1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay

115 409 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu cĩ những biện pháp quản lý một cách đúng đắn, hợp lý, kiên trì thực hiện phù hợp với hồn cảnh kinh tế xã hội, phát huy tối đa những yếu tố tích cực, phối hợp tốt

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THU THỦY

QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI 1 TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THU THỦY

QUẢN LÝ CƠNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI 1 TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN DỤC QUANG

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i http://lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan luận văn: “Quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo

đức cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1 trong giai đoạn hiện nay” là

cơng trình nghiên cứu của riêng tơi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực

và tuân thủ các quy định về quyền sở hữu trí tuệ

Tơi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lịng kính trọng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến:

- PGS TS Nguyễn Dục Quang, người Thầy đã tận tình chỉ dẫn và giúp

đỡ tơi trong quá trình nghiên cứu, hồn thành luận văn

- Xin được chân thành cảm ơn sự quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Cao đẳng Hàng Hải 1, các Khoa, Trung tâm, Phịng nghiệp

vụ và các đồng nghiệp của trường Cao đẳng Hàng Hải 1 cũng như các bạn bè lớp Cao học quản lý giáo dục K19B - ĐHSP Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong quá trình nghiên cứu

- Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn khơng tránh khỏi những thiếu sĩt, tơi kính mong được sự gĩp ý, chỉ dẫn của các Thầy, Cơ, các đồng nghiệp và các bạn

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii http://lrc.tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Phạm vi và giới hạn của đề tài 3

8 Cấu trúc của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.2 Một số khái niệm cơng cụ 5

1.2.1 Đạo đức 5

1.2.2 Truyền thống đạo đức 8

1.2.3 Giáo dục truyền thống đạo đức 8

1.2.4 Quản lý 10

1.2.5 Quản lý giáo dục truyền thống đạo đức trong nhà trường 11

1.2.6 Biện pháp 11

1.3 Quản lý giáo dục truyền thống đạo đức 12

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://lrc.tnu.edu.vn/

1.3.1 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức

cho sinh viên ở các trường cao đẳng, đại học 12 1.3.1.1 Tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức phải trên cơ sở quán triệt

mục tiêu giáo dục của các trường cao đẳng, đại học 13 1.3.1.2 Các biện pháp tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức phải dựa trên

cơ sở tăng cường cơng tác tổ chức quản lý giáo dục, phát huy sức mạnh tổng hợp trong và ngồi nhà trường 15 1.3.2 Nội dung quản lý giáo dục truyền thống đạo đức 18 1.3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ giảng viên, sinh viên về cơng tác

giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên 18 1.3.2.2 Quản lý xây dựng kế hoạch cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức

cho sinh viên 19 1.3.2.3 Quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên 19 1.3.2.4 Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng trong giáo dục truyền thống

đạo đức cho sinh viên 19 1.3.2.5 Quản lý hoạt động tự rèn luyện đạo đức của sinh viên 19 1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục truyền thống đạo đức cho

sinh viên 20 1.4.1 Mục tiêu và những yêu cầu cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức ở

cao đẳng, đại học 20 1.4.2.1 Mục tiêu của giáo dục cao đẳng, đại học 20 1.4.2.2 Những yêu cầu cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cao đẳng,

đại học trong giai đoạn hiện nay 21 1.4.2 Đặc điểm của sinh viên cao đẳng, đại học hiện nay 26 1.4.3 Yêu cầu giáo dục nhân cách con người thời kỳ cơng nghiệp hĩa - hiện

đại hĩa 29

Kết luận chương 1 32 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN

THỐNG ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI 1 33

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://lrc.tnu.edu.vn/

2.1 Đơi nét về sự phát triển của Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 33

2.1.1 Vai trị của Phịng cơng tác học sinh và sinh viên trong quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 33

2.1.2 Những thành tích 35

2.2 Thực trạng cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 39

2.2.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý và cán bộ giảng viên về cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 40

2.2.2 Thực trạng về nội dung, hình thức và biện pháp giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên đối với cán bộ quản lý và cán bộ giảng viên 41

2.2.3 Thực trạng về cơng tác xây dựng kế hoạch, quản lý tổ chức thực hiện, sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục và kiểm tra đánh giá của cán bộ quản lý và cán bộ giảng viên về cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 47

2.2.4 Thực trạng về nhận thức của sinh viên Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 về cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên 49

2.2.4.1 Thực trạng về nhận thức 50

2.2.4.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện 51

2.2.4.3 Kết quả đánh giá xếp loại đạo đức sinh viên 54

2.2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên của Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 60

2.2.5.1 Những điểm mạnh 60

2.2.5.2 Những điểm yếu cịn tồn tại 61

Kết luận chương 2 62

Chương 3: NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI 1 64

3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý 64

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://lrc.tnu.edu.vn/

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính tồn vẹn của quá trình giáo dục 64

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục của các trường cao đẳng, đại học 64

3.1.3 Nguyên tắc phát huy sức mạnh tổng hợp trong và ngồi nhà trường 65

3.2 Những biện pháp quản lý giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1 66

3.2.1 Nâng cao nhận thức, vai trị, trách nhiệm của Thầy và Trị trong cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên 66

3.2.1.1 Ý nghĩa của biện pháp 66

3.2.1.2 Nội dung của biện pháp 67

3.2.1.3 Cách thức thực hiện 68

3.2.1.4 Điều kiện thực hiện 69

3.2.2 Quản lý việc phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục và xây dựng mơi trường giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên 70

3.2.2.1 Ý nghĩa của biện pháp 70

3.2.2.2 Nội dung của biện pháp 70

3.2.2.3 Cách thức thực hiện 71

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện 73

3.2.3 Phát huy vai trị tự quản của tập thể và tự rèn luyện của sinh viên 73

3.2.3.1 Ý nghĩa của biện pháp 73

3.2.3.2 Nội dung của biện pháp 73

3.2.3.3 Cách thức thực hiện 74

3.2.3.4 Điều kiện thực hiện 75

3.2.4 Quản lý các hình thức hoạt động giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên 75

3.2.4.1 Ý nghĩa của biện pháp 75

3.2.4.2 Nội dung của biện pháp 75

3.2.4.3 Cách thức thực hiện 77

3.2.4.4 Điều kiện thực hiện 79

3.2.5 Xây dựng niềm tin và động lực cho sinh viên rèn luyện phấn đấu vươn lên 79

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vii http://lrc.tnu.edu.vn/

3.2.5.1 Ý nghĩa của biện pháp 79

3.2.5.2 Nội dung của biện pháp 80

3.2.5.3 Cách thức thực hiện 80

3.2.5.4 Điều kiện thực hiện 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81

3.4 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1 83

3.4.1 Mục đích, nội dung, phương pháp khảo nghiệm 83

3.4.1.1 Mục đích khảo nghiệm 83

3.4.1.2 Nội dung khảo nghiệm 84

3.4.1.3 Phương pháp khảo nghiệm 84

3.4.2 Tổ chức triển khai khảo sát kết quả việc áp dụng các biện pháp quản lý giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1 85

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 85

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 92

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD& ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức tầm quan trọng của cơng tác tổ chức giáo dục truyền

thống đạo đức cho sinh viên đối với CBQL và CBGV 40Bảng 2.2 Mức độ thực hiện những phẩm chất truyền thống đạo đức mà

trường Cao đẳng Hàng Hải 1 đã giáo dục cho sinh viên 42Bảng 2.3 Mức độ thực hiện những nội dung giáo dục truyền thống đạo đức

tại trường Cao đẳng Hàng Hải 1 44Bảng 2.4 Mức độ thực hiện những hình thức giáo dục truyền thống đạo

đức tại trường Cao đẳng Hàng Hải 1 44Bảng 2.5 Mức độ thực hiện những biện pháp giáo dục truyền thống đạo

đức tại trường Cao đẳng Hàng Hải 1 45Bảng 2.6 Thực trạng cơng tác xây dựng kế hoạch, quản lý tổ chức thực

hiện, sự phối hợp giữa các lực lượng GD và kiểm tra đánh giá của CBQL và CBGV về cơng tác tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 47Bảng 2.7 Những phẩm chất đạo đức truyền thống mà sinh viên trường Cao

đẳng Hàng Hải 1 cần thiết phải rèn luyện tu dưỡng 50Bảng 2.8 Kết quả đánh giá của sinh viên về nội dung giáo dục truyền

thống đạo đức cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 52Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của sinh viên về hình thức giáo dục truyền

thống đạo đức cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 52Bảng 2.10 Kết quả đánh giá của sinh viên về biện pháp giáo dục truyền

thống đạo đức cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 53Bảng 2.11 Kết quả đánh giá xếp loại đạo đức sinh viên 59Bảng 3.1 Tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục truyền thống đạo

đức cho sinh viên 85

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức tầm quan trọng của cơng tác tổ chức giáo dục

truyền thống đạo đức cho sinh viên đối với CBQL và CBGV 41Biểu đồ 2.2 Mức độ thực hiện những phẩm chất truyền thống đạo đức mà

trường Cao đẳng Hàng Hải 1 đã giáo dục cho sinh viên 43Biểu đồ 2.3.Thực trạng về nội dung, hình thức và biện pháp giáo dục

truyền thống đạo đức cho sinh viên đối với CBQL và CBGV 46 Biểu đồ 2.4 Thực trạng cơng tác xây dựng kế hoạch, quản lý tổ chức thực

hiện, sự phối hợp giữa các lực lượng GD và kiểm tra đánh giá của CBQL và CBGV về cơng tác tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 48Biểu đồ 2.5 Những phẩm chất đạo đức truyền thống mà sinh viên Trường Cao

đẳng Hàng Hải 1 cần thiết phải tăng cường rèn luyện tu dưỡng 51Biểu đồ 2.6 Kết quả đánh giá của sinh viên về nội dung, hình thức và biện

pháp tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 53 Biểu đồ 3.1 Tính khả thi của các biện pháp tổ chức giáo dục truyền thống

đạo đức cho sinh viên 86

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://lrc.tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cơng nghiệp hĩa - hiện đại hĩa là quá trình rộng lớn và phức tạp Trong điều kiện nước ta, việc tiến hành cơng nghiệp hĩa - hiện đại hĩa sẽ tác động tích cực trên nhiều phương diện Quá trình cơng nghiệp hĩa - hiện đại hĩa sẽ đem lại những yếu tố mới làm sâu sắc thêm, phong phú thêm những giá trị truyền thống đồng thời cũng gây ra những thay đổi trong lối sống, những quan niệm mới về các chuẩn mực đạo đức xã hội Vấn đề ở chỗ là làm thế nào để thực hiện cơng nghiệp hĩa - hiện đại hĩa mà vẫn giữ được nét đẹp riêng, những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Đây là vấn đề bức xúc đang đặt ra cho tồn xã hội Việt Nam hiện nay

Bởi vậy, giáo dục truyền thống đạo đức là yêu cầu khách quan và cấp thiết của sự nghiệp "trồng người", nĩ giúp đào tạo ra thế hệ sinh viên vừa

"hồng" vừa "chuyên" nhằm phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hĩa - hiện đại hĩa đất nước Các nội dung và hình thức giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên cần phong phú, đa dạng Trong đĩ cần nhấn mạnh giáo dục lý tưởng độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, thế giới quan khoa học, phương pháp luận duy vật biện chứng, tinh thần tự chủ, sáng tạo, văn hĩa giao tiếp

Tăng cường cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên của

các trường cao đẳng, đại học đã trở thành một vấn đề mang tính chiến lược của nhiều quốc gia hiện nay Tuy nhiên, trong thực tế các trường cao đẳng, đại học

của nước ta lại chưa cĩ những biện pháp quản lý giáo dục truyền thống đạo đức

cho sinh viên mang lại hiệu quả cao

Cĩ nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém về đạo đức của sinh viên hiện nay như sự tác động giáo dục khơng thống nhất của các lực lượng giáo dục trong nhà trường, ở gia đình và ngồi xã hội, đơi khi cịn trái ngược nhau về cách thức tác động

Xuất phát từ những lý do trên, tơi chọn đề tài: “Quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://lrc.tnu.edu.vn/

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể: Quản lý cơng tác giáo dục đạo đức cho sinh viên cao đẳng, đại học 3.2 Đối tượng: Các biện pháp quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức

cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1

4 Giả thuyết khoa học

Nếu cĩ những biện pháp quản lý một cách đúng đắn, hợp lý, kiên trì thực hiện phù hợp với hồn cảnh kinh tế xã hội, phát huy tối đa những yếu tố tích cực, phối hợp tốt sự tác động của các lực lượng trong và ngồi nhà trường thì giáo dục truyền thống đạo đức nĩi riêng, cơng tác đào tạo của trường Cao đẳng Hàng Hải 1 nĩi chung sẽ được nâng cao

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhĩm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích, tổng

hợp, khái quát tài liệu cĩ liên quan

6.2 Nhĩm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

a) Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;

b) Phương pháp tổng kết kinh nghiệm;

c) Phương pháp đàm thoại phỏng vấn

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://lrc.tnu.edu.vn/

6.3 Phương pháp thống kê để xử lý số liệu thu được

7 Phạm vi và giới hạn của đề tài

- Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên ở các trường cao đẳng, đại học trong thời kỳ hội nhập, tập trung chủ yếu khảo sát nghiên cứu ở trường Cao đẳng Hàng Hải từ tháng 6/2011 đến tháng 6/2013

8 Cấu trúc của luận văn

Ngồi phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo

đức cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học

Chương 2: Thực trạng quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức

cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1

Chương 3: Biện pháp quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức

cho sinh viên trường Cao đẳng Hàng Hải 1

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://lrc.tnu.edu.vn/

đẳng, đại học mới thực hiện được mục tiêu cao cả của mình

Vấn đề nâng cao hiệu quả cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học hiện nay đã được đề cập, nghiên cứu trong nhiều năm nay ở Việt Nam Đã cĩ nhiều cơng trình nghiên cứu ở dưới các gĩc độ khác nhau, một số bài viết đã đề cập đến khía cạnh này hay khía cạnh khác của vấn đề giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên, cụ thể như:

"Giá trị - định hướng giá trị nhân cách và giáo dục giá trị" do Nguyễn Quang Uẩn chủ biên, tháng 4-1995; "Đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay và những phương hướng, biện pháp giáo dục lối sống cho sinh viên", Đề tài nghiên cứu khoa học, mã số B94-38-32 do Mạc Văn Trang chủ biên (Viện nghiên cứu phát triển giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo), 1995; "Sự biến đổi định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường" của Thái Duy Tuyên, Tạp chí Triết học, số 5-1995; "Quan hệ kinh tế và đạo đức trong việc định hướng các giá trị đạo đức hiện nay" của Nguyễn Thế Kiệt, Tạp chí Triết

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://lrc.tnu.edu.vn/

học, 6-1996; "Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh và vấn đề giáo dục, rèn luyện đạo đức trong nền kinh tế thị trường" của Hồng Trung, Tạp chí Triết học, số

5, 1998; "Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống vì mục tiêu phát triển" của Nguyễn Trọng Chuẩn, Tạp chí Triết học, số 2, 1998; "Giáo dục đạo đức đối với

sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay", Luận án tiến sĩ Triết học của Trần Sĩ Phán, 1999; "Kế thừa và đổi mới các giá trị đạo đức truyền thống trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay", Luận án tiến sĩ Triết học của Nguyễn Văn Lý, 2000; "Lý tưởng đạo đức và việc giáo dục lý tưởng đạo đức cho thanh niên trong điều kiện hiện nay" của Đồn Văn Khiêm, Tạp chí Triết học, số 2, 2001;

"Giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam và cái phổ biến tồn nhân loại của đạo đức trong nền kinh tế thị trường" của Trần Nguyên Việt, Tạp chí Triết học, số

5, 2002; "Kế thừa tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong cơng cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay" của Lê Sĩ Thắng, Tạp chí Triết học, số 5, 2002; "Quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại trong giáo dục đạo đức cho thanh niên Việt Nam hiện nay", Luận án tiến sĩ Triết học của Lê Thị Hồi Thanh, 2002; v.v… Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu, bài viết trên đều cĩ ý nghĩa to lớn đối với cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên hiện

chủ yếu về quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức để nâng cao hơn nữa hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học hiện nay Việc phối hợp các biện pháp quản lý cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học hiện nay đang là những vấn đề thời sự cấp bách cần cĩ đề tài nghiên cứu khoa học để giải quyết trên cơ sở lý luận lẫn cơ sở thực tiễn

1.2 Một số khái niệm cơng cụ

1.2.1 Đạo đức

Theo “Đại từ điển Tiếng Việt” thì “đạo đức” là:

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://lrc.tnu.edu.vn/

“Phép tắc về quan hệ giữa người với người; giữa cá nhân với tập thể, với

xã hội.”

“Phẩm chất tốt đẹp của con người (sống cĩ đạo đức)” [24, tr 96]

Theo tác giả Huỳnh Khái Vinh: “Đạo đức là một hình thái ý thức - xã hội bao gồm những nguyên tắc, qui tắc và chuẩn mực xã hội, nhờ đĩ con người tự giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của mình và sự tiến

bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa người với người” [25, tr 44]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì đạo đức cĩ thể được hiểu theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng

“Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, những quy định, những chuẩn mực

ứng xử trong quan hệ của con người với con người, với cơng việc, với bản thân, kể cả với thiên nhiên và mơi trường sống

Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật, lối sống, đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của cá nhân được xã hội hĩa” [12, tr.158]

Như vậy, đạo đức là luân lý, là chuẩn mực ứng xử tức là đã gắn khái niệm đạo đức với giá trị đạo đức, chuẩn mực đạo đức của xã hội Theo tác giả

Hà Nhật Thăng: “Khi những giá trị đạo đức biến thành nhận thức chung của mọi thành viên thì nĩ trở thành truyền thống, cĩ sức mạnh vật chất điều chỉnh nhận thức và hành động chung của tồn xã hội Vì vậy đạo đức cĩ vai trị, cĩ ý nghĩa rất lớn trong việc xây dựng một xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh” [18, tr 19]

Nhưng trước hết phải hiểu đạo đức là “một hình thái ý thức xã hội”, là

“thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của cá nhân được xã hội hĩa” thì mọi hành vi ứng xử của con người với xã hội, với tự nhiên đều phản ánh đạo đức của mỗi người; đạo đức đĩ đều phản ánh những giá trị, những chuẩn mực mà người ta nhận thức Như vậy với cá nhân, mỗi hành vi ứng xử đều phản ánh một giá trị dương (+), vì nĩ chỉ thể hiện sự thỏa mãn những nhu cầu, những nhận thức, tình cảm của cá nhân với xã hội Nhưng với

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://lrc.tnu.edu.vn/

xã hội (tách khỏi chủ quan cá nhân) thì giá trị đĩ là âm (-) hay là dương (+) cịn tùy thuộc vào chuẩn mực, qui tắc mà xã hội lúc đĩ qui định, thừa nhận

Như vậy chúng ta cũng cĩ thể hiểu khái niệm:

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là thành phần cơ bản của nhân cách mỗi người Nĩ phản ánh những chuẩn mực giá trị của mỗi hành vi ứng xử của mỗi người với cơng việc, với bản thân và mơi trường sống theo nhận thức

và đánh giá riêng của mỗi người với chuẩn mực chung của xã hội

Khái niệm đạo đức luơn gắn với giá trị đạo đức hay chuẩn mực đạo đức

Giá trị đạo đức (chuẩn mực đạo đức) là thước đo giá trị cần cĩ ở mỗi

người, là những phẩm chất đạo đức cĩ tính chuẩn mực, được nhiều người thừa nhận, được xã hội thừa nhận, xác định như một địi hỏi khách quan Nĩ cĩ giá trị định hướng chi phối, chế ước quá trình nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành

vi của mỗi người Giá trị đạo đức cĩ tính khách quan, tính xã hội, tính thời đại, tính truyền thống

Khi nghiên cứu đạo đức, chúng ta phải nghiên cứu cơ chế vận hành của

nĩ trong các quan hệ xã hội

Đạo đức với cơ chế vận hành trong các quan hệ xã hội Đạo đức bao giờ cũng gắn với các quan hệ xã hội nhất định và nĩ luơn luơn bị chi phối bởi 3

nhân tố (3 bộ phận) để hợp thành nên đặc điểm của mỗi người Đĩ là:

+ Ý thức đạo đức: đĩ là những nhận thức của con người về các nguyên tắc, qui tắc đánh giá đạo đức của cá nhân, của xã hội, mối quan hệ của đạo đức với các hình thái ý thức xã hội khác (nghệ thuật, tri giác, triết học )

Đĩ là những nhận thức của con người về những chuẩn mực của hành vi, thĩi quen, phong tục đạo đức tác động mạnh đến tâm thế, tình cảm, hành vi của con người

+ Hành vi đạo đức: ý thức đạo đức bao giờ cũng được thể hiện qua hành

vi đạo đức, chi phối hành vi đạo đức

Hành vi đạo đức là biểu hiện của nhận thức, tình cảm đạo đức cá nhân và

bị chi phối bởi các chuẩn mực đạo đức, qui tắc đạo đức của xã hội

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://lrc.tnu.edu.vn/

+ Tình cảm, niềm tin đạo đức: tình cảm, niềm tin đạo đức là hiệu quả của nhận thức, hành vi đạo đức Cĩ tình cảm đạo đức, niềm tin đạo đức đúng đắn là

cĩ động lực hình thành nhận thức và hành vi đúng phù hợp với các thước đo, các chuẩn mực, qui phạm của xã hội

1.2.2 Truyền thống đạo đức

Theo giáo sư Vũ Khiêu, truyền thống đạo đức của dân tộc Việt Nam bao gồm: lịng yêu nước, truyền thống đồn kết, lao động cần cù và sáng tạo, tinh thần nhân đạo, lịng yêu thương và quý trọng con người Giáo sư Trần Văn Giàu cho rằng, các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam bao gồm: yêu nước, cần cù, anh hùng, sáng tạo, lạc quan, thương người, vì nghĩa Cũng trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các giá trị đạo đức thường được đề cập đến và được coi là những giá trị nổi bật Chẳng hạn, Nghị quyết của Bộ Chính trị về một số định hướng lớn trong cơng tác tư tưởng đĩ khẳng định:

"Những giá trị văn hố truyền thống bền vững của dân tộc Việt Nam là lịng yêu nước nồng nàn, ý thức cộng đồng sâu sắc, đạo lý "thương người như thể thương thân", đức tính cần cù " Như vậy, từ quan điểm của các nhà khoa học cũng như của Đảng ta, cĩ thể khẳng định, dân tộc Việt Nam cĩ một di sản giá trị đạo đức vơ cùng phong phú, trong đĩ, các giá trị điển hình là: tinh thần yêu nước, lịng thương người sâu sắc, tinh thần đồn kết, tinh thần lao động cần cù,

tiết kiệm

1.2.3 Giáo dục truyền thống đạo đức

Theo tác giả Phạm Minh Hạc về khái niệm giáo dục truyền thống đạo đức cĩ thể hiểu:

“Giáo dục đạo đức là một quá trình kết hợp nâng cao nhận thức với hình thành thái độ, xúc cảm, tình cảm, niềm tin và hành vi, thĩi quen đạo đức” [12, tr.156]

Theo tác giả Hà Nhật Thăng: “Giáo dục đạo đức là hình thành ở mọi cơng dân thái độ đúng đắn, tình cảm niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://lrc.tnu.edu.vn/

thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh” [18, tr 209]

Từ quan niệm đúng đắn trên đây, chúng ta thấy giáo dục truyền thống đạo đức trước hết là một quá trình, khơng thể nĩng vội, khơng thể áp đặt Nĩ được diễn ra trong cả quá trình hình thành và phát triển nhân cách của một con người, khơng cĩ điểm dừng

Mục tiêu của giáo dục truyền thống đạo đức trong nhà trường cao đẳng, đại học:

 Trang bị cho sinh viên những tri thức cần thiết về chính trị tư tưởng, đạo đức nhân văn, kiến thức pháp luật, văn hĩa xã hội

 Hình thành ở mỗi sinh viên thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng

 Rèn luyện để mỗi sinh viên tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, cĩ thĩi quen chấp hành qui định của pháp luật, nỗ lực học tập, rèn luyện tích cực, cống hiến sức lực, trí tuệ cho dân cho nước

Chúng tơi quan niệm một số sinh viên chưa đạt chuẩn mực theo quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục cao đẳng,

đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo

Quyết định số 60 /2007/QĐ-BGDĐT ngày16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) được nghiên cứu, đề cập trong luận văn này là

những sinh viên cịn đang theo học nhưng thường vi phạm các chuẩn mực đạo

đức ở ba mức độ sau:

Mức 1: Trong sinh hoạt, học tập hàng ngày: vi phạm nhiều lần nội quy, quy chế, điều lệ nhà trường, vi phạm những chuẩn mực đạo đức của người con trong gia đình và người cơng dân ngồi xã hội Những vi phạm này cịn ở mức

độ nhẹ (cĩ sai, cĩ sửa rồi lại mắc)

Mức 2: Những hành vi, thái độ sai lệch tương đối nghiêm trọng: đàn đúm bạn bè, bỏ học sống buơng thả nhiều ngày hoặc thường xuyên gây gổ,

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://lrc.tnu.edu.vn/

xung đột với mọi người; mắc các tệ nạn xã hội nghiêm trọng Nhưng những sinh viên này vẫn cịn chấp nhận sự giáo dục của nhà trường

Mức 3: Vi phạm pháp luật một cách nghiêm trọng: chiếm đoạt tài sản cơng dân (ăn cắp, ăn cướp) tham gia tàng trữ, buơn bán ma túy, tham gia các băng nhĩm và ở tình trạng khơng chấp nhận sự giáo dục của nhà trường

1.2.4 Quản lý

Quản lý là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố khơng thể thiếu được trong đời sống xã hội, nĩ điều khiển các hoạt động chung khi xã hội cĩ sự phân cơng lao động Hoạt động quản lý gắn liền với quá trình phát triển của xã hội và ngày càng cĩ vai trị quan trọng, đặc biệt trong xã hội phát triển như hiện nay thì quản lý cĩ vai trị rất lớn

Tùy theo cách tiếp cận, thuật ngữ “quản lý” được các nhà khoa học định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:

- Theo Từ điển Tiếng Việt, “Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”

- Theo tác giả Aunapu F.F: “Quản lý là một hệ thống XHCN, là một

khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đĩ vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần cĩ tác động qua lại lẫn nhau”

- Theo tác giả Nguyễn Văn Bình, “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thơng qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt

động của những người khác”

- Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa thuật ngữ “quản lý” như sau: “Quản lý là tác động cĩ định hướng, cĩ chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ

chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”

- Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình cĩ

định hướng, quá trình cĩ mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://lrc.tnu.edu.vn/

đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”

Các định nghĩa trên hoặc nhấn mạnh mặt này, hoặc nhấn mạnh mặt khác nhưng đều coi quản lý là hoạt động cĩ hướng đích, cĩ mục tiêu, hợp quy luật của

chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục đích xác định

Tĩm lại, chúng ta cĩ thể hiểu: Quản lý là hoạt động tất yếu của

những hệ thống cĩ tổ chức, cĩ kế hoạch, cĩ định hướng, cĩ mục đích, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm

đưa hoạt động của tồn hệ thống đạt tới mục tiêu đã định

1.2.5 Quản lý giáo dục truyền thống đạo đức trong nhà trường

Quản lý giáo dục truyền thống đạo đức trong nhà trường là sự tác động

cĩ mục đích, cĩ kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến quá trình giáo dục truyền thống đạo đức (được tiến hành bởi tập thể người dạy và người học với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển nhân cách tồn diện cho người học theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

Giáo dục truyền thống đạo đức là một mặt của hoạt động giáo dục nhằm xây dựng cho thế hệ trẻ những tính cách nhất định và bồi dưỡng cho họ những quy tắc hành vi thể hiện trong giao tiếp với mọi người với cơng việc, với Tổ quốc Giáo dục truyền thống đạo đức cần phải được coi trọng đặc biệt, nhất là trong sự nghiệp đổi mới của nước ta hiện nay Giáo dục truyền thống đạo đức cho thế hệ trẻ là làm cho nhân cách của họ phát triển đúng về mặt đạo đức, tạo

cơ sở để họ ứng xử đúng đắn trong các mối quan hệ của cá nhân với bản thân, với người khác (gia đình, bạn bè, thầy cơ giáo…) với xã hội, với tổ quốc, với mơi trường tự nhiên, với cộng đồng quốc tế

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://lrc.tnu.edu.vn/

Biện pháp giáo dục truyền thống đạo đức là cách làm, cách hành động

cụ thể để nâng cao hiệu quả giáo dục truyền thống đạo đức cho người học

1.3 Quản lý giáo dục truyền thống đạo đức

1.3.1 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên ở các trường cao đẳng, đại học

Theo tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt:

“Giáo dục (theo nghĩa rộng) là một quá trình tồn vẹn hình thành nhân cách, được tổ chức một cách cĩ mục đích và cĩ kế hoạch, thơng qua các hoạt động và các quan hệ giữa người giáo dục và người được giáo dục, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm của xã hội lồi người” [15, tr 121]

Giáo dục với tư cách là một quá trình tồn vẹn hình thành nhân cách cho sinh viên trong các trường cao đẳng, đại học bao giờ cũng cĩ 2 bộ phận, hai quá trình luơn quan hệ gắn bĩ thống nhất với nhau Đĩ là quá trình đào tạo nghề và quá trình giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên

Đào tạo là một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách tồn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữa những người quản lý nhà trường, người dạy và người học, nhằm truyền thụ và lĩnh hội kiến thức khoa học; những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn để trên cơ sở đĩ hình thành các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục đào tạo

Giáo dục truyền thống đạo đức là một quá trình (theo nghĩa hẹp), một bộ phận của quá trình giáo dục (theo nghĩa rộng) nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ, những nét tính cách của nhân cách; những hành vi và thĩi quen ứng xử đúng đắn trong xã hội

Như vậy, cả hai quá trình (giáo dục đạo đức và đào tạo) đều thực hiện những chức năng chung của quá trình đào tạo tổng thể là trau dồi học vấn, rèn luyện tính tình, phát triển nhân cách Song mỗi quá trình đều cĩ chức năng trội nên mỗi quá trình khơng thể thay thế được, mà chỉ bổ sung, hỗ trợ cho nhau làm nên tính tồn vẹn, thống nhất của quá trình giáo dục chung của bất cứ một

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://lrc.tnu.edu.vn/

trường Cao đẳng, đại học nào Một quá trình nào yếu kém đều ảnh hưởng đến quá trình chung Nĩi một cách khác bất kỳ một trường Cao đẳng, đại học nào cũng phải làm tốt hai nhiệm vụ “Dạy nghề” và “Dạy người”

Để làm tốt hai nhiệm vụ “Dạy nghề” và “Dạy người”, cán bộ quản lý trường phải căn cứ vào mục tiêu, nội dung giáo dục của nhà trường XHCN, mục tiêu đào tạo người cơng dân, người lao động cĩ văn hĩa, cĩ sức khỏe, cĩ

lý tưởng XHCN để đề ra chương trình kế hoạch giáo dục sinh viên Tất cả quá trình giáo dục đĩ được diễn ra với những điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, gia đình, của sự tổ chức quản lý giáo dục

Chính yếu tố quản lý giáo dục sẽ giúp cho việc điều chỉnh, cân đối, cải tiến quá trình giáo dục đào tạo, thúc đẩy quá trình giáo dục đào tạo đạt mục tiêu, với một trình độ chất lượng đào tạo cao, phí tốn ít

1.3.1.1 Tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức phải trên cơ sở quán triệt mục

tiêu giáo dục của các trường cao đẳng, đại học

Để tiến hành giáo dục truyền thống đạo đức trong các trường Cao đẳng, đại học, cán bộ quản lý trường cần nắm đặc điểm quá trình giáo dục đạo đức

Thứ nhất: Quá trình giáo dục truyền thống đạo đức bao gồm các tác

động của rất nhiều nhân tố: khách quan, chủ quan, bên ngồi, bên trong Cĩ thể

hiểu cĩ bao nhiêu mối quan hệ ở trong trường và ngồi xã hội mà sinh viên

tham gia hoạt động thì cĩ bấy nhiêu tác động giáo dục đến sinh viên Những tác động này cĩ thể thống nhất, nhằm hỗ trợ tăng cường cho nhau nhưng cũng

cĩ thể mâu thuẫn, làm vơ hiệu hĩa, suy yếu các kết quả tác động Do đĩ giáo

dục truyền thống đạo đức chỉ đạt hiệu quả khi cán bộ quản lý trường biết tổ

chức và phối hợp được tất cả các tác động giáo dục cho mục tiêu giáo dục

Thứ hai: Kết quả giáo dục truyền thống đạo đức là tạo được niềm tin, là

tình cảm, là thĩi quen, là hệ thống những hoạt động, hành vi của sinh viên

Thứ ba: Quá trình giáo dục truyền thống đạo đức bao giờ cũng mang

tính cụ thể phụ thuộc từng cá nhân, người được giáo dục và phải thơng qua những tình huống giáo dục riêng biệt, cụ thể nhất định

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://lrc.tnu.edu.vn/

Thứ tư: Quá trình giáo dục truyền thống đạo đức bao giờ cũng mang tính

biện chứng Đĩ là quá trình biến động và phát triển khơng ngừng về nội dung, phương pháp, hình thức tính chất giáo dục sao cho phù hợp với đối tượng được giáo dục là những con người đang trưởng thành đang phát triển trong điều kiện, hồn cảnh xã hội đang biến đổi

Đây chính là tính tồn vẹn của các tác động giáo dục đến các mặt nhận thức - lý trí, tình cảm, động cơ và kỹ năng hoạt động của nhân cách sinh viên Như vậy, chỉ thơng qua giáo dục truyền thống đạo đức, các trường cao đẳng, đại học mới hồn chỉnh mục tiêu giáo dục đào tạo của mình

Như vậy, giáo dục truyền thống đạo đức là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các trường cao đẳng, đại học; nĩ cũng khơng thể thiếu được trong các nhiệm vụ chiến lược của mục tiêu giáo dục đào tạo tồn diện

Chỉ cĩ thơng qua bộ mơn giáo dục đạo đức cơng dân sinh viên; thơng qua các hoạt động thực tiễn gắn nhà trường với xã hội mới rèn luyện đạo đức sinh viên Và ngược lại thơng qua các hoạt động giáo dục đạo đức và bộ mơn giáo dục cơng dân sinh viên trong các các trường cao đẳng, đại học, chúng ta mới rèn luyện được tư cách và trách nhiệm cơng dân cho các thế hệ cơng dân tương lai

Đĩ là các hoạt động tập thể nhằm gắn sinh viên với các hoạt động chính trị xã hội sơi động đang diễn ra ngồi xã hội “Vì ngày mai lập nghiệp” của Đồn TNCS Hồ Chí Minh

Nội dung chủ yếu của giáo dục truyền thống đạo đức trong các trường cao đẳng, đại học là: giáo dục về tư tưởng, chính trị, đạo đức pháp luật XHCN cho sinh viên, xây dựng cho họ ý thức, tình cảm, ý chí và thĩi quen hành vi đạo đức Cĩ thể phân tích nội dung nhiệm vụ giáo dục truyền thống đạo đức cho học sinh viên các trường cao đẳng, đại học trên các mặt chủ yếu sau

- Về mặt tư tưởng: chủ yếu là giáo dục cho sinh viên về mặt tư tưởng bao gồm duy vật biện chứng, tinh thần độc lập, lịng yêu nước và CNXH, tư tưởng làm chủ tập thể XHCN, tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://lrc.tnu.edu.vn/

- Về mặt truyền thống đạo đức: bao gồm giáo dục lịng yêu tổ quốc Việt Nam XHCN gắn với tinh thần quốc tế vơ sản, lịng yêu lao động và người lao động, biết quý trọng sản phẩm lao động; lịng yêu khoa học và những giá trị văn hĩa tiến bộ của lồi người, đồng thời biết phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc như: đồn kết, nhân ái, kiên cường bất khuất, cần cù, giản dị, lạc quan

Nĩi một cách tổng quát, như V.I.Lê Nin đã khẳng định mục tiêu của các nhà trường XHCN là “phải làm cho tồn bộ sự nghiệp giáo dục, huấn luyện, học tập của thanh niên ngày nay phát triển được đạo đức cộng sản trong Thanh niên” (V.I.Lê Nin - “Nhiệm vụ của Đồn TN”)

Đặc biệt trong thời kỳ CNH-HĐH hiện nay, giáo dục phải bồi dưỡng cho sinh viên cĩ đủ phẩm chất, tài năng của con người Việt Nam ở Thế kỷ 21

Theo các tác giả của cơng trình nghiên cứu “Về phát triển tồn diện con người thời kỳ CNH - HĐH”

“Phát triển tồn diện con người thời kỳ CNH - HĐH thì mơ hình nhân cách đĩ là một nhân cách phát triển tồn diện Một nhân cách gắn bĩ nhịp nhàng, hài hịa giữa 3 mặt: nội tâm thống nhất, lành mạnh, ổn định, tích cực;

quan hệ với người khác một cách nhân ái hữu nghị hợp tác; quan hệ với cơng

việc và sự nghiệp một cách say mê và nhiệt tình, thích ứng và sáng tạo, hiệu

quả và thành đạt” [12, tr 104]

1.3.1.2 Các biện pháp tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức phải dựa trên cơ

sở tăng cường cơng tác tổ chức quản lý giáo dục, phát huy sức mạnh tổng hợp trong và ngồi nhà trường

Phối hợp các biện pháp giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên là một cơng việc cĩ nhiều khĩ khăn, địi hỏi khơng chỉ cĩ sự năng động sáng tạo của các lực lượng giáo dục mà trước hết cịn địi hỏi ở sự kiên trì bền bỉ, quyết tâm cao của các lực lượng giáo dục Nhưng nếu khơng biết tập hợp điều phối

sự tác động của các lực lượng giáo dục sao cho kịp thời, đúng hướng thì việc phối hợp các phương pháp giáo dục sẽ gặp khĩ khăn, kém hiệu quả Yếu tố tổ

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://lrc.tnu.edu.vn/

chức quản lý giáo dục đã trở thành yếu tố quan trọng khơng thể thiếu trong quá trình phối hợp các biện pháp giáo dục

Quá trình giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên khơng phải là quá trình diễn ra một cách riêng lẻ giữa người cán bộ quản lý giáo dục và người được giáo dục Thực chất quá trình này là một sự tác động đồng bộ của các lực lượng giáo dục trong mỗi nhà trường, tạo thành một guồng máy giáo dục đào tạo, được chi phối bởi mục tiêu, nội dung, biện pháp giáo dục, mơi trường giáo dục, kế hoạch giáo dục Chính yếu tố tổ chức giáo dục gĩp phần điều chỉnh, cân đối và cải tiến quá trình giáo dục, thúc đẩy quá trình giáo dục đạt mục tiêu với một trình độ chất lượng cao

Vì thế muốn quá trình giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên đạt kết quả khơng thể khơng kể đến yếu tố quản lý, tổ chức lãnh đạo của một nhà trường

Trên thực tiễn cũng như trên các cơ sở lý luận của khoa học quản lý đã

chứng minh, yếu tố tổ chức, quản lý, lãnh đạo bao giờ cũng là yếu tố đầu tiên, cĩ

tính chất quyết định, bao trùm xuyên suốt cả quá trình vận hành của một tổ chức

Nếu các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo của các trường cao đẳng, đại học khơng nhận thức đúng vị trí vai trị của việc khắc phục tình trạng yếu kém trong cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên, thì sẽ khơng sáng tạo ra được một nhà trường, một quy chế chặt chẽ, điều khiển các lực lượng giáo dục thực hiện tốt những mục tiêu yêu cầu của quá trình giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên

Vì mỗi nhiệm vụ đều địi hỏi một cách thức thực hiện và những cách thức đĩ muốn đạt đến kết quả lại phải do một bộ máy vận hành Điều hành bộ máy đĩ là cơng việc của các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo trường học

Để giúp cho quá trình giáo dục đạo đức cho sinh viên đạt kết quả, bộ máy quản lý, lãnh đạo các trường cao đẳng, đại học phải đạt được những yêu cầu cụ thể sau:

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://lrc.tnu.edu.vn/

Đĩ là một bộ máy cĩ đủ năng lực, cĩ tầm nhìn, cĩ nhận thức đúng đắn

về tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên; phải biết hành động

và dám hành động cho đến kết quả Vì quá trình giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên khơng thể làm hình thức, khơng thể làm bốc đồng trong một thời gian ngắn nào đĩ Nĩ địi hỏi các nhà lãnh đạo phải cĩ một sự kiên trì, nhẫn nại, cĩ bản lĩnh và cả tấm lịng nhân ái, bao dung nữa

Biết tổ chức bộ máy hoạt động của mỗi trường cao đẳng, đại học sao cho

cĩ đủ sức mạnh phục vụ cho nhiệm vụ giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên Đĩ là việc tuyển chọn và sắp xếp lực lượng giáo dục hợp lý, cĩ cơ chế để vừa khích lệ vừa giám sát được các lực lượng giáo dục hoạt động đạt kết quả

Phải cĩ cách huy động được các lực lượng giáo dục tích cực tham gia vào quá trình giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên, thực hiện được mục tiêu giáo dục bằng sự phối hợp các biện pháp giáo dục đã lựa chọn

Muốn giải quyết tốt đối tượng giáo dục phải cĩ lực lượng giáo dục Họ

là nhân tố quyết định để thực hiện mục tiêu giáo dục, trong việc lựa chọn và phối hợp các biện pháp giáo dục, các hình thức giáo dục đạt kết quả

Các nhà quản lý giáo dục phải biết tạo khơng khí làm việc, sinh hoạt hết sức đồn kết, thiện chí, dân chủ Cĩ làm được như vậy mới tạo ra một mơi trường lao động sáng tạo: bất kể cơng việc gì, hình thức lao động nào cũng địi hỏi người lao động phải làm việc hết mình và sáng tạo Nhưng với cơng tác giáo dục, lại cần hơn ở đâu hết một khơng khí làm việc dân chủ - bình đẳng - bác ái Nếu được chuẩn bị kỹ lưỡng về tri thức khoa học giáo dục, về kỹ năng

sư phạm, lại được sáng tạo trong một mơi trường giáo dục thuận lợi, chắc chắn việc lựa chọn, phối hợp các biện pháp giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên sẽ thành cơng

Do đĩ, các cán bộ quản lý trường trong quá trình tiến hành các biện pháp giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên phải luơn luơn kiểm tra, đánh giá xem nĩ cĩ hiệu quả giáo dục như mong muốn, như kế hoạch đã vạch ra khơng?

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://lrc.tnu.edu.vn/

Nếu khơng đáp ứng được yêu cầu này nhất thiết phải lựa chọn phương pháp khác hay cách phối hợp sao cho thích hợp đối tượng hơn

Các cán bộ quản lý trường khơng được sử dụng các biện pháp giáo dục một cách hình thức, khơng được chạy theo đường mịn kinh nghiệm, khơng được chủ quan áp đặt lên đối tượng giáo dục Đặc biệt khơng được nhất thời làm, nhất thời bỏ, thiếu một sự kiên trì cũng khơng dẫn đến thành cơng trong quá trình phối hợp các biện pháp giáo dục đạo đức

Phải thường xuyên tìm biện pháp tác động cho phù hợp đối tượng để duy trì kết quả giáo dục truyền thống đạo đức

Giữ vững các nguyên tắc, thực hiện đúng các bước của quy trình phối hợp các biện pháp giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên là việc làm hết sức quan trọng, nhưng trên những căn cứ khoa học nào và làm thế nào để các cán bộ quản lý trường cĩ đủ điều kiện thực hiện việc phối hợp các biện pháp cũng là một vấn đề các nhà quản lý giáo dục cần quan tâm một cách thỏa đáng

Trên đây là những nhân tố hết sức quan trọng, quyết định thành cơng của quá trình tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên mà các trường Cao đẳng, đại học cần xem xét vận dụng Cĩ thể cịn cĩ nhiều yếu tố khác cũng quan trọng như yếu tố cơ sở vật chất, vấn đề nguồn lực: trí tuệ và tài chính Song ở đây chúng tơi chỉ muốn nêu những vấn đề khơng thể thiếu được trong quy trình phối hợp các biện pháp tổ chức nhằm giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên cĩ hiệu quả cao hơn

1.3.2 Nội dung quản lý giáo dục truyền thống đạo đức

1.3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ giảng viên, sinh viên về cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên

Để giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên phải đồng bộ: các cán bộ

quản lý trường, phịng cơng tác chính trị, giáo viên bộ mơn, cán bộ Đồn TNCS mọi lực lượng giáo dục cũng phải thống nhất các quan điểm giáo dục,

cĩ quyết tâm cao và cùng thống nhất hành động theo một kế hoạch chung của

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://lrc.tnu.edu.vn/

nhà trường, nếu để “trống đánh xuơi, kèn thổi ngược” người làm, người bỏ thì đều khơng thể thành cơng

1.3.2.2 Quản lý xây dựng kế hoạch cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên

Nhà trường cần phân tích trạng giáo dục truyền thống đạo đức trong năm học của ngành, trường và địa phương; xác định các điều kiện giáo dục như cơ

sở vật chất, tài chính, quỹ thời gian để lập kế hoạch cụ thể cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trong năm học

1.3.2.3 Quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên

Nhà trường phải xác định mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trong năm học Tổ chức thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch; phân cơng trách nhiệm quản lý; sắp xếp bố trí nhân sự; huy động cơ sở vật chất, kinh tế; xác định tiến độ thực hiện kế hoạch cĩ thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc kế hoạch giáo dục trong năm

1.3.2.4 Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng trong giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên

Mỗi nhà trường phải như những cỗ máy cĩ thể điều khiển được các lực lượng giáo dục, các bộ phận nghiệp vụ phối hợp nhịp nhàng cĩ hiệu quả, theo một qui trình kế hoạch thống nhất Đặc biệt nhà trường cần chủ động cĩ kế hoạch huy động các lực lượng bên ngồi nhà trường cùng tham gia vào cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trong nhà trường

1.3.2.5 Quản lý hoạt động tự rèn luyện đạo đức của sinh viên

Các phương pháp tự giáo dục cần truyền cho sinh viên là: cá nhân tự cam kết (đưa ra những mục tiêu, nội dung cụ thể cần hồn thiện, cần sửa chữa của nhân cách bản thân) cá nhân tự vạch kế hoạch, tự đề ra ý chí quyết tâm phấn đấu, tự đặt ra những hình phạt, những việc làm để tự nhắc nhở mình khi khơng đạt những mục tiêu cam kết

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://lrc.tnu.edu.vn/

Nếu các trường biến được quá trình giáo dục đào tạo thành quá trình tự giáo dục đào tạo thì chắc chắn những phẩm chất, năng lực của sinh viên cĩ được bao giờ cũng là phẩm chất, năng lực cĩ giá trị bền vững

Để cĩ được sự thành cơng này, nhà trường trước hết phải lựa chọn và tìm cách phối hợp các phương pháp giáo dục truyền thống đạo đức thế nào cho phù hợp với sinh viên, phải tìm cho được những cách phối hợp các biện pháp giáo dục truyền thống đạo đức sao cho cĩ hiệu quả nhất

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên

1.4.1 Mục tiêu và những yêu cầu cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức ở cao đẳng, đại học

1.4.2.1 Mục tiêu của giáo dục cao đẳng, đại học

Luật Giáo dục Việt Nam đã qui định về mục tiêu của giáo dục đại học

như sau:

Điều 39: Mục tiêu của giáo dục đại học

1 Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học cĩ phẩm chất chính trị, đạo đức, cĩ ý thức phục vụ nhân dân, cĩ kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, cĩ sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2 Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên cĩ kiến thức chuyên mơn và

kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thơng thường thuộc chuyên ngành được đào tạo

3 Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên mơn và cĩ kỹ năng thực hành thành thạo, cĩ khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo

4 Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, cĩ trình độ cao về thực hành, cĩ khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và cĩ năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://lrc.tnu.edu.vn/

5 Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh cĩ trình độ cao về lý thuyết và thực hành, cĩ năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, cơng nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên mơn” [17, tr 12]

1.4.2.2 Những yêu cầu cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cao đẳng, đại học trong giai đoạn hiện nay

a) Tổ chức cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức cao đẳng, đại học trong giai đoạn hiện nay thực chất là tổ chức quá trình giáo dục và rèn luyện đạo đức cho cả Thầy và Trị

Nhân tố then chốt đảm bảo chất lượng giáo dục đạo đức và tổ chức cơng tác giáo dục truyền thống đạo đức phải hướng vào mục tiêu cuối cùng là thực hiện tốt mục tiêu giáo dục chung, mục tiêu giáo dục truyền thống đạo đức của nhà trường, các biện pháp tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức phải gĩp phần vào việc thực hiện với chất lượng và hiệu quả cao Mục đích và nhiệm vụ

tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức là hình thành cho sinh viên các phẩm chất đạo đức phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội Điều đĩ địi hỏi khi xây dựng kế hoạch, chỉ đạo cơng tác tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức, CBQL phải quán triệt sâu sắc mục tiêu và nội dung giáo dục truyền thống đạo đức; tổ chức và điều hành các hoạt động giáo dục truyền thống đạo đức sao cho đảm bảo nâng cao nhận thức của sinh viên về các chuẩn mực đạo đức, bồi dưỡng niềm tin và tình cảm đạo đức cách mạng, tích cực học tập và rèn luyện, các hành vi thĩi quen truyền thống của dân tộc cho sinh viên Khi kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cũng phải xuất phát từ mục tiêu chung coi

đĩ là căn cứ để xây dực các tiêu chí đánh giá cho phù hợp với đối tượng

Để tiến hành tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức, các CBQL phải cĩ hiểu biết đầy đủ, sâu sắc về bản chất và đặc điểm của cơng tác giáo dục đạo đức, như mục đích, nhiệm vụ, nội dung phương pháp, phương tiện, hình thức

tổ chức, cách thức tiến hành, kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://lrc.tnu.edu.vn/

viên Trong điều kiện hội nhập Quốc tế như ngày nay, cơng tác tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức đang đặt ra những yêu cầu mới, thách thức mới, địi hỏi phải hồn thiện nội dung và đặc biệt là đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục truyền thống đạo đức cho thế hệ trẻ, đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá kết quả rèn luyện cho từng sinh viên

Khi bước chân đến trường cao đẳng, đại học, sinh viên và gia đình cũng như tồn xã hội đều mong muốn được hưởng mơi trường giáo dục tốt để yên tâm học tập và rèn luyện, mong muốn được trưởng thành để đạt được những kỳ vọng của bản thân và gia đình, muốn được thừa nhận và tơn trọng, được tham gia vào các hoạt động ở nhà trường, ngồi xã hội với tư cách là một thành viên tích cực, muốn được thể hiện và tự khẳng định mình trước tập thể

Từ những phân tích ở trên cho thấy, các biện pháp tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức phải hướng vào việc đáp ứng các nhu cầu nâng cao khả năng giáo dục của CBQL, và khả năng tự giáo dục của sinh viên

b) Phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục và xây dựng mơi trường giáo dục lành mạnh để giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên

Mơi trường sống là điều kiện sống xung quanh ta Mơi trường sống cĩ ảnh hưởng to lớn đến chất lượng sống

Mơi trường giáo dục là mơi trường sống mà ở đĩ tồn bộ quá trình giáo dục được tiến hành; ở đĩ các lực lượng giáo dục và đối tượng được giáo dục cĩ thể giao lưu hoạt động, tác động lẫn nhau

Mơi trường giáo dục ở đây được hiểu là một mơi trường rất rộng, tất cả những nơi nào sinh viên cĩ thể sống, sinh hoạt mà các cán bộ quản lý trường

cĩ thể nắm bắt để làm tốt cơng tác giáo dục đều được coi là mơi trường giáo dục Ngồi trường, lớp sinh viên học tập, thì nhĩm bạn bè sinh viên giao tiếp, khu vực dân cư mà sinh viên sống, về mặt nào đĩ ngay cả mơi trường thơng tin: sách báo, thơng tin truyền hình, sân khấu, điện ảnh đều cĩ thể coi là mơi trường trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến quá trình giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://lrc.tnu.edu.vn/

Đĩ là tập thể lớp mà sinh viên thường xuyên hàng ngày tiếp xúc trong giờ học, giờ chơi Làm sao các cán bộ quản lý trường tạo ra ý thức cộng đồng trách nhiệm, tinh thần đồng đội, tập thể lớp để sinh viên quan tâm giúp đỡ nhau

Một vấn đề xã hội khác cũng thuộc mơi trường giáo dục mà các cán bộ

quản lý trường khơng buơng lơi được Đĩ là dư luận xã hội, dư luận tập thể

Giáo dục gia đình sở dĩ cĩ sức mạnh riêng khơng chỉ vì huyết thống, vì gia phong, gia pháp mà chính sợi dây tình cảm, sự hy sinh, sự chịu đựng, sự bao dung luơn là thế mạnh mà giáo dục nhà trường khơng phải lúc nào cũng đạt được

Vì những lý do đĩ, giáo dục gia đình với giáo dục nhà trường tất yếu phải gắn bĩ với nhau, khơng thể thay thế cho nhau

Như vậy, việc kết hợp 3 mơi trường giáo dục ta vẫn nĩi lâu nay đã được thể chế hĩa thành điều luật trong luật giáo dục Mọi người phải cĩ nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện

c) Tạo viễn cảnh, niềm tin và động lực cho sinh viên rèn luyện phấn đấu vươn lên

Mỗi bộ mơn khoa học quản lý giáo dục đều cĩ những nét đặc thù, khi

vận dụng vào thực tiễn giáo dục trong các trường Cao đẳng, đại học, cán bộ

quản lý trường cần quan tâm, nhận thức đầy đủ những cơ sở lý luận của nĩ Để tiến hành phối hợp các biện pháp giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên nĩi chung, cán bộ quản lý trường cần thực hiện tốt các yêu cầu chủ yếu sau:

Vấn đề được đặt ra cho các cán bộ quản lý trường là làm cách nào để phát huy sức mạnh nội lực, tạo ra những thơi thúc bên trong sâu sắc, bản chất nhất của mỗi sinh viên

Để cĩ hiệu quả giáo dục, cán bộ quản lý trường khơng thể ngồi chờ sinh viên hứng thú mới giáo dục Điều quan trọng cán bộ quản lý trường phải tìm được cách tạo ra hứng thú cho mỗi sinh viên Đĩ là phải tạo ra cho sinh viên cĩ động lực sống, động lực học tập, rèn luyện Phải để cho sinh viên sống thật với phong trào của Đồn TNCS Hồ Chí Minh “Vì ngày mai lập nghiệp”

Tạo cho sinh viên một viễn cảnh là tạo cho sinh viên cĩ động lực sống, hành động cho những mục tiêu sống cao cả, cĩ vậy sinh viên mới cĩ đủ nghị lực

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://lrc.tnu.edu.vn/

vượt qua những cám dỗ ham muốn tầm thường hàng ngày, tích cực rèn luyện những thĩi quen tốt, vươn lên trong học tập và nghiên cứu khoa học

d) Giáo dục truyền thống đạo đức là phát huy tính tích cực rèn luyện của sinh viên

Trường cao đẳng, đại học khơng cĩ nề nếp kỷ cương, khơng gọi là trường cao đẳng, đại học Sinh viên tự nhận thức, tự khép mình trong những nội quy, quy chế chặt chẽ nhưng luơn được dân chủ bàn bạc, trao đổi, thỏa sức đĩng gĩp Tuân theo tập thể và cống hiến cho tập thể; luơn gắn lợi ích cá nhân

và lợi ích tập thể, chính là một trong những chuẩn mực, điều kiện để giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên cĩ hiệu quả nhất Cĩ vậy chúng mới đạt được bốn trụ cột của việc học tập ở thế kỷ 21 mà UNESCO đã khuyến cáo

“Học để biết - Học để làm - Học để cùng chung sống - Học để làm người” Chúng ta đã biết theo lý thuyết của Maslow con người cĩ 5 nhu cầu sống

cơ bản Đã là nhu cầu sống cơ bản của con người tức là những nhu cầu sống khơng thể thiếu được Nếu thiếu sẽ đe dọa đến sự tồn tại, phát triển con người Nhưng hai nhu cầu cuối cùng ở bậc cao nhất của nhu cầu con người thì khơng phải lúc nào, xã hội nào cũng thỏa mãn được cho mọi người Chỉ sống trong một nền văn minh nhất định con người mới được thỏa mãn, sự bình đẳng, bác

ái trong sự tơn trọng của mọi người trong xã hội với nhau và chỉ cĩ trong mơi trường như vậy con người mới thỏa mãn được việc tự do sáng tạo cống hiến cho xã hội Tất cả những điều đĩ chỉ cĩ được từ khi con người đạt đến nền văn minh dân chủ Được sống trong xã hội mà con người hồn tồn được làm chủ bản thân, làm chủ xã hội chính là ước muốn chân chính của con người Lý tưởng của CNXH là xây dựng một xã hội “Cơng bằng - Dân chủ - Văn minh - Hạnh phúc”

Bên cạnh việc các cán bộ quản lý trường phải biết biến những yêu cầu

nội dung giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên thành “nhu cầu hứng thú

cá nhân”, vấn đề tạo động lực cho sinh viên, chúng tơi cịn thấy một vấn đề khơng kém phần quan trọng trong việc hình thành những tính cách tích cực cho sinh viên chính là phải xây dựng được những thĩi quen tốt Hay nĩi một cách

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://lrc.tnu.edu.vn/

khác, các yêu cầu giáo dục phải được sinh viên thực hiện một cách tự giác như nhu cầu sống, như những thĩi quen hành động, thĩi quen chi phối các hành vi của con người

Tiến sĩ Stephen R.covey trong cuốn “Những bài học bổ ích về sự biến đổi

cá nhân” (hay “Bảy thĩi quen của những người thành đạt”), đã phân tích một

cách khoa học và chỉ ra bí quyết con người muốn thành đạt, muốn biến đổi được bản thân mình người ta phải biết xây dựng cho mình những thĩi quen tích cực, thắng được những thĩi quen xấu

Theo tác giả, thĩi quen được hình thành bởi 3 yếu tố: tri thức (biết làm cái gì? tại sao phải làm?) kỹ năng (làm như thế nào? bằng cách nào?) Và phải

cĩ mục đích, động cơ, ước muốn: (mong muốn làm cái gì?), thơi thúc sự hội tụ của 3 yếu tố này một cách thường xuyên hàng ngày, sẽ hình thành cho con người những thĩi quen tốt, để biến đổi dần cá nhân, gạt bỏ những ảnh hưởng xấu bên ngồi xã hội cũng như của chính bản thân mình

đ) Tổ chức giáo dục truyền thống đạo đức là tạo cơ hội, điều kiện cho

hoạt động tập thể để thầy và trị chủ động thích nghi với hồn cảnh xã hội

Hiện nay, mỗi tác động giáo dục của chúng ta đều phải dựa vào hệ thống tư tưởng giai cấp cơng nhân và phải hình thành niềm tin vào CNXH, vào

tư tưởng, quan điểm của Đảng CSVN hiện nay Đây chính là “điều gắn kết” hành động cho mỗi sinh viên của chúng ta Thanh niên hiện nay phải “Làm theo lời Bác” và “Vì ngày mai lập nghiệp” Cĩ vậy sinh viên của chúng ta mới

hành động cĩ trách nhiệm tự lập và sáng tạo theo lý tưởng của Đảng Nĩ chính

là giá trị xã hội của hành động của sinh viên chúng ta

Hành động cộng đồng (tập thể) cũng là một điều kiện cơ bản của giáo dục truyền thống đạo đức

Nhân cách con người chỉ cĩ thể tạo dựng trong cộng đồng

Tất cả những tác động giáo dục (rộng là tác động xã hội) dưới một

phương thức tập thể phù hợp đều cĩ ảnh hưởng cá nhân Ở đây tất nhiên các

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://lrc.tnu.edu.vn/

điều kiện tập thể luơn phụ thuộc vào các điều kiện xã hội chung, phụ thuộc vào

hệ thống giai cấp xã hội, tầng lớp xã hội bao trùm tập thể đĩ

Như vậy giáo dục tập thể và sự hình thành nhân cách tạo thành một thể thống nhất, tích hợp Vì vậy giáo dục tập thể khơng chỉ là một biện pháp giáo dục đơn thuần, riêng lẻ mà nĩ phải được xem xét như biện pháp cơ bản để hình

thành nhân cách qua việc giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên

1.4.2 Đặc điểm của sinh viên cao đẳng, đại học hiện nay

Sinh viên cao đẳng, đại học trước hết mang đầy đủ những đặc điểm chung của con người, mà theo Mác là "tổng hồ của các quan hệ xã hội" Nhưng họ cịn mang những đặc điểm riêng: tuổi đời cịn trẻ, thường từ 18 đến

25, dễ thay đổi, chưa định hình rõ rệt về nhân cách, ưa các hoạt động giao tiếp,

cĩ tri thức đang được đào tạo chuyên mơn

Sinh viên cao đẳng, đại học vì thế dễ tiếp thu cái mới, thích cái mới, thích sự tìm tịi và sáng tạo Đây cũng là tầng lớp cơng dân xưa nay vẫn khá nhạy cảm với các vấn đề chính trị- xã hội, đơi khi cực đoan nếu khơng được định hướng tốt

Một đặc điểm rất đáng chú ý đang xuất hiện trong những người trẻ hơm nay, liên quan đến sự phát triển của cơng nghệ thơng tin với tư cách là một cuộc cách mạng, đĩ là sự hình thành một mơi trường ảo, hình thành một lối sống ảo Đặc điểm này chỉ biểu hiện trong giới trẻ, đặc biệt những người cĩ tri thức như sinh viên Hình thành một phương pháp tư duy của thời đại cơng nghệ thơng tin: ngơn ngữ ngắn gọn, viết bằng bàn phím thay vì cây bút, cĩ tính lắp ghép chính xác, hệ thống, hạn chế sự bay bổng về mặt hình tượng trực quan Con người vì thế sống trong một mơi trường ảo, và cái hiện thực ở đây là cái hiện thực ảo, giao tiếp ảo Về mơi trường sống, sinh viên thường theo học tập trung tại các trường đại học và cao đẳng (thường ở các đơ thị), sinh hoạt trong một cộng đồng (trường, lớp) gồm chủ yếu là những thành viên tương đối đồng nhất về tri thức, lứa tuổi, với những quan hệ cĩ tính chất bạn bè khá gần gũi

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 27 http://lrc.tnu.edu.vn/

Đối với sinh viên nước ta, một thực tế là trong số họ hiện nay đang diễn

ra qúa trình phân hố, với hai nguyên nhân cơ bản: tác động của cơ chế thị trường dẫn đến khác biệt giàu nghèo; sự mở rộng quy mơ đào tạo khiến trình

độ sinh viên chênh lệch lớn ngay từ đầu vào Dù vậy, vẫn cĩ thể nhìn thấy trong đĩ những đặc điểm tương đồng dưới đây

Tính thực tế: Thể hiện ở việc chọn ngành chọn nghề, ở việc hướng đến

lựa chọn những kiến thức để học sao cho đáp ứng nhu cầu thực tế, chuẩn bị kinh nghiệm làm việc cho tương lai, định hướng cơng việc sau khi ra trường, thích những cơng việc đem lại thu nhập cao Nĩi chung là tính mục đích trong hành động và suy nghĩ rất rõ

Tính năng động: Nhiều sinh viên vừa đi học vừa đi làm (làm thêm bán

thời gian, hoặc cĩ khi là thành viên chính thức của một cơ quan, cơng ty), hình thành tư duy kinh tế trong thế hệ mới (thích kinh doanh, muốn tự mình lập cơng ty ngay khi đang cịn là sinh viên), thể hiện sự tích cực chủ động (tham gia phong trào tình nguyện) Nhiều sinh viên cùng một lúc học hai trường

Tính cụ thể của lý tưởng: Đang cĩ một sự thay đổi trong lý tưởng sống

gắn liền với sự định hướng cụ thể Một câu hỏi vẫn thường được đặt ra là: sinh viên hơm nay sống cĩ lý tưởng khơng, lý tưởng ấy là gì, cĩ sự phù hợp giữa lý tưởng của cá nhân và lý tưởng của dân tộc, của nhân loại khơng Cĩ thể khẳng định là cĩ, nhưng đang xuất hiện những đặc điểm lý tưởng cĩ tính thế hệ, lý tưởng gắn liền với bối cảnh đất nước và quốc tế rất cụ thể Lý tưởng hơm nay khơng phải là sự lựa chọn những mục đích xa xơi, mà hướng đến những mục tiêu cụ thể, gắn liền với lợi ích cá nhân

Tính liên kết (tính làm việc theo nhĩm): Những người trẻ luơn cĩ xu

hướng mở rộng các mối quan hệ, đặc biệt là những quan hệ đồng đẳng, cùng nhĩm Các nghiên cứu của hai nhà xã hội học người Pháp về bản sắc xã hội dưới gĩc độ nhĩm là Taspen và Turnez, đã đưa đến kết luận: Tính nhĩm phụ thuộc vào mơi trường xã hội xung quanh chúng ta đang sống Sự thay đổi của

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 28 http://lrc.tnu.edu.vn/

đời sống tinh thần trong sinh viên trước xu hướng tồn cầu hố (cả mặt thuận lợi và hạn chế của xu hướng này) đang hướng mạnh đến tính cộng đồng

Tính cá nhân: Trào lưu dân chủ hố, làn sĩng cơng nghệ thơng tin và

việc nâng cao dân trí đã làm ý thức cá nhân ngày càng rõ, đặc biệt rõ trong những người trẻ cĩ học vấn là sinh viên Họ tự ý thức cao về bản thân mình và muốn thể hiện vai trị cá nhân Dường như cĩ sự đề cao lợi ích hơn nghĩa vụ cá nhân Sự hy sinh và quan tâm đến người khác thấp đi, và nếu cĩ thì đánh giá dưới gĩc độ kinh tế thực dụng hơn là tình cảm và sự chia sẻ Xuất hiện thái độ bàng quan với xung quanh ở một bộ phận sinh viên

Sự phân tích các đặc điểm trên chỉ cĩ tính tương đối để phục vụ cơng tác nghiên cứu, cịn trên thực tế các đặc điểm ấy đan xen và cĩ tác động qua lại lẫn nhau Tính cá nhân khơng tách rời tính liên kết, tính năng động gắn liền với tính thực tế Mỗi đặc điểm, qua những biểu hiện cụ thể của nĩ, luơn bộc lộ tính hai mặt: vừa cĩ những tác động tích cực, vừa cĩ những tác động tiêu cực

Sinh viên Việt Nam là những trí thức tương lai của đất nước, khơng ai hết mà chính họ sẽ là những người đĩng vai trị chủ chốt trong cơng cuộc CNH

- HĐH đất nước Thế kỷ XXI là thế kỷ của văn minh trí tuệ, của sự phát triển KHKT, nên rất cần cĩ những con người trẻ tuổi, cĩ trình độ và năng lực sáng tạo cao, cĩ khả năng tiếp nhận cái mới rất nhanh và biết thay đổi linh hoạt, thích nghi kịp thời với sự thay đổi nhanh chĩng của xã hội hiện đại, đại diện cho một thế hệ tiên tiến mới

Tuổi trẻ là nền tảng cho một đời người Với sinh viên, những ngày ngồi trên ghế giảng đường đại học là quãng thời gian vơ cùng quan trọng trong qúa trình lâu dài tích lũy kiến thức, kinh nghiệm, phương pháp tư duy và bản lĩnh chính trị Từ điểm xuất phát này, con người trưởng thành và bước vào đời Nếu điểm xuất phát tốt, họ sẽ đạt được những bước đi dài, ổn định và vững chắc trong tương lai; ngược lại, con đường đi lên sẽ gặp trắc trở khĩ khăn Một đất nước Việt Nam cĩ phồn vinh và vững mạnh trong tương lai hay khơng là phụ thuộc phần lớn vào thế hệ trẻ sau này, trong đĩ cĩ sinh viên

Ngày đăng: 19/11/2014, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
3. Chính phủ (2005), Nghị quyết đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
4. Bộ giáo dục và Đào tạo (1998), Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Phối hợp giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng, Kỷ yếu Hội nghị khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
6. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1999
7. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển con người trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển con người trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
8. Lê Văn Giang (2001), Những vấn đề cơ bản của Khoa học giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Văn Giang
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
10. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1998), Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục, Giáo trình Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1998
11. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học Tập 2, Giáo trình trường ĐHSP, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
12. Hà Nhật Thăng (2005), Đạo đức học và giáo dục đạo đức, Bộ GD&ĐT, Giáo trình của các trường CĐSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học và giáo dục đạo đức
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Năm: 2005
13. Hà Nhật Thăng (1999), Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
14. Hà Nhật Thăng (1999), Chuẩn mực và giải pháp hình thành đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, Đề tài KHXH - 04-04, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực và giải pháp hình thành đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Năm: 1999
15. Hà Nhật Thăng, Phạm Khắc Chương (1998), Đạo đức học, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Hà Nhật Thăng, Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
16. Thái Duy Tuyên (2002), Giáo dục học hiện đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
17. Nguyễn Huy Tú (1996), Tâm lý học giáo dục, Giáo trình cao học tâm lý học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Huy Tú
Năm: 1996
18. Huỳnh Khái Vinh (2001), Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội
Tác giả: Huỳnh Khái Vinh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
19. Nguyễn Như Ý (1998), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 1998
20. Nguyễn Văn Đạm (chủ biên) (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (chủ biên)" (1999), "Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 1999
9. Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí (1996), Lý luận đại cương về quản lý, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Mức độ thực hiện những phẩm chất truyền thống đạo đức mà - Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.2. Mức độ thực hiện những phẩm chất truyền thống đạo đức mà (Trang 54)
Bảng 2.5. Mức độ thực hiện những biện pháp giáo dục truyền thống đạo - Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.5. Mức độ thực hiện những biện pháp giáo dục truyền thống đạo (Trang 57)
Bảng 2.6. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch, quản lý tổ chức thực  hiện, sự phối hợp giữa các lực lƣợng GD và kiểm tra đánh giá của CBQL - Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.6. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch, quản lý tổ chức thực hiện, sự phối hợp giữa các lực lƣợng GD và kiểm tra đánh giá của CBQL (Trang 59)
Bảng 2.7. Những phẩm chất đạo đức truyền thống mà sinh viên trường - Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.7. Những phẩm chất đạo đức truyền thống mà sinh viên trường (Trang 62)
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của sinh viên về biện pháp giáo dục truyền  thống đạo đức cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 - Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của sinh viên về biện pháp giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Hàng Hải 1 (Trang 65)
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá xếp loại đạo đức sinh viên - Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá xếp loại đạo đức sinh viên (Trang 71)
Bảng 3.1. Tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục truyền thống - Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.1. Tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục truyền thống (Trang 97)
1  Hình thức  tổ chức giáo dục truyền thống đạo - Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay
1 Hình thức tổ chức giáo dục truyền thống đạo (Trang 107)
1  Hình  thức  tổ  chức  giáo  dục  truyền  thống  đạo - Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay
1 Hình thức tổ chức giáo dục truyền thống đạo (Trang 112)
2  Hình  thức  tổ  chức  giáo  dục  truyền  thống  đạo - Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay
2 Hình thức tổ chức giáo dục truyền thống đạo (Trang 112)
3  Hình  thức  tổ  chức  giáo  dục  truyền  thống  đạo - Quản lý công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên trường cao đẳng hàng hải 1 trong giai đoạn hiện nay
3 Hình thức tổ chức giáo dục truyền thống đạo (Trang 113)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w