1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn và kiểm toán thiên việt thực hiện

71 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 371 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH tư vấn và kiểm toán Thiên Việt em nhận thấy trong các chỉ tiêu trên BCTC thì doanh thu là một trong những khoản mục quan trọng. Đó là do mối quan hệ mật thiết giữa chỉ tiêu về doanh thu và các chỉ tiêu khác trên BCTC, đây là những chỉ tiêu thường có biến động và khả năng sai phạm lớn. Vì vậy, kiểm toán khoản mục doanh thu là một trong những phần hành quan trọng đối với bất kỳ một cuộc kiểm toán BCTC nào. Kết quả kiểm toán doanh thu có ảnh hưởng lớn tới kết quả chung của cuộc kiểm toán.

Trang 1

MỤC LỤC

Chương I: Cơ sở lý luận chung về kiểm toán doanh thu bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.

1.1 Lý luận chung về doanh thu bán hàng

1.1.1 Đặc điểm của doanh thu bán hàng và ảnh hưởng của đặc điểm tới kiểm

toán doanh thu bán hàng

1.1.2 Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng

1.2 Kiểm toán doanh thu bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.

1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán doanh thu.

1.2.2 Các bước công việc kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo

tài chính

Chương II:Thực trạng kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Thiên Việt thực hiện

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Thiên Việt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn

Thiên Việt

2.1.2 Giới thiệu phương pháp kiểm toán của Thiên Việt.

2.2 Khái quát quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tàichính do công ty TNHH Tư Vấn & Kiểm Toán Thiên Việt thực hiện

2.2.1 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC do công ty

TNHH kiểm toán Thiên Việt thực hiện:

2.2.2 Các bước công việc kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC tại công

ty TNHH Tư vấn & Kiểm toán Thiên Việt

2.3 Tình hình thực tế mà Thiên Việt thực hiện với khách hàng là công ty X Chương III: Nhận xét và kiến nghị về kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Thiên Việt.

Trang 2

3.1 Đánh giá thực trạng kiểm toán doanh thu.

3.1.1 Nhận xét chung.

3.1.2 Kết quả đạt được và những tồn tại về kiểm toán doanh thu bán hàng tạicông ty TNHH kiểm toán và tư vấn Thiên Việt

3.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán doanh thu bán hàng trong kiểm toán

báo cáo tài chính

3.2.1 Kiến nghị về mục tiêu và căn cứ kiểm toán

3.2.2 Kiến nghị về các bước thực hiện kiểm toán doanh thu

3.3 Điều kiện để thực hiện kiến nghị.

Trang 3

Có thể nói, sự ra đời của các tổ chức kiểm toán độc lập là xu hướng tấtyếu khách quan của nền kinh tế thị trường Với chức năng xác minh và bày tỏ ýkiến, hoạt động kiểm toán đã có những đóng góp đáng kể vào việc củng cố tìnhhình tài chính của những doanh nghiệp được kiểm toán, nâng cao lòng tin chongười sử dụng báo cáo tài chính và làm lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia.

Hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của hàng loạt các công tykiểm toán, các loại hình dịch vụ kiểm toán được cung cấp ngày càng đa dạng

và phong phú Tuy nhiên, hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính vẫn là mộthoạt động chủ yếu của các tổ chức kiểm toán độc lập nói chung và công tyTNHH kiểm toán và tư vấn Thiên Việt nói riêng

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH tư vấn và kiểm toán ThiênViệt em nhận thấy trong các chỉ tiêu trên BCTC thì doanh thu là một trongnhững khoản mục quan trọng Đó là do mối quan hệ mật thiết giữa chỉ tiêu vềdoanh thu và các chỉ tiêu khác trên BCTC, đây là những chỉ tiêu thường có biếnđộng và khả năng sai phạm lớn Vì vậy, kiểm toán khoản mục doanh thu là mộttrong những phần hành quan trọng đối với bất kỳ một cuộc kiểm toán BCTCnào Kết quả kiểm toán doanh thu có ảnh hưởng lớn tới kết quả chung của cuộckiểm toán

Trang 4

Nhận thức được tầm quan trọng này và dựa trên quá trình thực tập tại

công ty, em chọn đề tài Chuyên đề là: “ Hoàn thiện kiểm toán doanh thu

trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn và kiểm toán Thiên Việt thực hiện”.

Mục đích của chuyên đề này là nghiên cứu tìm hiểu nội dung của kiểmtoán doanh thu trong kiểm toán BCTC, qua đó nhận xét về ưu điểm và hạn chếcủa thực trạng kiểm toán doanh thu tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấnThiên Việt đồng thời đề ra phương hướng nhằm hoàn thiện các bước công việckiểm toán doanh thu tai Thiên Việt

Chuyên đề này không chỉ có ý nghĩa với cá nhân em vì trong quá trìnhnghiên cứu tìm hiểu để viết chuyên đề em đã học tập được rất nhiều điều từthực tế, thấy được sự khác biệt giữa thực tế và lý thuyết mà nó còn phần nàogiúp Thiên Việt hoàn thiện hơn phần hành kiểm toán doanh thu của mình nếunhững ý kiến đóng góp của em được vận dụng

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề này gồm 3 chươngchính:

Chương 1: Lý luận chung về doanh thu và kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Thiên Việt thực hiện.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Thiên Việt

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.s Đậu Ngọc Châu đã hướng dẫn em trong quá trình thực tập và thực hiện chuyên đề này Em cũng xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, cùng các anh chị trong công ty kiểm toán

Trang 5

đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty và hoàn thành chuyên đề nghiệp này.

Trang 6

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

1.1 Lý luận chung về doanh thu bán hàng

1.1.1 Đặc điểm của doanh thu bán hàng và ảnh hưởng của đặc điểm tới kiểm toán doanh thu bán hàng.

a, Khái quát đặc điểm và quy định hạch toán doanh thu bán hàng

Khái niệm.

Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính rất quan trọng trên báo cáo kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Các quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu được đề cập trong chuẩn mực kế toán Việt NamVAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” theo quyết định số 149/2001/QD-BTCngày 31/12/2001 và chuẩn mực kế toán quốc tế IAS số 18 “Doanh thu”

Theo đó, Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

 Tiền lãi

 Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản

 Cổ tức, lợi nhuận được chia

Trang 7

 Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

 Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

 Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

 Chênh lệch do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.Chênhlệch lãi chuyển nhượng vốn

Quy định về hạch toán doanh thu.

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả nămđiều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịchcung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối

Trang 8

Giao dịch hàng đổi hàng hoặc dịch vụ đổi dịch vụ có tính chất tương tự

về bản chất giá trị cũng không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Khi tiến hành hạch toán doanh thu tại doanh nghiệp doanh thu phải đượctheo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thucung cấp dịch vụ, Trong đó, từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng thứdoanh thu (ví dụ doanh thu bán hàng có thể chi tiết thành doanh thu bán sảnphẩm, hàng hóa)

Đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ có liên quan tới cáckhoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại thì trong quy định hạch toán doanh thu yêu cầu kế toán phải hạchtoán riêng biệt và được tính trừ vào doanh thu đã ghi nhận ban đầu Qua đó, xácđịnh doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ đó

b, Ảnh hưởng của đặc điểm tới kiểm toán doanh thu

Quy định về hạch toán doanh thu khá phức tạp chứa đựng nhiều rủi ro cho công tác kiểm toán

Hầu hết doanh thu được ghi nhận khi quyền sở hữu được chuyển giao,tuy nhiên trong một số ngành cụ thể lại có những tiêu chuẩn ghi nhận doanh thuđặc thù Chẳng hạn, các công ty hoạt động trong các dự án xây dựng có thờigian ghi nhận doanh thu dựa vào tỷ lệ phần trăm hoàn thành, kiểm toán viêncũng cần phải nhận thức rằng các công ty trong các ngành khác nhau có cáchđánh giá mức độ hoàn thành khác nhau để ghi nhận doanh thu

Một số nghiệp vụ bán hàng chứa đựng những điều khoản không thôngthường (ví dụ một hợp đồng bán hàng có thể đã được ký kết nhưng hàng hóa sẽkhông được chuyển giao cho tới một ngày không xác định cụ thể và khách hàng

có quyền trả lại hàng cho chủ hàng) Trong trường hợp này, khi nào thi ghi nhậndoanh thu bán hàng? Nghiệp vụ bán hàng liệu có xảy ra không? Kiểm toán viênphải đọc thỏa thuận bán hàng và xác định rủi ro cụ thể tồn tại về khả năng

Trang 9

nghiệp vụ bán hàng này không bao giờ được thực hiện, thậm trí có thể phải hỏi

ý kiến của chuyên gia luật

Kiểm toán viên phải nắm rõ những quy đinh hạch toán doanh thu trongchuẩn mực kế toán đồng thời cũng phải nắm rõ những chính sách và phươngpháp kế toán cho việc ghi nhận doanh thu trong đơn vị từ đó mới phát hiệnđược những sai phạm trọng yếu tại khoản mục doanh thu trên báo cáo tài chính

Mối quan hệ chỉ tiêu doanh thu bán hàng với các chỉ tiêu khác trên báo cáo tài chính khá chặt chẽ.

Trong mối liên hệ với bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu doanh thu có mốiquan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu như tiền mặt, tiền gửi, khoản phải thu, hànghóa, sản phẩm, lợi nhuận chưa phân phối

Là chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu cũng cómối liên hệ mật thiết với các chỉ tiêu khác như: chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuếGTGT( tính theo phương pháp trực tiếp)

Do đó, khi tiến hành kiểm toán khoản mục doanh thu thì cũng có thể pháthiện được những sai phạm trên các chỉ tiêu liên quan và ngược lại

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu luôn luôn có tính chất trọng yếu trên báo cáo tài chính.

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu có tính chất trọng yếu trên báo cáokết quả kinh doanh, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, cung cấp các thông tin quan trọng trong việc đưa ra quyết định củangười sử dụng báo cáo tài chính như nhà quản lý, nhà đầu tư, ngân hàng,

c, Rủi ro chủ yếu liên quan tới khoản mục doanh thu bán hàng

Khi kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng thì kiểm toán viên thườngchú ý đề phòng các khả năng dễ xảy ra sai phạm sau, đó có thể do đơn vị cốtình sai phạm hoặc cũng có thể do hạn chế của công tác kế toán:

Trang 10

Doanh thu phản ánh trên sổ sách báo cáo cao hơn doanh thu thực tế:

Đó là khi doanh nghiệp tiến hành hạch toán doanh thu khi chưa có đầy đủcác yếu tố ghi nhận doanh thu theo quy định tại chuẩn mực Ví dụ: Khách hàng

đã ứng tiền trước nhưng doanh nghiệp chưa xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụcho khách hàng; khách hàng ứng tiền, doanh nghiệp đã cung cấp hàng hóa dịch

vụ nhưng các thủ tục liên quan chưa hoàn thành và khách hàng chưa chấp nhậnthanh toán

Sai sót hoặc cố tình trong quá trình nhập số liệu vào sổ sách dẫn tới sốliệu trên doanh thu bán hàng trên sổ kế toán lớn hơn trên chứng từ

Doanh nghiệp muốn thu hút nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, thuhút các ngân hàng cho vay vốn, doanh thu bán hàng bị khai khống, tạo ra nhữngkhách hàng giả nhằm tăng lợi nhuận trước thuế

Ban quản trị có thể thúc ép hệ thống kế toán để ghi nhận doanh thu bánhàng năm sau vào năm hiện tại

Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo thấp hơn doanh thu thực tế.

Đó là khi doanh nghiệp không thực hiện việc ghi nhận doanh thu bánhàng khi đã có đầy đủ các yếu tố theo quy định, nhằm chốn thuế, tham nhũng,biển thủ Ví dụ: khách hàng đã chấp nhận thanh toán sau khi doanh nghiệp cungcấp hàng hóa dịch vụ nhưng việc hạch toán doanh thu chưa được thực hiện,hoặc hạch toán nhầm tài khoản

Do sai sót hoặc cố tình ghi sai làm giảm giá trị của đơn giá, số lượng, tỷgiá ngoại tệ

Các sai phạm liên quan tới các khoản giảm trừ doanh thu:

Hàng bán bị trả lại hoặc triết khấu thương mại cũng thường có rủi ro nếuviệc ghi nhận doanh thu không được tiến hành một cách đầy đủ dẫn tới có thể bịghi giảm hoặc tăng giá trị Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến xác định doanh thuthuần về bán hàng

Trang 11

Nhiều công ty thông báo số liệu hàng bán bị trả lại với số lượng khôngbình thường, mặc dù có những ràng buộc về điều kiện trả lại thuộc về chínhsách của công ty, có thể có khả năng những sản phẩm bị trả lại được sửa chữa

và xếp lại như là sản phẩm mới

1.1.2 Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng

a, Yêu cầu của kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng

Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế đểngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, vànhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập Một hệthống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho công ty:

• Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính củacông ty;

• Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặcnhân viên của công ty gây ra;

• Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại chocông ty;

• Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh củacông ty; và

• Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi rochưa đầy đủ

b, Các rủi ro kiểm soát có khả năng xảy ra và giải pháp khắc phục

Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểmtoán, giúp kiểm toán viên xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát

cơ bản thích hợp Liên quan trực tiếp đến khoản mục doanh thu có những hoạtđộng kiểm soát nội bộ hữu hiệu chủ yếu sau:

Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn chính sách bán chịu

Trang 12

Rủi ro: Nhân viên bán hàng có thể cấp quá nhiều hạn mức bán chịu chokhách hàng để đẩy mạnh doanh số bán hàng và do đó làm cho công ty phải chịurủi ro tín dụng quá mức

Giải pháp: Người hoặc phòng chịu trách nhiệm phê duyệt hạn mức bánchịu nên được tách biệt khỏi người hoặc phòng chịu trách nhiệm bán hàng Hơn nữa, công ty nên xác định rõ ràng những chính sách bán chịu phản ánh rủi

ro tín dụng liên quan đến thông tin về khách hàng Trong điều kiện lý tưởng,công ty nên có một hệ thống kiểm tra chất lượng tín dụng của khách hàng Nhìnchung, công ty nên áp dụng hạn mức bán chịu chặt chẽ hơn đối với nhữngkhách hàng chỉ giao dịch một lần và những khách hàng nhỏ, vì nhóm kháchhàng này thường có rủi ro không trả được nợ lớn hơn những khách hàng lớn vàthường xuyên Vì các công ty Việt Nam có thể có khó khăn trong việc kiểm trachất lượng tín dụng của khách hàng nước ngoài, chúng tôi gợi ý các công ty nênluôn luôn dùng L/C đối với khách hàng nước ngoài và ngân hàng phát hành L/Cphải lớn và có uy tín

Chuyển hoá đơn cho người mua và theo dõi, ghi sổ thương vụ

Rủi ro: Nhân viên lập hoá đơn có thể quên lập một số hoá đơn cho hànghoá đã giao, lập sai hoá đơn hoặc lập một hoá đơn thành hai lần hoặc lập hoáđơn khống trong khi thực tế không giao hàng

Giải pháp: Hoá đơn chỉ nên lập căn cứ vào: 1) phiếu giao hàng đã đượckhách hàng ký nhận; 2) đơn đặt hàng đã được đối chiếu với phiếu giao hàng; và3) hợp đồng giao hàng, nếu có

Công ty nên ghi lại trên hoá đơn hoặc trên sổ sách kế toán số tham chiếuđến phiếu giao hàng hoặc mã số đơn đặt hàng để giúp kiểm tra tham chiếu

Công ty nên sử dụng một danh sách giá bán đã được phê duyệt để giúpcho việc ghi chính xác giá bán trên hoá đơn

Trang 13

Một người độc lập như kế toán thuế hoặc kiểm toán nội bộ nên tiến hànhkiểm tra giá bán và việc cộng trừ trên hoá đơn theo cách hoặc là ngẫu nhiênhoặc là đối với những hoá đơn vượt quá một giá trị nhất định

Xử lý ghi sổ các khoản thu bằng tiền mặt

Rủi ro: Thủ quỹ hoặc nhân viên thu ngân có thể ăn cắp tiền mặt kháchhàng thanh toán trước khi khoản tiền mặt đó được ghi nhận là doanh thu

Giải pháp: Việc sử dụng hoá đơn mỗi khi giao hàng cùng với hệ thốngtheo dõi hàng tồn kho và kiểm kho định kỳ sẽ giúp đảm bảo phát hiện ra nhữnggiao dịch bán hàng mà không hạch toán Mối nguy hiểm của việc bị phát hiện

sẽ làm giảm động lực thủ quỹ hay nhân viên thu ngân ăn cắp tiền

Khuyến khích khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng cũnggiúp làm giảm bớt rủi ro và các chi phí hành chính liên quan đến bán hàng bằngtiền mặt

Việc sử dụng máy đếm tiền điện tử hoặc máy phát hành hoá đơn ở cácđiểm bán hàng trong một số trường hợp cũng giúp ích vì các máy này in ra biênlai cho khách hàng và bản ghi nội bộ về giao dịch trên tệp tin máy tính hoặcbăng từ được khoá trong máy Tệp tin hoặc băng từ không được để cho thủ quỹtiếp cận

Công ty nên tiến hành kiểm tra độc lập về tiền mặt tại quỹ so với tổng sốtiền mà thủ quỹ ghi chép hoặc tổng số tiền in ra từ máy đếm tiền hoặc máy pháthành hoá đơn

Cuối cùng, nên tách biệt chức năng ghi chép việc thu tiền tại điểm bánhàng và chức năng hạch toán thu tiền trên tài khoản

1.2 Kiểm toán doanh thu bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính 1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán doanh thu.

Mục tiêu kiểm toán doanh thu

Trang 14

Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán báo cáo tài chính là xác nhận

về mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán, mục tiêu cụthể của kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng là thu thập đầy đủ các bằngchứng thích hợp từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tintài chính chủ yếu của chỉ tiêu doanh thu bán hàng trên BCKQKD Đồng thờicũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khikiểm toán các khoản mục khác trên BCTC Mục tiêu kiểm toán cụ thể đó là:

a, Mục tiêu đánh giá kiểm soát nội bộ doanh thu bán hàng:

Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soát nội bộ, nhằm mục đính đánh giá tính đầy đủ và tính chặt chẽ của quy chế kiểm soát nội bộ

Khảo sát về sự vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ Để đánh giá xem các quy chế này có phù hợp và hiệu quả hay không

Khảo sát về tình hình thự hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ, đảm bảo xem các nguyên tắc của kiểm soát nội bộ có được vận hành một cách thường xuyên liên tục hay không

b, Mục tiêu về nghiệp vụ Doanh thu bán hàng

Mục tiêu phát sinh: ( tính có thật) của các khoản doanh thu bán hàng đãghi sổ, nghiệp vụ ghi sổ phải thực sự phát sinh

Mục tiêu tính toán đánh giá: doanh thu bán hàng được tính toán đánh giáđúng đắn, ghi nhận chính xác số lượng, đơn giá đã được phê chuẩn Các nghiệp

vụ được thanh toán bằng ngoại tệ được quy đổi một cách đúng đắn theo đúng tỷgiá quy định

Mục tiêu đầy đủ: Khoản doanh thu bán hàng đã ghi sổ kế toán phải được hoạch toán đầy đủ, không trùng hay sót

Mục tiêu phân loại và hoạch toán đúng đắn: các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng phải được phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán,

Trang 15

đúng quan hệ đối ứng tài khoản, chính xác về số liệu tương ứng đã ghi trên chứng từ

Mục tiêu đúng kỳ: doanh thu phải được hoạch toán kịp thời, đảm bảophát sinh kỳ nào phải được ghi sổ kế toán kỳ đấy

Mục tiêu trình bày và công bố: Cuối kỳ hoạch toán, số liệu các khoảndoanh thu bán hàng đã ghi sổ trong kỳ phải được tổng hợp một cách đầy đủ,chính xác trên từng sổ chi tiết và sổ tổng hợp Việc trình bày thông tin về doanhthu bán hàng vào báo cáo tài chính phải phù hợp với chỉ tiêu đã đựoc chế độbáo cáo tài chính quy định và phải đảm bảo sự nhất quán với số liệu đã đượccộng dồn trên các sổ kế toán có liên quan

Căn cứ kiểm toán doanh thu

Trong kiểm toán báo cáo tài chính, căn cứ để kiểm toán hoàn toàn khácvới căn cứ để ghi số kế toán Căn cứ để ghi sổ kế toán mới chỉ là những căn cứ

để kiểm tra tại phòng kế toán Ngoài những căn cứ này, căn cứ để kiểm toándoanh thu bán hàng còn bao gồm tất cả những tài liệu để kiểm soát và chứngminh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách khách quan ở các bộ phậnchức năng có liên quan Cụ thể:

Căn cứ đánh giá kiểm soát nội bộ doanh thu bán hàng:

- Các văn bản quy định về kiểm soát nội bộ có liên quan như: Quy định

về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trong việc xétduyệt đơn đặt hàng, trong việc phê chuẩn bán chịu, trong việc phê chuẩn xuấtgiao hàng,…Quy định về trình tự thủ tục trong việc đàm phán và ký kết hợpđồng thương mại, trong việc xuất giao hàng và theo dõi thu hồi tiền hàng

Căn cứ kiểm toán nghiệp vụ bán hàng:

- Các báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan (báo cáo kết quả kinh doanh,thuyết minh báo cáo tài chính)

Trang 16

- Các sổ hạch toán liên quan đến hạch toán doanh thu: TK 511, 512, 521,

531, 532, 131, 111, 632, 133…

- Các chứng từ kế toán chứng tỏ đủ điều kiện ghi nhận doanh thu: ví dụcác nghiệp vụ bán hàng, thu tiền đã thực sự phát sinh, được phê chuẩn (hóa đơnbán hàng, chứng từ thu tiền, chứng từ về giảm giá, hàng bán bị trả lại, phiếuxuất kho)

- Các nội quy, quy chế của đơn vị liên quan đến hạch toán doanh thu.Thay đổi chính sách bán hàng trong năm, báo cáo về tình hình thị trường, tìnhhình khách hàng, tình hình thu hồi công nợ, phân tích những biến động lớn vềlượng bán, giá

- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến doanh thu bán hàng: kế hoạch bánhàng, đơn dặt hàng, hợp đồng thương mại, chính sách bán hàng, bản quyết toánhợp đồng, chứng từ vận chuyển hàng hóa

1.2.2 Các bước công việc kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính.

Kiểm toán doanh thu bán hàng là một phần hành trong kiểm toán báo cáotài chính Do đó, KTV thực hiện kiểm toán doanh thu bán hàng dựa trên cácbước cơ bản sau:

a, Lập kế hoạch kiểm toán

Là giai đoạn đầu tiên trong một cuộc kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán

có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng tới những giai đoạn thực hiện tiếp theo.Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” cũng khẳngđịnh vai trò cần thiết của giai đoạn ban đầu này: “Kế hoạch kiểm toán phảiđược lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọngyếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn

Trang 17

đề tiềm ẩn; đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạchkiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán vàphối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán”.

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần thực hiện những công việc saunhằm mục đích đảm công tác kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mụcdoanh thu bán hàng tiến hành đạt hiệu quả và chất lượng cao

Tìm hiểu khách hàng và đánh giá rủi ro.

Thu thập thông tin về khách hàng

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 310 “hiểu biết về tình hình kinhdoanh” quy định các nguyên tắc thủ tục cơ bản để tìm hiểu tình hình kinh doanh

và vệc sử dụng những hiểu biết đó trong quá trình kiểm toán

Trước khi chấp nhận một khách hàng để đi đến ký kết hợp đồng kiểmtoán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập những thông tin sơ bộ

về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sảnxuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị, qua đó đánh giákhả năng có thể thu thập được những thông tin cần thiết về tình hình kinh doanhcủa khách hàng để thực hiện công việc kiểm toán Đối với việc đánh giá khảnăng chấp nhận kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện việc xem xét, đánh giá đốivới hệ thống kiểm soát chất lượng theo như quy định tại chuẩn mực Kiểm toánViệt Nam số 220 “Kiểm soát chất lượng đối với việc thực hiện một hợp đồngkiểm toán”

Sau khi chấp nhận hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên thu thập nhữngthông tin cần thiết ngay từ khi bắt đầu công việc kiểm toán Trong quá trìnhkiểm toán, kiểm toán viên phải luôn xem xét, đánh giá, cập nhập và bổ sungthêm các thông tin mới về khách hàng có liên quan đến cuộc kiểm toán

Trang 18

Những nội dung tối thiểu mà kiểm toán viên phải hiểu biết về đơn vị liênquan đến kiểm toán báo cáo tài chính nói chung trong đó có phần hành kiểmtoán doanh thu:

- Hiểu biết chung về nền kinh tế:

Mức độ lạm phát và giá trị đơn vị tiền tệ ảnh hưởng như thế nào đến hoạtđộng bán hàng của đơn vị

Các chính sách của chính phủ có ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng củađơn vị: chính sách tiền tệ ngân hàng, chính sách tài chính, chính sách thuế,chính sách khuyến khích đầu tư…

Biến động thị trường chứng khoán và các tỷ lệ đảm bảo an toàn tronghoạt động kinh doanh của đơn vị

- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán:

Các yêu cầu về môi trường và các vấn đề liên quan đến môi trường kinhdoanh và hoạt động của đơn vị, kể cả môi trường của ngành nghề và môi trườngđịa phương;

Thị trường cạnh tranh, kể cả thị trường địa phương, trong nước, khu vực

và thế giới

Đặc điểm kinh doanh của đơn vị có mang tính thời vụ hay liên tục

Các thay đổi trong công nghệ sản xuất, kinh doanh của đơn vị, ngànhnghề và thế giới

Rủi ro kinh doanh như áp dụng công nghệ cao, thị hiếu của thị trườngluôn thay đổi, sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, nếu đơn vị không có đủ trình độ,

sự nhạy bén và tài chính khó đứng vững

Sự thu hẹp hay mở rộng quy mô kinh doanh của đơn vị

Các điều kiện bất lợi có ảnh hưởng tới hoạt động của đơn vị như quan hệcung cầu thay đổi tăng hay giảm, ảnh hưởng của chiến tranh, lạm phát, giá cả

Trang 19

Các tỷ suất quan trọng và các số liệu thống kê về hoạt động kinh doanhhàng năm.

Chuẩn mực, chế độ kế toán và các vấn đề khác có liên quan đến hoạtđộng của doanh nghiệp

Các quy định pháp luật và chính sách, chế độ cụ thể có liên quan

Thị trường giá cả và nguồn cung cấp về hàng hóa, dịch vụ, lao động

- Đặc điểm và quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị như thế nào?

- Sản phẩm, dịch vụ và thị trường như các khách hàng chính, các điều khoản vềthanh toán, tỷ lệ lợi nhuận gộp, phần thị trường chiếm lĩnh, các đối thủ cạnhtranh, xuất khẩu, các chính sách giá cả, danh tiếng các mặt hàng, đơn đặt hàng,

xu hướng, chiến lược và mục tiêu tiếp thị, quy trình công nghệ sản xuất

- Các tỷ suất quan trọng và số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh có sátthực, tin cậy và xu hướng của đơn vị có khả quan, thuận lợi hay không?

Những hiểu biết về tình hình kinh doanh là cơ sở quan trọng để kiểm toánviên đưa ra các xét đoán, là căn cứ để kiểm toán viên đánh giá về rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát từ đó lựa chọn phương pháp kiểm toán phù hợp

Đánh giá về trọng yếu và rủi ro

Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320 “Tính trọng yếu trong kiểmtoán” có nêu rằng việc xác định mức trọng yếu là công việc mang tính xét đoánnghề nghiệp của kiểm toán viên Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viênphải xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được để làm tiêu chuẩn phát hiện

ra những sai sót trọng yếu về mặt định lượng

Khi lập kế hoạch kiểm toán doanh thu, kiểm toán viên phải xem xét đếncác nhân tố có thể làm phát sinh những sai sót trọng yếu liên quan đến khoảnmục doanh thu Đánh giá của kiểm toán viên về mức trọng yếu liên quan đếncác nghiệp vụ bán hàng sẽ giúp kiểm toán viên quyết định nên áp dụng thủ tụcchọn mẫu hay thủ tục phân tích từ đó sẽ giúp kiểm toán viên lựa chọn được

Trang 20

những thủ tục kiểm toán thích hợp và việc kết hợp các thủ tục kiểm toán thíchhợp đó với nhau sẽ làm giảm được rủi ro kiểm toán tới mức độ có thể chấp nhậnđược.

Trong một cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mốiquan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càngthấp và ngược lại Kiểm toán viên phải cân nhắc đến mối quan hệ này khi xácđịnh nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán một cách thíchhợp, như : khi lập kế hoạch kiểm toán doanh thu, nếu kiểm toán viên xác địnhmức trọng yếu có thể chấp nhận được là thấp thì rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên.Trường hợp này kiểm toán viên có thể:

a) Giảm mức độ rủi ro kiểm soát đã được đánh giá cho hệ thống kiểm soátnội bộ doanh thu bán hàng bằng cách mở rộng hoặc thực hiện thêm thửnghiệm kiểm soát để chứng minh cho việc giảm rủi ro kiểm soát; hoặcb) Giảm rủi ro phát hiện bằng cách sửa đổi lại nội dung, lịch trình và phạm

vi của những thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ bán hàng đã dự kiến Khi lập kế hoạch kiểm toán doanh thu, kiểm toán viên sẽ thực hiện cácthủ tục phân tích ban đầu, để phân tích các số liệu, thông tin, tỷ suất quan trọng

từ đó tìm ra xu hướng biến động, những mối quan hệ có mâu thuẫn, nhữngchênh lệch so với giá trị ước tính, từ đó đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với báocáo tài chính cần được kiểm toán

Kết quả đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán của kiểm toán viên

về khoản mục doanh thu bán hàng ở thời điểm lập kế hoạch kiểm toán ban đầu

có thể khác với kết quả đánh giá ở các thời điểm khác nhau trong quá trìnhkiểm toán doanh thu Sự khác nhau này là do sự thay đổi tình hình thực tế hoặc

sự thay đổi về sự hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị được kiểm toán dựatrên kết quả kiểm toán đã thu thập được, như: trường hợp lập kế hoạch kiểmtoán trước khi kết thúc năm tài chính, kiểm toán viên đã đánh giá mức trọng yếu

Trang 21

và rủi ro kiểm toán căn cứ trên dự tính trước kết quả hoạt động và tình hình tàichính của doanh nghiệp Nếu tình hình tài chính thực tế và kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp có sự khác biệt đáng kể so với dự tính, thì việc đánh giá mứctrọng yếu và rủi ro kiểm toán sẽ có thay đổi Hơn nữa, trong khi lập kế hoạchkiểm toán, kiểm toán viên thường ấn định mức trọng yếu có thể chấp nhận đượcthấp hơn so với mức sử dụng để đánh giá kết quả kiểm toán nhằm tăng khảnăng phát hiện sai sót.

Sau khi có những hiểu biết thích hợp về tình hình kinh doanh, xác định đượcmức trọng yếu và rủi ro, kiểm toán viên sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán chotoàn bộ cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán gồm ba (3) bộ phận: Kế hoạchchiến lược;Kế hoạch kiểm toán tổng thể; Chương trình kiểm toán Tuy nhiênđối với kiểm toán doanh thu bán hàng kiểm toán viên sẽ không lập kế hoạchchiến lược, kế hoạch tổng thể một cách rõ ràng cho doanh thu mà chỉ có bướccông việc lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cho tài khoản doanh thu nằm tronggiai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Lập kế hoạch chi tiết kiểm toán doanh thu.

Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó mô tảphạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán Kế hoạch kiểmtoán chi tiết doanh thu sẽ là cơ sở để lập chương trình kiểm toán thu Hình thức

và nội dung của kế hoạch kiểm toán chi tiết doanh thu thay đổi tuỳ theo qui môcủa khách hàng, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, phương pháp và kỹthuật kiểm toán đặc thù do kiểm toán viên sử dụng

Những vấn đề chủ yếu kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong kếhoạch kiểm toán chi tiết doanh thu, gồm:

Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán:

- Hiểu biết chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tác độngđến đơn vị được kiểm toán;

Trang 22

- Các đặc điểm cơ bản của khách hàng, như: Lĩnh vực hoạt động, kết quả tàichính và nghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay đổi từ lần kiểm toántrước;

- Năng lực quản lý của Ban Giám đốc

Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ doanh thu bán hàng:

- Các chính sách kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng để hạch toán doanhthu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và những thay đổi trongcác chính sách đó;

- ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán liên quan đến doanh thu;

- Hiểu biết của kiểm toán viên về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộdoanh thu bán hàng và những điểm quan trọng mà kiểm toán viên dự kiến thựchiện trong thử nghiệm kiểm soát đối với hệ thống kiểm toát nội bộ doanh thu vàthử nghiệm cơ bản đối với tài khoản doanh thu

Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu của tài khoản doanh thu bán hàng:

- Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xác định những vùng kiểm toántrọng yếu;

- Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán;

- Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của những năm trước

và rút ra từ những gian lận và sai sót phổ biến;

- Xác định các nghiệp vụ và sự kiện kế toán phức tạp, bao gồm cả những ướctính kế toán

Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán áp dung khi kiểm toánkhoản mục doanh thu bán hàng

Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm khi kiểm toán doanh thu bán hàng.

Lập chương trình kiểm toán doanh thu bán hàng.

Trang 23

Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán,trong đó xácđịnh nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cầnthiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán đã dược lập

Khi xây dựng chương trình kiểm toán doanh thu, kiểm toán viên phải xem xétcác đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát liên quan đến doanh thu, cũngnhư mức độ đảm bảo về kiểm toán phải đạt được thông qua thử nghiệm cơ bản.Kiểm toán viên cần phải xem xét:

- Thời gian để thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản;

- Sự phối hợp từ phía khách hàng, từ trợ lý kiểm toán trong nhóm và sự thamgia của kiểm toán viên khác hoặc các chuyên gia khác

Thảo luận với khách hàng và hoàn chỉnh kế hoạch kiểm toán

Các nội dung cần trao đổi, thảo luận với khách hàng, được kiểm toánviên xác định, tùy thuộc vào yêu cầu, đặc điểm mỗi cuộc kiểm toán và mỗikhách hàng kiểm toán cũng như số lượng, mức độ tin cậy, chất lượng, bằngchứng mà kiểm toán viên đã thu thập được trong đơn vị

Thông thường các nội dung mà kiểm toán viên cần trao đổi với kháchhàng khi kiểm toán doanh thu là các vấn đề mà kiểm toán viên chưa thỏa mãnkhi đã có bằng chứng như việc đánh giá rủi ro tiềm tàng của tài khoản doanhthu, rủi ro kiểm soát của hệ thống kiểm soát doanh thu bán hàng

b, Thực hiện kiểm toán

Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng

Khi tiến hành kiểm toán doanh thu bán hàng, thông thường để có cơ sởxác định phạm vi triển khai các thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên cần thựchiện khảo sát đối với kiểm soát nội bộ doanh thu bán hàng

Mục tiêu của khảo sát này là thu thập được những bằng chứng kiểm toán

về sự tồn tại và hoạt động của những quy chế và thủ tục kiểm soát đối vớikhoản mục doanh thu bán hàng Qua đó, kiểm toán viên đánh giá mức rủi ro

Trang 24

kiểm soát để xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thíchhợp Đối với khoản mục doanh thu bán hàng thì thủ tục khảo sát kiểm soát đượcthực hiện bao gồm:

 Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soátnội bộ

Để có được hiểu biết về các chính sách quy định của đơn vị về KSNB đốivới doanh thu bán hàng, kiểm toán viên cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vịcung cấp các văn bản có liên quan, như: quy định về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của bộ phận cá nhân trong việc phê chuẩn bán chịu, xuất giao hàng,thu tiền và theo dõi thu tiền bán hàng, các quy định về ghi nhận doanh thu,chính sách về giá bán, về giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, quy định

 Khảo sát về việc thực hiện các nguyên tắc kiểm soát

Mục tiêu của các khảo sát này là thu thập các bằng chứng về tính hữu hiệutrong vận hành của các quy chế KSNB, cụ thể là tính hiện hữu và tínhthường xuyên, liên tục trong vận hành của các quy chế kiểm soát, các bướckiểm soát

Kiểm toán viên có thể phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị vềcách ghi nhận doanh thu, cách xử lý khi có hàng bán bị trả lại, cách tínhchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng

Trang 25

Kiểm toán viên có thể quan sát trực tiếp công việc của nhân viên thực hiệnkiểm soát hồ sơ, tài liệu, nhân viên ghi sổ doanh thu khi có đầy đủ căn cứghi nhận doanh thu.

Kiểm toán viên có thể kiểm tra các dấu hiệu của kiểm soát nội bộ lưu lại trêncác hồ sơ tài liệu như lời phê duyệt và chữ ký của người có thẩm quyền trênhóa đơn bán hàng, trên phiếu thu tiền, dấu hiệu của hoàn thiện chứng từ kếtoán

Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

* Thủ tục phân tích.

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520 thì “Quy trình phân tích: Là việcphân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xuhướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tinliên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”

Nhằm mục đích khoanh vùng trọng tâm kiểm toán, thông thường kiểm toánviên tiến hành phân tích đánh giá tổng quát các thông tin tài chính có liên quan.Kiểm toán viên dựa vào BCKQKD và các tài liệu khác lấy số liệu cho việc sosánh hay xác lập tỷ suất, rồi so sánh, chỉ ra các biến động của thông tin và đưa

ra định hướng cho các kiểm tra chi tiết tiếp theo Đối với khoản mục doanh thubán hàng thì thủ tục phân tích được xem là một kỹ thuật có hiệu quả đối với cáckiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán Kỹ thuật phân tích gồm:

- Ước tính giá trị doanh thu dựa trên việc xây dựng mô hình và từ nguồnthông tin thu thập được một cách đáng tin cậy và đầy đủ Mô hình ướctính được xây dựng dựa trên việc xác định các biến động có liên quan.Thông thường đó là biến động về số lượng và đơn giá sản phẩm, hànghóa

- Tiến hành so sánh, đối chiếu số liệu ước tính về doanh thu bán hàng củaKiểm toán viên với số trên báo cáo, hoặc so sánh thông tin tương ứng

Trang 26

trong kỳ này với các kỳ trước, giữa thực tế đơn vị với các đơn vị kháctrong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động Trong khi thực hiện sosánh, kiểm toán viên cần làm rõ những tác động của các yếu tố gây ra sựbiến động đương nhiên đối với doanh thu bán hàng và chỉ ra các nghi ngờ

về sai phạm nếu có

- Tính toán các tỷ suất liên quan đến doanh thu bán hàng:

Tỷ suất lợi nhuận gộp =( lợi nhuận gộp: doanh thu bán hàng) X100%

Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần

Tỷ suất hiệu quả kinh doanh

So sánh các tỷ suất này với các tỷ suất tương ứng của kỳ trước hay củangành từ đó đánh giá được hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời, tínhbiến động của doanh thu các sản phẩm

* Kiểm tra chi tiết doanh thu bán hàng

Kiểm tra chi tiết doanh thu bán hàng chủ yếu là kiểm tra các nghiệp vụbán hàng đã được ghi nhận trên sổ hạch toán doanh thu có đảm bảo các cơ sởdẫn liệu cụ thể hay không Các cơ sở dẫn liệu đó cũng chính là mục tiêu màkiểm toán viên có trách nhiệm thu nhận các bằng chứng thích hợp để xác nhận

sự đảm bảo dưới đây là các mục tiêu kiểm toán cụ thề và các thủ tục kiểm toánchủ yếu, phổ biến thường được áp dụng tương ứng:

+ Sự phát sinh của khoản doanh thu bán hàng đã ghi sổ: ( tính có thật)của các khoản doanh thu bán hàng đã ghi sổ, nghiệp vụ ghi sổ phải thực sự phátsinh

Để xác nhận cho điều này, cần có bằng chứng về sự phát sinh nhiệp vụ bánhàng đã được ghi nhận doanh thu bán hàng Điều đó được thể hiện qua việc ghi

sổ doanh thu bán hàng phải có căn cứ hợp lý, đủ điều kiện ghi nhận doanh thu

Các thủ tục kiểm toán chủ yếu, phổ biến thường được sử dụng:

Trang 27

- Kiểm tra hóa đơn bán hàng tương ứng của khoản doanh thu bán hàng đãghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết doanh thu.

- Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ bán hàng

- Kiểm tra chứng từ xuất kho, chứng từ vận chuyển tương ứng (nếu có) củahàng đã bán

- Kiểm tra danh sách khách hàng và xin xác nhận từ khách hàng của đơnvị

+ Sự tính toán đánh giá của doanh thu bán hàng đã được ghi sổ: doanh thu bánhàng được tính toán đánh giá đúng đắn, ghi nhận chính xác số lượng, đơn giá đãđược phê chuẩn Các nghiệp vụ được thanh toán bằng ngoại tệ được quy đổimột cách đúng đắn theo đúng tỷ giá quy định

Doanh thu bán hàng được tinh toán trên cơ sở số lượng từng mặt hàng đãđược coi là tiêu thụ, đơn giá tương ứng đã được thỏa thuận trường hợp bánhàng tính theo ngoại tệ, việc tính toán phải căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ tại thờiđiểm bán hàng để quy đổi về nội tệ để ghi sổ

Các thủ tục chủ yếu và phổ biến thường được sử dụng gồm:

Tiến hành kiểm tra các thông tin là cơ sở mà đơn vị đã dùng để tính toán doanhthu xem có hợp lý và đúng đắn hay không: kiểm tra về số lượng, đơn giá ghitrên hóa đơn bán hàng, so sánh với số liệu tương ứng trên hợp đồng thương mạitương ứng đã được phê chuẩn, kế hoạch bán hàng, bảng giá niêm yết, chứng từxuất kho, chứng từ vận chuyển

Trang 28

hàng để kiểm tra tính đầy đủ trong hạch toán doanh thu Kiểm tra tính liên tụccủa các hóa đơn bán hàng đã hạch toán trên sổ.

+ Sự phân loại và hạch toán đúng đắn:

Doanh thu được ghi nhận phải đúng là do nghiệp vụ bán hàng phát sinhkhông lẫn lộn với các nghiệp vụ khác không phải bán hàng, phải phân loại rõràng doanh thu bán hàng nội bộ, doanh thu gia công, doanh thu hàng gửi đại lý

Các thủ tục kiểm toán chủ yếu thường được áp dụng là: Kiểm tra nộidung ghi chép trên chứng từ về sự rõ ràng, đầy đủ, chính xác Đồng thời xemxét việc hạch toán các nghiệp vụ bán hàng vào số theo dõi doanh thu bán hàng

và phải thu khách hàng có đảm bảo đúng đắn

+ Sự phân loại và hạch toán đúng kỳ:

Doanh thu được ghi nhận phải đảm bảo tính đúng kỳ, phát sinh kỳ nào thìphải được ghi sổ kế toán của kỳ ấy

Các thủ tục kiểm toán chủ yếu:

- Tiến hành xem xét tính hợp lý của việc chia cắt niên độ

- Đối chiếu giữa ngày ghi nhận doanh thu với ngày phát sinh nghiệp vụtương ứng

- Tiến hành chọn một số nghiệp vụ phát sinh trước và sau thời điểm khóa

sổ để kiểm tra

+ Sự cộng dồn và báo cáo:

Cuối kỳ hạch toán, số liệu về các khoản doanh thu bán hàng phải đượctổng hợp một cách đầy đủ, chính xác trên từng sổ chi tiết và tổng hợp Việctrình bày thông tin về doanh thu bán hàng vào báo cáo tài chính phải phù hợpvới chỉ tiêu đã được quy định và đảm bảo sự nhất quán với số liệu đã được cộngdồn trên các sổ kế toán có liên quan

Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến:

Trang 29

- Tiến hành kiểm tra việc tính toán tổng hợp lũy kế số phát sinh trên từng sổ kếtoán chi tiết cũng như sổ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng về các khía cạnh:tính đầy đủ các khoản doanh thu, các loại doanh thu, tính chính xác của kết quảtổng hợp doanh thu.

- Kiểm tra bảng tổng hợp doanh thu bán hàng của đơn vị (nếu có), hoặc tiếnhành lập từ các sổ kế toán chi tiết, đối chiếu số liệu của bảng với số liệu trên sổ

kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng

- Kiểm tra việc trình bày doanh thu trên BCTC xem có phù hợp với chế độ kếtoán quy định; Đồng thời, so sánh số liệu trên báo cáo tài chính với số liệu trên

sổ kế toán

* Kiểm tra chi tiết khoản giảm trừ doanh thu:

KTV vừa kiểm tra chi tiết giá trị của các khoản giảm trừ doanh thu, vừakiểm tra việc thực hiện hạch toán các khoản giảm trừ này có dựa trên nhữngquy định cụ thể tại đơn vị, phù hợp với chuẩn mực kế toán Kiểm tra chi tiết nộidung các khoản giảm trừ doanh thu để đảm bảo tất cả các nghiệp vụ giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại hay chiết khấu thương mại phải đủ các chứng từ vàtài liệu chứng minh

c, Tổng hợp kết quả kiểm toán doanh thu

Sau khi hoàn thành giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên thựchiện việc tổng hợp, đánh giá các bằng chứng thu thập được nhằm soát xét vàđưa ra kết luận về phần kiểm toán doanh thu bán hàng

Đánh giá sự đầy đủ cũng như hiện hữu các bằng chứng kiểm toán thuđược đối với việc đưa ra kết luận đối với khoản mục doanh thu bán hàng

Khi đánh giá chất lượng của cuộc kiểm toán, đối với kiểm toán doanh thubán hàng, kiểm toán viên tiến hành tổng hợp và đánh giá các sai sót phát hiệnđươc trong quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu, nguyên nhân của các sailệch nếu có, kết luận về mục tiêu kiểm toán, ý kiến của kiểm toán viên về sai

Trang 30

phạm và hạn chế của kiểm toán nội bộ,vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toánsau (nếu có), Sau đó kiểm toán viên yêu cầu thư giải trình của ban giám đốc đốivới những sai sót đó.

Trang 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH kiểm toán và

tư vấn Thiên Việt.

Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Thiên Việt được thành lập tháng 7 năm 2006

Được sáng lập và điều hành bởi đội ngũ lãnh đạo và kiểm toán viên cótrình độ, giàu tâm huyết, được đào tạo bài bản và có nhiều kinh nghiệm tronglĩnh vực kiểm toán và tư vấn Đội ngũ lãnh đạo và các kiểm toán viên chính củaThiên Việt đều có kinh nghiệm kiểm toán nhiều năm trong nhiều lĩnh vực khácnhau, đã có thời gian nhiều năm công tác tại một công ty kiểm toán hàng đầu tạiViệt Nam là thành viên của một trong bốn hãng kiểm toán lớn nhất thế giới.Vớinhững vị trí hàng đầu tại các hãng này, như chủ nhiệm kiểm toán, kiểm toánviên chính

Khách hàng và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH kiểm toán và tư vấm Thiên Việt.

Khách hàng mà các kiểm toán viên của Thiên Việt đã tham gia thực hiện cungcấp dịch vụ rất đa dạng, bao gồm tất cả các loại hình dự án và doanh nghiệphoạt động trong các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Từ cácdoạnh nghiệp hàng đầu trong các ngành nghề đến các doạnh nghiệp mới xuấthiện trên thị trường, từ các doạnh nghiệp nhà nước được xếp hạng đặc biệt,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đến các công ty cổ phần, hợp đồng hợptác kinh doạnh, các dự án quốc tế do các nhà tài trợ lớn tài trợ cho Việt Nam

Trang 32

Các dịch vụ của Thiên Việt được xây dựng trên cơ sở đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên sâu cả về chuyên môn và vănhoá, với chuyên ngành kế toán, thuế, luật pháp, đầu tư và ngân hàng Dưới đây

là chi tiết một số dịch vụ mà Công ty đang cung cấp

Dịch vụ kiểm toán

- Kiểm toán độc lập: bao gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán báocáo tài chính cho mục tiêu đặc biệt, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuânthủ, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, kiểm toán báo cáoquyết toán dự án Soát xét thông tin trên báo cáo, kiểm tra thông tin tàichính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước;

- Dịch vụ kiểm soát tủi do doanh nghiệp (ERS): bao gồm soát xét và đánhgiá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, kiểm soát đánh giá rủi

do hệ thống công nghệ thông tin, các dịch vụ kiểm soát và tư vấn rủi rokhác

Dịch vụ tư vấn thuế tài chính

- Hỗ trợ nhà đầu tư tham gia thị trường

- Hoạch định chiến lược thuế

- Cơ cấu doạnh nghiệp có hiệu quả cho mục đích thuế

- Soát xét tính tuân thủ luật thuế của doanh nhiệp

- Tính và lạp tờ khai thuế

- Tư vấn thuế cho chuyên gia nước ngài

- Tư vấn cơ cấu tối ưu hóa thuế đa quốc gia

- Tư vấn hỗ trợ lập hồ sơ chuyển giá

Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý.

Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm:

Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Trang 33

Ban Giám đốc: Bao gồm các giám đốc và phó giám đốc Giám đốccông ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều hành hoạt động của Công

ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của mình Thiên Việt hiện có 1 giám đốc điều hành và 2giám đốc kiểm toán( phụ trách kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toánđầu tư xây dung cơ bản)

Ban Kiểm soát: thực hiện nhiệm vụ giúp hội đồng thành viên giámsát hoạt động của công ty

Bộ máy giúp việc bao gồm các phòng chuyên môn nghiệp vụ và bộphận văn phòng:

 Bộ phận hành chính tổng hợp: có chức năng quản lý hành chính vànhân sự trong công ty bao gồm việc quản lý các công văn đến, đi, hồ

sơ tổ chức các bộ, giúp giám đốc lên kế hoạch hàng tháng về laođộng tiền lương, kế hoạch mua sắm đồ dùng văn phòng, thiết bịphục vụ công tác hoạt động dịch vụ và công tác quản trị tài chínhdoanh nghiệp

 Bộ phận kế toán: Có chức năng quản lý vốn bằng tiền của công ty,các nghiệp vụ liên quan đến tiền trong kinh doanh, hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp ban giám đốc điều hành và quản lýcác hoạt động kinh tế trong công ty đạt hiệu quả cao

 Phòng nghiệp vụ: Công ty hiện có hai phòng nghiệp vụ thực hiệncác hợp đồng dịch vụ khách hàng là: phòng kiểm toán XDCBchuyên về kiểm toán các dự án, công trình về đầu tư XDCB vàphòng nghiệp vụ kiểm toán tài chính chuyên cung cấp các dịch vụ

về kiểm toán BCTC, kiểm toán dự án và các dịch vụ tư vấn khácliên quan

Thành tựu và chiến lược phát triển.

Trang 34

Tính đến thời điểm này Thiên Việt mới đi vào hoạt động được hơn 3 năm.Một công ty kiểm toán còn non trẻ như Thiên Việt đang gặp phải không ítkhó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng và tạo được vị thế riêng của mìnhtrên thị trường Tuy nhiên với những kết quả đã đạt được trong năm quachứng tỏ Thiên Việt đang đứng vững và sẽ dần lớn mạnh.

2.1.2 Giới thiệu cách thức kiểm toán của Thiên Việt.

Công việc kiểm toán Báo cáo tài chính sẽ bao gồm nhưng không giới hạnnhững nội dung sau:

 Đánh giá Báo cáo tài chính có được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủcác chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quyđịnh về kế toán có liên quan hiện hành tại Việt Nam;

 Đánh giá việc lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập vàtrình bày Báo cáo tài chính có nhất quán và phù hợp với các quy định củatừng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành;

 Đánh giá các ước tính kế toán và xét đoán quan trọng đã được Công tythực hiện khi lập Báo cáo tài chính;

 Đánh giá việc trình bày toàn bộ tình hình tài chính trên Báo cáo tài chính

Cách thức kiểm toán áp dụng

Cuộc kiểm toán của Thiên Việt được thực hiện dựa trên cơ sở hiểu biết sâusắc về tình hình kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ và các rủi ro liênquan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Trước khi đưa ra kế hoạchkiểm toán và để giúp cho việc đánh giá rủi ro, Thiên Việt thực hiện việc dựđoán và phân tích tổng quát đánh giá rủi ro hợp đồng kiểm toán, quyết địnhviệc chấp nhận hay từ chối thực hiện hợp đồng Với một số lượng lớn cáccông cụ dự đoán sẵn có, phương pháp tiếp cận này sẽ giúp xác định đượccác vấn đề tiềm tàng và tăng cường sự hiểu biết sâu sắc đạt được trong suốt

Trang 35

quá trình kiểm toán Phương pháp tiếp cận của Thiên Việt cũng phù hợp vớicác yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt về tính chính xác và tính minh bạch củaBáo cáo tài chính.

Cách thức tiếp cận này cho phép Thiên Việt:

 Lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán nhằm cung cấp cơ sở hợp lý choviệc đưa ý kiến về Báo cáo tài chính của khách hàng;

 Xác định và tập trung một cách thích hợp vào những rủi ro liên quan tớihoạt động kinh doanh của khách hàng;

 Thực hiện cuộc kiểm toán hiệu quả và kinh tế;

chuyên nghiệp nhằm chuẩn bị và thực hiện tốt nhất kế hoạch phục vụkhách hàng;

 Đưa ra những ý kiến tư vấn có ích cho hoạt động của khách hàng

 Thực hiện cuộc kiểm toán tại khách hàng theo một cách thức và chấtlượng thống nhất

Các đặc tính chủ yếu của cách thức tiếp cận này là:

 Tận dụng kiến thức và kinh nghiệm của các chuyên gia kế toán, kiểmtoán:

Các chuyên gia về kế toán và kiểm toán của Thiên Việt sẽ tham gia vàoviệc soát xét kế hoạch và thực hiện kiểm toán dựa trên những kiến thức

và kinh nghiệm về hoạt động kinh doanh của khách hàng, công tác quản

lý tài chính kế toán

Tập trung vào các vùng được đánh giá là có rủi ro:

Ngày đăng: 19/11/2014, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Trình tự , nội dung kiểm toán Thiên Việt. - Luận văn: Hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn và kiểm toán thiên việt thực hiện
Bảng 1 Trình tự , nội dung kiểm toán Thiên Việt (Trang 37)
Bảng tổng hợp doanh thu theo từng mặt hàng, sổ cái 511, các báo cáo( báo cáo  chi tiết KQHĐKD, báo cáo tiêu thụ lấy  từ phòng giao nhận sản phẩm), số liệu  thống kê toàn ngành - Luận văn: Hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn và kiểm toán thiên việt thực hiện
Bảng t ổng hợp doanh thu theo từng mặt hàng, sổ cái 511, các báo cáo( báo cáo chi tiết KQHĐKD, báo cáo tiêu thụ lấy từ phòng giao nhận sản phẩm), số liệu thống kê toàn ngành (Trang 38)
Sơ đồ 1:Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động - Luận văn: Hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn và kiểm toán thiên việt thực hiện
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động (Trang 47)
Bảng 3 : Sản lượng Gas hàng năm và tỷ trọng từng loại từ năm 2003 đến năm 2009 - Luận văn: Hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH tư vấn và kiểm toán thiên việt thực hiện
Bảng 3 Sản lượng Gas hàng năm và tỷ trọng từng loại từ năm 2003 đến năm 2009 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w