Nghị quyết đại hội Đảng tồn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ về chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011- 2020 là: "Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước cơng nghiệp theo hướng h
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
–––––––––––––––––––
TRẦN QUANG BÍNH
NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của tác giả Các
số liệu và kết quả đƣa ra trong luận văn là hồn tồn trung thực và chƣa từng đƣợc cơng bố tại bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào Các số liệu và thơng tin trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Quang Bính
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hồn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu
lý luận và tích lũy kinh nghiệm thực tế của tác giả Những kiến thức quý báu
mà các thầy cơ giáo đã truyền đạt trong quá trình học tập đã làm sáng tỏ ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt thời gian hồn thành luận văn này
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Phịng quản
lý Đào tạo sau đại học trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã giúp đỡ tơi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn và kính trọng sâu sắc đến GS.TS Đỗ Đức Bình, Người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo và các đồng nghiệp Chi Cục Thống kê, phịng TC-KH, phịng kinh tế và văn phịng HĐND- UBND Thành phố Việt Trì đã cung cấp cho tơi rất nhiều những tài liệu, thơng tin cần thiết, chính xác, khách quan để tơi cĩ thể hồn thiện luận văn của mình hồn chỉnh nhất
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ và cung cấp cho tơi những kinh nghiệm quý báu để tơi cĩ thể hồn thành luận văn trong thời gian quy định
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Quang Bính
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng biểu và đồ thị vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đĩng gĩp khoa học của luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TẠI ĐỊA PHƯƠNG 5
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về cơ cấu kinh tế 5
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 11
1.3 Kinh nghiệm Quốc tế của một số nước trên thế giới, một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bài học rút ra cho thành phố Việt Trì 17
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp chung 26
2.2.2 Phương pháp cụ thể 26
2.3 Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong nghiên cứu 28
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 30
3.1 Khái quát một số đặc điểm ảnh hưởng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì 30
3.1.1 Vị trí địa lý 30
3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng 31
3.1.3 Khí hậu thủy văn 31
3.2 Tiềm năng, lợi thế và khĩ khăn của thành phố Việt Trì về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 32
3.2.1 Tiềm năng, lợi thế của thành phố Việt Trì về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 32
3.2.1.1 Dân số và lao động 32
3.2.1.2 Cơ sở hạ tầng 32
3.2.1.3 Văn hĩa, Xã hội: 32
3.2.2 Những khĩ khăn khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thành phố Việt Trì: 41
3.3 Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì giai đoạn 2007 - 2010 43
3.3.1 Ngành Cơng nghiệp xây dựng, tiểu thủ cơng nghiệp 46
3.3.2 Ngành Thương mại, dịch vụ 49
3.3.3 Ngành nơng nghiệp 53
3.4 Các chính sách, biện pháp mà thành phố Việt Trì đã áp dụng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế 61
3.5 Đánh giá chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt trì 67
3.5.1 Ưu điểm 67
3.5.2 Hạn chế, tồn tại 68
3.5.3 Nguyên nhân của tồn tại 69
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
3.6 Mơ hình Swot phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách
thức trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Việt trì 71
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YÊU NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 73
4.1 Phương hướng, mục tiêu và quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Phú Thọ và thành phố Việt Trì 73
4.1.1 Phương hướng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Phú Thọ 73
4.1.2 Phương hướng, mục tiêu, quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì đến năm 2020 74
4.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì đến năm 2020 75
4.2.1 Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng 35
4.2.2 Khai thác, tạo vốn, đẩy mạnh đầu tư phát triển kinh tế 76
4.2.3 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cơng cuộc cơng nghiệp hĩa hiện đại hĩa 78
4.2.4 Đưa nhanh những tiến bộ khoa học và cơng nghệ vào sản xuất nhằm tạo ra bước ngoặt cơ bản nâng cao năng suất lao động 79
4.2.5 Tổ chức tốt thị trường và thúc đẩy hoạt động thương mại, dịch vụ 80
4.2.6 Các giải pháp khác 81
4.3 Một số kiến nghị 82
4.3.1 Đối với Trung ương 82
4.3.2 Đối với tỉnh Phú Thọ 83
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KCN : Khu cơng nghiệp CNH : Cơng nghiệp hĩa HĐH : Hiện đại hĩa ĐTH : Đơ thị hĩa CCKT : Cơ cấu kinh tế
LĐ : Lao động
LN : Lâm nghiệp
NN : Nơng nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân HĐND : Hội đồng nhân dân TC-KH : Tài chính- kế hoạch XHCN : Xã hội chủ nghĩa FDI : Doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu kinh tế ngành của một số nước 18 Bảng 1.2: Cơ cấu kinh tế ngành của TP Thái Nguyên 19 Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của thành phố Việt Trì qua 4 năm 32 Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế của thành phố Việt Trì qua 4 năm 43 Bảng 3.3: Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành cơng nghiệp Xây dựng - Tiểu thủ cơng nghiệp của thành phố qua 4 năm 47 Bảng 3.4: Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành TMDV của thành phố Việt Trì qua 4 năm 49 Bảng 3.5: Các cơ sở kinh doanh TMDV của thành phố Việt Trì qua 4 năm 50 Bảng 3.6: Giá trị, cơ cấu sản xuất ngành NN của thành phố Việt trì qua 4 năm 53 Bảng 3.7: Giá trị, diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng chủ yếu của thành phố Việt Trì qua 4 năm 57 Bảng 3.8: Tình hình phát triển ngành chăn nuơi của TP Việt Trì qua 4 năm 60 Bảng 3.9: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì qua 4 năm 69
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Việt trì qua 4 năm 45 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu sản xuất của ngành nơng nghiệp Thành phố Việt trì qua 4 năm 55
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Phát triển kinh tế là một trong những yếu tố quyết định sự ổn định, phát triển của một đất nước nĩi chung và của một địa phương nĩi riêng Nền kinh
tế muốn phát triển địi hỏi phải cĩ một cơ cấu hợp lý được định hướng, xác lập và biến đổi phù hợp với yêu cầu khách quan Việt nam là một nước cĩ nền kinh tế đang phát triển nên cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước là con đường tất yếu để Việt Nam thốt khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển và trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại Nghị quyết đại hội Đảng tồn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ về chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011- 2020 là:
"Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước cơng nghiệp theo hướng hiện đại; …" (Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu tồn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội) vì vậy Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hố là một trong những chủ trương lớn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước
ta trong giai đoạn hiện nay Mục tiêu của cơng nghiệp hố, hiện đại hố là xây dựng nước ta trở thành một nước cơng nghiệp cĩ cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cĩ cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cĩ mối quan hệ gắn bĩ chặt chẽ với cơng nghiệp hố, hiện đại hố Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế xuất phát từ tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế Đảng ta đã chủ trương nhất quán chính sách phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN,
do vậy cơ cấu kinh tế hợp lý phải thích ứng được với kinh tế thị trường, vừa năng động, vừa hiệu quả, vừa phù hợp với quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố nền kinh tế
Để thực hiện thắng lợi chủ trương này, các địa phương cần phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội cụ thể xây dựng các phương án khai
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
thác tiềm năng, phát huy thế mạnh hiện cĩ nhằm phát triển một số ngành nghề mũi nhọn, trên cơ sở đĩ sẽ làm thay đổi nhịp độ phát triển các ngành nghề và
sẽ xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lý
Thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hĩa, khoa học kỹ thuật của tỉnh phú Thọ, là đơ thị loại I, được Chính phủ xác định là trung tâm vùng Tây - Đơng Bắc nên luơn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện giúp đỡ của Tỉnh và các Bộ, Ngành Trung ương Do đĩ trong những năm qua Thành phố Việt Trì luơn giữ được sự ổn định về an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội Kinh tế thành phố liên tục giữ được mức tăng trưởng khá về mọi mặt, đời sống người dân Thành phố khơng ngừng được nâng cao
Thành phố Việt trì đang phấn đấu để sớm trở thành Thành phố lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam Bên cạnh những thành tựu đã đạt được nền kinh tế Thành phố cịn cĩ những mặt hạn chế như: thu nhập bình quân đầu người thấp, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, cơ cấu kinh tế đã cĩ những bước chuyển dịch nhưng chưa vững chắc vì vậy, việc vận dụng những quan điểm,
tư tưởng của Đảng qua các kỳ đại hội để xây dựng cơ cấu kinh tế Thành phố một cách hợp lý địi hỏi phải nghiên cứu một cách khoa học, đồng bộ và cĩ hệ thống giữa lý luận và thực tiễn Từ những lý do trên, tơi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì đến năm 2020”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố, phân tích rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đề xuất một số phương hướng, giải pháp cĩ cơ sở khoa học nhằm khai thác tốt các tiềm năng và thế mạnh để chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì đến năm 2020 theo hướng tăng dần tỉ trọng cơng nghiệp và dịch
vụ, giảm dần tỉ trọng nơng nghiệp
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì đến năm 2020
- Về nội dung: Nghiên cứu các nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH
4 Những đĩng gĩp khoa học của luận văn
- Gĩp phần hệ thống hố cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế theo hướng CNH - HĐH
- Nghiên cứu về cơ cấu kinh tế các ngành, các thành phần kinh tế trong nền kinh tế, phân tích thực trạng kinh tế trên địa bàn thành phố Việt Trì, từ đĩ đưa ra những nhận xét chung về kết quả đạt được, những yếu kém, tồn tại và nguyên nhân của chúng
- Đưa ra một số quan điểm, phương hướng, mục tiêu và những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Thành phố theo hướng CNH - HĐH trong thời gian tới
5 Bố cục của luận văn
Ngồi phần Mở đầu, Kết luận, các danh mục, luận văn gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì
giai đoạn 2007-2010
Chương 4: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì đến năm 2020
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TẠI ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về cơ cấu kinh tế
1.1.1 Khái niệm về cơ cấu kinh tế
Cơ cấu là một phạm trù triết học phản ánh cấu trúc bên trong của một đối tượng Nĩ được biểu hiện những yếu tố cấu thành và mối quan hệ cơ bản,
tương đối ổn định của đối tượng đĩ trong một thời gian nhất định.(Bùi Tất Thắng (2006), “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt nam, nhà xuất bản khoa học xã hội”, Hà Nội)
Cơ cấu kinh tế của một nền kinh tế quốc dân là tổng hợp những mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế Nĩ cĩ quan hệ đến các ngành các lĩnh vực, các thành phần kinh tế Đĩ là mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất của một nền kinh tế - xã hội trong một thời gian nhất định Thực chất việc thay đổi và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý là một
quá trình phân cơng lao động xã hội Các Mác đã nhấn mạnh “ Cơ cấu kinh tế
xã hội là tồn thể những quan hệ sản xuất phù hợp với một quá trình phát triển nhất định của lực lượng sản xuất vật chất” Các Mác đã chú ý đến cả hai mặt chất và lượng của cơ cấu kinh tế, theo ơng thì cơ cấu kinh tế là “Một sự phân chia về chất lượng và một tỷ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội”, hay nĩi một cách khác, cơ cấu kinh tế khơng chỉ là mối quan hệ
tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành mà bao hàm sự phát triển của từng bộ phận trong cơ cấu đĩ
Theo quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống, cơ cấu kinh
tế là thuộc tính của hệ thống kinh tế, biểu thị nội dung, cách thức liên kết, phối hợp giữa các phần tử cấu thành nên hệ thống kinh tế Trong những điều
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
kiện kinh tế cụ thể, các bộ phận hợp thành cĩ mối quan hệ tương tác, hữu cơ;
số lượng và chất lượng của các bộ phận và quan hệ giữa chúng bị chi phối bởi
yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ của đất nước (Ngơ Dỗn Vịnh (2006), Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội)
Như vậy, cơ cấu kinh tế là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng (được
đo bằng mức độ chặt - lỏng của mối quan hệ tương tác giữa các phần tử cấu thành) và số lượng (được đo bằng tỷ lệ phần trăm của mỗi phần tử, %) giữa các bộ phận cấu thành đĩ trong một thời gian và trong những điều kiện kinh
tế - xã hội nhất định (Bùi Tất Thắng (2006), “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế ở Việt nam, nhà xuất bản khoa học xã hội”, Hà Nội)
Định nghĩa về cơ cấu kinh tế được đề cập trong Từ điển bách khoa Việt
Nam “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế cĩ quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành”.(Trung tâm biên soạn từ điển quốc gia (1995): Từ điển bách khoa việt nam, tập 1, NXB chính trị quốc gia,
Hà Nội)
Cơ cấu kinh tế của một quốc gia hay một địa phương là tổng thể những mối liên hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế của quốc gia hay của địa phương đĩ, bao gồm các lĩnh vực (sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng); các ngành kinh tế (cơng nghiệp, nơng nghiệp, ngư nghiệp, giao thơng vận tải,…); các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, tư nhân,…); các vùng lãnh thổ kinh tế,… Cơ cấu kinh tế khơng phải là bất biến Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và đặc điểm chính trị - xã hội của mỗi quốc gia thích ứng với từng thời kỳ lịch sử nhất định Do đĩ, cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử và chỉ được coi là hợp lí ở một thời kỳ lịch sử cụ thể
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
1.1.2 Nội dung của cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế được thể hiện trên 3 mặt
* Cơ cấu kinh tế theo ngành
Cơ cấu ngành (khu vực) kinh tế là tổng hợp ngành kinh tế được hình thành trên các tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ tổng hợp giữa các ngành với nhau và phản ánh trình độ phân cơng lao động xã hội của nền kinh
tế và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Cơ cấu ngành kinh tế cĩ vai trị quyết định cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế Cơ cấu ngành kinh tế là biểu hiện quan trọng nhất và đặc trưng nhất của cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cần căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và vai trị của từng ngành trong phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ vào điều kiện thực
tế để phát triển chúng (Bùi Tất Thắng (2006), “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt nam, nhà xuất bản khoa học xã hội”, Hà Nội)
Cơ cấu theo ba nhĩm ngành lớn: Nhĩm ngành nơng lâm ngư nghiệp
hay cịn được gọi là khu vực I (hay ngành nơng nghiệp), bao gồm các ngành trồng trọt, chăn nuơi, lâm nghiệp và ngư nghiệp; Nhĩm ngành cơng nghiệp, xây dựng hay cịn được gọi là khu vực II (hay ngành cơng nghiệp), gồm các ngành cơng nghiệp chế biến, cơng nghiệp khai thác, cơng nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, cơng nghiệp lọc dầu, ngành xây dựng; Nhĩm ngành dịch vụ hay cịn được gọi là khu vực III, gồm các ngành thương mại,
du lịch, giao thơng vận tải, tài chính ngân hàng, bưu điện và các ngành dịch
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
nghiệp, ngư nghiệp; nhĩm ngành phi nơng nghiệp gồm các ngành cơng nghiệp, xây dựng và dịch vụ
Cơ cấu theo nhĩm ngành dựa vào tính chất sản phẩm cuối cùng: Nhĩm
ngành sản xuất sản phẩm vật chất và nhĩm ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ (phi vật chất) Việc phân chia cơ cấu kinh tế theo hai nhĩm ngành này nhằm nghiên cứu về tỷ trọng đĩng gĩp GDP và mức độ hài hồ giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân Sự hài hồ giữa hai khối ngành này là cần thiết, động lực tăng trưởng và phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Xét
từ giác độ kinh tế học phát triển thì các ngành sản xuất ra các sản phẩm vật chất và các ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ cĩ quan hệ khăng khít với nhau theo một tương quan nhất định Đặc trưng tiêu biểu nhất là các ngành dịch vụ phải tăng nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất
Khi xem xét cơ cấu ngành kinh tế, chúng ta cũng phải chú ý đến tỷ trọng hay mức đĩng gĩp của các sản phẩm chủ lực cho nền kinh tế, cũng như của các sản phẩm chứa hàm lượng cơng nghệ cao Tính hợp lý trong nội bộ của các ngành và cơ cấu ngành kinh tế sẽ bảo đảm tính hiệu quả cho sự phát triển nền kinh tế Cơ cấu giữa hai nhĩm ngành sản xuất vật chất và ngành sản xuất các sản phẩm dịch vụ cần được nghiên cứu tồn diện, đầy đủ quan hệ giữa các thành phần tạo cho nền kinh tế cĩ sức mạnh tổng hợp, phát triển cân đối, hài hồ giữa các mặt, giữa đầu vào và đầu ra
* Cơ cấu theo thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế nĩi lên mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động kinh tế chung Giữa các thành phần kinh
tế cĩ mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau cùng tồn tại và cạnh tranh với nhau
Cơ cấu thành phần kinh tế thể hiện các loại hình kinh tế tồn tại và phát triển cấu thành hệ thống kinh tế dưới gĩc độ cách thức tổ chức sản xuất và sở
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
hữu như: tư liệu sản xuất, vốn đầu tư vốn và khoa học cơng nghệ,… Trong
đĩ, nghiên cứu loại hình kinh tế nào cĩ ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế Đây là vấn đề tương đối phức tạp Ở nước ta, trên cơ sở Cương lĩnh và Hiến pháp, đồng thời qua tổng kết thực tiễn đổi mới, Đại hội X của Đảng đã chỉ rõ
“Phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đĩ kinh tế Nhà nước giữ vai trị chủ đạo; kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân”[12] Các thành phần kinh tế ở nước ta là kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế cĩ vốn đầu tư nước ngồi” Trong điều kiện tồn cầu hố, việc phân định các loại hình kinh tế cĩ thể theo hai loại hình kinh tế nhà nước và kinh tế phi nhà nước Trong khu vực kinh tế phi nhà nước thì bộ phận kinh tế cĩ vốn đầu tư nước ngồi cĩ ý nghĩa quan trọng, biểu hiện sự hội nhập kinh tế và phát huy các nội lực phát triển kinh tế - xã hội
Cơ cấu thành phần kinh tế cĩ sự khác biệt theo ngành và lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong cơng nghiệp, kinh tế nhà nước giữ vai trị chủ đạo; trong nơng nghiệp kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân chiếm vị trí quan trọng hơn; trong thương mại kinh tế ngồi nhà nước cĩ vai trị lớn Các thành phần kinh tế cĩ sự liên kết, hỗ trợ chặt chẽ với nhau cùng phát triển, tạo ra những điều kiện tốt khai thác tất cả các nguồn lực trong nước và quốc tế để phát triển kinh tế Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần đã trở thành một quy luật tất yếu trong đời sống kinh tế xã hội ở nhiều nước trên thế giới Các nước cĩ nền kinh tế phát triển đều dựa trên cơ sở phát triển một cơ cấu kinh tế đa dạng gồm nhiều thành phần
* Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
Cơ cấu kinh tế lãnh thổ là kết quả của phân cơng lao động xã hội theo lãnh thổ Nếu cơ cấu ngành kinh tế được hình thành từ quá trình thực hiện
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
chuyên mơn hố sản xuất thì cơ cấu lãnh thổ hình thành từ việc phân bố sản xuất theo khơng gian địa lý Cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành kinh tế là hai mặt của cơ cấu kinh tế Bản chất của chúng đều là kết quả của sự phân cơng lao động xã hội Hiện nay, chính sách, phát triển kinh tế lãnh thổ thơng thường là chính sách phát triển nhiều mặt, tổng hợp, cĩ ưu tiên một số ngành trọng điểm, gắn liền với hình thành sự phân bố dân cư nĩi chung và phân bố
hệ thống đơ thị nĩi riêng Sự phát triển hài hồ giữa thành thị và nơng thơn sẽ đem lại tiền đề cần thiết cho quá trình phát triển của đất nước cũng như của vùng lãnh thổ Quá trình đơ thị hố, trình độ phát triển đơ thị minh chứng cho
sự phát triển của nền kinh tế, sự văn minh của đất nước và của vùng lãnh thổ
Đơ thị được coi là hạt nhân của vùng lãnh thổ và giữ vai trị động lực cho sự phát triển Nơng thơn được coi là hậu phương của khu vực thành thị Nhiều vấn đề như việc làm, nhu cầu thực phẩm,… của thành thị phải được giải quyết
từ nơng thơn, ngược lại những vấn đề như cơng nghiệp, lao động cĩ đào tạo, thị trường,… của nơng thơn phải được giải quyết từ đơ thị Đơ thị hố phải phát triển trên cơ sở địi hỏi sự phát triển kinh tế, đây chính là quá trình chuyển nền sản xuất nơng nghiệp truyền thống sang nền sản xuất cơng nghiệp
và dịch vụ Do các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, kết cấu hạ tầng,… của mỗi tỉnh, mỗi địa phương khơng được phân bố đồng đều nên cĩ những vùng lãnh thổ cĩ nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho phát triển so với các vùng khác; việc đầu tư phân tán cho tất cả các vùng sẽ khơng đem lại hiệu quả kinh
tế cao Mỗi vùng lãnh thổ do điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau, nên cơ cấu kinh tế cũng khác nhau Vì vậy, nhiều quốc gia, địa phương đã lựa chọn phương thức đầu tư tập trung cho các vùng lãnh thổ cĩ nhiều thuận lợi hơn, các vùng vốn đã cĩ sự phát triển hơn so với các vùng lãnh thổ khác để tạo điều kiện cho các vùng này phát triển nhanh hơn, mạnh hơn và trở thành
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
những trọng điểm phát triển, những đầu tàu tạo ra tốc độ phát triển chung cho tồn bộ nền kinh tế
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.1 Khái niệm
Cơ cấu kinh tế thay đổi theo từng thời kỳ phát triển, bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu kinh tế khơng cố định mà luơn biến đổi Sự thay đổi về cơ cấu các ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần do sự xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và do tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế là khơng đồng đều Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển của sức sản xuất xã hội, biểu hiện chủ yếu trên hai mặt; một là, lực lượng sản xuất càng phát triển càng tạo điều kiện cho quá trình phân cơng lao động xã hội trở nên sâu sắc; hai là, sự phát triển của phân cơng lao động xã hội đến lượt nĩ lại càng làm cho các mối quan hệ kinh tế được củng cố và phát triển Như vậy, sự thay đổi
về số lượng và chất lượng của cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu ngành phản ánh trình độ phát triển của sức sản xuất xã hội Trong thời kỳ cơng nghiệp hố, nĩ phản ánh mức độ đạt được của quá trình cơng nghiệp hố
Theo cách hiểu thơng thường “chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi trạng thái cơ cấu của nền kinh tế từ thời điểm này sang thời điểm khác”
Tuy nhiên, khái niệm như thế chưa phản ánh được bản chất (về số lượng, chất lượng của cơ cấu kinh tế) và chưa nêu ra được mục đích của quá trình chuyển dịch (vì đây khơng phải là một quá trình vận động tự thân mà là quá trình cĩ
sự điều khiển chủ quan của con người)
Theo tác giả Ngơ Dỗn Vịnh thì “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi tỷ lệ thành phần trong cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác nhằm cĩ được sự phát triển tốt hơn, hiệu quả hơn” (Ngơ Dỗn Vịnh (2006), Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển, NXB Chính trị quốc gia,
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Hà Nội) Khái niệm này vừa khắc phục được những điểm yếu nêu trên, đồng
thời đã đưa ra được mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế khơng phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí,
mà là quá trình tích luỹ về lượng, dẫn đến sự biến đổi về chất của cơ cấu kinh
tế Quá trình này diễn ra trên ba khía cạnh; theo ngành, theo lãnh thổ và theo thành phần kinh tế Cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ đơn giản đến phức tạp (tức
là số ngành, số sản phẩm ngày càng nhiều; phạm vi liên kết ngày càng rộng;
từ ít đến nhiều, từ trong nước ra ngồi nước), từ trạng thái cĩ trình độ thấp sang trạng thái cĩ trình độ cao hơn nhằm đem lại lợi ích lớn hơn như mong muốn của con người qua các thời kỳ phát triển
Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và vai trị của từng ngành, vào điều kiện thực tế, tăng tỷ trọng của khu vực phi nơng nghiệp; tỷ trọng các ngành cĩ năng suất lao động cao, chứa đựng hàm lượng cơng nghệ cao và chất xám ngày càng lớn, tỷ trọng các ngành cĩ năng suất lao động thấp giảm đi trong tồn bộ bức tranh phân cơng lao động xã hội Xu hướng này nếu diễn ra càng nhanh càng tốt
Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ kinh tế sẽ diễn biến theo hướng các lãnh thổ cĩ ý nghĩa động lực phát triển ngày càng lớn, lan toả ra mạnh mẽ và các lãnh thổ kém phát triển thì ngày càng bị thu hẹp
Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế sẽ diễn biến theo hướng tỷ trọng của bộ phận kinh tế tư nhân ngày càng tăng; tỷ trọng kinh tế nhà nước
cĩ thể giảm xuống một cách tương đối, song vai trị then chốt và chủ đạo của
nĩ trong nền kinh tế vẫn được bảo đảm Hình thức kinh tế hỗn hợp mà tiêu biểu là kinh tế cổ phần sẽ trở nên thịnh hành
1.2.2 Yêu cầu đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cĩ yêu cầu hiện đại, cĩ được năng suất, hiệu suất cao trong thế vận động tương đối ổn định và bền vững Chuyển dịch
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
cơ cấu kinh tế cĩ cả tác động tích cực và tác động tiêu cực đến phát triển bền vững Vì thế, khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đặc biệt coi trọng yêu cầu tích cực đối với phát triển bền vững Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải được xuất phát từ cơ cấu hiện cĩ và nhằm cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, phù hợp, hồn thiện hơn Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế hợp lý, cĩ hiệu quả phải tạo khả năng tích luỹ cao ở những ngành, những vùng cĩ ưu thế, cĩ khả năng bù đắp cho những ngành, những vùng khơng hoặc ít cĩ điều kiện tích luỹ, gĩp phần làm tăng tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình chủ đích thúc dẩy sự phát triển kinh tế của một quốc gia, một vùng kinh tế hay một địa phương nhất định Nếu xác định đúng đắn phương hướng, quan điểm, giải pháp thực hiện định hướng đề ra thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ mang lại những hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất
Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta trong thời gian vừa qua và trong những năm tới đã được các Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII, lần thứ IX, lần thứ X của Đảng khẳng định: “Cơng nghiệp hố, hiện đại hố là sự nghiệp của tồn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đĩ kinh tế nhà nước giữ vai trị chủ đạo”; trong giai đoạn 2006 - 2010 “Tạo bước đột phá
về xây dựng kết cấu hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, sớm đưa nước ta ra
khỏi tình trạng của một nước đang phát triển cĩ thu nhập thấp” (Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu tồn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu tồn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội)
* Lý luận kinh tế học Mác xít
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế được C Mác đề cập chủ yếu trong hai học thuyết về phân cơng lao động xã hội và tái sản xuất xã hội (1848 -
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
1867) Mác đã chỉ ra cơ cấu chuyển hố giá trị thặng dư thành lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hố thành giá cả sản xuất trong điều kiện tự do cạnh tranh Điều đĩ cĩ ý nghĩa khoa học và cách mạng Từ đĩ, Mác giải quyết được nhiều vấn đề mà các nhà kinh tế học trước ơng khơng vượt qua được lợi nhuận bình quân, địa tơ tuyệt đối Cạnh tranh là động lực để điều chỉnh cơ cấu kinh tế Sự phát triển được thể hiện ở sự di chuyển nguồn lao động xã hội từ khu vực cĩ năng suất lao động thấp những khâu cĩ giá trị gia tăng thấp sang những khu vực cĩ năng suất lao động và những khâu cĩ giá trị gia tăng cao
Qua nghiên cứu kinh tế học Mác xít, tác giả nhận thấy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đạt hiệu quả khi cĩ sự chín muồi của các tiền đề sau: (i) Việc hình thành hai khu vực cĩ mối quan hệ khăng khít với nhau là thành thị
và nơng thơn Khu vực nơng thơn chủ yếu sản xuất nơng nghiệp và khu vực thành thị cĩ các hoạt động cơng nghiệp, thương mại và các dịch vụ khác; (ii)
Số lượng dân cư và mật độ dân cư phù hợp, tránh tình trạng di cư ồ ạt từ khu vực nơng thơn ra khu vực thành thị làm mất cân đối sự phát triển và mối quan
hệ giữa khu vực
* Lý luận kinh tế học thuộc trào lưu chính
Trong những năm 1960 - 1970, đã diễn tả sự xích lại giữa hai trường phái “Keynes chính thống” và “Tân cổ điển”, hình thành nên “Kinh tế học của trường phái chính hiện nay” Nhằm duy trì hiệu quả của nền kinh tế, kinh tế học thuộc trào lưu chính đã đi sâu vào phân tích các điều kiện bảo đảm hoạt động hữu hiệu của thị trường với tư cách là động lực phát triển kinh tế và đề cao vai trị can thiệp của nhà nước thơng qua các chính sách kinh tế vĩ mơ bảo đảm cho thị trường hoạt động tốt, duy trì sự ổn định Cần phải kết hợp cả cơ chế thị trường và vai trị của nhà nước trong điều hành nền kinh tế thị trường Những phân tích về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nền kinh tế phát triển dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học cơng nghệ và xu
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
hướng quốc tế hố đời sống kinh tế thế giới; các biện pháp can thiệp của nhà nước thơng qua các chương trình điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế quốc dân, trong đĩ cĩ chính sách cơ cấu được xem là các tài liệu khảo cứu cĩ giá trị Các cơng cụ phân tích động thái tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu của trường phái lý thuyết này đang được sử dụng phổ biến trong các lý thuyết phát triển, trong đĩ chủ yếu là đối với nền kinh tế đang phát triển
* Lý luận các giai đoạn phát triển kinh tế
Nhà kinh tế học người Mỹ W.W.Rostaw đã đưa ra lý thuyết cất cánh nhằm nhấn mạnh những giai đoạn tăng trưởng kinh tế Theo đĩ, quá trình phát triển kinh tế của một nước cĩ thể chia ra làm 5 giai đoạn; xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, tăng trưởng và mức tiêu dùng cao Quan điểm này cho rằng nền kinh tế phát triển theo xu hướng chuyển dịch từ thời kỳ nơng nghiệp truyền thống sang thời kỳ nơng - cơng nghiệp, cơng - nơng nghiệp và dịch vụ
và thời kỳ cơng nghiệp phát triển mạnh Một nước nơng nghiệp muốn chuyển sang nước cơng nghiệp phát triển, trong đĩ tỷ trọng nơng nghiệp chiếm khoảng 10 - 15%, cơng nghiệp từ 35 - 40%, dịch vụ từ 50 - 60% thì nước đĩ phải trải qua các bước chuyển nền kinh tế nơng nghiệp sang nền kinh tế nơng
- cơng nghiệp Hầu hết các nước cĩ thu nhập cao và trung bình hiện nay đang
ở trong quá trình hậu cơng nghiệp và ít phụ thuộc vào cơng nghiệp, các nước
cĩ thu nhập thấp như Việt Nam vẫn đang ở trong quá trình cơng nghiệp hố
và phụ thuộc nhiều hơn vào cơng nghiệp
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chịu tác động thường xuyên của những yếu
tố khác nhau Các yếu tố hình thành và ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế được phân chia thành các nhĩm theo các cách thức khác nhau; theo nguồn gốc phát sinh cĩ yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh; theo giá trị của các yếu tố; yếu tố cĩ vai trị quyết định và yếu tố cĩ ảnh hưởng bình thường
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Các yếu tố nêu trên hợp thành hệ thống phức tạp, tác động nhiều chiều và ở những mức độ khác nhau Do đĩ, khi nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ cần cĩ quan điểm hệ thống, tồn diện, cụ thể khi phân tích và dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.3.1 Nhĩm các yếu tố khách quan
(i) Nhĩm các yếu tố tự nhiên: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Nhĩm các yếu tố này quyết định lợi thế nguồn lực tự nhiên của từng vùng, từng địa phương, chúng cĩ mối quan hệ đan xen với nhau, ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến quá trình phát triển kinh tế của vùng và địa phương
(ii) Nhĩm các yếu tố kinh tế - xã hội bên trong của đất nước như: Nhu cầu thị trường, dân số và nguồn lao động, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ quản lý, hồn cảnh lịch sử
(iii) Nhĩm các yếu tố bên ngồi như quan hệ kinh tế đối ngoại và hợp tác phân cơng lao động quốc tế Mơi trường quốc tế thuận lợi sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước
Đối với thành phố Việt Trì, cần nghiên cứu kỹ vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên khống sản để xác định rõ nguồn lực, ngồi ra nhu cầu thị trường, trình độ phát triển của dân số, lao động, trình độ quản lý, lực lượng sản xuất và mơi trường Quốc tế bên ngồi tác động là các yếu tố quan trọng
để đưa ra giải pháp chuyển dịch CCKT cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất
1.2.3.2 Nhĩm các yếu tố chủ quan
Nhĩm các yếu tố chủ quan bao gồm đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong từng thời kỳ Tính hồn thiện của bộ máy nhà nước, luật pháp và thể chế kinh tế sẽ là điều kiện cĩ tính quyết định đến sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế cĩ hiệu quả Sự ổn định, minh bạch, đồng bộ của thể chế kinh tế (nhất là các chính sách đầu tư, tài chính) sẽ gĩp phần phát triển cơ
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
cấu kinh tế làm giảm hoặc làm tăng lên các tác động tích cực và tiêu cực đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan khoa học, lịch sử - xã hội, nhưng các tính chất đĩ của cơ cấu kinh tế lại chịu sự chi phối của nhà nước Thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ cĩ thể tác động gián tiếp thơng qua chính sách và định hướng phát triển của địa phương mình, trên cơ
sở các cơng cụ điều tiết thể chế, chính sách và pháp luật của nhà nước
1.3 Kinh nghiệm Quốc tế của một số nước trên thế giới, một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bài học rút ra cho thành phố Việt Trì
1.3.1 Kinh nghiệm Quốc tế của một số nước trên thế giới, một số địa phương
về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.3.1.1 Kinh nghiệm Quốc tế của một số nước trên thế giới
Trong những năm 1950 - 1960 do thực hiện chiến lược cơng nghiệp hĩa hướng nội nên các nước như Malaysia, Inđonêxia, Thái Lan…, đã tập trung vào lĩnh vực nơng nghiệp và khai khống; Philippin chú ý phát triển các nghành cơng nghiệp nhẹ do địi hỏi yêu cầu của trong nước Các nước Đài Loan, Hàn Quốc… ngay từ khi cịn là thuộc địa của Nhật đã chú ý phát triển cơng nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng ở nơng thơn nhằm cải thiện một bước đời sống vật chất và tinh thần của nơng dân Chiến lược này nhằm khai thác tốt những tiềm năng sẵn cĩ, tận dụng lợi thế so sánh tạo đà cho sự phát triển sau này Tuy vậy trong những năm 70 các nước này chuyển sang cơng nghiệp hĩa hướng ngoại, đầu tư cho khu vực cơng nghiệp, đặc biệt là cơng nghiệp nhẹ, đồng thời thực hiện chính sách mở cửa, Khuyến khích và thu hút vốn đầu tư từ nước ngồi, khuyến khích các nghành cơng nghiệp xuất khẩu và cơng nghiệp phục vụ nơng nhiệp Với việc thực hiện chiến lược hướng ngoại, nền kinh tế của nhiều nước đã đạt được những thành tựu đáng kể, tạo tiềm lực
về vốn, kỹ thuật để phát triển cơng nghiệp nặng, cơng nghiệp chế tạo máy và cơng nghiệp sản xuất cĩ hàm lượng kỹ thuật cao
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Do điều kiện về nguồn lực và năng lực sản xuất khác nhau nên các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế cũng như chuyển dịch kinh tế của các nước cĩ khác nhau trong từng thời kỳ Tuy vậy, về cơ bản trong nửa thế
kỷ qua, các nước này cĩ sự phát triển kinh tế năng động, được thế giới coi là
“khu vực kinh tế năng động nhất” sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trước hết bắt đầu từ chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư vốn cho các thành phần và các ngành kinh tế
Ở các nước: Ấn Độ, Inđơnêxia, Hàn Quốc, Thái Lan, cơ cấu thành phần kinh tế luơn cĩ sự thay đổi phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ
Thể hiện rõ nét nhất là vốn đầu tư cho thành phần kinh tế nhà nước, Vốn cố định đầu tư cho thành phần kinh tế nhà nước ở Hàn Quốc cĩ sự biến động khơng ổn định, phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế của chính phủ theo từng thời kỳ Năm 1980 là 27,6% năm 1986 giảm xuống chỉ cịn 16,6% nhưng năm 1993 lại tăng lên 31.7%
Đối với Thái Lan sự thay đổi cĩ xu hướng giảm dần, năm 1950 là 5,1% năm 1958 là 3,9% năm 1987 giảm xuống chỉ cịn 1%
Đây là những nước mà chính phủ quan tâm đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế các thành phần kinh tế theo hướng tư nhân hĩa các doanh nghiệp nhà nước Trong khi đĩ Ấn Độ và Inđơnêxia, Chính phủ lại quan tâm đầu tư cho thành phần kinh tế nhà nước, ở Ấn Độ trong vài chục năm sau khi giành được chính quyền, mỗi năm nhà nước giành từ 15% - 20% thu nhập quốc dân cho thành phần kinh tế nhà nước Hiện nay thành phần kinh tế nhà nước Ấn
Độ chiếm tới 56% tổng vốn cố định Ở Inđơnêxia thời kỳ 1976 - 1980 vốn đầu tư cho kinh tế nhà nước chiếm 10% - 15% thời kỳ 1983 –-1984 là 34,3% tổng vốn cố định Từ thực tiễn trên, việc chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế phụ thuộc vào trình độ phát triển của trình độ lực lượng sản xuất và sự hồn thiện về quan hệ sản xuất Xu hướng chuyển dịch hiện nay là tỷ trọng
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
thành phần kinh tế nhà nước giảm dần và tỷ trọng các thành phần kinh tế khác tăng lên Vai trị của nhà nước cũng từng bước chuyển dịch từ điều tiết trực tiếp sang điều tiết gián tiếp
Do những đặc điểm riêng của mỗi nước nên việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở mỗi nước mang những sắc thái nhất định Về cơ bản, việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế phải được xác định trong mối quan hệ tổng thể của kinh tế Trong đĩ cĩ sự khuyến khích phát triển thành phần kinh tế này khơng làm triệt tiêu thành phần kinh tế khác, là tiền đề cho nhau cùng phát triển Trong mấy thập kỷ qua, cơ cấu kinh tế ở các nước nhất
là ở các nước đang phát triển đã cĩ sự chuyển dịch nhanh chĩng, tỷ trọng nơng nghiệp giảm, tỷ trọng cơng nghiệp, dịch vụ tăng lên
Trong các giai đoạn phát triển của lịch sử kinh tế, nhất là thời kỳ tập trung cao độ cho sự phát triển cơng nghiệp và dịch vụ ở nhiều nước đã xẩy xa tình trạng chênh lệch về đời sống trong các tầng lớp dân cư trong các vùng khác nhau Nhịp độ phát triển kinh tế nhanh của cơng nghiệp và ngành sản xuất đã dẫn đến một tình trạng lao động ở nơng thơn di chuyển ra thành phố, mặt khác tiền cơng của người làm thuê ở nơng thơn tăng đã giảm sức cạnh tranh của sản phẩm nơng nghiệp, thu nhập từ nơng nghiệp thấp, sản xuất bị trì trệ làm cho Chính phủ các nước này phải cĩ chính sách nhằm điều chỉnh lại
cơ cấu kinh tế
Bảng 1.1 Cơ cấu kinh tế ngành của một số nước
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Ở Nhật Bản, tính từ năm 1951 thu nhập của một hộ nơng dân cao hơn thu nhập của một hộ cơng nhân làm việc tại thành phố là 30% Nhưng đến năm 1956 thu nhập của một hộ nơng dân lại kém hơn thu nhập của một hộ cơng nhân tới 10% [21] Trước tình hình đĩ, Bộ Nơng - Lâm nghiệp đã đề ra mục tiêu phát triển những đặc sản nơng nghiệp đáp ứng cho từng lĩnh vực riêng và ban hành Luật nơng nghiệp cơ bản Đến năm 1979 Bộ Nơng - Lâm tiếp tục cĩ quyết định thực hiệp chính sách phát triển nơng nghiệp tồn diện, đảm bảo an tồn lương thực, xem xét các chính sách về giá, năm 1990 Chính phủ Nhật dự định chuyển 380.00 ha đất lúa sang trồng cây khác
Ở Đài Loan, vào giữa thập kỷ 60 cũng diễn ra tình hình đĩ và đến năm
1969, Chính phủ đã ban bố đề cương mới về chính sách nơng nghiệp và từ năm 1973 đã tiến hành một loạt kế hoạch xây dựng nơng thơn Nhìn chung các nước trên thế giới nhất là các nước trong khu vực và các nước bị chiến tranh đã chuyển sang thời kỳ phát triển kinh tế, xậy dựng đất nước sau chiến tranh Các kế hoạch kinh tế bắt đầu từ sự quan tâm đến phát triển nơng nghiệp, tập trung vào một số ngành, đồng thời xây dựng cơ sở hạ tầng ở nơng thơn, tạo ra sự phân cơng lao động tại chỗ, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngay trong khu vực nơng thơn, làm cơ sở tiến hành cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước cho những bước tiếp theo
Sự Phát triển kinh tế ở các nước cĩ thể phân chia thành 2 thời kỳ: thời kỳ lấy nơng nghiệp nuơi cơng nghiệp, thời kỳ tiếp là lấy cơng nghiệp phát triển nơng nghiệp… Đương nhiên trong quá trình cơng nghiệp hĩa theo cơ chế thị trường ở một chừng mực nhất định, các nước đều gặp những mâu thuẫn trong mối quan hệ giữa cung và cầu, giữa kinh tế và xã hội
1.3.1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của TP Thái Nguyên
Bảng 1.2 Cơ cấu kinh tế ngành của TP Thái Nguyên
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Trong cơ cấu GDP chia theo 3 khu vực kinh tế đã cĩ sự chuyển dịch tích cực phù hợp với thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố của địa phương Khu vực cơng nghiệp và xây dựng cĩ tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất, sự chuyển dịch trong nội bộ ngành cũng cĩ nhiều điểm tích cực Khu vực dịch vụ tốc độ tăng trưởng cầm chừng tuy nhiên tỷ trọng trong cơ cấu GDP theo ngành chưa cĩ chuyển biến rõ nét Khu vực nơng - lâm nghiệp và thuỷ sản cĩ tốc độ tăng trưởng thấp nhất và giảm nhanh tỷ trọng trong cơ cấu GDP trong giai đoạn 2007 - 2010 Lý do chủ yếu ở đây là trong nội tại từng ngành diễn chưa cĩ kế hoạch cụ thể, chiến lược phát triển lâu dài và phù hợp cho từng phân ngành và từng vùng
Trong thời gian tới thành phố Thái Nguyên cũng đề ra những phương hướng cụ thể như phát huy mọi nguồn lực phát triển KT- XH với tốc độ nhanh và bền vững, tiếp tục thực hiện cơ cấu kinh tế cơng nghiệp - dịch vụ -nơng nghiệp Phát triển cơng nghiệp ưu tiên những mặt hàng lợi thế như luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khống sản, nơng lâm sản, khuyến khích phát triển cụm cơng nghiệp, các cơ sở sản xuất cơng nghiệp vừa và nhỏ với ngành nghề đa dạng, liên kết chặt chẽ với các DN lớn, ứng dụng KHCN
Ưu tiên phát triển dịch vụ, khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ thương mại, ngân hàng tín dụng, bất động sản, bảo hiểm, y tế…phát triển các dịch vụ vận tải, du lịch trên cơ sở khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, danh lam thắng cảnh Từng bước nâng cao chất lượng các sản phẩm nơng nghiệp, phát triển thâm canh các vùng chè đặc sản, xây dựng các vùng rau sạch, phát triển chăn nuơi, bảo vệ vốn rừng hiện cĩ, nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX và Doanh nghiệp
Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Huyện Yên Lạc-Vĩnh phúc:
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng châu thổ sơng Hồng; năm 1997, khi mới tái lập là một tỉnh thuần nơng, diện tích tự nhiên 1.371 km2; dân số hơn 1,1 triệu người, GDP bình quân đầu người bằng 48% GDP bình quân của cả nước
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Yên Lạc là huyện nơng nghiệp cận đơ thị thuộc Tỉnh Vĩnh Phúc; Xuất phát từ đặc điểm đất hẹp, người đơng, Giá trị kinh tế của Cơng nghiệp, thương mại phát triển ổn định, nơng nghiệp là ngành kinh tế chính, trong giai đoạn 2007 - 2010, Yên Lạc xác định mục tiêu xây dựng và phát triển kinh tế nơng nghiệp tồn diện theo hướng cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa, hướng tới một nền nơng nghiệp sạch, phát triển bền vững Nâng cao năng suất, giảm một cách hợp lý và chuyển dần diện tích cây lương thực sang các cây trồng khác và nuơi trồng thủy sản cĩ giá trị kinh tế cao Ưu tiên phát triển 6 loại cây: lúa, ngơ, dâu tằm, rau, hoa, cây ăn quả và 3 loại con chủ đạo: lợn, bị, thủy sản; tốc độ tăng trưởng của nơng nghiệp bình quân hàng năm là 5,5 - 6%; sản lượng lương thực đạt 15 vạn tấn/năm, giá trị xuất khẩu đạt 5 triệu USD trở lên
Nhờ những nỗ lực trong lãnh đạo, nơng nghiệp Yên Lạc trong những năm 2007 - 2010 cĩ bước tăng trưởng đáng kể Giá trị sản xuất nơng - lâm nghiệp đã đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 7,7%/năm
Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, Huyện đã chỉ đạo tăng cường ứng dụng khoa học cơng nghệ vào sản xuất nơng nghiệp Các quy trình và kỹ thuật thâm canh được chuyển giao tích cực và sâu rộng đến từng hộ nơng dân với sự tham gia tích cực của các tổ chức đồn thể Cơng nghệ sinh học đã được áp dụng vào sản xuất lúa, nấm ăn, rau sạch và dâu tằm Đến cuối năm 2009, tồn Huyện đã cĩ hơn 15.000 hộ nơng dân sử dụng chế phẩm vi sinh học nhằm làm sạch mơi trường, phục vụ sản xuất, đời sống, phát triển nơng nghiệp sạch Nhờ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, bộ mặt nơng thơn Yên Lạc đã khởi sắc, đời sống nơng dân được cải thiện và nâng cao
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Việt trì
Từ kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một số nước trên thế giới và một số địa phương ta thấy hầu hết các nước như Hàn Quốc, Thái Lan,
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Inđơnêxia, thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên ( Trừ huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc phát triển kinh tế chính là nơng nghiệp) đều đưa ra các phương hướng, chính sách và giải pháp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỉ trọng nơng nghiệp, tăng tỉ trọng cơng nghiệp, chú trọng phát triển dịch vụ (bảng 1.1 và bảng 1.2); các nước, các địa phương đã thành cơng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực và rõ nét qua
đĩ kinh tế, xã hội phát triển đời sống vật chất, tinh thần nhân dân được cải thiện rõ rệt Theo tơi đây thực sự là những bài học kinh nghiệm quý mà thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ cĩ thể áp dụng một cách phù hợp, cĩ chọn lọc và rút ra một số bài học về chuyển dịch CCKT cho mình như sau:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố cần đi vào khai thác các lợi thế so sánh của trung tâm đơ thị vùng; đẩy mạnh phát triển cơng nghiệp, chú trọng các ngành dịch vụ phát triển mạnh, đa dạng, từng bước khai thác được lợi thế của Thành phố, của Tỉnh Phú Thọ và của vùng Tây Đơng Bắc
- Giảm dần tỉ trọng cơ cấu sản xuất nơng nghiệp, triển khai xây dựng một số chương trình, dự án cĩ giá trị kinh tế cao, gĩp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp - nơng thơn, tạo hệ sinh thái bền vững
- Đầu tư phát triển hạ tầng đơ thị nhất là hạ tầng giao thơng, viễn thơng,
hệ thống ngân hàng, khuyến khích các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi đặc biệt là các doanh nghiệp FDI để cĩ bước đột phá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố khắc phục lĩnh vực phát triển dịch vụ hiện nay cịn chậm chưa đáp ứng yêu cầu đề ra
- Xác định đúng các khâu trọng tâm, các ngành, lĩnh vực, sản phẩm cĩ lợi thế và phù hợp với đặc thù riêng của Thành phố để tập trung đầu tư phát triển; phát huy đồng bộ sức mạnh tổng hợp của Thành phố, của tỉnh và của vùng để phát triển kinh tế gắn với hiệu quả và bền vững
- Phát huy nội lực, huy động vốn đầu tư để tạo bước chuyển mạnh về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu đầu tư, nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
cạnh tranh của nền kinh tế, cải thiện và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh
tế, đẩy nhanh tốc độ đơ thị hố, hồn chỉnh việc lập và trình duyệt các quy hoạch, tập trung triển khai các dự án về phát triển đơ thị, đảm bảo trật tự kỷ cương, giải quyết việc làm cho người lao động; nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ mơi trường sinh thái, xây dựng thành phố Việt Trì thực sự trở thành trung tâm động lực kinh tế - xã hội của tỉnh và của vùng
- Phấn đấu đến năm 2020 cơ cấu KT của thành phố Việt Trì chuyển dịch theo hướng tích cực, chú trọng phát triển cơng nghiệp làm chủ đạo, tăng dần tỉ trọng DV và giảm dần tỉ trọng nơng nghiệp phấn đấu CN - XD 59,8%; Dịch vụ 38,2%; Nơng nghiệp 2%
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề đang nghiên cứu, tác giả cĩ đưa các câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
- Những cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế để áp dụng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại một địa phương?
- Thực trạng về cơ cấu kinh tế thành phố Việt trì giai đoạn 2007-2010?
- Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì gặp phải những khĩ khăn, thuận lợi gì?
- Những yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh
(TP Vtrì đến năm 2020)
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chung
Phương pháp duy vật biện chứng là một trong những phương pháp nghiên cứu khoa học nhất, đối tượng nghiên cứu được sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành khoa học đặc biệt là khoa học xã hội nĩi chung và các ngành kinh tế nĩi riêng
Phương pháp duy vật biện chứng yêu cầu xem xét mọi hoạt động kinh tế khơng phải một cách cơ lập, cắt khúc mà phải xem xét trong mối liên hệ của nĩ Phương pháp duy vật lịch sử là phương pháp nghiên cứu các sự vật, hiện tượng tại những thời điểm lịch sử cụ thể Mỗi sự vật hiện tượng khơng bất biến mà cĩ sự vận động, hình thành và phát triển khác nhau Những vấn đề lý luận và thực tiễn phải được xem xét trong hồn cảnh lịch sử cụ thể sẽ cho thấy rõ hơn bản chất của sự vật, hiện tượng
- Thu thập tài liệu sơ cấp:
+ Dùng phiếu thu thập thơng tin về tình hình thực trạng của các hộ gia đình và một số doanh nghiệp về các nội dung như: thơng tin chung, thơng tin
về sử dụng lao động trong ngành, thơng tin về sản phẩm, thơng tin về tình hình thị trường, thơng tin về đầu tư, thơng tin về mơi trường đầu tư và thực hiện chính sách của nhà nước…
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
+ Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp những người cĩ trách nhiệm của tỉnh, địa phương nghiên cứu, các ý kiến trao đổi của các chuyên gia Tài chính, các chuyên gia kinh tế…và giám đốc một số doanh nghiệp
* Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
- Phương pháp điều tra: Điều tra chọn mẫu hộ gia đình, thu thập số liệu bằng cách phát phiếu đến hộ gia đình, các doanh nghiệp
- Phương pháp thống kê mơ tả: dùng các chỉ tiêu để phân tích, đánh giá mức độ biến động và mối liên hệ giữa các hiện tượng thơng qua số bình quân,
số tuyệt đối, số tương đối
- Phương pháp thống kê so sánh: Nhằm so sánh số tuyệt đối, tương đối,
số bình quân để đánh giá và kết luận về mối liên hệ giữa sự vật và hiện tượng theo thời gian
- Phương pháp đối chiếu: Đánh giá được thực trạng khĩ khăn, thuận lợi
từ đĩ cĩ đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Thành phố Việt Trì theo hướng phát triển
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập, chọn lọc những thơng tin, ý kiến trao đổi của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế
- Phương pháp ứng dụng phần mềm tin học Exel để xây dựng bảng biểu, biểu đồ, xử lý số liệu điều tra
* Phương pháp dự báo:
Là phương pháp dựa vào điều kiện thực tế của địa phương, khả năng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, tỉnh và đất nước Căn cứ vào tình hình thực trạng đã nghiên cứu đánh giá từ đĩ đề ra phương hướng phát triển về quy mơ cũng như sản lượng, chất lượng Gĩp phần giúp các hộ nơng dân cĩ căn cứ để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình trong tương lai
* Phương pháp sử dụng mơ hình SWOT: để phân tích các điểm mạnh,
điểm yếu, những cơ hội và thách thức trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Mơ hình SWOT là mơ hình dùng để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và đe doạ đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức hoặc đối với một vấn đề nào đĩ Là mơ hình được sử dụng rộng rãi cĩ hiệu quả cao trong việc hoạch định chiến lược cũng như định hướng cho tương lai
- S (Strengths): Các điểm mạnh;
- W (Weeknesses): Các điểm yếu;
- 0 (Oppertunities): Các cơ hội;
- T (Threatens): Các thách thức
Các yếu tố mơi trường
S Các điểm mạnh 1-
2-
W Các điểm yếu 1-
2-
1- W1O2 2- W2O1
1- W1T1 2-
Trên cơ sở kết hợp các điểm mạnh với các điểm yếu, cũng như các cơ hội với các thách thức, hoặc kết hợp xen kẽ giữa các điểm với nhau, chúng ta
sẽ cĩ nhiều phương án khác nhau Từ đĩ cho phép lựa chọn được phương án tối ưu nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài
2.3 Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong nghiên cứu
Cĩ thể chia các chỉ tiêu đĩ thành 3 nhĩm như sau:
- Cơ cấu kinh tế theo kết quả sản xuất, cơ cấu giá trị gia tăng Để tính
cơ cấu chung, cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo vùng, chỉ tiêu chủ yếu được sử dụng là:
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
+ Tổng sản phẩm GDP và tỷ trọng GDP
+ Giá trị sản xuất các ngành kinh tế
Về cơ cấu nội bộ từng ngành cũng như cơ cấu ngành chia theo vùng, chỉ tiêu chủ yếu được sử dụng là:
+ Giá trị sử dụng, giá trị sản lượng và tỷ trọng giá trị sản lượng
- Cơ cấu nguồn lực:
+ Số lượng và tỷ trọng các loại đất đai,
+ Số lượng và tỷ trọng các loại lao động, thu thập bình quân đầu người + Số lượng và tỷ trọng vốn đầu tư cho các ngành sản xuất
- Chỉ tiêu hiệu quả cơ cấu kinh tế bao gồm:
+ Hiệu quả vốn đầu tư cho các bộ phận cấu thành nền kinh tế
+ Chỉ tiêu năng suất lao động xã hội và năng suất lao động của các ngành, các thành phần kinh tế
Đối với ngành nơng nghiệp, chỉ tiêu hiệu quả cĩ thể được thể hiện bằng năng suất cây trồng vật nuơi
+ Năng suất đất đai (tính theo chỉ tiêu giá trị)
+ Gía trị sản xuất tính cho 1ha canh tác
+ Mức thu nhập bình quân một nhân khẩu
+ Mức lương bình quân đầu người
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1997 tỉnh Phú Thọ được tái lập, Thành phố Việt Trì là trung tâm Chính trị, Kinh tế, Văn hố, Khoa học kỹ thuật của tỉnh Phú Thọ
Thành phố Việt Trì được thành lập và xây dựng trên mảnh đất cĩ truyền thống văn hố lâu đời, là kinh đơ của Nhà nước Văn Lang thời đại Hùng Vương Thành phố Việt Trì cịn cĩ tên gọi “Thành phố ngã ba sơng” bởi Việt Trì là nơi ba con sơng hội tụ (sơng Hồng, sơng Đà và sơng Lơ), là đỉnh tam giác đồng bằng sơng Hồng của các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ
Việt Trì nằm ở 21o
24’ vĩ độ Bắc, 106o 12’ kinh độ Đơng, cách Thủ đơ
Hà nội 80 km, sân bay quốc tế Nội Bài 40 km, phía Bắc giáp huyện Phù Ninh
và sơng Lơ, phía Nam giáp sơng Hồng, phía Tây giáp huyện Lâm Thao
Việt Trì cĩ vị trí địa lý và kinh tế quan trọng, khí hậu ơn hồ, là cửa ngõ của các tỉnh Tây Bắc với Thủ đơ Hà Nội, cĩ đường quốc lộ 2 và đường sắt Hà Nội - Lào Cai nối liền với đường xuyên Á, cĩ 2 nhà ga đường sắt, cảng sơng cơng suất 1,2 triệu tấn, bến xe ơ tơ cho phép Việt Trì giao lưu thuận lợi với Thủ đơ Hà Nội và các tỉnh phía Tây Bắc, các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, quốc tế để xây dựng và phát triển Thành phố
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Với vị trí địa lý trên, thành phố Việt Trì cĩ rất nhiều điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong các lĩnh vực dịch vụ, lễ hội về cội nguồn, là thành phố cơng nghiệp đầu tiên trong thời kỳ xây dựng CNXH ở Miền Bắc và là một đơ thị trung tâm của khu vực phía Tây Đơng Bắc
3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng
Thành phố Việt Trì được hình thành sớm nhất so với các đơ thị lớn khác trong vùng Đến nay thành phố Việt Trì đã trở thành đơ thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ
Thành phố Việt Trì cĩ địa hình đa dạng gồm vùng núi, vùng đồi bát úp
và vùng ruộng thấp trũng Địa hình cĩ hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đơng Nam nhưng khơng dốc đều với độ dốc từ 0,4% đến 5%
Nhìn chung, quỹ đất của thành phố Việt Trì khơng lớn so với các đơ thị lớn trong cả nước Tuy nhiên hiện nay thành phố Việt Trì vẫn cịn quỹ đất để
mở rộng đơ thị, nhất là trong khi diện tích đất nơng nghiệp vẫn cịn chiếm trên 50% tổng diện tích đất tự nhiên
Ngồi ra tại khu vực phụ cận bao gồm các xã của huyện Phù Ninh, Lâm
Thao, cĩ địa hình và địa chất cơng trình thuận lợi cho phát triển đơ thị
3.1.3 Khí hậu thủy văn
Thành phố Việt Trì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giĩ mùa, cĩ một mùa đơng lạnh với trên ba tháng nhiệt độ xuống dưới 18 độ C, mang đậm nét đặc trưng của miền Bắc Việt Nam Với nhiệt độ trung bình năm khoảng 23 độ C; Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1.600 đến 1.800 mm; Độ ẩm trung bình trong năm tương đối lớn, khoảng 85 - 87% Nét đặc trưng về khí hậu nhiệt đới giĩ mùa tạo điều kiện cho thành phố Việt Trì phát triển các loại rau, quả ơn đới vào mùa đơng Tuy nhiệt đặc trưng khí hậu cũng ảnh hưởng khơng nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
3.2 Tiềm năng, lợi thế và khĩ khăn của thành phố Việt Trì về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.2.1 Tiềm năng, lợi thế của thành phố Việt Trì về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.2.1.1 Dân số và lao động
Thành phố Việt Trì là nơi tập trung khá đơng dân cĩ nhiều dân tộc song chủ yếu là người dân tộc kinh chiếm trên 99% dân số, cịn lại số ít là người dân tộc Tày, Nùng với tổng dân số năm 2007 là 176.970 người, trong đĩ nhân khẩu nơng nghiệp chiếm 67.580 người chiếm 38,18% nhân khẩu tồn thành phố, bình quân lao động nơng nghiệp đạt 1,68 người/hộ, qua bảng số liệu ta thấy số lượng lao động nơng nghiệp cĩ xu hướng giảm theo thời gian Số lượng lao động trong ngành nơng nghiệp giảm là phù hợp với sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ngành của Thành phố Do Diện tích đất nơng nghiệp của Thành phố bị thu hẹp khi ưu tiên xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng đơ thị, lao động nơng thơn được đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp từ làm nơng nghiệp đơn thuần sang làm ở các ngành, nghề khác Nguồn lực lao động nơng nghiệp của Thành phố khá dồi dào đủ để đáp ứng nhu cầu lao động cho cơng cuộc phát triển nơng thơn Bên cạnh đĩ nguồn lực lao động phi nơng nghiệp cũng khá lớn với 118.041 người năm 2010chiếm 60,62% dân số tồn Thành phố, đây là số lượng lao động khá đơng đủ phục vụ cho các ngành nghề khác phát triển
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động của thành phố Việt Trì qua 4 năm