Riêng đối với dạy nghề „„Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức lương tâ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––
ĐẶNG THÁI SƠN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THỰC HÀNH NGHỀ CỦA KHOA MÁY TÀU BIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN – 2013
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––
ĐẶNG THÁI SƠN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THỰC HÀNH NGHỀ CỦA KHOA MÁY TÀU BIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN – 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hải Phòng, ngày 08 tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn
Đặng Thái Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Các Thầy, Cô giáo trường Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Lãnh đạo trường CĐNBNHP đã tạo điều kiện cho tác giả nghiên cứu khoa học
và cho những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện đề tài
Cán bộ, lãnh đạo các đơn vị, gia đình cùng bạn bè đã giúp đỡ, động viên tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
TS Nguyễn Thị Thanh Huyền đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Luận văn không tránh khỏi sai sót, kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được tốt hơn
Hải Phòng, ngày 08 tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn
Đặng Thái Sơn
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu viết tắt iv
Danh mục các bảng v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu 5
1.1.1 Những công trình nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.2 Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam 6
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 8
1.2.1 Dạy học 8
1.2.2 Dạy nghề 8
1.2.3 Dạy học thực hành nghề 9
1.2.4 Trường dạy nghề 9
1.2.5 Quản lý 10
1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề 11
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quá trình dạy học thực hành nghề ở trường Cao đẳng nghề 12
1.3.1 Mục tiêu dạy học thực hành nghề 12
1.3.2 Nội dung dạy học thực hành nghề 13
1.3.3 Phương pháp DHTHN 14
Trang 61.3.4 Hình thức tổ chức DHTHN 16
1.3.5 Kiểm tra, đánh giá trong dạy học thực hành nghề 20
1.4 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động DTHN ở trường Cao đẳng nghề 22
1.4.1 Mục đích của việc quản lý hoạt động DTHN 22
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề 22
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động THN 25
Kết luận chương 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ Ở KHOA MÁY TÀU BIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG 29
2.1 Vài nét về trường CĐNBNHP và khoa Máy tàu biển 29
2.2 Thực trạng hoạt động DHTHN của khoa MTB trường CĐNBNHP 30
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về vai trò, ý nghĩa của hoạt động dạy THN 30
2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung chương trình DTHN 32
2.2.3 Thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức DHTHN cho SV ở Khoa MTB 36
2.2.4 Thực trạng đội ngũ GV DHTHN 39
2.2.5 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động DHTHN 41
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động DHTHN cho SV khoa MTB trường CĐNBNHP 42 2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động DHTHN ở khoa MTB 42
2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức quản lý hoạt động DHTHN cho SV khoa MTB trường CĐNBNHP 43
2.3.3 Thực trạng các biện pháp chỉ đạo thực hiện các hoạt động dạy học THN cho SV khoa MTB trường CĐNBNHP 46
2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả DHTHN ở Khoa MTB trường CĐBNHP 49
2.4 Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý DHTHN ở khoa MTB trường CĐNBNHP 54
2.4.1 Ưu điểm công tác quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác đào tạo thực hành nghề ở khoa MTB 54
2.4.2 Hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo và thực hiện công tác DHTHN của khoa MTB trường CĐNBNHP 55
Kết luận chương 2 58
Trang 7Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ KHOA MÁY TÀU BIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH
NGHỆ HẢI PHÒNG 59
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 59
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động DHTHN ở khoa MTB - trường CĐNBNHP 60
3.2.1 Đổi mới nội dung chương trình đào tạo THN phù hợp với thực tiễn 60
3.2.2 Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp, hình thức DHTHN của GV 62
3.2.3 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và liên kết với các cơ sở sản xuất để đảm bảo điều kiện phương tiện cho dạy học 65
3.2.4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động DTHN 69
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 70
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 73
Kết luận chương 3 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Khuyến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Phụ lục 83
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các mức độ và tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề 21
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về vai trò, ý nghĩa của hoạt động dạy THN 31
Bảng 2.2: Chương trình dạy nghề trình độ Cao đẳng nghề Khai thác MTB 32
Bảng 2.3: Kế hoạch dự giờ lớp MKT05-CĐ1 năm học 2012-2013 34
Bảng 2.4: Kế hoạch dự giờ lớp MKT04-CĐ1 năm học 2012-2013 34
Bảng 2.5: Kế hoạch dự giờ lớp MKT03-CĐ1 năm học 2012-2013 35
Bảng 2.6: Kế hoạch dự giờ lớp MKT03-CĐ2 năm học 2012-2013 35
Bảng 2.7: Thực trạng sử dụng các phương pháp giảng DHTHN 37
Bảng 2.8: Thực trạng sử dụng các hình thức DHTHN cho sinh viên Khoa MTB trường CĐNBNHP 38
Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL, GV và SV về thực trạng năng lực chuyên môn của đội ngũ GV DHTHN Khoa MTB 40
Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng công tác tổ chức quản lý DHTHN cho SV khoa MTB 44
Bảng 2.11: Ý kiến đánh giá của SV về thực trạng quản lý hoạt động THN cho SV khoa MTB trường CĐNBNHP 45
Bảng 2.12: Ý kiến đánh giá của CBQL về sử dụng các biện pháp chỉ đạo thực hiện các hoạt động DHTHN cho SV khoa MTB 47
Bảng 2.13: Các biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho GV DHTHN của khoa MTB trường CĐNBNHP 49
Bảng 2.14: Quy định hình thức kiểm tra kết thúc của một số môn học/modul trong chương trình dạy nghề trình độ Cao đẳng nghề Khai thác MTB 50
Bảng 2.15: Kết quả học THN của sinh viên lớp MKT05-CĐ1 năm học 2012-2013 51
Bảng 2.16: Kết quả học THN của sinh viên lớp MKT04-CĐ1 năm học 2012-2013 51
Bảng 2.17: Kết quả học THN của sinh viên lớp MKT03-CĐ1 năm học 2012-2013 52
Bảng 2.18: Kết quả học THN của sinh viên lớp MKT03-CĐ2 năm học 2012-2013 52
Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học THN của SV khoa MTB 53
Bảng 2.20: Ý kiến đánh giá của sinh viên về tính khách quan, công bằng, tính chính xác của phương pháp chấm điểm đối với hoạt động học THN 54
Bảng 3.1: Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 74
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, đào tạo nghề đã được toàn xã hội nhận thức đúng về vị trí, nhu cầu trong phát triển KT - XH của đất nước Đào tạo nghề đã được ổn định và có bước phát triển, đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên, đào tạo nghề vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mối quan tâm của toàn xã hội Một trong những nguyên nhân của tình hình trên là do công tác quản lý đào tạo nghề chưa phù hợp với quá trình phát triển KT - XH của nước ta hiện nay Đảng ta đã khẳng
định trong nghị quyết Đại hội Đảng IX: “Con người và nguồn nhân lực, là nhân tố
quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Phát huy trí tuệ và tay nghề cho người lao động trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước chính là khâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội thời kỳ 2001- 2010” Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Đảng ta xác
định nhiệm vụ: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng
nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” đồng thời:
“Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước”[10]
Trong bối cảnh chung của sự phát triển KT-XH của đất nước, trường CĐNBNHP đã và đang đứng trước nhiều vấn đề mới, đó là: cần tăng nhanh quy mô đào tạo nhưng phải nâng cao chất lượng đào tạo và đặc biệt là phát huy hiệu quả đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề với việc làm sau khi tốt nghiệp Đào tạo mới, đào tạo lại công nhân kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ theo mục tiêu, nội dung chương trình do cơ quan nhà nước ban hành Thực hiện chủ trương đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề và thời gian đào tạo nghề, nhà trường không chỉ đảm nhận đào tạo một
số nghề ngắn hạn mà cần đào tạo tập trung dài hạn theo yêu cầu đối với một số nghề,
do vậy việc quản lý chất lượng đào tạo nghề là một yêu cầu bức thiết của trường CĐNBNHP cũng như đào tạo nghề nói chung ở giai đoạn hiện nay
Để thực hiện được các mục tiêu trên, đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, nhất là kỹ năng THN, gắn đào tạo với thực tiễn hay nói cách khác làm
Trang 11sao cho người học được trang bị những kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt nhất trong điều kiện có thể Muốn vậy phải có sự thay đổi mạnh mẽ trong chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy
Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài:“Biện pháp quản lý hoạt động dạy thực hành nghề của khoa Máy tàu biển trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động DHTHN của khoa MTB trường CĐNBNHP, trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động DTHN góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của nhà trường
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động DHTHN của khoa MTB trường CĐNBNHP
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động DHTHN của khoa MTB trường CĐNBNHP
3.3 Khách thể điều tra
Hiệu trưởng, Hiệu phó, các đồng chí Trưởng, Phó khoa, Tổ trưởng, phó, Bộ môn, Phòng, Ban, GV và SV khoa MTB trong Nhà trường trong năm học 2012-2013
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động DHTHN của Khoa MTB trường CĐNBNHP trong những năm học qua đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế về nội dung chương trình, thời lượng học thực hành, cơ sở vật chất, đội ngũ GV dạy thực hành, công tác quản lý, sinh viên ra trường tay nghề còn yếu, chưa đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động DHTHN một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học của khoa MTB, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động DHTHN ở trường Cao đẳng nghề
Trang 12- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động DHTHN ở khoa MTB ở trường CĐNBNHP
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động DHTHN ở khoa MTB ở trường CĐNBNHP
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu và văn bản, nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến để làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm:
+ Dự giờ học thực hành nghề của một số lớp SV
+ Tìm hiểu những điều kiện DHTHN ở khoa MTB ở trường CĐNBNHP
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu quản lý hoạt động DHTHN qua các báo cáo thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của trường, của các đơn vị trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Phương pháp tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực hành nghề
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thăm dò ý kiến của CBQL, GV, SV về thực trạng dạy học, quản lý hoạt động THN
6.3 Các phương pháp bổ trợ
Phương pháp sử dụng thống kê toán học:
+ Xử lý các thông tin số liệu điều tra và nghiên cứu các hồ sơ thống kê
7 Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Nội dung và kết quả nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý DHTHN ở trường Cao đẳng nghề
Trang 13Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động DHTHN ở khoa MTB trường CĐNBNHP
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động DHTHN ở khoa MTB trường CĐNBNHP
Kết luận và khuyến nghị
Ngoài ra luận văn còn có phần Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Những công trình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới vấn đề đào tạo nghề đã được nhiều nước quan tâm nghiên cứu Vào giữa thế kỷ XIX (1894) do sự phát triển của công nghiệp, ở Pháp xuất hiện nhiều cuốn sách viết về sự phát triển đa dạng của nghề nghiệp Các tác giả đã ý thức được rằng hệ thống nghề trong xã hội rất đa dạng và phức tạp, sự chuyên môn hóa được chú trọng Do vậy, nội dung các cuốn sách khẳng định tính cấp thiết phải hướng nghiệp, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất, có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình và phù hợp với yêu cầu của xã hội [2]
Đối với giáo dục phổ thông, C Mác đã chỉ ra các nhiệm vụ cơ bản: "một là, giáo dục trí tuệ; hai là, giáo dục thể chất; ba là, dạy kỹ thuật nhằm giúp SV nắm được những nguyên lý cơ bản của tất cả các quy trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng công
cụ sản xuất đơn giản nhất" [1]
Các nước phát triển trên thế giới luôn đề cao công tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay khi còn học phổ thông Ở Nhật,
Mỹ, Đức đã xây dựng nên các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có sự định hướng nghề nghiệp đúng đắn từ sớm Cho nên, với họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy mà còn chủ
ý định hướng cho SV về nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân, đồng thời trang bị cho SV kỹ năng làm việc để thích ứng với xã hội [5]
"Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nước xã hội chủ nghĩa phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa dạy trong trường với thực tập sản xuất ở xí nghiệp Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản xuất thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo công nhân lành nghề được" [1]
Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trường đại học Cambridge với 700 năm lịch sử đã bước vào con đường "Công ty đại học" Ngày nay, xu thế các trường đại học liên kết với các xí nghiệp ngày càng nhiều ở Mỹ và một số nước Châu âu, Công ty đại
Trang 15học đang trở thành một xu thế phát triển tất yếu, tạo thời cơ phát triển cho trường đại học và xí nghiệp [9] Các công ty đại học này có một số đặc điểm sau:
- Dùng phương thức thị trường để thu hút sinh viên, mời các học giả nổi tiếng đến giảng dạy
- Việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học trực tiếp hướng về sản xuất, về quản
lý kinh doanh, có thể làm gia tăng thu nhập tài chính và nhân đó không ngừng cải thiện điều kiện xây dựng trường, nâng cao địa vị của trường
Do những ưu điểm như vậy mà các "Công ty đại học" mọc lên như nấm, từ nước
Mỹ đến Châu âu, rồi đến toàn thế giới "Công ty đại học" với những hình thức khác nhau và sự ra đời của xí nghiệp hóa trường học, báo trước sự phát triển quan trọng của
sự phát triển giáo dục
Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ XXI của UNESCO khi phân tích "những trụ cột của giáo dục" đã viết: "Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống" Theo ông, vấn đề học nghề của SV là không thể thiếu được trong những trụ cột của giáo dục, đồng thời đã tổ chức các hội thảo, nghiên cứu về vấn đề "gắn đào tạo với sử dụng" trong đào tạo nghề[7] Ở Nhật và Mỹ, nhiều trường nghề được thành lập ngay trong các công ty tư nhân để đào tạo nhân lực cho chính công ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hình này có ưu điểm là chất lượng đào tạo cao, người học có năng lực thực hành tốt và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp
Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề ở Inđônêxia từ năm 1993 đã được nghiên cứu và phát triển mạnh Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp được quan tâm đặc biệt [3]
Trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo nghề của các nước trên thế giới nhằm vận dụng vào thực tiễn đào tạo nghề ở Việt Nam là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác [20]
1.1.2 Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta, những công trình nghiên cứu về lý luận DTHN còn ít Năm 1981,
tác giả Nguyễn Đức Trí đã dịch tài liệu “Lý luận DHTHN”[22] từ bản gốc của Đức
và được xem là tài liệu đầu tiên về lý luận DTHN
Trang 16Năm 1989, trong đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu phương pháp dạy thực hành một
số nghề cơ khí”[23] tác giả Nguyễn Đức Trí đã đề xuất các hình thức tổ chức
DHTHN một số nghề đặc trưng như: nghề cơ khí chế tạo, nghề cơ khí động lực… v.v
và phương hướng ứng dụng các hình thức đó ở các trường dạy nghề Đề tài phân tích vai trò của người hướng dẫn, người học và các cơ sở đào tạo trong việc tổ chức DHTHN Tuy nhiên, cơ chế và mô hình tác động giữa các tác nhân người dạy, người học và môi trường dạy học trong quá trình tổ chức dạy học chưa được xác định một cách cụ thể
Năm 2001, tác giả Nguyễn Văn Khôi viết cuốn “Một số vấn đề cơ bản về lý
luận DHTHN kỹ thuật” [14], trong đó đề cập các cơ sở khoa học và các giai đoạn tổ
chức DHTHN kỹ thuật Tuy nhiên, tác giả vẫn chưa đề cập đến vai trò của người hướng dẫn và người học trong các giai đoạn đó
Điều 2 Luật Giáo dục năm 2005 [17] Phát triển giáo dục hướng đến: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Trong ba mục tiêu phát triển giáo dục hướng đến thì đào tạo nhân lực được coi là mục tiêu quan trọng vì nâng cao dân trí cuối cùng cũng không ngoài mục đích nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, còn bồi dưỡng nhân tài chính là một dạng của nhân lực đặc biệt Riêng đối với
dạy nghề „„Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,
dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [4] Dạy nghề chính là đào tạo nhân lực trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất Dạy nghề nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, kĩ năng tay nghề, hình thành ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp là hành trang cho người lao động vào đời, vào cuộc sống
Các công trình nghiên cứu trên đã có những tác động nhất định đối với lĩnh vực đào tạo nghề nói chung và DHTHN nói riêng ở các cấp độ khác nhau, tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến DHTHN MTB ở trường Cao đẳng nghề Xuất phát
Trang 17từ những lý do đó chúng tôi nghiên cứu vấn đề này, nhằm góp phần làm sáng tỏ thêm
lý luận và thực trạng DHTHN ở trường cao đẳng nghề
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1 Dạy học
Hoạt động học là hoạt động dặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kĩ xảo mới, những hình thức, hành vi
và những dạng hoạt động nhất định Hoạt động này chỉ có thể thực hiện ở một trình
độ khi mà con người có được khả năng điều chỉnh những hoạt động của mình bởi một mục đích đã được ý thức
Hoạt động học là quá trình tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng dưới sự dạy bảo, hướng dẫn của giáo viên Hoạt động học luôn đi đôi với hoạt động dạy của GV
và hợp thành hoạt động dạy học trong lĩnh vực sư phạm
Về bản chất hoạt động học là hoạt động hướng vào làm thay đổi chính mình,
nó được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, đặc biệt tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt động Học có thể có sự hướng dẫn tổ chức của GV hoặc cũng có thể hoàn toàn tự lực Nhưng dù có ở hình thức nào thì vai trò của GV vẫn chiếm vai trò quan trọng trong quá trình định hướng, dẫn dắt
và trợ giúp người học Dạy và học là hai mặt hoạt động của một quá trình dạy học có cùng chung mục đích và luôn luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau
Theo chúng tôi: Dạy học là một quá trình trong đó dưới vai trò chủ đạo của giáo viên, người học tự giác hình thành tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực nghề nghiệp, năng lực tư duy và phẩm chất đạo dức của người công dân, người lao động thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy học đề ra
1.2.2 Dạy nghề
Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học [16]
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều
Trang 18kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
1.2.3 Dạy học thực hành nghề
Trong dạy học nghề thường được phân chia ra thành hai quá trình là dạy học lý thuyết và DHTHN Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức chung và tri thức lý thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng như giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình thành những phẩm chất đạo đức cho SV [18]
DHTHN được hiểu là một hoạt động có nhiệm vụ chính là hình thành và rèn luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người học DHTHN được thực hiện trên
cơ sở chương trình môn học thực hành nghề với hệ thống các bài tập được xây dựng theo lôgíc hoạt động nghề nghiệp của người hành nghề
DHTHN được tiến hành sau những giờ lý thuyết với mục đích giúp SV vận dụng tri thức đã học dưới các hình thức làm bài tập, xây dựng sơ đồ, biểu đồ, hoặc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo Qua thực hành, SV có điều kiện thuận lợi để kết hợp việc học tập với lao động sản xuất theo ngành nghề, với thực nghiệm và nghiên cứu khoa học Điều này đã phản ánh lôgíc vận động và phát triển theo một trật tự nhất định của các mối quan hệ giữa các thành tố: hoạt động hướng dẫn, hoạt động luyện tập và nội dung thực hành tại một thời điểm và không gian cụ thể, với những phương pháp và phương tiện nhất định
DHTHN được thực hiện theo các giai đoạn cơ bản như hướng dẫn ban đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc Các giai đoạn này diễn ra tại xưởng thực tập, phòng thực hành của trường dạy nghề hoặc các xưởng sản xuất, công trường, nhà máy, xí nghiệp
1.2.4 Trường dạy nghề
Trường dạy nghề là một tổ chức, một thiết chế giáo dục Là nơi tổ chức hoạt động dạy và học, “nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề” [16]
Phân loại trường dạy nghề
Phân theo cấp trình độ đào tạo có: Cao đẳng, trung cấp, trung tâm đào tạo nghề [19]
Trang 19Phân theo phương thức đào tạo có:
- Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề quy định tại các điều 15, 22 và 29 của Luật này theo các khoá học tập trung và liên tục
- Dạy nghề thường xuyên được thực hiện với các chương trình dạy nghề quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo điều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự
“Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý(cá nhân hoặc tổ chức) lên khách thể (đối tượng) quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”[24]
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phương thức tác động có chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống bao gồm hệ các quy tắc ràng buộc về hành
vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ sớm đạt mục tiêu
Trang 20Quản lý được hiểu ở những góc độ khác nhau, song vẫn được thống nhất: là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều khiển tác động lên đối tượng, khách thể quản lý để đạt được mục tiêu quản lý
1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề
Hoạt động quản lý DHTHN ở trường dạy nghề chính là hệ thống các tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật với chủ thể quản lý nhằm làm cho toàn bộ hệ thống đào tạo nhà trường vận hành theo đường lối đã được xác định mà mục tiêu là đào tạo được người trực tiếp sản xuất với năng lực thực hành nghề có thể đáp ứng được yêu cầu trong thực tế sản xuất, kinh doanh, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp,
ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, có khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn
Quản lý hoạt động dạy thực hành chính là quản lý một cách toàn diện các hoạt động dạy thực hành của GV nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Đó là quản lý việc thực hiện mục tiêu chương trình thực hành, kế hoạch đào tạo, nội dung, phương pháp dạy học, kết quả về tri thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, mức độ đạt được của định hướng giá trị, ý thức và thái độ của người học thông qua dạy học Ngoài ra còn phải quản lý các điều kiện cần thiết và đảm bảo tính khả thi cho các hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, quy mô đào tạo, tài chính, môi trường sư phạm, môi trường xã hội
Để đạt được mục tiêu và yêu cầu quản lý trên, công tác quản lý đào tạo phải thực hiện các nội dung quản lý cụ thể:
- Quản lý mục tiêu đào tạo, kế hoạch và chương trình giảng dạy: là quản lý việc thực hiện và chương trình giảng dạy về nội dung, thời gian và quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo
- Quản lý GV và SV: là quản lý việc thực hiện giảng dạy của GV và các nhiệm
vụ học tập rèn luyện của SV
- Quản lý nề nếp dạy học: là quản lý việc chấp hành các quy định dạy học thực hành như: Nội quy, quy chế, chế độ theo một nề nếp nhất định, ổn định và có kỷ cương, nghiêm chỉnh và tự giác
- Quản lý chất lượng dạy học thực hành là hoạt động nhằm phát hiện kịp thời các nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém về kỹ năng nghề nghiệp của SV, đề ra
Trang 21và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những yếu kém nhằm đảm bảo đạt được chất lượng yêu cầu nguồn nhân lực
Ngoài ra trong nhà trường cần phải chú trọng đến nội dung quản lý khác nhau như quản lý việc kiểm tra, xác nhận trình độ, cấp chứng chỉ, văn bằng hay quản lý các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường và quản lý điều phối hoạt động của các tổ chức
sư phạm trong nhà trường
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quá trình dạy học thực hành nghề ở trường Cao đẳng nghề
1.3.1 Mục tiêu dạy học thực hành nghề
DHTHN giúp người học vận dụng kiến thức vào thực hiện các công việc nghề nghiệp qua đó hình thành kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn của bên sử dụng lao động Như vậy, mục tiêu dạy học thực hành là hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học, ngoài ra DHTHN còn nhằm mục tiêu củng cố và mở rộng kiến thức, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp và tác phong công nghiệp, tạo cơ hội để người học làm quen với môi trường lao động thực tế Mục tiêu DHTHN được thể hiện ở các khía cạnh sau [11]:
Mục tiêu về kiến thức nghề nghiệp
Mục tiêu về kỹ năng nghề nghiệp
Mục tiêu về kỹ năng tâm vận động để giải quyết tình huống, công việc lao động nào đó như:
- Lặp lại được hành động lắp ráp nhờ quan sát, hướng dẫn trực tiếp về một mạch điện nào đó theo sơ đồ;
- Thực hiện đúng trình tự thao - động tác của hành động đã được quan sát, hướng dẫn trước đó để lắp ráp về đối tượng nào đó;
- Hành động hợp lý, không có động tác thừa, tự điều chình hành động với đối tượng nào đó;
- Tự phân chia hành động thành các yếu tố hay thao - động tác đúng trình tự, hợp lý với hoàn cảnh nào đó;
- Chuyển tiếp linh hoạt các hành động, thao - động tác theo hướng tự động hóa
Trang 22Mục tiêu về thái độ nghề nghiệp
Mục tiêu về tạo cơ hội để người học làm quen với môi trường lao động thực tế
1.3.2 Nội dung dạy học thực hành nghề
Tại Điều 34, Khoản 1 của Luật Giáo dục năm 2005 qui định yêu cầu về nội dung giáo dục nghề nghiệp như sau: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo”[17]
Nội dung DHTHN rất phong phú và đa dạng, nó là sự tích hợp giữa nội dung dạy học lý thuyết, thực hành nghề nghiệp và kiến thức, kỹ năng lao động thực tế tại nơi làm việc Nội dung DHTHN ở các trường dạy nghề thể hiện ở một số khía cạnh
Người học quan sát để bắt chước hành động mẫu của người hướng dẫn nhằm chuyển biểu tượng vận động thành các vận động vật chất (động tác, thao tác, cử động…)
- Kỹ năng nghề nghiệp - tái hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần những động hình đã
có, kết hợp với việc phân tích điều chỉnh vận động (luyện tập)
Với chức năng củng cố kiến thức, hình thành các kỹ năng nghề và phát triển thái độ nghề nghiệp cho SV, DHTHN có các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Hoàn thiện và vận dụng các hiểu biết về lý thuyết chuyên môn của một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể;
Trang 23- Hình thành và phát triển các KN nghề thông qua luyện tập;
- Hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật nghề nghiệp, bồi dưỡng năng lực kỹ thuật;
- Thực hiện các chức năng giáo dục như hình thành tác phong lao động công nghiệp, xây dựng tinh thần hợp tác trong công việc (sự hỗ trợ, chia sẻ - giúp đỡ - tương hỗ, tinh thần đoàn kết trong tổ nhóm, tập thể trong lao động…), tạo lập tính độc lập, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, ý thức và hành động tham gia bảo vệ môi trường;
- Kỹ năng làm việc trong môi trường thực tế;
- Kiến thức và kỹ năng xử lý các tình huống nghề nghiệp Điều này có nghĩa
là, nội dung đào tạo nghề bao gồm các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đòi hỏi người học phải nắm vững Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để người học bước vào cuộc sống và lao động [21]
Phương pháp dạy thực hành được phân loại theo nội dung và hình thức
* Phân loại theo nội dung:
- Thực hành nhận biết: Là xác định vật mẫu, đòi hỏi SV phải có khả năng
quan sát GV phải hướng dẫn SV quan sát bằng giác quan và kết hợp các phương tiện dạy học khác, các biện pháp so sánh, đối chiếu và hướng dẫn SV có kỹ năng, thói quen quan sát
- Thực hành khảo sát: Đòi hỏi SV phải phân tích các dữ kiện để có đủ cơ sở
nắm vững nội dung
- Thực hành kiểm nghiệm: Đối với một nội dung SV đã nắm được về mặt lý
thuyết và thực hành để kiểm nghiệm lý thuyết đó Ở hình thức này ta có thể giả thuyết (giả thuyết là những phỏng đoán hợp lý dựa trên cơ sở khoa học Giả thuyết
có thể đúng hoặc sai, đúng khi kết quả thực hành phù hợp giả thuyết, sai khi kết quả không phù hợp giả thuyết)
Trang 24- Thực hành theo quy trình sản xuất: Nhằm rèn luyện SV có kỹ năng, kỹ xảo
như: thực hiện một sản phẩm, thiết kế, sử dụng dụng cụ (đo kiểm tra, vận hành, cầm tay, đa mục đích), sửa chữa, tháo ráp
* Phân loại theo hình thức
Phương pháp thực hành 3 bước, phương pháp thực hành 4 bước, phương pháp thực hành 6 bước:
Phương pháp 3 bước gồm: Gây động cơ - Trình bày, lĩnh hội lý thuyết về bài thực hành - Tổ chức luyện tập Phương pháp này sử dụng khi SV đã có một ít kỹ năng
về hoạt động nghề nào đó, nhằm luyện tập kỹ năng cao hơn, hoặc những kỹ năng đơn giản Phương pháp này có tác dụng tạo điều kiện cho SV tiếp thu các qui trình thao tác thực hành để hình thành biểu tượng và chuyển tại những tri thức thành kỹ năng thao tác thực hành Chính vì vậy SV học tập còn bị động vào những gì GV truyền
và phải làm theo
Phương pháp 4 bước là một phương pháp được xuất phát từ thuyết hành động
và được cải tiến thành 4 bước có sự diễn trình của GV gồm: gây động cơ, vào bài - Làm mẫu và giải thích - Làm lại và giải thích - Tự luyện tập/ chuyển hóa Đây là một phương pháp quan trọng trong DTHN mà ở đó SV phát triển cả trí tuệ và kỹ năng thực hành Có nhiều tác giả gọi phương pháp này là phương pháp dạy thực hành Phương pháp này được tuân thủ theo nguyên tắc diễn trình/làm mẫu và làm theo sau đó tiến hành luyện tập
Phương pháp 6 bước bao gồm: Những hướng thông tin ban đầu (nhiệm vụ thực hành) - Nhóm SV tự lập kế hoạch, quy trình làm việc - Nhóm trao đổi chuyên môn với GV để thống nhất kế hoạch, quy trình - SV thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch - Kết hợp với phiếu kiểm tra - Cái gì phải được làm tốt hơn ở lần sau? Trao đổi chuyên môn với GV
Ngoài ra trong DHTHN, GV thực hành có thể bao gồm cả các công nhân lành nghề hướng dẫn hoặc các chuyên gia, nghệ nhân, chỉ có số rất ít GV kiêm dạy học cả lý thuyết nghề và thực hành nghề, còn trong dạy lý thuyết nghề thì chỉ là GV lý thuyết và công tác chuẩn bị DHTHN của GV dạy thực hành cũng có những đặc thù riêng
Trang 25Từ những phân tích trên ta thấy, trong mỗi giai đoạn của quá trình DHTHN, hoạt động dạy - học cũng như các hình thức tác động qua lại giữa GV (người hướng dẫn) và SV (người luyện tập) là khác nhau, nhưng không thể tách rời nhau mà ngược lại luôn có sự tác động qua lại và thống nhất biện chứng với nhau và tạo thành một chỉnh thể thống nhất
1.3.4 Hình thức tổ chức DHTHN
Hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức, sắp xếp và tiến hành các buổi dạy học Hình thức tổ chức dạy học thay đổi tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ dạy học, tùy theo số lượng người học [12]
Căn cứ theo đặc trưng của từng loại bài học thực hành người ta có thể chia ra các hình thức DHTHN sau:
1.3.4.1 Dạy học thực hành cơ bản
Dạy học thực hành cơ bản là quá trình để giải quyết các bài học thực hành cơ bản, đây là những bài học được thực hiện trước tiên trong số các loại bài học thực hành, tiếp sau đó là DHTHN nâng cao, thực tập sản xuất
a Mục đích, yêu cầu
* Mục đích:
Thông qua việc giải quyết các môn học, bài học thực hành cơ bản mà chương trình đào tạo đã quy định để hình thành các thao - động tác, chú trọng các thao - động tác cơ bản, luyện tập để hình thành và phát triển kỹ năng nghề
ý thức tổ chức kỷ luật;
- Phải sắp xếp các thực hành cơ bản kế tiếp phần trang bị tri thức lý thuyết một cách logic theo trình độ phát triển nhận thức và tay nghề cho SV trong quá trình đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo của chương trình
Trang 26b Đặc điểm
* Đặc điểm của DHTHN
- Tùy theo đặc trưng của từng ngành, từng nghề, trình cấp độ đào tạo mà tỷ trọng thực hành với lý thuyết có sự khác nhau Trong lĩnh vực dạy nghề, mỗi nghề có tiêu chuẩn kỹ năng nghề khác nhau, để SV có thể hình thành được kỹ năng nghề đáp ứng tiêu chuẩn đó thì tỷ trọng giờ dạy thực hành chiếm khoảng 70% tổng thời lượng đào tạo;
- Nhờ DHTHN mà kỹ năng nghề của SV được phát triển dần dần mà cơ sở của
nó là từ hình thành hình ảnh, biểu tượng vận động → động hình vận động → kỹ năng
sơ bộ/kỹ năng ban đầu Mức độ thành thạo của kỹ năng cũng phát triển dần dần (từ kỹ năng ban đầu tồn tại riêng lẻ, chưa được phối hợp nhịp nhàng để giải quyết các thành phần của công việc → các kỹ năng đã có sự phối hợp nhịp nhàng để giải quyết trọn vẹn một công việc→ kỹ năng phát triển đến mức thành thạo, diễn biến với tốc độ cao);
- GV DHTHN có vai trò hướng dẫn, giúp đỡ SV hệ thống hóa nội dung kiến thức đã được học trong dạy học lý thuyết và kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp theo nhiệm vụ của những bài thực hành;
- GV DTHN gồm: GV dạy học cả lý thuyết và thực hành (chiếm số ít), GV chuyên dạy thực hành (chiếm số đông), công nhân lành nghề hay bậc cao, những nghệ nhân và các chuyên gia;
- Số SV trong một ca DHTHN được giới hạn ít hơn so với lớp lý thuyết Họ được tiếp trực tiếp với máy móc, thiết bị… trong môi trường mang tính sản xuất Quá trình luyện tập có thể diễn ra theo tổ nhóm hoặc luyện tập độc lập
- Về tổ chức trong DHTHN có những điểm tương đồng với thực tiễn tổ chức lao động sản xuất: có hướng dẫn, có kiểm tra, quá trình luyện tập cũng có những biến động do các nguyên nhân khách quan của thiết bị kỹ thuật, có sự đa dạng về mức độ chất lượng sản phẩm Môi trường lao động cũng có bảo hộ lao động, các quy định về
an toàn…, máy móc, thiết bị nhưng chủ yếu là máy luyện tập
- DHTHN được thực hiện theo ca (ca học thực hành) tại xưởng trường theo cấu trúc ba giai đoạn: hướng dẫn mở đầu, hường dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc;
- DHTHN có mối liên hệ giữa thực tiễn sản xuất, hoạt động lao động sản xuất với lý thuyết nghề;
Trang 27- Hệ thống bài luyện tập/ nhiệm vụ luyện tập là thành phần cơ bản của bài học trong DHTHN Quá trình SV giải quyết các bài luyện tập luôn chiếm phần lớn thời gian của cả ca thực hành Phương pháp dạy học cũng hướng tới việc giải quyết các bài luyện tập đó
1.3.4.2 Dạy học thực hành nâng cao
a Mục đích, yêu cầu
* Mục đích:
Thông qua việc giải quyết các môn học, bài học thực hành nâng cao đã quy định trong chương trình đào tạo, SV được luyện tập để gia tăng số lượng và nâng mức thành thạo của chúng trên cơ sở tiếp tục phát triển những kỹ năng nghề đã hình thành trong quá trình DHTHN cơ bản Các kỹ năng có khả năng kết hợp linh hoạt với nhau để giải quyết trọn vẹn một công việc của nghề
* Yêu cầu:
- Đảm đủ các điều kiện về nguyên nhiên vật liệu cho luyện tập và các điều kiện về an toàn lao động trong quá trình luyện tập của SV làm cơ sở cho quá trình tổ chức luyện tập nâng cao đạt yêu cầu bài tập
- Nếu tổ chức quá trình dạy thực hành nâng cao ở ngoài xưởng trường (ở xí nghiệp hoặc ở cơ sở sản xuất) cần phải đảm bảo các yêu cầu sư phạm trong quy trình hướng dẫn ở các giai đoạn tương tự như ở xưởng trường
- Có các tiêu chuẩn đánh giá dựa trên chuẩn tay nghề để làm cơ sở cho quá trình tổ chức luyện tập nâng cao đạt yêu cầu bài tập
- Mục đích để hình thành những kỹ năng nghề để giải quyết các công việc một cách trọn vẹn
- DHTHN nâng cao được thực hiện sau DHTHN cơ bản, huy động các kỹ năng nghề có được từ DHTHN cơ bản và tiếp tục bổ sung, phát triển kỹ năng nghề đáp ứng
Trang 28việc giải quyết các công việc một cách trọn vẹn thuộc hệ thống nhiệm vụ của DHTHN nâng cao
SV có cơ hội huy động toàn bộ hiểu biết, kỹ năng nghề, thái độ nghề nghiệp đã được hình thành trong DHTHN để giải quyết những nhiệm vụ trong lao động sản xuất và tạo ra sản phẩm thực đáp ứng được yêu cầu của thị trường Tuy nhiên, mục đích chính của thực tập sản xuất không phải là quá trình tạo sản phẩm mà thông qua việc tạo sản phẩm để hoàn thiện năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn đầu ra trong đào tạo và được thị trường lao động chấp nhận với tư cách là một công nhân/kỹ thuật… Kết thúc thực tập sản xuất, năng lực nghề nghiệp của SV phải đáp ứng được các tiêu chuẩn tối thiểu mà doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi
Cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ GV đưa SV đi thực tập sản xuất với người đại diện của cơ sở sản xuất, đặc biệt là người trực tiếp hướng dẫn SV thực tập sản xuất để thống nhất trong điều hành, quản lý, giáo dục nhằm phát huy tối đa năng lực nghề nghiệp cho SV trong quá trình tham gia thực tập sản xuất
b Đặc điểm
- Nếu điều kiện cơ sở vật chất của xưởng trường là đầy đủ và hiện đại thì về cơ bản thực tập sản xuất có những đặc điểm tương tự với thực hành nâng cao ở xưởng trường
Trang 29- SV tham gia thực tập sản xuất là quá trình nhập vai vào vị trí lao động sản xuất thực, những nhầm lẫn hay thiếu thận trọng gây mất an toàn đối với vật tư, thiết
bị, máy móc… phục vụ cho sản xuất mà họ gây ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp lợi nhuận của cơ sở sản xuất
- Thực tập sản xuất về cơ bản cũng diễn ra theo ba giai đoạn hướng dẫn
- Giai đoạn hướng dẫn mở đầu, người hướng dẫn thường tiến hành những công việc: giao việc, thông báo định mức công việc luyện tập, định mức sản phẩm phải tạo
ra và biện pháp đảm bảo định mức, yêu cầu về chất lượng sản phẩm, cung cấp tài liệu
có liên quan cho SV tìm hiểu Nêu các sai hỏng thường xảy ra trong luyện tập và các biện pháp phòng ngừa, khắc phục Công bố các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn lao động
và vệ sinh công nghiệp Trao đổi kinh nghiệm nghề nghiệp Tạo cơ hội để SV làm quen môi trường và tập thể lao động sản xuất
- Giai đoạn hướng dẫn thường xuyên: SV thực hiện lao động sản xuất, người hướng dẫn theo dõi, đôn đốc, cảnh báo về mất an toàn, định hướng hoặc trực tiếp giúp đỡ để SV hoàn thành nhiệm vụ một cách an toàn
- Giai đoạn hướng dẫn kết thúc: nhận xét, đánh giá về năng lực thực hiện của
SV và sản phẩm đã tạo ra Giải đáp thắc mắc của SV Rút kinh nghiệm, trao đổi thêm
về kinh nghiệm nghề nghiệp để SV thực hiện nhiệm vụ của ca sau tốt hơn Thông báo nhiệm vụ của ca tiếp theo và tuyên bố kết thúc
1.3.5 Kiểm tra, đánh giá trong dạy học thực hành nghề
Kiểm tra đánh giá có tầm quan trọng đặc biệt nhằm xác định và đánh giá kết quả học tập Đây là khâu cuối cùng trong bất cứ quá trình dạy học nào (bài học, môđun, học phần, cả môn học hay toàn khóa học) Thông thường người ta tiến hành kiểm tra đánh giá một cách thường xuyên ngay trong quá trình dạy học đối với một mô đun nào đó
Bài kiểm tra thực hành (tên đầy đủ là bài kiểm tra thực hành kỹ năng) được thiết kế để đánh giá/đo lường năng lực của SV thực hiện các quy trình và/hoặc sản xuất ra một thành phẩm Thời gian cho kiểm tra cũng được sắp xếp phù hợp Thông qua kiểm tra thực hành SV phải chứng minh năng lực của mình trong việc thực hiện các công việc hoặc việc làm nhất định bằng việc sử dụng dụng cụ, vật liệu, thiết bị đặc trưng cho nghề mà bài thi đã thiết kế
Trang 30Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của SV gồm:
- Phân tích các yêu cầu thực tế, các tiểu chuẩn kỹ năng nghề
- Xác định số bài thi kỹ năng thực hành cần xây dựng cho từng nhiệm vụ/nhóm công việc của nghề
- Xác định thời gian thực hiện mỗi bài thi kỹ năng thực hành
- Lập kế hoạch xây dựng bài thi kỹ năng thực hành
- Xây dựng các bài thi kỹ năng thực hành và các tiêu chí đánh giá cho một bài kiểm tra thực hành
- Các tiêu chí đánh giá của mỗi bài kiểm tra kỹ năng thường được xây dựng theo các nội dung sau:
Bảng 1.1: Các mức độ và tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề
5 Xuất sắc 9 - 10
- Trình bày đúng quy trình kỹ thuật làm ra sản phẩm
- Sản phẩm đạt các yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật ở mức độ cao
- Thao, động tác chính xác về mặt kỹ thuật, an toàn và thẩm mĩ
- Sáng tạo trong thực hiện
- Tốc độ thực hiện hành động nhanh, khả năng phối hợp các thao động tác linh hoạt, nhịp nhàng
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thực hiện
3,4 Khá, giỏi 7- dưới
9
- Trình bày đúng quy trình kỹ thuật làm ra sản phẩm
- Sản phẩm đạt đầy đủ các yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật
- Trình bày đúng quy trình kỹ thuật làm ra sản phẩm
- Sản phẩm đạt các yêu cầu cơ bản của bản vẽ kỹ thuật, một
số yêu cầu có thể chưa đạt nhưng là yêu không cơ bản
- Bắt chước đúng động giống mẫu
- Thao, động tác không sai sót về mặt kỹ thuật
- Tốc độ thực hiện thao động tác chậm
- An toàn trong thực hiện
1 Yếu, kém Dưới 5
- Trình bày không đúng quy trình kỹ thuật làm ra sản phẩm
- Sản phẩm không đạt các yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật
- Thao, động tác còn sai sót về mặt kỹ thuật
- Không đảm bảo an toàn trong thực hiện
Trang 31Ngoài ra tiêu chí phối hợp hoạt động với người khác trong nhóm trong quá
trình đánh giá kỹ năng cũng được quan tâm: đây là tiêu chí nhằm đánh giá sự nhận
thức cũng như sự thể hiện về tính cộng đồng trong công việc với người khác và trong nhóm Nhờ đó họ nhận thức được sự lệ thuộc lẫn nhau đặc biệt trong những công việc mang tính tập thể nhiều người mới có thể hoàn thành được Biết cách phân tích, phân công công việc một cách hợp lý nhất trong nhóm để hoàn thành có năng suất, chất lượng đối với công việc mà họ thực hiện
1.4 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động DTHN ở trường Cao đẳng nghề
1.4.1 Mục đích của việc quản lý hoạt động DTHN
Hoạt động quản lý dạy thực hành ở trường dạy nghề chính là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật với chủ thể quản lý nhằm làm cho toàn
bộ hệ thống đào tạo nhà trường vận hành theo đường lối đã được xác định mà mục tiêu là đào tạo được người trực tiếp sản xuất với năng lực THN có thể đáp ứng được yêu cầu trong thực tế sản xuất, kinh doanh, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, có khả năng tự tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn
Quản lý hoạt động dạy thực hành chính là quản lý một cách toàn diện các hoạt động dạy thực hành của GV, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Đó là quản lý việc thực hiện mục tiêu chương trình thực hành, kế hoạch đào tạo, nội dung, phương pháp dạy, kết quả về tri thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, mức độ đạt được của đinh hướng giá trị, ý thức và thái độ của người học thông qua dạy học Ngoài ra còn phải quản lý các điều kiện cần thiết và đảm bảo tính khả thi cho các hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, đội ngũ GV, sơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô ĐT, tài chính, môi trường sư phạm, môi trường xã hội
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề
1.4.2.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình DHTHN
Hoạt động DHTHN cùng với hoạt động dạy học của các môn học khác trong nhà trường là hoạt động trung tâm của nhà trường, nó chi phối mọi hoạt động giáo dục khác nhau trong nhà trường
Quản lý quá trình DHTHN là quản lý việc chấp hành các quy định về hoạt động giảng dạy của các GV và hoạt động học tập của sinh viên, đảm bảo cho hoạt
Trang 32động DHTHN được tiến hành một cách tự giác, có nền nếp ổn định, có chất lượng và hiệu quả
Nội dung quản lý việc thực hiên mục tiêu DHTHN chủ yếu là thông qua quản
lý việc thực hiện chương trình, tiến độ đào tạo, quản lý giờ lên lớp của GV cũng như việc dự giờ, thao giảng của GV DHTHN Quản lý chất lượng thực hiện chương trình DHTHN và phát triển chương trình DHTHN trong trường
1.4.2.2 Quản lý việc đổi mới phương pháp DHTHN cho sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả DHTHN trong nhà trường
Chất lượng và hiệu quả của DHTHN trong nhà trường phụ thuộc vào phương pháp giảng dạy và giáo dục của giáo viên, đòi hỏi GV không ngừng đổi mới phương pháp để nâng cao chất lượng DHTHN cho người học Để chỉ đạo đổi mới phương pháp DTHN, hiệu trưởng cần tiến hành các nội dung sau:
- Chỉ đạo nâng cao năng lực cho GV các phương pháp dạy học mới
- Tổ chức tập huấn cho GV về phương pháp DHTHN mới
- Tiến hành dự giờ, rút kinh nghiệm nhằm đổi mới phương pháp giảng DHTHN
- Tổ chức các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt
- Tổ chức các giờ học hiệu quả nhằm biến quá trình tập luyện thành quá trình
tự rèn luyện của mỗi sinh viên
1.4.2.3 Quản lý việc khai thác, sử dụng cơ sở vật chất trong dạy học thực hành nghề
Trong DHTHN cơ sở vật chất, phương tiện dạy học là một yếu tố quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện mục đích và nhiệm vụ dạy học, là điều kiện cần và đủ để nâng cao chất lượng DHTHN trong các nhà trường
Trong DHTHN không chỉ cần các mô hình các máy móc, thiết bị… mà còn cần cả những máy móc, thiết bị “thật” đang còn hoạt động được để cho các em có thể thực hành ngay tại nhà trường Ngoài ra, tùy theo từng môn học/modul mà thiết kế các phòng thực hành riêng biệt hay phòng thực hành tích hợp để phục vụ cho từng môn học/modul đó Thực tế cho thấy, không một cơ sở dạy nghề nào có thể trang bị hết được các trang thiết bị máy móc như thực tế để phục vụ cho DHTHN, do đó xu hướng kết hợp với doanh nghiệp trong đào tạo nghề đang là hướng đi mới trong dạy nghề hiện nay Điều này mang lại lợi ích không chỉ cho người học, cơ sở dạy nghề
mà còn cho cả doanh nghiệp
Trang 331.4.2.4 Quản lý hoạt động giảng DHTHN của giáo viên, hoạt động học nghề của sinh viên và kiểm tra đánh giá kết quả học tập THN
Quản lý hoạt động giảng DHTHN của GV và việc thực hiện nề nếp chuyên môn đòi hỏi phải quản lý công tác chuẩn bị hồ sơ chuyên môn của giáo viên, việc thực hiện nề nếp dạy học, thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của mỗi nhà trường chính là kết quả học tập của sinh viên Song kết quả học tập của sinh viên lại phụ thuộc rất lớn bởi hiệu quả chỉ đạo của quản lý các hoạt động học tập của sinh viên
Trong giáo dục hiện đại “người học” là nhân vật trung tâm Mọi hoạt động giáo dục phải xoay quanh “nhân vật trung tâm” để làm cho quá trình đào tạo chuyển biến thực sự thành quá trình “tự đào tạo”[8].Vì vậy cần quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng về công tác giáo dục đối với mỗi GV để họ thấy hết được ý nghĩa: “Đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe và có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng với yêu cầu xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc”là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của các trường
Để quản lý tốt quá trình học THN của sinh viên, nhà quản lý cần chỉ đạo tổ môn tăng cường các hoạt động phối hợp giữa các bộ phận trong nhà trường với các đơn vị, các cơ sở sản xuất bên ngoài xã hội nhằm đạt hiệu quả trong quản lý Phát huy vai trò tự quản của tập thể sinh viên trong hoạt động THN; quá trình tự học tập,
tự rèn luyện giữ vai trò vô cùng quan trọng trong công việc nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý THN
Trong quản lý quá trình đào tạo thì công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên có ý nghĩa rất quan trọng Một mặt có thể đánh giá được trình độ năng lực của người học, mặt khác có thể đảm bảo tính công bằng xã hội; từ đó tăng thêm lòng tin và ý thức phấn đấu trong học tập của sinh viên
Khi chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, cần có các chuẩn đánh giá nhằm đánh giá hoạt động dạy, học một cách khoa học, chính xác
Trang 34có sự kết hợp giữa các phương pháp kiểm tra, đánh giá nhằm đánh giá đúng năng lực học tập của sinh viên một cách khách quan, chính xác, công bằng Đánh giá phải mang tính toàn diện, có tác dụng tạo động lực cho hoạt động dạy và học THN
1.4.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho GV giảng DHTHN
Trong thời đại thông tin và khoa học công nghệ phát triển, cùng với nó là sự lão hóa tri thức, đặc biệt là tri thức nghề nghiệp diễn ra với tốc độ nhanh, đòi hỏi giáo dục nói chung và quản lý giáo dục nói riêng phải thường xuyên đổi mới nhằm đáp ứng với yêu cầu của xã hội Trong quản lý hoạt động THN là những nội dung trọng tâm của nhà trường cần phải thường xuyên được đổi mới Nhân tố giữ vai trò then chốt trong công cuộc đổi mới đó là nhân tố con người, con người vừa là mục tiêu vừa
là động lực của sự phát triển [15]
Trong quá trình quản lý Hiệu trưởng nhà trường cần có các biện pháp nhằm khuyến khích GV đổi mới, cải tiến phương pháp dạy học thực hành, để không ngừng nâng cao được năng lực trình độ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
Thường xuyên tổ chức các hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GV giảng DHTHN đổi mới phương pháp dạy thực hành thông qua các hình thức như: sinh hoạt chuyên môn, báo cáo chuyên đề, tổ chức Hội thảo, thăm lớp dự giờ hay các Hội thi GV dạy nghề giỏi
Song song với những hoạt động bồi dưỡng, thì việc giúp cho mỗi GV nhận thức đúng và có ý thức tự giác nâng cao năng lực chuyên môn bằng con đường không ngừng tự học, tự bồi dưỡng đấy là con đường quan trọng, hiệu quả nhất
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động THN
1.4.3.1 Các yếu tố chủ quan
- Nhận thức của CBQL nhà trường đối với tầm quan trọng của hoạt động THN đối với sinh viên trong quá trình đào tạo Nếu nhà quản lý nhận thức đầy đủ về hoạt động THN sẽ có hành vi quản lý sâu sát và quan tâm đến các yếu tố trong quá trình THN như: chương trình, giáo trình, phòng thực hành, dụng cụ thực hành, phương tiện dạy học, công tác bồi dưỡng giáo viên, công tác kiểm tra, đánh giá quá trình dạy và học THN
Trang 35- Năng lực và kinh nghiệm của người quản lý trong nhà trường là yếu tố có vai trò quyết định trong công tác quản lý Nếu chủ thể quản lý có năng lực và kinh nghiệm quản lý thì có thể sử dụng phù hợp các biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý nói chung và quản lý công tác THN nói riêng
1.4.3.2 Các yếu tố khách quan
Kết quả quản lý hoạt động DHTHN ở khoa MTB trường CĐNBNHP ngoài chịu ảnh hưởng chủ quan của chủ thể quản lý còn chịu tác động, ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố khách quan như:
+ Nhận thức của các cán bộ ngành và địa phương chủ quản đối với lợi ích, tác dụng và vai trò của hoạt động THN trong đào tạo nguồn nhân lực
Cán bộ các ngành, cơ quan chủ quản đối với trường là các cơ quan có quyền quyết định về chương trình, nội dung, quy mô đào tạo, nguồn kinh phí, cơ sở vật chất Vì vậy nếu hoạt động THN được CBQL các Bộ, ngành và cơ quan chủ quản coi trọng thì sẽ được đầu tư toàn diện cả nhân lực, vật lực, tài lực cho công tác THN,
từ đó giúp cho hiệu quả quản lý công tác này tốt hơn; ngược lại sẽ làm cho công tác quản lý hoạt động THN gặp khó khăn, từ đó ảnh hưởng xấu tới hiệu quả quản lý
+ Nhận thức của sinh viên đối với hoạt động THN
Hoạt động THN là một nội dung rất quan trong trong quá trình đào tạo nghề Hoạt động thực hành giúp sinh viên có điều kiện thực hiện “học đi đôi với hành”, giúp người học sáng tỏ những kiến thức lý luận vận dụng vào thực tiễn, thực hành Tuy nhiên trên thực tế hiện nay do điều kiện kinh tế nước ta còn khó khăn, nhiều trường cơ sở vật chất không đáp ứng được đầy đủ cho hoạt động thực hành của sinh viên, đội ngũ GV dạy thực hành còn yếu về kỹ năng, phương pháp hướng dẫn thực hành không tạo được hứng thú học tập cho sinh viên, không làm cho sinh viên nhận thức đúng vai trò, tầm quan trọng của hoạt động thực hành Đó cũng chính là rào cản, nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả của hoạt động THN trong nhà trường
+ Cơ sở vật chất và nguồn lực cho hoạt động THN
Trong hoạt động THN, từ việc giảng dạy chính khóa trên lớp đến ngoại khóa cho sinh viên, từ việc đổi mới phương pháp dạy học tới việc nghiên cứu khoa học của
GV đều cần có đủ điều kiện như: phòng thực hành, phương tiện và dụng cụ luyện tập
Trang 36để đáp ứng cho việc dạy và học Ở các nước phát triển diện tích, số lượng dụng cụ… cho mỗi sinh viên được quy định cụ thể Trong khi ở nước ta, rất nhiều trường học, cơ
sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ luyện tập phụ vụ cho hoạt động THN đều chưa đáp ứng đủ, chính điều này đã làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động THN
+ Chương trình, giáo trình hướng dẫn thực hành nghề
Chương trình và giáo trình môn học là một bản thiết kế cho trình độ tay nghề đạt được của sinh viên, trong đó mục tiêu yêu cầu đào tạo đã mô hình hóa các kiến thức và trình độ tay nghề của sinh viên sau khi hoàn thành môn học Đồng thời chương trình cũng đã nêu lên các nội dung, phương pháp và phân bổ các nội dung, thời lượng thực hành, yêu cầu về kiểm tra, đánh giá kết quả học thực hành…
Vì vậy, nếu chương trình và giáo trình mang tính khoa học tiếp cận hiện đại thì
sẽ giúp cho các GV thực hiện được các mô hình đào tạo, đáp ứng được thực tiễn và nhu cầu của xã hội Ngược lại, nếu chương trình giáo dục lạc hậu sẽ ảnh hưởng xấu tới việc đào tạo các mô hình đáp ứng cho thực tiễn cuộc sống và xã hội
+ Trình độ năng lực của người thầy
Trong quản lý hoạt động dạy học nói chung, hoạt động THN nói riêng, yếu tố trình độ năng lực của người thầy ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động dạy nghề Bởi trong quá trình dạy học, GV và hoạt động giảng dạy là nhân tố giữ vai trò quyết định đến chất lượng dạy học Chính vì thế, người thầy bên cạnh việc cần có phẩm chất đạo đức, tác phong gương mẫu, chuẩn mực thì cần phải có năng lực thực hành, năng lực sư phạm và năng lực tổ chức điều hành hoạt động dạy học
Trong giai đoạn hiện nay, khoa học công nghệ phát triển mạnh như vũ bão, nội dung dạy học luôn được đổi mới, phương pháp dạy học không ngừng được cải tiến, nhu cầu học tập của SV ngày càng nâng cao Chính vì vậy người GV cần phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của mình để đáp ứng được yêu cầu của hoạt động DHTHN, đồng thời nâng cao chất lượng quản lý hoạt động THN, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường
Trang 37Kết luận chương 1
Hoạt động DHTHN có vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ đến kết quả học tập cũng như tay nghề của người học, người học phải tự giác, tích cực luyện tập để chiếm lĩnh tri thức khoa học, hình thành kỹ năng, kỹ xảo dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của GV Đồng thời GV phải nắm được các đặc điểm của DHTHN, đặc điểm của người học để có phương pháp DH phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất
Quản lý hoạt động DHTHN thực chất là một hệ thống các tác động sư phạm có mục đích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường đến toàn bộ quá trình DHTHN giúp SV hoàn thành nhiệm vụ học tập thực hành để hình thành kĩ năng nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức của người lao động
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến DHTHN trong nhà trường, do đó người CBQL phải nắm được các yếu tố đó và tham chiếu với thực tế nhà trường để có những điều chỉnh phù hợp, đó là: để tạo điều kiện thuận lợi cho người học đạt kết quả, người CBQL cần chú trọng đến việc quản lý việc bồi dưỡng động cơ, thực hiện kế hoạch, nội dung, phương pháp DHTHN để phát huy vai trò tích cực tự tập luyện của người học để hình thành phát triển kĩ năng nghề nghiệp, phát triển chuyên môn cho GV dạy nghề, đảm bảo trang thiết bị - vật tư thực hành, giáo trình, tài liệu tham khảo cũng như một số cơ sở sản xuất để SV tham quan, học hỏi
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ
Ở KHOA MÁY TÀU BIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ
HẢI PHÒNG
2.1 Vài nét về trường CĐNBNHP và khoa Máy tàu biển
Trường CĐNBNHP được thành lập theo Quyết định 1987/QĐ - BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (Tiền thân là trường Dân lập Bách Nghệ Hải Phòng thành lập ngày 4/7/2001) tại địa chỉ số 17 đường Cầu Rào – Anh Dũng – Dương Kinh – Hải Phòng
Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, trường CĐNBNHP đã dần khẳng định được thương hiệu về quy mô đào tạo và chất lượng đào tạo nghề (Từ chỗ đào tạo 200 học viên hệ sơ cấp nghề của năm 2001 đến nay quy mô đào tạo của trường đã phát triển lên đến hơn 4000 SV-SV với 3 cấp trình độ từ Sơ cấp, Trung cấp
và Cao đẳng nghề) Là một trong 5 trường trong toàn quốc được tổ chức ngành hàng hải
và các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện thuyền viên và cấp các loại chứng chỉ chuyên môn theo tiêu chuẩn của công ước STCW 78/95 (sửa đổi năm 2010), các khóa đào tạo Thuyền trưởng, đại phó các hạng tầu dưới 3000GT, sỹ quan boong, máy trưởng, sỹ quan máy, thủy thủ trưởng…
Khoa MTB tiền thân là Khoa Máy khai thác, là một trong những khoa chuyên môn được thành lập đầu tiên của trường CĐNBNHP
Nhiệm vụ của khoa MTB:
- Tổ chức quản lý đào tạo trình độ Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề của nghề Khai thác MTB với hai hình thức chủ yếu là chính quy và liên thông
- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan vận hành máy, sĩ quan quản lý hạng hai, đào tạo huấn luyện thợ cả
- Xây dựng chương trình dạy nghề các trình độ Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, Liên thông từ Sơ cấp lên trung cấp và từ trung cấp lên Cao đẳng nghề
- Tham gia nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và lao động sản xuất trong các lĩnh vực thuộc về Khai thác vận hành MTB
Trang 39- Ngoài ra do đặc thù nghề nghiệp đồng thời để nâng cao chất lượng giảng dạy
và cọ xát tìm đầu ra cho SV, hàng năm đội ngũ GV của khoa MTB vẫn thường xuyên thay phiên nhau đi tàu hoặc tham gia sửa chữa, thử tàu mới cho các công ty vận tải biển không chỉ của Việt Nam mà còn cả cho nước ngoài Nhờ đó không chỉ tay nghề của GV được nâng cao mà còn tạo mối quan hệ tốt đẹp với các công ty tạo điều kiện thuận lợi cho không chỉ việc liên kết thực tập nghề nghiệp trên tàu SV mà còn tạo uy tín thuận lợi cho đầu ra của SV
2.2 Thực trạng hoạt động DHTHN của khoa MTB trường CĐNBNHP
Để nghiên cứu thực trạng DHTHN của khoa MTB trường CĐNBNHP một cách khách quan, chúng tôi đã nghiên cứu các nội quy, quy định, văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội, Tổng cục dạy nghề, Điều lệ trường Cao đẳng nghề; các báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường; đồng thời tiến hành quan sát hoạt động DHTHN, kết hợp trao đổi với CBQL, GV, SV để có những nhận xét sơ bộ
về hoạt động DHTHN của khoa MTB
Chúng tôi thiết kế mẫu phiếu 1, 2, 3 và trưng cầu ý kiến của 10 CBQL (Ban giám hiệu, lãnh đạo: phòng đào tạo, phòng tuyển sinh, trung tâm Huấn luyện và cung ứng thuyền viên, trung tâm hợp tác và kết nối doanh nghiệp, khoa Điều khiển tàu biển
và khoa MTB), 15 GV trực tiếp tham gia giảng dạy và 100 SV (năm thứ nhất, năm thứ hai và năm thứ ba trong năm học 2012-2013) của khoa MTB Qua khảo sát, phòng vấn và xử lý số liệu thu được kết quả thực trạng công tác quản lý DHTHN của khoa MTB trường CĐNBNHP như sau:
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về vai trò, ý nghĩa của hoạt động dạy THN
Khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL và GV về vai trò, ý nghĩa của công tác DHTHN theo mẫu phiếu khảo sát (Câu 1) Với mỗi vai trò, ý nghĩa chúng tôi khảo sát ở 3 mức độ (M1: rất quan trọng; M2: quan trọng; M3: không quan trọng) Kết quả thu được như sau:
Trang 40Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về vai trò, ý nghĩa
của hoạt động dạy THN
Vai trò, ý nghĩa của DHTHN
Mức độ (%)
M1 M2 M3 M1 M2 M3 M1 M2 M3
Hình thành kỹ năng nghề cho SV 90 10 0 93,3 6,7 0 90 10 0 Củng cố tri thức, hình thành kỹ
năng và phẩm chất đạo đức, thái
GV, SV làm cơ sở cho những thay đổi trong công tác quản lý của CBQL đạt kết quả cao nhất