1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa

131 652 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các nhà trường THPT thì đội ngũ CBQL mà người đứng đầu là Hiệu trưởng cơ bản đạt trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ về bằng cấp theo quy định của Luật Giáo dục, nhưng so với các yêu cầ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

TRẦN ÁNH NGUYỆT

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH

THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

TRẦN ÁNH NGUYỆT

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH

THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC

VÀ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Cán bộ hướng dẫn Trưởng Khoa Tâm lý Giáo dục

GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ TS Phùng Thị Hằng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i http://lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hố" được thực hiện từ tháng

11 năm 2012 đến tháng 08 năm 2013

Tơi xin cam đoan:

- Tơi luơn luơn nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài

- Luận văn sử dụng nhiều nguồn thơng tin khác nhau, các thơng tin đă được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn đúng qui định

- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hồn tồn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Quyết tâm đưa đề tài vào thực tiễn giáo dục của nhà trường

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2013

Tác giả

Trần Ánh Nguyệt

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Tơi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các quý thầy trong Bộ mơn Quản lý giáo dục đã tạo các điều kiện thuận lợi cho tơi học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn Đặc biệt, tơi xin bày

tỏ lịng biết ơn tới thầy giáo, GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong quá trình nghiên cứu và hồn thành luận văn

Cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo Thái Bình, các trường trung học phổ thơng trong huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình và đồng nghiệp đã giúp đỡ tơi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Mặc dù cĩ nhiều cố gắng, song thời gian nghiên cứu cĩ hạn nên luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sĩt, kính mong nhận được sự gĩp ý, chỉ dẫn của các quý thầy, cơ và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hồn thiện hơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Ánh Nguyệt

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii http://lrc.tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 3

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3

7.3 Phương pháp xử lý thơng tin 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG THEO HƯỚNG CHUẨN HỐ 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 4

1.2 Một số khái niệm cơ bản 6

1.3 Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ CBQL trường THPT 16

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://lrc.tnu.edu.vn/

1.4 Những nội dung cơ bản của chuẩn Hiệu trưởng, phĩ Hiệu trưởng

trường THPT 21 1.5 Vai trị, nhiệm vụ của giáo dục THPT, CBQL trường THPT và vai trị

của Sở GD & ĐTtrong việc phát triển đội ngũ CBQL trường THPT 26 1.6 Phát triển đội ngũ CBQL trường THPT theo hướng chuẩn hĩa 34 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 38

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN

LÝ TRƯỜNG THPT HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH 40

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội huyện

Kiến Xương 40 2.2 Thực trạng phát triển giáo dục huyện Kiến Xương 40 2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Kiến Xương

tỉnh Thái Bình 44 2.4 Thực trạng cơng tác phát triển đội ngũ CBQL trường THPT huyện

Kiến Xương tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hĩa 54 2.5 Thực trạng việc thực hiện các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL ở

trường THPT huyện Kiến Xương tỉnh Thái bình theo Chuẩn 62 2.6 Đánh giá chung về phát triển đội ngũ CBQL trường THPT huyện

Kiến Xương tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hĩa 62 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 66

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN

BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG THPT HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH

THÁI BÌNH THEO HƯỚNG CHUẨN HĨA 68

3.1 Một số nguyên tắc cơ bản để lựa chọn giải pháp phát triển đội ngũ

cán bộ quản lý trường THPT theo hướng chuẩn hĩa 68 3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT huyện

Kiến Xương tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hĩa 71

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://lrc.tnu.edu.vn/

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 89

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của một số giải pháp 89

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

1 Kết luận 96

2 Khuyến nghị 96

2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 96

2.2 Với UBND tỉnh Thái Bình 97

2.3 Với Sở Giáo dục và Đào tạo 97

2.4 Với các trường THPT huyện Kiến Xương 98

2.5 Với Hiệu trưởng các trường THPT huyện Kiến Xương 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mơ phát triển giáo dục huyện Kiến Xương(Cấp Mầm non,

Tiểu học, THCS) 41 Bảng 2.2 Quy mơ phát triển giáo dục cấp THPT huyện Kiến Xương 41 Bảng 2.3 Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên THPT huyện Kiến Xương

năm học 2012 - 2013 42 Bảng 2.4 Kết quả xếp loại học lực học sinh THPT huyện Kiến Xương

năm học 2011- 2012 43 Bảng 2.5 Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT huyện Kiến Xương

năm học 2011- 2012 43 Bảng 2.6 Số lượng, cơ cấu, trình độ đội ngũ CBQL các trường THPT

huyện Kiến Xương 46 Bảng 3.1: Kết quả thăm dị, đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp 90 Bảng 3.2: Kết quả thăm dị, đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp 90

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1.a Mức độ đội ngũ Hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn về phẩm chất

chính trị và đạo đức nghề nghiệp theo Chuẩn Hiệu trưởng 47 Biểu đồ 2.1.b Mức độ đội ngũ phĩ Hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn về phẩm chất

chính trị và đạo đức nghề nghiệp theo Chuẩn phĩ Hiệu trưởng 47 Biểu đồ 2.2.a Mức độ đội ngũ Hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn về năng lực

chuyên mơn và nghiệp vụ sư phạm theo Chuẩn Hiệu trưởng 48 Biểu đồ 2.2.b Mức độ đội ngũ phĩ Hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn về năng lực

chuyên mơn và nghiệp vụ sư phạm theo Chuẩn phĩ Hiệu trưởng 49 Biểu đồ 2.3.a Mức độ đội ngũ Hiệu trưởng đạt theo các tiêu chí nhĩm 1,

tiêu chuẩn 3 của Chuẩn Hiệu trưởng 50 Biểu đồ 2.3 b Mức độ đội ngũ phĩ Hiệu trưởng đạt theo các tiêu chí

nhĩm 1, tiêu chuẩn 3 của Chuẩn phĩ Hiệu trưởng 51 Biểu đồ 2.4 a Mức độ đội ngũ Hiệu trưởng đạt theo các tiêu chí thuộc

nhĩm 2 tiêu chuẩn 3 của Chuẩn Hiệu trưởng 52 Biểu đồ 2.4 b Mức độ đội ngũ phĩ Hiệu trưởng đạt theo các tiêu chíthuộc

nhĩm 2 tiêu chuẩn 3 của Chuẩn phĩ Hiệu trưởng 52 Biểu đồ 2.5.a Mức độ đội ngũ Hiệu trưởng đạt theo các tiêu chí nhĩm 3

tiêu chuẩn 3 của Chuẩn Hiệu trưởng 53 Biểu đồ 2.5.b Mức độ đội ngũ phĩ Hiệu trưởng đạt theo các tiêu chínhĩm

3 tiêu chuẩn 3 của Chuẩn phĩ Hiệu trưởng 53

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vii http://lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình chuẩn hĩa 15

Sơ đồ 1.2 Các bước phát triển CBQL trường THPT 20

Sơ đồ 1.3: Chuẩn Hiệu trưởng trường THPT 22

Sơ đồ 1.4: Vị trí của trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 28

Sơ đồ 3.1: Quá trình đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL 81

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://lrc.tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục là phương tiện chủ yếu nhất gĩp phần phát triển nguồn nhân lực - quyết định sức mạnh của một quốc gia, các văn bản chỉ đạo của Đảng, nhà nước và địa phương đã thể hiện rõ quan điểm này (Chỉ thị số 40 của Ban Bí thư TW, Nghị quyết Ban Chấp hành

TW Đảng lần thứ 6 khố 9, Nghị quyết Đại hội Đại biểu tồn quốc lần thứ XI, Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Tỉnh Thái Bình lần thứ XVIII )

Chúng ta đã cĩ đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được phát triển về cả

số lượng, cơ cấu và chất lượng, song vẫn cịn những hạn chế, bất cập, địi hỏi phải được chuẩn hố Việc xây dựng và áp dụng chuẩn trong giáo dục đã được nhiều quốc gia trong đĩ cĩ Việt Nam áp dụng thành cơng và hiệu quả cao

Trong các nhà trường THPT thì đội ngũ CBQL mà người đứng đầu là Hiệu trưởng cơ bản đạt trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ về bằng cấp theo quy định của Luật Giáo dục, nhưng so với các yêu cầu của Chuẩn ở một số tiêu chí đạt được mức chưa cao; Cơng tác phát triển đội ngũ CBQL theo hướng chuẩn hố cịn nhiều hạn chế, kém hiệu quả và chậm đổi mới Vì vậy, việc phát triển đội ngũ CBQL theo hướng chuẩn hĩa đáp ứng yêu cầu quản lý giáo dục trong các nhà trường THPT được coi là nhiệm vụ cấp bách và lâu dài

Ở Thái Bình giáo dục THPT phát triển mạnh, tuy nhiên so với sự phát

triển của kinh tế - xã hội; với yêu cầu đổi mới giáo dục; với chuẩn thì cịn hạn chế về nhiều mặt, đặc biệt là năng lực lãnh đạo quản lý của đội ngũ CBQL

Đối với các trường THPT của huyện Kiến Xương trong một vài năm gần đây đang cĩ sự chuyển giao thế hệ CBQL nên trong quá trình điều hành cơng việc ở các nhà trường thì đội ngũ này cịn lúng túng, việc tiếp cận với Chuẩn Hiệu trưởng, phĩ Hiệu trưởng cịn khá mới mẻ, việc nghiên cứu phát triển đội ngũ CBQL trường THPT theo hướng chuẩn hĩa chưa đầy đủ, hệ thống, rất cần

cĩ cơng trình nghiên cứu, tìm ra những giải pháp đảm bảo đội ngũ này nhanh chĩng được chuẩn hĩa

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://lrc.tnu.edu.vn/

Trên đây là lý do tác giả chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hố”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn về phát triển đội ngũ CBQL trong các trường THPT huyện Kiến Xương - Thái Bình, từ đĩ đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ CBQL ở các trường Trung học phổ thơng huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hố

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Kiến Xương theo hướng chuẩn hố

4 Giả thuyết khoa học

Cơng tác quản lý ở các trường THPT trong huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình hiện naycịn nhiều hạn chế bất cập Một trong những nguyên nhân dẫn tới bất cập và yếu kém là do cơng tác quản lý giáo dục nhà trường Nếu tìm ra sẽ được các giải pháp quản lý cĩ tính khoa học, hợp pháp, khả thi, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của địa phương sẽ gĩp phần nâng cao chất

lượng giáo dục THPT ở huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nĩi chung và phát triển đội ngũ CBQL trường THPT nĩi riêng theo quan điểm chuẩn hĩa

- Đánh giá thực trạng và cơng tác phát triển đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hĩa

- Khảo nghiệm một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hĩa

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://lrc.tnu.edu.vn/

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ CBQL theo chuẩn quy định (Hiệu trưởng, phĩ Hiệu trưởng) của 05 trường THPT huyện Kiến Xương trong một số năm học gần đây từ 2009-2010, 2010-2011, 2011-2012, 2012-

2013 Cán bộ quản lý trường THPT huyện Kiến Xương 15 người

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu, văn bản, vận dụng các quan điểm lý luận liên quan đến cơng tác quản lý, nhằm phát triển đội ngũ CBQL trong các trường THPT huyện Kiến Xương theo hướng chuẩn hố

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động của các CBQL các trường THPT huyện Kiến Xương

7.2.2 Phương pháp điều tra, khảo nghiệm

Điều tra, khảo nghiệm bằng phiếu hỏi đối với các đồng chí lãnh đạo Sở GD- ĐT Thái Bình; Hiệu trưởng, phĩ Hiệu trưởng, giáo viên các trường THPT

huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình

7.3 Phương pháp xử lý thơng tin

Sử dụng cơng cụ tốn học trong việc thu thập, xử lý thơng tin

Cấu trúc của luận văn:

Ngồi phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQLTHPT theo hướng

chuẩn hố

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trong các trường THPT

huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình

Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hố

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://lrc.tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG THEO HƯỚNG CHUẨN HỐ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Kinh nghiệm phát triển giáo dục - đào tạo của các nước trên thế giới cho thấy CBQL CSGD cĩ vai trị quan trọng nhất đối với sự tồn tại, phát triển của CSGD Vì vậy hầu hết các quốc gia trong đĩ cĩ Việt Nam đều quan tâm đến việc nâng cao chất lượng hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGD Đã cĩ nhiều nghiên cứu về chất lượng hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGD nhằm đảm bảo cho sự thành cơng và phát triển của các CSGD

Dưới nhiều giác độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề như: Quy hoạch, cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm; nội dung, chương trình, hình thức đào tạo, bồi dưỡng; kỹ năng, phong cách lãnh đạo, năng lực quản lý; xây dựng, phát triển các chuẩn đào tạo; chuẩn nghề nghiệp của CBQL CSGD; đánh giá CBQL theo chuẩn Ngồi ra cịn cĩ nhiều nghiên cứu về phát triển giáo dục - đào tạo; Quản lý giáo dục; Quản lý CSGD; Vai trị, chức trách, nhiệm vụ và hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGD Mục tiêu là nâng cao chất lượng CBQL CSGD đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục, đảm bảo thực thi sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phịng của các quốc gia Một xu thế đã và đang diễn ra trong quá trình cải cách giáo dục tại các quốc gia là thực hiện quản lý dựa trên chuẩn,

do vậy cĩ khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề chất lượng của CBQL CSGD so với chuẩn đã đề ra

Mỹ là một trong các nước đầu tiên xây dựng chuẩn giáo dục từ những năm 90 của thế kỷ trước, hầu hết các lĩnh vực giáo dục của quốc gia này đều xây dựng, ban hành chuẩn và thực hiện quản lý dựa vào chuẩn Vương quốc Anh cĩ chuẩn chương trình đào tạo CBQL giáo dục/trường học, cung cấp cho những người chuẩn bị làm lãnh đạo trường học các năng lực lãnh đạo và quản lý

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://lrc.tnu.edu.vn/

Ở Việt Nam, khoa học quản lý tuy cịn non trẻ, song nĩ đã cĩ những thành tựu đáng kể, gĩp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội trong những điều kiện cụ thể tương ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã cĩ nhiều cơng trình nghiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải pháp quản lý cĩ hiệu quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ như: PGS TS Nguyễn Ngọc Quang “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục” đã đề cập đến những khái niệm cơ bản của quản lý, QLGD, các đối tượng của khoa học QLGD; PGS.TS Đặng Bá Lãm - PGS.TS Phạm Thành Nghị “Chính sách và Kế hoạch phát triển trong quản lý giáo dục” đã phân tích khá sâu sắc về lý thuyết

và mơ hình chính sách, các phương pháp lập kế hoạch giáo dục; GS.TSKH Vũ Ngọc Hải - PGS.TS Trần Khánh Đức “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục

Một số luận văn, luận án nghiên cứu về xây dựng, quy hoạch phát triển đội ngũ theo ngành học, bậc học trong phạm vi một/một số địa phương (tỉnh/huyện) như:

- Luận văn thạc sĩ: Thực trạng, phương hướng và những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở tỉnh Bắc Ninh, của Nguyễn Cơng Duật - năm 2000

- Một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực QL quá trình dạy học của Hiệu trưởng trường THCS tỉnh Quảng Ninh, của Hà Văn Cung - năm 2000

- Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên mơn của Hiệu trưởng các trường THCS các huyện ngoại thành Hải Phịng, của Nguyễn Văn Tiến - năm 2000

- Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Bắc

Mê tỉnh Hà Giang của Đỗ Trọng Thân - năm 2009

Ngồi ra, một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí hoặc hội thảo khoa học đã đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL các trường phổ thơng

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://lrc.tnu.edu.vn/

theo hướng chuẩn hĩa Các tài liệu nĩi trên đã phân tích vị trí, vai trị, sứ mạng của các CBQL giáo dục/CBQL nhà trường và yêu cầu, nội dung của chuẩn CBQL giáo dục/nhà trường hiện nay

Tổng quan nghiên cứu vấn đề đội ngũ CBQL giáo dục và phát triển đội CBQL các trường THPT theo hướng chuẩn hĩa, rút ra nhận xét sau: Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hĩa đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ khá lâu và áp dụng cĩ hiệu quả vào thực tiễn quản lý giáo dục Ở nước ta, vấn đề chuẩn hĩa trong giáo dục cịn khá mới, phát triển đội ngũ CBQL CSGD theo hướng chuẩn hĩa chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống; Chưa cĩ cơng trình chuyên biệt nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hĩa

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Cĩ thể hiểu khái niệm quản lý theo nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau Trong khuơn khổ của luận văn này chúng tơi chỉ đưa ra một số quan điểm chủ yếu sau đây:

Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của đơn vị, cơ quan” [15] “Quản lý là chăm nom và sắp đặt cơng việc trong một tổ chức hoặc phụ trách việc chăm nom và sắp đặt cơng việc trong một tổ chức” [15, tr 89]

Theo tác giả Bùi Minh Hiển: “Quản lý là hoạt động cĩ tổ chức, cĩ hướng

đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý đạt mục tiêu đề ra” [20,tr.12]

Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là hoạt động cĩ ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều chỉnh, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [19,tr.1]

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://lrc.tnu.edu.vn/

Từ những khái niệm quản lý nêu trên, ta cĩ thể rút ra được những dấu hiệu chung chủ yếu về bản chất của hoạt động quản lý là:

- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhĩm xã hội, là sự tác động cĩ hướng đích, cĩ sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất, phù hợp với quy luật khách quan

- Hoạt động quản lý gồm hai thành phần chủ yếu là:

+ Chủ thể quản lý: Chỉ cĩ thể là con người hoặc một tổ chức do con người cụ thể lập nên

+ Đối tượng quản lý: Đĩ cĩ thể là người, tổ chức, vật chất hay sự việc Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý cĩ tác động qua lại Chủ thể quản

lý làm nảy sinh các tác động quản lý, cịn đối tượng quản lý thì sản sinh ra các giá trị vật chất và tinh thần cĩ giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý

Trong hoạt động quản lý, chủ thể quản lý phải cĩ những tác động phù hợp và sắp xếp các tác động đĩ một cách hợp lý làm cho đối tượng quản lý thay

đổi trạng thái (Từ lộn xộn thành trật tự theo ý trí và mục tiêu của nhà quản lý)

Một số tác giả khác cho rằng quản lý là “tập hợp các hoạt động (bao gồm

cả lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất

cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thơng tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách cĩ hiệu quả” (Griffin, 1998) [27,

tr.105] "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra cơng

việc của các thành viên tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn cĩ của tổ chức để đạt được các mục tiêu của nĩ” [13]

Theo quan điểm khá thống nhất trong giới học thuật thì “quản lý là sự tác động cĩ tổ chức, cĩ hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [10,tr 8] và lưu ý một số điểm như sau: Quản lý là một tác động hướng đích, cĩ mục tiêu xác định; Thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý (quan hệ ra lệnh - phục tùng, khơng đồng cấp và

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://lrc.tnu.edu.vn/

cĩ tính bắt buộc); Bao giờ cũng là quản lý con người; Mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan; Xét về mặt cơng nghệ là sự vận động của thơng tin; Cĩ khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý

và ngược lại [10]

1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Cũng như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục tuy vẫn cịn nhiều quan điểm chưa hồn tồn thống nhất, song đã cĩ nhiều quan điểm cơ bản đồng nhất với nhau

Theo tác giả Trần Kiểm khái niệm "quản lý giáo dục” cĩ nhiều cấp độ, ít nhất cĩ hai cấp độ chủ yếu: Cấp độ vĩ mơ và cấp độ vi mơ

Ở cấp vĩ mơ “Quản lý giáo dục được hiểu là những hoạt động tự giác (cĩ

ý thức, cĩ mục đích, cĩ kế hoạch, cĩ hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản

lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục

là nhà trường) nhằm thực hiện cĩ chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục”

Ở cấp vi mơ, tác giả cho rằng: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (cĩ ý thức, cĩ mục đích, cĩ kế hoạch, cĩ hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến giáo viên, cơng nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngồi nhà trường nhằm thực

hiện cĩ chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [21, tr.37]

Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nĩi chung là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến” [16].Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh cơng tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay giáo dục với sứ mệnh phát triển tồn diện, cơng tác giáo dục khơng chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://lrc.tnu.edu.vn/

là giáo dục thường xuyên, giáo dục cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

Cũng như các hoạt động kinh tế - xã hội, quản lý giáo dục cĩ hai chức năng tổng quát

- Chức năng ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng yêu cầu hiện hành của nền kinh tế - xã hội

- Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đĩn đầu khoa học -

+ Tổ chức: Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh, với nhiệm vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn ngắn và trung hạn

+ Chỉ huy, điều hành: Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lý,Sau khi hoạch định và sắp xếp tổ chức, người CBQL phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra

+ Kiểm tra: Cơng việc này gắn bĩ với sự đánh giá tổng kết kinh nghiệm giáo dục, điều chỉnh mục tiêu

1.2.1.3 Khái niệm quản lý trường học

Khái niệm trường học: Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở của hệ

thống giáo dục quốc dân, trực tiếp đào tạo, giáo dục nhân cách bằng tổ chức hướng dẫn, truyền thụ những tri thức, đạo đức mà nhân loại đã sàng lọc, chiết xuất được cho thế hệ trẻ Vì vậy, trong bất kỳ xã hội nào hoạt động trung tâm trong các nhà trường là hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội, trong đĩ diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục với sự tương tác của hai nhân tố

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://lrc.tnu.edu.vn/

thầy - trị Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của

hệ thống giáo dục quốc dân, nĩ là đơn vị cơ sở” [2, tr.63]

Khái niệm quản lý trường học

Trong phạm vi nhà trường, hoạt động quản lý bao gồm quản lý hoạt động giáo dục, các đối tượng giáo dục như: Quản lý hoạt động dạy học, hoạt động lao động, hoạt động ngoại khố, hoạt động xã hội; quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý tài chính, tài sản …Ta cần phân biệt rõ quản lý giáo dục với quản lý nhà trường Quản lý giáo dục là quản lý một hoạt động, cịn quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế của hệ thống giáo dục Như

ta đã biết, quản lý giáo dục bao gồm hai cấp độ: Quản lý cấp vĩ mơ và quản

lý cấp vi mơ Quản lý cấp vĩ mơ là quản lý hệ thống giáo dục quốc dân từ

TW đến địa phương và quản lý cấp vi mơ là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường Như vậy, quản lý giáo dục trong nhà trường chính là nội dung quan trọng trong quản lý giáo dục

Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong pham vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [16, tr.22]

Quản lý nhà trường thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển tồn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường [19,tr.38]

Nội dung quản lý trường học

Bao gồm các nội dung: Quản lý hoạt động dạy và học; Quản lý hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp; Quản lý thơng tin trong nhà trường; Quản lý nhân sự; Quản lý đồn thể và xây dựng các mối quan hệ trong nhà trường; Quản lý hành chính; Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật; Quản lý tài chính; Quản

lý cơng tác huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển nhà trường; Quản lý thanh tra, kiểm tra nội bộ trong nhà trường

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://lrc.tnu.edu.vn/

1.2.2 Khái niệm phát triển

Từ các cấp độ xem xét khác nhau, cĩ nhiều cách định nghĩa về phát triển Theo triết học, phát triển là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Đĩ là quá trình tích luỹ dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ sở cái cũ, do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng Hiểu một cách đơn giản, phát triển là “mở rộng ra, làm cho mạnh hơn lên, tốt hơn lên” [17, tr 89] Ở cấp độ chung nhất, “phát triển được hiểu là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra

cĩ nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hĩa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất” [17, tr 79]

Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến đổi để tăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngồi làm cho biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển

1.2.3 Khái niệm đội ngũ và phát triển đội ngũ, quản lý phát triển đội ngũ

1.2.3.1 Đội ngũ

Cĩ nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng các định nghĩa đều nêu rõ “đội ngũ là một khối đơng người được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng để cùng thực hiện một hay nhiều chức năng, cĩ thể cùng nghề nghiệp hoặc khơng, nhưng cùng chung một mục đích nhất định và cùng hướng tới mục đích đĩ” Trong ngành giáo dục, đội ngũ bao gồm CBQL, giáo viên, cơng nhân viên Nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ CBQL giáo dục

* Đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

Đội ngũ cán bộ trường THPT gồm: Hiệu trưởng và phĩ Hiệu trưởng

- Trong luật giáo dục, tại điều 54 quy định: “1 Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền bổ nhiệm, cơng nhận; 2 Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://lrc.tnu.edu.vn/

giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học” [23, tr.46]

- Theo điều lệ trường trung học: “1 Trường trung học cĩ một Hiệu trưởng và từ 1 đến 3 phĩ Hiệu trưởng theo nhiệm kỳ 5 năm Thời gian đảm nhiệm những chức vụ này là khơng quá hai nhiệm kỳ ở một trường trung học;

2 Hiệu trưởng và phĩ Hiệu trưởng phải là giáo viên đạt trình độ chuẩn quy định, đã dạy ít nhất 5 năm ở cấp trung học hoặc ở cấp học cao hơn Cĩ phẩn chất chính trị và đạo đức tốt; cĩ trình độ chuyên mơn vững vàng; cĩ năng lực quản lý được bồi dưỡng lýluận và nghiệp vụ quản lý giáo dục, cĩ sức khoẻ, được tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm” [3, tr.12]

Từ định nghĩa trên cĩ thể hiểu đội ngũ CBQL trường THPT là tập hợp các cán bộ, nhà giáo cùng thực hiện chức năng lãnh đạo và quản lý trường THPT với cùng một mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của trường THPT đáp ứng các yêu cầu đổi mới của giáo dục và cĩ một số lượng nhất định (theo quy định của Nhà nước) Đội ngũ cán bộ quản lý trường học cĩ

vị trí quyết định sự thành bại của quá trình giáo dục, đào tạo

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ

Cĩ khá nhiều quan điểm về phát triển đội ngũ, nhưng cĩ thể quy lại thành ba nhĩm: Phát triển đội ngũ lấy cá nhân của đội ngũ làm trọng tâm; Phát triển đội ngũ lấy mục tiêu đơn vị làm trọng tâm và phát triển đội ngũ trên cơ sở kết hợp phát triển cá nhân trong đội ngũ với các mục tiêu phát triển đơn vị Giáo dục- đào tạo, với định hướng đổi mới giáo dục lấy người học làm trung tâm thì quan điểm phát triển đội ngũ được lựa chọn tối ưu là phát triển đội ngũ trên cơ sở kết hợp phát triển cá nhân trong đội ngũ với các mục tiêu phát triển CSGD Quan điểm này chú trọng tính hợp tác, coi trọng nhu cầu, lợi ích cá nhân trong đội ngũ trong mục tiêu chung của CSGD Cả hai nhu cầu cá nhân và tập thể được hài hồ và cân bằng tạo cho cơng tác phát triển đội ngũ đạt kết quả cao và bền vững

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://lrc.tnu.edu.vn/

Như vậy, phát triển đội ngũ được hiểu là quá trình hình thành một lực lượng người lao động đủ về số lượng, đảm bảo chuẩn về chất lượng, đồng bộ

về cơ cấu và cĩ tính đồng thuận cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

1.2.3.3 Quản lý phát triển đội ngũ

Quản lý là vừa để tìm ra đường lối, chủ trương, tầm nhìn, sứ mạng, định

ra phương pháp hoạt động, đồng thời trực tiếp điều khiển tổ chức thực hiện để đạt được những mục tiêu hệ giá trị của tổ chức

Quản lý phát triển đội ngũ là thực hiện các chức năng quản lý tác động vào đội ngũ làm phát triển từng cá nhân, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục, các yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục trên các mặt qui mơ, chất lượng, hiệu quả

Quản lý phát triển đội ngũ là tạo ra mơi trường liên nhân cách để phát triển, hồn thiện mọi nhân cách, đĩ là mơi trường giáo dục mà các hoạt động

đĩ đem tới cho con người khả năng tự giáo dục

Chất lượng của đội ngũ CBQL là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục của các trường THPT, do đĩ quản lý phát triển đội ngũ CBQL là khâu đặc biệt quan trọng

1.2.4 Khái niệm Chuẩn, Chuẩn hĩa

1.2.4.1 Khái niệm Chuẩn

Đại từ điển bách khoa tồn thư thế giới Britannica - 2002 định nghĩa Chuẩn và những phạm trù gần với Chuẩn là cái được xác lập bởi quyền lực, tập quán hoặc sự thỏa thuận chung để làm mẫu mực hoặc vật so sánh hoặc là cái được đặt ra và xác lập bởi quyền lực để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng, trọng lượng, giá trị hoặc chất lượng

Theo Bách khoa tồn thư giáo dục quốc tế thì “Chuẩn là mức độ ưu việt cần phải cĩ để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội” [30]

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://lrc.tnu.edu.vn/

Từ điển Tiếng Việt thơng dụng giải thích Chuẩn như sau: “Cái được chọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; Vật chọn làm mẫu đơn vị đo lường; Cái được xem là đúng với quy định, với thĩi quen xã hội” [30]

Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Chuẩn là mẫu lý thuyết cĩ tính chất nguyên tắc, tính cơng khai và tính xã hội hĩa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên mơn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp lơgic với nhau một cách xác định, được dùng làm cơng cụ xác minh sự vật, làm thước đo - đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, cơng việc, sản phẩm, dịch vụ… trong lĩnh vực nào đĩ, cĩ khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoặc chủ thể điều khiển

/sử dụng cơng việc/sản phẩm /dịch vụ.” [20, tr 89]

Chuẩn là mẫu lý thuyết được quy định chặt chẽ, cĩ tính chất nguyên tắc, được cơng khai hĩa, được xã hội thừa nhận, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên mơn, mọi tổ chức/cá nhân phải/nên tuân theo; Chuẩn bao gồm những yêu cầu, quy định, tiêu chí kết hợp chặt chẽ và logic với nhau một cách xác định; Chuẩn dùng để làm cơng cụ xác minh sự vật hoặc làm thước đo, cơng cụ đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, cơng việc, sản phẩm, dịch vụ… thuộc một lĩnh vực nào đĩ nhằm điều chỉnh nĩ theo mong muốn, nhu cầu của chủ thể quản lý hay chủ thể điều khiển/sử dụng cơng việc/sản phẩm/dịch vụ [20, tr 92]

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://lrc.tnu.edu.vn/

vực xác định là dùng tiêu chuẩn làm mục tiêu hướng tới cần đạt được của cơng việc, dịch vụ hay sản phẩm , đồng thời dựa vào tiêu chuẩn đĩ xây dựng tiêu chí,

cơng cụ đo để đánh giá xem chúng cĩ đạt được đã đề ra hay khơng ”[28, tr 78]

Chuẩn hĩa là định hướng hoạt động của chủ thể quản lý để điều phối bằng các phương pháp, biện pháp … thực hiện quản lý thống nhất theo những nguyên tắc được xác định, quy chuẩn sản phẩm, các quá trình tạo ra sản phẩm, khuyến khích và tạo ra mơi trường tốt cho sự phát triển, hạn chế tối đa những sản phẩm tạo ra khơng tuân theo quy định chuẩn Chuẩn hĩa là quá trình tiến

tới cái tốt đẹp hơn mà người ta mong muốn đạt tới và đã đặt ra (Sơ đồ 1.1)

Sơ đồ 1.1 Quy trình chuẩn hĩa

Quá trình chuẩn hố

XĐ sự cấp thiết XD chuẩn

KH nghiên cứu XD chuẩn

Xây dựng dự thảo văn bản chuẩn

chuẩn Trưng cầu ý kiến hồn thiện chuẩn

Đánh giá giá trị dự thảo chuẩn

Phê duyệt văn bản chuẩn

Ban hành chuẩn

Tổ chức thực hiện chuẩn

Chỉ đạo, giám sát thực hiện

chuẩn Đánh giá thực hiệnchuẩn

Phát triển chuẩn

Áp dụng chuẩn

Quản lý chuẩn

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://lrc.tnu.edu.vn/

1.3 Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ CBQL trường THPT

1.3.1 Những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ

1.3.1.1 Phát triển đội ngũ

Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển cơng tác quản lý nhân sự sao cho tổ chức hay hệ thống đạt tới một trình độ mới về chất, trong đĩ nhân sự của tổ chức cĩ đủ năng lực và điều kiện đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm

vụ mới ở mức độ cao hơn Theo Leoner Nadle (1980) gồm 3 khâu: Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực; Sử dụng nguồn nhân lực và tạo mơi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển Ngày nay phát triển nhân sự được hiểu một cách tổng quát là làm tăng giá trị cho con người trên các mặt như đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn và thể lực

1.3.1.2 Quản lý phát triển đội ngũ

Nội dung quản lý phát triển nhân sự gồm các hoạt động sau:

Quy hoạch đội ngũ (kế hoạch hố nhân sự): Là việc xây dựng các loại

kế hoạch về nhu cầu sử dụng cĩ hiệu quả đội ngũ hiện cĩ và tương lai, dựa vào

kế hoạch chiến lược của từng CSGD và hệ thống giáo dục của từng địa phương

Kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL giáo dục cĩ bốn vấn đề sau:

1/ Xác định số lượng, trình độ, năng lực cần phải cĩ trong tương lai với tiêu chuẩn của cấp học, bậc học, ngành học;

2/ So sánh số lượng và trình độ, năng lực hiện cĩ với chỉ tiêu, tiêu chuẩn trong tương lai;

3 / Lên kế hoạch bổ nhiệm, đề bạt mới, thuyên chuyển, bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm với cán bộ khơng đáp ứng được yêu cầu;

4/ Lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hoặc phát triển nâng cao trình độ Quy hoạch đội ngũ CBQL giáo dục cĩ hai bước cơ bản sau:

1/ Dự báo yêu cầu về số lượng, trình độ đào tạo về chuyên mơn, kiến thức quản lý nhà nước, trình độ lý luận chính trị ;

2/ Thống kê số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục theo địi hỏi

về yêu cầu nhiệm vụ của cơng tác quản lý Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://lrc.tnu.edu.vn/

cơ, thách thức nếu sử dụng đội ngũ hiện cĩ cho cơng tác mới trong tương lai

Từ những đánh giá thực trạng, nguyên nhân của thực trạng để đưa ra các biện pháp cụ thể cho việc bổ nhiệm, tuyển chọn, đề bạt, thuyên chuyển, bãi nhiệm đối với đối tượng cụ thể

Tuyển chọn: Tuyển chọn cĩ hai hoạt động: tuyển mộ và lựa chọn

Tuyển mộ là cung cấp một nhĩm các ứng viên cĩ khả năng đáp ứng cho các vị trí cần tuyển nhằm tạo điều kiện cĩ thể lựa chọn những thành viên phù hợp, đáp ứng nhiệm vụ một cách tốt nhất Bước đầu tiên của tuyển mộ là phân tích cơng việc, gắn cơng việc vào lược đồ tổ chức (mơ tả cơng việc hay mơ tả

vị trí cơng tác) tuỳ theo cấp độ cơng việc Bước này phải nêu rõ tên gọi (chức danh) cơng việc hay vị trí cơng tác; trách nhiệm, nghĩa vụ quyền hạn; vị trí sắp đặt trong lược đồ tổ chức Tiếp theo phải tiến hành xác định “ nguồn tuyển mộ”, thơng qua các kênh khác nhau: (i) Tuyển mộ hoặc đề bạt từ bên trong và (ii) Tuyển mộ hoặc đề bạt từ bên ngồi tổ chức Sau đĩ đưa ra yêu cầu hay tiêu chuẩn tuyển mộ về phẩm chất, trình độ, năng lực để hồn thành cơng việc hay

vị trí quản lý sẽ đảm đương Từ các yêu cầu (tiêu chuẩn) áp vào nguồn tuyển

mộ lựa chọn

Sử dụng: Việc bổ nhiệm là thực hiện cơng việc phân cơng nhiệm vụ

trong tổ chức sao cho đảm bảo được yêu cầu “đúng người, đúng việc, đúng chỗ, đúng lúc” Việc bổ nhiệm hay sử dụng một thành viên hay người quản lý ở một cấp nào đĩ là quá trình ra quyết định lựa chọn người đĩ cho cơng việc hay

vị trí đang khuyết Việc ra quyết định địi hỏi cân nhắc kỹ giữa chiến lược phát triển của tổ chức với kế hoạch phát triển nhân sự hợp lý nhất trên cơ sở phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án đã được xác định

Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển: Gồm hai chương trình: Đào tạo, bồi

dưỡng và phát triển

Chương trình đào tạo, bồi dưỡng hướng vào việc duy trì và hồn thiện kết quả thực hiện cơng việc hiện cĩ, đang diễn ra, giúp nhân sự mới làm quen

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://lrc.tnu.edu.vn/

với cơng việc Các nhân sự lâu năm cũng phải được bồi dưỡng thêm kiến thức,

kỹ năng cho cơng việc, đáp ứng yêu cầu mới Để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng một cách chính xác, chúng ta cĩ thể sử dụng quy trình bốn bước cụ thể sau: Thẩm định kết quả làm việc; Phân tích yêu cầu cơng việc; Phân tích tổ chức; Nghiên cứu nguồn lực

Chương trình phát triển hướng vào việc hình thành và nâng cao các kỹ năng cho cơng việc mới trong tương lai Đây cũng là chương trình đào tạo, bồi dưỡng, dưới hình thức đào tạo tại chỗ và đào tạo ngồi cơng việc Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cụ thể cịn tuỳ thuộc và tình hình thực tế của mỗi đơn vị và tổ chức

Chính sách đãi ngộ, khen thưởng và xử phạt: Chế độ, chính sách đãi

ngộ là điều kiện để động viên khuyến khích mọi thành viên cống hiến tốt hơn Chế độ chính sách tốt là cơng cụ hữu hiệu trong phương thức quản lý thời kỳ đổi mới Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ là thực hiện các quy định, chủ trương, chính sách của nhà nước và của nội bộ CSGD tới từng thành viên, thơng qua đĩ tác động lên các mối quan hệ trong tổ chức nhằm tạo động lực lao động tốt nhất, thơng qua việc giải quyết các lợi ích vật chất và tinh thần cho người lao động Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đãi ngộ là tạo mơi trường làm việc tốt, đảm bảo mơi trường pháp lý đúng đắn và mơi trường văn hố phù hợp trong mỗi CSGD

Đánh giá: Việc kiểm tra, đánh giá, phân loại cán bộ là nội dung quan

trọng trong việc tạo động lực lao động cho các thành viên cũng như cho cơng tác đào tạo bồi dưỡng và phát triển tiếp theo của mỗi thành viên và tồn bộ nguồn nhân sự.Bởi vì thơng qua việc đánh giá giúp chủ thể quản lý nắm đựơc các "thơng tin ngược ngồi " từ các CSGD đồng thời nắm được trình độ năng lực của CBQL tại các CSGD Việc đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý về hệ thống văn bản qui định về đánh giá cơng chức, viên chức, Chuẩn nghề nghiệp

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://lrc.tnu.edu.vn/

của giáo viên, Chuẩn CBQL các CSGD; Các quy định về chế độ kiểm tra, đánh giá hiện hành và được tổ chức thực hiện theo nội dung đánh giá trong của CSGD để tiến đến kiểm định chất lượng giáo dục Bao gồm đánh giá khơng chính thức và đánh giá cĩ hệ thống Mục đích, xem xét đội ngũ đã được lựa chọn cĩ xứng đáng để cất nhắc, đề bạt, thuyên chuyển hay giáng cấp, sa thải

Khi áp dụng khái niệm “phát triển nguồn nhân lực” vào phát triển đội ngũ CBQL giáo dục thì “CBQLgiáo dục” là “thành viên” và “đội ngũ” là “nguồn

nhân lực” Thực hiện tốt cơng tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục sẽ thúc đẩy

phát triển giáo dục - đào tạo, gĩp phần tích cực phát triển nguồn nhân lực của xã hội Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục chính là tìm cách để đạt được hiệu suất cao nhất của 5 yếu tố phát triển nguồn nhân lực: 1/ Thực hiện giáo dục

- đào tạo để đội ngũ CBQL giáo dục đạt đến sự chuẩn hĩa, hiện đại hĩa; 2/ Thực hiện các chính sách, chế độ để đảm bảo sức khỏe (thể lực, trí lực, tâm lực) cho CBQL giáo dục; 3/ Tạo ra mơi trường làm việc tốt nhất để đội ngũ CBQL nâng cao hiệu quả làm việc; 4/ Bố trí cơng tác một cách hợp lý, đồng bộ với các yếu tố

số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL giáo dục; 5/ Thực hiện dân chủ hĩa, giúp CBQL phát huy mọi tiềm năng cá nhân và tự phát triển bản thân

1.3.2 Phát triển đội ngũ CBQL trường THPT

Nguyên tắc phát triển đội ngũ CBQL trường THPT là đào tạo và bồi dưỡng phải đi đơi, gắn liền với phát triển giáo dục; Muốn phát triển bền vững, phải tăng cường phát triển cá nhân, khả năng thích ứng tình huống, phát huy năng lực ở giám đốc như một tài nguyên, một nguồn vốn và một động lực; Coi trọng mối quan hệ giữa phát triển, sử dụng với mơi trường phát triển Tạo mơi trường, cơ chế, chính sách từ cấp độ từ thấp đến cao: từ bản thân CBQL đặc biệt là người Hiệu trưởng đến tập thể nhà trường, Sở và Bộ Giáo dục và Đào tạo Các bước xây dựng kế hoạch phát triển CBQL theo sơ đồ 1.2

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://lrc.tnu.edu.vn/

Sơ đồ 1.2 Các bước phát triển CBQL trường THPT

Trong phát triển đội ngũ CBQL trường THPT, điều quan trọng nhất là phát triển năng lực lãnh đạo và quản lý Vì vậy CBQL trường THPT mà đặc biệt là người Hiệu trưởng cần cĩ những tri thức về chuyên mơn, về khoa học giáo dục, về khoa học quản lý giáo dục và các khoa học liên quan; Cĩ các kỹ năng cơ bản như: kỹ năng sư phạm, quản lý, giao tiếp, nhận thức, định hướng,

tổ chức, nắm bắt và xử lý thơng tin, hợp tác… mới hồn thành tốt chức năng, nhiệm vụ kép là lãnh đạo và quản lý nhà trường

Phát triển đội ngũ CBQL là quá trình xây dựng đội ngũ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo thực hiện cĩ hiệu quả nhiệm vụ và mục tiêu quản lý trường học Muốn vậy cần tiến hành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm xây

B1:Xem xét thực trạng đội ngũ CBQL

B2: PT nhu cầu phát triển CBQL và XĐ thứ tự ưu tiên

B3: Xây dựng khơng khí phát triển CBQL

B4: Thiết kế kế hoạch phát triển CBQL:

- Căn cứ - Xác định nguồn lực

- Mục đích - Giám sát đánh giá kết quả

- Nội dung kế hoạch

- Sắp xếp

B5: Thực hiện kế hoạch phát triển CBQL

B6: Giám sát kế hoạch phát triển CBQL

B7: Đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch

Thực hiện quản lý

Định nghĩa, vai trị CBQL

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://lrc.tnu.edu.vn/

dựng đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, cĩ trình độ chuyên mơn giỏi, kiến thức - kỹ năng quản lý vững vàng và thái độ nghề nghiệp tốt Đồng thời là quá trình làm cho đội ngũ này thích ứng được với sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội, cĩ khả năng sáng tạo để thực hiện tốt nhất mục tiêu của nhà trường, tìm thấy sự gắn bĩ với nhà trường (thấy mục tiêu và sự phát triển của cá nhân trong mục tiêu và sự phát triển của nhà trường) Thực chất của phát triển đội ngũ CBQL trường THPT là tạo ra sự gắn bĩ giữa chuẩn nghề nghiệp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý; đồng thời tạo mơi trường thuận lợi cho để phát triển và đánh giá một cách khoa học, chính xác Quá trình này diễn ra liên tục, nhằm thay đổi hiện trạng của đội ngũ CBQL trường THPT hồn thiện hơn về mọi mặt, đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý trường THPT trong điều kiện CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, từng bước tiếp cận với trình

độ quản lý trường THPT của các nước phát triển trên thế giới Phát triển đội ngũ CBQL trường THPT là một quá trình kép, bao gồm sự tích cực tự vận động phát triển và sự thúc đẩy của mơi trường (nhà trường, xã hội, đồng nghiệp) đối với CBQL nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, nhân cách của người CBQL trong mối liên hệ biện chứng với sự phát triển của nhà trường nĩi riêng

và sự phát triển của sự nghiệp giáo dục - đào tạo nĩi chung

1.4 Những nội dung cơ bản của chuẩn Hiệu trưởng, phĩ Hiệu trưởng trường THPT

1.4.1 Chuẩn Hiệu trưởng

“Chuẩn Hiệu trưởng trường THPT” là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với Hiệu trưởng trường THPT, điều kiện cần để đảm bảo thực hiện tốt vai trị, chức năng của người lãnh đạo và quản lý Theo thơng tư 29/2009TT-BGD-ĐT ban hành ngày 22 tháng 10 năm 2009 thì chuẩn Hiệu trưởng trường THPT gồm

3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí sau:

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://lrc.tnu.edu.vn/

Sơ đồ 1.3: Chuẩn Hiệu trưởng trường THPT

Tiêu chuẩn 1:

Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp (5 tiêu chí)

Tiêu chuẩn 2:

Năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ sư phạm (5 tiêu chí)

Tiêu chuẩn 3:

Năng lực lãnh đạo

và quản lý trung tâm (13 tiêu chí)

Tiêu chí 3 Lối sống

Tiêu chí 4 Tác phong Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

Tiêu chí 8 Nghiệp vụ sư phạm

Tiêu chí 16 Tổ chức bộ máy và phát triển

Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

Tiêu chí 5 Giao tiếp ứng xử

Tiêu chí 22 Xây dựng hệ thống

thơng tin

CHUẨN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://lrc.tnu.edu.vn/

1.4.1.1 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp

Đất nước ta đang thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế với nhiều thời cơ nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức Nhiều biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo làm cho xã hội lo lắng Trước thực tế

đĩ, việc tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị và phẩm chất đạo đức trong đĩ

cĩ Hiệu trưởng trường THPT là cần thiết và cấp bách Với tư cách là nhà lãnh đạo/quản lý/nhà giáo dục trong nhà trường THPT, thì người Hiệu trưởng phải vừa cĩ phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, vừa phải nắm vững chuyên mơn nghề nghiệp của mình đĩ là chuyên mơn kép “giáo dục và và quản lý giáo dục”

“Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp”, xác định uy tín, thế đứng,

là “tấm gương sáng” để giáo viên và người học noi theo Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp là gốc, là thành phần cơ bản, phản ánh nhân cách người lãnh đạo Chuẩn về đạo đức nghề nghiệp là thước đo giá trị nhân cách, chi phối, quyết định lối sống, tác phong làm việc Lối sống thể hiện tầm văn hĩa, phương cách đối nhân xử thế, sự ảnh hưởng của người lãnh đạo, quản lý nhà trường Hiện nay đang cĩ một số biểu hiện yếu kém trong ngành giáo dục, đã và đang

bị xã hội lên án Do đĩ, hơn bao giờ hết, đội ngũ Hiệu trưởng cần phải phấn đấu để đạt chuẩn, trong đĩ chuẩn hố đạo đức nghề nghiệp

1.4.1.2 Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên mơn và nghiệp vụ sư phạm

Hiệu trưởng phải cĩ năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ sư phạm, để tổ chức tốt cơng tác giáo dục trong nhà trường, cần hiểu biết về chương trình GD THPT theo quy định, về vị trí, vai trị và xu thế phát triển của GD THPT trong bối cảnh chung của phát triển giáo dục - đào tạo, về phương pháp xây dựng và phát triển chương trình đáp ứng nhu cầu người học; Cần phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định hiện hành, cĩ kiến thức vững vàng về mơn học đã và đang đảm nhận giảng dạy, cĩ hiểu biết về các mơn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý giáo dục, am hiểu lý luận, nghiệp vụ quản lý THPT trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cần phải cĩ khả năng tổ chức, chỉ

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://lrc.tnu.edu.vn/

đạo thực hiện hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục tích cực phù hợp với người học, hỗ trợ đồng nghiệp hiểu và thực hiện phương pháp dạy học tích cực cho người học Trong điều kiện hội nhập quốc tế và ứng dụng cơng nghệ thơng tin rộng rãi, cần phải ứng dụng được cơng nghệ thơng tin trong cơng việc giảng dạy, quản lý đồng thời phải sử dụng thơng thạo được một ngoại ngữ Hiệu trưởng trường THPT

thể sư phạm của nhà trường thành tổ chức biết học hỏi và sáng tạo

1.4.1.3 Tiêu chuẩn 3: Năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường

Năng lực là những đặc điểm bên trong cho phép làm việc hiệu quả hơn trong nhiều tình huống hơn và thường xuyên hơn với kết quả cao hơn Do đĩ,

cĩ thể hiểu năng lực của Hiệu trưởng trường THPT là việc giải quyết cĩ hiệu quả những vấn đề mới, những tình huống mới, những thách thức mới trên cơ sở vận dụng sáng tạo những tri thức và kỹ năng đã được trang bị hoặc tự học, tích lũy trong quá trình cơng tác Thể hiện ở mối quan tâm hàng đầu là giá trị của sự tương tác giữa con người với nhau, xây dựng mạng lưới quan hệ, cĩ giao tiếp tốt, phản hồi nhanh; Cĩ khả năng xử lý thơng tin; Biết thuyết phục hơn ra lệnh; Quyết đốn và cĩ bản lĩnh đổi mới; Là người trung thực và liêm khiết; Biết tư

duy sáng tạo và hành động hiệu quả”

Ngày nay trong xu thế hội nhập, đổi mới và phát triển giáo dục, Hiệu

trưởng trường THPT cĩ vai trị kép là lãnh đạo và quản lý Lãnh đạo để luơn

cĩ được sự thay đổi và phát triển, quản lý để các hoạt động cĩ sự ổn định nhằm

đạt tới mục tiêu Hiệu trưởng trường THPT là chủ thể quản lý của nhà trường,

là nhà quản lý, người lãnh đạo vừa cĩ vai trị thủ trưởng (giám sát, đơn đốc cơng việc) vừa cĩ vai trị thủ lĩnh (liên đa nhân cách) Để hồn thành vai trị tinh tế, phức tạp này, Hiệu trưởng trường THPT vừa phải nắm chắc, sử dụng cĩ hiệu quả các cơng cụ quản lý vừa phải tích cực bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ, nắm vững các định chế trong giáo dục - đào

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://lrc.tnu.edu.vn/

tạo để vận dụng phù hợp vào các khâu của quá trình quản lý; xây dựng được văn hố trung tâm và văn hố quản lý nhà trường theo tổ chức biết học hỏi

Tĩm lại: Để trở thành một Hiệu trưởng trường THPT đáp ứng các yêu cầu

của chuẩn, Hiệu trưởng đĩ phải cĩ bản lĩnh chính trị, cĩ đạo đức, cĩ năng lực nghề nghiệp, tâm huyết với nghề quản lý biểu hiện thành ý thức và khả năng tạo nên sự cộng hưởng của nội lực tìm học, tự học một cách thơng minh, sáng tạo

1.4.2 Chuẩn phĩ Hiệu trưởng

Cấp phĩ sẽ được đánh giá theo các Tiêu chuẩn được quy định trong Thơng tư quy định dành cho cấp trưởng tương ứng Cụ thể: Tiêu chuẩn 1- Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; Tiêu chuẩn 2- Năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ sư phạm; Riêng tiêu chuẩn 3- Năng lực quản lý nhà trường, tuỳ theo lĩnh vực hoạt động của cơ sở giáo dục được cấp trưởng phân cơng phụ trách, cấp phĩ sẽ được đánh giá theo các tiêu chí tương ứng Vào đầu năm học, cấp trưởng thơng báo trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về nội dung cơng việc cấp phĩ được phân cơng phụ trách và tổng số tiêu chí được đánh giá đối với từng cấp phĩ

Cách cho điểm các tiêu chí khi đánh giá cấp phĩ cũng được tiến hành như đối với cấp trưởng Các tiêu chí được chấm theo thang điểm 10 và làm trịn đến số nguyên

Lưu ý: Nếu trong 1 tiêu chí cĩ nhiều yêu cầu, trong đĩ các yêu cầu được giao cho các cấp phĩ khác nhau thì khi cho điểm để đánh giá, xếp loại, các yêu cầu đĩ vẫn được tính điểm tối đa như điểm tối đa của tiêu chí Trong quá trình đánh giá cấp phĩ, việc cho điểm theo các tiêu chí cũng phải dựa vào minh chứng cụ thể như trong đánh giá cấp trưởng

Cách xếp loại đối với cấp phĩ cũng được tiến hành như xếp loại cấp trưởng, chỉ khác về điểm tối đa và điểm tối thiểu quy định cho mỗi mức xếp loại, tùy thuộc vào tổng số tiêu chí được áp dụng để đánh giá cấp phĩ theo nhiệm vụ được giao

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://lrc.tnu.edu.vn/

Cụ thể là: nếu gọi N là tổng số tiêu chí để đánh giá cấp phĩ thì cách tính điểm và mức xếp loại thống nhất như sau:

- Loại xuất sắc: Tổng số điểm các tiêu chí đạt được phải nằm trong khoảng N x 9 điểm trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên;

- Loại khá: Tổng số điểm các tiêu chí đạt được phải nằm trong khoảng N

x 7 điểm trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 6 điểm trở lên;

- Loại trung bình: Tổng số điểm các tiêu chí đạt được phải nằm trong khoảng N x 5 điểm trở lên và các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 và 3 phải đạt từ 5 điểm trở lên, khơng cĩ tiêu chí 0 điểm;

- Loại kém (chưa đạt chuẩn): Tổng số điểm các tiêu chí đạt dưới N x 5 điểm trở xuống hoặc thuộc một trong hai trường hợp sau: cĩ tiêu chí 0 điểm; cĩ tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1 và 3 dưới 5 điểm

Các mức xếp loại cấp phĩ A tùy thuộc vào số điểm đạt được, cụ thể là:

- Loại xuất sắc: tổng số điểm từ 135 điểm (N x 9) trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên;

- Loại khá: tổng số điểm từ 105 (N x 7) điểm trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 6 trở lên;

- Loại trung bình: tổng số điểm từ 75 (N x 5) điểm trở lên, các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 và 3 phải đạt từ 5 điểm trở lên, khơng cĩ tiêu chí 0 điểm

- Loại kém (chưa đạt chuẩn): tổng số điểm dưới 75 điểm (N x 5) hoặc thuộc một trong hai trường hợp sau: cĩ tiêu chí 0 điểm; cĩ tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1 và 3 dưới 5 điểm

Vậy chuẩn phĩ Hiệu trưởng các trường THPT cũng dựa trên chuẩn Hiệu trưởng Tuy nhiên khi đánh giá mỗi phĩ Hiệu trưởng thì cịn phải thực hiện theo hướng dẫn của cơng văn 630/BGDĐT- NGCBQLGD ban hành ngày 16

tháng 2 năm 2012 của Bộ Giáo dục - Đào tạo

1.5 Vai trị, nhiệm vụ của giáo dục THPT, CBQL trường THPT và vai trị của Sở GD & ĐTtrong việc phát triển đội ngũ CBQL trường THPT

1.5.1 Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 27 http://lrc.tnu.edu.vn/

1.5.1.1 Vị trí của giáo dục THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo luật giáo dục năm 2005, hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Trong hệ thống giáo dục quốc dân (giáo dục chính quy) cĩ các cấp học và trình độ đào tạo như sau:

+ Giáo dục mầm non: Thực hiện việc nuơi dưỡng, chăm sĩc, giáo dục trẻ

từ ba tháng đến sáu tuổi

+ Giáo dục phổ thơng bao gồm: Giáo dục tiểu học, giáo dục THCS và giáo dục THPT Tại điều 26.1.b) “Giáo dục trung học phổ thơng được thực hiện trong ba năm học, từ lớp10 đến lớp 12 Học sinh vào lớp 12 phải hồn thành chương trình Trung học cơ sở, cĩ độ tuổi là mười tám tuổi” [22, tr.20]

+ Giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề + Giáo dục đại học bao gồm: Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

- Giáo dục thường xuyên bao gồm: Vừa làm vừa học, học từ xa, tự học

cĩ hướng dẫn, giúp cho mọi người học liên tục và học suốt đời

* Theo quy định tại điều 2, Điều lệ trường trung học thì: “Trường trung học là cơ sở giáo dục của cấp trung học, cấp học nối tiếp ngành học tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hồn chỉnh học vấn phổ thơng Trường trung học cĩ tư cách pháp nhân và cĩ con dấu riêng” [3, tr.5]

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 28 http://lrc.tnu.edu.vn/

Sơ đồ 1.4: Vị trí của trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

4 GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

1 GIÁO DỤC MẦM NON

Gi¸o dơc

TX

Sơ cấp nghề (<1 Năm)

Đại học

(4 - 6 Năm) Cao đẳng và cao đẳng nghề (2 - 3 Năm)

Trung cấp chuyên nghiệp (1 – 4 năm)

Trung cấp Nghề (1 – 3 năm)

Trung học phổ

thơng

(3 Năm)

Ngày đăng: 19/11/2014, 19:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo(2005), Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trunghọc phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2007
9.Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009), Quản lý giáo dục. Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 2009
16. Phạm Minh Hạc (1986), một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1986
17. Phạm Minh Hạc(2001), Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
19. Nguyễn Văn Hộ (2006), quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, giáo trình giảng dạy thạc sỹ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Năm: 2006
21.Trần Kiểm(2004), khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục 22. Luật giáo dục (Sửa đổi) (2005). NXB chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
28. Nguyễn Đức Trí, “Về chuẩn hóa giáo viên các trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề”. Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục số 113 tháng 7 năm 2004, Tr 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chuẩn hóa giáo viên các trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
1. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6, khóa IX, Hà Nội Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 12/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới công tác tổ chức cán bộ, quản lý cơ sở giáo dục Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư số 29/2009/TT-BGD-ĐT ngày 22/10/2009 ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
10. Chỉ thị số: 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
11. Đảng Cộng sản Việt Nam(2002),Tài liệu phục vụ nghiên cứu các kết luận hội nghị lần thứ 6 ban chấp hànhTW khoá IX, NXB chính trị quốc gia, Hà nội Khác
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
13. Đảng bộ tỉnh Thái Bình, Văn kiện Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2010 - 2015 Khác
15. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế ký XXI. Nxb Giáo dục Việt Nam Khác
18. Đặng Xuân Hải(2004), Vận dụng lý thuyết thay đổi để chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học. Kỷ yếu Hội thảo khoa học. ĐHQG Hà Nội Khác
20. Đặng Thành Hƣng (2005), Quan niệm về chuẩn hóa trong giáo dục, tổ chức phát triển giáo dục, Hà Nội Khác
23.Nguyễn Thị Mỹ Lộc(2005), Quản lý nguồn nhân lực. Tập bài giảng Cao học.Khoa Sƣ phạm ĐHQG Hà Nội Khác
29. Nguyễn Nhƣ Ý, Nguyễn Văn Khang… (1996), Từ điển tiếng Việt thông dụng. Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình chuẩn hóa - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Sơ đồ 1.1. Quy trình chuẩn hóa (Trang 27)
Sơ đồ 1.2. Các bước phát triển CBQL trường THPT - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Sơ đồ 1.2. Các bước phát triển CBQL trường THPT (Trang 32)
Sơ đồ 1.3: Chuẩn Hiệu trưởng trường THPT - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Sơ đồ 1.3 Chuẩn Hiệu trưởng trường THPT (Trang 34)
Sơ đồ 1.4: Vị trí của trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Sơ đồ 1.4 Vị trí của trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 40)
Bảng 2.1. Quy mô phát triển giáo dục huyện Kiến Xương - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.1. Quy mô phát triển giáo dục huyện Kiến Xương (Trang 53)
Bảng 2.3. Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên THPT - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.3. Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên THPT (Trang 54)
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại học lực học sinh THPT huyện Kiến Xương - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại học lực học sinh THPT huyện Kiến Xương (Trang 55)
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT huyện Kiến Xương - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT huyện Kiến Xương (Trang 55)
Sơ đồ 3.1: Quá trình đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Sơ đồ 3.1 Quá trình đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL (Trang 93)
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò, đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò, đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp (Trang 102)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA HIỆUTRƯỞNG - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA HIỆUTRƯỞNG (Trang 126)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CỦA CBGV - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông Huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo hướng chuẩn hóa
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CỦA CBGV (Trang 128)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w