Từ vấn đề trên việc quản lý SV thực hiện tốt nội quy, quy chế của nhà trường là điều hết sức quan trọng và cần thiết của mỗi nhà trường; đặc biệt là công tác quản lý SV nội trú ký túc xá
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––
ĐINH THỊ HOÀNG OANH
QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
THEO HƯỚNG TỰ QUẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––
ĐINH THỊ HOÀNG OANH
QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
THEO HƯỚNG TỰ QUẢN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NÔNG KHÁNH BẰNG
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học Y Hải Phòng theo hướng tự quản" được thực hiện từ tháng 11 năm 2012 đến tháng 08
năm 2013
Tôi xin cam đoan:
- Tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
- Luận văn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác nhau, các thông tin đă được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn đúng qui định
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Quyết tâm đưa đề tài vào thực tiễn giáo dục của nhà trường
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2013
Tác giả
Đinh Thị Hoàng Oanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Có được kết quả này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nông Khánh Bằng, thầy đã giúp đỡ chỉ dẫn tận tình cho tác giả trong quá trình chuẩn
bị, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban lãnh đạo, Khoa Sau đại học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ Đề cương luận văn đã chỉ dẫn, góp ý đề tác giả hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của các đồng chí lãnh đạo trường Đại học Y Hải Phòng, các cán bộ, giảng viên và sinh viên trường đại học Y Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện, dù rất cố gắng song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn, đóng góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả
Đinh Thị Hoàng Oanh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG TỰ QUẢN 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm về quản lý sv ở trường đại học theo hướng tự quản 8
1.2.1 Khái niệm về quản lý 8
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 12
1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường 14
1.2.4 Quản lý sinh viên theo hướng tự quản 15
1.3 Quản lý sinh viên trong quá trình đào tạo 17
1.3.1 Nguyên tắc quản lý sinh viên 17
1.3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với chính trị 18
1.3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính tập trung dân chủ 18
1.3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch 18
1.3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả 19
1.3.2 Nội dung, nhiệm vụ của quản lý SV trong quá trình đào tạo 19
1.3.3 Nhiệm vụ quản lý SV nội trú 20
1.4 Đặc điểm sinh viên, sinh viên nội trú và quản lý sinh viên nội trú của các trường đại học 21
1.4.1 Đặc điểm sinh viên, sinh viên nội trú các trường đại học 21
1.4.1.1 Đặc điểm tâm lý của sinh viên 21
1.4.1.2 Đặc điểm sinh viên các trường đại học 22
1.4.1.3 Đặc điểm của sinh viên nội trú 24
1.4.2 Công tác quản lý sinh viên nội trú của trường đại học hiện nay 24
Trang 61.5 Quản lý nếp sống của sinh viên nội trú 28
1.5.1 Nếp sống của sinh viên 28
1.5.2 Quản lý nếp sống của SV nội trú 29
1.6 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ký túc xá 29
1.6.1 Hoạt động tự học của sinh viên 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG TỰ QUẢN 32
2.1 Sơ lược sự hình thành và phát triển của trường Đại học Y Hải Phòng 32
2.1.1 Sơ lược lịch sử 32
2.1.2 Tổ chức bộ máy 32
2.1.3 Cơ cấu quy mô đào tạo 33
2.2 Thực trạng quản lý sinh viên nội trú của trường Đại học Y Hải Phòng 35
2.2.1 Một vài nét về sinh viên của trường Đại học Y Hải Phòng 35
2.2.2 Hệ thống tổ chức quản lý sinh viên nội trú của nhà trường 36
2.2.3 Ban quản lý sinh viên nội trú của trường Đại học Y Hải Phòng 36
2.2.4 Thực trạng hoạt động của sinh viên nội trú trường Đại học Y Hải Phòng 37
2.2.4.1 Hoạt động quản lý nếp sống của sinh viên ký túc xá 37
2.2.4.2 Hoạt động tự học của sinh viên nội trú 43
2.2.5 Thực trạng công tác quản lý sinh viên nội trú trường Đại học Y Hải Phòng 51
2.2.5.1 Đánh giá về biện pháp quản lý nếp sống của nhà trường đối với sinh viên nội trú 51
2.2.5.2 Đánh giá việc quản lý của nhà trường đối với hoạt động tự học của sinh viên nội trú 54
2.3 Nhận xét, đánh giá chung 57
2.3.1 Những điểm mạnh, thuận lợi về công tác quản lý của sinh viên nội trú 57 2.3.2 Những điểm hạn chế, khó khăn của công tác quản lý sinh viên nội trú nhà trường 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG TỰ QUẢN 59
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 59
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 59
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 59
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 59
3.2 Các biện pháp 60
3.2.1 Nhóm biện pháp quản lý nếp sống sinh viên theo hướng tự quản 60
3.2.1.1 Duy trì thường xuyên các hoạt động thi đua, phát huy vai trò tích cực, chủ động của lực lượng tự quản trong ký túc xá 60
3.2.1.2 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền khuyến khích tổ chức nếp sống tự lập của sinh viên nội trú 61
Trang 73.2.1.3 Hình thành nếp sống tự lập cho sinh viên nội trú gắn với việc tổ chức
các hoạt động phong phú, hấp dẫn và phối hợp đồng bộ các lực lượng 62
3.2.2 Nhóm biện pháp về quản lý HĐTH của sinh viên nội trú 63
3.2.2.1 Biện pháp bồi dưỡng và phát triển động cơ tự học 63
3.2.2.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học 64
3.2.2.3.Quản lý các hình thức tự học của sinh viên 65
3.2.2.4 Quản lý phương pháp tự học của sinh viên 65
3.2.2.5 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả tự học của sinh viên 66
3.2.3 Nhóm biện pháp nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và đảm bảo các điều kiện hỗ trợ hoạt động quản lý sinh viên nội trú 67
3.2.3.1 Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý ký túc xá sinh viên67 3.2.3.2 Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ và thời gian cho học tập, sinh hoạt của sinh viên nội trú 68
3.2.3.3 “Tin học hoá” công tác quản lý SV nội trú 69
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý sinh viên nội trú 70
3.3.1 Mục tiêu của khảo nghiệm 70
3.3.2 Các bước tiến hành 70
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học Y Hải Phòng 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Khuyến nghị 78
2.1 Đối với Ban lãnh đạo nhà trường 78
2.2 Đối với Phòng công tác HSSV và ban quản lý KTX sinh viên của nhà trường 78
2.3 Đối với tổ chức Đoàn thanh niên - Hội sinh viên trường 79
2.4 Đối với sinh viên 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng quan hệ ứng xử trong các phòng ở nội trú của SV 38
Bảng 2.2: Đánh giá nếp sống sinh hoạt của sinh viên trong các phòng ở nội trú 40
Bảng 2.3: Mức độ sinh viên tham gia các hoạt động tập thể 42
Bảng 2.4: Thực trạng nhận thức của sinh viên nội trú về tác dụng của HĐTH 44 Bảng 2.5: Động cơ tự học của sinh viên nội trú 45
Bảng 2.6: Ý kiến của sinh viên nội trú về thời gian tự học 47
Bảng 2.7: Phương pháp tự học của SV nội trú 48
Bảng 2.8: Các hình thức tự học của sinh viên nội trú 49
Bảng 2.9: Các kỹ năng tổ chức tự học của sinh viên nội trú 50
Bảng 2.10a: Sinh viên đánh giá kết quả về các biện pháp quản lý 51
Bảng 2.10b: Cán bộ quản lý, giáo viên đánh giá về các biện pháp quản lý 52
Bảng 2.11a: Ý kiến của sinh viên nội trú về vấn đề quản lý HĐTH 54
Bảng 2.11b: Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên về vấn đề quản lý HĐTH 55
Bảng 3.1: Kiểm chứng tính cần thiết của các nhóm biện pháp quản lýsinh viên nội trú trường đại học Y Hải Phòng 72
Bảng 3.2: Kiểm chứng tính khả thi của các nhóm biện pháp quản lý sinh viên nội trú trường đại học Y Hải Phòng 74
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Biểu đồ mức độ cần thiết của nhóm các biện pháp quản lý sinh viên nội trú 73 Hình 3.2: Biểu đồ tính khả thi của các nhóm biện pháp quản lý hoạt độngcủa
SV nội trú 75
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ, nền kinh tế tri thức đang là vấn đề được quan tâm Trí tuệ trở thành động lực của sự phát triển Bởi vậy, giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) được coi là nhân tố quyết định cho sự phát triển tương lai của mỗi cá nhân trong một quốc gia, một dân tộc Xuất phát từ vấn đề đó, Nghị quyết Đại hội khoá VIII, khoá IX của Đảng đã quan tâm đúng mức đến GD&ĐT và khoa học công nghệ Nghị quyết Đại hội X của Đảng xác định: “GD&ĐT cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước”[10] Đại hội lần thứ XI của Đảng khẳng định:”Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam, theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc
tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt…” [11]
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phòng lần thứ 14 cũng nêu: “Đổi mới toàn diện, tạo bước phát triển mới về chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Quan tâm công tác quy hoạch phát triển lĩnh vực đào tạo, có cơ chế, chính sách ưu tiên, tập trung phát triển, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt là ở các vùng đô thị hoá” [23]
Có thể nói chất lượng đào tạo ở các cơ sở giáo dục là kết quả tổng hoà của các lực lượng giáo dục, trong đó có một phần đóng góp quan trọng của công tác quản lý sinh viên (SV) ở nhà trường Công tác quản lý SV nội trú
Trang 12trong nhà trường, thực chất là quá trình quản lý SV trong quá trình học, rèn luyện tại trường, là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, thực hiện mục tiêu đào tạo chung, nhằm hình thành nhân cách, phẩm chất, năng lực, đạo đức người công dân Thông qua công tác quản lý SV sẽ góp phần giáo dục ý thức nghề nghiệp, đạo đức tác phong và lối sống cho SV trong môi trường tập thể Qua đó bản thân mỗi SV sẽ tự điều chỉnh hành vi, nâng cao ý thức sinh hoạt tự học, tự rèn luyện để trở thành người công dân có đầy đủ phẩm chất sau này, từ
đó chất lượng nhà trường sẽ được nâng lên, sản phẩm đào tạo của nhà trường sẽ được xã hội thừa nhận, tin tưởng tiếp nhận Từ vấn đề trên việc quản lý SV thực hiện tốt nội quy, quy chế của nhà trường là điều hết sức quan trọng và cần thiết của mỗi nhà trường; đặc biệt là công tác quản lý SV nội trú ký túc xá (KTX) trong các trường Đại học và Cao đẳng là việc làm cần thiết trong công tác giáo dục và đào tạo hiện nay
Trường Đại học Y Hải Phòng là đơn vị sự nghiệp đào tạo chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục - đào tạo và bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân chịu sự quản
lý của Bộ Y tế Hàng năm nhà trường tuyển sinh với quy mô SV tương đối lớn Năm học 2012-2013, số lượng SV của trường là 4.809 SV dài hạn, 1.762 SV chuyên tu tại chức và hơn 200 học viên cao học, trong đó SV nội trú chiếm 30%
Do vậy việc sắp xếp, bố trí điều kiện học tập và sinh hoạt cho SV còn gặp nhiều khó khăn Công tác tổ chức quản lý khu nội trú về các mặt đời sống vật chất và tinh thần; học tập và sinh hoạt (an ninh trật tự, vệ sinh nội vụ, điện nước,…) của
SV nội trú tại nhà trường hiện nay đang là vấn đề được Đảng uỷ, Ban giám hiệu, khoa phòng và các bộ phận chức năng quan tâm Trường Đại học Y Hải Phòng nằm trong hệ thống các trường đại học trong cả nước, đã nhiều năm thực hiện công tác quản lý học sinh SV nội trú theo quy chế của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Trong quá trình tổ chức thực hiện nhà trường đã dựa vào quy chế công
Trang 13tác SV học sinh trong các cơ sở đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành năm 1993, quy chế công tác học sinh SV nội trú của Bộ Giáo dục và đào tạo năm
2002 và một số văn bản về công tác SV của Vụ Công tác chính trị Bộ Giáo dục
và đào tạo, các văn bản quy định nội quy, quy chế của nhà trường làm chuẩn mực quản lý SV Tuy nhiên quá trình quản lý SV nội trú KTX trường còn hạn chế Việc tìm ra biện pháp để khắc phục hạn chế trong công tác quản lý SV nội trú tại trường là rất cần thiết, nhằm góp phần nâng cao chất lượng phục vụ SV nội trú, giúp SV rèn luyện nhân cách, lối sống, đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ cho đất nước, cho địa phương để sau khi ra trường mỗi SV đều trở thành công dân tốt, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ giỏi cùng với những phẩm chất đạo đức tốt phục vụ sự nghiệp bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Xuất phát từ quan điểm trường là nhà, SV là chủ, hướng SV xem KTX không chỉ là nơi ở, sinh hoạt mà là mái nhà chung lý tưởng, là nơi tự rèn luyện mình sau giờ lên lớp, là nơi chuẩn bị hành trang cho mỗi SV sau khi tốt nghiệp
ra trường Do đó, việc xây dựng mô hình SV tự quản trong khu nội trú là việc làm cần thiết trong điều kiện thực tế hiện nay
Từ những lý do trên chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học Y Hải Phòng theo hướng tự quản” để nghiên cứu
Hoạt động quản lý giáo dục trong trường đại học Y Hải Phòng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý SV nội trú ở trường Đại học Y Hải Phòng
Trang 144 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý khoa học, phù hợp với thực tiễn
và phát huy được tính tự quản của SV sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý SV nội trú và chất lượng giáo dục của nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận quản lý sinh viên ở trường đại học theo hướng tự quản
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý SV nội trú trường Đại học Y Hải Phòng theo hướng tự quản
- Đề xuất các biện pháp quản lý SV nội trú trường Đại học Y Hải Phòng theo hướng tự quản
- Tổ chức khảo nghiệm để đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Các phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra, quan sát, trò chuyện phỏng vấn, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Phương pháp hỗ trợ khác: Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu thu thập được
7 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp quản lý SV nội trú trong phạm vi trường Đại học Y Hải Phòng
Trang 158 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sinh viên ở trường đại học theo hướng tự quản
Chương 2: Thực trạng quản lý SV nội trú trường Đại học Y Hải Phòng theo hướng tự quản
Chương 3: Các biện pháp quản lý SV nội trú ở trường Đại học Y Hải Phòng theo hướng tự quản
Trang 16đề người học có rất nhiều vấn đề nghiên cứu trong đó có vấn đề người học trong quá trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục ở trong khu nội trú
Trước đây, phần lớn sinh viên đến học tại các trường Cao đẳng, Đại học hầu hết đều được ở trong ký túc xá, nhưng hiện nay nhu cầu ở KTX của sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học không đáp ứng được vì quy mô đào tạo của các trường Cao đẳng, Đại học trong những năm gần đây phát triển không ngừng Vấn đề nghiên cứu về quản lý SV nội trú ít được đề cập; có chăng cũng chỉ là những nghiên cứu liên quan đến viêc tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các bậc học khác nhau như: Nguyễn Hữu Hợp (Chủ biên, Nguyễn Dục Quang – “Công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học” (Giáo trình dành cho
hệ tại chức đào tạo giáo viên tiểu học) – Trường Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội 1995
Năm 1997 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành riêng “Quy chế học sinh sinh viên nội trú trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp” nhằm quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các trường trong việc
Trang 17tổ chức quản lý khu nội trú, quyền và nghĩa vụ của học sinh, sinh viên trong các khâu liên quan đến việc ăn, ở, học tập, sinh hoạt trong khuôn viên nội trú của các trường đào tạo
Để phù hợp với mục tiêu đào tạo trong tình hình mới, ngày 18/10/2002
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký quyết định số 41/2002-QĐ-BGD&ĐT
về việc sửa đổi bổ sung công tác HSSV nội trú
Ngày 26/07/2011 Bộ GD&ĐT đã ký thông tư số 27/2011/TT-BGD&ĐT
về việc ban hành quy chế công tác sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục Quốc dân Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 10/08/2011 và thay thế quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công tác HSSVnội trú trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Quyết định số 41/2002/QĐ-BG&ĐT ngày 18/10/2002 của Bộ trưởng
Bộ giáo dục và đào tạo
Quản lý SV nội trú là vấn đề mới chưa được nghiên cứu nhiều, tuy nhiên
có một số tác giả nghiên cứu đề cấp đến những khía cạnh khác nhau về quản lý người học Có thể kể đến các công trình sau: Đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục: “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tự học của sinh viên trường Dự bị đại học dân tộc TW – Việt Trì, Phú Thọ” của Lê Trọng Tuấn năm
2001 đã đánh giá thực trạng năng lực của sinh viên trường Dự bị đại học dân tộc TW và đề xuất một số giải pháp thích hợp nâng cao năng lực tự học của sinh viên ; Đối với đề tài nghiên cứu vè quản lý nề nếp của SV nội trú của Lý Quang Vịnh: “Biện pháp quản lý nề nếp sinh hoạt của sinh viên nội trú ở trường Cao đẳng Bắc Cạn” năm 2011 đã đánh giá thực trạng nếp sống sinh hoạt của sinh viên nội trú trường cao đẳng cộng đồng Bắc Cạn và đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý nề nếp của sinh viên nội trú
Những nghiên cứu trên tìm hiểu thực trạng công tác quản lý sinh viên trong đó có quản lý sinh viên nội trú và từ đó đề xuất các biện pháp quản lý
Trang 18Tuy nhiên, các nghiên cứu trên mới chỉ nghiên cứu một vấn đề là tự học hoặc
nề nếp của SV mà chưa có đề tài nào nghiên cứu hoạt động tự quản của SV nội trú Hơn nữa chưa có đề tài luận văn nào nghiên cứu về quản lý SV nội trú ở trường Đại học Y Hải Phòng Hiện nay, trường Đại học Y Hải Phòng đang hướng tới xây dựng mô hình SV tự quản trong khu nội trú nên đang gặp một
số khó khăn trong công tác quản lý sinh viên nội trú Vì vậy vấn đề “Quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học Y Hải Phòng theo hướng tự quản” là vấn đề cần được nghiên cứu
1.2 Một số khái niệm về quản lý sinh viên ở trường đại học theo hướng tự quản
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Bất cứ tổ chức nào, cơ cấu phức tạp hay đơn giản, quy mô rộng hay hẹp, theo mục đích gì đều cần có sự quản lý Như vậy, quản lý là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội phát triển như hiện nay thì quản lý có vai trò rất lớn
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công và hợp tác lao động Chính
sự phân công và hợp tác lao động để có hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, đánh giá và chỉnh lý Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý Luận văn chỉ đề cập đến một số định nghĩa:
Theo Mary Parker Follett: Quản lý là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh lại
Theo điều khiển học: Quản lý là quá trình điều khiển của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã định
Trong từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê, “quản lý là trông coi và
Trang 19giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”
Theo GS Harold Koontz:”Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học”[13]
Các tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt định nghĩa: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định”[24]
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt văn hoá, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.[12]
Từ các quan niệm và định nghĩa trên, chúng ta nhận thấy quản lý có một
số đặc trưng sau:
- Quản lý là hoạt động có mục đích, có định hướng, có kế hoạch
- Quản lý tồn tại trong mọi hoạt động của xã hội loài người
- Trong hoạt động quản lý, yếu tố con người-người quản lý và người bị quản lý giữ vị trí trung tâm
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan của người quản lý nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan
Trang 20Quản lý là một dạng hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủ thể quản lý và khách thể quản lý luôn luôn có tác động qua lại và chịu sự tác động của môi trường Con người là yếu tố trung tâm của hoạt động quản lý Vì thế, quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Là khoa học vì nó là những tri thức được hệ thống hoá và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt Quản lý là khoa học nghiên cứu, lý giải các mối quan hệ, đặc biệt là mối quan hệ giữa chủ
và khách thể quản lý Là nghệ thuật bởi nó là hoạt động đặc biệt đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế và linh hoạt trong việc sử dụng những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri thức đã được đúc kết nhằm tác động một cách có hiệu quả nhất tới khách thể quản lý
Tóm lại, quản lý là một quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm hướng dẫn, điều khiển các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích phù hợp với ý chí của nhà quản lý
và phù hợp với quy luật khách quan
* Chức năng của quản lý:
Bốn chức năng cơ bản của quản lý liên quan mật thiết với nhau, đó là: lập kế hoạch; tổ chức, chỉ đạo thực hiện; kiểm tra đánh giá, trong đó thông tin
là trung tâm của quản lý
- Kế hoạch hoá là xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó
- Tổ chức thực hiện là chuyển những ý tưởng đã được kế hoạch hoá thành hiện thực, là quá trình hình thành nên các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Tổ chức còn là quá trình điều phối thực hiện kế hoạch
Trang 21- Chỉ đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ của người lãnh đạo với người khác và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định để đạt mục tiêu của tổ chức
- Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những điều chỉnh cần thiết
- Thông tin là công cụ không thể thiếu trong hoạt động quản lý, cần thiết cho tất cả các chức năng quản lý Đây là quá trình hai chiều, trong đó mỗi người vừa là nguồn phát vừa là nguồn thu nhận.[22]
Bên cạnh 4 chức năng cơ bản của quản lý, còn rất nhiều vấn đề liên quan khác như: Dự đoán; động viên; điều chỉnh, đánh giá, thông tin phản hồi, ra quyết định Các chức năng cơ bản của quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất, không được coi nhẹ một chức năng nào Để các chức năng của quản lý vận hành có hiệu quả, vấn đề thông tin đóng vai trò là trung tâm; tất cả các chức năng của quản lý thực hiện được đều phải đảm bảo sự thu thập thông tin; phân tích thông tin và ra quyết định quản lý cho đúng đắn Vì thông tin có vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý đồng thời cũng là tiền đề của một quá trình quản lý tiếp theo
* Phương pháp quản lý
Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích đặt ra Trong quản lý hiện đại, phương pháp quản lý được đúc kết từ nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học xã hội và khoa học hành vi Phương pháp quản lý rất phong phú, đa dạng và tuỳ theo từng tình huống cụ thể mà sử dụng các phương pháp khác nhau hoặc kết hợp các phương pháp với nhau
Trang 22- Phương pháp thuyết phục là phương pháp dùng lý lẽ để tác động đến nhận thức của con người
- Phương pháp kinh tế: là sự tác động của chủ thể đến đối tượng thông qua các lợi ích kinh tế
- Phương pháp hành chính tổ chức: là cách thức tác động của chủ thể đến đối tượng thông qua các lợi ích kinh tế
- Phương pháp hành chính tổ chức: là cách thức tác động của chủ thể tới đối tượng trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính
- Phương pháp tâm lý, giáo dục: đây là cách thức tác động đến đối tượng thông qua tâm lý, tình cảm, tư tưởng
* Vai trò của quản lý:
Trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đều có sự tham gia của hoạt động quản lý Mỗi lĩnh vực tuy có những đặc thù riêng, song đều có những nét cơ bản đặc trưng của quản lý Chính những hoạt động chức năng này đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của từng tổ chức Thực chất vai trò của quản lý là việc phối hợp nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để thực hiện được mục tiêu đề ra, mà trong đó người cán bộ quản lý đóng vai trò là người đại diện, người phát ngôn và là người ra
quyết định thực hiện
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức
và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế
hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý con
Trang 23người Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cùng với hệ thống quản
lý giáo dục
Theo lý luận của giáo dục hiện đại thì cụm từ “quản lý giáo dục” được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đối với toàn bộ các hoạt động giáo dục
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý giáo dục nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất Cũng như khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục có chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan hệ quản lý
Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý và các yếu tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục, nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục
* Chức năng cơ bản của quản lý giáo dục:
- Kế hoạch hoá: soạn thảo, thông qua và xây dựng được hệ thống các chủ trương, những quyết định quản lý
- Tổ chức, chỉ đạo: thực hiện các quyết định quản lý bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tuyển chọn sắp xếp, bồi dưỡng và đào tạo cán bộ làm cho mục tiêu trở nên có ý nghĩa, tăng tính hiệu quả của tổ chức; chỉ dẫn, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng giáo dục theo sự phân công và kế hoạch đã định nhằm thực hiện chỉ tiêu mong muốn
* Mục tiêu quản lý giáo dục là điều khiển hệ thống giáo dục đạt đến trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học hoặc đối với vài thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục của nhà trường
- Đảm bảo quyền học sinh vào học các ngành học, các cấp học, lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn
Trang 24* Phương pháp quản lý giáo dục:
- Phương pháp tâm lý - xã hội: là kích thích đối tượng quản lý làm cho
họ tận tâm, tận lực với công việc, đạt hiệu quả cao nhất
- Phương pháp kinh tế: tác động lên họ bằng lợi ích kinh tế khiến họ hoạt động có hiệu quả cao Đặc biệt trong quản lý giáo dục phương pháp này cần được áp dụng vào việc tính toán hiệu quả để đạt được mục tiêu
- Phương pháp tổ chức, hành chính: cần tác động với người thực hiện nhiệm vụ bằng quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, bắt buộc để thực hiện đúng, đạt kết quả mong muốn của người lãnh đạo
Để thực hiện được các phương pháp trên, cán bộ quản lý cần có chuyên môn, kinh nghiệm quản lý và vận dụng linh hoạt trong từng tình huống cụ thể
1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục là phải nói đến quản lý nhà trường
Theo Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác” [25]
Trang 25Theo Bùi Trọng Tuân thì quản lý nhà trường bao gồm quản lý bên trong nhà trường và quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với mối quan hệ xã hội bên ngoài
Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được tổ chức thực hiện ở trong một phạm vi không gian nhất định và đảm bảo các yếu tố cơ bản:
- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường là những mục tiêu hoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động năm học
- Xác định cụ thể nội dung, nhiệm vụ trên cơ sở đó hoạch định các mục tiêu một cách tổng thể, đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi tổ chức thực hiện trong năm học
- Nhà trường là một cơ sở giáo dục đào tạo, là một đơn vị độc lập, thực hiện sứ mệnh của mình là dạy học và giáo dục thế hệ trẻ, vì vậy các mục tiêu nội dung hoạt động quản lý nhà trường rất phong phú, đa dạng
1.2.4 Quản lý sinh viên theo hướng tự quản
* SV
Thuật ngữ SV có nguồn gốc từ tiếng La tinh “students” có nghĩa là người làm việc, học tập nhiệt tình, người tìm kiếm, khai thác tri thức Nó được dùng tương đương với từ “student” trong tiếng Anh và “etudiant” trong tiếng Pháp
để chỉ những người theo học ở bậc Đại học và Cao đẳng
SV là đại biểu của nhóm xã hội đặc biệt, là những người đang trong quá trình tích luỹ tri thức nghề nghiệp để trở thành những chuyên gia có trình độ chuyên môn giỏi, hoạt động, lao động trong một lĩnh vực nhất định có ích cho
xã hội
* SV nội trú
Theo Quy chế công tác học sinh, SV khu nội trú thì: SV nội trú là những
Trang 26người đang học tại trường và được nhà trường bố trí ở trong khu nội trú theo hợp đồng của SV đã đăng ký với nhà trường thông qua trưởng ban quản lý khu nội trú trường
* Quản lý SV
Quản lý SV là quản lý các hoạt động của SV trên các mặt rèn luyện tu dưỡng đạo đức, quá trình học tập, tự học, tự rèn luyện và ý thức chấp hành nội quy, quy chế nhằm phát triển nhân cách cho SV, đưa các hoạt động đi vào nề nếp
Trang 27Trong đời sống xã hội, hình thức tự quản thường được áp dụng nhằm mục đích phát huy tính chủ động, sáng tạo đối với mỗi người dân trong một cộng đồng thực hiện những công việc cụ thể diễn ra trong một thời gian nhất định
* Quản lý SV nội trú theo hướng tự quản nhằm phát huy tính chủ
động, sáng tạo của người học trong quá trình tự tổ chức hoạt động, sinh hoạt, học tập ở khu nội trú Lúc này, người học vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể quản lý
1.3 Quản lý sinh viên trong quá trình đào tạo
1.3.1 Nguyên tắc quản lý sinh viên
Quản lý SV là một bộ phận trong tổng thể các hoạt động quản lý của quản lý nhà nước trên lĩnh vực giáo dục Vì vậy công tác quản lý SV phải được căn cứ vào các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành Việc sử dụng các văn bản pháp luật để quản lý SV cho thấy đây là hoạt động có tính tổ chức, mang quyền lực Nhà nước, mang tính bắt buộc chung Các trường trong hệ thống giáo dục nước ta và mọi SV đang sinh hoạt và học tập tại các trường đều phải nghiêm túc thực hiện và chịu sự điều chỉnh theo những quy chế nhất định do trường hoặc Bộ GD & ĐT ban hành
Công tác quản lý SV nói chung và quản lý SV nội trú nói riêng phải được căn cứ vào các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành Việc sử dụng các văn bản pháp luật để quản lý SV cho thấy đây là hoạt động có tính tổ chức, mang quyền lực Nhà nước, mang tính bắt buộc Các trường trong hệ thống giáo dục ở nước ta và mọi SV đang sinh hoạt, học tập tại các trường đều phải nghiêm túc thực hiện và chịu sự điều chỉnh theo những quy chế nhất định do trường hoặc Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành
Luật giáo dục (2005) quy định, Bộ GD & ĐT là cơ quan trực thuộc Chính phủ có chức năng thay mặt Chính phủ quản lý Nhà nước về lĩnh vực đào
Trang 28tạo trong phạm vi toàn quốc Luật giáo dục là những quy định mang tính bắt buộc chung trong hoạt động quản lý SV Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật giáo dục; các văn bản của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của SV là cơ sở pháp lý cho các nhà trường tổ chức quản lý và thực hiện các chế độ chính sách cho SV Đây cũng là cơ sở để các nhà trường thực hiện nhiệm vụ quản lý đối với SV nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xã hội, phục vụ cho mục tiêu “dân giàu nước mạnh dân chủ, công bằng, văn minh”
Để quản lý SV có hiệu quả cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
1.3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với chính trị
Là hoạt động quản lý SV nội trú KTX trong quá trình đào tạo và phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quản lý nói chung và áp dụng quá trình đào tạo
ở phạm vi một nhà trường Nhà trường không đứng ngoài công tác chính trị mà phải làm tốt công tác chính trị, đây là nguyên tắc cơ bản để giải quyết các vấn
đề lý luận, thực tiễn trong quá trình đào tạo hiện nay
1.3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính tập trung dân chủ
Nguyên tắc này phải thể hiện mối quan hệ giữa lãnh đạo tập trung của nhà nước về giáo dục và phát huy tối đa dân chủ các sáng kiến đóng góp của cộng đồng xã hội vào công tác tổ chức và quản lý giáo dục Mặt khác phải tăng cường công tác quản lý tập trung, thống nhất của người lãnh đạo, quản
lý Phải phát huy mở rộng tối đa quyền tự chủ của các đơn vị, cá nhân trong tập thể trường
1.3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch
Cần đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch trong hoạt động quản lý và phải được xây dựng trên cơ sở khoa học, phù hợp với trình độ, yêu cầu quản lý
Trang 29thực tế của nhà trường, có những kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung chương trình đã đề ra
1.3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả
Quản lý SV nội trú là một hoạt động quản lý phức tạp, kết quả của nó là kết quả của cả quá trình giáo dục, cụ thể và thiết thực, do vậy đòi hỏi trong quản lý SV người quản lý phải nắm bắt được thông tin cụ thể và chính xác, giải quyết đúng đắn phù hợp với thực tiễn, nguyện vọng của SV
1.3.2 Nội dung, nhiệm vụ của quản lý SV trong quá trình đào tạo
Quản lý SV trong quá trình đào tạo là một hoạt động quản lý của các phòng, ban chức năng, các cán bộ giáo viên đối với học sinh đang sinh hoạt và học tập trong nhà trường Đây là một hoạt động quản lý cụ thể cần có kế hoạch, chương trình quản lý Nhiệm vụ quản lý SV trong quá trình đào tạo tức là quản
lý SV về các mặt:
- Chính trị tư tưởng
- Nề nếp, sinh hoạt
- Quá trình học tập, tự học, tự nghiên cứu
- Cơ sở vật chất khu nội trú
Quá trình đào tạo có thể được phân thành: quá trình đào tạo chính khoá
và quá trình đào tạo ngoài chương trình chính khoá
Quá trình đào tạo chính khoá được hiểu là quá trình đào tạo theo kế hoạch, chương trình giảng dạy và học tập do nhà trường xây dựng theo từng học kỳ, năm học và cả khoá học Quá trình đào tạo ngoài chương trình chính khoá được hiểu là bao gồm việc tự học, tự rèn luyện, vui chơi, giải trí nhưng hoạt động sinh hoạt tập thể, tham gia câu lạc bộ và các hoạt động xã hội khác
Trang 301.3.3 Nhiệm vụ quản lý SV nội trú
Các trường đại học hiện nay chỉ đáp ứng được 30% - 40% nhu cầu chỗ ở cho SV Do vậy giải quyết nhu cầu chỗ ở cho SV các trường đại học hiện nay
là một vấn đề cấp bách và cần có sự hỗ trợ của nhà nước, sự phối hợp của các ban, ngành và chính quyền địa phương
Vào đầu năm học căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh của nhà trường, danh sách SV đăng ký ở nội trú và khối lượng người ở của khu nội trú để quyết định
số lượng cho SV vào ở khu nội trú Do đó, để công tác nội trú trong nhà trường đạt kết quả tốt thì khu nội trú cần có những điều kiện tối thiểu như:
- Tất cả các phòng ở, nhà ở đều phải có địa chỉ cụ thể: số phòng, số nhà,…
- Nhà ở, nhà ăn phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn về cấu trúc thiết kế xây dựng, có phương tiện thiết bị phòng cháy chữa cháy
- Phòng ở phải có các điều kiện tiện nghi và trang bị tối thiểu đảm bảo nhu cầu học tập, ăn ở và sinh hoạt cho SV
- Cảnh quan môi trường phải sạch sẽ, cây xanh và tường rào bảo vệ
- Đảm bảo công tác bảo vệ trật tự an toàn cho nhà trường, khu nội trú Ngày 28 tháng 06 năm 1997 Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành quy chế công tác học sinh, SV nội trú trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề
Để phù hợp với mục tiêu đào tạo trong tình hình mới, ngày 18 tháng 10 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã ký quyết định số 41/2002-QĐ-BGD&ĐT về việc sửa đổi bổ sung công tác học sinh SV nội trú các trường ĐH,
CĐ, TCCN
Đây là những văn bản quan trọng, theo đó các cơ sở giáo dục xây dựng
kế hoạch, chương trình hành động, nhiệm vụ và mục tiêu cho từng năm học để phục vụ cho công tác quản lý SV nội trú
Trang 311.4 Đặc điểm sinh viên, sinh viên nội trú và quản lý sinh viên nội trú của các trường đại học
1.4.1 Đặc điểm sinh viên, sinh viên nội trú các trường đại học
1.4.1.1 Đặc điểm tâm lý của sinh viên
SV có hoạt động chủ đạo là học tập để tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp ở các trường cao đẳng, đại học Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng nhất ở lứa tuổi thanh niên - SV là sự phát triển tự ý thức Nhờ có tự ý thức phát triển, SV có những hiểu biết, thái độ, có khả năng đánh giá bản thân để chủ động điều chỉnh sự phát triển bản thân theo hướng phù hợp với xu thế xã hội
Ở SV đã bước đầu hình thành thế giới quan để nhìn nhận, đánh giá vấn
đề cuộc sống, học tập, sinh hoạt hàng ngày SV là những trí thức tương lai, ở các em sớm nảy sinh nhu cầu, khát vọng thành đạt Học tập ở đại học là cơ hội tốt để SV được trải nghiệm bản thân, vì thế, SV rất thích khám phá, tìm tòi cái mới, đồng thời, họ thích bộc lộ những thế mạnh của bản thân, thích học hỏi, trau dồi, trang bị vốn sống, hiểu biết cho mình, dám đối mặt với thử thách để khẳng định mình
Một đặc điểm tâm lý nổi bật nữa ở lứa tuổi này là tình cảm ổn định của
SV, trong đó phải đề cập đến tình cảm nghề nghiệp - một động lực giúp họ học tập một cách chăm chỉ, sáng tạo, khi họ thực sự yêu thích và đam mê với nghề lựa chọn
SV là lứa tuổi đạt đến độ phát triển sung mãn của đời người Họ là lớp người giàu nghị lực, giàu ước mơ và hoài bão Tuy nhiên, do quy luật phát triển không đồng đều về mặt tâm lý, do những điều kiện, hoàn cảnh sống và cách thức giáo dục khác nhau, không phải bất cứ SV nào cũng được phát triển tối
Trang 32ưu, độ chín muồi trong suy nghĩ và hành động còn hạn chế Điều này phụ thuộc rất nhiều vào tính tích cực hoạt động của bản thân mỗi SV
Bên cạnh những mặt tích cực trên đây, mặc dù là những người có trình
độ nhất định, SV không tránh khỏi những hạn chế chung của lứa tuổi thanh niên Đó là sự thiếu chín chắn trong suy nghĩ, hành động, đặc biệt, trong việc tiếp thu, học hỏi những cái mới
Lứa tuổi SV có những nét tâm lý điển hình, đây là thế mạnh của họ so với các lứa tuổi khác như: tự ý thức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực
và tình cảm trí tuệ phát triển (khao khát đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá), có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách Song, do hạn chế của kinh nghiệm sống, SV cũng có hạn chế trong việc chọn lọc, tiếp thu cái mới Những yếu tố tâm lý này có tác động chi phối hoạt động học tập, rèn luyện và phấn đấu của SV
1.4.1.2 Đặc điểm sinh viên các trường đại học
SV các trường đại học là SV được tuyển sinh vào trường theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và đào tạo Họ là những SV đang học tập, rèn luyện trong các trường đại học, được đào tạo theo chương trình do Bộ Giáo dục
và đào tạo quy định
SV của các trường đại học có những đặc điểm chung:
* Sự phát triển về mặt thể chất
Nhìn chung thể lực của thanh niên phát triển dồi dào, sức khoẻ cường tráng có thể hoàn thành được nhiều công việc
* Vai trò xã hội của SV
SV các trường đại học là một tầng lớp xã hội, một tổ chức quan trọng đối
Trang 33với mọi thể chế chính trị, là một công dân thực thụ của đất nước với đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ trước pháp luật Họ cũng có vị trí khá quan trọng trong gia đình Tuy nhiên, SV chưa trực tiếp làm ra của cải vật chất nên tính chất trưởng thành của SV các trường đại học có những nét đặc trưng riêng
* Các hoạt động cơ bản của SV các trường đại học
- Hoạt động học tập
- Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Hoạt động chính trị - xã hội
- Hoạt động văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao
- Hoạt động giao lưu, giao tiếp
* Sự thích nghi của SV với cuộc sống và hoạt động mới
Quá trình thích nghi được tập trung chủ yếu ở các mặt: nội dung học tập, phương pháp học mới, nội dung và cách thức giao tiếp, môi trường học tập và sinh hoạt, SV cần có thời gian nhất định để làm quen, thích ứng với những vấn đề này Sự thích ứng này đối với mỗi SV tuỳ thuộc vào những đặc điểm tâm lý cá nhân và môi trường sống của họ quy định
SV có nhiệm vụ học tập, tích luỹ, trau dồi đạo đức, rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ, phát triển nhân cách toàn diện để trở thành những công dân có ích cho xã hội
Nghiên cứu khoa học chuyên ngành mà SV phải thực hiện trong trường đại học là phương pháp học mới của SV
Môi trường học tập ở trường đại học không chỉ là nơi cung cấp tri thức,
kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho SV mà nó còn là nơi đào tạo, trau dồi kỹ năng sống, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp cho họ
Trang 341.4.1.3 Đặc điểm của sinh viên nội trú
SV nội trú là những người đang học tại trường và được bố trí ở trong KTX theo hợp đồng của SV đã ký với trưởng ban quản lý khu nội trú trường
SV nội trú phải chấp hành nội quy và những quy định của KTX nhà trường
đề ra
SV đăng ký ở nội trú nếu số người có nguyện vọng vào ở nội trú lớn hơn khả năng tiếp nhận của khu nội trú thì thứ tự ưu tiên theo đối tượng SV như sau:
1 Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động, thương binh bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, HSSV khuyết tật
2 Con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách thương binh, con của người có công
3 HSSV có hộ khẩu thường trú tại vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế
xã hội đặc biệt khó khăn
4 Người cha hoặc người mẹ là dân tộc thiểu số
5 Con mồ côi cả cha lẫn mẹ
6 HSSV là con hộ nghèo, cận nghèo theo quy định hiện hành của nhà nước
7 HSSV nữ
8 HSSV tích cực tham gia các hoạt động do nhà trường, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV, khu nội trú hoặc các tổ chức xã hội tổ chức[27]
1.4.2 Công tác quản lý sinh viên nội trú của trường đại học hiện nay
Theo Quy chế công tác HSSV nội trú do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hiện nay thì công tác quản lý SV nội trú của nhà trường gồm 4 nội
Trang 35- Phải đảm bảo phối hợp chặt chẽ thường xuyên giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương
- Phải đảm bảo giám sát kịp thời trong việc nắm bắt thực trạng SV nội trú
Nội dung 2: Ban hành các quy định cụ thể của nhà trường về công tác HSSV nội trú phù hợp với các quy định của quy chế công tác SV nội trú do Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành
Trong các quy định cụ thể của nhà trường về công tác SV nội trú trước hết phải ban hành được quy định đối với bộ máy làm công tác quản lý SV nội trú của nhà trường (về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn…), sau đó là quy định đối với SV nội trú (quyền hạn, trách nhiệm…) Làm việc với chính quyền địa phương để ban hành được quy chế phối hợp giữa nhà trường - địa phương Sau khi đã bàn bạc được các quy định này, cần phải tổ chức quán triệt các quy định
đó cho tất cả các thành viên trong bộ máy quản lý (chủ thể quản lý) và các SV nội trú ( Đối tượng quản lý)
Việc soạn thảo các quy định cho công tác quản lý SV nội trú phải dựa vào Quy chế của Bộ GD và ĐT, vào điều kiện cụ thể của nhà trường, của địa phương… sao cho các quy định ấy mang tính khả thi, động viên được cả người quản lý và người bị quản lý
Trang 36Nội dung 3: Tổ chức bộ máy quản lý SV nội trú
Bộ máy quản lý SV nội trú phải được tổ chức như một chỉnh thể gồm các
bộ phận chức năng, quyền hạn, trách nhiệm khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được bố trí thành từng hàng, từng cấp, từng khâu, thực hiện các chức năng quản lý nhất định, nhằm đạt mục tiêu định trước của công tác HSSV nội trú
Tổ chức bộ máy quản lý SV nội trú còn có nét riêng biệt là bộ máy này bao gồm cả những người trong và ngoài nhà nhà trường (địa phương) Chính nét riêng biệt này đòi hỏi một nỗ lực ngoại giao, một nỗ lực trong việc phối hợp của nhà trường và địa phương nơi trường đóng
Như vậy, mỗi nhà trường cần thành lập bộ phận quản lý khu nội trú Bộ phận này có các nhân sự từ các đơn vị, đoàn thể cơ sở của trường: Phòng Chính trị công tác HSSV(chủ trì), phòng Đào tạo, Đoàn thanh niên, Hội SV trường, cán bộ quản lý SV…
Bộ phận quản lý khu nội trú của trường chịu sự quản lý hành chính (theo
kế hoạch công tác HSSV nội trú của trường) của phòng Chính trị công tác HSSV - đơn vị cơ sở được Hiệu trưởng uỷ quyền chỉ đạo và tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá công tác HSSV nội trú của trường Bộ phận quản lý SV nội trú thực hiện kế hoạch công tác SV nội trú được xây dựng trên các nội dung quản lý SV nội trú của trường, nhằm thực hiện các yêu cầu, mục tiêu của công tác SV nội trú do Bộ Giáo dục và đào tạo quy định
Nội dung 4: Kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác SV nội trú
Kiểm tra, đánh giá là chức năng cuối cùng của quản lý Kiểm tra là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so
Trang 37với các mục tiêu và kế hoạch đã định, có kế hoạch tiếp tục hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu và kiểm tra xác định xem chúng hoạt động có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không
Mục đích của kiểm tra nhằm đảm bảo cho kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời những sai sót đó Quá trình kiểm tra phổ biến cho mọi hệ thống gồm 3 bước:
- Bước 1: Xây dựng các chỉ tiêu
- Bước 2: Đo lường việc thực hiện nhiệm vụ theo các chỉ tiêu
- Bước 3: Đánh giá các chỉ tiêu so với kế hoạch
Kiểm tra việc thực hiện công tác SV nội trú nhằm cung cấp cho nhà trường và địa phương các thông tin cần thiết để đánh giá đúng tình hình của SV nội trú và kết quả hoạt động của bộ máy quản lý SV nội trú, đồng thời dự kiến quyết định bước phát triển mới cho công tác SV nội trú
Việc đánh giá công tác SV nội trú cũng cần có quan điểm toàn diện, nghĩa là phải xem xét trên tất cả các mặt của công tác quản lý Mỗi biện pháp quản lý thường đưa đến kết quả trên nhiều mặt và biểu hiện qua những khoảng thời gian nhất định Do đó, phải tìm ra quan hệ bản chất của các kết quả quản lý
SV nội trú đang thực hiện với các biện pháp trước đó
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác SV nội trú phải có sự phối hợp của nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường Đây là việc làm không dễ
gì thực hiện như một nề nếp, nếu không có kế hoạch cụ thể và quyết tâm cao của các nhà trường
Trên đây, là bốn nội dung cơ bản trong công tác quản lý SV nội trú của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp Bốn nội dung này có
Trang 38quan hệ mật thiết với nhau, thực hiện nội dung này là tiền đề cho việc thực hiện nội dung khác ; nếu thiếu một nội dung hoặc nội dung này thực hiện không đạt được mục tiêu
Tại Điều 14 - Quy chế công tác HSSV nội trú (ban hành theo Thông tư
số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT) nêu rõ trách nhiệm của nhà trường trong công tác HHSV nội trú bao gồm:
- Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chính, trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá công tác HSSV nội trú của trường
- Phòng (Ban) quản lý HSSV có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng chỉ đạo và
tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá công tác HSSV nội trú của trường
- Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, trước hết là Đoàn TNCS HCM, Hội SV có trách nhiệm góp phần thực hiện công tác HSSV nội trú
Như vậy trong mỗi trường Đại học, Cao đẳng phòng (Ban) quản lý SV là đơn vị tham mưu cho Hiệu trưởng và tổ chức, chỉ đạo, thực hiện về công tác HSSV nội trú
1.5 Quản lý nếp sống của sinh viên nội trú
1.5.1 Nếp sống của sinh viên
Theo như Thanh Lê định nghĩa: Nếp sống là những qui ước được lặp đi
lặp lại trở thành thói quen trong sinh hoạt, trong phong tục tập quán, hành vi đạo đức [21]
So với lối sống thì nếp sống có mức độ ổn định cao hơn nhưng xét về nội dung thì nội dung nếp sống lại biến động hơn lối sống để phù hợp với những biến động của yêu cầu khách quan
Như vậy, nếp sống là những phương thức hoạt động, hành vi ứng xử
Trang 39của con người, của tập đoàn người, của xã hội đã được lặp đi lặp lại thành thói quen, thành nếp, thành phong tục tập quán trong những điều kiện sống nhất định
Nếp sống của SV được biểu hiện trong các hoạt động lao động; học tập; quan hệ, ứng xử với bạn bè, thầy cô và trong sinh hoạt cá nhân như tác phong nói năng, ăn mặc; trong sinh hoạt tập thể là việc thực hiện các nội quy, quy định Nếp sống này được biểu hiện tất yếu trong cuộc sống hàng ngày của SV
dễ nhận thấy trong môi trường tập thể SV ở KTX
1.5.2 Quản lý nếp sống của SV nội trú
Quản lý nếp sống của SV nội trú là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá trình thực hiện nếp sống của SV làm cho SV tích cực, chủ động, tự ý thức xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự thể hiện trong việc chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy định, thực hiện nề nếp sinh hoạt nội trú, trật tự nội vụ,
vệ sinh nơi ăn ở, quan hệ ứng xử, quan hệ xã hội và các hoạt động vui chơi giải trí ngoài giờ Qua đó phát huy vai trò chủ thể của SV trong hoạt động quản lý nếp sống
1.6 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ký túc xá
1.6.1 Hoạt động tự học của sinh viên
Tự học là hoạt động độc lập, chủ yếu mang tính cá nhân của người học trong quá trình nhận thức, học tập để cải biến nhân cách, nó vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của quá trình đào tạo
Hoạt động tự học (HĐTH) thường biểu hiện ở những hoạt động sau:
- Đọc sách, nghe giảng, nghiên cứu giáo trình Đây là hoạt động phổ thông nhất đối với tự học của SV
Trang 40- Làm bài tập, chuẩn bị để thảo luận, Xêmina
- Đọc sách tại thư viện để mở rộng tri thức, rèn luyện kỹ năng khai thác tài liệu
- Xêmina, thảo luận theo nhóm giúp SV củng cố lại kiến thức, rèn luyện
kỹ năng trình bày và khả năng làm việc nhóm
- Nghiên cứu đề tài khoa học là hình thức tự học cao nhất và đặc trưng của SV, giúp SV làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học
Để tự học có hiệu quả, người học cần thực hiện tốt các bước:
- Chuẩn bị cho HĐTH: xác định mục đích học tập, hứng thú và động cơ học tập từ đó xây dựng kế hoạch học tập cho phù hợp
- Tự lực nắm lấy nội dung học vấn: lựa chọn tài liệu, thông tin, xử lý và vận dụng thông tin vào vấn đề mình quan tâm
- Kiểm tra và đánh giá kết quả tự học
1.6.2 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú
Quản lý HĐTH là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng, là bộ phận cấu thành nên
hệ thống quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong nhà trường
Quản lý HĐTH của SV nội trú là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá trình tự học của SV làm cho SV tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng của chính mình nhằm nâng cao chất lượng học tập của SV nội trú Quản lý HĐTH của SV nội trú bao gồm các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra
Quản lý HĐTH của SV nội trú nhằm giúp SV: có nhận thức đúng đắn về mục đích, ý nghĩa của tự học của bản thân; có thái độ tích cực đối với việc học
và rèn luyện, có ý thức tự học, tự nghiên cứu, chủ động và sáng tạo, khắc phục khó khăn trong học tập