Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn máy, xí nghiệp khi đầu tư vào KCN đều đã lập các báo cáo đánh giá tác động môi trường, hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường, đăng ký chủ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
NGUYỄN KIÊN QUYẾT
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2013
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
NGUYỄN KIÊN QUYẾT
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã Số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2013
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lương Văn Hinh
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào, phần trích dẫn tài liệu tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc
Vĩnh Phúc, ngày 22 tháng 10 năm 2013
Người viết cam đoan
Nguyễn Kiên Quyết
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Hiện trạng và giải pháp quản lý nước thải công nghiệp tại một số
KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” được hoàn thành tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên Trong suốt quá trình nghiên cứu, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, của
bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo Khoa đào tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên và môi trường và thầy cô giáo các bộ môn trong Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Lương Văn Hinh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban quản lý KCN tỉnh Vĩnh Phúc và Sở Tài Nguyên & Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để nghiên cứu thực nghiệm các nội dung của đề tài
Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến bạn bè đồng nghiệp đã có những ý kiến góp
ý cho tôi hoàn chỉnh luận văn
Xin cảm ơn các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập tài liệu phục vụ đề tài
Cuối cùng xin cảm ơn tấm lòng của những người thân yêu trong gia đình đã động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Vĩnh Phúc, ngày 22 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Kiên Quyết
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của của đề tài 3
4.1 Ý nghĩa khoa học 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Phát triển KCN 4
1.1.1 Phát triển KCN trên thế giới 5
1.1.2 Phát triển KCN của Việt Nam 6
1.2 Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến chất lượng nước 12
1.2.2 Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến chất lượng nước trên thế giới 13
1.2.3 Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến chất lượng nước của Việt Nam 14
1.3 Tổng quan về tình hình phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 18
1.4 Những căn cứ về văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện đề tài 20
1.4.1 Các văn bản pháp luật về đầu tư, về chính sách trong KCN 20
1.4.2 Các văn bản pháp luật về quản lý và bảo vệ môi trường 20
Chương II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu bao gồm 21
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 21
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
2.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 22
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 22
2.4.3 Lập phiếu điều tra 25
2.4.4 Phương pháp thống kê 25
2.4.5 Phương pháp so sánh 26
2.4.6 Phương pháp đánh giá nhanh 26
2.4.7 Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng 27
2.4.8 Phương pháp ý kiến chuyên gia 27
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 32
3.2 Tình hình xây dựng và phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh 37
3.2.1.Tình hình thành lập, mở rộng và quy hoạch phát triển các KCN 37
3.2.2 Tình hình triển khai đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, KKT 38
3.2.3 Về thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) và đầu tư trong nước (DDI) 41
3.2.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp KCN 42
3.2.5 Tình hình xây dựng nhà máy xử lý nước thải tại các KCN 44
3.2.6 Khái quát tác động của phát triển KCN đến môi trường 45
3.3 Hiện trạng nước thải công nghiệp tại các KCN 46
3.3.1 Các nguồn gốc và thành phần 46
3.3.2 Các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước từ các KCN [15] 50
3.3.3 Diễn biến chất lượng nước thải công nghiệp tại các KCN 51
3.3.4 Kết quả nội dung tham vấn ý kiến cộng đồng 63
3.3.5 Một số tác động của nước thải công nghiệp 64
3.3.5 Dự báo xu hướng biến đổi chất lượng nước thải công nghiệp 69
3.4 Đề xuất các giải pháp quản lý để giảm thiểu ô nhiễm nước thải CN 70
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
v
3.4.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường tại KCN 70
3.4.2 Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách, pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN 72
3.4.3 Các giải pháp kỹ thuật để khống chế ô nhiễm nước thải CN 73
3.4.5 Một số giải pháp khuyến khích 77
KẾT LUẬN 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Tài liệu tiếng việt 80
Tài liệu Tiếng anh 81
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
- FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
- CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
vii
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG
1.1 Tình hình phát triển các KCN tại các tỉnh, TP năm 2009 9 1.2 Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong
nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ 14
1.3 Một số kim loại nặng có trong nước thải công nghiệp và tác hại của
3.1 Chế độ thời tiết, khí hậu các năm 2010 – 2012 28 3.2 Một số chỉ tiêu so sánh tỉnh Vĩnh Phúc so với các tỉnh vùng KTTĐ
3.3 Giá trị sản xuất CN theo giá thực tế phân theo thành phần KT 32
3.5 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc 34
3.6 Tình hoạt động của các KCN trên địa bàn tỉnh năm 2012 38 3.7 Tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh từ năm 1997 -2011 39 3.8 Sản phẩm chủ yếu của các dự án đầu tư trực tiếp vào các KCN 40 3.9 Tổng lượng nước sử dụng và nước thải của các KCN 45
3.15 Các nguồn thải, thành phần và lưu lượng nước thải phát sinh tại
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
viii
thải CN
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC HÌNH
1.1 Biểu đồ tình hình phát triển KCN trong thời gian qua 7
1.2 Biểu đồ số lượng và diện tích KCN theo vùng kinh tế tính đến hết
1.3 Biểu đồ ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế 13 1.4 Nước thải của các cơ sở công nghiệp thải ra sông 16
3.2 Biểu đồ biến động đất đai giai đoạn 2005-2010 27 3.3 Biểu đồ quy mô và tốc độ tăng trưởng GO ngành công nghiệp giai
3.4 Biểu đồ GDP/người tỉnh Vĩnh Phúc so với cả nước và Vùng ĐBSH 31
3.6 Biểu đồ tỷ lệ lấp đầy các KCN tính đến tháng 12/2012 34
3.9 Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp của các dự án FID 42
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự ra đời của các Khu công nghiệp (KCN) gắn liền với đường lối đổi mới, chính sách mở cửa của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 Thời gian qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong tiến trình CNH-HĐH đất nước Việc hình thành các KCN đã tạo động lực lớn cho phát triển công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các địa phương, tạo công ăn việc làm cho người lao động KCN còn góp phần thúc đẩy
sự hình thành khu đô thị mới, các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ [2]
Được hình thành từ đầu những năm 1990 và đặc biệt phát triển mạnh trong những năm gần đây, KCN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội ở Việt Nam Các KCN đã và đang là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân
và hạn chế tình trạng ô nhiễm do chất thải gây ra Cùng với sự phát triển các KCN, các đô thị mới, các cơ sở phụ trợ và dịch vụ đã không ngừng phát triển, góp phần tạo ra sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế - xã hội của các địa phương và
cả nước, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020
Cùng với xu hướng phát triển chung của đất nước, tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã
có nhiều lỗ lực trong việc hình thành và đầu tư phát triển các KCN Hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 20 KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục quy hoạch phát triển các KCN của cả nước đến năm 2015, định hướng đến năm
2020, tổng diện tích phê duyệt quy hoạch 6.038 ha Trong đó có các KCN đã cơ bản lấp đầy như Kim Hoa, Khai Quang, Bình Xuyên Trong 7 KCN đã được thành lập
và cấp GCNĐT có 3 KCN là Kim Hoa, Bình Xuyên và Khai Quang đã đi vào hoạt động hiệu quả.[1]
Tuy nhiên, song song với quá trình phát triển kinh tế nóng, thu hút đấu tư ồ
ạt các dự án luôn là các vấn đề về ô nhiễm môi trường đi kèm Phần lớn các nhà
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
máy, xí nghiệp khi đầu tư vào KCN đều đã lập các báo cáo đánh giá tác động môi trường, hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường, đăng ký chủ nguồn thải, khai thác nước mặt để xử dụng trong sản xuất và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Tuy nhiên việc phát sinh nhiều chất thải rắn, chất thải nguy hại và nước thải công nghiệp tại một số KCN vẫn chưa được xử lý hoặc xử lý kém hiệu quả, gây ô nhiễm nguồn nước mặt các thủy vực tiếp nhận, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư và suy giảm chất lượng môi tường Đặt
ra bài toán khó với các nhà quản lý là làm sao vừa có thể giảm thiểu và giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường bên cạnh việc duy trì và phát triển kinh tế theo yêu cầu của xã hội
Xuất phát từ các vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học và Khoa Tài nguyên và Môi trường, dưới sự
hướng dẫn của thầy PGS.TS Lương Văn Hinh em đã thực hiện đề tài: “Hiện trạng
và giải pháp quản lý nước thải công nghiệp tại một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
3 Yêu cầu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng phát triển và quản lý các KCN Bình Xuyên, Kim Hoa, Khai Quang đến chất lượng nước thải trên địa bàn nghiên cứu
- Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có định tính và định lượng bằng các phương pháp nghiên cứu phù hợp
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
3
- Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và chính sách của Nhà nước
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Xác định được chất lượng nước thải công nghiệp trong vùng nghiên cứu, là
cơ sở để đề xuất các giải pháp tổng hợp quản lý và xử lý nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp thêm thông tin về chất lượng nước thải công nghiệp tại các KCN góp phần giúp các cấp, các ngành và địa phương định hướng quy hoạch hệ thống cấp thoát nước đô thị, KCN xây dựng các dự án cấp nước, thoát nước và cải thiện môi trường nước các đô thị và KCN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng để xây dựng các chương trình, dự án quản lý tổng hợp nguồn nước sông Cà Lồ, Đầm Vạc cũng như dùng để quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch môi trường các các huyện, thị có các KCN đóng trên địa bàn
- Đối với lĩnh vực Khoa học và Công nghệ có liên quan: Trên cơ sở hiện
trạng nước thải công nghiệp tại một số KCN có thể đề xuất được các biện pháp xử
lý phù hợp với đặc điểm sản xuất cũng như quy mô của các KCN
- Đối với kinh tế - xã hội và môi trường: Góp phần vào việc định hướng lập
quy hoạch bảo vệ môi trường trên lưu vực sông Cầu, quy hoạch môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2020
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
- Đối với quy hoạch mạng lưới phát triển công nghiệp: là cơ sở tiền đề cho
việc hình thành các KCN sinh thái, KCN thân thiện với môi trường
Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Phát triển KCN
Khái niệm KCN và vấn đề môi trường:
- KCN, còn gọi là khu kỹ nghệ, là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường KCN thường được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng [11]
- Những KCN có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp
- Các KCN với quy mô lớn bé và loại hình khác nhau, nói chung được xây dựng trên các diện tích tương đối nhỏ, được cung cấp đầy đủ, như: điện nước, đường giao thông vào ra chính và một số dịch vụ khác Các KCN được hình thành nhằm thu gom và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động tốt
- Mục tiêu và chức năng hoạt động các KCN được chia thành các loại hình sau:
+ KCN được xây trên khuôn viên đã có một số doanh nghiệp đang hoạt động
+ Các KCN được xây nhằm đáp ứng nhu cầu di dời của nhà máy vốn đang tồn tại xen kẽ giữa các khu dân cư hay nằm ở nội đô
+ Các KCN có quy mô nhỏ và vừa có hoạt động sản xuất gắn liền với nguồn nguyên liệu;
+ Các KCN hiện đại, xây dựng mới hoàn toàn
Trước những tác động tiêu cực tới môi trường như gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước, đất, không khí với sự gia tăng các chất thải rắn nguy hại, KCN được xem là một trong những tác nhân làm suy thoái môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân cư
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
5
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong tổng số 429 cơ
sở, KCN, cụm công nghiệp trên địa bàn các tỉnh, thành phố được thanh tra năm
2012, có đến 157 cơ sở vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường với số tiền đề nghị xử phạt lên tới 32,7 tỷ đồng Mặc dù các KCN bước đầu đã chú trọng vào xử lý ô nhiễm môi trường, song nhìn vào những con số thực tế trên có thể khẳng định, công tác bảo vệ môi trường tại KCN vẫn còn nhiều rào cản [20]
1.1.1 Phát triển KCN trên thế giới
Tuỳ điều kiện từng nước mà KCN có những nội dung hoạt động kinh tế khác nhau Nhưng tập trung lại, hiện nay trên thế giới có hai mô hình phát triển KCN
- KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở KCN theo quan điểm này về thực chất là khu hành chính - kinh tế đặc biệt như KCN thương mại Indonesia, các công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan và một số nước Tây
Âu
- KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trung các doanh nghiệp công nghệ và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống Theo quan điểm này, ở một số nước như Malaixia, Inđonnesia, Thái Lan, Đài Loan
đã hình thành nhiều KCN với qui mô khác nhau
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đẩy mạnh phát triển công nghiệp và đi theo những chiến lược khác nhau nhưng cùng có chung một mục đích là phát triển kinh tế đất nước theo hướng phát triển bền vững
Cụ thể, kinh nghiệm phát triển công nghiệp hay các KCN của một số quốc gia như sau:
- Nhật Bản: Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế Đồng hành cùng chính sách tuyển chọn nguồn nhân lực quản lý
- Thái Lan: Công nghiệp hoá và thu hút đầu tư nước ngoài
- Hàn Quốc: Công nghệ và chuyển giao kỹ thuật
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
- Các nước công nghiệp mới ở Châu Á: Mô hình cạnh tranh của ngành công nghiệp
- Các nước công nghiệp ở Châu âu: Mô hình sản xuất sạch hơn, hợp tác liên kết với các nước đang phát triển chuyển giao công nghệ và thu hút nguồn nhận lực
Tuy nhiên, các quốc gia trên thế giới đều có một xu hướng chung là mở rộng các KCN và Cụm CN tập trung Nhằm tăng hiệu quả phát triển kinh tế đồng thời giảm sức ép đến môi trường
1.1.2 Phát triển KCN của Việt Nam
- Tại Việt Nam theo quy định về KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao - ban hành kèm theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/3/2008
[14] : Quy định về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế, như sau:
- KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này
- Diện tích đất công nghiệp là diện tích đất của KCN đã xây dựng kết cấu hạ tầng để cho nhà đầu tư thuê, thuê lại thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong KCN
- Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản phẩm hoạt động trong KCN, khu kinh tế
- Quy hoạch tổng thể phát triển KCN, khu kinh tế trên phạm vi cả nước là quy hoạch được lập và phê duyệt theo quy định của pháp luật về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy định tại Nghị định này
Với mục tiêu đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài nhằm phát triển đất nước theo định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, từ năm 1991, Chính phủ Việt Nam chủ trương xây dựng và phát triển các KCN , các khu chế xuất (KCX) Tính đến tháng 12/2011, cả nước có 283 KCN được
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
7
thành lập với tổng diện tích hơn 72.000 ha, trong đó 180 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích 58.300 ha, có 6.800 dự án sản xuất, kinh doanh đang hoạt động, đạt tỷ lệ lấp đầy trung bình khoảng 65% Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân trên 1 ha đất (đã cho thuê) đạt khoảng 1,6 triệu USD/ha/năm Các KCN hiện đang tạo việc làm cho hơn 1,6 triệu lao động trực tiếp và gần 1,8 triệu lao động gián tiếp (Bộ KH&ĐT, 2012)
Hình 1.1 Biểu đồ tình hình phát triển KCN trong thời gian qua (Nguồn: Bộ
KH&ĐT; số liệu điều tra của TCMT, tháng 10/2009) [2]
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các KCN đạt 33,2 tỷ USD (chiếm 38% GDP cả nước) Các KCN đóng góp đáng kể vào tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nước, hàng năm đạt tỷ trọng trung bình khoảng 20% Tính bình quân 1 ha đất công nghiệp đã cho thuê tạo ra giá trị xuất khẩu khoảng 700.000 USD Giá trị xuất khẩu của các KCN liên tục tăng trong những năm gần đây (năm 2006 đạt khoảng 8
tỷ USD, năm2007 đạt 10,8 tỷ USD, năm 2008 đạt 16,2 tỷ USD chiếm tỷ trọng 25,8% trong tổng giá trị xuất khẩu của cả nước) Với vai trò quan trọng của mình, các doanh nghiệp KCN đã nộp ngân sách nhà nước hàng năm khoảng 2,6 tỷ USD
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Hình 1.2 Biểu đồ số lượng và diện tích KCN theo vùng KT tính đến hết tháng 12/2008 (Nguồn: Bộ KH&ĐT; số liệu điều tra của TCMT, tháng 10/2009) [2]
Quá trình phát triển thời gian qua cho thấy, các KCN tăng nhanh về số lượng, diện tích, thu hút lượng không nhỏ vốn đầu tư trong nước và ngoài nước, thúc đẩy sản xuất công nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH,
Tuy nhiên quá trình phát triển KCN có một số tồn tại không nhỏ như sự gia tăng về số lượng không tỷ lệ thuận với tỷ lệ lấp đầy KCN Trong 3 năm gần đây, tỷ
lệ lấp đầy KCN giảm trung bình giảm 4%/năm, năm 2008 chỉ đạt 46%, các KCN chủ yếu tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) với 74,9% tổng số KCN
và 81,8% tổng diện tích đất tự nhiên các KCN cả nước Nguồn thải từ các KCN mặc
dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn trong khi đó công tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế Năm 2009 mới có 43,3% các KCN đã đi vào hoạt động có công trình xử lý nước thải tập trung, nhiều công trình trong số đó thực tế hoạt động vẫn chưa đạt quy chuẩn.[2]
Bên cạnh các mục tiêu đạt được, tỷ lệ lấp đầy của các KCN và công tác xây dựng các công trình bảo vệ môi trường trong KCN (điển hình là việc xây dựng, hoàn thiện và vận hành các công trình xử lý nước thải tập trung) là chưa đạt chỉ
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
9
tiêu; đời sống người lao động chưa được đảm bảo; người dân bị thu hồi đất phục vụ phát triển các KCN chậm được chuyển đổi nghề nghiệp, thậm chí, không ít người dân bị bần cùng hóa do không có tư liệu sản xuất Sự phát triển KCN đã gây sức
ép không nhỏ đến môi trường, đến cuộc sống của người lao động và cộng đồng xung quanh
Tình hình phát triển của các KCN tại các tỉnh, thành phố tính trên cả nước đến tháng 10/2009 được thể hiện qua bảng 1.1 dưới đây
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Bảng 1.1 Tình hình phát triển các KCN tại các tỉnh, thành phố năm 2009
TT Tên tỉnh/Tp Số KCN hoạch S quy S đã cho
thuê S sử dụng TT Tên tỉnh/Tp Số KCN S quy hoạch S đã cho
6 Hà Nam 3 571 245 571 34 Quảng Nam 3 750 260 529
7 Hà Nội 11 2.000 732* 1.523 35 Quảng Ngãi 2 262 79 194
8 Hải Dương 9 1.904 476* 1.267 36 Quảng Trị 2 304 72 161
9 Hải Phòng 6 1.094 348* 506 37 Thừa Thiên-Huế 2 369 84* 243
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
11
28 Khánh Hoà 1 136 87 136 56 Kiên Giang 2 315 K K
Trang 24Ghi chú: * số liệu thống kê chưa đầy đủ (cho lên trên bảng)K: không có số liệu Nguồn: Báo cáo môi trường KCN Việt Nam 2009 [2]
1.2 Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến chất lượng nước
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, sự phát triển của các KCN đã tạo sức ép không nhỏ đối với môi trường Với đặc thù là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp thuộc các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau, nếu công tác bảo vệ môi trường không được đầu tư đúng mức thì chính các KCN trở thành nguồn thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ, cuộc sống của cộng đồng xung quanh và tác động xấu lên các hệ sinh thái khác [17]
1.2.1 Cơ sở lý luận
a Khái niệm nước thải
Theo TCVN 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó
- Ngoài ra, người ta còn định nghĩa: Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã làm thay đổi tính chất ban đầu của chúng
b Khái niệm nước thải công nghiệp
Theo QCVN-24-2009 quy định: nước thải công nghiệp là dung dịch thải ra từ
các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp vào nguồn tiếp nhận
nước thải
- Ngoài ra còn có cách định nghĩa khác: nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên [18]
c Đặc điểm của nước thải công nghiệp
- Nước thải của KCN gồm hai loại chính: nước thải sinh hoạt từ các khu văn phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong KCN
- Nước thải công nghiệp rất đa dạng và khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN, loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên…
Trang 2513
- Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm: các chất rắn lơ lửng (SS), hàm lượng chất hữu cơ (BOD, COD), kim loại nặng, các chất dinh dưỡng (hàm lượng tổng nitơ, tổng phốt pho….)…
+ Nước thải sinh hoạt: từ nhà bếp, khu sinh hoạt chung, toilet trong khu vực, khu vui chơi giải trí, dịch vụ, khối văn phòng làm việc có thể gây ô nhiễm bởi các chất hữu cơ dạng lơ lửng và hòa tan chứa nhiều vi trùng
1.2.2 Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến chất lượng nước trên thế giới
Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ đáng lo ngại Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến độ phát triển khoa học kỹ thuật của con người Ta có thể nêu ra một số ví dụ tiêu biểu:
- Ở Anh Quốc đầu thế kỷ 19, sông Tamise rất sạch Tuy nhiên nó đã trở thành ống cống lộ thiên ở giữa thế kỷ này, nguyên nhân do phát triển kinh tế và đô thị hoá ngày càng tăng cao Đặc biệt là phát triển công nghiệp nặng Không chỉ có sông Tamise mà hầu hết các con sông khác cũng có tình trạng như vậy trước khi con người
có biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt
- Nước Pháp rộng hơn, mặc dù khoa học công nghệ phân tán và nhiều sông lớn, nhưng vấn đề cũng không khác là bao nhiêu Dân Pari còn uống nước sông Seine đến cuối thế kỷ 18 Từ đó vấn đề đã đổi khác, các sông lớn và nước ngầm nhiêu nới không còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000 km sông của Pháp bị ô nhiễm mãn tính Sông Rhin chảy qua KCN tập trung, kỹ nghệ hoá mạnh, khu vực có hơn 40 triệu người
là nạn nhân của nhiều tai nạn (như cháy nhà máy thuốc Sandoz ở Bâle năm 1986) thêm vào các nguồn ô nhiễm thường xuyên
Ở Hoa Kỳ tình trạng ô nhiễm nước thảm thương ở bờ biển phía Đông cũng như nhiều vùng khác Vùng Đại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt nghiêm trọng
Trang 26Ngoài ra, phát triển công nghiệp còn gây ra các thảm hoạ khác về môi trường như hiệu ứng nhà kính, sóng thần, thủng tầng ozôn… đã và đang là mối nguy hại cho toàn thể nhân loài
Nhận thức được vấn đề ô nhiễm môi trường do phát triển công nghiệp các nước trên thế giới đã và đang khắc phục hậu quả này theo hướng công nghiệp phát triển bền vững nhằm giảm thiểu các vấn đề do ô nhiễm môi trường gây ra Đồng thời giữa các quốc gia trên thế giới đã có mối gắn kết, hợp tác giúp đỡ nhau trong công cuộc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.[19]
1.2.3 Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến chất lượng nước của Việt Nam
Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công nghiệp vào một khu vực nhất định, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và giảm thiểu tối đa ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất đối với cộng đồng sinh sống trong các khu dân cư xung quanh Việc tập trung các cơ sở sản xuất trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải đồng thời giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý môi trường trên một đơn vị chất thải Ngoài ra, công tác quản lý môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong KCN cũng được thuận lợi hơn.[2]
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế trên, KCN khi được xây dựng và đi vào hoạt động đã bộc lộ những thách thức không nhỏ đối với môi trường
- Quản lý môi trường KCN đòi hỏi cần có cơ chế và mô hình quản lý phù hợp nhằm đáp ứng thực tế khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng nhanh trong thời gian qua Tuy nhiên mô hình quản lý hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, chưa được cải thiện nhằm bắt kịp với tốc độ phát triển KCN
- Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức tạp
về môi trường cao, do vậy yêu cầu đối với công tác thẩm đinh báo cáo ĐTM và giám sát môi trường các cơ sở sản xuất nói riêng và hoạt động của cả KCN nói chung trong giai đoạn hoạt động sẽ gặp rất nhiều khó khăn Cũng vì tính đa ngành trong KCN nên chất lượng công trình và công nghệ xử lý nước thải cần đầu tư mang tính đồng bộ Tại nhiều KCN, chất lượng nước thải sau xử lý vẫn chưa đạt quy chuẩn môi trường và chưa ổn định
Trang 2715
- Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó công tác quản lý cũng như xử lý chất thải công nghiệp còn rất nhiều hạn chế Do đó, phạm vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn
Sự phát triển của các KCN đã tạo sức ép không nhỏ đối với môi trường Với đặc thù là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp thuộc các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau, nếu công tác bảo vệ môi trường không được đầu tư đúng mức thì chính các KCN trở thành nguồn thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ, cuộc sống của cộng đồng xung quanh và tác động xấu lên các hệ sinh thái khác
Đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước do nước thải từ các KCN có thành phần rất đa dạng, chủ yếu là các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và một số kim loại nặng Khoảng 70% trong số hơn 1 triệu m3
nước thải /ngày từ các KCN được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý đã gây ra ô nhiễm môi trường nước mặt và môi trường nước ngầm Chất lượng nước mặt tại những vùng chịu tác động của nguồn thải
từ các KCN đã suy thoái nghiêm trọng, đặc biệt tại các lưu vực sông: Đồng Nai, Cầu, Nhuệ và Đáy [2]
a) Sự gia tăng nước thải KCN
Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn Tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc
Hình 1.3 Biểu đồ ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế
(Nguồn: TCMT tổng hợp, 2009) [2]
Trang 28Thành phần nước thải các KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng COD, BOD), các chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng N và P) và kim loại nặng
Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước thải có được xử lý hay không Hiện nay, tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt động có trạm xử
lý nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43% Nhiều KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ đấu nối của các doanh nghiệp trong KCN còn thấp Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với QCVN
Bảng 1.2 Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước
thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009
lượng nước thải
Trang 29(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2009) [2]
b) Ô nhiễm nước mặt do nước thải của các KCN
Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn Những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ô nhiễm nặng nề, nhất là ô nhiễm do các kim loại nặng, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào
Bảng 1.3 Một số kim loại nặng có trong nước thải công nghiệp và tác hại
của chúng đến sức khỏe con người
2 Amoni, Nitrat, Nitrit Bệnh xanh da, thiếu máu, gây ung thư
3 Asen Bệnh dạ dày, ngoài da, hàm lượng cao gây chết
4 Crôm Gây loét dạ dày, ruột non, viêm gan,thận, ung thư
6 Kali, Cadimi Bệnh thoái hóa cột sống, đau lưng
9 Sắt Khó thở, đau thần kinh, rối loạn hệ bài tiết
10 Thủy ngân Khó thở, đau thần kinh, rối loạn hệ bài tiết, ung thư
Trang 30tác động của nước thải KCN có chất lượng nước bị suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD, COD, NH4+, tổng N, Tổng P đều cao hơn QCVN nhiều lần
Tại một số khu vực do việc đầu tư hàng loạt các KCN không đi kèm hoặc chậm triển khai các biện pháp kiểm soát ô nhiễm tại nguồn, chất lượng nước mặt của nguồn tiếp nhận đã diễn biến theo chiều hướng xấu đi Một số đoạn sông trước đây bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải của KCN đã được cải thiện phần nào bởi phương pháp quản lý bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ các biện pháp kiểm soát ô nhiễm Điển hình là diễn biến tình trạng ô nhiễm nước trên sông Thị Vải
Hình 1.4 Nước thải của các cơ sở công nghiệp thải ra sông (nguồn thiennhien.net)
Mặt khác, công tác bảo vệ môi trường còn nhiều tồn tại như: phân cấp trong hệ thống quản lý môi trường KCN chưa rõ ràng, tỷ lệ xây dựng và vận hành các công trình xử lý môi trường tại các KCN còn thấp Năm 2010, Tổng cục môi trường đã tiến hành thanh tra, kiểm tra diện rộng tại các KCN, đặc biệt là kiểm tra chặt chẽ các lưu vực sông lớn của Việt Nam, bởi muốn chặn đứng ô nhiễm lưu vực sông thì phải chặn đứng nguồn thải ra sông
1.3 Tổng quan về tình hình phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng đỉnh của Châu thổ sông Hồng, khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, phía Bắc giáp Thái Nguyên, Tuyên Quang Phía nam giáp Hà Tây, sông Hồng Phía Tây giáp Phú Thọ Phía đông giáp Hà Nội Diện tích tự nhiên là 1.372 km2, dân số khoảng 1,02 triệu người
Vĩnh Phúc được coi là cửa ngõ phía Tây Bắc của Hà Nội nằm trong quy hoạch vùng phát triển của Hà Nội, liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, là điểm đầu của quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân, đồng thời có trục quốc lộ 2 và đường sắt Hà Nội – Lào Cai chạy dọc qua Hệ thống sông ngòi thuận tiện cho tuyến giao thông đường thuỷ quan
Trang 3119 trọng Vĩnh Phúc nằm trong tầm ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế vùng Hà Nội, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.[22]
Hiện nay Vĩnh Phúc hiện nay có 20 KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với tổng diện tích quy hoạch là 5.965 ha, cụ thể như bảng 1.4
Bảng 1.4 Bảng tổng hợp các KCN trong tỉnh Vĩnh Phúc
2 Phúc Yên 149,03ha Thị xã Phúc Yên Đang đầu tư
4 Bá Thiện 326,9 ha Huyện Bình Xuyên Đang đầu tư
5 Bá Thiện II 308 ha Huyện Bình Xuyên Đang đầu tư
7 Nam Bình Xuyên 304 ha Huyện Bình Xuyên Quy hoạch
10 Chấn Hưng 131,31 ha Huyện Vĩnh Tường Đang đầu tư
11 Vĩnh Tường 200 ha Huyện Vĩnh Tường Quy hoạch
12 Vĩnh Thịnh 270 ha Huyện Vĩnh Tường Quy hoạch
13 Tam Dương 1 700 ha Huyện Tam Dương Đang đầu tư
14 Tam Dương 2 750 ha Huyện Tam Dương Đang đầu tư
15 Lập Thạch 1 150 ha Huyện Lập Thạch Quy hoạch
16 Lập Thạch 2 250 ha, Huyện Lập Thạch Quy hoạch
17 Thái Hòa- Liễn Sơn –
Liên Hòa 600 ha Huyện Lập Thạch Quy hoạch
20 Bình Xuyên II 485 ha Huyện Bình Xuyên Quy hoạch
(Nguồn báo cáo Ban quản lý các KCN Vĩnh Phúc) [1]
Trang 321.4 Những căn cứ về văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện đề tài
1.4.1 Các văn bản pháp luật về đầu tư, về chính sách trong KCN
+ Luật Đầu tư và các Nghị định , thông tư hướng dẫn
+ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế;
+ Các Nghị quyết của Hội Đồng nhân dân tỉnh: Nghị quyết số HĐND ngày 24/5/2009 về việc hỗ trợ đầu tư hạ tầng, KCN và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2015 Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 30/8/2010 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010-2015
16/2009/NQ-+ Các Quyết định của UBND tỉnh (QĐ thu hồi và giao đất, QĐ ưu đãi đầu tư vào các KCN ); Giấy chứng nhận đầu tư các KCN
1.4.2 Các văn bản pháp luật về quản lý và bảo vệ môi trường
+ Luật bảo vệ môi trường, ngày 29 tháng 11 năm 2005;
+ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
+ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT và Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường
+ Các Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các cơ quan có thẩm quyền đối với các KCN Kim Hoa, Bình Xuyên, Khai Quang, Bá Thiện
+ Luật Tài nguyên nước năm 2012
+ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/20007 của Chính phủ quy định về thoát nước đô thị và KCN
+ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/200, của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Trang 3321
Chương II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu
- Các KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Kim Hoa, Bình Xuyên, Khai Quang)
- Nguồn nước thải ra của các KCN Kim Hoa, Bình Xuyên, Khai Quang
2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện
Tại 3 KCN đang hoạt động sản xuất là KCN Bình Xuyên và KCN Khai Quang, KCN Kim Hoa Các lưu vực sông, hồ là nơi tiếp nhận nước thải của các KCN
Thời gian thực hiện đề tài: 8/2012 đến 9/2013
Hình 2.1 Bản đồ Quy hoạch các KCN Vĩnh Phúc.[1]
Trang 342.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến sự phát triển của KCN
- Tình hình phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Hiện trạng nước thải công nghiệp (nguồn gốc, thành phần, diễn biến nước thải, biện pháp xử lý, dự báo chất lượng)
- Đề xuất các giải pháp quản lý nước thải công nghiệp
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin từ các tài liệu có liên quan đến đề tài như: Điều kiện tự nhiên
- xã hội - kinh tế của vùng nghiên cứu, các thông tin các tài liệu của các báo cáo, các
đề tài, các sách báo có liên quan
Kế thừa và tham khảo các kết quả đã đạt được của các báo cáo, đề tài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
+ Số liệu quan trắc môi trường các KCN tỉnh Vĩnh Phúc các năm 2009, 2010,
2011, 2012
- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc các năm 2008, 2009, 2010,
2011
- Dự án điều tra, quy hoạch các KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2020
- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường chiến lược tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2006 - 2010
- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của các KCN Kim Hoa, Bình Xuyên, Khai Quang
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra trực tiếp và tiến hành lấy mẫu nước thải công nghiệp và phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm
Lập các phiếu điều tra về tình hình khai thác, sử dụng và xử lý nước thải tại một
số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại các KCN
Trang 3523
2.4.2.1 Phương pháp lấy mẫu
Các điểm lấy mẫu phải đại diện được cho vùng xả thải có ảnh hưởng đến chất lượng nước Đặc biệt đi sâu nghiên cứu các chỉ tiêu về chất lượng nước trong KCN Bình xuyên, Khai Quang và Kim Hoa
- Số mẫu lấy trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường:
+ KCN Bình Xuyên: Mẫu nước thải: NT1 – NT7
+ KCN Kim Hoa: Mẫu nước thải tại Nhà máy 1, nhà máy 2, nhà máy sản xuất ô
tô, tại điểm xả thải cuối cùng của nhà máy xử lý nước thải, bao gồm NM1 – NM4
+ KCN Khai Quang: mẫu và phân tích nước thải tại điểm xả thải nước thải vào
hồ điều hòa của KCN và điểm xả cuối cùng của nhà máy xử lý nước thải vào cống thoát nước, bao gồm NT1 – NT2 – NT3
Số mẫu lấy trong Báo cáo môi trường định kỳ 6 tháng đầu năm 2011, và 6 tháng cuối năm 2011 của KCN Bình Xuyên, Khai Quang và Kim Hoa:
2.4.2.2 Một số chỉ tiêu phân tích chất lượng nước
- Đối với nước mặt:
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phân tích nước mặt [17]
4 Ôxy hoà tan (DO) TCVN 7325:2004 mg/l ≥ 4
5 Nhu cầu ôxy sinh hoá
Trang 36- Đối với nước thải:
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu phân tích nước thải [18]
7 Ôxy hoà tan (DO) TCVN 7325:2004 mg/l -
8 Nhu cầu ôxy sinh hoá
Trang 3725 Giá trị Cmax: Trích theo QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào
nguồn tiếp nhận
2.4.3 Lập phiếu điều tra
Lấy các thông tin về tình hình khai thác và sử dụng nước sinh hoạt và sản xuất của các DN, tình hình xử lý nước thải sản xuất Thu thập ý kiến phản hồi từ các DN đối với tình hình quản lý nước thải công nghiệp của các cơ quan quản lý KCN (có phiếu điều tra – Phần phụ lục)
2.4.4 Phương pháp thống kê
Phân tích hệ thống và kế thừa các tài liệu đã có nhằm thống kê các nguồn thải, phân tích đánh giá các tác nhân gây ô nhiễm môi trường và tính toán tải lượng thải vào lưu vực sông tiếp nhận nguồn nước thải từ các KCN
*/ Tổng quan điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Kế thừa các số liệu về vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, điều kiện kinh tế - xã hội thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
*/ Đánh giá tổng quan chất lượng nước thải công nghiệp, diễn biến qua các năm
Đánh giá các nguồn xả thải:
+ Từ các hoạt động công nghiệp
+ Từ các cơ sở sản xuất kinh doanh trong các KCN
+ Nước thải của các hệ thống thu gom và xử lý
*/ Hiện trạng nước thải tại các KCN
- Nồng độ ôxy hoà tan (DO)
- Nồng độ ôxy sinh học (BOD5)
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
- Các hợp chất chứa nitơ (NH4+)
- Một số kim loại nặng
- Tổng Colifrom
Trang 38Từ các kết quả quan trắc chất lượng nước đưa ra đánh giá, nhận xét về chất lượng nước thải công nghiệp tại các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay Đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước mặt tại các nơi tiếp nhận nước thải
2.4.6 Phương pháp đánh giá nhanh
Mục đích khi áp dụng phương pháp này vào đề tài là để ước tính các tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
- Phương pháp đánh giá nhanh có hiệu quả cao trong xác định tải lượng, nồng
độ ô nhiễm đối với các dự án công nghiệp, đô thị, giao thông Từ đó có thể dự báo khả năng tác động môi trường của các nguồn gây ô nhiễm
- Phương pháp đánh giá nhanh dùng để dự báo nhanh tải lượng cho cơ sở phát sinh chất ô nhiễm
Bao gồm: Tải lượng COD, SS, BOD, chì…
Tải lượng: Khối lượng chất ô nhiễm/Đơn vị thời gian (tấn, kg, gmg/năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây)
Hệ số ô nhiễm : Khối lượng chất ô nhiễm/Đơn vị hoạt động (T, kg, g, mg/đơn
vị hoạt động)
Tải lượng ô nhiễm do nước thải được tính toán như sau:
Lưu lượng và thành phần chất thải phụ thuộc vào một loạt các thông số Đối với khí thải cũng như nước thải, tải lượng L của chất gây ô nhiễm j có thể biểu thị bằng phương trình toán học như sau:
Lj = f (z)
Trong đó, z là các thông số:
- Dạng nguồn phát thải (Nhà máy sản xuất xi măng, phương tiện vận tải…)
Trang 3927
- Đặc tính hoạt động của nguồn (cất hạ cánh, tiêu thụ nguyên nhiên liệu…)
- Quy mô nguồn
- Quy trình và thiết kế của nguồn
- Tuổi nguồn và đặc tính chính xác công nghệ
- Chế độ vận hành và bảo dưỡng
- Dạng và chất luợng nguyên nhiên liệu sử dụng
- Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải
- Điều kiện môi trường xung quanh
2.4.7 Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng
Phỏng vấn, lấy ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện các KCN
Phỏng vấn một số cán bộ, công nhân lao động tham gia sản xuất tại 1 số nhà
máy sản xuất trong các KCN (mẫu phiếu kèm theo phần phụ lục)
2.4.8 Phương pháp ý kiến chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá, dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học – kỹ thuật sản xuất Quá trình áp dụng phương pháp chuyên gia có thể chia thành 3 giai đoạn lớn:
+ Lựa chọn chuyên gia
+ Trưng cầu ý kiến chuyên gia
+ Thu thập và xử lý các đánh giá dự báo
Phương pháp chuyên gia dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai một cách tự nhiên của chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu trả lời một cách khoa học
Phương pháp chuyên gia là phương pháp tổng hợp nhiều phương pháp mang tính kinh nghiệm cao của các chuyên gia
Tham khảo các công trình nghiên cứu đã được công bố và xin ý kiến của một số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường các KCN
Đề tài đã xin ý kiến của 5 chuyên gia về quản lý và kỹ thuật
Trang 40Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Vĩnh Phúc nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Tỉnh có diện tích tự nhiên 1.236,5 km2, dân số
trung bình năm 2009 (theo
Tỉnh Vĩnh Phúc tiếp giáp với các tỉnh:
- Phía tây bắc giáp với tỉnh Tuyên Quang
- Phía đông bắc giáp với tỉnh Thái Nguyên
- Phía đông nam - nam giáp với Thành phố Hà Nội
- Phía tây giáp với tỉnh Phú Thọ [16]
Hình 3.1 Vĩnh Phúc trong vành đai kinh tế