151.3.2 Các tính chất của phép biến đổi Fourier sine 161.3.3 Ứng dụng phép biến đổi tích phân Fourier sine và giải phương trình vi phân đạo hàm riêng.. 18 2 Đa chập đối với các phép biến
Trang 1Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2cosine 111.2.2 Các tính chất của phép biến đổi Fourier cosine 121.3 Phép biến đổi tích phân Fourier sine 151.3.1 Định nghĩa phép biến đổi tích phân Fourier
sine 151.3.2 Các tính chất của phép biến đổi Fourier sine 161.3.3 Ứng dụng phép biến đổi tích phân Fourier sine
và giải phương trình vi phân đạo hàm riêng 18
2 Đa chập đối với các phép biến đổi tích phân Hartley,
2.1 Định nghĩa đa chập 21
Trang 32.2 Các tính chất của đa chập 21
2.2.1 Tính chất 1 21
2.2.2 Tính chất 2 24
2.2.3 Tính chất 3 25
2.3 Ứng dụng giải phương trình, hệ phương trình tích phân kiểu đa chập 30
2.3.1 Phương trình tích phân kiểu đa chập 30
2.3.2 Hệ phương trình tích phân dạng đa chập 33
Trang 4Một số ký hiệu dùng trong luận
Trang 5Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TSNguyễn Minh Khoa, người đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện và giúp
đỡ tác giả có thêm nhiều kiến thức, khả năng nghiên cứu, tổng hợptài liệu để hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các đồngnghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả quá trình học tập của mình
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 08 năm 2013
Tác giả
Trần Văn Hưng
Trang 6Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong bài báo [5], Kakichev đưa ra khái niệm đa chập, như là
sự mở rộng tổng quát hơn nữa của tích chập suy rộng Kakichev đãđưa ra phương pháp kiến thiết đa chập của n + 1 phép biến đổi tíchphân K, K1, K2, , Kn với hàm trọng γ(x) của n hàm f1, f2, , fn
mà đối với nó có đẳng thức nhân tử hóa then chốt sau
K[γ(f1, f2, , fn)](y) = γ(y).(K1f1)(y) (Knfn)(y) (1)
Trên cơ sở của bài báo này đa chập đầu tiên đối với các phép biếnđổi tích phân Hilbert, Stieltjes và Fousier cosine đã được công bốbởi tác giả Nguyễn Xuân Thảo năm 1999 Trong vài năm trở lại đâytác giả Nguyễn Minh Khoa cũng đã công bố một số đa chập đốivới chùm 3 phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier sine và Fouriercosine Sự mở rộng tích chập, tích chập suy rộng sang đa chập là mộtbước phát triển mới, nó mở rộng không chỉ phạm vi của lý thuyếtcác phép biến đổi tích phân mà còn mở rộng sự ứng dụng cho lớpcác phương trình, hệ phương trình vi tích phân mới phức tạp hơn.Chính vì lẽ đó đề tài về đa chập của các phép biến đổi tích phânluôn lôi cuốn và có tính khoa học cao Vì vậy tôi đã chọn hướngnghiên cứu của luận văn là Đa chập đối với các phép biến đổitích phân Hartley, Fourier cosine và Fourier sine
Các tích chập đã biết dùng trong luận văn
Tích chập của hai hàm f, g ∈ L1(R) đối với phép biến đổi tích
Trang 7F (f ∗ g)
F
(y) = (F f )(y).(F g)(y), ∀y ∈ R (3)
Tích chập đối với phép biến đổi tích phân Fourier cosine [8] Fc củahai hàm f và g được xác định như sau
f (y)[g(|x + y|) + g(x + y)]dy, x > 0 (4)
và thỏa mãn đẳng thức nhân tử hóa
Fc(f ∗ g)
F c(y) = (Fcf )(y).(Fcg)(y), ∀y > 0 (5)
Năm 1951 Sneddon đã xây dựng được tích chập suy rộng đầu tiênđối với hai phép biến đổi tích phân Fourier sine, Fourier cosine [8]cho hai hàm f , g ∈ L(R)
(y) = (Fsf )(y).(Fcg)(y), ∀y > 0 (7)
Tích chập suy rộng đối với phép biến đổi tích phân Fourier sine,Fourier cosine
Fc(f ∗
2 g)(y) = (Fsf )(y).(Fsg)(y), ∀y > 0 (9)
Trang 82 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về các phép biến đổi tích phân Hartley, Fourier sine,Fourier cosine Xây dựng và nghiên cứu đa chập suy rộng với hàmtrọng đối với các phép biến đổi tích phân Hartley, Fourier sine đồngthời đưa ra úng dụng giải phương trình và hệ phương trình tích phândạng đa chập
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tích chập có hàm trọng đối với các phép biến đổitích phân Hartley, Fourier sine, Fourier cosine và ứng dụng vào giảiphương trình tích phân, hệ phương trình tích phân đa chập
4 Phương pháp nghiên cứu
• Sử dụng các phép biến đổi tích phân, lý thuyết phương trìnhtích phân và các kết quả của giải tích, giải tích hàm
• Sử dụng phương pháp kiến thiết tích chập có hàm trọng củaV.A Kakichev, Nguyễn Xuân Thảo và kỹ thuật trong các bàibáo của Nguyễn Minh Khoa để xây dựng và nghiên cứu đa chập
và các ứng dụng của chúng
5 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm hai chương:
Chương 1: Các phép biến đổi tích phân Hartley, Fouriercosine và Fourier sine
Nhắc lại định nghĩa và các tính chất cơ bản của các phép biếnđổi tích phân Hartley, Fourier cosine, Fourier sine và đưa ra một số
Trang 9Chương 1
Các phép biến đổi tích phân
Hartley,Fourier cosine, Fourier
sine
1.1.1 Định nghĩa các phép biến đổi Hartley
Định nghĩa 1.1 Các phép biến đổi tích phân Hartley của hàm fđược ký hiệu là (H1f ), (H2f ) và được xác định tương ứng bởi
(H1f )(x) = √1
2πZ
R
f (y) cas(xy)dy, (1.1)
(H2f )(x) = √1
2πZ
0, x < 0,
Trang 10|cas(xy)| ≤ √2,nên
|(Hif )(x)| ≤ kf k1, (∀f ∈ L(R), ∀x ∈ R) (1.3)Mặt khác, do S trù mật trong L(R) nên với mỗi f ∈ L(R) tồn tạidãy fn ∈ S sao cho kfn− f k1 → 0
Từ (Hifn) ∈ S ⊂ C0(R) và (1.3) suy ra (Hifn) hội tụ đều đến(Hif ) trên R Ta được điều phải chứng minh
Tính chất 1.2 (Định lý ngược) Bencewelr
Nếu f ∈ L(R), (Hif ) ∈ L(R) (i = 1, 2) và
f1(x) =: √1
2πZ
R
(H1f )(y)cas(xy)dy,
f2(x) := √1
2πZ
R
(H2f )(y)cas(−xy)dy
thì fi(x) = f (x) hầu khắp nơi trên R, (i = 1, 2)
Chứng minh Cho g ∈ S, với giả thiết f, (H1f ) ∈ L(R) khi đó ápdụng đinh lý Fubini cho tích phân bội sau
Trang 11Do g ∈ S nên áp dụng tính chất (1.3) vào vế phải (1.4) và sử dụngđịnh lý Fubini ta có:
Z
R
f (x).(H1g)(x)dx = √1
2πZ
suy ra f1(x) = f (x) hầu khắp trên R
Chứng minh tương tự cho H2
Tính chất 1.3 (Định lý ngược)
Các phép biến đổi tích phân Hartley là ánh xạ liên tục, tuyến tính,
1 - 1 từ S vào S và phép biến đổi ngược với nó là chính nó, nghĩa là
Trang 121.2 Phép biến đổi tích phân Fourier cosine
1.2.1 Định nghĩa phép biến đổi tích phân Fourier cosine
Định nghĩa 1.2 Cho f ∈ L(R+), hàm (Fcf ) xác định bởi
ˆ
f = (Fcf )(y) =
r2π
Z +∞
0
e−αxcos yxdx
= 12
r2π
Z +∞
0
[e−(α−iy)x − e−(α+iy)x]dx
= 12
r2π
α2 + y2
Ví dụ 1.3 Tìm biến đổi Fourier cosin của hàm
Trang 13Ta có
(Fcf )(y) =
r2
hx
y sin yx
a
0 − 1y
hx
y sin yx
a
0 + 1
y2 cos yx
1.2.2 Các tính chất của phép biến đổi Fourier cosine
Tính chất 1.4 Phép biến đổi Fourier cosine là phép biến đổi tuyếntính
Chứng minh Với mọi f , g ∈ L(R+); ∀α, β ∈ R ta có:
Fc[αf (x) + βg(x)](y) =
r2π
Z +∞
0
g(x) cos yx dx
= α(Fcf )(y) + β(Fcg)(y)
Vậy Fs là toán tử tuyến tính
Tính chất 1.5 Với a > 0 đặt fa(x) = f (ax), khi đó ta có:
(Fcfa)(y) = 1
a(Fcf )
ya
Trang 14
Chứng minh.
(Fcfa)(y) =
r2π
Z +∞
0
f (ax) cos yxdx
= 1a
r2π
= 1a
r2π
Định nghĩa 1.3 Cho f , g ∈ L(R+) Tích chập với phép biến đổiFourier cosine có dạng
Z +∞
0
f (u) cos yudu
r2π
Trang 15Z +∞
0
1
√2πf (u)[g(u + t) + y(|u − t|)] cos ydtdu
= Fc[f ∗
Fcg](y)
Trang 161.3 Phép biến đổi tích phân Fourier sine
1.3.1 Định nghĩa phép biến đổi tích phân Fourier sine
Định nghĩa 1.4 Cho f ∈ L(R+), hàm Fsf được xác định bởi
ˆ
f (y) = (Fsf )(y) =
r2π
Z +∞
0
f (x) sin yx dx, (1.13)
là phép biến đổi Fourier sine của hàm f
Ta có công thức nghịch đảo sau
f (x) = (Fsf )(X) =ˆ
r2π
Z +∞
0
ˆ
f (y) sin yx dy, (1.14)
Ví dụ 1.4 Tìm biến đổi Fourier của hàm
Trang 17Ta có
(Fsf )(y) =
r2
hx
y cos yx
n[cos kx.u]
πu(0, t) − k
2
r2π
Z +∞
0
u(k, t) sin kx dk
Trang 22k ∗ (f, g, h)L1(R)k ≤ 2
πkf kL1(R+).kgkL1(R+).khkL1(R+) (2.2)
Trang 23Bên cạnh đó nó còn thỏa mãn các đẳng thức nhân tử hóa sau
H1[∗(f, g, h)](y) = signy.(Fcf )(|y|).(Fsg)(|y|).(H2h)(y), ∀y ∈ R,
Trang 24Vậy, ∗(f, g, h)(x) ∈ L1(R) và ta cũng thu được đẳng thức (2.2).
Bây giờ, ta chứng minh tính chất (2.3) Ta có
signy.(Fcf )(|y|).(Fsg)(|y|).(H2h)(y)
π√2π
4{cas[(t + u + v)y] − cas[(t − u − v)y]
− cas[(t + u − v)y] + cas[t − u + v)y]}
Vì vậy
signy(Fcf )(|y|).(Fsg)(|y|).(H2h)(y)
= 2π
π√2π
Z +∞
−∞
12π
Z +∞
−∞
(∗(f, g, h)(x)).cas(xy)dx
= H1(∗(f, g, h)(x)), ∀y ∈ R
Trang 25Đến đây ta suy ra (2.3), thay y = -y ta thu được công thức (2.4).Tiếp theo ta chứng minh tính chất Parseval (2.5) và (2.6) Thật vậy,
từ giả thiết h ∈ L2(R) ∩ L1(R) và áp dụng định lý Fubini ta có
H2[signy.(Fc(|y|)).(Fs(|y|)).(H1h(y))]
∗(f, g, h) = −i(f ∗γ
3 g) ∗
Fh,Chứng minh Sử dụng khai triển tích phân Fourier ta thu được
Re[(F f )(y)] = 1
2[H1f + H2f ](y)
Im[F f )(y)] = 1
2[H2f − H1f ](y), ∀y ∈ R
Như vậy, ta có thể biểu diễn phép biến đổi Fourier dưới dạng
(F f )(y) = Re[(F f )(y)] + iIm[(F f )(y)]
Trang 26Sử dụng biểu diễn (2.7) đối với phép biến đổi Fourier ta thu được
F (∗(f, g, h))(y) = −isigny.(Fcf )(|y|).(Fsg)(|y|).(F h)(y)
Thật vậy từ đẳng thức nhân tử hóa (2.2) ta có
H1[∗(k, l, ∗(f, g, h))](y) = signy(Fck)(|y|).(Fsl)(|y|).H2(∗(f, g, h))(y)
= signy(Fck)(|y|).(Fsl)(|y|)[−signy).(Fcf )(|y|)
Trang 27b) Sử dụng các đẳng thức nhân tử hóa ta có thể viết
H1(∗(f ∗
F c
k, g, h))(y) = signy.(Fc(f ∗
F ck))(|y|)
= signy.(Fcf )(|y|).(Fck)(|y|).(Fsg)(|y|)
Tiếp sau, ta nghiên cứu đa chập suy rộng với hàm trọng trongkhông gian hàm số Lα,β,γs (R) và nhận được các đánh giá chuẩn củanó
Định lý 2.4 Giả sử f ∈ Lp(R+), g ∈ Lq(R+), h ∈ Lr(R), sao cho
p, q, r > 1 và 1/p + 1/q + 1/r = 2 Khi đó đa chập suy rộng với hàmtrọng (2.1) bị chặn trong Lα,β,γs (R), ở đây S > 1, α > −1, β > 0,
γ > 0, và thỏa mãn bất đẳng thức về chuẩn sau
k ∗ (f, g, h)Lα,β,γ
s (R) ≤ C.kf kLp(R+), kgkLq(R+), khkLr(R), (2.8)
Ở đây C = 21+1/s/πγ1/s.β−(α+1)/γ−s.Γ1/s((α + 1)/γ)
Nếu thêm điều kiện f ∈ L1(R+) ∩ Lp(R+), g ∈ L1(R+) ∩ Lq(R+),
h ∈ L1(R+) ∩ Lr(R) thì (2.1) thỏa mãn đẳng thức nhân tử hóa (2.3),(2.4) và thuộc vào không gian C0(R)
Hơn nữa nếu thêm điều kiện cho h, h ∈ L1(R) ∩ L2(R) ∩ Ln(R) thìđẳng thức Parseval (2.5) và (2.6) được thỏa mãn
Chứng minh
Ta chứng minh | ∗ (f, g, h)(x)| ≤ (2/π)kf kLp(R+), kgkLq(R+), khkLr(R)
Trang 28Thật vậy từ Định nghĩa 2.1 ta có đánh giá sau
Trang 29Tương tự, ta nhận được
kW kq1
Lq1(R 2 + ) = kf kpL
p (R + ).khkrL
r (R); kW kr1
Lr1(R 2 + ) = kf kpL
p (R + ).kgkqL
q (R + ).(2.10)
Từ giả thiết 1/p + 1/q + 1/r = 2 suy ra 1/p1 + 1/q1 + 1/r1 = 1
Sử dụng bất đẳng thức Holder và (2.10) ta có đánh giá sau
Trang 30Từ f ∈ L1(R+) ∩ Lp(R+), g ∈ L1(R+) ∩ Lq(R+), h ∈ L1(R+) ∩
Lr(R+) và ba hàm số f, g, h thỏa mãn giả thiết của Định lý 2.1, từ
đó dẫn tới ∗(f, g, h) ∈ C0(R) ∩ Lp(R) và khi đó (2.3), (2.4) Hơn thếnữa, nếu h ∈ L2(R) ∩ L1(R) ∩ Lr(R) thì cũng thỏa mãn các giả thiếtcủa định lý 2.1 và (2.5), (2.6)
Định lý 2.5 Định lý kiểu Tichmarch
Cho f, g ∈ L1(R+, ex), h ∈ L1(R+, |ex|) Khi đó nếu ∗(f, g, h)(x) =
0, ∀x ∈ R thì hoặc f (x) = 0, ∀x ∈ R+ hoặc g(x) = 0, ∀x ∈ R+ hoặch(x) = 0, ∀x ∈ R+
Chứng minh
Từ giả thiết ∗(f, g, h)(x) = 0, ∀x ∈ R suy ra
H1(∗(f, g, h)(y) = 0, ∀y ∈ R Áp dụng định lý 2.1 ta có
Sincef ∈ L1(R+)∩Lp(R+) , g ∈ L1(R+)∩Lq(R+) , h ∈ L1(R)∩Lr(R)suy ra f (x) = 0, ∀x ∈ R+ hoặc g(x) = 0, ∀x ∈ R+ hoặc h(x) = 0,
∀x ∈ R+ Định lý được chứng minh
Trang 312.3 Ứng dụng giải phương trình, hệ phương
trình tích phân kiểu đa chập
2.3.1 Phương trình tích phân kiểu đa chập
Xét phương trình tích phân sau
Để đơn giản phương trình (2.15), ngoài việc sử dụng đẳng thức nhân
tử hóa của tích chập suy rộng mới đối với các phép biến đổi tích phânFourier và Hrtley ta còn dựa vào các bổ đề sau
Bổ đề 2.1 Giả sử f (x) ∈ L1(R), g(x) ∈ L1(R) Khi đó tích chậpsuy rộng đối với các phép biến đổi tích phân Hartley, Fourier củahai hàm f và g được ký hiệu (f ∗
H,Fg) thuộc L1(R) và thỏa mãn đẳngthức nhân tử hóa sau
2√2π
Trang 32Chứng minh Trước hết ta chứng minh (f ∗
H,Fg) L1(R) Thật vậy, tacó
Z +∞
−∞
Z +∞
−∞
f (u)g(v){cas[(u + v)y] + cas[−(u − v)y]
+ icas[−(u + v)y] − icas[(u − v)y]}dudv
Sử dụng các phép thế biến u + v = x; −u + v = x; −(u + v) = x và
u − v = x cho lần lượt 4 tích phân ở bên phải của biểu thức tươngứng, ta nhận được
√2π
Trang 33ở đây l ∈ L1(R) và được xác định bởi
(H1f )(y) + λsigny(Fcϕ)(|y|).(Fsψ)(|y|).(H2f (−t))(y) = (H1h)(y),
(H1f )(y) + λsigny(Fcϕ)(|y|).(Fsψ)(|y|).(H1f (−t))(y) = (H1h)(y),
Trang 34Điều này cho ta nhận
f (x) = h(x) − (l ∗
H 1 ,Fh)(x) ∈ L1(R)
Ta chứng minh xong định lý
2.3.2 Hệ phương trình tích phân dạng đa chập
Xét hệ 2 phương trình tích phân được cho dưới dạng
Trang 35Ở đây l ∈ L1(R) và là hàm thác triển chẵn của hàm bl trên R, được
xác định bởi
Fcˆl
(y) =
Chứng minh Sử dụng định lý 2.6, ∀y > 0 hệ phương trình (2.20)
viết lại được dưới dạng
f (x) + λ1[∗ (ϕ1, ψ1, h)] (x) = p (x) , (2.21)
λ2[∗ (ϕ2, ψ2, f )] (x) + h (x) = q (x) , x ∈ R
Nhờ đẳng thức nhân tử hóa của đa chập (2.20), ta nhận được hệ
phương trình đại số tuyến tính sau
(H1f ) (y) + λ1signy (Fcϕ1) (|y|) (Fsψ1) (|y|) (H2p) (y)
= (H1p) (y) − λ2signy (Fcϕ2) (|y|) (Fsψ2) (|y|) (H1f ) (y) + (H2p) (y)
= (H2q) (y) , ∀y ∈ R
(2.22)Với việc sử dụng các đẳng thức nhân tử hóa (2.21) và (2.22)
định thức ∆ của hệ được xác định như sau
∆ =
1
−λ2sin ny (Fcϕ2) (|y|) (Fsψ2) (|y|)
λ1sin ny (Fcϕ1) (|y|) (Fsψ1) (|y|)1
Theo giả thiết ∆ 6= 0 và hệ (2.20) có nghiệm duy nhất
Ta biểu diễn 1
∆ dưới dạng sau1
Trang 36Hơn nữa theo định lý Wiener-Levy, tồn tại một hàm bl ∈ L1(R+) saocho:
Fcbl
(y) =
Giả sử l là mở rộng chẵn của bl trên R Vì vậy
Fcbl
(x) = (F l) (x) , ∀x ∈ R
vì vậy ta có ∆1 = 1 − (F l) (y)
Để nhận được nghiệm của hệ(2.20) ta đi tới các định thức sau
∆1 =
... cos yx
1.2.2 Các tính chất phép biến đổi Fourier cosine
Tính chất 1.4 Phép biến đổi Fourier cosine phép biến đổi tuyếntính
Chứng minh Với f , g ∈ L(R+);... tích chập suy rộng phép biến đổi tích phânFourier Hrtley ta cịn dựa vào bổ đề sau
Bổ đề 2.1 Giả sử f (x) ∈ L1(R), g(x) ∈ L1(R) Khi tích chậpsuy rộng phép biến đổi. .. 16
1.3 Phép biến đổi tích phân Fourier sine
1.3.1 Định nghĩa phép biến đổi tích phân Fourier sine
Định nghĩa 1.4 Cho f ∈ L(R+),