1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên

148 547 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là sự vận động của các nguồn tài chính được diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và được diến ra giữa doanh nghiệp với NSNN thông qua việc nộp

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

PHẠM XUÂN THỦY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

GANG THÉP THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN- NĂM 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

PHẠM XUÂN THỦY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

GANG THÉP THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Thu

THÁI NGUYÊN- NĂM 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng Các kết quả của luận văn chưa từng được được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào Nếu có sai sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật

Tác giả

PHẠM XUÂN THỦY

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

và ủng hộ, động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu

Tác giả xin trân trọng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc – Đại học Thái Nguyên (TNU), Ban Giám hiệu và các phòng/ban/khoa/trung tâm, đặc biệt là Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học, Phòng Tổng hợp - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên (TUEBA)

Tác giả rất xúc động khi nhận được sự chia sẻ và giúp đỡ trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu của Ban Giám đốc, Phòng Kế toán thống kê và Tài chính, Phòng Tổ chức lao động, Phòng Kế hoạch thị trường của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO)

Tác giả xin trân trọng cảm ơn và kính mong nhận được sự góp ý quý báu của các Thầy, Cô là giảng viên phản biện, thành viên Hội đồng chấm luận văn và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ……… i

LỜI CẢM ƠN …….……….ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT… ……… vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ……….……….vii

DANH MỤC BẢNG……….……… vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ………viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu……… 1

2 Mục tiêu nghiên cứu……… 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 2

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn……… 2

5 Bố cục của luận văn……… 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP………… 4

1.1 Doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp……… 4

1.1.2 Bản chất của tài chính doanh nghiệp……… 5

1.1.3 Chức năng tài chính doanh nghiệp……….……… 6

1.1.4 Vai trò của tài chính doanh nghiệp……… ……… 7

1.2 Năng lực tài chính của doanh nghiệp………9

1.2.1 Khái niệm năng lực tài chính của doanh nghiệp………9

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp……….10

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp………… 11

1.3 Thực tiễn nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam…… 17

1.3.1 Thực tiễn nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới…… 17

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam……… 24

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU… 27

2.1 Câu hỏi nghiên cứu……… 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu……….27

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu……… 27

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu……… 28

2.2.3 Phương pháp phân tích……… 28

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu………31

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN……… …… 40

3.1 Khái quát chung về CTCP Gang thép Thái Nguyên ………40

3.1.1 Quá hình hình thành và phát triển……… 40

3.1.2 Cơ cấu sở hữu……….………41

3.1.3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh……….42

3.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý……… 43

3.1.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh………49

3.2 Thực trạng năng lực tài chính tại CTCP Gang thép Thái Nguyên… 59

3.2.1 Khái quát về năng lực tài chính tại CTCP Gang thép Thái Nguyên 59

3.2.1.1 Tình hình tài sản……… ………59

3.2.1.2 Tình hình nguồn vốn……… ……… 63

3.2.1.3 Kết quả kinh doanh……… 66

3.2.2 Phân tích năng lực tài chính tại CTCP Gang thép Thái Nguyên thông qua các hệ số tài chính đặc trưng……… 72

3.2.2.1 Tình hình thanh toán và khả năng thanh toán……… ………… … 72

3.2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản ………78

3.2.2.3 Hiệu suất hoạt động……… 82

3.2.2.4 Khả năng sinh lời……… 85

3.2.3 Phân tích dòng tiền (CF)……….89

3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính tại CTCP Gang thép Thái Nguyên………92

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

3.3 Đánh giá năng lực tài chính tại CTCP Gang thép Thái Nguyên……… 98

3.3.1 Kết quả đạt được……… 98

3.3.2 Hạn chế……… 100

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế……… 102

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN……… 103

4.1 Định hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên ……… 103

4.2 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên……… 104

4.2.1 Nâng cao năng lực và trình độ quản trị doanh nghiệp……… 104

4.2.2 Cải thiện năng lực thanh toán……… ……… 105

4.2.3 Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý……… …….……… 106

4.2.4 Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn……… 107

4.2.5 Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 109

4.2.6 Tăng cường công tác quản lý chi phí………110

4.2.7 Tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư phát triển……… 111

4.2.8 Thiết lập và tăng cường quản trị rủi ro……… 111

4.2.9 Tăng cường khả năng vận dụng các công cụ quản trị rủi ro……… 113

4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên……… 114

4.3.1 Đối với Tổng Công ty Thép Việt Nam………….……….114

4.3.2 Đối với hệ thống ngân hàng thương mại……… ………115

4.3.3 Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên……… ……… 116

KẾT LUẬN……… ……… 118

CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ……… 119

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………120

PHỤ LỤC……… …… 122

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

01 BCTC Báo cáo tài chính

07 DAĐT Dự án đầu tư

08 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

09 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

17 ROS Tỷ suất sinh lời của doanh thu

18 ROAE Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế

19 ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản

20 ROE Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

3.1 Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 31/12/2012 42

3.3 Danh sách các đơn vị hạch toán phụ thuộc 48

3.8 Tình hình tài sản giai đoạn 2010 - 2012 60

3.10 Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2012 64 3.11 Danh sách vay nợ ngắn hạn và hạn mức tín dụng tại 31/12/2012 65 3.12 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 68 3.13 Tỷ trọng các loại chi phí hoạt động trên tổng doanh thu 70

3.15 Tình hình thực hiện các khoản phải thu 73 3.16 Tình hình thực hiện các khoản phải trả 74 3.17 Tình hình vốn bị chiếm dụng so với vốn chiếm dụng 76 3.18 Phân tích khả năng thanh toán giai đoạn 2010 – 2012 77 3.19 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản giai đoạn 2010 - 2012 80 3.20 Phân tích hiệu suất hoạt động giai đoạn 2010 - 2012 83

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

3.21 Phân tích khả năng sinh lời giai đoạn 2010 - 2012 86 3.22 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROA 88 3.23 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE 88

3.25 Đánh giá năng lực tài chính giai đoạn 2010 - 2012 98

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

3.2 Cơ cấu thị phần ngành thép năm 2011 56 3.3 Quy mô tài sản giai đoạn 2010 - 2012 61 3.4 Quy mô nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2012 65

3.5 Quy mô lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế giai

3.6 Khả năng thanh toán giai đoạn 2010 - 2012 78 3.7 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2012 79 3.8 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2010 -2012 81 3.9 Hiệu suất hoạt động giai đoạn 2010 - 2012 84 3.10 Khả năng sinh lời giai đoạn 2010 - 2012 87

3.11 Lưu chuyển tiền thuần (∆CF) giai đoạn 2010-2012 89 3.12 Quy mô vay nợ ngân hàng giai đoạn 2010 - 2012 91 3.13 Tài sản dài hạn và vốn dài hạn giai đoạn 2010-2012 92

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Những năm gần đây, kinh tế thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường, đặc biệt là diễn biến bất thường của giá dầu, lương thực và cuộc khủng hoảng tài chính năm

2008 bắt nguồn từ Mỹ, lan rộng ra phạm vi toàn cầu làm kinh tế thế giới suy giảm mạnh Trước sự suy thoái của nền kinh tế thế giới và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, kinh

tế Việt Nam cũng chịu tác động không ít và bắt đầu thực sự bước vào giai đoạn khó khăn, lạm phát gia tăng làm ảnh hưởng đến sản xuất của các doanh nghiệp Tuy nhiên, tùy theo lĩnh vực, ngành nghề và những cam kết với WTO mà sự ảnh hưởng đối với những ngành này là nhiều hay ít Cũng như các ngành kinh tế khác, Việt Nam đã có những bước chuẩn bị cho ngành Thép tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế như hoàn chỉnh các văn bản pháp luật, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế, loại bỏ dần các rào cản thương mại đối với doanh nghiệp nước ngoài…

Mặc dù có được sự hỗ trợ đó nhưng do phát triển chậm hơn so với các nước trong khu vực (Đông Nam Á, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc…) nên ngành Thép và các doanh nghiệp trong ngành vẫn trong tình trạng kém phát triển, năng lực tài chính yếu kém dẫn đến khả năng cạnh tranh thấp, khả năng xuất khẩu hạn chế Biểu hiện là chưa sử dụng

có hiệu quả các nguồn quặng sắt sẵn có trong nước để sản xuất phôi Sản xuất thiếu ổn định do phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu thép thế giới Chất lượng sản phẩm chưa ổn định

do chi phí sản xuất lớn, năng suất lao động thấp, mức tiêu hao nguyên liệu, năng lượng cao Do vốn đầu tư lớn nên các doanh nghiệp khó đầu tư được công nghệ sản xuất hiện đại, tỷ lệ nợ cao và mất cân đối trong cơ cấu vốn Đa số các doanh nghiệp thép chỉ quan tâm đến việc nhập phôi và đầu tư vào khâu cán thép Phương thức kinh doanh này giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh nhưng tính cạnh tranh thấp do sản phẩm có giá trị gia tăng thấp và giá vốn cao…

Là doanh nghiệp đầu đàn của ngành thép Việt Nam, với lịch sử phát triển lâu dài, dành được nhiều giải thưởng quan trọng, được người tiêu dùng tín nhiệm, thương hiệu TISCO đã không ngừng khẳng định và nâng cao vị thế của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên trên thị trường thép Việt Nam Cũng giống như các doanh nghiệp trong ngành, TISCO hiện vẫn chưa chủ động được hoàn toàn nguồn nguyên liệu than mỡ Một

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

phần nguyên liệu này hiện phải nhập khẩu nên TISCO vẫn bị phụ thuộc vào nguồn cung của thị trường và vấn đề rủi ro tài chính do biến động tỷ giá hối đoái Trong khi đó, tỷ giá VND/USD gần đây mặc dù có dấu hiệu ổn định hơn nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều nguy

cơ phá giá Điều này có thể gây ảnh hưởng xấu đến năng lực tài chính của TISCO Nhằm tạo cơ sở khoa học, khách quan để thiết lập một số giải pháp nâng cao năng lực

tài chính cho Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, đề tài luận văn: “Giải pháp

nâng cao năng lực tài chính tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên” đã được

lựa chọn nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là năng lực tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên thông qua các chỉ tiêu phản ánh năng lực thanh toán, cơ cấu nguồn vốn,

cơ cấu tài sản, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu năng lực tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2012

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

(1) Kết quả nghiên cứu của luận văn giúp hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tài chính doanh nghiệp và năng lực tài chính của doanh nghiệp, đóng góp

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

một công cụ hữu ích phục vụ cho công tác quản lý tài chính nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung

(2) Nghiên cứu thực trạng năng lực tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2012 Tập trung đánh giá năng lực tài chính của Công ty trên các phương diện: kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

(3) Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực tài chính cho Công ty

cổ phần Gang thép Thái Nguyên nói riêng và các doanh nghiệp nói chung trong bối cảnh hội nhập quốc tế

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn gồm 4 chương:

Chương1 :Cơ sở lý luận và thực tiễn về tài chính doanh nghiệp và năng lực

tài chính của doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng năng lực tài chính của Công ty cổ phần Gang thép

Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần Gang

thép Thái nguyên

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng

ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Trong đó, “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các

công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch

vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” [13]

Tài chính doanh nghiệp là một khâu trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ, tính chất và mức độ phát triển của tài chính doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào tính chất và nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp được đặc trưng bằng những nội dung chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị

trong nền kinh tế Luồng chuyển dịch đó chính là sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là sự vận động của các nguồn tài chính được diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và được diến ra giữa doanh nghiệp với NSNN thông qua việc nộp thuế hoặc tài trợ tài chính; giữa doanh nghiệp với thị trường: hàng hóa, sức lao động, tài chính, thông tin, dịch vụ … trong việc cung ứng các yếu tố sản xuất (đầu vào) cũng như bán hàng hóa, dịch vụ (đầu ra) của quá trình kinh doanh Rõ ràng sự vận động của các nguồn tài chính nêu trên đều được nảy sinh và gắn liền với các khâu trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai, sự vận động các nguồn tài chính doanh nghiệp không phải diễn ra một

cách hỗn loạn mà nó được hòa nhập vào chu trình kinh tế của nền kinh tế thị trường Đó

là sự vận động chuyển hóa từ các nguồn tài chính thành các quỹ hoặc vốn kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại Sự chuyển hóa qua lại đó được điều chỉnh bằng hệ thống

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị nhằm để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền

tệ, phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Từ những đặc trưng nêu trên có thể rút ra kết luận: Tài chính doanh nghiệp là

hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nội dung những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm [12; tr.5-6], [14; tr.6]:

Thứ nhất, những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước Tất cả các

doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (nộp thuế cho NSNN) NSNN cấp vốn cho DNNN và có thể cấp vốn với công

ty liên doanh hoặc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tùy theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn cho vay nhiều hay ít

Thứ hai, quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác Từ sự đa dạng

hóa hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường, đã tạo ra các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác (CTCP hay doanh nghiệp tư nhân); giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, cho vay, với bạn hàng và khách hàng thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hóa, phí bảo hiểm, chi trả tiền công, cổ tức, tiền lãi trái phiếu; giữa doanh nghiệp với NH, các TCTD phát sinh trong quá trình doanh nghiệp vay và hoàn trả vốn, trả lãi cho NH, các TCTD

Thứ ba, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: gồm quan hệ kinh tế giữa doanh

nghiệp với các phòng ban, phân xưởng và tổ đội sản xuất trong việc nhận tạm ứng, thanh toán tài sản, vốn liếng Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt và lãi cổ phần

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là các quan hệ tiền tệ Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ nét mối liên

hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính nước ta

1.1.3 Chức năng tài chính doanh nghiệp

1.1.3.1 Chức năng phân phối

Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối Thu nhập bằng tiền mà doanh nghiệp đạt được trước tiên phải bù đắp các chi phí bỏ

ra trong quá trình sản xuất kinh doanh như: bù đắp các chi phí về tư liệu lao động và đối tượng lao động đã bỏ ra, trả lương cho người lao động để tiếp tục chu kỳ sản xuất kinh doanh mới, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Phần còn lại doanh nghiệp sử dụng hình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có) Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh và hình thức sở hữu doanh nghiệp

1.1.3.2 Chức năng giám đốc tài chính

Song song với chức năng phân phối, tài chính doanh nghiệp còn có chức năng giám đốc Đó là khả năng giám sát, dự báo tính hiệu quả của quá trình phân phối Nhờ khả năng giám đốc tài chính, doanh nghiệp có thể phát hiện thấy những khuyết tật trong kinh doanh để kịp thời điều chỉnh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh

đã được hoạch định

Tài chính doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêu phản ánh bằng tiền để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh Cụ thể qua tỷ trọng cơ cấu nguồn huy động, việc sử dụng các nguồn vốn huy động, việc tính toán các yếu tố chi phí vào giá thành và chi phí lưu thông, việc thanh toán các khoản công nợ với NSNN, với người bán, với tín dụng NH, với công nhân viên và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của doanh nghiệp Trên cơ sở đó giúp cho chủ thể quản lý phát hiện những khâu mất cân đối, những sơ hở trong công tác điều hành, quản lý kinh doanh để có quyết định ngăn chặn kịp thời các khả năng tổn thất có thể xảy ra nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

doanh của doanh nghiệp Đặc điểm của chức năng giám đốc tài chính là toàn diện và thường xuyên suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hai chức năng trên có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau Chức năng phân phối được tiến hành đồng thời với quá trình thực hiện chức năng giám đốc Chức năng giám đốc tiến hành tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn, đảm bảo các tỷ lệ phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục Việc phân phối tốt sẽ khai thông cho các nguồn tài chính, thu hút mọi nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp và sử dụng có hiệu quả đồng vốn, tạo ra nguồn tài chính dồi dào là điều kiện cho việc thực hiện chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp

1.1.4 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở lên tích cực hay thụ động, thậm chí có thể tiêu cực đối với kinh doanh là do nhiều nhân tố tác động Sở dĩ như vậy là do tài chính không chỉ là một phạm trù kinh tế khách quan mà nó còn là công cụ để quản lý kinh tế Sự phát huy vai trò tác dụng của công cụ này không chỉ phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý, điều hành mà còn phụ thuộc vào yếu tố khách quan như môi trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước Trong điều kiện môi trường kinh doanh đã từng bước được cải thiện, tài chính doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện thuận lợi để phát huy vai trò của mình trên những mặt cơ bản sau đây [12; tr.10-11], [14; tr.9-11]:

1.1.4.1 Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, sự hoạt động của quy luật cung cầu rất mạnh mẽ Ớ đâu ở lĩnh vực nào có nhu cầu thì ở đó sẽ có nguồn cung cấp Vì vậy, khi các doanh nghiệp có nhu cầu vốn thì tất yếu thị trường vốn sẽ được hình thành với những hình thức

đa dạng của nó Đây là môi trường hết sức thuận lợi để các doanh nghiệp chủ động khai thác, thu hút các nguồn vốn trong xã hội (kể cả vốn nước ngoài) nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề là chỗ người quản lý phải xác định chính xác nhu cầu vốn, cân nhắc lựa chọn các hình thức, phương pháp thích hợp để khai thác thu hút vốn sử dụng các công cụ đòn bẩy kinh tế như lãi suất vay, cổ tức khi phát hành trái phiếu, cổ phiếu nhằm khai thác huy động vốn, lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả, linh hoạt sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo khả năng thanh toán chi trả… Đó chính

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

là việc khai thác các chức năng phân phối và giám đốc tài chính để nâng cao vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc tạo lập, khai thác, huy động vốn phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4.2 Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả

Cũng như việc khai thác, huy động vốn, việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu của các quy luật kinh tế (quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị) đã đặt ra trước mọi doanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe: sản xuất không thể với bất kỳ giá nào, phải bán được những hàng hóa, dịch vụ mà thị trường cần và chấp nhận được chứ không phải bán cái gì mà mình có Trước sức ép nhiều mặt của thị trường đã buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, các chỉ tiêu tài chính, bằng các số liệu của

kế toán và bảng cân đối kế toán Với đặc điểm này, người cán bộ tài chính có khả năng phân tích, giám sát các hoạt động kinh doanh, điều chỉnh các quan hệ tỷ lệ, dự báo những xu hướng phát triển để đảm bảo sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, vốn kinh doanh được bảo toàn và tiết kiệm

1.1.4.3 Tài chính doanh nghiệp được sử dụng như một công cụ để kích thích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh

Khác với nền kinh tế tập trung , trong nền kinh tế thị trường các quan hệ tài chính doanh nghiệp được mở ra trên một phạm vi rộng lớn Đó là những quan hệ với hệ thống ngân hàng thương mại, với các tổ chức tài chính trung gian khác, các thành viên góp vốn đầu tư liên doanh, các cổ đông, các khách hàng mua bán sản phẩm dịch vụ và những quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp…Những quan hệ tài chính trên đây có thể diễn ra khi cả hai bên cùng có lợi và trong khuôn khổ của pháp luật Dựa vào khả năng này, nhà quản lý có thể sử dụng các công cụ tài chính như đầu tư, xác định lãi suất, cổ tức, giá bán hoặc mua sản phẩm dịch vụ, tiền lương, tiền thưởng… để kích thích tăng năng suất lao động, kích thích tiêu dùng, kích thích thu hút vốn… nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh

Trong những biện pháp sử dụng các công cụ tài chính nêu trên, việc sử dụng công cụ tài chính thường đem lại hiệu quả kinh tế cao và vững chắc nhất Đầu tư đổi

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

mới kỹ thuật, đặc biệt đầu tư vào yếu tố con người (như nâng cao trình độ của người lao động, quan tâm tới thu nhập và phúc lợi của người lao động….) sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để tăng năng suất lao động Đây là nhân tố hết sức quan trọng nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh và kéo dài chu kỳ sống của doanh nghiệp

1.1.4.4 Tài chính doanh nghiệp là một công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Tình hình tài chính doanh nghiệp là tấm gương phản ánh trung thực mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua các số liệu kế toán, các chỉ tiêu tài chính như hệ số thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, hệ số sinh lời, cơ cấu các nguồn vốn và cơ cấu sử dụng vốn… người quản lý có thể dễ dàng nhận biết thực trạng tốt xấu trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Với khả năng đó, người quản lý có thể kịp thời phát hiện các khuyết tật và các nguyên nhân của nó để điều chỉnh quá trình kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu đã được dự định Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra tài chính, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính và duy trì nề nếp chế

độ phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

1.2 Năng lực tài chính của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm năng lực tài chính của doanh nghiệp

Theo từ điển tiếng Việt, “năng lực” là khả năng đủ để làm một công việc nào

đó hay “năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt

động nào đó Tài chính là sự vận động của vốn tiền tệ, phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chỉ thể

trong xã hội Như vậy, theo quan điểm của tác giả, có thể hiểu: năng lực tài chính của

doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền,

tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời … đủ để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp

1.2.2.1 Đảm bảo yêu cầu tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu và mục tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp

Khi năng lực tài chính được nâng cao, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tiếp cận nhiều nguồn vốn hơn do uy tín của doanh nghiệp tăng lên, vì vậy mà doanh nghiệp huy động được đầy đủ, kịp thời lượng vốn cần thiết đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh với những nguồn vốn có chất lượng cao, chi phí thấp, góp phần giảm chi phí sử dụng vốn bình quân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh An ninh tài chính cũng được đảm bảo

Bên cạnh đó, khi năng lực tài chính của doanh nghiệp được nâng cao đồng nghĩa với doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tạo được uy tín đối với nhà cung cấp, khách hàng từ đó nhận được những ưu đãi từ nhà cung cấp, thị trường tiêu thụ mở rộng lại góp phần tăng hiệu quả kinh doanh Khi đó, mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp được thực hiện, giá trị của doanh nghiệp ngày càng tăng lên và cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng

1.2.2.2 Tăng cường khả năng đối phó với những biến động của nền kinh tế

Nền kinh tế luôn biến động, tính phức tạp của biến động kinh tế ngày càng tăng lên khi quy mô hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã tăng từ cấp khu vực lên toàn cầu Những biến động đó có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp Hiện nay, sự sàng lọc khốc liệt của thị trường, cộng với những khó khăn chung của nền kinh tế trong thời kỳ lạm phát đã khiến các doanh nghiệp ở hầu hết các lĩnh vực đều phải đối mặt với tình trạng đình trệ và có nguy cơ phá sản Khó khăn chính

mà doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt là tình trạng thiếu vốn, giá nguyên liệu đầu vào tăng, sức tiêu thụ giảm Bên cạnh đó, ảnh hưởng của giá cả thị trường khiến cho đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn và đã gây áp lực trực tiếp lên doanh nghiệp Việc nâng cao năng lực tài chính sẽ giúp doanh nghiệp đối phó tốt với những khó khăn hiện nay

1.2.2.3 Đáp ứng được yêu cầu hội nhập tài chính quốc tế

Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới Đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới – WTO (Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 11 tháng 07 năm 2006) đã đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

rất nhiều những cơ hội lớn, hướng tới sự hội nhập và phát triển toàn diện, sánh vai cùng với các cường quốc trên thế giới hiện nay Nhưng đồng thời với các cơ hội đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng gặp rất nhiều thách thức

Trong không ít những thách thức mà các doanh nghiệp Việt Nam gặp phải đó chúng ta phải kể đến ở đây đó là sự xâm nhập của các công ty nước ngoài vào nước ta, cùng với sự xâm nhập này kép theo sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty nước ngoài này nhằm tìm chỗ đứng cho mình tại thị trường Việt Nam Nếu các doanh nghiệp không

có những chiến lược đúng đắn, có tiềm lực tài chính vững mạnh thì với xu thế hiện nay, các doanh nghiệp rất có thể bị đánh bật ra khỏi thị trường trong nước và nhường chỗ cho các công ty nước ngoài Vì vậy việc nâng cao năng lực tài chính sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trước những yêu cầu của hội nhập Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có thể tận dụng được những cơ hội mà hội nhập mang lại để phát triển, nâng cao vị thế của mình trong nước cũng như trên trường quốc tế

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

a Hình thức pháp lý của doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 các loại hình doanh nghiệp gồm: công ty TNHH (công ty TNHH hai thành viên trở lên

và công ty TNHH một thành viên), CTCP, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân Mỗi doanh nghiệp khi thành lập sẽ lựa chọn theo một hình thức pháp lý nhất định Mỗi loại hình doanh nghiệp đó có đặc trưng riêng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Và điều đó đồng nghĩa với việc ảnh hưởng tới năng lực tài chính của doanh nghiệp Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản

lý doanh nghiệp [12; tr.15-16], [14; tr.11-15]

Công ty TNHH nhiều thành viên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là

tổ chức, cá nhân và số lượng thành viên không quá năm mươi, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp Công ty TNHH không được quyền phát hành

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

cổ phần Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu,

chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên

là cá nhân chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty; Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần Ưu điểm của Công ty TNHH là các thành viên của Công ty chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trên phần vốn góp của họ và không phải chia sẻ quyền kiểm soát cũng như lợi nhuận của công ty Khả năng huy động vốn của công ty cũng dễ dàng hơn công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân

Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp hình thành tồn tại và phát triển

bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong CTCP, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu

cổ phần được gọi là cổ đông Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu CTCP là dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Chỉ có CTCP mới được phát hành

cổ phiếu, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một CTCP

Cũng giống như công ty TNHH, các cổ đông của CTCP chỉ chịu TNHH trên phần vốn góp của họ Ngoài ra, lợi thế lớn nhất của CTCP là có thể dễ dàng thâm nhập thị trường vốn để huy động nguồn vốn phục vụ kinh doanh; CTCP có thể hoạt động

mà không bị giới hạn về tuổi thọ của chủ sở hữu Nhược điểm lớn nhất của loại hình này là bị đánh thuế hai lần Lần thứ nhất là khi công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia cho các cổ đông Lần thứ hai là sau nhận được lợi tức cổ phần, tùy vào mức thu nhập các cổ đông có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài

ra có thể có thành viên góp vốn Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào So với doanh nghiệp tư nhân, lợi thế của công ty hợp danh là về khả năng huy động vốn, công ty có thể huy động vốn từ các thành viên, có thể thu hút thêm các thành viên tham gia Có quyền lựa chọn hình thức huy động vốn theo quy định của pháp luật Điểm bất lợi của loại hình này là khi có một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn trong công ty rời bỏ hay

bị chết thì phải giải thể và thành lập lại công ty

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu và chịu trách

nhiệm vô hạn đối với tất cả các khoản nợ của doanh nghiệp doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân; chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; chủ doanh nghiệp tư nhân

là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Điểm lợi của loại hình doanh nghiệp này là việc thành lập rất đơn giản, không đòi hỏi nhiều vốn Chủ doanh nghiệp nhận được toàn bộ phần lợi nhuận kiếm được Tuy nhiên, nhược điểm của loại hình này là quy mô của doanh nghiệp bị hạn chế do phụ thuộc rất lớn vào khả năng tài chính của chủ doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp sẽ là điều bất lợi của loại hình doanh nghiệp này Mặt khác, doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh khi chủ doanh nghiệp qua đời

b Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh

Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau có những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực tài chính của doanh nghiệp Do những đặc điểm đó chi phối đến tỷ trọng đầu tư cho các loại tài sản trong doanh nghiệp, nhu cầu VLĐ… Bên cạnh đó, mỗi ngành nghề kinh doanh lại chịu tác động khác nhau trước những biến động của nền kinh tế vĩ mô Đối với những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giũa các thời kỳ trong năm không có những biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng nên dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi, cũng như đảm bảo nhu cầu VLĐ Còn đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài thì nhu cầu VLĐ lớn hơn Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì VLĐ chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển VLĐ cũng nhanh hơn só với ngành công nghiệp, nông nghiệp…[12; tr.16], [14; tr.15-16]

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

c Trình độ tổ chức quản lý

Bên cạnh hai yếu tố trên, một yếu tố bên trong doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến năng lực tài chính của doanh nghiệp là trình độ tổ chức quản lý của các nhà quản trị trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nào đều phải lựa chon cho doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh của mình một cơ cấu tổ chức quản lý riêng Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp, tổ chức làm ăn thua lỗ, phá sản, phát triển chậm đều là do cơ cấu quản lý chưa hợp lý, chưa phù hợp với thực tiễn Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp, tổ chức là làm sao tìm cho mình một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý Bởi lẽ khi có một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý mới cho phép sử dụng tốt các nguồn lực, giúp cho việc ra các quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện

có hiệu quả các quyết định đó, điều hòa phối hợp các hoạt động nhằm đạt được mục đích chung đề ra

Doanh nghiệp có quy càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của doanh nghiệp cũng phức tạp theo Do đó các nhà quản lý cần phải đưa ra một mô hình cơ cấu quản lý hợp lý sao cho đảm bảo quản lý được toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đồng thời phải làm sao để bộ máy quản lý không cồng kềnh và phức tạp về mặt cơ cấu Còn đối với các DNVVN thì bộ máy quản lý phải chuyên, tinh, gọn nhẹ để dễ thay đổi phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như tăng cường năng lực tài chính cho doanh nghiệp

Để làm được điều đó, trước hết, lãnh đạo phải nhìn nhận được khả năng của từng nhân viên và bố trí họ vào các công việc phù hợp, tạo điều kiện để họ phát huy năng lực bản thân Qua kinh nghiệm công việc, nhân viên sẽ vững vàng hơn và dần gánh vác bớt trách nhiệm cho lãnh đạo, đảm bảo cho hoạt động nhịp nhàng của bộ máy doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lập hệ thống kiểm soát kế hoạch một cách hiệu quả, khuyến khích từng phòng ban tự kiểm soát, đồng thời xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng để mỗi nhân viên tự chấn chỉnh mình doanh nghiệp cũng phải thức đẩy sự chia sẻ thông tin giữa các cá nhân và các bộ phận trong doanh nghiệp, phải lấy sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng, ban làm một trong những cơ sở để điều chỉnh sơ đồ tổ chức…

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.3.2 Nhân tố khách quan

a Môi trường tự nhiên – cơ sở hạ tầng

Yếu tố này tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch… Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiện có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng: dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác… Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường… và các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết

b Môi trường kinh tế- tài chính

Môi trường kinh tế có tác động vô cùng lớn đến hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp Chỉ cần một sự biến động nhỏ của các yếu tố như lãi suất thị trường, tỷ giá, mức độ ổn định của đồng tiền… trong nền kinh tế sẽ có tác động có thể rất tốt hoặc rất xấu đến quá trình phát triển của doanh nghiệp Chẳng hạn khi lãi xuất thị trường tăng cao thì sẽ có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng từ đó làm hạn chế tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Hoặc khi hoạt động trong môi trường nền kinh tế có lạm phát cao thì sẽ ảnh hưởng lớn tới vấn đề tiêu thụ sản phẩm, trong khi nhu cầu về vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp lại không ngừng tăng lên…Điều này đòi hỏi phải dự đoán trước được xu hướng biến động của các yếu tố trong nền kinh tế để chủ động hơn trong việc tổ chức sản xuất và quản lý tài chính

Thị trường tài chính và các trung gian tài chính là những nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Thông qua thị trường tài chính các doanh nghiệp có thể huy động vốn thuận lợi, đồng thời đầu tư các khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi để tăng thêm mức sinh lời của vốn Thị trường tài chính còn cung cấp thêm các công cụ và hình thức huy động vốn đa dạng cho doanh nghiệp như sự xuất hiện của hình thức thuê tài chính, sự phát triển của thị trường chứng khoán… Các trung gian tài chính cũng ngày càng cung cấp các dịch vụ tài chính phòng phú và đa dạng hơn cho các doanh nghiệp Sự phát triển sâu rộng của các ngân hàng thương mại đã làm đa dạng hóa các hình thức thanh toán như thanh toán qua chuyển khoản, thẻ tín dụng và

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

chuyển tiền điện tử Cuộc canh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng tạo điều kiện tốt cho các doanh nghiệp được tiếp cận nguồn vốn tín dụng với chi phí thấp

c Môi trường kỹ thuật – công nghệ, thông tin

Đây là những nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng… Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo

ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời Trong môi trường

kỹ thuật công nghệ và thông tin phát triển như vũ bão hiện nay, doanh nghiệp nào kịp thời nắm bắt được những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ có điều kiện để cạnh tranh, tạo lợi thế cạnh tranh

Tuy nhiện, việc đưa những máy móc mới, hiện đại, những công nghệ sản xuất tiên tiến vào sản xuất lại đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn, do đó doanh nghiệp cần phải có phương thức huy động vốn cho phù hợp Bên cạnh đó, kinh doanh trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi doanh nghiệp phải kịp thời nắm bắt các thông tin, phân tích

và xử lý các thông tin chính xác, nhạy bén tạo điều kiện chớp được những cơ hội kinh doanh Có thể nói có thông tin là đã nắm được cơ hội thắng lợi

d Môi trường văn hóa – xã hội

Văn hóa – xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới năng lực tài chính của doanh nghiệp doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy

cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh

e Môi trường chính trị - pháp luật

Chính trị pháp luật gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị Các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế Để

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

đưa ra được những quyết định kinh doanh hợp lý, doanh nghiệp cần phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển

Chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước chính là môi trường pháp lý đối với hoạt động của các doanh nghiệp Đó là tổng hòa các quy định luật pháp liên quan đến các doanh nghiệp, bao gồm các chính sách của Nhà nước về khuyến khích đầu tư, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, chế độ khấu hao tài sản cố định… Một môi trường pháp luật bình đẳng, thông thoáng, ổn định, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho hoạt động tài chính doanh nghiệp thuận lợi, giúp cho các doanh nghiệp có thể dễ dàng đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh [12; tr.16-18], [14; tr.16-18]

1.3 Thực tiễn nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3.1 Thực tiễn nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới

1.3.1.1 Nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong các chính sách hỗ trợ để nâng cao năng lực tài chính, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, hầu hết các quốc gia xác định DNNVV là đối tượng trọng tâm, do đây

là lực lượng quan trọng quyết định sự tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế, tác động nhanh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, giải quyết các vấn đề xã hội, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển Bên cạnh đó, các DNNVV lại là chủ thể

dễ bị tổn thương nhất trong quá trình toàn cầu hóa do có thị phần nhỏ, hoạt động quy mô nhỏ nên luôn trong tình trạng thiếu vốn so với nhu cầu phát triển, khả năng tiếp cận thông tin, công nghệ và trình độ lao động cũng bị hạn chế [19]

Để hỗ trợ cho nhóm doanh nghiệp này trong quá trình hội nhập, các nước xây dựng các chính sách hỗ trợ với mục tiêu phù hợp Đối với các nước đang phát triển,

trọng tâm trong chính sách hỗ trợ doanh nghiệp là nâng cao năng lực tài chính để có thể cạnh tranh trên thị trường nội địa Đối với các nước phát triển và các nền kinh tế có trình

độ hội nhập sâu rộng, các chính sách quan tâm hơn đến việc hỗ trợ doanh nghiệp vươn

ra thị trường bên ngoài, phát triển thành các công ty xuyên quốc gia, cạnh tranh ở phạm

vi khu vực và thế giới

Bên cạnh đó, mỗi nước và vùng lãnh thổ lại có ưu tiên riêng về quy mô doanh nghiệp, như Hàn Quốc tập trung phát triển các tập đoàn lớn, Đài Loan phát triển doanh

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

nghiệp nhỏ và vừa và đều thu được thành công Điểm quan trọng là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp có thể khác nhau nhưng đều phải bảo đảm theo bốn nguyên tắc: (i) không trái với các cam kết quốc tế và các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO); (ii) tạo môi trường để doanh nghiệp phát huy nội lực và tự phát triển; (iii) bảo đảm công bằng về cơ hội trong tiếp cận chính sách; (iv) phù hợp với mục tiêu, chiến lược quốc gia Chính sách hỗ trợ các DNNVV của các nước thường tập trung vào ba nhóm chính sách chủ yếu sau:

a Chính sách tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi

Môi trường kinh doanh được coi là thuận lợi khi bảo đảm các yếu tố: Có hệ thống luật pháp, hành chính rõ ràng, minh bạch, hiệu lực và hiệu quả, ít tốn kém nguồn lực thời gian và tiền bạc; bảo đảm sự ổn định của kinh tế vĩ mô, hạn chế tác động của các yếu tố bất khả kháng và biến động của thị trường đối với DNNVV; có các biện pháp để bảo đảm thị trường cho DNNVV, như ổn định về giá cả của hàng hóa và dịch vụ, giảm bớt hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước, ổn định về quan hệ quốc tế

Trong việc bảo đảm môi trường kinh doanh thuận lợi có hai xu hướng: Xu hướng thứ nhất là tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nói

chung, không phân biệt quy mô (các nền kinh tế Bắc Mỹ, như Mỹ, Ca-na-đa, và một

số nước khác như Xin-ga-po tiếp cận theo xu hướng này) Xu hướng thứ hai là tập

trung điển hình các chương trình hỗ trợ phát triển DNNVV trong khoảng thời gian nhất định (đại đa số các nước và vùng lãnh thổ đều tiếp cận theo xu hướng này, như Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Đài Loan, Mê-hi-cô, Pê-ru ) Một số nước, như Trung Quốc, còn có các chính sách riêng cho DNNVV, như giảm áp lực cạnh tranh và lũng đoạn từ các công ty lớn bằng việc xác định một số loại sản phẩm, dịch vụ dành riêng cho DNNVV sản xuất, cung ứng và chính phủ mua bao tiêu sản phẩm để bảo đảm đầu ra cho doanh nghiệp; yêu cầu DNNN hợp tác với DNNVV thông qua tư cách thầu phụ

Trong các chính sách bảo đảm môi trường kinh doanh thuận lợi, các nước mới nổi và đang phát triển thường tập trung tạo khung pháp lý thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, cải cách hệ thống thủ tục hành chính Ví dụ: Chính phủ Trung Quốc hằng năm đều tiến hành rà soát lại tất cả các thủ tục hành chính và tiếp nhận những phản ánh của doanh nghiệp để bãi bỏ những thủ tục đã lạc hậu, không còn phù hợp Trong khi đó, các

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

nước phát triển, do đã có một hệ thống luật pháp chặt chẽ, nhất quán, minh bạch hơn và

hệ thống hành chính ít gây trở ngại đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nên quan tâm đến việc giảm bớt sự tác động của các yếu tố thị trường đối với hoạt động của doanh nghiệp, như ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định giá cả, hạn chế những rủi ro do xung đột, chiến tranh, dịch bệnh Tuy nhiên, các nước này vẫn rất chú ý đến việc tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính

b Chính sách tăng khả năng tiếp cận tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn trong tình trạng khát vốn do tiềm lực tài chính tương đối hạn chế và có ít tài sản để có thể thế chấp vay vốn từ ngân hàng Do vậy, các nước thường áp dụng hai nhóm chính sách để hỗ trợ vốn kinh doanh cho doanh

nghiệp: Thứ nhất, tăng cường nguồn vốn dành riêng cho các DNNVV thông qua hệ

thống ngân hàng; hình thành các loại quỹ, như quỹ đầu tư, quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ bảo hiểm; xây dựng các chương trình hay dự án tài chính vi mô để tăng cung tín dụng

cho các doanh nghiệp; thực hiện các chương trình ưu đãi thuế Thứ hai, tăng số lượng

các tài sản để doanh nghiệp có thể thế chấp vay vốn, bằng việc đơn giản hóa các thủ tục đăng ký tài sản, cho phép áp dụng các hình thức thế chấp linh hoạt hơn, như thế chấp bằng động sản, trang thiết bị, tài sản đang đầu tư

Tùy thuộc vào tình hình tài chính, ngân sách mà mỗi nước sử dụng các chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV phù hợp Trên thực tế, chính sách hỗ trợ tài chính của các nước rất đa dạng:

Thứ nhất, vốn mạo hiểm và hỗ trợ xuất khẩu là các công cụ tài chính chủ yếu được áp dụng phổ biến ở nhiều nước Bắt đầu từ một số quốc gia phát triển như

Mỹ, Ca-na-đa, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po, hiện nay nhiều nước cũng đã áp dụng công cụ này, như các nước khu vực Mỹ La-tinh (Chi-lê, Pê-ru, Mê-hi-cô ), các nước

và vùng lãnh thổ châu Á (Trung Quốc, Ma-lai-xi-a, Đài Loan, Thái Lan ) Ví dụ, Chính phủ Xin-ga-po thực hiện hỗ trợ tài chính hoặc đứng ra bảo lãnh với ngân hàng cho các doanh nghiệp có tính sáng tạo cao, có tiềm năng phát triển vay vốn sản xuất, kinh doanh; hoặc lựa chọn để hỗ trợ vốn cho những người trẻ thành lập doanh nghiệp

để thực hiện ý tưởng kinh doanh sáng tạo của mình Chính phủ Anh đã thành lập mạng

lưới “nhà đầu tư mạo hiểm” để lựa chọn và cung cấp vốn cho các doanh nghiệp có

triển vọng hoặc các ý tưởng có khả năng thực thi Chính phủ Trung Quốc áp dụng

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

chính sách hỗ trợ xuất khẩu mạnh mẽ, trong đó có việc hoàn thuế xuất khẩu cho các doanh nghiệp, năm 2011 tỷ lệ hoàn thuế xuất khẩu của nước này lên đến 15%

Thứ hai, bảo lãnh tín dụng cũng là một công cụ được nhiều chính phủ áp dụng nhằm tăng khả năng tiếp cận tài chính cho DNNVV Quỹ bảo lãnh tín dụng

DNNVV ở Mỹ, Anh, Ca-na-đa có 100% vốn hoạt động do NSNN cấp, trong khi tỷ lệ này ở vùng lãnh thổ Đài Loan là 61%, Hàn Quốc: 39%, Thái Lan: 27% và Ấn Độ chỉ

có 3% Cách làm của Trung Quốc có đặc thù hơn khi xây dựng hệ thống các tổ chức tài chính với nguồn vốn hoạt động chủ yếu từ NSNN và từ việc xã hội hóa để bảo lãnh tín dụng cho DNNVV Đến nay, Trung Quốc đã có hơn 4.000 tổ chức tài chính đứng ra bảo lãnh cho DNNVV vay vốn (hiện vốn vay của các DNNVV tại Trung Quốc chủ yếu thông qua các tổ chức tài chính này)

Trong khối ASEAN, Ma-lai-xi-a với gần 600.000 DNNVV là quốc gia có chính

sách hỗ trợ tài chính mạnh mẽ cho doanh nghiệp như thành lập “Quỹ cho các DNNVV”

và “Quỹ các doanh nghiệp mới”, để giúp doanh nghiệp vay vốn với lãi suất thấp,

khoảng 4% - 6%/năm, với chương trình “Cho vay nhỏ” cho phép các doanh nghiệp dưới

5 lao động vay vốn mà không phải thế chấp Các DNNVV hoạt động hiệu quả nhưng có

khó khăn trong trả nợ cũng được nhà nước bảo lãnh nợ thông qua “Kế hoạch giải quyết

nợ cho các doanh nghiệp nhỏ”; giảm 70% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm hoặc

trợ cấp thuế đầu tư bằng 60% chi phí vốn hợp lệ cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và các ngành mới nổi

b Chính sách thuế

Hiện nay ngày càng có nhiều nước xây dựng một chính sách thuế riêng biệt, ưu đãi hơn cho khu vực DNNVV Ví dụ, năm 2010, Chính phủ Trung Quốc đã nâng mức khởi điểm chịu thuế VAT đối với doanh nghiệp nhỏ là 5.000 NDT - 20.000 NDT, tính theo doanh thu hằng tháng, so với mức chịu thuế trước đây là 2.000 NDT - 5.000 NDT Mức tính thuế môn bài đối với doanh nghiệp nhỏ được nâng lên 5.000 NDT - 20.000 NDT, so với mức 1.000 NDT - 5.000 NDT trước kia Chính phủ còn miễn lệ phí NH đối với doanh nghiệp nhỏ khi vay vốn từ tháng 11-2011 đến tháng 10/2014; Các doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp trong một số ngành nghề như công nghệ cao, tài chính được miễn thuế trong thời gian từ 3 năm đến 5 năm

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

c Chính sách thúc đẩy thị trường dịch vụ phục vụ phát triển doanh nghiệp

Dịch vụ phát triển doanh nghiệp là hệ thống các dịch vụ được sử dụng bởi doanh nghiệp, nhằm giúp hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn Trong thị trường dịch

vụ cho DNNVV, các nước thường tập trung phát triển các nhóm dịch vụ, như chính sách hỗ trợ về thông tin; chính sách hỗ trợ về đào tạo; hỗ trợ về công nghệ; hỗ trợ tiếp thị và tiếp cận thị trường Phương pháp tiếp cận đến thị trường này cũng đã có nhiều thay đổi Một số nước, như Inđônêxia, Malaixia hay Ấn Độ trước đây đã tiếp cận thị trường này theo phương pháp truyền thống, đó là chính phủ đứng ra hoặc thông qua tổ chức kinh doanh phi lợi nhuận cung cấp các dịch vụ bằng nguồn vốn của chính phủ và các nhà tài trợ

Hiện nay, phần lớn các nước, trong đó có Trung Quốc, đã tiếp cận với phương pháp mới dựa trên nguyên tắc: Phát triển thị trường bền vững bao gồm các tổ chức khác nhau, chủ yếu là khu vực tư nhân, cung cấp các dịch vụ trên cơ sở cạnh tranh; chính phủ khuyến khích nhiều chủ thể khác nhau cung cấp các dịch vụ chất lượng cho DNNVV trên cơ sở thương mại; chính phủ sẽ ngừng can thiệp khi thị trường này đã tương đối phát triển

Mô hình hệ thống dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của Xin-ga-po là một ví dụ rất thành công Nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp khi đầu tư

ra nước ngoài hoặc tham gia thị trường xuất khẩu, Chính phủ nước này đã thành lập quỹ đào tạo cho các giám đốc, nhà quản lý những kiến thức về các thị trường trọng điểm, như Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Nga; thành lập Tổ chức phát triển doanh nghiệp, có văn phòng ở hơn 30 nước trên thế giới với trách nhiệm tập hợp và cung cấp thông tin về thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước đi khảo sát ở nước ngoài,

hỗ trợ tổ chức các hội nghị, hội thảo ở nước ngoài, thành lập cổng thông tin điện tử cho các giám đốc tư vấn trực tiếp với các chuyên gia kinh tế hàng đầu về kinh nghiệm và các thông lệ quốc tế

1.3.1.2 Nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp nhà nước

Giống như Việt Nam, hệ thống DNNN là một bộ phận cấu thành quan trọng của kinh tế nhà nước ở Trung Quốc, đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập, Chính phủ Trung Quốc đã tiến hành nhiều chính sách phát triển và nâng cao năng lực tài chính của hệ thống DNNN,

có thể tổng hợp thành những nội dung lớn như:

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

a Điều chỉnh lại cơ cấu doanh nghiệp nhà nước

Năm 2003, Trung Quốc thành lập Ủy ban Quản lý và giám sát tài sản nhà nước

nhằm chỉ đạo, quản lý và giám sát quá trình điều chỉnh và tái cơ cấu DNNN Theo lĩnh

vực, kinh tế nhà nước chỉ tập trung vào những ngành nghề quan trọng, những lĩnh vực chủ yếu, những ngành nghề liên quan đến an ninh quốc gia Theo phạm vi, đầu tư phát

triển lại những khu công nghiệp cũ ở khu Đông Bắc và vùng duyên hải làm cơ sở hỗ trợ và thúc đẩy khu vực trung tâm và phía Tây

b Tiến hành cổ phần hóa DNNN theo nguyên tắc “giữ lớn, bỏ nhỏ”

Tập trung phát triển các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn có thực lực hùng hậu, sức cạnh tranh lớn, có thể phát triển thành các tập đoàn xuyên quốc gia, xuyên khu vực, bao gồm nhiều thành phần sở hữu Các doanh nghiệp, tập đoàn này trở thành trụ cột trong nền kinh tế quốc dân và là lực lượng cạnh tranh quốc tế chủ yếu Giải thể các DNNN làm ăn thua lỗ, sức cạnh tranh kém, hao phí nguồn lực, kỹ thuật lạc hậu, chất lượng thấp, mức độ ô nhiễm môi trường cao, đặc biệt trong các ngành khai thác than, dầu khí, sản xuất xi-măng, thủy tinh, nhiệt điện Trong giai đoạn 2003 - 2010, Trung Quốc đã giảm số DNNN thuộc Trung ương quản lý từ 196 công ty xuống còn 123 công ty, thông qua việc mua bán và sáp nhập Mục tiêu là tiếp tục giảm con số này xuống còn từ 80 doanh nghiệp đến 100 doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh quốc tế

c Hoàn thiện thể chế quản lý DNNN hiện đại, tách bạch giữa quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp

Chính phủ thực hiện chức năng chủ sở hữu thông qua người đại diện, có trách nhiệm hữu hạn tương ứng với vốn sở hữu, không can dự vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiến hành thị trường hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chế độ lương của đội ngũ quản lý và nhân viên căn cứ theo chức trách và thành tích Năm 2004, Ủy ban Quản lý và giám sát tài sản nhà nước đã thí điểm mời các chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm vị trí các nhà quản lý cấp cao tại 7 DNNN; năm

2010, nước này tiếp tục tuyển dụng công khai vị trí quản lý cấp cao cho 12 doanh nghiệp lớn

d Cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp nhà nước

Những doanh nghiệp trọng điểm có triển vọng nhưng gặp khó khăn, có thể trả

nợ bằng cổ phiếu; nâng cao tỷ trọng đầu tư trực tiếp bằng việc huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu với tiền đề bảo đảm tỷ lệ khống chế của Nhà nước; chuyển

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

giao những công trình dịch vụ công cộng của doanh nghiệp, như bệnh viện, trường

học cho chính quyền thống nhất quản lý Bên cạnh đó, tiến hành cơ cấu lại lao động, bảo đảm việc làm và quyền lợi cho người lao động; thực hiện tinh giản biên chế,

điều chuyển, thuyên chuyển cán bộ và nhân viên nhằm giảm áp lực dư thừa nhân công; đồng thời thực hiện tốt công tác bồi dưỡng, hỗ trợ tìm việc làm mới cho số công nhân viên bị giảm biên chế

e Nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật

Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến thay thế kỹ thuật truyền thống, cải tạo hệ thống kỹ thuật cho doanh nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả, đẩy mạnh xuất khẩu; nắm bắt và ứng dụng kỹ thuật cao trong các ngành nghề mới, như điện tử thông tin, biến đổi gene, năng lượng mới, vật liệu mới, hàng không vũ trụ, bảo vệ môi trường

g Tạo môi trường thuận lợi hơn cho doanh nghiệp phát triển

Duy trì sự ổn định cơ bản của nền kinh tế; kiện toàn hệ thống pháp luật của kinh

tế thị trường xã hội chủ nghĩa; tăng cường mở rộng đối ngoại, hỗ trợ doanh nghiệp kết hợp phát triển thị trường trong nước và thị trường quốc tế, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển đầu tư, mở rộng tại các thị trường nước ngoài, đa dạng hóa thị trường, đẩy mạnh mậu dịch quốc tế, tận dụng nguồn đầu tư từ nước ngoài; phát triển hệ thống dịch vụ trung gian, như tư vấn, thống kê, thẩm định, pháp lý

h Nâng cao kỹ năng cho đội ngũ quản lý

Cải cách chế độ nhân sự theo nguyên tắc Đảng lãnh đạo công tác cán bộ; bồi dưỡng lớp lãnh đạo quản lý có các tố chất: lập trường tư tưởng tốt, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, có tinh thần trách nhiệm và

tư tưởng sự nghiệp, có năng lực quản lý, am hiểu về ngành nghề, có tri thức hệ thống

về quản lý, có kiến thức cơ sở tốt về tiền tệ, khoa học, pháp luật; công khai hóa công tác tuyển dụng, đẩy mạnh bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên doanh nghiệp

i Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước

Phát huy vai trò tổ chức đảng trong DNNN, gồm bảo đảm và giám sát việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng trong doanh nghiệp; tham gia quyết sách những vấn đề hệ trọng của doanh nghiệp; tăng cường xây dựng Đảng, phát huy tính

chiến đấu của tổ chức đảng và tính tiên phong của đảng viên Công tác quản lý nhà

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

nước tập trung vào những khâu quan trọng, như đầu vào, vốn tài chính, quản lý chất lượng, QLRR

1.3.2 Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực tài chính cho các doanh nghiệp Việt Nam

Những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, số lượng và quy mô các doanh nghiệp ở nước ta đã tăng nhanh, đóng góp tích cực vào việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo Trước bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và trong nước những năm qua có nhiều khó khăn, tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách

hỗ trợ và khuyến khích phát triển, nâng cao năng lực tài chính cũng như sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Nghị định số 56/NĐ-CP, ngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV; và đặc biệt lần đầu tiên Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế (Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09/12/2011) xác định rõ vai trò, vị trí và định hướng phát triển của đội ngũ doanh nhân Việt Nam Với

quan điểm chỉ đạo, mục tiêu rõ ràng, Nghị quyết số 09/NQ-TW đã đề ra 7 điểm phương hướng, nhiệm vụ cụ thể, chi tiết cùng các biện pháp chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng bộ từ Trung ương đến cơ sở

Trên cơ sở nghiên cứu, quán triệt nội dung Nghị quyết này, đồng thời có tham khảo mô hình và cách làm của các nước đi trước trong việc khuyến khích phát triển, nâng cao năng lực tài chính, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập cần tham khảo một số kinh nghiệm chủ yếu như sau:

1.3.2.1 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thứ nhất, hoàn thiện môi trường kinh doanh; tạo môi trường sản xuất, kinh doanh

bình đẳng và thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp Đây là yếu tố quan trọng nhất cho

sự phát triển bền vững và hiệu quả của tất cả các doanh nghiệp, vì doanh nghiệp mới là chủ thể chính tự vươn lên nâng cao sức cạnh tranh, còn Nhà nước chỉ là người tạo môi trường kinh doanh thuận lợi về luật pháp, tài chính, đất đai, kết cấu hạ tầng, khoa học - công nghệ Phải đẩy mạnh cải cách, giảm thiểu thủ tục hành chính (nhất là đối với các cơ quan quản lý đầu tư, thuế vụ, kiểm định chất lượng, bảo vệ môi trường), hướng tới xây

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

dựng một chính quyền điện tử vì nhân dân, phục vụ doanh nghiệp; đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng; thực hiện công khai, minh bạch trong thể chế chính sách và các thủ tục hành chính liên quan Bên cạnh đó, cần hỗ trợ thông tin và truyền thông cho doanh nghiệp

để góp phần minh bạch hóa và nâng cao uy tín, và sự chính xác trong hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

Thứ hai, phát triển hệ thống tài chính để các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các

nguồn tài chính hơn Đa dạng hóa các hình thức bảo lãnh tín dụng, các hình thức dịch

vụ tài chính và sản phẩm tài chính, từng bước nâng cao tỷ lệ và quy mô các khoản vay trung và dài hạn, mở rộng linh hoạt chế độ thế chấp tài sản, có thể thế chấp bằng động sản, phương tiện, cổ phiếu, dự án đang đầu tư Thành lập quỹ phát triển DNNVV quốc gia; khuyến khích hình thành các quỹ hoặc doanh nghiệp bảo lãnh, bảo hiểm tín dụng, xây dựng các chương trình hay dự án tài chính vi mô hỗ trợ Vận dụng chính sách thuế

để hỗ trợ phát triển DNVVN, nhất là khu vực nông thôn, lĩnh vực nông nghiệp

Thứ ba, tăng cường các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Có quy hoạch

định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tập trung theo chuỗi chuyên ngành Xây dựng các khu tập trung doanh nghiệp vừa và nhỏ theo phương châm phát huy lợi thế so sánh khu vực, tiết kiệm đất đai, bảo vệ môi trường, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các chương trình hỗ trợ của Chính phủ Tăng cường xây dựng kết cấu hạ tầng dịch vụ công đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các hình thức đầu tư xã hội hóa, xây dựng cơ chế phối hợp giữa doanh nghiệp với các trường đại học, trung tâm nghiên cứu trong hoạt động nghiên cứu và triển khai, chia sẻ tài nguyên khoa học kỹ thuật

1.3.2.2 Đối với doanh nghiệp nhà nước

Thứ nhất, quyết liệt đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc DNNN, trong đó tập trung

vào việc sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa Tập trung phát triển các doanh nghiệp lớn, các

tập đoàn có thực lực hùng hậu, sức cạnh tranh lớn Đẩy mạnh cổ phần hóa những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn, thoái vốn đầu tư vào những ngành nghề không liên quan, có thể cổ phần hóa toàn bộ đối với các doanh nghiệp có tỷ lệ vốn nhà nước dưới 50%

Thứ hai, tách bạch quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp để doanh nghiệp

thực hiện tốt quyền tự chủ Tăng cường tính hiệu quả trong quản trị, chú trọng công tác

đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp; đồng

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

thời có thể mời các nhà quản lý nước ngoài đảm trách các vị trí quản lý cấp cao, tuyển dụng công khai vị trí quản lý cho doanh nghiệp nhà nước

Thứ ba, đối với các khoản nợ của doanh nghiệp nhà nước, có thể nghiên cứu trả

nợ bằng cổ phiếu, huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu với tiền đề bảo đảm tỷ

lệ khống chế của Nhà nước

Thứ tư, việc thực hiện quyền giám sát DNNN, nhất là các tập đoàn kinh tế nhà

nước được giao cho nhiều cơ quan và mỗi cơ quan lại thực hiện một số quyền khác nhau sẽ dẫn đến phân tán, không hiệu quả, nhất là trong quản lý, giám sát sử dụng vốn, đầu tư, nhân sự, tiền lương Có thể nghiên cứu mô hình quản lý tập trung, như Ủy ban quản lý và giám sát tài sản nhà nước của Trung Quốc để chỉ đạo, quản lý, giám sát quá trình điều chỉnh và tái cơ cấu DNNN

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu về năng lực tài chính của CTCP Gang thép Thái Nguyên cần giải đáp các câu hỏi nghiên cứu:

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp là gì ?

- Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp nói chung

và Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên nói riêng ?

- Hệ thống chỉ tiêu đo lường năng lực tài chính của doanh nghiệp nói chung và thực trạng năng lực tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên nói riêng?

- Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên hiện nay và trong thời gian tới ?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Thu thập thông tin thứ cấp

Thông tin thứ cấp được thu thập thông qua nguồn tài liệu sách, báo, tạp chí chuyên ngành, báo cáo tổng kết và hội thảo của các tổ chức kinh tế và cơ quan nghiên cứu, các công trình nghiên cứu có liên quan trong nước và ngoài nước… Đồng thời thông tin thứ cấp còn được thu thập từ phía TISCO bao gồm: BCTC đã kiểm toán năm

2011 và 2012 (trình bày tại phụ lục 1 đến phụ lục 8); bản công bố thông tin; báo cáo

tổng kết thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch và mục tiêu, biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch hàng năm…Các tài liệu này sẽ được tổng hợp, phân loại và sắp xếp theo từng nhóm phù hợp với nội dung nghiên cứu

* Thu thập thông tin sơ cấp

Trên cơ sở đề cương nghiên cứu đã được hoàn thiện, có tính đến đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Gang thép Thái Nguyên, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu đại diện Ban Giám đốc, lãnh đạo và chuyên viên các bộ phận tham mưu (phòng tổ chức, phòng kế toán, phòng kế hoạch thị trường) về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính, tình hình nhận thức và sử dụng các công cụ tài chính phòng

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ngừa, hạn chế ảnh hưởng của lãi suất, tỷ giá và giá hàng hóa góp phần nâng cao năng lực tài chính

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word, Microsoft PowerPoint

để tổng hợp, tính toán, phân tích và trình bày số liệu

2.2.3 Phương pháp phân tích

Để góp phần phân tích và đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp, theo quan điểm cá nhân của tác giả, có thể lựa chọn sử dụng một số phương pháp như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp DuPont…

* Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Trong phân tích và đánh giá năng lực tài chính, phương pháp so sánh thường được sử dụng là so sánh ngang và so sánh dọc Để sử dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán…) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian, kỳ phân tích được gọi là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể đo bằng giá trị tuyệt đối hoặc số bình quân Nội dung so sánh gồm:

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự suy giảm hay sự giảm sút trong hoạt động sản xuất kinh doanh để có các biện pháp khắc phục trong thời gian tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu bình quân ngành, của các doanh nghiệp khác để đánh giá doanh nghiệp mình tốt hay xấu, cao hay thấp

- So sánh chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến động cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

* Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ, tất nhiên nhiên là sự biến đổi của các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu Trong phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp như năng lực thanh toán, cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời

* Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố biến động của các chỉ tiêu phân tích Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau:

- Bước 1, xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

- Bước 2, xác định nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên

cứu Các nhân tố này đòi hỏi phải có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu dưới dạng tích số hoặc thương số

- Bước 3, xây dựng phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa các nhân tố

- Bước 4, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động giữa kỳ

phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Ở bước này các nhà phân tích tiến hành thay thế lần lượt trị số từ kỳ gốc sang kỳ phân tích theo trình tự sắp xếp ở bước ba

- Bước 5, tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu

nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Từ đó đưa ra các nhận xét, kết luận và đánh giá sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu cũng như sự ảnh hưởng của các nhân

tố tác động

* Phương pháp liên hệ cân đối

Trong các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp có nhiều chỉ tiêu chứa đựng mối quan hệ cân đối giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn, cân đối giữa xuất, nhập và tồn của hàng tồn kho, giữa thu với chi và kết quả kinh doanh… Dựa vào mối quan hệ cân đối này, tác giả sẽ xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của các chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích Những mối liên hệ cân đối này thường được thể hiện bằng phương trình kinh tế Trên cơ sở các mối liên hệ mang tính chất cân đối nếu có sự thay đổi của một chỉ tiêu sẽ dẫn tới sự thay đổi của các chỉ tiêu khác

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

* Phương pháp Dupont

Khi phân tích và đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp người ta thường dùng phương pháp DuPont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Phương pháp này thể hiện tình hình tốt hay xấu của các chỉ tiêu và nguyên nhân gây ra kết quả, từ đó cho thấy ảnh hưởng của từng nhân tố đến tỷ số tổng hợp Phương pháp Dupont rất có hiệu quả trong phân tích, tuy nhiên nó chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp lớn, có đội ngũ cán bộ phân tích chuyên trách, có trình độ Vì phương pháp này không chỉ đòi hỏi đánh giá sự tác động của chỉ tiêu thanh phần với chỉ tiêu tổng hợp mà còn sử dụng kinh tế lượng để đánh giá mức độ tác động của các chỉ tiêu thành phần với nhau

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

là kết quả tổng hợp của hàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Để đánh giá sự biến động của ROA, ROE là tích cực hay tiêu cực cần nghiên cứu toàn diện hơn, tức là đặt ROA, ROE trong mối quan hệ với các nhân tố tổ chức sử dụng vốn, tổ chức tiêu thụ sản phẩm và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính Trong phạm

vi nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp Dupont để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA và ROE như sau [14; tr.377-379], [15; tr.55-56]:

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế

x Doanh thu thuần (2.1) Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân

Hay:

ROA = Tỷ suất sinh lời của

doanh thu (ROS) x

Vòng quay tài sản (Hiệu suất sử dụng tài sản) (2.2)

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = Lợi nhuận sau thuế

x Doanh thu thuần

x Tổng tài sản BQ (2.3) Doanh thu thuần Tổng tài sản BQ Vốn chủ sở hữu BQ

Hay:

ROE = ROS x Vòng quay

tài sản x

Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (2.4)

Hay:

ROE = ROA x Tổng tài sản bình quân (2.5)

Vốn chủ sở hữu bình quân

Ngày đăng: 19/11/2014, 19:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2011), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2010, mục tiêu, biện pháp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2010, mục tiêu, biện pháp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011
Tác giả: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2011
[2] Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2012), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011, mục tiêu, biện pháp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2012, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011, mục tiêu, biện pháp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2012
Tác giả: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2012
[3] Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2013), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2012, mục tiêu, biện pháp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2013, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2012, mục tiêu, biện pháp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2013
Tác giả: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2013
[4] Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2010), Bản công bố thông tin (bản cáo bạch), thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản công bố thông tin (bản cáo bạch)
Tác giả: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2010
[5] Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2012), Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 đã kiểm toán, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 đã kiểm toán
Tác giả: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2012
[6] Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2012), Báo cáo thường niên năm 2011, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2011
Tác giả: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2012
[7] Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2012), Bản công bố thông tin sơ bộ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản công bố thông tin sơ bộ
Tác giả: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2012
[8] Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2013), Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012 đã kiểm toán, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012 đã kiểm toán
Tác giả: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2013
[9] Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2013), Báo cáo thường niên năm 2012, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2012
Tác giả: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2013
[10] Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (2013), Phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của ngân hàng thuộc dự án mở rộng sản xuất giai đoạn 2, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của ngân hàng thuộc dự án mở rộng sản xuất giai đoạn 2
Tác giả: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Năm: 2013
[11] Công ty cổ phần thép Pomina (2013), Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012 đã kiểm toán, Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012 đã kiểm toán
Tác giả: Công ty cổ phần thép Pomina
Năm: 2013
[12] Lê Thị Xuân (2011), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lê Thị Xuân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2011
[14] Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà Xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển
Nhà XB: Nhà Xuất bản Tài chính
Năm: 2008
[15] Nguyễn Việt Dũng (2011), Đề tài NCKH cấp Cơ sở: Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư và thương mại TNG, Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư và thương mại TNG
Tác giả: Nguyễn Việt Dũng
Năm: 2011
[16] Nguyễn Thị Quyên (2012), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Quyên
Năm: 2012
[17] VCCI – Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2013), Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2012, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2012
Tác giả: VCCI – Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
Năm: 2013
[18] Xếp hạng tín nhiệm 596 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, Trích lục từ Báo cáo thường niên chỉ số tín nhiệm Việt Nam 2011, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xếp hạng tín nhiệm 596 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
[20] Ann-Katrin Napp (2011), Financial management in SME – the use of financial analysis for identifying analysing and monitoring internal financial risks, Aarhus School of Business, Aarhus University, pp.1-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial management in SME – the use of financial analysis for identifying analysing and monitoring internal financial risks
Tác giả: Ann-Katrin Napp
Năm: 2011
[21] Amalendu Bhunia, Somnath Mukhuti (2012), Financial risk measurement of small and medium – sized companies listed in Bombay stock exchange, Internationl Journal of advances in management and economics, pp. 1 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial risk measurement of small and medium – sized companies listed in Bombay stock exchange
Tác giả: Amalendu Bhunia, Somnath Mukhuti
Năm: 2012
[22] Gang Fu, Weilan Fu and Dan Liu (2012), Empirical study on financial risk factors: Capital structure, operation ability, profitability, and solvency - evidence from listed companies in China, Journal of Business Management and Economics Vol. 3(5). pp. 0173-0178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Empirical study on financial risk factors: Capital structure, operation ability, profitability, and solvency - evidence from listed companies in China
Tác giả: Gang Fu, Weilan Fu and Dan Liu
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 31/12/2012 - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.1. Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 31/12/2012 (Trang 52)
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý  ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG (Trang 54)
Bảng 3.2. Danh sách các công ty con - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.2. Danh sách các công ty con (Trang 57)
Bảng 3.3. Danh sách các đơn vị hạch toán phụ thuộc - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.3. Danh sách các đơn vị hạch toán phụ thuộc (Trang 58)
Bảng 3.4. Danh sách các công ty liên kết - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.4. Danh sách các công ty liên kết (Trang 59)
Bảng 3.5. Sản lƣợng sản xuất thực tế - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.5. Sản lƣợng sản xuất thực tế (Trang 60)
Sơ đồ 3.2.  Quy trình sản xuất thép cán - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Sơ đồ 3.2. Quy trình sản xuất thép cán (Trang 62)
Bảng 3.6. Cơ cấu nguyên vật liệu - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.6. Cơ cấu nguyên vật liệu (Trang 63)
Bảng 3.7. Hệ thống máy móc thiết bị hiện có - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.7. Hệ thống máy móc thiết bị hiện có (Trang 68)
Bảng 3.8. Tình hình tài sản giai đoạn 2010 – 2012 - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.8. Tình hình tài sản giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 70)
Bảng 3.9. Cơ cấu hàng tồn kho - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.9. Cơ cấu hàng tồn kho (Trang 71)
Bảng 3.10. Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2012 - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.10. Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 74)
Bảng 3.11. Danh sách nợ vay ngắn hạn và hạn mức tín dụng tại 31/12/2012 - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.11. Danh sách nợ vay ngắn hạn và hạn mức tín dụng tại 31/12/2012 (Trang 75)
Bảng 3.12. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.12. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 (Trang 78)
Bảng 3.15. Tình hình thực hiện các khoản phải thu - Giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
Bảng 3.15. Tình hình thực hiện các khoản phải thu (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w