB40 (Hardware interrupt) chương trình trong khối OB40 sẽ được thực hiện khi xuất
hiện một tín hiệu báo ngắt từ ngoại vi đứa vào CPU thông qua các cổng onboard đặc biệt, hoặc thông qua các module SM,CP,FM
5) OB80 (Cycle time Fault): chương trình trong khối OB80 sẽ được thực hiện khi thời
gian vòng quét( scan time) vượt qua khoảng thời gian cưc đại đã qui định hoặc khi có một tín hiệu ngắt gọi một khối OB nào đó mà khối OB này chưa kết thúc ở lần gọi trước thời gian quét mặc định là 150ms
6) OB81 (Power Supply Fault): chương trình trong khối OB81 sẽ được thực hiện khi
thấy có xuất hiện lỗi về bộ nguồn nuôi
7) OB82 (Diagnostic Interrupt): chương trình trong khối OB82 sẽ được thực hiện có sự
cố từ cscs module mở rộng vào/ra Các module này phải là các module có khả năng tự kiểm tra mình(diagnostic cabilitíe)
8) OB87 (Communication Fault): chương trình trong khối OB87 sẽ được thực hiện có
xuất hiện lỗi trong truyền thông
9) OB100 (Start Up Information): chương trình trong khối OB100 sẽ được thực hiện một
lần khi CPU chuyển từ trạng thái STOP sang RUN
10) OB101 (Cold Start Up Information- chỉ với S7-400): chương trình trong khối OB101
sẽ được thực hiện một lần khi công tắc nguồn chuyển từ trạng thái OF sang ON
11) OB121 (Synchronous Error): chương trình trong khối OB121 sẽ được thực hiện khi
CPU phát hiện thấy lỗi logic trong chương trình đổi sai kiểu dữ liệu hay lỗi truy nhập khối DB, FC,FB không có trong bộ nhớ
Trang 12 Đơn vị xử lý trung tâm (CPU Central Processing Unit)
CPU dùng để xử lý, thực hiện những chức năng điều khiển phức tạp quan trọng của PLC Mỗi PLC thường có một đến hai đơn vị xử lý trung tâm
CPU thường được chia làm hai loại: đơn vị xử lý “một bit” và đơn vị xử lý “từ ngữ”:
- Đơn vị xử lý “một bit”: Chỉ áp dụng cho những ứng dụng nhỏ, đơn giản, chỉ đơn thuần xử lý ON/OFF nên kết cấu đơn giản, thời gian xử lý dài
- Đơn vị xử lý “từ ngữ”: có khả năng xử lý nhanh các thong tin số, văn bản, phép toán, đo lường, đánh giá, kiểm tra nên cấu trúc phần cứng phức tạp hơn nhiều tuy nhiên thời gian xử lý được cải thiện nhanh hơn
Bộ nhớ
Bao gồm các loại bộ nhớ RAM, ROM, EEFROM, là nơi lưu trữ các thông tin cần
xử lý trong chương trình của PLC
Bộ nhớ được thiết kế thành dạng module để cho phép dễ dàng thích nghi với các chức năng điều khiển với các kích cỡ khác nhau Muốn mở rộng bộ nhớ chỉ cần cắm thẻ nhớ vào rãnh cắm chờ sẵn trên module CPU
Bộ nhớ có một tụ dùng để duy trì dữ liệu chương trình khi mất điện
Biến đổi từ nguồn cấp bên ngoài vào để cung cấp cho sự hoạt động của PLC
Khối quản lý kết nối
Trang 13từ đơn gồm hai byte là VB183 và VB184 trong đó VB183 là byte cao trong từ
- Truy cập theo từ kép: Tên miền + D + địa chỉ byte cao trong miền.Ví dụ VD345
chỉ từ kép gồm 4 byte 345, 346, 347, 348 trong miền nhớ V trong đó 345 là byte cao trong từ kép
Truy cập gián tiếp
Truy cập địa chỉ gián tiếp thông qua con trỏ (pointer) Con trỏ là một miền nhớ từ kép chứa địa chỉ của vùng nhớ khác Các vùng nhớ V, L và thanh ghi chỉ mục ( AC1,AC2,AC3 ) có thể được sử dụng như là con trỏ Để sử dụng con trỏ phải sử dụng lệnh MOVE_D để chuyển địa chỉ của vùng nhớ được định địa chỉ gián tiếp vào vùng con trỏ Con trỏ cũng có thể được chuyển tới chương trình con như là một tham số
S7-200 cho phép con trỏ truy cập các vùng nhớ V,M,I,Q,S,T,C theo giá trị hiện hành
và không cho phép truy cập theo từng bit và các vùng nhớ AI, AQ, HC, SM, L
Để truy cập gián tiếp dữ liệu địa chỉ của một v ùng nhớ, phải tạo một con trỏ cho vùng đó bằng cách sử dụng ký tự & cùng với vùng nhớ có địa chỉ cần lấy Toán hạng đầu vào của lệnh phải bắt đầu với ký tự & để chỉ rằng địa chỉ vùng nhớ, thay cho nội dung của
nó được chuyển vào vùng định nghĩa toán hạng đầu ra của lệnh Quy ước sử dụng con trỏ
để truy nhập như sau:
- & địa chỉ byte (cao): Toán hạng lấy địa chỉ của byte, từ hoặc từ kép
VD: MOVD &VW100,AC1: Tạo con trỏ bằng cách đưa địa chỉ byte cao VB100 vào trong thanh ghi AC1, thanh ghi AC1 sẽ chứa địa chỉ của VW100
- con trỏ: Toán hạng lấy nội dung của byte, từ hoặc từ kép mà con trỏ chỉ vào
Theo ví dụ trên, khi đã tạo con trỏ ta có thể lấy nội dung của AC1 và chuyển vào VW300 bằng cách dùng toán hạng lấy nội dung trỏ vào thanh ghi AC1
Trang 20Y8 Q1.0 Đèn Reset (Đỏ)
Y9 Q1.1 Cuộn coil tác động xylanh khí đẩy phôi
Y10 Q0.5 Tín hiệu xuất trạm 1 khi trạm 2 đang bận
Lưu đồ hoạt động của trạm 2
Y3- S2 CB2 + BS3
Y4-Y2+
S4
S5 + 2S
Y1 BS3
Y7+
Y7- Y6
Khi nhấn Start khởi động hệ thống, băng tải Y7+ chạy, nếu cảm biến CB3
và CB2 phát hiện có ngõ vào thì băng tải sẽ ngừng hoạt động Y7- và phát tín hiệu Y6
Nếu CB2 phát hiện thì quay về trạng thái Y7+
Trang 21Trạng thái (b)
Khi nhấn Start nếu CB2 phát hiện có phôi thì Y3+ tác động xylanh đi xuống
Khi xuống S1 tác động kích cho Y5+ giác hút, hút nắp, khi cảm biến hút CB4 tác động kích xylanh Y3- đi lên
Khi xylanh đi lên S2 tác động kích cho Y4+ xylanh đi ra
Khi xylanh đi ra tác động S3 kích Y3+ đi xuống
Xylanh đi xuống tác động S1 nhả phôi Y5-, lúc này CB4 không tác động kích xylanh đi lên Y3-
Khi xylanh đi lên tác động S2, S2 kích xylanh đi về Y4-, lúc này xylanh đi
Trang 22o Chương trình băng tải
Trang 23o Chương trình Cụm lắp ráp
Trang 28o Chương trình khí đẩy phôi
Trang 29Tiếp theo nhấn nút để download chương trình PLC, trong cửa sổ download nhấn download Sau đó chuyển PLC sang chế độ Run
Bước 2: khởi động PC Access
Kích chuột vào Microwin(COM1) chọn New PLC… Đặt tên rồi nhấn OK
Sau đó kích chuột phải chọn New/Item…
Trang 30Sau khi cưa sổ Properties hiện ra, ta đặt tên,chọn ngỏ vào ra
Sau đó chọn Save và chọn đường dẩn để lưu
Bước 3: Khởi động Windows Control Center 6.0:
Sau khi khởi động xong, chọn File/New hay bấm tổ hợp Ctrl+N
Cửa sổ WinCC Explorer hiện ra chọn Single – User Project và chọn OK
Tiếp theo chọn đường dẫn để lưu file và đặt tên cho Project rồi OK như hình dưới:
Trang 31Khi Project được tạo ra, kích chuột phải vào Tag Management chọn Add new driver
Sau đó chọn OPC rồi chọn Open
Sau khi Add new driver chạy xong kích phải chuột vào OPC Groups chọn System Parameter
Trang 32Sau khi cửa sổ OPC Item Manager hiện ra, ta chọn Browse Server rồi bấm Next
Ta được cửa sổ sau
Chọn Add Items, trong cửa sổ hiện ra chọn yes và chọn finish Đóng cửa sổ 200.OPCserver và đóng OPC Item Manager
S7-Kích chuột phải vào Graphic Desaigner chọn New picture
Sau đó kích đôi vào NewPdl0.pdl, cửa sổ Graphic Desaigner hiện ra
Tạo nút nhấn:
Trang 33Trong cửa sổ Object Palette chon Button
Sau đó vào cừa sổ chính, chọn vị trí thích hợp và nhấp chuột trái đặt tên text là ON, tương
tự cho nút OFF
Kết quả
Trang 34Tiếp theo ta gán giá trị cho nút nhấn ON:
Kích phải vào nút ON chọn Properties rồi tiến hành như như sau:
Trong cửa sổ Edit Action thực hiện như như sau:
Kích đôi chuột trái vào SetTagBit, cửa sổ Assigning Parameters hiện ra nhấn vào
nút … ở cuối Tag_Name chọn Tag selection
Trang 35Cửa sổ Tags hiện ra và thực hiện như hình vẽ:
Sau đó gỏ số 1 ô Value vào như hình dưới rồi nhấn OK:
Tiếp theo, trở về cửa sổ Edit Action nhấn nút Create Action và không thấy lỗi hay cảnh báo thì nhấp OK
Trang 36Thực hiện tương tự cho nút nhấn OFF nhưng chỉ khác ở chỗ value ta chọn là 0:
Bước 4: Chạy giao diện WinCC:
Nhấn nút trong cửa sổ Graphic Designer Sau đó nhấn nút ON và OFF rồi
quan sát sự thay đổi của đèn báo Q0.0 trên mô hình PLC
Trang 37PHỤ LỤC CÁC BÀI TẬP THỰC HÀNH VỚI HỆ THỐNG
PHẦN I: BÀI TẬP TRẠM 1 Bài 1: Lập trình tìm kiếm ngỏ vào/ ra
1/ Mô tả
2/ Yêu cầu
Sử dụng phần mềm Simatic Manager lập trình tìm kiếm ngỏ kết nối trên PLC của các thiết bị:cảm biến từ, cảm biến áp suất, đèn báo, nút nhấn, van khí nén
Ghi ngỏ vào ra tìm được vào bảng, chú thích rỏ ràng
In và nộp cho giáo viên
Trang 38Bài tập 2: Lập trình điều khiển hệ thống với các câu lệnh cơ bản
2.1 Điều khiển van hai cuộn coil
1/ Ống chứa phôi
2/ Bài tập
Sử dụng một xy lanh khí nén A1 đẩy
phôi ra khỏi ổ chứa Xy lanh được
điều khiển bởi van điện từ 5/2- hai
cuộn dây Y1, Y2
Xy lanh đẩy ra khi nhấn nút START
Xy lanh thu về khi nhấn nút MSTOP
Trang 39 Sơ đồ điện chỉ bao gồm:
- Các ký hiệu cho PLC và các đầu vào/ra
- Các công tắc và cảm biến nối đầu vào PLC
- Cuộn dây và cơ phần tử chấp hành nối với các đầu ra
6/ Lập bảng quy định địa chỉ(bảng symbol)
Bảng quy định địa chỉ trình bày các quan hệ về tên, địa chỉ của các toán hạng tương ứng với các thiết bị và các chú thích cần thiết
Bảng quy định chỉ cần được lập trước khi viết chương trình hoặc trong quá trình nhập dữ liệu
Trong quá trình đầu tiên này , ta sẽ làm việc với các địa chỉ tuyệt đối
Tên Địa chỉ Kiểu dữ liệu Thiết bị Chú thích
Trang 407/ Chương trình
Các thiết bị lập trình thực hiện một chu trình bao gồm nhiều bước trong trường hợp hệ điều khiển khí nén, các bước này tương tự như giản đồ trạng thái
- Mỗi bước gọi là một “network”
- Các network bắt đầu bằng một tín hiệu và kết thúc bằng một hoạt động
Viết chương trình cho bài tập trên:
Network 1……… Network 2 ………
Viết chương trình:
Mở Simatic manager
Tạo một project “New project” hoặc mở một project “Open project”
Tạo một project-New project Mở một project-Open project
Để tạo một project mới, việc đầu tiên
là phải thiết lập cấu hình cứng
Phần mềm Step7 wizard “new
project” sẽ hướng dẫn bạn
File open, chon “sample”, save as
nhập tên tạo thư mục riêng
Mở project theo cấu trúc