1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

127 540 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng cơng tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của các trường THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh ..... Lý do chọn đề tài Đảng ta khẳng định: “Phát triển giáo

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

–––––––––––––––––––––––

ĐẶNG QUỐC AN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP

HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

–––––––––––––––––––––––

ĐẶNG QUỐC AN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP

HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS LÝ TIẾN HÙNG

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i http://lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan: bản luận văn tốt nghiệp này là cơng trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tơi, được thực hiện trên cơ sở lí thuyết và nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lý Tiến Hùng Các số liệu, mơ hình và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được cơng

bố dưới bất kì hình thức nào trước khi trình bày, bảo vệ và cơng nhận bởi Hội đồng bảo vệ Luận văn Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Tơi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả

Đặng Quốc An

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cơ giáo khoa Tâm

lý - Giáo dục trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và chỉ dẫn em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt em xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo

TS Lý Tiến Hùng người hướng dẫn khoa học, đã chu đáo, tận tình hướng dẫn

em thực hiện đề tài này

Tơi chân thành cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên các phịng ban chuyên mơn của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ tơi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Cuối cùng xin dành lời cảm ơn chân thành tới người thân, đồng nghiệp

và bạn bè đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành đề tài của mình

Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn chắc chắn khơng thể tránh khỏi thiếu sĩt Tơi rất mong nhận được sự gĩp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cơ giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả

Đặng Quốc An

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii http://lrc.tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 2

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn và những đĩng gĩp mới của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THƠNG NGỒI CƠNG LẬP 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 11

1.2.2.1 Quản lý giáo dục 11

1.2.2.2 Quản lý nhà trường 13

1.2.3 Giáo viên 14

1.2.3.1 Khái niệm 14

1.2.3.2 Những tiêu chuẩn đối với nhà giáo: 14

1.2.3.3 Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo 17

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://lrc.tnu.edu.vn/

1.2.4 Giáo viên THPT 18

1.2.4.1 Vai trị của người giáo viên THPT 18

1.2.4.2 Nhiệm vụ của giáo viên THPT 20

1.2.5 Tiêu chuẩn, quyền và nhiệm vụ của GV THPT ngồi cơng lập 21

1.2.6 Đội ngũ giáo viên THPT 21

1.2.6.1 Đội ngũ 21

1.2.6.2 Đội ngũ giáo viên THPT 22

1.2.7 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên 23

1.2.7.1 Biện pháp 23

1.2.7.2 Phát triển 23

1.2.7.3 Phát triển đội ngũ giáo viên 24

1.2.7.4 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT 24

1.2.8 Trường THPT ngồi cơng lập 28

1.2.8.1 Vị trí 28

1.2.8.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT ngồi cơng lập 28

1.3 Những nội dung cơ bản của quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thơng ngồi cơng lập 28

1.3.1 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 28

1.3.1.1 Quy hoạch 28

1.3.1.2 Kế hoạch 29

1.3.2 Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên 29

1.3.2.1 Tuyển chọn 29

1.3.2.2 Sử dụng 30

1.3.3 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 30

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 31

1.3.4.1.Kiểm tra 31

1.3.4.2 Đánh giá 32

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://lrc.tnu.edu.vn/

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đội ngũ giáo viên và cơng tác quản lý phát

triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thơng ngồi cơng lập 33

1.4.1 Cơ chế chính sách của Nhà nước và chế độ chính sách của trường ngồi cơng lập 33

1.4.2 Các yếu tố về kinh tế - xã hội, văn hố - giáo dục địa phương 34

1.4.3 Đặc điểm tâm lý lao động của giáo viên THPT ngồi cơng lập 35

Tiểu kết chương 1 37

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THƠNG NGỒI CƠNG LẬP HUYỆN ĐƠNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH 38

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế, giáo dục huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 38

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 38

2.1.2 Về giáo dục và đào tạo 39

2.2 Giáo dục THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 40

2.2.1 Qui mơ trường lớp khối THPT ngồi cơng lập 40

2.2.2 Số lượng học sinh THPT ngồi cơng lập 41

2.2.3 Chất lượng học tập của học sinh THPT ngồi cơng lập 43

2.2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở các trường THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 44

2.2.5 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học phổ thơng ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 45

2.2.5.1 Số lượng đội ngũ giáo viên 45

2.2.5.2 Trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ 46

2.2.5.3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên 47

2.2.5.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên 49

2.3 Thực trạng cơng tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của các trường THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 58

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://lrc.tnu.edu.vn/

2.3.1 Về quy hoạch, lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 58

2.3.1.1 Quy hoạch 58

2.3.1.2 Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 59

2.3.2 Về cơng tác tuyển chọn đội ngũ giáo viên 60

2.3.3 Về phân cơng, sử dụng đội ngũ giáo viên 62

2.3.4 Về bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên 63

2.3.5 Về cơng tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 65

2.4 Nhận xét 68

2.4.1 Thành cơng 68

2.4.2 Hạn chế 69

2.4.3 Phân tích nguyên nhân 70

2.4.3.1 Nguyên nhân của thành cơng 70

2.4.3.2 Nguyên nhân của hạn chế 70

2.4.4 Bài học kinh nghiệm 71

Tiểu kết chương 2 73

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THƠNG NGỒI CƠNG LẬP HUYỆN ĐƠNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH 74

3.1 Các yêu cầu đề xuất biện pháp 74

3.1.1 Tính khả thi 74

3.1.2 Tính đồng bộ 74

3.1.3 Tính kế thừa 74

3.1.4 Tính hiệu quả 74

3.2 Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thơng ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 75

3.2.1 Xác định tầm nhìn, sứ mệnh của trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập theo hướng nâng cao chất lượng và phát triển bền vững 75

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vii http://lrc.tnu.edu.vn/

3.2.1.1 Mục đích 75

3.2.1.2 Nội dung 75

3.2.1.3 Cách thực hiện 76

3.2.1.4 Điều kiện thực hiện 77

3.2.2 Xây dựng kế hoạch tuyển chọn đội ngũ giáo viên theo tình hình phát triển giáo dục của trường THPT ngồi cơng lập 78

3.2.2.1 Mục đích 78

3.2.2.2 Nội dung 78

3.2.2.3 Cách thực hiện 80

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện 80

3.2.3 Đổi mới việc phân cơng, sử dụng đội ngũ giáo viên phù hợp với năng lực và sở trường của mỗi cá nhân và kế hoạch chuyên mơn của trường 81

3.2.3.1 Mục đích 81

3.2.3.2 Nội dung 81

3.2.3.3 Cách thực hiện 83

3.2.3.4 Điều kiện thực hiện 84

3.2.4 Thường xuyên bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về phẩm chất và năng lực chuyên mơn nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định 84

3.2.4.1 Mục đích 84

3.2.4.2 Nội dung 85

3.2.4.3 Cách thực hiện 86

3.2.4.4 Điều kiện thực hiện 87

3.2.5 Tăng cường đánh giá đội ngũ, kiểm tra chuyên mơn, kịp thời khen thưởng các điển hình tiên tiến 88

3.2.5.1 Mục đích 88

3.2.5.2 Nội dung 88

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu viii http://lrc.tnu.edu.vn/

3.2.5.3 Cách thực hiện 90

3.2.5.4 Điều kiện thực hiện 91

3.2.6 Xây dựng chính sách thu hút, cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho giáo viên, kích thích động lực giảng dạy, tạo mơi trường làm việc thuận lợi 92

3.2.6.1 Mục đích 92

3.2.6.2 Nội dung 92

3.2.6.3 Cách thực hiện 93

3.2.6.4 Điều kiện thực hiện 94

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 96

3.3.1 Ý kiến đánh giá của đội ngũ giáo viên 97

3.3.2 Ý kiến đánh giá của CBQL 100

3.3.3 Nhận xét chung 102

Tiểu kết chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105

1 Kết luận 105

2 Khuyến nghị 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://lrc.tnu.edu.vn/

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BCH TW : Ban chấp hành trung ương

ĐNGV : Đội ngũ giáo viên

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

GV THPT : Giáo viên trung học phổ thơng

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Qui mơ phát triển số lượng học sinh các trường THPT ngồi

cơng lập huyện Đơng Triều (từ năm học 2010 - 2011đến năm

học 2012 - 2013) 41 Bảng 2.2 Thống kê số học sinh bỏ học của các trường THPTngồi cơng

lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2012 - 2013 42 Bảng 2.3 Kết quả xếp loại học lực của học sinh các trường THPThuyện

Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2010 - 2011đến năm

học 2012 - 2013 43 Bảng 2.4 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường THPT

ngồi cơng lập huyện Đơng Triều từ năm học 2010 - 2011đến

năm học 2012 - 2013 43 Bảng 2.5 Thống kê tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật ở

các trường THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh

Quảng Ninh 44 Bảng 2.6 Thống kê số lượng giáo viên các trường THPTngồi cơng lập

Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2012 - 2013 45 Bảng 2.7 Tổng hợp trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo

viên các trường THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều năm

học 2012 - 2013 46 Bảng 2.8 Tổng hợp cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên các trường

THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 47 Bảng 2.9 Kết quả tự đánh giá về phẩm chất của đội ngũ giáo viên

các trường THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh

Quảng Ninh 49

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://lrc.tnu.edu.vn/

Bảng 2.10 Kết quả tự đánh giá về năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ của

đội ngũ giáo viên các trường THPT ngồi cơng lập huyện

Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 50 Bảng 2.11 Kết quả đánh giá của CBQL về phẩm chất, năng lựccủa đội

ngũ giáo viên các trường THPT ngồi cơng lập huyện Đơng

Triều, tỉnh Quảng Ninh 52 Bảng 2.12 Kết quả đánh giá của CBQL về thực trạng cơng tác phát triển

đội ngũ giáo viên các trường THPT ngồi cơng lập huyện

Đơng Triều,tỉnh Quảng Ninh 67 Bảng 2.13 Kết quả tự đánh giá của giáo viên về thực trạng cơng tácphát

triển đội ngũ giáo viên trường THPT ngồi cơng lập huyện

Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 67 Bảng 3.1 Tổng hợp ý kiến của đội ngũ giáo viên về mức độcần thiết của

các biện pháp 97 Bảng 3.2 Tổng hợp ý kiến của đội ngũ giáo viên về mức độ khả thi của

các biện pháp 98 Bảng 3.3 Tổng hợp ý kiến của CBQL về mức độ cần thiết của các

biện pháp 100 Bảng 3.4 Tổng hợp ý kiến của CBQL về mức độ khả thi của các biện pháp 101

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1 Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Mơ tả hệ thống cấu trúc quản lý 10

Sơ đồ 1.2 Mơ tả mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 11

Sơ đồ 1.3 Nội dung biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT 27

Sơ đồ 3.1 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT

ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 96

2 Biểu đồ

Biểu đồ 2.1 Tổng hợp về giới tính của đội ngũ giáo viên các trường

THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 48 Biểu đồ 2.2 Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên các trường THPT

ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 55 Biểu đồ 2.3 Trình độ Tin học của đội ngũ giáo viên trường THPTngồi

cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh 57 Biểu đồ 3.1 Tổng hợp ý kiến của ĐNGV về tính cần thiết của các

biện pháp 98 Biểu đồ 3.2 Tổng hợp ý kiến của ĐNGV về tính khả thi của các biện pháp 99 Biểu đồ 3.3 Tổng hợp ý kiến của CBQL về tính cần thiết của các biện pháp 101 Biểu đồ 3.4 Tổng hợp ý kiến của CBQL về tính khả thi của các biện pháp 102

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://lrc.tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng ta khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yêu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”[9], thơng qua việc đổi mới tồn diện giáo dục và đào tạo: đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy học theo hướng “chuẩn hố, hiện đại hố, xã hội hố”, phát huy tính sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học, phát triển nguồn nhân lực, chấn hưng giáo dục Việt Nam, trong đĩ đội ngũ giáo viên đĩng vai trị then chốt quyết định chất lượng đào tạo Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nĩi:

“Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu khơng cĩ thầy giáo thì khơng cĩ giáo dục”[26] Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khố VIII đã khẳng định“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tơn vinh”[8]

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư đã đề ra mục tiêu:

“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hố, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thơng qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và cĩ hiệu quả sự nghiệp giáo dục

để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những địi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước”[1]

Thời gian qua, được sự quan tâm, chỉ đạo, lãnh đạo kịp thời của các cấp, các ngành và chính quyền địa phương, các trường THPT ngồi cơng lập trên địa bàn huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh đã cĩ nhiều cố gắng về mọi mặt, đưa sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện, tỉnh từng bước nâng lên, gĩp phần đào tạo nguồn nhân lực lao động cho địa phương và cơng tác phổ cập bậc THPT Song chất lượng giáo dục vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội,

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://lrc.tnu.edu.vn/

một trong những nguyên nhân đĩ là đội ngũ giáo viên cịn thiếu về số lượng, khơng đồng bộ về cơ cấu, nhiều loại hình hợp đồng lao động, hạn chế về năng lực chuyên mơn, kinh nghiệm giảng dạy, thiếu tính ổn định và khả năng thích ứng với nền kinh tế thị trường cũng như đặc thù của các trường ngồi cơng lập

Xuất phát từ những lí do trên và qua thời gian học tập, qua thực tiễn

trong cơng tác quản lý giáo dục của mình, chúng tơi chọn đề tài: “Biện pháp

quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thơng ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sĩ khoa học chuyên

ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát đánh giá thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý trong cơng tác phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nhà trường bền vững cho hiệu trưởng các trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận phát triển đội ngũ giáo viên ở trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập

3.2 Phân tích thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh

3.3 Đề xuất biện pháp triển đội ngũ giáo viên ở trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh

4 Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh

4.2 Khách thể nghiên cứu

Cơng tác quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://lrc.tnu.edu.vn/

Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

Đề tài nghiên cứu cơng tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh trong 3 năm học từ 2010 đến 2013

6 Giả thuyết khoa học

Cơng tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT ngồi cơng lập của huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua đã được các cấp quản lý quan tâm và đã thu được những kết quả bước đầu, song vẫn cịn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế Nếu hiệu trưởng các trường ngồi cơng lập áp dụng đồng bộ và hợp lí những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên được đề xuất trong luận văn thì chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng giáo

dục sẽ được nâng lên, các nhà trường phát triển ổn định và bền vững

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhĩm phương pháp nghiên cứu lí luận

7.1.1 Sưu tầm sách, tư liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.1.2 Phân tích, tổng hợp các tài liệu

Phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài; lựa chọn những khái niệm, luận điểm cơ bản làm cơ sở lý luận cho đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đốn những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu; tổng hợp các tài liệu để giúp cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://lrc.tnu.edu.vn/

7.2 Nhĩm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra xã hội học

7.2.2 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

7.3 Nhĩm phương pháp hỗ trợ khác

7.3.1 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê tốn học

7.3.2 Phương pháp khảo nghiệm nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên

8 Cấu trúc luận văn và những đĩng gĩp mới của luận văn

Ngồi phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung

học phổ thơng ngồi cơng lập

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học

phổ thơng ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ

thơng ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh

Luận văn đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên của các trường trung học phổ thơng ngồi cơng lập Đây là một trong những vấn đề đang được quan tâm của bậc học phổ thơng nĩi chung và của tỉnh Quảng Ninh nĩi riêng trong giai đoạn hiện nay

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://lrc.tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THƠNG NGỒI CƠNG LẬP

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Con người là trung tâm của sự phát triển Một xã hội phát triển dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ việc khai thác tiềm năng của con người, lấy việc phát huy nguồn lực con người làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh

và bền vững Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Lê nin cho rằng: “Nghiên cứu con người, tìm ra những cán bộ cĩ bản lĩnh hiện nay đĩ là then chốt, nếu khơng thế thì tất cả mọi mệnh lệnh và quyết

định sẽ chỉ là mớ giấy lộn”[24]

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: “Cán bộ là gốc của mọi cơng việc”,

“Huấn luyện cán bộ là cơng việc gốc của Đảng”[27]

Kế thừa và phát triển những tư tưởng đĩ về chiến lược cán bộ trong thời

kỳ cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 BCH

TW Đảng khố VIII đã khẳng định: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong cơng tác xây dựng Đảng”[8]

Đội ngũ giáo viên là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ của Đảng và Nhà nước ta Việc phát triển đội ngũ giáo viên đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết vì “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo và chuẩn hố đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ”

Một ngày thiếu “giáo dục” đất nước khơng thể tồn tại được và “giáo dục” khơng cĩ người thầy khơng thể vận động được

Người xưa thường nĩi “phi sư bất thành” (khơng thầy đố mày làm nên)

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://lrc.tnu.edu.vn/

Kết luận số 14-KL/TW của Hội nghị lần thứ 6 BCH TW Đảng khố IX:

“Đạt được những thành tựu nĩi trên trong điều kiện kinh tế - xã hội cịn nhiều khĩ khăn đã thể hiện nỗ lực to lớn của tồn Đảng, tồn dân, sự đĩng gĩp quan trọng của đội ngũ giáo viên và các cán bộ quản lý của ngành giáo dục trong cả nước, nhất là các thầy giáo, cơ giáo cơng tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số”[9]

Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy

sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của tồn Đảng, tồn dân, trong đĩ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là động lực nịng cốt, cĩ vai trị quan trọng…Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đơng đảo, phần lớn cĩ phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, gĩp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước” [1]

Xuất phát từ những định hướng đĩ, trong thời gian qua đã cĩ nhiều tác giả đề cập vấn đề đào tạo giáo viên như: Trần Bá Hồnh, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Cảnh Tồn…tại Hội thảo Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên ở khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội tháng 10/2004, Nguyễn Văn

Lê với cuốn sánh “Nghề thầy giáo”,…và nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo như:

- Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Hiệp Hồ, tỉnh Bắc Giang Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Nga, 2011

- Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học ở Thị xã Thủ Dầu 1 - Bình Dương giai đoạn 2005 - 2010 Luận văn thạc sĩ của Trịnh Đức Tài, 2005

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://lrc.tnu.edu.vn/

- Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Thuận Thành - Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2010 Luận văn thạc sĩ của Lê Đình Thanh, 2005

- Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp Nghề Cơng trình 1 theo định hướng phát triển dạy nghề giai đoạn 2010 - 2020 Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Văn Hồn, 2011

- Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Định Hố tỉnh Thái Nguyên nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn hố Luận văn thạc sỹ của Hứa Đức Tồn, 2011

- Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên ở trường Cao Đẳng kinh tế Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên Luận văn thạc sỹ của Kiều Thị Thanh Huyền, 2012

- Phát triển đội ngũ giáo viên theo định hướng chuẩn nghề nghiệp ở Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục Thường xuyên Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Văn Hải, 2012

Các tác giả đã rất cơng phu nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề, khảo sát thực trạng về tình hình phát triển đội ngũ giáo viên của địa phương, nơi mình cơng tác và đề xuất các giải pháp, biện pháp thiết thực, nhằm thực hiện tốt hơn cơng tác phát triển đội ngũ giáo viên Tuy nhiên, ở mỗi địa phương, đơn vị cĩ những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau Sau một thời gian nghiên cứu, tác giả nhận thấy đến nay các đề tài nghiên cứu khoa học về biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên chỉ mới tập trung ở bậc mầm non, tiểu học, THCS và khối chuyên nghiệp, bậc THPT cơng lập, ở bậc THPT ngồi cơng lập thì chưa cĩ Mặt khác, ở huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh chưa cĩ cơng trình nào đi sâu nghiên cứu về thực trạng và đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường THPT ngồi cơng lập Vì vậy, việc nghiên cứu

đề tài này là hết sức cần thiết nhằm gĩp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://lrc.tnu.edu.vn/

Nhận thức của con người về quản lý rất phong phú Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến cĩ thể dẫn ra một số định nghĩa như sau:

Theo từ điển Tiếng Việt [38], Quản lý là: Tổ chức điều khiển hoạt động của đơn vị, cơ quan

Theo An Napu F F: “Quản lý là một hệ thống XHCN, là một khoa học

và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đĩ vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần cĩ tác động qua lại lẫn nhau”[32]

Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình cĩ định hướng, quá trình cĩ mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[18]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là tác động cĩ mục đích, cĩ kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”[29]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục cĩ tổ chức, cĩ định hướng của chủ thể quản lý về các mặt văn hĩa, chính trị, kinh tế,

xã hội bằng hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp

và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra mơi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”[11]

Nhĩm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo cho rằng:

“Quản lý là sự tác động cĩ tổ chức, cĩ hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”[16]

Quản lý là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ cĩ tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật v.v…) nĩ bảo tồn cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đĩ Quản lý là tác động hợp qui luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://lrc.tnu.edu.vn/

Theo quan điểm tiếp cận hệ thống: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các cơng việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn

vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định”

Mặc dù cĩ những cách diễn đạt khác nhau, song cĩ thể khái quát nội dung cơ bản của quản lý được đề cập đến trong các khái niệm trên như sau:

- Quản lý là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội lồi người tồn tại, vận hành phát triển

- Quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhĩm xã hội

- Quản lý là những tác động cĩ tính hướng đích, là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức

- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người, trong đĩ chủ yếu bao gồm chủ thể quản lý và đối tượng quản lý giữ vai trị trung tâm trong chu trình, hoạt động quản lý

- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với qui luật khách quan

Như vậy, với cách hiểu quản lý là quản lý tổ chức của con người, hoạt động của con người, tơi lựa chọn cách hiểu quản lý như sau:

Quản lý là sự tác động cĩ tổ chức, cĩ hướng đích của chủ thể quản lý (người quản lý) theo kế hoạch chủ động và phù hợp với qui luật khách quan tới khách thể quản lý (người bị quản lý) nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức

Theo cách hiểu trên, quản lý luơn tồn tại với tư cách như là một hệ thống bao gồm những thành tố cấu trúc cơ bản sau:

- Chủ thể quản lý: là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác,

tổ chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động hướng đích, cĩ chủ định đến đối tượng quản lý Chủ thể quản lý cĩ thể là cá nhân hoặc tập thể

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://lrc.tnu.edu.vn/

- Đối tượng quản lý: là những đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới

những tác động hướng đích cĩ chủ định của chủ thể quản lý Đối tượng quản lý

là con người (cá nhân và tập thể) trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là nguồn lực của tổ chức (thơng qua việc khai thác, tổ chức thực hiện)

- Cơ chế quản lý: là phương thức vận động hợp qui luật của hệ thống

quản lý, mà trước hết là sự tác động lẫn nhau một cách hợp qui luật trong quá trình quản lý

- Mục tiêu quản lý: là trạng thái tương lai, cái tiêu điểm tương lai hay cái

kết quả cuối cùng mà một tổ chức mong muốn đạt đến

Hệ thống cấu trúc quản lý được phần lớn các nhà khoa học quản lý giáo dục thống nhất theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Mơ tả hệ thống cấu trúc quản lý

* Các chức năng cơ bản của quản lý:

- Kế hoạch: cĩ nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu

tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đĩ

- Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các

thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành cơng các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

- Chỉ đạo: là việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hồn

thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Đây là khâu quan trọng tạo nên thành cơng của kế hoạch dự kiến

Chủ thể

quản lý

Đối tượng quản lý

Cơ chế quản lý

Mục tiêu Nội dung Phương pháp

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://lrc.tnu.edu.vn/

- Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tìm ra những

mặt ưu điểm, mặt hạn chế, qua đĩ đánh giá, điều chỉnh và xử lý kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lý được hiện thực hĩa một cách đúng hướng và cĩ hiệu quả

Các chức năng quản lý cĩ mối quan hệ gắn bĩ chặt chẽ với nhau, đan xen

và ảnh hưởng lẫn nhau Khi thực hiện chức năng này thường liên quan đến các chức năng khác và ở mức độ khác nhau Các chức năng đều cần đến yếu tố thơng tin để hoạch định kế hoạch; cơ cấu tổ chức; chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo

và phản hồi và thơng tin kết quả hoạt động

Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý được mơ tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Mơ tả mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội, một quá trình, một hoạt động của xã hội, vì thế nĩ cần và phải được quản lý Từ đĩ, hình thành một dạng quản lý trong hệ thống quản lý xã hội Dạng quản lý này cĩ tên gọi là “Quản lý giáo dục” Quản lý giáo dục cũng được biểu đạt một cách rất đa dạng tùy theo phương tiện nghiên cứu và cách tiếp cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục Dưới đây là một số quan niệm về quản lý giáo dục:

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://lrc.tnu.edu.vn/

- Theo tác giả Nguyễn Kì, Bùi Trọng Tuân: “Quản lý giáo dục được hiểu

là những tác động tự giác (cĩ ý thức, cĩ mục đích, cĩ kế hoạch, cĩ hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện cĩ chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [22]

- Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, cĩ tổ chức, cĩ hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của

hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với mơi trường bên ngồi luơn luơn biến động”[19]

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [29]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học…Cĩ tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thơng Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hĩa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đĩ thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước” [15]

Như vậy, với những khái niệm phân tích trên, chúng tơi lựa chọn quan niệm:

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://lrc.tnu.edu.vn/

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động cĩ mục đích, cĩ kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

vụ và quyền hạn của nhà trường này

Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thơng và

trường phổ thơng cĩ nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thơng tư số: 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thơng của hệ thống giáo dục quốc

dân Trường cĩ tư cách pháp nhân và cĩ con dấu riêng

Trường trung học cĩ những nhiệm vụ:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương trình giáo dục phổ thơng

2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên

3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản

lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://lrc.tnu.edu.vn/

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan cĩ thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Đứng đầu nhà trường là Hiệu trưởng Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền bổ nhiệm và cơng nhận

Hiệu trưởng THPT: chịu trách nhiệm quản lý nhiều nội dung như: Quản

lý hoạt động dạy học, giáo dục; quản lý nguồn nhân lực; quản lý cơ sở vật chất, tài chính; quản lý văn hĩa nhà trường Các nội dung quản lý này cĩ mối quan hệ tương hỗ, gắn bĩ với nhau, hướng tới kết quả học tập của học sinh

1.2.3 Giáo viên

1.2.3.1 Khái niệm

Theo từ điển Tiếng Việt - NXB Khoa học xã hội - Hà Nội 1994, định nghĩa: Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc học phổ thơng hoặc tương đương [40]

Điều 70 Luật giáo dục năm 2005, qui định đối với nhà giáo:

“Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường,

cơ sở giáo dục khác… Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thơng, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên”[25]

1.2.3.2 Những tiêu chuẩn đối với nhà giáo:

* Phẩm chất chính trị và đạo đức

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên mơn nghiệp vụ

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

- Lý lịch bản thân rõ ràng [25]

+ Yêu cầu về mặt phẩm chất và năng lực của người giáo viên

Nghị quyết TW2 khố VIII đã chỉ rõ:“Giáo viên phải cĩ đủ đức, đủ tài”,“Phải nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ giáo viên”[8]

Theo Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên Trung học do Bộ GD & ĐT ban hành thì phẩm chất và năng lực của người giáo viên được thể hiện ở các mặt sau:

* Phẩm chất

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://lrc.tnu.edu.vn/

- Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu CNXH Chấp hành đường lối, chủ

trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ cơng dân

- Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bĩ với nghề dạy học Chấp hành

Luật Giáo dục, điều lệ, qui chế, qui định của ngành Cĩ ý thức tổ chức kỉ luật

và tinh thần trách nhiệm, Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo Sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

- Ứng xử với học sinh: Thương yêu, tơn trọng, đối xử cơng bằng với học

sinh, giúp học sinh khắc phục khĩ khăn để học tập và rèn luyện tốt

- Ứng xử với đồng nghiệp: Đồn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp,

xây dựng tập thể sư phạm tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

- Lối sống, tác phong: Cĩ lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản

sắc dân tộc và mơi trường giáo dục, cĩ tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

* Năng lực

- Năng lực tìm hiểu đối tượng và mơi trường giáo dục:

Tìm hiểu đối tượng giáo dục: Cĩ phương pháp thu thập và xử lý thơng tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thơng tin thu được vào dạy học, giáo dục

Tìm hiểu mơi trường giáo dục: Cĩ phương pháp thu thập và xử lý thơng tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hố - xã hội của địa phương

- Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục:

Xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù mơn học, đặc điểm học sinh và mơi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục khác: Kế hoạch các hoạt động giáo dục khác (cơng tác chủ nhiệm lớp, cơng tác Đồn TNCS Hồ Chí

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://lrc.tnu.edu.vn/

Minh, cơng tác Đội TNTP, các cơng tác khác khi được phân cơng) được xây dựng đảm bảo tính khả thi, sát hồn cảnh và điều kiện, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác

- Năng lực thực hiện kế hoạch dạy học:

Đảm bảo kiến thức mơn học: Làm chủ kiến thức mơn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, cĩ hệ thống, vận dụng hợp lí các kiến thức liên mơn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

Đảm bảo chương trình mơn học: Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ quy định trong chương trình mơn học

Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học của học sinh

Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

Xây dựng mơi trường học tập: Tạo dựng mơi trường học tập dân chủ, thân thiện, hợp tác, thuận lợi, an tồn và lành mạnh

Quản lý hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học

- Năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục:

Giáo dục qua mơn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thơng qua mơn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khố và ngoại khố theo kế hoạch đã xây dựng

Giáo dục qua các hoạt động giáo dục khác: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục khác như: chủ nghiệm lớp, cơng tác Đồn, Đội, hoạt động ngồi giờ lên lớp theo kế hoạch đã xây dựng

Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cơng đồng như: lao động cơng ích, hoạt động xã hội… theo kế hoạch đã xây dựng

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://lrc.tnu.edu.vn/

Vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống

sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức:

Đánh giá kết quả học tập: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập bảo đảm yêu cầu cơng khai, cơng bằng, khách quan, chính xác, tồn diện và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh dạy học

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức một cách khách quan, cơng bằng, chính xác và cĩ tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh

- Năng lực hoạt động chính trị xã hội:

Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong hỗ trợ và giám sát việc học tập, rèn luyện và hướng nghiệp của học sinh và gĩp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường

Tham gia hoạt động chính trị xã hội: Tham gia hoạt động chính trị xã hội trong và ngồi nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng

xã hội học tập

- Năng lực phát triển nghề nghiệp:

Tự đánh giá, tự học hỏi và tự rèn luyện: Tự đánh giá, tự học hỏi và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức và chuyên mơn, nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

Phát hiện và giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới

1.2.3.3 Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo

* Nhiệm vụ của nhà giáo (Điều 72, Luật giáo dục 2005)[25]

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí giáo dục, thực hiện đầy đủ

và cĩ chất lượng chương trình giáo dục;

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://lrc.tnu.edu.vn/

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ cơng dân, các qui định của pháp luật và điều lệ nhà trường;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tơn trọng nhân cách của người học, đối xử cơng bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;

- Khơng ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chính trị, chuyên mơn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;

- Các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật

* Quyền của nhà giáo (Điều 73, Luật giáo dục 2005) [25]

- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên mơn, nghiệp vụ;

- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ

sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình cơng tác;

- Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;

- Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo qui định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo qui định của Bộ luật lao động

* Các hành vi nhà giáo khơng được làm (Điều 75, Luật Giáo dục 2005) [25]

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của người học;

- Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của người học;

- Xuyên tạc nội dung giáo dục;

- Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền

1.2.4 Giáo viên THPT

1.2.4.1 Vai trị của người giáo viên THPT

- Vai trị người thiết kế

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://lrc.tnu.edu.vn/

Người giáo viên nĩi chung và giáo viên THPT nĩi riêng là những người thiết kế chương trình hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh Căn cứ vào mục đích, nội dung giáo dục và logic của quá trình sư phạm; trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lý của học sinh; dựa trên các khả năng và điều kiện cho phép, người giáo viên phân tích mục tiêu giáo dục để thiết kế quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh Người giáo viên thiết kế để hướng dẫn cho học sinh tích cực tự thiết kế và tự giác thi cơng Giáo viên chọn lựa nội dung giáo dục, xây dựng qui trình hoạt động, sử dụng phối hợp các phương pháp giảng dạy, giáo dục, thiết kế hoạt động chung của tập thể, đồng thời chú ý đến những trường hợp cá biệt của học sinh

- Vai trị người tổ chức

Giáo viên là người chỉ đạo lớp học, tổ chức các hoạt động và giao lưu cho học sinh trong quá trình giáo dục - dạy học, làm cho mỗi học sinh phát huy đầy đủ năng lực và trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong các hoạt động của mình, đồng thời giáo viên cịn là người hướng dẫn quá trình tự giáo dục của học sinh Giáo dục học sinh là tổ chức các mối quan hệ nhiều mặt của họ với người khác và xã hội, với thế giới xung quanh; là tổ chức các dạng hoạt động

và giao lưu giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với những người khác

- Vai trị người lãnh đạo, chỉ huy, động viên, cổ vũ

Ngồi vai trị là người thiết kế, tổ chức, người giáo viên cịn là người lãnh đạo, chỉ huy, điều khiển, điều chỉnh, khích lệ quá trình học tập và rèn luyện của học sinh Giáo viên giữ vai trị hướng dẫn, uốn nắn, điều chỉnh, động viên, nhắc nhở học sinh chủ động hình thành và phát triển nhân cách

- Vai trị người đánh giá

Trên cơ sở những thơng tin thu nhận được về quá trình học tập và rèn luyện của học sinh, giáo viên thẩm định, đánh giá học lực và hạnh kiểm của học sinh Giáo viên là người trọng tài cho quá trình học tập và rèn luyện của tập thể học sinh Người giáo viên phải cĩ đầy đủ năng lực, trách nhiệm để chỉ ra

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://lrc.tnu.edu.vn/

cái hay, cái độc đáo, đánh giá đúng những giá trị thật sự năng lực và phẩm chất nhân cách của học sinh để từ đĩ tiếp tục hồn thiện quá trình giáo dục

1.2.4.2 Nhiệm vụ của giáo viên THPT

* Nhiệm vụ của giáo viên (Điều 31, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thơng và trường phổ thơng cĩ nhiều cấp học, năm 2011) [12]

* Giáo viên bộ mơn cĩ những nhiệm vụ sau đây:

- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài, dạy thực hành thí nghiệm; kiểm tra, đánh giá theo đúng qui định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên mơn;

- Tham gia cơng tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hố, bồi dưỡng chuyên mơn, nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tơn trọng học sinh, đối xử cơng bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đồn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đồn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật

* Giáo viên chủ nhiệm, ngồi các nhiệm vụ qui định tại khoản 1 của Điều này, cịn cĩ những nhiệm vụ sau đây:

- Tìm hiểu, và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để cĩ biện pháp

tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;

- Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ mơn, Đồn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, các tổ

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://lrc.tnu.edu.vn/

chức xã hội cĩ liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;

- Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ và cuối năm học;

đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hồn chỉnh việc ghi vào sổ điểm, học bạ của học sinh

- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

* Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định như trên

1.2.5 Tiêu chuẩn, quyền và nhiệm vụ của GV THPT ngồi cơng lập

Giáo viên trường phổ thơng ngồi cơng lập phải cĩ đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên mơn và sức khỏe theo quy định của Luật

giáo dục và Điều lệ trường phổ thơng

Nhiệm vụ và quyền của giáo viên, cán bộ, nhân viên:

- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo hợp đồng lao động đã ký với nhà trường; cĩ nhiệm vụ và quyền theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường phổ thơng

- Được hưởng chế độ tiền cơng, tiền lương, tiền thưởng do trường chi trả theo hợp đồng lao động, được đĩng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và cĩ quyền tham gia các tổ chức xã hội và đồn thể theo quy định của pháp luật

- Giáo viên được khen thưởng khi cĩ thành tích theo quy định của các cấp quản lý giáo dục, nếu cĩ đủ các tiêu chuẩn theo quy định thì được xét phong tặng các danh hiệu Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân và Kỷ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục.[37]

1.2.6 Đội ngũ giáo viên THPT

1.2.6.1 Đội ngũ

Theo từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng (2001): “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đơng người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tập hợp thành một lực lượng” [38]

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://lrc.tnu.edu.vn/

Khái niệm đội ngũ tuy cĩ nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng đều cĩ một điểm chung, đĩ là: một nhĩm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, cĩ thể cùng hay khơng cùng nghề nghiệp, nhưng đều cùng một mục đích nhất định

Ta cĩ thể hiểu: Đội ngũ là một tập thể gồm số đơng người, cĩ cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy, thống nhất, cĩ kế hoạch, gắn

bĩ với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

1.2.6.2 Đội ngũ giáo viên THPT

Cĩ rất nhiều tác giả trong và ngồi nước đã nêu lên quan niệm về đội ngũ giáo viên

Các tác giả ngồi nước cho rằng: “Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và cĩ khả năng cống hiến tồn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục”[13]

Đối với các tác giả trong nước, vấn đề được quan niệm như sau: “Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản

lý, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ

đĩ chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý theo giáo dục”[13]

Như vậy, từ những quan điểm nêu trên của các tác giả trong và ngồi nước, ta cĩ thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau:

Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng (cĩ tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập thể đĩ, tổ chức đĩ Họ làm việc cĩ kế hoạch và gắn bĩ với nhau thơng qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuơn khổ qui định của pháp luật, thể chế xã hội

Từ những quan niệm chung về đội ngũ giáo viên, chúng ta cĩ thể hiểu

đội ngũ giáo viên THPT là: Những người làm cơng tác giảng dạy - giáo dục trong nhà trường THPT cĩ cùng một nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện và giúp các

em học sinh hình thành và phát triển tồn diện nhân cách để các em tiếp tục

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://lrc.tnu.edu.vn/

bậc học cao hơn hoặc chọn đúng hướng đi phù hợp với năng lực, sở trường và hồn cảnh của bản thân

1.2.7 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên

1.2.7.1 Biện pháp

Từ điển tiếng Việt thơng dụng (1998), Nhà xuất bản giáo dục - Hà Nội, định nghĩa biện pháp như sau: “Biện pháp (danh từ): cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể như: biện pháp hành chính, biện pháp kĩ thuật, biện pháp kinh tế ”[ 39]

Muốn xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT ngồi cơng lập huyện Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh một cách tồn diện cũng cần cĩ một hệ thống các cách thức hoạt động thực tiễn, cĩ các cách sử dụng trong quản lý phát triển đội ngũ giáo viên hay nĩi cách khác đĩ là hệ thống các biện pháp

1.2.7.2 Phát triển

Theo từ điển Tiếng Việt: “Phát triển (động từ) là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”[39] Theo quan niệm này thì tất cả các sự vật, hiện tượng, con người và xã hội tự thân biến đổi hoặc bên ngồi làm cho biến đổi tăng lên cả về số lượng hoặc chất lượng thì đĩ chính là sự phát triển

Như vậy “phát triển” là một khái niệm rất rộng Nĩi đến phát triển là người ta nghĩ ngay đến sự đi lên của sự vật, hiện tượng, con người trong xã hội

Sự đi lên đĩ thể hiện ở việc tăng lên về số lượng và chất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức

Theo David C Korten: khi xét ở khía cạnh xã hội “Phát triển là một tiến trình qua đĩ các thành viên của xã hội tăng được những khả năng của cá nhân

và định chế của mình để huy động và quản lý các nguồn lực, tạo ra những thành quả bền vững … nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ”[21]

Theo quan điểm này thì phát triển là sự tăng trưởng, hồn thiện khả năng, tạo ra sự phù hợp của bản thân bằng cách sử dụng mọi nguồn lực cĩ thể được Tiến trình đĩ khơng phải của riêng ai mà của các thành viên một tổ chức,

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://lrc.tnu.edu.vn/

một xã hội Khái niệm này phù hợp với quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên, phát triển giáo dục

Làm cho sự vật, hiện tượng biến đổi lại thuộc khái niệm “phát triển” Do vậy khái niệm “xây dựng phát triển” tự bản thân nĩ đã bao hàm nhau, khơng tách rời nhau, cĩ mối quan hệ biện chứng với nhau Thực tiễn chứng minh rằng, trong xây dựng cĩ phát triển, trong phát triển cĩ xây dựng

Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến đổi để tăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngồi làm cho biến đổi tăng lên đều được coi là phát triển

1.2.7.3 Phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ giáo viên trong giáo dục chính là phát triển một tổ chức những người gắn bĩ với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, cĩ phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, năng lực chuyên mơn vững vàng, cĩ

ý chí kiên định trong cơng cuộc xây dựng xây dựng và bảo vệ tổ quốc Biết gìn giữ và phát huy các giá trị văn hĩa dân tộc đồng thời cĩ khả năng tiếp thu nền văn hĩa tiến bộ của nhân loại, phục vụ tốt yêu cầu của ngành giáo dục và của các nhà trường

1.2.7.4 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là việc thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên ổn định cĩ đủ về số lượng; mạnh về chất lượng và đồng

bộ về cơ cấu, cĩ tính kế thừa gĩp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

* Về số lượng đội ngũ giáo viên

Số lượng đội ngũ giáo viên trường THPT được xác định bởi số lớp học

và định mức biên chế giáo viên theo thơng tư liên tịch số BGD&ĐT-BNV ngày 23/8/2006, định mức biên chế đối với cấp THPT là khơng quá 2,25 giáo viên/lớp, số lượng lớp trong trường được tính theo số học sinh/lớp (mỗi lớp khơng quá 45 học sinh)[12] Căn cứ vào kế hoạch phát triển

Trang 39

35/2006/TTLT-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://lrc.tnu.edu.vn/

số lớp học, chúng ta dễ dàng xác định được số lượng giáo viên cần cĩ cho một trường theo định mức sau:

Số giáo viên cần cĩ = Số lớp x 2,25 giáo viên/lớp

Trường phổ thơng ngồi cơng lập phải bảo đảm từ năm học đầu tiên tỉ lệ giáo viên cơ hữu so với tổng số giáo viên theo quy định đối với trường phổ thơng cơng lập ở cấp học tương ứng như sau: cấp tiểu học 100%; cấp trung học

cơ sở và trung học phổ thơng cĩ ít nhất 40%[31]

Số giáo viên và nhân viên của trường phổ thơng ngồi cơng lập phải bảo đảm khơng thấp hơn quy định của Nhà nước về định mức giáo viên đối với từng cấp học về giáo viên, nhân viên [31]

Từ việc xác định số giáo viên hiện cĩ và số giáo viên sẽ thơi hợp đồng, nghỉ ốm, thai sản, bỏ việc, chuyển đi hoặc chuyển đến để lập kế hoạch bổ sung giáo viên Trong thực tế, cĩ nhiều biến động, liên quan chi phối đến việc tính tốn số lượng giáo viên như việc bố trí, sắp xếp lại đội ngũ, tình trạng bố trí số học sinh/lớp cũng như định mức lao động của giáo viên, chương trình mơn học… đều cĩ ảnh hưởng đến số lượng đội ngũ giáo viên

Khi xem xét số lượng giáo viên, cần chú ý đến một yếu tố đĩ là: giáo viên trong trường thường chấp nhận một định mức cao hơn qui định để tăng thu nhập nâng cao đời sống, vì vậy sẽ làm sai lệch chuẩn tính tốn lý thuyết Do đĩ, hiệu trưởng cần phải luơn rà sốt số lượng giáo viên đã đủ theo yêu cầu của qui

mơ đào tạo hay chưa Nếu thiếu, tìm sự bổ sung; nếu thừa, phải tạo thêm việc làm, cân đối lao động để tránh lãng phí và nảy sinh các vấn đề liên quan

* Về chất lượng đội ngũ giáo viên

Chất lượng đội ngũ giáo viên trong nhà trường bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, tựu chung lại chất lượng giáo viên hiện nay thể hiện ở ba khía cạnh như sau:

- Chuẩn về trình độ chuyên mơn: đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính qui hay khơng chính qui…

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://lrc.tnu.edu.vn/

- Chuẩn về trình độ nghiệp vụ sư phạm: được thể hiện ở hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục học sinh, khả năng thích ứng với thay đổi trong thực tiễn, khả năng giao tiếp, xử lí tình huống sư phạm…

- Chuẩn về đạo đức tư cách người giáo viên: được thể hiện ở đạo đức, tư tưởng tốt, cĩ nhân cách xã hội chủ nghĩa, cĩ tâm hồn cao thượng, yêu nghề, mến trẻ, cĩ lý tưởng nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa, trung thực, giản dị Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nĩi về đạo đức người cán bộ

đĩ là phải: “Cần, kiệm, liêm, chính, chí cơng vơ tư”

* Về cơ cấu đội ngũ giáo viên

Cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT được xem xét trên các yếu tố sau:

- Cơ cấu về giảng dạy theo bộ mơn: Là tổng thể về tỉ lệ giáo viên của các mơn học hiện cĩ, sự thừa thiếu giáo viên ở mỗi mơn học Tỉ lệ này phải phù hợp với định mức qui định thì nhà trường mới cĩ được cơ cấu chuyên mơn hợp

lí là điều kiện cần và đủ để nâng cao chất lượng giáo dục

- Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm: Là sự phân chia giáo viên theo

tỉ lệ của trình độ đào tạo như đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và trình độ tương đương ở các chuyên ngành khơng phải sư phạm Việc xác định một cơ cấu trình độ hợp

lí cũng là một biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, số giáo viên chưa đạt chuẩn cần phải chuẩn hĩa, nhưng để cĩ tỉ lệ vượt chuẩn cần xem xét thực trạng của nhà trường để vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa nâng cao chất lượng đội ngũ Trong khi ngân sách cịn hạn chế như hiện nay thì một đội ngũ

cĩ phẩm chất tốt và đủ năng lực đáp ứng việc giảng dạy và giáo dục cĩ lẽ tốt hơn một đội ngũ trên chuẩn mà khơng phát huy được hết khả năng của họ trong cơng việc

- Cơ cấu về tuổi đời: Việc phân tích đội ngũ giáo viên theo độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhĩm tuổi, là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng của tổ chức và khoảng cách chuyên mơn để từ đĩ cĩ cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, sử dụng…

- Cơ cấu về giới tính: Xem xét cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên để

cĩ kế hoạch phân cơng sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, thời gian học tập của từng

Ngày đăng: 19/11/2014, 19:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Quốc Bảo (2008), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học (Trung học cơ sở và Trung học phổ thông), NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học (Trung học cơ sở và Trung học phổ thông)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2008
6. Đảng CSVN (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng CSVN
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1991
7. Đảng CSVN (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2,3,4 Ban chấp hành Trung ương khoá VII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2,3,4 Ban chấp hành Trung ương khoá VII
Tác giả: Đảng CSVN
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
8. Đảng CSVN (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 và 3 Ban Chấp hành trung ương khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, "(1997)", Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 và 3 Ban Chấp hành trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng CSVN (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành trung ương khoá IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX", (2002), "Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành trung ương khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
11. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của Khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
12. Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT- BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
13. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và Đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nước K07-14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và Đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nước K07-14
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
14. Giáo trình nghiệp vụ quản lý trường phổ thông (2006), Đề tài B 2004 - 54 - 03, tập 1,2,3. Trường Cán bộ QLGD và ĐT II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ quản lý trường phổ thông
Nhà XB: Trường Cán bộ QLGD và ĐT II
Năm: 2006
15. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và Khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và Khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
16. Bùi Minh Hiền (Chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
17. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề giáo viên Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giáo viên Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
18. Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ (1987), Giáo dục học, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, tập 1
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
19. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2008
20. Harold Koontz, Cyrl O’Donnell, Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyrl O’Donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật
Năm: 1992
21. David C. Korten (1996), Bước vào thế kỷ XXI: hành động tự nguyện và chương trình nghị sự toàn cầu, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước vào thế kỷ XXI: hành động tự nguyện và chương trình nghị sự toàn cầu
Tác giả: David C. Korten
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
22. Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân (1984), Một số vấn đề của lí luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lí luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân
Nhà XB: Trường Cán bộ quản lý giáo dục
Năm: 1984
23. Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô tả hệ thống cấu trúc quản lý - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 1.1. Mô tả hệ thống cấu trúc quản lý (Trang 24)
Sơ đồ 1.2. Mô tả mối quan hệ giữa các chức năng quản lý - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 1.2. Mô tả mối quan hệ giữa các chức năng quản lý (Trang 25)
Sơ đồ 1.3. Nội dung biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 1.3. Nội dung biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT (Trang 41)
Bảng 2.1. Qui mô phát triển số lượng học sinh các trường THPT   ngoài công lập huyện Đông Triều (từ năm học 2010 - 2011 - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.1. Qui mô phát triển số lượng học sinh các trường THPT ngoài công lập huyện Đông Triều (từ năm học 2010 - 2011 (Trang 55)
Bảng 2.2. Thống kê số học sinh bỏ học của các trường THPT - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.2. Thống kê số học sinh bỏ học của các trường THPT (Trang 56)
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường THPT   ngoài công lập huyện Đông Triều từ năm học 2010 - 2011 - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường THPT ngoài công lập huyện Đông Triều từ năm học 2010 - 2011 (Trang 57)
Bảng 2.9. Kết quả tự đánh giá về phẩm chất của đội ngũ giáo viên các  trường THPT ngoài công lập huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.9. Kết quả tự đánh giá về phẩm chất của đội ngũ giáo viên các trường THPT ngoài công lập huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (Trang 63)
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá của CBQL về phẩm chất, năng lực của đội ngũ - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá của CBQL về phẩm chất, năng lực của đội ngũ (Trang 66)
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá của CBQL về thực trạng công tác phát triển  đội ngũ giáo viên các trường THPT ngoài công lập huyện Đông Triều, - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá của CBQL về thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT ngoài công lập huyện Đông Triều, (Trang 81)
Bảng 2.13. Kết quả tự đánh giá của giáo viên về thực trạng công tác   phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT ngoài công lập - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.13. Kết quả tự đánh giá của giáo viên về thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT ngoài công lập (Trang 81)
Sơ đồ 3.1. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT ngoài - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 3.1. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT ngoài (Trang 110)
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến của đội ngũ giáo viên về mức độ - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến của đội ngũ giáo viên về mức độ (Trang 111)
Bảng 3.2. Tổng hợp ý kiến của đội ngũ giáo viên về mức độ khả thi - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.2. Tổng hợp ý kiến của đội ngũ giáo viên về mức độ khả thi (Trang 112)
Bảng 3.3. Tổng hợp ý kiến của CBQL về mức độ cần thiết của các biện pháp - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.3. Tổng hợp ý kiến của CBQL về mức độ cần thiết của các biện pháp (Trang 114)
Bảng 3.4. Tổng hợp ý kiến của CBQL về mức độ khả thi của các biện pháp - Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ngoài công lập Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.4. Tổng hợp ý kiến của CBQL về mức độ khả thi của các biện pháp (Trang 115)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w