Học phí, lệ phí tuyển sinh học nghề: Hiện nay việc thu học phí đào tạo nghề thực hiện theo Nghị định 49 2010 NĐ-C ngày 14 5 2010 của Chính phủ Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục t
Trang 1Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS
Thái Nguyên – 2013
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, Nhà nước đã khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó có nhân lực qua đào tạo nghề là một trong ba trụ cột tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một trong ba khâu đột phá để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020 Do vậy, phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề là yêu cầu, là đòi hỏi của đất nước, nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nói chung Trong thời gian qua, đặc biệt là trong 10 năm trở lại đây, dạy nghề đã được Nhà nước và xã hội quan tâm đầu tư tài chính và các nguồn lực khác nên đã
có những bước phát triển tích cực, từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cho các ngành kinh tế đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm, các ngành kinh tế mũi nhọn
Tính đến năm 2011, cả nước có 136 trường cao đẳng nghề, 308 trường trung cấp nghề, 849 trung tâm dạy nghề và hơn 1000 cơ sở khác tham gia dạy nghề iện nghiên cứu khoa học dạy nghề, 2012 Tỉnh Thái Nguyên có 53 cơ
sở dạy nghề trong đó 04 trường cao đẳng nghề; 10 trường trung cấp nghề; 23 trung tâm dạy nghề và 17 cơ sở dạy nghề khác Nguồn lực đầu tư cho dạy nghề đa dạng hóa, trong đó ngân sách Nhà nước giữ vai trò chủ đạo (chiếm khoảng 60%) Tuy nhiên, dạy nghề tại các cơ sở đào tạo còn hạn chế như: Chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội và thị trường lao động, khả năng làm việc theo tổ, nhóm, tác phong công nghiệp còn khoảng cách lớn so với các nước trong khu vực; các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề còn nhiều bất cập, giáo viên dạy nghề còn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng; cơ chế chính sách quản lý và phát triển dạy nghề còn chưa đồng bộ; nguồn vốn tài chính dành cho các cơ sở dạy nghề còn nhiều hạn chế,
Trang 3nguồn kinh phí Nhà nước cấp thấp hơn mức kinh phí đào tạo cho một người học (hiện nay quy định là 4,3 triệu đồng cho mỗi chỉ tiêu đào tạo) Bên cạnh
đó, học phí là nguồn thu quan trọng đối với cơ sở dạy nghề nhưng đa số học sinh là đối tượng thiệt thòi nên nguồn thu này đôi khi chưa đáp ứng được yêu cầu trong đào tạo Nguồn kinh phí cho đào tạo nghề hiện nay cho đào tạo nghề còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội nhất là yêu cầu của thị trường lao động
Xuất phát từ những bất cập trên, tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp huy động nguồn tài chính nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các Trung tâm Dạy nghề công lập tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu các vấn đề về huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề tại các Trung tâm dạy nghề công lập tỉnh Thái Nguyên, đề xuất các giải pháp huy động nguồn tài chính cho hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo nghề
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa, phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động nguồn tài chính; vai trò của tài chính đến chất lượng đào tạo và đào tạo nghề theo yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa HĐH
- Đánh giá thực trạng nguồn tài chính cho đào tạo nghề, đánh giá tác động của nguồn tài chính đến kết quả đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề tỉnh Thái Nguyên Phân tích những điểm mạnh, hạn chế của nguồn lực tài chính tới hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo tại trung tâm đào tạo nghề công lập tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề và nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu mới của phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn CNH – HĐH của tỉnh Thái Nguyên
Trang 43 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về nguồn tài chính cho quá trình đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các Trung tâm dạy nghề công lập tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu nội dung huy động nguồn tài chính và
ảnh hưởng của nguồn tài chính đến chất lượng đào tạo Thực trạng huy động nguồn tài chính phục vụ hoạt động đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo tại các trung tâm dạy nghề công lập tỉnh Thái Nguyên; Đánh giá ảnh hưởng nguồn tài chính đến chất lượng đào tạo tại các trung tâm; Giải pháp huy động nguồn tài chính nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề tỉnh Thái Nguyên
- Không gian: Đề tài nghiên cứu tại các trung tâm dạy nghề công lập
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2006 – 2012
ng a oa và đ ng g p ới ủa đề tài
- uận văn tr nh bày một cách hệ thống l luận về huy động nguồn tài chính cho hoạt động đào tạo nghề hân tích các yếu tố tác động đến hoạt động huy động nguồn tài chính và bài học kinh nghiệm trong huy động, thu
h t nguồn tài chính cho đào tạo nghề
- hân tích và đánh giá thực trạng hoạt động huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề; àm r những nguyên nhân và thách thức đặt ra cho huy động tài chính cho đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Đánh giá tác động lan tỏa của hoạt động huy động nguồn tài chính cho công tác đào tạo nghề
Trang 5- Đề xuất giải pháp mang tính thực tiễn nhằm huy động tối đa nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Đưa ra bài học kinh nghiệm huy động nguồn tài chính trong và ngoài nước cho hoạt động đào tạo nghề và bài học kinh nghiệm cho các cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề tại các trung tâm đào tạo nghề công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 2 – hương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3 – Thực trạng nguồn tài chính đối với hoạt động nghề tại các trung tâm dạy nghề công lập tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 – Giải pháp huy động nguồn tài chính nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các Trung tâm dạy nghề công lập tỉnh Thái Nguyên
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1 Nguồn tài chính và uy động nguồn tài chính
1.1.1 Khái niệm v nguồn tài chính và uy ộng nguồn tài chính
1.1.1.1 Khái niệm tài chính
Tài chính không những tượng trưng cho các quan hệ - Mặt bản chất bên trong mà còn tượng trưng cho các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ - Mặt biểu hiện bên ngoài “vỏ vật chất” của các quan hệ đó Tài chính phản ánh các quan hệ kinh
tế nảy sinh trong phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị (gọi tắt là các quan hệ phân phối) Là một bộ phận của các quan hệ phân phối của xã hội
Bản chất của tài chính – các quan hệ phân phối sản phẩm xã hội – chịu
sự ràng buộc bởi bản chất của quan hệ sản xuất xã hội mà đặc trưng cơ bản là các quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất Có nhiều khái niệm về tài chính, nhưng khái niệm về tài chính dưới đây cho phép ch ng ta nh n nhận đầy đủ, toàn diện về tài chính
Tài chính thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội Việc xác định đ ng đắn quan niệm tài chính và bản chất tài chính có nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn Điều đó tạo cơ sở cho việc vận dụng các quan hệ tài chính tồn tại khách quan để quyết định chính xác các quyết định tài chính, đồng thời thông qua các chính sách tài chính để tổ chức các quan hệ tài chính nhằm sử dụng quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội
Trang 7Việc xác định đ ng đắn quan niệm về tài chính và bản chất tài chính có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn Điều đó tạo cơ sở cho việc vận dụng các quan hệ tài chính tồn tại khách quan để quyết định chính xác các quyết định tài chính, đồng thời thông qua các chính sách tài chính để tổ chức các quan hệ tài chính nhằm sử dụng tài chính tác động tích cực tới các hoạt động và các hoạt
động kinh tế - xã hội theo các phương hướng đã xác định [1]
1.1.1.2 Khái niệm tài chính
Nguồn tài chính là khả năng tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của m nh Nguồn tài chính có thể tồn tại dưới dạng tiền hoặc tài sản vật chất, phi vật chất ự vận động của các nguồn tài chính phản ánh sự vận động của những bộ phận của cải xã hội dưới h nh thức giá trị tiền tệ Trong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể trong
xã hội khi đã nắm trong tay những nguồn tài chính nhất định là nắm trong tay sức mua để có thể nắm được những nguồn vật lực hay sử dụng được những nguồn lực nhất định phục vụ cho mục đích tích lũy hay tiêu d ng của m nh
Nguồn tài chính đầu tư cho sự nghiệp đào tạo nói chung và đào tạo tại các đơn vị đào tạo nghề nói riêng là đầu tư cơ bản, đầu tư cho sự nghiệp phát triển của con người, là động lực trực tiếp của sự phát triển kinh tế – xã hội Nhà kinh tế học ray acker 1992 đã khẳng định: không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào nguồn nhân lực
Đầu tư cho đào tạo là đầu tư “lợi ích tương lai”, hiệu quả không thấy được ngay, lợi ích của việc đầu tư cho sự nghiệp đào tạo có tác dụng như đầu tư cho phương tiện sản xuất, một loại phương tiện sản xuất tạo ra sản phẩm có tính chất
vô h nh, sản phẩm đó thuộc loại tiêu d ng và thuộc dạng “tạo tiềm năng” Hiệu quả của việc đầu tư cho sự nghiệp đào tạo được phát huy trên phạm vi toàn xã hội, đồng thời xác định đầy đủ khi những sản phẩm của đào tạo đi vào cuộc sống
và thực sự th c đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trang 8Hoạt động đầu tư cho sự nghiệp đào tạo tạo điều kiện th c đẩy và phát triển giáo dục đào tạo, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp tăng trưởng và phát triển tiến bộ, đồng thời thông qua đầu tư cho sự nghiệp đào tạo gi p bồi dư ng nguồn lực nhân tài cho các đơn vị, địa phương đáp ứng cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đơn vị, đại phương đó uá tr nh tăng trưởng kinh
tế và tiến bộ xã hội đem lại thặng dư về giá trị tiền tệ đầu tư trở lại đối với giáo dục, th c đẩy hoạt động và sự nghiệp giáo dục phát triển lên một nấc thang mới, đáp ứng yêu cầu của quá tr nh phát triển kinh tế – xã hội Như vậy, có thể thấy mối quan hệ giữa đầu tư cho sự nghiệp đào tạo có mối quan hệ mật thiết, hữu có với tăng trưởng và phát triển kinh tế – xã hội Đây là mối quan hệ biện chứng,
tương hỗ, hỗ trợ cho nhau c ng phát triển và ngược lại [1]
ệ
uản l tài chính trước hết là quản l các nguồn lực tài chính, quản l các quỹ tiền tệ, quản l việc phân phối các nguồn tài chính, quản l việc tạo lập, phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt ch , hợp l và có hiệu quả theo mục đích đã định Đồng thời, quản l tài chính cũng chính là thông qua các hoạt động kể trên để tác động có hiệu quả nhất tới việc xử l các mối quan hệ kinh tế xã hội nảy sinh trong quá tr nh phân phối các nguồn tài chính, trong q a tr nh tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội
uản l tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng để Nhà nước điều hành và quản l nền kinh tế đất nước, h nh thành và đảm bảo các cân đối chủ yếu, t lệ phát triển của nền kinh tế quốc dân
uản l tài chính thực chất là sử dụng và phát huy vai trò của hệ thống tài chính thông qua Nhà nước Điều đó thể hiện thông qua cơ chế hoạt động
và vận động của tài chính phục vụ cho quá tr nh tái sản xuất xã hội và nâng
cao vai trò quản l vĩ mô của Nhà nước [1]
Trang 9Nguồn kinh phí thường xuyên: các cơ sở dạy nghề công lập được quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với nguồn kinh phí này uy định chi tiết về quyền tự chủ của các cơ sở được quy định tại Nghị định số 43 2006 NĐ-C ngày 25 4 2006 của chính phủ và các văn bản hướng d n thi hành
ốn đầu tư xây dựng cơ bản: thực hiện theo các quy định của uật Ngân sách nhà nước, uật xây dựng, uật đấu thầu và các văn bản hướng d n thi hành về đầu tư xây dựng cơ bản Hàng năm, ộ ế hoạch và Đầu tư c ng thống nhất với ộ Tài chính giao kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các địa phương và các bộ ngành trong đó có kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản các cơ
sở dạy nghề Đối với các tỉnh thành phố, ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố thông qua hội đồng nhân dân tỉnh thành phố quyết định phân bổ cụ thể cho các cơ sở dạy nghề dự án Đối với các bộ ngành s quyết định phân bổ ngân sách và quyết định giao dự toán ngân sách cho các cơ sở dạy nghề
ốn chương tr nh mục tiêu quốc gia: dạy nghề hiện đang triển khai hai dự
án thuộc chương tr nh mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề là: 1 ự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề”; 2 Đề án “Đổi mới nghề cho lao động nông thôn”
1.1.2.2
Nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước gồm học phí, lệ phí tuyển sinh học nghề, các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tư vấn, chuyển giao công nghệ của cơ sở dạy nghề; đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước; đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
Trang 10Học phí, lệ phí tuyển sinh học nghề: Hiện nay việc thu học phí đào tạo nghề thực hiện theo Nghị định 49 2010 NĐ-C ngày 14 5 2010 của Chính phủ Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150 mức học phí chính quy c ng cấp học và c ng nhóm ngành nghề đào tạo Cơ sở dạy nghề công lập sử dụng học phí theo quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Cơ sở dạy nghề ngoài công lập sử dụng học phí theo quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tư vấn, chuyển giao công nghệ của cơ sở dạy nghề: i Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng th mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, th mức thu được xác định trên cơ sở
dự toán chi phí được cơ quan tài chính c ng cấp thẩm định chấp thuận; ii Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo đủ b đắp chi phí và có tích lũy
Đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước: thực hiện theo quy định hiện hành về đầu tư, quà biếu, quà tặng và chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài: đây là nguồn tài chính quan trọng cho phát triển dạy nghề được tăng thêm một phần từ nguồn viện trợ phát triển Cơ chế tài chính đối với dự án được thực hiện theo quy định tại Hiệp định vay hoặc thỏa thuận tài trợ Cơ chế tài chính là khác nhau đối với mỗi dự án
Trang 11Thông qua hệ thống văn bản pháp luật, các chính sách về dạy nghề đã
th c đẩy hệ thống dạy nghề phát triển ua thực tiễn áp dụng các chính sách
về dạy nghề liên tục được cập nhất, chỉnh sửa và hoàn thiện tạo điều kiện cho mọi người có nhu cầu học nghề tham gia học nghề, đáp ứng nhu cầu học nghề của xã hội
1.1.2.3 ộ
Nguồn tài n ng n s n à nướ : ngân sách nhà nước được xác
định là khoản đầu tư chính và quan trọng nhất cho hoạt động dạy nghề iệc xác định mức đầu tư ngân sách nhà nước cho dạy nghề được tiến hành hàng năm căn cứ vào uật ngân sách, các hướng d n thi hành uật ngân sách, , cân đối tổng thu, chi ngân sách nhà nước, định hướng đầu tư từ các địa phương, bộ ngành căn cứ vào các quy định của nhà nước về định mức chi cho dạy nghề Đầu tư ngân sách nhà nước cho dạy nghề đảm bảo tăng hàng năm, năm sau không thấp hơn năm trước về số lượng tiền đầu tư
Nguồn tài chính từ người học nghề: học phí tại các cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp và tư thục Cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề tư thục được thu học phí theo hợp đồng thỏa thuận giữa cơ sở dạy nghề và học sinh ức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến
cả khóa học để người học được biết trước khi tuyển sinh
H p tại sở ạy ng ề ng lập: Đối với các cơ sở dạy nghề công
lập, nguồn đầu tư tài chính lớn thứ hai cho dạy nghề là từ học phí của người học
Nguồn tài n t oan ng i p: Huy động đầu tư của doanh nghiệp
vào hoạt động dạy nghề được thực hiện thông qua việc khuyến khích doanh nghiệp thành lập các cơ sở dạy nghề, hỗ trợ và liên kết với các cơ sở dạy nghề đào tạo, ứng dụng sản xuất, trả công cho người học nghề khi họ tham gia hoặc trực tiếp làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong quá tr nh đào tạo
Nguồn tài n t sở ạy ng ề: Các cơ sở dạy nghề được thành
lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ tạo điều kiện cho người học
Trang 12nghề và giáo viên của nhà trường thực hành, thực tập nâng cao tay nghề và có thêm thu nhập iệc thành lập các doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ
và tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh của trường được thực hiện theo quy định của pháp luật
Nguồn: Tổng cục ạy nghề, 2012
i u đồ 1.1 C ấu nguồn l tài n o ạy ng ề
Nguồn tài n t đầu tư nướ ngoài: Cũng như các doanh nghiệp,
các nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích đầu tư vào hoạt động dạy nghề thông qua việc thành lập các cơ sở dạy nghề, các dự án hợp tác phát triển dạy nghề, đóng góp tài chính tự nguyện cho dạy nghề Nguồn đóng góp này chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ, tuy nhiên với sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật, các dự án trong thời gian qua đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề cũng như tăng cường năng lực quản l dạy nghề ở các cấp độ cơ sở dạy nghề, địa phương và nhà nước
Có thể dễ dàng nhận thấy, ngân sách nhà nước đầu tư chủ yếu cho dạy nghề chiếm 63 Nguồn tài chính học phí từ người học chiếm 21 ; từ các doanh nghiệp chiếm 10 ; từ các cơ sở đào tạo và đầu tư nước ngoài chiếm tỉ
lệ thấp (khoảng 3 )
Trang 13Nhà nước đã xác định đầu tư cho hoạt động đào tạo và dạy nghề là một trong những khoản đầu tư cần thiết nhằm th c đẩy cho quá tr nh CNH-HĐH, tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn lực lao động, tăng khả năng thích ứng của người học khi tham gia vào quá tr nh sản xuất kinh doanh và nền kinh tế
ảng 1.1 C i ng n s o ạy ng ề giai đoạn 1 – 2011
NSNN i o
ạy ng ề trong tổng i NSNN (%)
NSNN i o
ạy ng ề trong tổng i NSNN
o GDĐT (%)
Trang 14dạy nghề bắt đầu có hiệu lực, đầu tư cho dạy nghề tăng hơn 1 300 tỉ đồng nhằm nâng cấp các trường dạy nghề lên trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề Năm 2010, ngân sách nhà nước cho dạy nghề cũng tăng hơn 2 000 tỉ đồng khi một nguồn lực lớn được huy động triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 thuộc chương tr nh mục tiêu quốc gia
ề cơ cấu, chi cho dạy nghề tăng hàng năm trong , tổng chi ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước cho giáo dục Tuy nhiên, tỉ trọng đầu tư cho dạy nghề v n còn thấp, chỉ chiếm 0,45 và 1,63 tổng chi ngân sách nhà nước năm 2011
ảng 1 C ấu oản i o ạy ng ề 1 – 2011
chi cho d
Trang 15giáo tr nh; ii Chi xây dựng cơ bản là các khoản chi nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho từng cơ sở dạy nghề xây dựng cơ sở hạ tầng, trường, xưởng, vật chất thiết bị; iii Chi chương tr nh mục tiêu quốc gia nhằm thực hiện những mục tiêu cụ thể có tính cấp bách hoặc giải quyết những tồn tại lớn trong dạy nghề ở những thời k cụ thể của đất nước
Cơ cấu chi thường xuyên dao động trong khoảng 40 - 60 , duy tr mức 50 ở phần lớn các năm Trong khi đó, chi cho xây dựng cơ bản duy tr trên mức 30 và cho chương tr nh mục tiêu quốc gia trên 10 Cơ cấu chi của dạy nghề cho thấy giai đoạn 2001 – 2011 tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp các cơ sở đào tạo và mở rộng quy mô dạy nghề iai đoạn 2007 –
2011 cho thấy chi cho chương tr nh mục tiêu quốc gia chiếm tỉ trọng khá lớn khoảng 20 - 24 , thể hiện sự ưu tiên của Nhà nước trong việc nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô dạy nghề
hân bổ ngân sách nhà nước đến các cơ sở đào tạo: 1 Cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp: Từ năm 2006, ngân sách nhà nước không hỗ trợ cho sự nghiệp đào tạo trong các doanh nghiệp nhà nước Thay vào đó, cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp được nhận những chính sách ưu đãi tín dụng đầu tư, chính sách ưu đãi về thuế, phí, lệ phí trong quá tr nh hoạt động; 2 Đối với cơ
sở dạy nghề công lập: Cơ sở dạy nghề công lập được thụ hưởng ngân sách từ các nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Chi thường xuyên được phân bổ đến cơ sở đào tạo theo số lượng tuyển sinh, định mức quy định
là 3,9 triệu – 5,4 triệu đồng học sinh năm học Chi xây dựng cơ bản và chương tr nh mục tiêu quốc gia, kinh phí này phân bổ đến từng cơ sở đào tạo phụ thuộc vào chính sách phát triển dạy n ghề cấp vi mô, vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách của các bộ ngành, địa phương và t nh h nh thực tế triển khai các
dự án, đề án dạy nghề
Chương tr nh mục tiêu quốc gia thể hiện rất r những mục tiêu cần đạt được và những vấn đề cấp bách cần tập trung giải quyết đối với dạy nghề
Trang 16trong từng giai đoạn cụ thể Từ 2001 – 2011, có 02 dự án, đề án lớn được thực
đầu tư trong 5 năm ộ ,
đây là đề án nâng cao chất lượng lao động nông thôn, có quy mô lớn, có nghĩa kinh tế, xã hội và nhân văn sâu sắc có tác động nhiều mặt đến đời sống của một bộ phận lớn người dân lao động nông thôn Đề án này mới triển khai được 3 năm nhưng bước đầu đã đạt được kết quả đáng ghi nhận với sự tham gia của cơ sở dạy nghề, việc nghiên cứu, doanh nghiệp ết quả bước đầu trong năm 2010 – 2011, cả nước đào tạo cho 798 240 người, trong đó 46 học nghề nông nghiệp và 54 học nghề phi nông nghiệp; tỉ lệ có việc làm sau đào tạo nghề đạt 70 ; xây dựng các mô h nh dạy nghề như chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng – dịch vụ [17]
1.2 Đặ đi m của hoạt động đào tạo nghề
1.2.1 Khái niệm v tạo, tạo ngh t ượ tạ
Theo từ điển tiếng iệt: “Đào tạo là việc làm cho người học trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định” Theo định nghĩa này, có thể hiểu động từ “đào tạo” là một hoạt động trang bị cho người học năng lực kiến thức, kỹ năng, thái độ theo một tiêu chuẩn định trước, để có năng lực
và trở nên hữu ích trong công việc cụ thể hoặc hoạt động xã hội nào đó 11]
Theo TS i Tôn Hiến 2009 cho rằng: đào tạo thường đi liền với giáo dục và trở thành cặp đôi là giáo dục – đào tạo iáo dục được hiểu là các hoạt động và tác động hướng vào sự phát triển và r n luyện năng lực bao gồm: tri
Trang 17thức, kỹ năng, kỹ xảo và phẩm chất niềm tin, tư cách, đạo đức con người
để có thể phát triển nhân cách và trở nên có giá trị tích cực đối với xã hội
Các nhà giáo dục và đào tạo iệt Nam sử dụng khái niệm đào tạo là quá tr nh hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm đạt được các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong l thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động xã hội nghề nghiệp cần thiết [4]
Theo giáo tr nh inh tế lao động của trường Đại học inh tế quốc dân, khái niệm đào tạo là quá tr nh trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định 12]
Như vậy, đào tạo là giảng dạy và học tập gắn liền với giáo dục đạo đức, nhân cách, đồng thời nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng, kỹ xảo tay nghề
ết quả đạt được là một tr nh độ học vấn nghiệp vụ, chuyên môn nhất định
Đào tạo nghề là thuật ngữ trong nhóm các vấn đề nâng cao chất lượng nguồn lao động Nói tới nâng cao chất lượng nguồn lao động có thuật ngữ đào tạo nghề Thuật ngữ này được hiểu theo các phạm vi khác nhau, dưới các góc
độ khác nhau Để hiểu r khái niệm đào tạo nghề, ch ng ta nghiên cứu các khái niệm về đào tạo nghề
Theo từ điển ách khoa toàn thư: “đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể,
để người học lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có
hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định” 25]
Có nhiều dạng đào tạo, t y theo tiêu chí xem xét có thể phân thành: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu; đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề; đào tạo ban đầu và đào tạo lại; đào tạo tập trung và đào tạo không tập trung Như vậy, đào tạo nghề là một trong các dạng đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động
Trang 18Đào tạo nghề bao gồm hai quá tr nh có quan hệ hữu cơ với nhau, không thể tách dời nhau, đó là: ạy nghề và học nghề vậy, trong nhiều trường hợp dạy nghề và đào tạo nghề được đồng nhất với nhau trong diễn đạt các văn bản
ạy nghề được hiểu theo nghĩa chung nhất là tổng thể các hoạt động truyền nghề đến người học nghề Hiểu theo nghĩa đầy đủ, đó là quá tr nh giảng viên truyền bá những kiến thức về l thuyết và thực hành để các học viên có được một tr nh độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định
Các nhà khoa học ở Nga đưa ra khái niệm: “nghề là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn” háp, khái niệm nghề được hiểu “là một loại lao động có thói quen về
kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó t m được phương tiện sống” nh, khái niệm nghề được quan niệm cao hơn khi cho rằng “nghề là một công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật” [12]
nước ta, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống nhất nhưng có thể hiểu “nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do tr nh độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội” [2], [5]
ặc d khái niệm về đào tạo nghề được hiểu trên nhiều góc độ khác nhau
song có thể phát biểu: “ o ngh là ho ộng nhằm trang bị ời lao
ộ n thứ , ĩ ộ ộng c n thi ể ờ ộng sau khi hoàn thành khoá họ ợc một ngh trong xã hộ ”
Trang 19Như vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kĩ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản Điều này thể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động ngay trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn “vốn nhân lực”, coi công nhân như cái máy sản xuất Thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và k luật lao động – một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất với công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay
Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề là vấn đề quan trọng đối với các
cơ sở đào tạo nghề, quá tr nh nâng cao chất lượng bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng của các cơ sở đào tạo nghề ặc d , chất lượng đào tạo
có tầm quan trọng như vậy nhưng chất lwongj v n là một khái niệm có tính trừu tượng, khó đo lường và đánh giá do cách hiểu khác nhau của các nhà nghiên cứu cũng như các học giả Có thể hiểu chất lượng đào tạo nghề dưới các góc độ như sau:
Theo khái niệm truyền thống, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện, bằng các vật liệu quyas hiếm và đắt tiền, nó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sở hữu đó
ét trên khía cạnh đào tạo, chất lượng đào tạo nghề được xem xét trên góc độ: khối lượng kiến thức, kỹ năng mà hoạt động đào tạo đã cung cấp, mức độ nắm, sử dụng các kiến thức và kỹ năng của học sinh sau đào tạo
uan niệm chất lượng là hiệu quả của việc đạt mục đích của Nhà trường Theo cách hiểu này, một Nhà trường có chất lượng cao là trường tuyên bố r ràng sứ mạng và đạt được sứ mạng đó một cách hiệu quả và hiệu suất cao nhất Theo cách tiếp cận này cho phép các trường tự quyết định các tiêu chuẩn chất lượng và mục tiêu đào tạo của Nhà trường Thông qua kiểm tra, thanh tra chất lượng các tổ chức hữu quan s xem xét, đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng của trường đó có khả năng gi p nhà trường hoàn thành sứ mạng một cách hiệu quả và hiệu suất cao nhất không ô h nh này rất quan
Trang 20trọng đối với các trường có nguồn lực hạn chế, gi p nhà quản l có được cơ chế sử dụng hợp l , an toàn những nguồn lực của m nh để đạt tới mục tiêu đã định từ trước một cách hiệu quả nhất
Theo T Nguyễn Thị Tính 2007 : “Chất lượng giáo dục – đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với chương
tr nh giáo dục – đào tạo; Chất lượng là kết quả của quá tr nh giáo dục – đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương tr nh giáo dục – đào tạo theo các ngành nghề cụ thể”
Chất lượng đào tạo nghề được hiểu là một tiêu thức phản ánh mức độ của kết quả hoạt động giáo dục và hoạt động đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu quá tr nh đào tạo đến kết th c quá tr nh đó
Chất lượng đào tạo nghề không được xem ở khâu cuối c ng, ở kết quả cuối c ng của quá tr nh đào tạo Theo l thuyết điều khiển học nếu xem chất lượng đào tạo là “đầu ra” th “đầu ra” không tách khỏi được “đầu vào” mà nó được nằm trong một hệ thống với khâu giữ là quá tr nh đào tạo hoạt động dạy và học của thầy và trò
hái niệm chất lượng đào tạo nghề liên quan chặt ch với khái niệm hiệu quả đào tạo, nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đặt ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu của nhà trường và sự chi phí tiền của, sức lực, thời gian sao cho ít nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất Chính
v vậy, chất lượng đào tạo nghề có thể xem là giá tị sản phẩm mà quá tr nh dạy học – giáo dục mang lại lợi ích cho xã hội, nhà trường, gia đ nh và học sinh Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, chất lượng đào tạo là khái niệm tương đối, nó phụ thuộc vào yêu cầu khách quan của người sử dụng lao động, thị trường lao động chứ không do chí của người làm công tác đào tạo quy định
Trang 211.2.2 Các hình thức và nội du tạo ngh
ứ
Đào tạo nghề có đặc điểm, đặc th với đối tượng người học đa dạng vậy, đây là hoạt động rất phong ph và phức tạp, có thể phân thành các loại hoạt động khác nhau, t y theo tiêu chí phân loại có thể phân thành các h nh thức đào tạo nghề như sau:
- Theo đối tượng, có thể phân chia thành: Đào tạo nghề cho lao động quản
l giám đốc, đốc công, tổ trưởng và đào tạo nghề cho lao động trực tiếp đào tạo cho nông dân, thợ thủ công, lao động dịch vụ Đào tạo nghề cho lao động quản l thường được hiểu theo nghĩa rộng của đào tạo, khi coi quản l là một nghề của người quản l ; đào tạo nghề thường gắn trực tiếp với hoạt động đào tạo cho người lao động trực tiếp mang tính kỹ thuật như nghề gò, hàn, mộc
- Theo phương thức, có thể phân chia thành: ạy nghề và Truyền nghề
ạy nghề là truyền bá những kiến thức về l thuyết và thực hành để những người lao động có được một tr nh độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội nông thôn Truyền nghề là truyền bá kỹ năng thực hành để người lao động có được một tr nh độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp ạy nghề và truyền nghề thường áp dụng trong đào tạo nghề cho các lao động trực tiếp với các kỹ năng nghề nghiệp mang tính kỹ thuật
ạy nghề là phương thức đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề nên có
hệ thống cơ sở vật chất, chương tr nh, đội ngũ giáo viên đào tạo có chất lượng cao so với các phương thức khác ết quả của đào tạo nghề theo phương thức này thường lớn về số lượng, có hiệu quả cao về hoạt động đào tạo, đặc biệt người học có thời gian tập trung cho việc học nên chất lượng học tập cao Tuy nhiên, c ng một nghề nhưng thực tế áp dụng ở mỗi lĩnh vực có khác nhau nên đào tạo nghề qua cơ sở đào tạo không thể đi vào các hoạt động đặc th của các cơ sở sử dụng lao động cụ thể vậy, người được đào tạo nghề sau khi
Trang 22được tuyển dụng thường sau thời gian tập sự mới có thể thích ứng với công việc ở chính nghề được đào tạo
Truyền nghề là phương thức đào tạo nghề của từng cơ sở sản xuất kinh doanh đặc biệt, đặc biệt là trong các gia đ nh làm nghề thủ công truyền thống Truyền nghề có ưu điểm là nội dung đào tạo nghề rất sát với môi trường và tính chất nghề mà người đó hoạt động, người học được đào tạo các nghề chuyên sâu mà người học s làm ở ngay chính cơ sở đào tạo Tuy nhiên, truyền nghề diễn ra với quy mô nhỏ, tính chất nghề đa dạng theo từng người học hoặc nhóm người theo yêu cầu đào tạo của từng cơ sở vậy, xét trên phương diện của đào tạo nghề hiệu quả của truyền nghề không cao
- Theo mức độ của truyền bá kiến thức nghề có đào tạo nghề mới, đào tạo lại nghề và bồi dư ng nâng cao tay nghề
Đào tạo nghề mới là đào tạo những người chưa có nghề, gồm người đến tuổi lao động chưa được học nghề hoặc những người trong độ tuổi lao động nhưng trước đó chưa được học nghề Đào tạo mới nhằm đáp ứng tăng thêm lao động có tr nh độ tay nghề cao cho xã hội vậy, đào tạo mới có thể thực hiện ở các cơ sở đào tạo nghề chuyên hoặc truyền nghề trong từng cơ sở sản xuất, kinh doanh
Đào tạo lại nghề là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật d n đến việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, tr nh độ chuyên môn, một số công nhân được đào tạo lại cho ph hợp với cơ cấu ngành nghề và tr nh độ kỹ thuật mới Đào tạo lại nhằm tạo cho người lao động có cơ hội học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để thay đổi nghề vậy, đào tạo lại nghề thường được thực hiện ở các cơ sở dạy nghề những nơi có đầy đủ phương tiện đào tạo cập nhật các kiến thức nghề mới
ồi dư ng nâng cao tay nghề là quá tr nh cập nhất kiến thức còn thiếu,
đã lạc hâu, bổ t c nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác định bằng một chứng chỉ hay nâng
Trang 23lên bậc cao hơn ồi dư ng nâng cao tay nghề cũng thường được thực hiện ở những cơ sở dạy nghề
Các thuật ngữ đào tạo nghề mới, đào tạo lại và bồi dư ng nâng cao tay nghề được sử dụng cho cả trường hợp đào tạo nghề cho lao động quản l , đào tạo nghề cho người lao động trực tiếp
- ét theo thời gian của đào tạo nghề và các kết quả người học đạt được
có cao đẳng nghề, trung cấp nghề và bồi dư ng nghề Tương ứng với các cấp
độ của dạy nghề có bằng cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nghề các nước, trong đó có iệt Nam hệ thống đào tạo chuyên nghiệp và nghề lập thành hệ thống từ trên đại học, đại học đến bồi dư ng nghề, tổ chức và phân bố từ thành thị cho đến nông thôn, trong đó đào tạo nghề xác lập từ cao đẳng nghề đến bồi dư ng nghề vậy, người học có nhiều cơ hội tham gia vào quá
tr nh đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu phát triển [3], [9] ,[13]
và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc” [8]
Nội dung đào tạo nghề phải ph hợp với mục tiêu đào tạo, phải đảm bảo tính cân đối, toàn diện giữa kiến thức, kỹ năng, thái độ và lương tâm nghề nghiệp ên cạnh đó, nội dung đào tạo phải gắn với thực tế sản xuất, đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại và đảm bảo tính liên thông ph hợp với tr nh
độ của người học [7]
Trang 24Để đảm bảo nội dung đào tạo nghề cho người học th nội dung đào tạo bao gồm những nội dung sau:
Thứ nhất, xây dựng hệ thống mạng lưới dạy nghề Hệ thống dạy nghề ở mỗi quốc gia, v ng, địa phương và các doanh nghiệp rất đa dạng Hệ thống các trường nghề bao gồm: trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề ên cạnh đó, cơ sở dạy nghề cũng có thể là các tổ chức khuyến nông, lâm, ngư, công làm nhiệm vụ chung là khuyến khích các hoạt động gắn với các ngành phát triển, trong đó có các hoạt động chuyển giao tiến bộ công nghệ và dạy nghề gắn với quá tr nh chuyển giao đó uy hoạch và thiết
kế hệ thống các cơ sở đào tạo nghề theo từng cấp học, từng h nh thức đào tạo nghề và theo từng v ng địa phương là nội dung mang tính tiền đề và quan trọng Trong quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề, vấn đề cơ cấu các loại
h nh cơ sở dạy nghề, xác định chức năng vị trí và tạo mối quan hệ trong đào tạo nghề giữa các loại h nh trong hệ thống có vai trò hết sức quan trọng
Thứ hai, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo nghề
Hệ thống cơ sở vật chất là những điều kiện rất cần thiết cho hoạt động dạy nghề ạy nghề là dạy và r n kỹ năng lao động, v vậy dạy nghề cần có hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, nhất là trang bị thiết bị phục vụ dạy nghề và r n nghề vậy xây dựng cơ sở vật chất phục vụ dạy nghề có vai trò hết sức quan trọng Để xây dựng hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ cần có sự tham gia của các cấp với các hoạt động như: uy hoạch hệ thống đào tạo nghề; xây dựng quy hoạch về cấp vốn cho đầu tư cơ sở vật chất; quy hoạch và định hướng nghề nghiệp theo từng v ng, địa phương
Thứ ba, xây dựng các chương tr nh đào tạo nghề Chương tr nh đào tạo nghề là cơ sở để cơ sở dạy nghề thực hiện các hoạt động đào tạo Chương tr nh phải cụ thể theo từng ngành nghề, nhóm ngành nghề và đáp ứng yêu cầu thực
tế của xã hội đáp ứng nhu cầu xã hội ; đồng thời chương tr nh hướng tới 2 mục tiêu là trang bị cho người học kiến thức cơ bản và r n luyện kỹ năng một
Trang 25cách nhuần nhuyễn ên cạnh đó, chương tr nh đào tạo được xây dựng gắn với nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, đơn vị sử dụng lao động Để có chương tr nh đào tạo chất lượng, các cơ quan quản l Nhà nước cần tổ chức xây dựng các chương tr nh chuẩn theo từng cấp đào tạo nghề, có các học phần cơ sở đào tạo nghề bổ sung học phần tự chọn ph hợp với điều kiện từng cơ sở và yêu cầu sử dụng lao động của từng v ng, từng địa phương
Thứ tư, phát triển đội ngũ cán bộ đào tạo nghề Đội ngũ cán bộ đào tạo
là đối tượng trực tiếp truyền đạt kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên môn trong đào tạo nghề, là người hướng d n nghề, r n luyện tay nghề và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho người học vậy, đội ngũ cán bộ đào tạo có vai trò quan trọng trong quá tr nh giáo dục của cơ sở dạy nghề, đội ngũ cán bộ đào tạo phải là người nắm vững l thuyết, giỏi về thực hành, đủ năng lực và tiêu chuẩn về chuyên môn Để có đội ngũ cán bộ đào tạo vững chuyên môn, giỏi
về tay nghề th các cơ sở dạy nghề cần có chiến lược phát triển đội ngũ, đào tạo và có chính sách bồi dư ng nâng cao tr nh độ chuyên môn, xây dựng chính sách sử dụng đội ngũ cán bộ đào tạo, tạo môi trường cho cán bộ tâm huyết với nghề và gắn kết với cơ sở dạy nghề
Thứ năm, xác định nhu cầu đào tạo nghề trong từng v ng, từng cơ sở đào tạo trong địa phương ác định nhu cầu đào tạo là cơ sở quan trọng để hệ thống đào tạo nghề chuẩn bị các điều kiện đào tạo như xây dựng hệ thống cơ
sở đào tạo, chuẩn bị điều kiện vật chất, đội ngũ và chương tr nh đào tạo Nhu cầu đào tạo được tính toán từ việc xác định nhu cầu từ xã hội và điều kiện phát triển kinh tế xã hội iệc xem xét mối tương quan giữa nhu cầu xã hội và khả năng về các điều kiện có thể huy động là quy tr nh hợp l để xác định nhu cầu đào tạo nghề ở một quốc gia, một v ng, địa phương trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 261.3 Mối quan h và tầm quan tr ng của uy động nguồn tài n đối với chất lượng đào tạo nghề
Trong điều kiện hội nhập quốc tế, các cơ sở đào tạo nghề có được quyền tự chủ nhất định về huy động nguồn tài chính cho hoạt động giao dục
và đào tạo Tài chính phục vụ cho giáo dục đào tạo tại các cơ sở đào tạo nghề chủ yếu từ hai nguồn: ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước, trong
đó nguồn ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo và quan trọng nhất Trong nền kinh tế thị trường, nguồn tài chính không chỉ đơn thuần là quỹ tiền tệ tập trung để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước mà thực sự trở thành công
cụ gi p cho các cơ sở đào tạo nghề mở rộng và phát triển sự nghiệp giáo dục Tầm quan trọng của nguồn tài chính đối với hoạt động đào tạo nghề thể hiện ở những điểm sau
Thứ nhất, nguồn tài chính phục vụ cho đầu tư phát triển xây dựng cơ sở vật chất, tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu Đồng thời, nâng cao chất lượng đào tạo và thu h t đầu tư từ các thành phần khác trong nền kinh tế vào hoạt động dạy nghề
Thứ hai, đảm bảo ổn định đời sống đội ngũ cán bộ giảng dạy, phục vụ giảng dạy, phụ cấp ưu đãi trong ngành giáo dục Đồng thời, đảm bảo thực hiện định hướng phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân, phát huy tiềm lực đội ngũ cán bộ giảng dạy trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả trong đào tạo
Thứ ba, đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động tại các cơ sở dạy nghề
gi p các cơ sở thực hiện đổi mới đào tạo, bồi dư ng đội ngũ cán bộ dạy nghề
từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, giáo dục nói chung và giáo dục dạy nghề nói riêng ngày càng giữ vị trí quan trọng ự cạnh tranh giữa các nước trên thế giới chủ yếu biểu hiện là cạnh tranh kinh tế, thực chất cạnh tranh của nó lại là cạnh tranh về giáo dục iáo dục hiện đại được xem lại đòn bẩy quan trọng của tăng trưởng kinh tế và nâng
Trang 27cao năng suất lao động sản xuất Đặc trưng của sản xuất hiện đại là đòi hỏi lực lượng lao động phải có tri thức, kỹ thuật và tay nghề Để lực lượng lao động có thể tiếp cận kỹ thuật mới và sản xuất hiện đại th giáo dục phải đảm nhận chức năng đào tạo lực lượng lao động thế hệ mới giỏi về chuyên môn và vững về tay nghề
Thứ tư, đảm bảo nguồn tài chính cho cơ sở dạy nghề góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước Thực tế đã cho thấy, hoạt động đào tạo nghề cung ứng cho thị trường nguồn lao động có tay nghề và chuyên môn góp phần
th c đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao tr nh độ văn hóa và thích ứng với xu hướng toàn cầu hóa Đảm bảo tài chính tạo điều kiện cho hoạt động đào tạo nghề phát triển mà còn có nghĩa đảm bảo cho hoạt động đào tạo lực lượng lao động đ ng hướng, đ ng mục tiêu của Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực
Thứ năm, đảm bảo nâng cao tr nh độ đội ngũ cán bộ giáo viên dạy nghề, tạo cơ hội cho người học từng bước tiếp cận với thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề Đảm bảo nguồn tài chính cho
cơ sở dạy nghề, đội ngũ giáo viên có điều kiện tham gia vào quá tr nh đào tạo
và tự đào tạo nhằm nâng cao tr nh độ chuyên môn Tạo điều kiện cho đội ngũ tiếp cận và gắn liền giữa l thuyết với thực tiễn, nâng cao tay nghề và tr nh
độ ên cạnh đó, người học có cơ hội tiếp cận kiến thức mới, công nghệ mới trong quá tr nh học tập, từng bước tiếp cận với ứng dụng trong thực tế tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
Thứ sáu, góp phần huy động nguồn lực vào phát triển các cơ sở đào tạo nghề Đảm bảo nguồn tài chính ổn định các cơ sở đào tạo nghề có thể gắn kết
và huy động được các nguồn đầu tư từ các thành phần khác trong nền kinh tế doanh nghiệp, cá nhân, nhà tài trợ, tổ chức quốc tế Từ đó, các cơ sở đào tạo nghề thu h t thêm được các nguồn tài trợ nhằm góp phần vào việc phát triển hoạt động giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng [18]
Trang 281.4 Kinh nghi đào tạo nghề o lao động
1.4.1 Kinh nghiệ tạo ngh cho lự ượ ộng ở một số ư c trên thế gi i uố u uố i y i
Thực tiễn cho thấy hầu hết các nền kinh tế "thần k " của các nước Đông Á, nỗ lực đầu tư đào tạo nghề là một trong những bí quyết thành công của họ o đó, nghiên cứu những kinh nghiệm huy động vốn đầu tư phát triển đào tạo nghề ở một số nước Đông Á để r t ra những bài học trong quá tr nh huy động vốn phát triển đào tạo nghề ở iệt Nam là cần thiết
in ng i ủa Hàn Quố : iệc huy động vốn để đào tạo nghề của
Hàn uốc cho thấy một số kinh nghiệm sau:
ứ ấ , Nhà nước giữ vai trò chủ đạo đầu tư cho phát triển đào tạo nghề
và ch đảm bảo công bằng trong việc đào tạo các trung tâm đào tạo của Nhà nước, khoảng 30 “suất” dành cho những người thuộc diện "nhận trợ cấp đời sống" là đối tượng thiệt thòi như nông dân ngh o thất nghiệp, người tàn tật Học viên được chính phủ hỗ trợ các chi phí về tiền ăn, phụ cấp đào tạo
ứ , Chính phủ Hàn uốc yêu cầu sự đóng góp của các doanh nghiệp
khu vực tư nhân cho phát triển đào tạo nghề Các doanh nghiệp tư nhân phải dành chi phí cho dạy nghề trong doanh nghiệp hoặc đóng thuế đào tạo
ứ , chính sách dạy nghề ở Hàn uốc được luật hoá uật về đào
tạo nghề ban hành năm 1967 đã trở thành nền tảng căn bản để Hàn uốc thi hành các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tích cực đầu tư vốn cho phát triển đào tạo nghề uật cơ bản về dạy nghề ra đời năm 1976 bắt buộc doanh nghiệp tư nhân thuộc một số ngành nhất định phải dành một khoản chi phí tính theo t lệ phần trăm của quỹ lương cho đào tạo Những doanh nghiệp không chấp hành luật đó, chính phủ đánh thuế đào tạo để chi vào việc x c tiến dạy nghề Để khu vực tư nhân đầu tư nhiều hơn vào đào tạo nghề, chính phủ cung cấp cơ sở hạ tầng thích hợp để các doanh nghiệp tư nhân tự nguyện đầu tư vào đào tạo nghề
Trang 29in ng i T i Lan: Chính sách huy động vốn để phát triển đào
tạo nghề nằm trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của đất nước, thể hiện r vai trò chủ đạo của chính phủ, đồng thời có sự hợp tác chặt ch giữa Nhà nước và khu vực tư nhân Đây là đặc trưng nổi bật của huy động vốn phát triển đào tạo nghề ở Thái an Các ngành công nghiệp đã được khuyến khích tự đào tạo nội bộ sao cho ph hợp với yêu cầu riêng của m nh Thừa nhận đào tạo nội bộ là tốn kém, nên chính phủ đã hỗ trợ cho các nhà công nghiệp bằng nhiều h nh thức ột trong những h nh thức trợ gi p là năm
1995 đã thông qua luật cho phép người sử dụng lao động được khấu trừ vào thuế khoản chi phí dành cho đào tạo nội bộ
Trong trường hợp các trường dạy nghề tự thân không đủ khả năng đào tạo học viên, họ tiến hành các chương tr nh hợp tác chung với iên đoàn Công nghiệp Thái an chương tr nh này bắt đầu từ năm 1992 Nhiệm vụ chính của iên đoàn Công nghiệp Thái an là “mở cửa” các nhà máy để học viên thực tập Các nhà máy này được lựa chọn theo hướng có trang thiết bị công nghệ hiện đại cho học viên thực tập Trong quá tr nh thực tập, học viên
có điều kiện tiếp cận để học về công nghệ và quản l sản xuất với các cán bộ
có nhiều kỹ năng và kinh nghiệm
in ng i Trung Quố : Những năm gần đây, nhiều ngành và địa
phương của Trung uốc cũng đang phải đối mặt với t nh trạng thiếu công nhân kỹ thuật cao, lành nghề nghiêm trọng Để giải quyết vấn đề đó, Trung uốc thực hiện chương tr nh bồi dư ng đào tạo khẩn cấp đội ngũ nhân tài kỹ thuật cho ngành chế tạo và dịch vụ xã hội hiện đại tại các học viện, trường dạy nghề ột số biện pháp hiệu quả để thực hiện chương tr nh đó là xây dựng cơ chế hợp tác giữa các nhà trường với hơn 1 400 đơn vị xí nghiệp, tiến hành bồi dư ng đào tạo nhân tài theo "đơn đặt hàng" sử dụng lao động của các đơn vị sự nghiệp, mở rộng quyền tự chủ của các trường và học viện dạy nghề Cơ quan tài chính Trung ương Trung uốc tập trung nguồn lực để đẩy
Trang 30mạnh đầu tư kinh phí cho công tác đào tạo bồi dư ng đội ngũ nhân tài kỹ thuật cao Trong khi đó các đơn vị xí nghiệp phải dành một khoản kinh phí cho giáo dục đào tạo tại chỗ theo quy định của Nhà nước
in ng i alaysia: uỹ phát triển Nguồn nhân lực alaysia là
một mô h nh nổi tiếng trên thế giới về việc thành lập và vận hành bền vững quỹ đào tạo gắn với hệ thống thuế – tài trợ ục đích của quỹ là khuyến khích doanh nghiệp tham gia mạnh m hơn nữa vào đào tạo nghề ô h nh này cho thấy quỹ đào tạo có thể được triển khai thành công trong trường hợp: i có sự chấp nhận rộng rãi trong doanh nghiệp và xã hội; ii các bên liên quan được tham gia đầy đủ; iii cơ sở pháp l thực tế được cung cấp
ộ Nguồn nhân lực alaysia đã thành lập Hội đồng phát triển nguồn nhân lực với mục đích “đánh và thu thuế phát triển nguồn nhân lực từ những người sử dụng lao động để đẩy mạnh việc đào tạo người lao động tại nơi làm việc” Điều này cũng bao gồm việc thành lập và quản l uỹ phát triển nguồn nhân lực Cuối c ng, cơ sở pháp l cho quỹ đào tạo này đã được thiết lập trong uật Hội đồng phát triển nguồn nhân lực năm 2001 Trong luật này, các quy tr nh về thu thuế, thành lập và quản l quỹ được quy định r ràng
an giám đốc của uỹ phát triển nguồn nhân lực bao gồm đại diện của doanh nghiệp và khu vực công: iên đoàn các nhà sản xuất alaysia, ộ Nguồn nhân lực cũng như các phòng và hiệp hội thương mại, đại diện của những người sử dụng lao động bị ảnh hưởng, công đoàn, ộ Tài chính tất
cả đều có đại diện là thành viên an giám đốc
Tiền thuế đào tạo được một số nhóm những người sử dụng lao động thuộc các ngành công nghiệp khác nhau đóng trên cơ sở bắt buộc Thuế phát triển nguồn nhân lực lên đến gần 0,1 quỹ lương của người sử dụng lao động ặc d , phụ thuộc vào ngành công nghiệp, nhưng nó chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp vừa và lớn
Trang 31Nhưng người sử dụng lao động có đóng góp có đủ tiêu chuẩn để xin tài trợ hoặc hỗ trợ tài chính để cung ứng đào tạo Họ được quyền yêu cầu hoàn lại chi phí đào tạo thông qua các kế hoạch đào tạo khác nhau Các kế hoạch này tăng cường chẳng hạn như việc mua sắm thiết bị đào tạo của các doanh nghiệp hoặc việc triển khai các chương tr nh học nghề Các kế hoạch khác cho phép một số người sử dụng lao động được hoàn lại tiền nếu như học c ng chỉ định một cơ sở đào tạo bên ngoài tiến hành đào tạo cho nhân viên của m nh và theo
đó đảm bảo sự tham gia gián tiếp của doanh nghiệp về mặt đảm bảo chất lượng và xác định nội dung đào tạo Ngoài ra, các kế hoạch hỗ trợ các nhóm mục tiêu đặc biệt, ngành công nghiệp hoặc doanh nghiệp mới nổi doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng được ũy phát triển nguồn nhân lực tài trợ [21], [22]
1.4.2 Ki iệ tạ ở ột ố ị ươ t ư
in ng i ủa Ng n: Nghệ n là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm
v ng ắc Trung ộ với diện tích hơn 16 490 km2 và dân số hơn 2,9 triệu người Nghệ n có vị trí trung tâm kinh tế – văn hóa của v ng với sự tích hợp
đa dạng các ngành công nghiệp, cảng, dịch vụ cảng, du lịch và nơi giao thương, trung chuyển hàng hóa Trong những năm qua, vấn đề phát triển đào tạo nghề được tỉnh Nghệ n hết sức quan tâm và đã có những chuyển biến tích cực Tính đến năm 2010, số lao động đã qua đào tạo nghề của toàn tỉnh chiếm 40 tăng 7,5 so với năm 2006 , trung b nh hằng năm đào tạo được trên 45 000 người, giải quyết việc làm cho hơn 165 000 lao động Tuy nhiên,
số lượng lao động đã qua đào tạo v n chưa đáp ứng đủ nhu cầu của tỉnh Có rất nhiều lao động trong độ tuổi nhưng chưa được đào tạo hoặc không có nhu cầu học nghề đặc biệt là vấn đề đào tạo và giải quyết việc là cho lao động nông thôn đang gặp rất nhiều khó khăn ự báo đến năm 2020 Nghệ n cần khoảng 125.000 lao động có tay nghề Nhu cầu th lớn nhưng vấn đề đặt ra là làm thế nào để giải quyết được khâu đào tạo nghề cho lao động đặc biệt là lao
Trang 32động nông thôn T m kiếm giải pháp và xây dựng một lộ tr nh bài bản, dài hơi
là một trong những vấn đề được lãnh đạo tỉnh Nghệ n đặc biệt quan tâm
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho lực lượng lao động và người học trên địa bàn, tỉnh Nghệ n đã huy động mọi nguồn lực cho hoạt động giáo dục đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu và yêu cầu của xã hội Trong quá tr nh triển khai thực hiện, tỉnh Nghệ n đã r t ra bài học kinh nghiệm như sau:
Thứ nhất, đầu tư cơ sở hạ tầng cho các cơ sở dạy nghề đặc biệt các trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề bằng h nh thức bố trí tăng thêm diện tích đất, kinh phí đảm bảo mở rộng quy mô, nâng cao năng lực đạt chuẩn theo quy định nh quân diện tích đất sử dụng của các cơ sở dạy nghề của tỉnh đạt trên 41 héc-ta và kinh phí cho đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo công lập đạt 5,6 t đồng
Thứ hai, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo trong các cơ sở dạy nghề
Ch trọng đến các ngành nghề phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp như: Điện, Điện
tử, Công nghệ ô-tô, u lịch, Thương mại Đồng thời, mở rộng các ngành đào tạo công nhân kỹ thuật cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và nhu cầu lao động kỹ thuật của các tỉnh lân cận, xuất khẩu lao động
Thứ ba, xây dựng, quy hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh ph hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo công nhân kỹ thuật cao H nh thành hệ thống cơ sở dạy nghề 3 cấp tr nh độ đào tạo bao gồm: trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề Tiếp tục phát triển và mở rộng quy mô, nâng cao năng lực của các cơ sở dạy nghề, đặc biệt là đầu tư trang thiết bị dạy nghề
Thứ tư, tăng cường nguồn lực đầu tư ngân sách nhà nước cho đào tạo nghề, tăng t lệ ngân sách đầu tư cho đào tạo nghề so với tổng ngân sách chi cho giáo dục từ 10 lên 12 Tranh thủ nguồn vốn Chương tr nh mục tiêu quốc gia, tăng ngân sách địa phương cho đào tạo nghề nhất là đối với cơ sở đào tạo nghề
Trang 33cấp huyện ên cạnh đó, tỉnh Nghệ n tranh thủ các nguồn lực đầu tư quốc tế như nguồn vốn đầu tư từ Ngân hàng tái thiết Đức với số vốn đầu tư
350 000 uro Tận dụng đầu tư của Chính phủ Hàn uốc cho trường CĐN ỹ thuật công nghiệp iệt Nam – Hàn uốc với số vốn đầu tư 2,3 triệu
Thứ năm, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tăng cường quy mô và hiệu quả trong hoạt động đưa lực lượng lao động tại địa phương đi làm việc ở nước ngoài theo h nh thức xuất khẩu lao động đã qua đào tạo Đây là một kênh nhằm đẩy mạnh hợp tác về dạy nghề và thu h t nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài trong công tác dạy nghề của tỉnh Nghệ n [24]
in ng i Y n i: Thực hiện hiệu quả chương tr nh đề án đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, tỉnh ên ái đã tập trung giao nhiệm vụ cho các cơ sở dạy nghê trên địa bàn tỉnh nhanh chóng triển khai và xây dựng chương tr nh đào tạo nhằm tập trung nâng cao chất lượng, đổi mới phương pháp dạy nghề, bám sát nhu cầu đào tạo của từng đối tượng, từng địa phương bảo đảm hiệu quả thiết thực uá tr nh thực hiện hoạt động dạy nghề của tỉnh ên ái đã đ c kết được một số kinh nghiệm như sau:
Thứ nhất, tỉnh ên ái đã xác định chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau: kinh phí đào tạo, cơ sở vật chất
và trang thiết bị dạy nghề, đội ngũ cán bộ giáo viên, giáo tr nh, phương pháp giảng dạy và người học Trong các yếu tố cơ bản trên, người học giữ vai trò quan trọng và quyết định đến hiệu quả quá tr nh đào tạo
Thứ hai, tỉnh đã chủ động tích cực phối hợp với các đơn vị hành chính,
tổ chức đoàn thể thống kê nhu cầu học nghề của lực lượng lao động cũng như người học Đồng thời, bằng h nh thức điều tra khảo sát nhu cầu sử dụng lao động và nhu cầu về các ngành nghề đào tạo cho lực lượng lao động của các doanh nghiệp Căn cứ trên hoạt động khảo sát, tỉnh ên ái xây dựng chiến lược đào tạo nghề và giao nhiệm vụ đào tạo theo nhu cầu ngành nghề và chương tr nh đào tạo ph hợp với cơ sở dạy nghề Đây chính là hoạt động hữu
Trang 34ích nhằm gắn kết giữa hoạt động đào tạo và nhu cầu sử dụng lao động nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội
Thứ ba, tỉnh ên ái huy động và phối hợp với nhiều đơn vị trên địa bàn để thực hiện đào tạo nghề như hòng Nông nghiệp, Trạm khuyến nông, Trạm Th y tại các huyện, địa phương trên địa bàn tỉnh để tổ chức đào tạo nghề cho người dân và lực lượng lao động
Thứ tư, tỉnh đã xây dựng chiến lược đào tạo nghề gắn với quy hoạch
v ng sản xuất của địa phương, đồng thời xác định nhu cầu về kiến thức, nghề nghiệp và kiến thức khoa học kỹ thuật của người học ua đó, xây dựng được chương tr nh đào tạo ph hợp, đảm bảo nội dung đào tạo không xa rời thực tế
và yêu cầu công việc sau khi được đào tạo nghề [19]
1.4.3 Bài h c kinh nghiệm cho các trung tâm dạy ngh tỉnh Thái Nguyên
Từ bài học kinh nghiệm của các nước trong khu vực và các địa phương trong nước, tỉnh Thái Nguyên nói chung và cơ sở dạy nghề nói riêng trung tâm dạy nghề có thể r t ra bài học cho m nh
Thứ nhất, tạo cơ chế chính sách và huy động sự tham gia đóng góp của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cho phát triển đào tạo nghề Tạo mối quan hệ, mối liên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp trong việc sử dụng lao động do các cơ
sở dạy nghề đào tạo
Thứ hai, Nhà nước cần giữ vai trò chủ đạo trong việc xây dựng chính sách và cơ chế tài chính, giao quyền tự chủ cho các cơ sở dạy nghề đặc biệt là
tự chủ về tài chính, giao quyền tự chịu trách nhiệm trong sử dụng vốn đầu tư,
ưu tiên vốn đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiêt bị dạy nghề
Thứ ba, tỉnh Thái Nguyên cần xây dựng quỹ đầu tư phát triển nguồn nhân lực với sự tham gia của các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động, hiệp hội nghề nghiệp và đơn vị quản l hành chính liên quan đến đào tạo nghề Tận
Trang 35dụng mọi nguồn lực tài chính từ các đơn vị, tổ chức tham gia vào quỹ đầu tư phát triển nguồn lực Đồng thời, xây dựng chính sách và quy định cho quỹ đầu tư phát triển nguồn nhân lực; xây dựng cơ chế sử dụng và quản l nguồn tài chính được h nh thành bằng đóng góp từ các đơn vị tham gia
Thứ tư, tỉnh Thái Nguyên xây dựng chính sách phát triển và đầu tư cho đào tạo nghề, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề phát triển về quy
mô cũng như chất lượng ây dựng hệ thống các trường đào tạo nghề, định hướng hoạt động đào tạo nghề theo từng lĩnh vực tránh việc đào tạo chồng chéo gây lãng phí nguồn lực lao động, chi phí đào tạo và các nguồn lực khác
Thứ năm, tạo môi trường đầu tư lành mạnh cho các chính phủ, tổ chức nước ngoài tham gia vào hoạt động đào tạo nghề huyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động và người học Đồng thời, xây dựng chương tr nh đào tạo gắn với yêu cầu thực tế, yêu cầu của các doanh nghiệp và hướng đến việc xuất khẩu lao động đã qua đào tạo
Thứ sáu, tận dụng các nguồn vốn đầu tư của Chính phủ như Chương
tr nh mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề đến năm 2020, huy động các nguồn vốn đầu tư của tỉnh, thành phố huyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực đào tạo và đào tạo nghề ở rộng mối quan hệ và tăng cường hợp tác với các chính phủ, tổ chức trong và ngoài nước đầu tư vào đào tạo nghề
Trang 36C ư ng PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động huy động nguồn tài chính tại các trung tâm dạy nghề công lập tỉnh Thái Nguyên như thế nào?
- Nhân tố ảnh hưởng đến huy động nguồn tài chính và chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề như thế nào?
- Đánh giá hiệu quả huy động nguồn tài chính đến chất lượng đào tạo như thế nào?
- Giải pháp nào để huy động nguồn tài chính cho hoạt động đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo tại các trung tâm dạy nghề công lập tỉnh Thái Nguyên?
P ư ng p p ng i n ứu
P p p ận
Cơ sở phương pháp luận được sử dụng trong đề tài là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Chủ nghĩa duy vật biện chứng được sử dụng để nghiên cứu xem xét hiện tượng, trạng thái vận động khoa học, khách quan của đối tượng nghiên cứu Trong đề tài chủ nghĩa duy vật thể hiện ở mối quan hệ giữa huy động nguồn tài chính và chất lượng đào tạo nghề của các trung tâm dạy nghề công lập tỉnh Thái Nguyên Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Chủ nghĩa ác – ênin được sử dụng để đ c r t những kinh nghiệm, quan điểm,
cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm trong huy động nguồn tài chính với hoạt động đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở một số quốc gia và cho các trung tâm dạy nghề tỉnh Thái Nguyên
P p p ập s liệu
- hương pháp thu thập số liệu: Các tài liệu và số liệu thứ cấp được thu thập trên sách báo, tạp chí, các tài liệu đã công bố và có liên quan tại UBND
Trang 37tỉnh Thái Nguyên, Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, tổng hợp các báo cáo của các cơ quan liên quan
Tài liệu cần thu thập gồm: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên qua các năm; áo cáo về hoạt động đào tạo và phát triển các trung tâm dạy nghề;
Đề án phát triển hệ thống trung tâm dạy nghề; Báo cáo về phân bổ và nguồn thu chi tài chính của các trung tâm dạy nghề; Các báo cáo được công bố của chính phủ, bộ ngành liên quan và tỉnh Thái Nguyên
P p p ử lý s liệu
Dữ liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Microsoft Office Excel
2007 và phần mềm xử lý số liệu 19 Thông tin thu được tiến hành phân nhóm, phân tổ theo các chỉ tiêu được xác định từ trước (theo vùng, theo địa bàn, quy mô ), sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình, biểu đồ, hình v để so sánh và mô tả chính xác số liệu đã thu thập
4 P p p p liệu
- hương pháp phân tổ thống kê: Những thông tin thứ cấp khi thu thập được s tiến hành phân tổ, phân nhóm theo một số tiêu thức như: Tài chính phân chia theo năm, nguồn hình thành, phân bổ sử dụng; Đánh giá chất lượng đào tạo phân chia theo loại h nh đào tạo, nội dung đào tạo hương pháp phân tổ s giúp nhìn nhận rõ ràng những số liệu đã thu thập được để có thể đi đến kết luận chính xác nhất đối với hoạt động đào tạo tại các trung tâm dạy nghề
- hương pháp so sánh: o sánh các chỉ tiêu qua các năm, các hiện tượng được lượng hóa cùng một nội dung, tính chất So sánh qua chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện; so sánh kết quả qua các giai đoạn
- hương pháp đồ thị: Chuyển hóa thông tin dạng số sang dạng đồ thị,
gi p người nghiên cứu dễ dàng tiếp cận thông tin phân tích và có cái nhìn trực quan đối với thông tin trong luận văn
- hương pháp chuyên gia chuyên khảo: à phương pháp thăm dò kiến của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, giáo viên hướng d n và cán bộ công tác
Trang 38tại các cơ quan quản l Nhà nước nhằm thu thập ý kiến đóng góp, kinh nghiệm quý báu và thực tế trong hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo nghề
2.3 H thống chỉ tiêu
- Chỉ tiêu liên quan đến huy động nguồn tài chính gồm: nguồn hình thành, hình thức sử dụng, đối tượng thụ hưởng: nguồn tài chính của tỉnh triệu đồng, tỉ lệ ; phân loại nguồn tài chính cho giáo dục và dạy nghề triệu đồng, tỉ lệ ; phân loại nguồn tài chính theo từng năm; phân loại nguồn tài chính cho các hạng mục đầu tư cho hoạt động dạy nghề triệu đồng, tỉ lệ ;
- Chỉ tiêu liên quan đến quy mô đào tạo, loại h nh đào tạo, số lượng người học, cơ sở vật chất: số tuyệt đối cơ sở ; số tương đối tỉ lệ ; quy mô tuyển sinh người năm ; đội ngũ cán bộ số người, tỉ lệ , phân loại theo h nh thức đào tạo ; số phòng học l thuyết, số phòng thực hành, diện tích đất được cấp; trang thiết bị dạy nghề và thư viện
- Chỉ tiêu liên quan đến quy mô đầu tư cho đào tạo nghề và mức độ phát triển trong hoạt động đào tạo nghề: ố lượng lao động tỉnh Thái Nguyên số tuyệt đối, tỉ lệ ; số lượng lao động đào tạo nghề số tuyệt đối, tỉ lệ ; phân loại lực lượng lao động theo tr nh độ đào tạo nghề người, tr nh độ, tỉ lệ ; số lượng người học tuyển mới, tốt nghiệp ở các bậc học số tuyệt đối, tỉ lệ
- Chỉ tiêu liên quan đến chất lượng đào tạo nghề lực lượng lao động như: tỉ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp; mức lương; thời gian có việc làm sau khi tốt nghiệp
- Chỉ tiêu liên quan đến tác động của dạy nghề tới nền kinh tế của tỉnh: tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế của tỉnh người ; Tỉ lệ lao động qua đào tạo ; cơ cấu lao động trong nền kinh tế ; tỉ lệ thất nghiệp ; giải quyết việc làm số lượt người)
Trang 39C ư ng 3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NGHỀ TẠI CÁC TRUNG T DẠY
NGHỀ C NG LẬP T NH THÁI NGUYÊN
3.1 Điều ki n t nhiên, kinh tế, xã hội ản ưởng tới chất lượng đào tạo nghề
3 Đi u kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Tỉnh Thái Nguyên giáp ắc ạn ở phía ắc, ĩnh h c và Tuyên uang ở phía Tây, ạng ơn, ắc iang ở phía Đông và Thủ đô Hà Nội ở phía Nam ới vị trí địa l như vậy, Thái Nguyên là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của v ng T N ắc ộ và là cửa ng giao lưu kinh tế - xã hội giữa v ng T N ắc ộ với v ng đồng bằng ắc ộ ự giao lưu này được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông h nh dẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu mối Đường quốc lộ số 3
từ Hà Nội lên ắc ạn, Cao ằng chạy dọc tỉnh Thái Nguyên, nối Thái Nguyên với Hà Nội, các tỉnh đồng bằng sông Hồng, với các tỉnh khác trong
cả nước Các quốc lộ 37, 1 c ng với hệ thống tỉnh lộ, huyện lộ là những mạch giao thông quan trọng nối Thái Nguyên với các tỉnh xung quanh Tuyến
Trang 40đường sắt Hà Nội - uán Triều, ưu á - Kép - Đông Triều nối với khu công nghiệp ông Công, khu ang Thép và thành phố Thái Nguyên
Nằm ở phía ắc của thủ đô Hà Nội, Thái Nguyên là một tỉnh có vai trò quan trọng trong việc tạo ra các mối liên kết về du lịch, dịch vụ với các địa phương lân cận trong và ngoài v ng Hà Nội, uảng Ninh, ĩnh h c, ắc iang Tỉnh có vị trí và điều kiện giao thông thuận lợi để giao lưu kinh tế
và văn hoá với các địa phương khác Tốc độ tăng trưởng cao của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2020 theo dự báo s là động lực th c đẩy sự phát triển của các địa phương khác trong v ng, góp phần nâng cao vai trò, vị trí của v ng
ị trí này đã và đang tạo điều kiện cho Thái Nguyên trở thành trung tâm kinh
tế v ng miền n i ắc ộ, nhất là sau khi tuyến đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên được xây dựng xong
ặ ể ậ – ỷ
Khí hậu của tỉnh Thái Nguyên chia làm hai mùa rõ rệt, m a mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Theo số liệu của Tổng cục hí tượng Thu văn, lượng mưa trung b nh hàng năm khoảng 1,500–2,500 mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1,300-1,750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm Tổng tích nhiệt độ vượt 7,5000
C, thời k lạnh (nhiệt độ trung b nh tháng dưới 180C) chỉ trong 3 tháng [15], [16], [20]
ới lượng mưa khá lớn, trung b nh 1 500-2.500 mm, tổng lượng nước mưa tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên dự tính lên tới 6 4 t m3 năm Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian Theo không gian lượng mưa tập trung nhiều ở thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, trong khi
đó tại huyện Nhai, h ương lượng mưa tập trung ít hơn Theo thời gian, lượng mưa tập trung khoảng 87 vào m a mưa từ tháng 5 đến tháng 10 trong
đó riêng lượng mưa tháng 8 chiếm đến gần 30 tổng lượng mưa cả năm và v vậy thường gây ra những trận lũ lụt lớn ào m a khô, đặc biệt là tháng 12,