1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh

95 1,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh nhằm đề ra các biện pháp quản lý đồng bộ có tính khả th

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Tất Dong

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công

bố theo đũng quy định Những phần trích dẫn và tham khảo đều đúng theo quy định của Nhà trường Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Ngô Tiến Sỹ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Kết quả này có được là nhờ sự hướng dẫn của GS TS Phạm Tất Dong Thầy

không chỉ tận tình hướng dẫn mà còn động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy!

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ Luận văn thạc sĩ đã tạo điều kiện thuận lợi để em vững tin hơn trong việc chuẩn bị bảo vệ luận văn của mình

Xin chân thành cảm ơn Đại học Thái Nguyên, Đại học Sư phạm, Khoa sau đại học của Đại học Sư phạm, Khoa Tâm lí Giáo dục cùng các thầy cô giáo đã tạo điều kiện tốt nhất cho em học tập cũng như nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT huyện Hoành Bồ , giáo viên các trường trung học cơ sở Đồng Lâm, tiểu học và trung học cơ

sở Đồng Sơn, tiểu học và trung học cơ sở Kỳ Thượng đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình điều tra, nghiên cứu

Xin cảm ơn các anh, chị, các bạn học viên lớp cao học Quản lí giáo dục - K19B Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm cùng tôi trong suốt thời gian viết luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên tôi trong quá trình làm luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Ngô Tiến Sỹ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Khách thể nghiên cứu 4

3.3 Khách thể khảo sát 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

7.2.1 Phương pháp quan sát 5

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: 5

7.2.3 Phương pháp toạ đàm ( trò chuyện, phỏng vấn) 5

7.2.4 Phương pháp chuyên gia 5

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 6

7.3 Phương pháp thống kê toán học 6

8 Cấu trúc luận văn 6

9 Những đóng góp của luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Một số nét lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

Trang 6

1.2.1 Khái niệm quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.2.1 Khái niệm 11

1.2.2.2 Chức năng của quản lý giáo dục 12

1.2.3 Quá trình dạy học 12

1.2.3.1 Khái niệm quá trình dạy học 12

1.2.3.2 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học 12

1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học 15

1.2.4.1 Biện pháp quản lý 15

1.2.4.2 Quản lý hoạt động dạy học 16

1.3 Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS 17

1.3.1 Quản lý hoạt động dạy học 17

1.3.2 Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS 17

1.3.2.1 Quản lý mục tiêu, xây dựng kế hoạch dạy học 17

1.3.2.2 Quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục 18

1.3.2.3 Quản lý việc phân công giảng dạy 18

1.3.2.4 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 18

1.3.2.5 Quản lý hoạt động học của học sinh 19

1.3.2.6 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập 20

1.3.2.7 Quản lý việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học 20

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học trường THCS 20

1.4.1 Các yếu tố chủ quan 20

1.4.1.1 Phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý trường học 20

1.4.1.2 Số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên 20

1.4.1.3 Số lượng và chất lượng tuyển sinh của nhà trường 21

1.4.2 Các yếu tố khách quan 21

1.4.2.1 Điều kiện trang thiết phục vụ bị dạy học và cơ sở vật chất 21

1.4.2.2 Điều kiện kinh tế- văn hóa xã hội ở địa phương 21

Kết luận chương 1 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CÓ HỌC SINH NỘI TRÚ DÂN NUÔI HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH 22

Trang 7

2.1 Thực trạng giáo dục ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện

Hoành Bồ 22

2.2.1 Qui mô phát triển trường lớp cấp 22

2.2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 23

2.2.3 Thực trạng về học sinh 23

2.2.3.1 Đặc điểm học sinh nội trú dân nuôi ở huyện Hoành Bồ 23

2.2.3.2 Thực trạng kết quả học tập của học sinh các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi tại huyện Hoành Bồ 26

2.2.3.3 Kết quả tốt nghiệp THCS 27

2.2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học(TBDH) 27

2.2.5 Thực trạng về môi trường giáo dục 28

2.2.6 Thực trạng về việc thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên 29

2.2.7 Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn và đổi mới PPDH 30

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của cán bộ quản lý tại các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 31

2.3.1 Mục tiêu, phương pháp và quy trình tìm hiểu thực trạng 31

2.3.1.1 Mục tiêu 31

2.3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.3.1.3 Quy trình thực hiện 32

2.3.2 Nhận thức của cán bộ quản lý về biện pháp quản lý hoạt động dạy học và nhận thức của giáo viên về sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy học 33

2.3.2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý về biện pháp quản lý hoạt động dạy học 33

2.3.2.2 Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy học 33

2.3.3 Thực trạng về các biện pháp quản lý thực hiện nội dung HĐDH 35

2.3.3.1.Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình giảng dạy 35

2.3.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch công tác, hồ sơ chuyên môn của giáo viên 36

2.3.3.3 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp 38

2.3.3.4 Thực trạng quản lý nền nếp lên lớp của giáo viên 39

2.3.3.5 Thực trạng quản lý việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo viên 39

2.4.3.6 Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 40

2.3.3.7 Thực trạng quản lý tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên 41

Trang 8

2.3.3.8 Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của

học sinh 42

2.3.3.9 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh 44

2.3.3.10 Thực trạng quản lý sử dụng đội ngũ và bồi dưỡng giáo viên 45

2.3.3.11 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho HĐDH 46

2.4 Đánh giá chung về thành công và hạn chế trong quản lý hoạt động dạy học tại các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 47

2.4.1 Những thành công 47

2.4.2 Những hạn chế 48

2.4.3 Nguyên nhân của thành công và hạn chế 50

2.4.3.1 Nguyên nhân của các thành công 50

2.4.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 50

Kết luận chương 2 52

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS CÓ HỌC SINH NỘI TRÚ DÂN NUÔI HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH 53

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 53

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 53

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 53

3.1.3.Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 53

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 53

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 54

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 54

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 54

3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường tinh thần trách nhiệm của giáo viên đối với học sinh trong điều kiện thiếu sự quản lý của gia đình 54

3.2.1.1 Mục đích 54

3.2.1.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 55

3.2.1.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 56

3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tổ chức và thực hiện HĐDH trong nhà trường có học sinh nội trú cho giáo viên 56

3.2.2.1.Mục đích 56

Trang 9

3.2.2.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 57

3.2.2.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 58

3.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao vai trò và chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn trong quản lý hoạt động dạy học 58

3.2.3.1 Mục đích 58

3.2.3.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 59

3.2.3.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 60

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo và thực hiện nâng cao chất lượng đổi mới phương pháp kèm cặp, giúp đỡ học sinh, nhóm học sinh trong hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn của trường nội trú dân nuôi 60

3.2.4.1 Mục đích 60

3.2.4.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 61

3.2.4.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 63

3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng phương pháp dạy sát đối tượng học sinh nội trú, phù hợp với hoàn cảnh học sinh phải tự giác ăn ở, học hành 63

3.2.5.1 Mục đích 63

3.2.5.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 63

3.2.5.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 64

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học thông qua xã hội hóa giáo dục 65

3.2.6.1 Mục đích 65

3.2.6.2 Nội dung và tổ chức thực hiện 65

3.2.6.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 66

3.2.7 Biện pháp 7: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và các hoạt động dạy học 66

3.2.5.1 Mục đích 66

3.2.5.2 Nội dung 67

3.2.5.3 Cách thức tiến hành 67

3.2.5.4 Điều kiện thực hiện 68

3.2.8 Biện pháp 8: Tổ chức tốt phong trào tự học, tự bồi dưỡng trong đội ngũ cán bộ, giáo viên 68

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 70

3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 70

Trang 10

3.4.1 Mục đích 70

3.4.2 Nội dung và phương pháp 70

3.4.3 Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 71

Kết luận chương 3 76

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Khuyến nghị 78

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 78

2.2 Đối với Uỷ ban Nhân dân huyện Hoành Bồ 79

2.3 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện 79

2.4 Đối với cán bộ quản lý trường THCS 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CSVC : Cơ sở vật chất GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo HĐDH : Hoạt động dạy học THCS : Trung học cơ sở

TH & THCS : Tiểu học và Trung học cơ sở TBDH : Thiết bị dạy học

PPDH : Phương pháp dạy học QLPPDH : Quản lý phương pháp dạy học

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng kết quả học tập của học sinh các trường THCS có học sinh nội

trú dân nuôi tại huyện Hoành Bồ năm học 2011 - 2012 26

Bảng 2.2 Thực trạng kết quả học tập của học sinh các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi tại huyện Hoành Bồ năm học 2012 - 2013 26

Bảng 2.3 Thực trạng CSVC-TBDH của các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ năm học 2012 - 2013 27

Bảng 2.4 Thực trạng việc thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên 29

Bảng 2.6 Ý kiến của cán bộ quản lý về sự cần thiết của việc quản lý hoạt động dạy học 33

Bảng 2.7 Ý kiến của giáo viên về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học 34

Bảng 2.8 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình 35

Bảng 2.9 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch 36

Bảng 2.10 Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên 37

Bảng 2.11 Đánh giá thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớpcủa giáo viên hoạt động dạy học 38

Bảng 2.12 Đánh giá thực trạng quản lý nền nếp của giáo viên 39

Bảng 2.13 Thực trạng quản lý việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo viên 40

Bảng 2.14 Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH 41

Bảng 2.15 Thực trạng quản lý tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên 42

Bảng 2.16 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 43

Bảng 2.17 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh 44

Bảng 2.18 Thực trạng quản lý sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 45

Bảng 2.19 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 46

Bảng 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 71

Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 73

Bảng 3.3 Tương quan giữa mức cần thiết và mức độ khả thi 74

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % tính rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết, lưỡng lự của từng biện pháp 72 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ % tính cần thiết và rất cần thiết của từng biện pháp 72 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ % tính rất khả thi, khả thi, không khả thi và lưỡng lự của từng biện pháp 73 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ % tính khả thi và rất khả thi của từng biện pháp 74 Biểu đồ 3.5 Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 75

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý 10

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Các quốc gia ngày nay đã và đang hướng tới phát triển “nền kinh tế tri thức”, trước bối cảnh toàn cầu hóa đều xác định chiến lược con người, chiến lược về nguồn nhân lực Đất nước chúng ta cũng như các quốc gia trên thế giới đề nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục trong khi thực hiện chiến lược này Bởi vì, giáo dục là nhân tố đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội Giáo dục giúp phát triển tiềm năng cơ bản của mỗi con người, Giáo dục - đào tạo đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, đặt nền tảng cho sự đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của đất nước; đồng thời có tác dụng mạnh mẽ đến tiến trình phát triển quốc gia Quản lý giáo dục là khâu then chốt đảm bảo sự thắng lợi của mọi hoạt

động giáo dục Đại hội Đảng X, chỉ rõ yêu cầu cấp bách cũng như lâu dài là: “Nâng

cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”( Văn kiện Đại hội Đảng X)

Đổi mới phương pháp quản lý hoạt động dạy học là một trong những trọng

điểm mà công cuộc cải cách giáo dục hiện nay đặt ra Đại hội Đảng XI đã nêu: “ Tiếp

tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh thần tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo.” ( Văn kiện Đại hội Đảng XI) Đó

cũng là yêu cầu khách quan của sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo của đất nước Một sự thay đổi căn bản như thế cần có một chiến lược và biện pháp quản lý chỉ đạo đúng đắn, hiệu quả

Ở trường THCS việc quản lý hoạt động dạy học là một hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp học Trên thực tế, phần lớn người quản lý trường THCS đều được bổ nhiệm lên từ những giáo viên có nhiều thành tích trong giảng dạy, có năng lực chuyên môn tốt nhưng chưa được trang bị đầy đủ và đồng bộ các lý luận quản lý về quản lý, quản lý hoạt động dạy học Họ thường điều hành nhà trường theo kinh nghiệm đúc rút từ bản thân, đôi khi còn phiến diện và chủ quan Do đó, việc nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học một cách khoa học là việc làm cần thiết để giúp cho nhà quản lý điều hành nhà

Trang 15

trường tốt hơn, có tính bền vững hơn nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học trong điều kiện mới.

1.2 Hoành Bồ là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh gồm 13 xã, thị trấn, ngoài khu vực thị trấn Trới, xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương còn lại các xã của huyện hầu hết là người dân tộc thiểu số sinh sống Địa bàn các xã cách trung tâm huyện từ 15 đến 60km, giao thông đi lại khó khăn Trình độ dân trí thấp, kinh tế đang phát triển Công tác giáo dục gặp nhiêu khó khăn do địa bàn rộng, các trường cách xa nhau; đội ngũ giáo viên chưa đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ Công tác quản lý hoạt động dạy học phần nào chưa phù hợp và đáp ứng yêu cầu của giáo dục của huyện trong giai đoạn hiện nay

Trước năm 2000 học sinh ở các xã vùng cao như Đồng Lâm, Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Tân Dân, Hòa Bình sau khi học xong tiểu học, một số ít (10-15%) được tuyển chọn học tại trường Phổ thông Dân tộc Nội trú của huyện; số học sinh còn lại của các trường này không tiếp tục học mà ở nhà tham gia lao động với gia đình

Thực hiện Quyết định số 26/2001/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 7 năm 2001

của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo số 26/2001/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, kiểm tra và đánh giá công nhận phổ cập giáo dục trung học cơ sở; để huy động học sinh trong độ tuổi (11- 18 tuổi) ra lớp đảm bảo theo các tiểu chí phổ cập THCS, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện tham mưu với UBND huyện chỉ đạo thành lập cấp học trung học cơ sở (THCS) tại trường tiểu học thuộc các xã vùng cao của huyện và gọi đây là các trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở (TH&THCS) Học sinh THCS tại các trường này, đa số học sinh ở xa trường, đi lại khó khăn Có nhiều học sinh (từ 50-70%) nhà cách trường từ 5-25km không thể đi về trong ngày Để duy trì được sĩ số, nhà trường đã phối hợp với cha mẹ học sinh và tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện tổ chức cho học sinh ở tại trường Học sinh học ở trường, tự phục vụ sinh hoạt hàng ngày và gọi đây là mô hình trường

có học sinh nội rú dân nuôi

Qua nhiều năm khó khăn, đến nay mô hình này tiếp tục duy trì và được tỉnh UBND tỉnh Quảng Ninh đầu tư kinh phí xây dựng nhà ở, hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 0,4 lần lượng tối thiểu góp phần ổn định hơn sinh hoạt cho học sinh Các cấp chính quyền đầu tư kinh phí hỗ trợ các điều kiện cần thiết phụ vụ sinh hoạt của học

Trang 16

sinh hàng ngày Hiện nay học sinh ở nội trú tại các trường chủ yếu là ở các lớp 6, 7,

8, 9 Mô hình này không những đã dữ chân được học sinh mà còn thực sự góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng học sinh ở các vùng khó khăn, học sinh có thời gian học và tự học ở trường nhiều hơn, điều kiện học tập và sự quản lý của giáo viên quản lý nội trú cho nên đã có sự tiến bộ hơn những học sinh không ở nội trú Hiệu trưởng các nhà trường đã phân công những giáo viên có kinh nghiệm phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém ở khu vực nội trú vào các buổi tối, phân công giáo viên chủ nhiệm quan tâm sâu sát giúp đỡ các em, đồng thời tăng cường các hoạt động giáo dục ngoài giờ, góp phần tích cực vào học tập và duy trì sĩ số, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học, nâng cao chất lượng học tập và phổ cập giáo dục trung học cơ sở của huyện Hoành

Bồ - tỉnh Quảng Ninh ngày một được duy trì bền vững

Tuy nhiên việc học tập, sinh hoạt của học sinh tại trường, không có sự quản lý hàng ngày của gia đình Là học sinh dân tộc thiểu số nên xác định động cơ học tập còn nhiều hạn chế, giáo viên dạy ở những trường này thường xuyên thay đổi (do là vùng thực hiện nghĩa vụ) nên không yên tâm công tác Học sinh chỉ học 1 buổi/ngày Chính vì vậy công tác quản lý dạy và học của giáo viên và học sinh có vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì nền nếp dạy học của nhà trường, học ở khu nội trú

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh nhằm đề ra các biện pháp quản lý đồng bộ có tính khả thi cao, phù hợp với phát triển của giáo dục mang tính vùng miền góp phần thu hẹp khoảng cách về chất lượng dạy học giữa các trường, duy trì bền vững, từng bước nâng cao kết quả phổ cập THCS, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trong địa bàn huyện Hoành Bồ là vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu và làm sáng tỏ

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế, trên cơ sở vận dụng lý luận quản lý giáo dục đã được học cùng với kinh nghiệm bản thân qua nhiều năm giảng dạy và làm

quản lý ở trường có học sinh nội trú dân nuôi, tác giả chọn đề tài: "Quản lý hoạt

động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh" làm Luận văn tốt nghiệp

Trang 17

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS, luận văn để xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này phù hợp nhằm giúp cán bộ quản lý các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, nâng cao chất lượng phổ cập THCS trên địa bàn huyện hiện nay

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh được các cán bộ quản lý các trường triển khai thực hiện trong thời gian qua Song đứng trước yêu cầu nâng cáo chất lượng giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số thì công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường này cần phải có những biện pháp tích cực nhằm chất lượng dạy học, chăm sóc, giáo dục học sinh Nếu đề xuất và áp dụng thường xuyên và đồng bộ các biện pháp quản

lý phù hợp với đặc thù, thực tiễn của các trường có học sinh nội trú dân nuôi trên địa bàn huyện huyện Hoành Bồ sẽ nâng cao được chất lượng dạy học, giáo dục đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản

lý hoạt động dạy học ở các trường THCS

Trang 18

- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng đổi mới giáo dục hiện nay, đồng thời khảo nghiệm để chứng minh tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan đến công tác quản lý hoạt

động dạy học, các biện pháp quản lý hoạt động này tại các trường

- Phạm vi khảo sát 3 trường THCS có học sinh thuộc huyện Hoành Bồ, tỉnh

Quảng Ninh trong 3 năm học 2010-2011, 2011-2012, 2012-2013

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu về những quan điểm, cách quản lý trường nội trú để xây dựng cơ

sở lý luận cho việc quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát cách thức quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng tại các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:

Sử dụng phiếu hỏi để điều tra các đối tượng khảo sát như lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục & Đào tạo Hoành Bồ, hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên các trường triển khai đề tài

7.2.3 Phương pháp toạ đàm ( trò chuyện, phỏng vấn)

Thu thập thông tin qua việc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với các đối tượng khảo sát để thu thập những thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu của đề tài

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến, nhận xét của chuyên gia như các nhà giáo ưu tú, trưởng phòng Giáo dục & Đào tạo, phó trưởng phòng Giáo dục & Đào tạo, các nhà giáo nhiều kinh nghiệm,

Trang 19

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt động dạy học của một số hiệu trưởng các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi ở Hoành Bồ trong thời gian vừa qua

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Các số liệu điều tra được xử lí theo cách thống kê sử dụng phần mềm số học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS

có học sinh nội trú dân nuôi trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

9 Những đóng góp của luận văn

+ Xác định thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học của các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi ở huyện Hoanhg Bồ- tỉnh Quảng Ninh ( Hiện tại chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề này ở huyện Hoành Bồ)

+ Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng phù hợp với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đặc điểm tình hình phát triển giáo dục của địa phương Khuyến nghị một số vấn đề để tháo gỡ khó khăn

Trang 20

Ngày nay, giáo dục đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia và toàn thế giới Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 -1969) bằng việc kế thừa những tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến và việc vận dụng sáng tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, Người đã để lại cho chúng ta nền tảng lý luận về: Vai trò của giáo dục, định hướng phát triển giáo dục, mục đích dạy học, các nguyên lý dạy học, các phương thức dạy học, vai trò của quản

lý và cán bộ quản lý giáo dục, phương pháp lãnh đạo và quản lý Hệ thống các tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục có giá trị cao trong quá trình phát triển

lý luận dạy học, lý luận giáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam

Thời gian vừa qua, với mục đích đổi mới nền giáo dục nhằm theo kịp với những phát triển của thời đại, các nhà khoa học giáo dục, các nhà quản lý giáo dục luôn quan tâm nghiên cứu tìm ra những biện pháp quản lý hoạt động dạy học khả thi và hiệu quả nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục Từ những năm 70 của thế kỷ trước, GS

Hà Thế Ngữ, GS Nguyễn Ngọc Quang, nhà sư phạm Hà Sĩ Hồ,…đã tiên phong khai phá các công trình nghiên cứu có hệ thống về quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học đặt trong hoàn cảnh thực tế Việt Nam, bước đầu đặt nền

Trang 21

tảng xây dựng triết lý quản lý giáo dục, xây dựng lý luận quản lý hoạt động dạy học trong thực tiễn Việt Nam Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay đã phát triển nhiều những công trình nghiên cứu các vấn đề về quản lý giáo dục Trong phạm vi quản lý hoạt động dạy học, có thể kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Văn Lê, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Phạm Khắc Chương,… Ở các công trình này, các tác giả đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt động dạy học, từ đó chỉ ra các biện pháp quản lý vận dụng trong quản

lý giáo dục, quản lý trường học Các tác giả đã khẳng định việc quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trung tâm trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo

Cùng với sự phát triển của Khoa học giáo dục nói chung và Khoa học quản lý giáo dục nói riêng, chuyên ngành Quản lý giáo dục được hình thành ở bậc đại học và sau đại học ở Việt Nam vào những năm cuối thế kỷ XX Từ thời điểm ấy, bắt đầu xuất hiện ngày càng nhiều các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động dạy học Rất nhiều học viên đã chọn đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học

ở trường THCS để viết luận văn thạc sỹ, một số đề tài tiêu biểu như sau:

“Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS trên địa bàn thành phố Huế” của tác giả Lê Mạnh Dũng (2001)

“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THCS thực hiện chương trình sách giáo khoa mới tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Kim Phụng (2005)

- “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THCS thực hiện đổi mới chương trình sách giáo khoa ở huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng” của tác giả Phạm Xuân Hưng ( 2006)

-“Các biện pháp quản lý hoạt động dạy của hiệu trưởng các trường THCS quận Phú Nhuận TP HCM trong điều kiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông” của tác giả Trương Thị Mỹ Lai ( 2006)

- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS quận

Ngô Quyền thành phố Hải Phòng” của tác giả Mai Đức Hưng ( 2006)

- “ Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang- tỉnh Hải Dương” của tác giả Nguyễn Thị Phương (2009)

Trang 22

Các luận văn này đã tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học trường THCS ở địa phương mình, trong đó một số luận văn đã chú ý đến quá trình thay sách, đổi mới nội dung chương trình giáo dục phổ thông, đổi mới phương pháp dạy học

Quản lý hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú đã có một

số tác giả nghiên cứu như:

- “ Mô hình quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú ở các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Hà Giang” của tác giả Phạm Huy Trà (2010)

- “Biện pháp quản lý học sinh nội trú mô hình bán trú dân nuôi các trường THCS huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Hoàng Văn Chung ở Lạng Sơn,

Lê Thanh Tùng ở Quảng Trị (2009)

Các nghiên cứu này đã đề cập đến việc xây dựng nền nếp học tập, sinh hoạt quản lý học sinh ở nội trú, việc quy hoạch mạng lưới trường lớp mà chưa đề ra các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Đến nay trên địa bàn huyện Hoành Bồ- tỉnh Quảng Ninh chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào quy mô về các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi Chúng tôi hy vọng rằng đề tài của mình sẽ đóng góp một phần tích cực cho công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi, góp phần vào thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục trên địa bàn huyện Hoành Bồ

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý

Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Về cơ bản, mọi người đều cho rằng: “ Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn”

[12;11].Từ điển Tiếng Việt 1992 (Hoàng Phê chủ biên) định nghĩa: quản lý: 1 Trông

coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định 2 Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định[ 27; 789]

Theo Từ điển Giáo dục học thì: “Quản lý, hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người

bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức phát triển và đạt được mục đích của tổ chức Các hình thức chức năng quản lý bao gồm chủ yếu: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo hoặc lãnh đạo và kiểm tra, giáo dục là tổ chức hoạt động phức tạp, do

đó cần được quản lý chặt chẽ”

Trang 23

Thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều định nghĩa quản lý từ các góc độ khác nhau:

Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể QL nhằm đạt mục tiêu chung” [2, tr 16]

Theo Trần Hồng Quân: “Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý ( người quản lý) đến khách thể quản lý ( người bị quản lý) trong tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [ 28, tr 176]

Như vậy quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách có định hướng, có chủ định nhằm làm cho tổ chức vận hành, đạt mục tiêu mong muốn bằng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Từ những cách tiếp cận về quản lý, chúng ta thấy khái niệm quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm có hai yếu tố: chủ thể quản lý và khách thể quản lý Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các hoạt động, còn khách thể quản lý là người chịu sự quản lý Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý phải có chung một mục tiêu và quy trình, dựa vào đó làm căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động Hai thành phần này có mối quan hệ, tác động qua lại tương hỗ lẫn nhau

Tóm lại: ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể

quản lý lên khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu định ra trong điều kiện biến động của môi trường

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý

Phương pháp

Trang 24

Công tác quản lý là một trong năm tác nhân của sự phát triển kinh tế - xã hội: vốn, tài nguyên, nguồn lao động, khoa học kỹ thuật và quản lý Trong đó quản lý có vai trò mang tính quyết định đến sự thành công hay thất bại Những người làm công tác quản lý phải là những người hội tụ đầy đủ kiến thức chuyên môn, phẩm chất và được trang bị kiến thức khoa học quản lý, xác lập được mục tiêu rõ ràng và có bản lĩnh, quyết tâm điều hành toàn bộ hệ thống tổ chức của mình đi tới đích bằng hệ thống các biện pháp quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

1.2.2.1 Khái niệm

Khái niệm quản lý giáo dục hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau:

- Theo tác giả M.I Kônđacốp cho rằng: “ Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong

hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” [27, Tr 93]

- Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “ Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”.[ 1,tr 31]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc “ Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất”.[ 21, tr 61]

Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động này có tính khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy và học theo mục tiêu đào tạo chung

Trang 25

1.2.2.2 Chức năng của quản lý giáo dục

Chức năng quản lý giáo dục(QLGD) cơ bản như những chức năng quản lý nói chung là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, và kiểm tra trong đó không thể thiếu đượcyếu tố thông tin làm căn cứ để thực hiện được các chức năng quản lý, song

nó cũng có những đặc thù riêng Sau đây ta sẽ điểm lại từng chức năng cụ thể của QLGD với môi trường đặc thù và trực tiếp của nó là thông tin quản lý

1.2.3 Quá trình dạy học

1.2.3.1 Khái niệm quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt động học luôn

luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo

- Quá trình dạy học là quá trình bảo đảm cùng một lúc ba sự thống nhất + Thống nhất giữa dạy và học;

+ Thống nhất giữa truyền đạt với chỉ đạo trong dạy;

+ Thống nhất giữa lĩnh hội và tự chỉ đạo trong dạy học

Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học; nó được thực hiện trong và bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy

và học, tuân theo lôgíc khách quan của nội dung dạy học (khái niệm khoa học - đối tượng của học)

1.2.3.2 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học

Hoạt động dạy và hoạt động học có mục tiêu rõ ràng, có nội dung nhất định, do các chủ thể thực hiện - đó là thầy và trò, với những phương pháp và phương tiện nhất định Sau một chu trình vận động, các hoạt động dạy và học phải đạt tới những kết quả mong muốn Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của trò Từ đó, chúng ta có thể thấy công việc của người quản lý nhà trường là: hành động quản lý (điều khiển hoạt động dạy học) của hiệu trưởng chủ

Trang 26

yếu tập trung vào hoạt động dạy của thầy và trực tiếp đối với thầy; thông qua hoạt động dạy của thầy mà quản lý hoạt động học của trò

Hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm nhất, cơ bản nhất của nhà trường Trong mỗi nhà trường, có nhiều hình thức hoạt động nhưng chung quy lại tất cả đều phục vụ cho hoạt động động dạy học Tiếp cận trên quan điểm hệ thống thì dạy học

là một quá trình và: „„Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của hai thành tố

cơ bản trong quá trình dạy học - hoạt động dạy và hoạt động học‟‟ [11 ; 134]

Thông qua hoạt động dạy học, nhà trường cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại, hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, phát triển trí tuệ, năng lực tư duy và hình thành hệ thống kĩ năng, kĩ xảo tương ứng Từ

đó nhằm nâng cao trình độ học vấn phổ thông, hoàn thiện nhân cách, hình thành thái

độ, lối sống văn hoá Mục tiêu cuối cùng của quá trình dạy học là làm cho học sinh trở thành những con người có đầy đủ kiến thức, có năng lực thực tiễn, năng động, sáng tạo trong công việc Tóm lại, dạy học chính là con đường cơ bản nhất để đạt đến mục đích giáo dục tổng thể

Quá trình dạy học bao gồm các thành tố sau:

* Mục tiêu dạy học: Thể hiện ở yêu cầu của xã hội đối với nhà trường Thường thì đó là yêu cầu về hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết mà học sinh có được trong quá trình dạy học

* Nội dung dạy học: Là hệ thống kiến thức cơ bản, toàn diện được thể hiện ở nội dung chương trình và kế hoạch dạy học

* Phương pháp dạy học: Là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáo viên với học sinh trong quá trình dạy học

*Phương tiện dạy học bao gồm: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ cho quá trình dạy học

* Hình thức tổ chức dạy học

* Giáo viên;

* Học sinh;

* Kết quả dạy học

Trang 27

Các thành tố này có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau chặt chẽ và có mối liên hệ với môi trường theo mô hình sau:

Như vậy từ sơ đồ trên ta thấy rằng các thành tố của hoạt động dạy học có mối liên hệ với nhau rất chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau trong sự tương tác với môi trường tự nhiên, xã hội

Về bản chất, hoạt động dạy học là hai hoạt động phối hợp và tác động với nhau, nếu thiếu một trong hai hoạt động đó thì quá trình dạy học không thể diễn ra Chúng là hai hoạt động thống nhất biện chứng với nhau, tạo ra một hoạt động chung

Hoạt động dạy của giáo viên là hoạt động lãnh đạo, tổ chức điều kiển hoạt động nhận thức học tập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi, khám phá tri thức qua đó thực hiện có hiệu quả chức năng học của bản thân

Hoạt động học của học sinh là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của mình nhằm thu nhận, xử lý, biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân

Môi trường

xã hội

Môi

trường

Tự

nhiên

Trang 28

Từ những phân tích trên, ta có thể hiểu khái niệm hoạt động dạy học như sau Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “ Quá trình dạy học là tập hợp những hoạt động liên tiếp và thâm nhập vào nhau của thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy nhằm làm cho trò phát triển nhân cách và qua đó đạt được mục đích dạy học”

Theo các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: “ Quá trình dạy học là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo vào thực tiễn trên cơ sở đó hình thành và phát triển nhân cách của người học theo mục đích giáo dục”

Các khái niệm trên đều nêu bật được mối quan hệ giữa hai hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học, cho thấy vai trò chủ đạo của thầy giáo với hoạt động dạy và vai trò chủ động của học sinh với hoạt động học Một cách khái quát, có thể hiểu:

Hoạt động dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học

1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học

1.2.4.1 Biện pháp quản lý

Theo Từ điển Tiếng Việt - 1992( Hoàng Phê chủ biên ): „„Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể‟‟ [27 ;78] hoặc có thể hiểu đó là cách thức để tiến hành một hành động nhằm đạt đến mục đích xác định Biện pháp quản lý là những cách thức cụ thể để thực hiện công tác quản lý Cụ thể hơn :

Biện pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử dụng công cụ quản lý tác động vào đối tượng quản lý và các khâu trong quá trình quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý

Vì các đối tượng quản lý thường phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đa dạng, phong phú, linh hoạt phù hợp với đối tượng quản lý Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các biện pháp Các biện pháp quản lý này sẽ giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý của mình, mang lại hiệu quả hoạt động tối ưu của bộ máy Biện pháp quản lý thể hiện tính sáng tạo của chủ thể quản lý, hiệu quả của công tác quản lý phụ thuộc một phần quan trọng vào việc lựa chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lý

Trang 29

Để thực hiện nội dung quản lý, các nhà quản lý phải sử dụng một hệ thống các biện pháp quản lý cụ thể, phù hợp, có kế hoạch chi tiết và biết huy động nội lực để thực hiện Do thực tế sinh động và phức tạp, nên các biện pháp quản lý cũng mềm dẻo, linh hoạt, không được cứng nhắc, rập khuôn Không có biện pháp quản lý nào là vạn năng, hoàn hảo, có thể dùng cho mọi trường hợp, mọi con người và hoàn cảnh Mỗi biện pháp đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng của mình, nhà quản lý phải biết phát huy những điểm mạnh của các biện pháp, hạn chế, khắc phục điểm yếu của chúng bằng cách kết hợp linh hoạt các biện pháp Như thế mới có thể đạt được hiệu quả cao trong công việc

1.2.4.2 Quản lý hoạt động dạy học

Như đã phân tích ở trên, hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản nhất, chủ yếu nhất, đặc trưng nhất trong các hoạt động của nhà trường phổ thông Hoạt động dạy học là hạt nhân của các nhiệm vụ trong nhà trường Do đó, trong công tác quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học là nội dung quản lý quan trọng nhất mang tính chất quyết định Các nội dung quản lý khác trong trường học, suy cho cùng đều nhằm phục vụ hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là quản lý các thành tố của quá trình dạy học, quản lý việc vận hành của quá trình một cách có kế hoạch, có tổ chức, có điều khiển, điều chỉnh nhằm đạt đến mục tiêu xác định

Một cách cụ thể hơn, quản lý hoạt động dạy học bao gồm các nội dung sau :

+ Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học

+ Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học

+ Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học

+ Quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh

+ Quản lý cơ sở vật chất, các phương tiện dạy học

+ Quản lý chất lượng dạy học

Các nội dung quản lý đã nêu có vai trò như nhau trong quá trình quản lý Nếu thiếu một nội dung sẽ làm sai lệch cả quá trình Để quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả, nhà quản lý phải biết phát huy tốt các nguồn lực của nhà trường, kết hợp nhuần nhuyễn hoạt động dạy và học, xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung chương trình

Trang 30

thích hợp, thực hiện đúng kế hoạch, áp dụng linh hoạt các phương pháp, tận dụng hết các phương tiện và điều kiện đang có, tổ chức linh hoạt các hình thức dạy học, tìm ra cách thức kiểm tra đánh giá kết quả, chất lượng dạy học Tóm lại, quản lý hoạt động

dạy học là biết quản lý đồng bộ, thích hợp các nội dung của quá trình đã nêu

1.3 Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS

1.3.1 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của nhà quản lý nhằm đạt tới mục tiêu quản lý Nhà quản lý cùng với đông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh, các bằng hành động của mình biến mục tiêu đó thành hiện thực…

Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này Vì vậy quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình sư phạm của thầy, hoạt động học tập - tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học.Như vậy, quản lý hoạt động dạy - học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với

sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

1.3.2 Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS

1.3.2.1 Quản lý mục tiêu, xây dựng kế hoạch dạy học

Việc xây dựng kế hoạch HĐDH của nhà trường, kế hoạch tổ chuyên môn và của giáo viên là một việc làm tất yếu Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục

và yêu cầu riêng của từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình cụ thể của nhà trường mà hiệu trưởng các trường phải xây dựng được kế hoạch quản lý HĐDH, mỗi giáo viên và tổ trưởng chuyên môn phải đề ra kế hoạch phù hợp

Hiệu trưởng phải là người hướng dẫn tổ chuyên môn, giáo viên qui trình xây dựng kế hoạch, giúp họ biết xác định mục tiêu đúng đắn và tìm ra các biện pháp để thực hiện mục tiêu đó

Để đảm bảo chất lượng dạy học, mỗi cá nhân và tổ chuyên môn cần thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra, đồng thời cán bộ quản lý nhà trường cần theo dõi, kiểm tra đôn đốc sát sao, tạo điều kiện tốt nhất cho họ đạt được mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch

Trang 31

1.3.2.2 Quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục

Chương trình dạy học là Pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, là căn cứ pháp lý để Phòng GD&ĐT tiến hành chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động giảng dạy trong nhà trường; đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý để người cán bộ quản lý giáo viên thực hiện theo yêu cầu mà Bộ GD&ĐT đã đề ra cho từng cấp học

Quản lý việc thực hiện chương trình là: Nhà quản lý chỉ đạo các tổ chuyên môn theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình đủ và đúng tiến độ thời gian đối với giáo viên, đảm bảo không được cắt xén, thêm bớt hoặc làm sai lệch nội dung chương trình

1.3.2.3 Quản lý việc phân công giảng dạy

Việc phân công giảng dạy cho giáo viên nhằm phát huy khả năng của từng người để mang lại hiệu quả dạy học cao nhất là một công việc quan trọng trong công tác quản lý của người hiệu trưởng Muốn làm tốt công việc này thì người hiệu trưởng cần hiểu rõ tình hình chất lượng đội ngũ giáo viên như: điểm mạnh, điểm yếu, tâm tư nguyện vọng, hoàn cảnh riêng, sức khỏe, phát huy tính dân chủ, công khai để phân công cho phù hợp Có như vậy mới khích lệ, động viên giáo viên phát huy tốt khả năng và tinh thần trách nhiệm trong công việc được giao

Ngược lại, nếu sự phân công giáo viên giảng dạy mang tính áp đặt cá nhân, không phát huy tính dân chủ sẽ gây ức chế làm giáo viên chán nản, không hứng thú

và điều này rất có hại trong công việc

Ngoài ra, người hiệu trưởng còn phải xem xét quyền lợi học tập của học sinh, khối lượng công việc, tính chất công việc để giao cho giáo viên nào cho hợp lý để có thể phát huy tốt nhất khả năng của từng giáo viên

Như vậy chất lượng dạy học không chỉ phụ thuộc vào năng lực của giáo viên,

cơ sở vật chất mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự phân công giảng dạy và bố trí công việc cho giáo viên của hiệu trưởng

1.3.2.4 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

a Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp

Việc soạn bài và chuẩn bị bài chu đáo, cẩn thận, dự đoán được những tình huống xảy ra trong từng tiết học để có những phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh là công việc hết sức quan trọng, đem lại thành công cho tiết học, nó đòi hỏi người giáo viên phải nâng cao ý thức trách nhiệm, nâng cao nhận thức về đổi mới phương pháp dạy học, luôn tự bồi dưỡng chuyên môn, học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp

Trang 32

Do đó cán bộ quản lý nói chung, đặc biệt là hiệu trưởng cần phải chỉ đạo tốt công việc chuẩn bị bài và các thiết bị dạy học cần thiết

b Quản lý việc thực hiện nền nếp dạy học

HĐDH ở nhà trường phổ thông hiện nay được thực hiện chủ yếu bằng hình thức lên lớp, mỗi giờ dạy là cơ sở tạo nên chất lượng dạy học Vì vậy, Cán bộ quản lý nhà trường và giáo viên phải tập trung mọi cố gắng nâng cao chất lượng toàn diện giờ trên lớp hiệu trưởng phải xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp có chất lượng, xây dựng thời khóa biểu một cách khoa học hợp lý để quản lý giờ lên lớp

Kiểm tra giờ dạy trên lớp của giáo viên thông qua dự giờ, trao đổi với giáo viên về kết quả học tập của học sinh, chất lượng toàn diện của lớp Cán bộ quản lý nhà trường thường xuyên kiểm tra đánh giá tình hình giờ lên lớp của giáo viên về các mặt theo qui định

c Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học có thể hiểu là một hệ thống tác động liên tục của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh, để học sinh lĩnh hội vững chắc các thành phần của nội dung giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định

Quản lý phương pháp dạy học trong nhà trường là quản lý việc thực hiện phương pháp dạy học của giáo viên sao cho phù hợp với nội dung, chương trình và đặc trưng từng bộ môn đồng thời phù hợp với sự phát triển của xã hội

Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đó là phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo, khả năng tự nghiên cứu, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Đổi mới phương pháp dạy học là một nội dung quan trọng trong việc đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay

1.3.2.5 Quản lý hoạt động học của học sinh

- Căn cứ vào tình hình học tập của học sinh, hiệu trưởng thống nhất yêu cầu biện pháp, động cơ học tập phải cụ thể hóa thành nội qui trong nhà trường để học sinh rèn luyện

- Xây dựng và chỉ đạo nề nếp học tập của học sinh

Trang 33

1.3.2.6 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Thông qua việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, hiệu trưởng có thể làm căn cứ để đánh giá bởi vì kết quả học tập của học sinh chính là kết quả giảng dạy của giáo viên và cũng nhờ có kết quả kiểm tra đánh giá học tập của học sinh mà hiệu trưởng căn cứ vào đó để điều chỉnh quá trình dạy học

1.3.2.7 Quản lý việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học

Thiết bị dạy học là điều kiện quan trọng không thể thiếu trong quá trình dạy học Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý toàn diện về cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho dạy học thể hiện: có trách nhiệm, bổ sung, nâng cấp, bảo quản,

sử dụng và phát huy hiệu quả của cơ sở vật chất và trang thiết bị

Hiệu trưởng cần đưa ra các qui định cụ thể về sử dụng thiết bị dạy học, tổ chức hướng dẫn khai thác, sử dụng, kiểm tra giám sát

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học trường THCS

1.4.1 Các yếu tố chủ quan

1.4.1.1 Phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý trường học

Phẩm chất, năng lực là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý của cán bộ quản lý Nếu cán bộ quản lý nhà trưởng có phẩm chất chính trị lập trường vững vàng, nắm vững chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, thì sẽ chỉ đạo đúng hướng mục tiêu cấp học

Cán bộ quản lý có khả năng xử lý thông tin, có khả năng điều phối hoạt động

sẽ hoàn thành được mục tiêu chung, tập hợp mọi người vào hoạt động chung tạo nên quyết tâm cao và phát huy được sức mạnh của tập thể

Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý cũng là một yếu tố cần cho quản lý dạy học

1.4.1.2 Số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên

Trình độ chuyên môn của giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả QL HĐDH Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên là khâu đột phá có ý nghĩa quyết định, góp phần triển khai thắng lợi chiến lược phát triển giáo dục

Trang 34

Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, trình độ chuyên môn vững vàng, nghiệp vụ sư phạm giỏi, có lòng yêu nghề

1.4.1.3 Số lượng và chất lượng tuyển sinh của nhà trường

Chất lượng và số lượng tuyển sinh đầu vào của các nhà trường cũng là một trong các yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường đó

1.4.2 Các yếu tố khách quan

1.4.2.1 Điều kiện trang thiết phục vụ bị dạy học và cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thuộc hệ thống phương tiện của quá trình dạy học, là cơ sở thực hiện các mục tiêu dạy học và mục tiêu quản lý

1.4.2.2 Điều kiện kinh tế- văn hóa xã hội ở địa phương

Kinh tế - văn hóa xã hội của địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến giáo dục và hoạt động dạy học của nhà trường Hiệu trưởng cần nắm được chủ trương đường lối của Đảng, chính sách địa phương, khai thác được thế mạnh và hạn chế khó khăn của địa phương vào hoạt động của nhà trường, tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền địa phương và các cơ quan đóng trên địa bàn khu vực trường tuyển sinh cũng như nhân dân địa phương

Kết luận chương 1

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tác giả đã phân tích và hệ thống hóa những vấn

đề cơ bản đối với công tác quản lý HĐDH ở các trường THCS:

- Các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, trường THCS, quản lý HĐDH

- Nội dung cơ bản về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi

Cán bộ quản lý nhà trường nói chung và hiệu trưởng nói riêng là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường, chính vì vậy cán bộ quản lý các trường cần tìm ra những biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Các biện pháp cụ thể được xác định trên cơ sở nghiên cứu nắm vững lý luận và thực trạng quản lý HĐDH của nhà trường Xây dựng

và áp dụng các biện pháp quản lý là nội dung cơ bản của hoạt động quản lý

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CÓ HỌC SINH NỘI TRÚ DÂN NUÔI HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH

2.1 Thực trạng giáo dục ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ

2.2.1 Qui mô phát triển trường lớp cấp

Huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh có 14 trường có cấp THCS; trong đó có 04 trường có học sinh nội trú dân nuôi bao gồm: trường Tiểu học và THCS Kỳ Thượng, trường Tiểu học và THCS Đồng Sơn, THCS Đồng Lâm, THCS Tân Dân Các trường này

đề nằm trên các xã vùng cao của huyện, giao thông đia lại khó khăn Trường TH&THCS Đồng Sơn, THCS Đồng Lâm đều có 2 điểm trường cách xa nhau từ 13- 25km

Trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi thực chất là trường học liên cấp tiểu học và trung học cơ sở (TH và THCS) hoặc trường THCS đặt tại trung tâm xã đặc biệt khó khăn được sự hỗ trợ của Nhà nước và sự tham gia đóng góp của nhân dân để học sinh học tập và sinh hoạt tại trường Hiện nay học sinh nôi trú dân nuôi đều đang được tập trung theo học tại các trường phổ thông với mô hình như sau:

Thực hiện theo điều lệ trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học, đối tượng đầ vào là học sinh lớp 6 đến lớp 9 trong diện nội trú dân nuôi (chỉ dành cho học sinh có nhà cách trường từ 5 km trở lên)

- Khác với trường THCS bình thường là những trường này có học sinh lưu trú, học tập và sinh hoạt tại trường chính đến cuối tuần mới có thể về thăm gia đình tại các thôn bản

- Chế độ nuôi dưỡng (Đối với học sinh nội trú) do Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ninh hỗ trợ 0,4 lần lương tối thiểu/tháng/ học sinh, còn lại do cha mẹ học sinh đóng góp bằng gạo là 12kg/tháng/ học sinh

- Nhà trường có hệ thống nhà lưu trú cho học sinh Trước đây do cha mẹ học sinh đóng góp vật liệu địa phương và nhân công xây dựng (chủ yếu là nhà tạm làm bằng tranh, tre, nứa, lá) Hiện nay đã được nhà nước xây phòng ở kiên cố, được trang bị giường chiếu, chăn màn, tủ đựng quần áo và những dụng cụ sinh hoạt hàng ngày khác

Trang 36

2.2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

- Biên cán bộ quản lý: Đối với trường liên cấp TH, THCS thì có 01 Hiệu trưởng THCS phụ trách chung, 01 phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn THCS, cấp tiểu học có 01 phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn; Trường THCS độc lập thì biên chế theo điều lệ của trường THCS

- Biên chế giáo viên: trường THCS tổ chức dạy học 1 buổi/ngày đảm bảo giáo viên theo tỷ lệ 1,9 giáo viên/ lớp Mỗi trường có học sinh nội trú dân nuôi được hợp đồng 01 nhân viên nấu ăn cho học sinh

- Với cán bộ, nhân viên chưa đảm bảo đủ về cán bộ hành chính phục vụ và thư viện, thiết bị,

2.2.3 Thực trạng về học sinh

2.2.3.1 Đặc điểm học sinh nội trú dân nuôi ở huyện Hoành Bồ

Do đặc thù địa hình miền núi, sự phân bố dân cư không tập trung, phong tục tập quán canh tác của người dân tộc thiểu số là sống dựa vào rừng nên họ sống rất xa các khu trung tâm Học sinh là con em dân tộc thiểu số cũng phải chịu nhiều thiệt thòi, điều kiện kinh tế gia đình thì eo hẹp (đa số là hộ nghèo, các em vừa phải lao động vừa đi học), trước đây hằng ngày các em phải đi bộ cả chục cây số để đến trường nên rất vất vả Nhiều học sinh không đủ điều kiện phải bỏ học giữa chừng hoặc có đi học thì cũng buổi đi buổi nghỉ Đến nay các em được ở tập trung tại trường không phải đi lại trong ngày nên các em có thời gian, đủ sức khoẻ để học tập

và tham gia các hoạt động vui chơi bổ ích Từ đó các em đã hứng thú hơn trong việc học tập Học sinh thườngcó các đặc điểm sau:

* Đặc điểm về đời sống xã hội

Các xã vùng cao cách xa trung tâm huyện, giao thông đi lại khó khăn, nhất là vào mùa mưa Đại đa số nhân dân ở đây đều thuộc dân tộc thiểu số, phong tục tập quán lạc hậu, tỷ lệ sinh cao, thu nhập bình quân đầu người rất thấp, chủ yếu dựa vào chăn nuôi và khai thác lâm sản Điều kiện sống của nhân dân rất khó khăn Sống xa trung tâm nên học sinh con em dân tộc ở đây chịu nhiều thiệt thòi, không được tiếp cận các nguồn thông tin đại chúng như: truyền hình, truyền thanh, sách báo,

Trang 37

Internet, Thậm chí nhiều học sinh còn ăn chưa được no, ngủ chưa được ấm nên nhiều học sinh chậm phát triển về thể lực và trí tuệ Môi trường sống gần thiên nhiên nên các em thường trầm tính, ít hoà đồng Những điều kiện đó có ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý học sinh dân tộc thiểu số

* Đặc điểm tâm lý:

Học sinh dân tộc đi học nội trú dân nuôi, nhà cách xa trung tâm xã nên thường nhút nhát và tự ti Đa số các em là con em hộ nghèo và sống trong khu vực rừng núi thưa dân nên các em rất thiếu vốn từ tiếng Việt và kỹ năng sống đặc biệt là kỹ năng giao tiếp trong môi trường tập thể Các em rất hay tự ái và nếu không thích học là bỏ trốn về nhà, một số học sinh lớn tuổi THCS có biểu hiện quan hệ tình dục tự do và sớm hơn học sinh phổ thông khác nên khó gần và lầm lì

* Đặc điểm giao tiếp:

Trước khi đến trường, học sinh dân tộc đã được tiếp xúc với cộng đồng dân tộc, tiếp thu truyền thống, phong tục tập quán của dân tộc mình Môi trường giao tiếp hẹp, đối tượng giao tiếp chủ yếu trong gia đình, làng bản nhưng có sức hấp dẫn lớn đối với học sinh Thông qua con đường giao tiếp tự nhiên, học sinh dân tộc trao đổi thông tin, trao đổi tình cảm trong cuộc sống bằng phương tiện chủ yếu là tiếng mẹ đẻ Các phương tiện giao tiếp khác rất hạn chế Do đó lối nói, cách nghĩ, hành vi của học sinh dân tộc có những cách riêng Trong giao tiếp, các em thiếu mềm mỏng, bộc lộ cảm xúc rỗ rệt song thiếu kỹ năng định vị Khi giao tiếp với người thân, với bạn bè là thẳng thắn bình đẳng, lời nói ít quan tâm đến chủ ngữ, hay nói trống không, với giáo viên ít thưa gửi Gặp người lạ các em khó tiếp xúc, ngại trao đổi, chủ yếu là tò mò quan sát, kỹ năng định hướng trong giao tiếp chưa được hình thành chắc chắn

Trang 38

sinh Đối tượng tri giác của học sinh dân tộc chủ yếu là sự vật gần gũi, cây, con, thiên nhiên xung quanh Đặc biệt hơn do vốn từ tiếng việt của các em rất hạn chế nên quá trình nhận thức của các em gặp rất nhiều khó khăn Có những câu các em đọc nhưng chưa hiểu, hoặc hiểu lơ mơ dẫn đến tư duy sai lệch

Các em chưa xác định được mục tiêu của việc học tập Bản tính nhút nhát, không muốn tiếp xúc với các thầy cô giáo nên việc học tập trên lớp cũng không hay trao đổi, tranh luận về kiến thức bài học Mặc dù có nhiều hạn chế nhưng các em luôn luôn muốn khen động viên chứ không muốn bị chê bai, phê bình

Việc học tập tại khu nội trú không có sự kèm cặp, động viên, kiểm tra của của cha mẹ Đa số các em chỉ ngồi vào học bài khi thầy cô giáo đi kiểm tra, đôn đốc Những em có ý thức học tập thì vẫn luôn thiếu khả năng sáng tạo mà chỉ tiếp thu máy móc theo sự hướng dẫn của thầy giáo

* Tâm lý học sinh khi ở nội trú

Khi học sinh đến học nội trú, gia đình phó mặc cho các thầy cô giáo, rất ít quan tâm tới việc học tập của con em mình Học sinh tinh thần tự giác chưa cao Thường ở trong khu nội trú hay nghĩ ra nhưng trò nghịch, trêu nhau hay trốn vào rừng, xuống suối hái quả, bắt cá về ăn và coi đây là thú vui Chính vì vậy vai trò của thầy cô giáo, vai trò quản lý hoạt động học của nhà trường đối với các em là rất cần thiết để thực hiện được chương trình học tập theo quy định

* Về sức khỏe:

Do sống gần thiên nhiên, môi trường ít ô nhiễm, phải vận động cơ bắp nhiều nên ngay từ nhỏ các em đã có thể lực khá tốt Tuy vậy hoàn cảnh gia đình khó khăn, mức sống thấp, kinh phí hỗ trợ của nhà nước còn thấp nên các bữa ăn

ở nhà cũng như ở nội trú chưa đảm bảo dinh dưỡng Do tập tục người dân tộc thiểu số không hay quan tâm đến vệ sinh cá nhân, về sinh phòng ở, vào mùa lạnh tranh thủ tắm nước lạnh lúc trời ấm nên các em hay mắc bệnh đau mắt, cảm cúm, bệnh ngoài da, sởi mỗi khi có dịch

Trang 39

2.2.3.2 Thực trạng kết quả học tập của học sinh các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi tại huyện Hoành Bồ

Bảng 2.1 Thực trạng kết quả học tập của học sinh các trường THCS có học sinh

nội trú dân nuôi tại huyện Hoành Bồ năm học 2011 - 2012

(Nguồn: Điều tra từ Phòng GD&ĐT huyện Hoành Bồ,

thống kê cuối năm học 2011-2012)

Bảng 2.2 Thực trạng kết quả học tập của học sinh các trường THCS có học sinh

nội trú dân nuôi tại huyện Hoành Bồ năm học 2012 - 2013

(Nguồn: Điều tra từ Phòng GD&ĐT huyện Hoành Bồ,

thống kê cuối năm học 2012-2013)

Trang 40

Về mặt học lực, tỷ lệ học sinh khá giỏi còn thấp (Giỏi, Khá), tỷ lệ học sinh yếu, kém chiếm tỷ lệ còn cao

Về mặt đạo đức, tỷ lệ học sinh đạt đạo đức khá, tốt(Tốt, Khá) chiếm khá cao,

số học sinh xếp loại đạo đức yếu vẫn có những tỷ lệ thấp

2.2.3.3 Kết quả tốt nghiệp THCS

Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh của các trường THCS có học sinh nội trú dân trường trong những năm học qua đã được nâng lên, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm tăng dần nhưng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp loại khá, giỏi còn thấp

Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp giữa các năm của 3 trường có tăng nhưng còn thấp so với

tỷ lệ trung bình của huyện Thực tế cho thấy chất lượng dạy học của thầy và đặc biệt công tác quản lý HĐDH của cán bộ quản lý các trường được chú ý nhưng chưa được thực hiện đồng bộ tại các điểm trường, việc quan tâm đầu tư bồi dưỡng học sinh cũng chưa được chú ý đúng mức

2.2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học(TBDH)

Bảng 2.3 Thực trạng CSVC-TBDH của các trường THCS có học sinh nội trú

dân nuôi huyện Hoành Bồ năm học 2012 - 2013

Phòng học

Thư viện

Phòng máy tính

Phòng thí nghiệm

Phòng nội trú Tổng

số

Kiên

cố

Tạm thời

(Nguồn: Điều tra từ Phòng GD&ĐT huyện Hoành Bồ, tháng 5-2013)

Cơ sở vật chất ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành

Bồ được đầu tư, nâng cấp song chưa đáp ứng được ứng yêu cầu phát triển về quy mô, đảm bảo chất lượng giáo dục Điều kiện sinh hoạt của học sinh nội trú còn khó khăn

về nước sạch, phòng ăn tập thể, công trình vệ sinh, khu vui chơi

Đối với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học(PPDH) thì cơ sở vật chất (CSVC) của nhà trường chưa đáp ứng cụ thể: chưa có đủ phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn Thiết bị dạy học còn thiếu và cung ứng chậm so với yêu cầu; máy vi tính còn ít so với yêu cầu học tập

Ngày đăng: 19/11/2014, 19:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý Giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê - Hà Nội
Năm: 1999
3. Ban Bí thư TW Đảng (2010), Quy chế đánh giá cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 8/2/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 8/2/2010
Tác giả: Ban Bí thư TW Đảng
Năm: 2010
4. Quyết định số 89 QĐ/TTg ngày 9/01/2013 phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”. Chính Phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 89 QĐ/TTg ngày 9/01/2013 phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 2011), Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Thanh tra toàn diện nhà trường, các cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo ban hành kèm Thông tư 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra toàn diện nhà trường, các cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo ban hành kèm Thông tư 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư số 21/2010/ TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 về Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 21/2010/ TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 về Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Công văn số 660/BGD&ĐT-NGCBQLGD ngày 9/2/2010 về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số 30 ngày 22/10/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 660/BGD&ĐT-NGCBQLGD ngày 9/2/2010 về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số 30 ngày 22/10/2009
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006),Chương trình giáo dục phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 V/v: Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 V/v: Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Việt- Bỉ (2010), Dạy và học tích cực, một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, Nhà xuất bản ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực, một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Việt- Bỉ
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHSP Hà Nội
Năm: 2010
16. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Thanh tra toàn diện trường PT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra toàn diện trường PT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
17. Brian Fidler (2010), Công tác đổi mới quản lý và phát triển trường học, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác đổi mới quản lý và phát triển trường học
Tác giả: Brian Fidler
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2010
18. Nguyễn Văn Cường (2009), Góp phần đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Năm: 2009
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2005
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2011
21. Đảng cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
22. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1986

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cấu trúc hệ thống quản lý - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc hệ thống quản lý (Trang 23)
Bảng 2.2. Thực trạng kết quả học tập của học sinh các trường THCS có học sinh - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.2. Thực trạng kết quả học tập của học sinh các trường THCS có học sinh (Trang 39)
Bảng 2.1. Thực trạng kết quả học tập của học sinh các trường THCS có học sinh - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.1. Thực trạng kết quả học tập của học sinh các trường THCS có học sinh (Trang 39)
Bảng 2.4. Thực trạng việc thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.4. Thực trạng việc thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên (Trang 42)
Bảng 2.5. Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.5. Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn (Trang 43)
Bảng 2.6. Ý kiến của cán bộ quản lý về sự cần thiết - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.6. Ý kiến của cán bộ quản lý về sự cần thiết (Trang 46)
Bảng 2.7. Ý kiến của giáo viên về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.7. Ý kiến của giáo viên về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học (Trang 47)
Bảng 2.9. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.9. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch (Trang 49)
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên (Trang 50)
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng quản lý nền nếp của giáo viên - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng quản lý nền nếp của giáo viên (Trang 52)
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo viên - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo viên (Trang 53)
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH (Trang 54)
Bảng 2.16. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.16. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, (Trang 56)
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý sử dụng và bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý sử dụng và bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên (Trang 58)
Bảng 2.19. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có học sinh nội trú dân nuôi huyện Hoành Bồ Tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.19. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w