Tơi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Thái bình, phịng Giáo dục và Đào tạo huyện Thái Thụy, các đồng chí Giám đốc, Phĩ giám đốc, các cán bộ quản lý, các thầy giáo, cơ giáo đan
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGHIÊM VĂN QUÂN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GDTX HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGHIÊM VĂN QUÂN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GDTX HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i http://lrc.tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi; các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc cơng bố trong bất kỳ một cơng trình nào khác
Tác giả luận văn
Nghiêm Văn Quân
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://lrc.tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hồn thành luận văn, với tình cảm và sự biết
ơn sâu sắc, tơi xin trân trọng cảm ơn: Khoa Quản lý giáo dục, Phịng Sau đại học, Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cơ giáo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình tham gia giảng dạy lớp thạc sỹ Quản lý giáo dục khố 2011
- 2013 của trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các thầy cơ đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện, quan tâm và giúp đỡ tơi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu đề tài
Đặc biệt tơi xin bày tỏ và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của Phĩ giáo sư - Tiến sỹ - Nhà giáo ưu tú Phạm Hồng Quang là người trực tiếp hướng dẫn đã quan tâm, chỉ bảo và giúp đỡ tơi một cách thiết thực nhất trong suốt quá trình thực hiện và hồn thành luận văn
Tơi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Thái bình, phịng Giáo dục và Đào tạo huyện Thái Thụy, các đồng chí Giám đốc, Phĩ giám đốc, các cán bộ quản lý, các thầy giáo, cơ giáo đang cơng tác, trực tiếp giảng dạy tại hai Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy đã tận tình giúp đỡ, cung cấp đầy đủ các số liệu theo yêu cầu, tạo điều kiện tốt nhất để tơi hồn thành khố học và bản luận văn này
Thái nguyên, tháng 10 năm 2013
Người thực hiện
Nghiêm Văn Quân
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii http://lrc.tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU v
1 Lý do chọn đề tài 1
1.1 Cơ sở lý luận 1
1.2 Cơ sở thực tiễn 2
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Khách thể nghiên cứu 2
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3
7.2 Nhĩm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
7.3 Nhĩm các phương pháp hỗ trợ khác 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GDTX CẤP HUYỆN 5
1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Quan niệm của thế giới về GDTX 5
1.1.2 Sự phát triển của GDTX ở Việt Nam 6
1.2 Các khái niệm cĩ liên quan đến đề tài 8
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 8
1.2.2 Quản lý nhà trường và quản lý trung tâm GDTX 16
1.2.3 Biện pháp quản lý của giám đốc với hoạt động dạy học ở trung tâm GDTX cấp huyện 22
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://lrc.tnu.edu.vn/
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học của Giám đốc Trung tâm GDTX cấp huyện 22
Kết luận chương 1 30
Chương 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA CÁC GIÁM ĐỐC Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH 31
2.1 Khái quát đặc điểm tình hình về huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 31
2.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên - lịch sử - kinh tế - văn hố - xã hội 31
2.1.2 Đặc điểm ngành giáo dục huyện Thái Thụy 34
2.2 Đặc điểm tình hình các Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 35
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Giám đốc Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 41
2.3.1 Thực trạng về tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên ở hai Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy 41
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Giám đốc Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 42
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Giám đốc TT GDTX huyện Thái Thụy 56
Kết luận chương 2 61
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GDTX HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH 63
3.1 Cơ sở của việc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDTX cấp huyện 63
3.1.1 Định hướng giáo dục của UNESCO cho thế kỷ 21 63
3.1.2 Định hướng giáo dục của Đảng, Chính phủ 63
3.1.3 Định hướng chiến lược phát triển GDTX giai đoạn 2012-2020 64
3.1.4 Căn cứ vào kết quả thu được qua thực trạng biện pháp quản lý hoạt động dạy học của giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy 65
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://lrc.tnu.edu.vn/
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 66
3.2.1 Tính cấp thiết 66
3.2.2 Đảm bảo tính khả thi 66
3.2.3 Nguyên tắc tính thực tiễn 67
3.2.4 Nguyên tắc tính hệ thống 67
3.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy của giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 68
3.3.1 Tăng cường nhận thức về vai trị, nhiệm vụ của trung tâm GDTX cấp huyện đối với cán bộ giáo viên 68
3.3.2 Tổ chức, chỉ đạo giờ dạy trên lớp của giáo viên 70
3.3.3 Tăng cường cơng tác kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên 73
3.3.4 Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên theo hướng nâng cao tính tích cực hoạt động học của học viên 76
3.3.5 Bồi dưỡng chuyên mơn nghiệp vụ cho giáo viên 79
3.3.6 Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho việc giảng dạy của các Trung tâm GDTX 82
3.3.7 Nâng cao năng lực của chủ thể quản lý 84
3.4 Khảo nghiệm nhận thức của các khách thể về tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp của đề tài 86
3.5 Thử nghiệm biện pháp quản lý hoạt động dạy học của giám đốc Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 92
3.5.1 Các biện pháp thử nghiệm 92
3.5.2 Thời gian thử nghiệm 92
3.5.3 Đơn vị thử nghiệm 92
3.5.4 Triển khai thử nghiệm 92
3.5.5 Kết quả bước đầu ở trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình 92
Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://lrc.tnu.edu.vn/
1 Kết luận 96
2 Khuyến nghị 97
2.1 Đối với Đảng, Nhà nước 97
2.2 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 98
2.3 Đối với tỉnh Thái Bình 98
2.4 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://lrc.tnu.edu.vn/
NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống mục tiêu quản lý của Trung tâm GDTX cấp huyện 21
Bảng 2.1: Hệ thống số học viên BTVH THPT học tập trung tại 2 trung tâm GDTX huyện Thái Thụy (từ năm 2010 đến 2013) 37 Bảng 2.2: Thống kê chất lượng học lực của học viên BTVH huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình trong các năm học 38 Bảng 2.3: Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tại Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy 39 Bảng 2.4: Đội ngũ giáo viên biên chế, thỉnh giảng năm 2012 - 2013 40 Bảng 2.5: Đánh giá của giáo viên về mức độ quản lý Giám đốc Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy chỉ đạo xây dựng kế hoạch 43 Bảng 2.6: Kết quả điều tra giáo viên đánh giá mức độ quản lý phân cơng chuyên mơn của Giám đốc 44 Bảng 2.7: Giáo viên đánh giá mức độ quản lý của Giám đốc 47
về các tiêu chí cho một bài soạn 47 Bảng 2.8: Giáo viên đánh giá về mức độ quản lý của Giám đốc Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy đối với giờ dạy giáo viên 50 Bảng 2.9: GV đánh giá mức độ cơng tác kiểm tra của Giám đốc Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy về các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giảng dạy 52 Bảng 2.10: GV đánh giá cơng tác bồi dưỡng chuyên mơn nghiệp vụ cho giáo viên của giám đốc Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy 53 Bảng 2.11: Đánh giá của cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên về mức độ quản lý của Giám đốc các Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy Lập về các biện pháp kiểm tra đánh giá giáo viên 55
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://lrc.tnu.edu.vn/
Bảng 3.1 Khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp quản lý của cán bộ quản lý 87 Bảng 3.2 Khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp quản lý của giáo viên 89 Bảng 3.3 Tổng hợp khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp quản lý của cán bộ quản lý và giáo viên 90
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://lrc.tnu.edu.vn/
nguồn lực con người Điều đĩ đã được cụ thể hố trong Luật giáo dục: “Trung tâm GDTX là cơ sở giáo dục khơng chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân với mục tiêu giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hồn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên mơn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội hiện nay”
Ở Trung tâm GDTX, hoạt động dạy học là nhiệm vụ chủ yếu và cực kỳ quan trọng Muốn hoạt động này thu được kết quả tốt cần phải cĩ những biện pháp quản lý phù hợp và đĩ chính là vấn đề mà tất cả các nhà quản lý luơn quan tâm Để thực hiện mục tiêu giáo dục, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn xã hội, nâng cao chất lượng dạy học địi hỏi người Giám đốc cần phải cĩ những biện pháp quản lý sao cho phù hợp và hiệu quả nhất Những biện pháp đĩ sẽ tác động trực tiếp tới đội ngũ giáo viên, yếu tố hàng đầu để đạt được kết quả dạy học nâng lên
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://lrc.tnu.edu.vn/
1.2 Cơ sở thực tiễn
Thực tế cho thấy các Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy hiện nay, cơng tác quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm GDTX đã cĩ nhiều đổi mới, song kết quả chƣa đƣợc cao Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học của các Giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy đã và đang áp dụng vào cơng tác quản lý của mình chủ yếu là do kinh nghiệm bản thân, hầu hết các Giám đốc trung tâm GDTX cấp huyện chƣa qua các lớp bồi dƣỡng về cơng tác quản
lý giáo dục ngắn hạn và dài hạn Cho nên dù cố gắng nhiều trong việc quản lý thì vẫn khơng tránh khỏi nhiều mặt hạn chế Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng cơng tác quản lý hoạt động dạy học của các Giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy nhằm đề ra biện pháp quản lý hoạt động dạy học, phù hợp với sự phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tơi mạnh dạn
chọn nghiên cứu vấn đề: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của các Giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình” làm đề tài
luận văn thạc sỹ ngành quản lý giáo dục Qua đề tài này tơi cĩ thể đĩng gĩp một phần trong việc nâng cao chất lƣợng cơng tác quản lý hoạt động dạy học
ở Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học từ đĩ đề
ra biện pháp quản lý hoạt động dạy học của các Giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của các Giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
3.2 Khách thể nghiên cứu
Cơng tác quản lý hoạt động dạy học của các Giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://lrc.tnu.edu.vn/
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học BTVH cấp THPT của các Giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình, địa bàn nghiên cứu là hai Trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
5 Giả thuyết khoa học
Nếu cĩ biện pháp quản lý hoạt động dạy học của các Giám đốc trung tâm GDTX cấp huyện thì các Giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình sẽ quản lý hoạt động dạy học phù hợp với thực tế xã hội đang đề ra cho mỗi cấp học hiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hố cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, quản lý GDTX, quản lý hoạt động dạy học của các Giám đốc trung tâm GDTX cấp huyện
- Phát hiện thực trạng quản lý hoạt động dạy học của các Giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học của các Giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chúng tơi sử dụng 3 nhĩm phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học
- Sưu tầm sách, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu để giúp cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhĩm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn, thăm dị
- Phương pháp điều tra bảng hỏi
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://lrc.tnu.edu.vn/
7.3 Nhĩm các phương pháp hỗ trợ khác
- Phương pháp dùng thuật tốn học thống kê, xử lý số liệu
- Phương pháp hồi cứu số liệu cũ (từ năm 2011 đến 2013)
- Phương pháp tính điểm trung bình, mã hố tính hệ số tương quan thứ bậc theo cơng thức R Spear man
- Phương pháp khảo nghiệm
8 Cấu trúc của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý hoạt động dạy học của Giám
đốc trung tâm GDTX cấp huyện
Chương 2: Phát hiện thực trạng cơng tác quản lý hoạt động dạy học của
các Giám đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học của các Giám
đốc trung tâm GDTX huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://lrc.tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA GIÁM
ĐỐC TRUNG TÂM GDTX CẤP HUYỆN 1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Quan niệm của thế giới về GDTX
- Trước những năm 1960 ở các nước trên thế giới chủ yếu phát triển giáo dục trong nhà trường chính quy Giáo dục nhà trường được chú ý và coi trọng đặc biệt
Vào cuối thập kỷ 60, khi khoa học và cơng nghệ phát triển nhanh, hầu hết các nước trên thế giới đều nhận thấy hệ thống giáo dục chính quy chủ yếu chăm lo cho một bộ phận cơng dân thành đạt trong một giai đoạn nhất định với nội dung chương trình chọn lọc, tinh tuý, kinh viện, nhiều kiến thức nhanh chĩng bị lạc hậu và khơng đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội Xu hướng tập trung hố, đơ thị hố giáo dục đã làm mất cân đối nghiêm trọng về trình độ dân trí và nguồn nhân lực giữa các vùng miền, cơ cấu ngành nghề, cấp độ đào tạo, giáo dục ít cĩ cơ hội đến những vùng khĩ khăn, người nghèo
Đến thập kỷ 70, Edgar Faure xuất bản cuốn sách: “Học để tồn tại” năm
1972 đã làm xoay chuyển nhận thức về giáo dục, đặc biệt là giáo dục người
lớn và đặt trong khuơn khổ “giáo dục suốt đời” Từ đĩ, các quan điểm khác
nhau về giáo dục suốt đời, học tập suốt đời, xã hội học tập được đưa ra bàn luận, nhiều nhà giáo dục lớn trên thế giới đã thấy cần phải cĩ quan niệm rộng hơn về giáo dục, giáo dục người lớn, GDTX, giáo dục khơng chính quy phải được coi là một bộ phận chủ yếu, quan trọng cùng với nhà trường chính quy cung cấp cơ hội học tập suốt đời
Ta biết “GDTX (GDTX)” (khởi đầu cịn gọi là giáo dục người lớn) (GDNL) - Giáo dục khơng chính quy (GDKCQ) đã cĩ từ rất sớm dưới nhiều hình thức Cùng với sự xuất hiện của xã hội lồi người cũng bắt đầu hình
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://lrc.tnu.edu.vn/
thành một hiện tượng xã hội cịn gọi là “GDTX” Để cĩ thể sống và tồn tại, con người phải truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm đã tích luỹ cần phải học tập lẫn nhau Song GDTX với tư cách là một loại hình giáo dục mới được quan tâm, được tổ chức một cách cĩ mục đích, cĩ hệ thống chỉ từ sau hội nghị GDNL trên thế giới lần thứ I được tổ chức tại Ersinon - Đan Mạch (1949) Đây cĩ thể là mốc quan trọng trong lịch sử GDTX
1.1.2 Sự phát triển của GDTX ở Việt Nam
Ở nước ta, ngành học GDTX trong quá trình hình thành và phát triển trải qua các thời kỳ
Trong thời gian hoạt động (1945 - 1959), bình dân học vụ đã thực hiện hai nhiệm vụ: thanh tốn nạn mù chữ cho tồn dân và nâng cao trình độ văn hố cho nơng dân, cơng nhân, cán bộ cốt cán của Đảng, chính quyền, đồn thể các cấp từ trung ương đến cơ sở
* Thời kỳ bổ túc văn hố:
Tính đến cuối năm 1958, vùng đồng bằng và trung du miền Bắc đã căn bản xố xong nạn mù chữ, 93,4% dân số từ 12 - 50 tuổi đã biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ, ở miền Bắc một giai đoạn phát triển theo quy mơ lớn, bám sát
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://lrc.tnu.edu.vn/
các nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh giải phĩng miền Nam thống nhất đất nước Cịn ở miền Nam giáo dục người lớn vẫn được tổ chức với tên Bình dân học vụ Khi đất nước thống nhất, lúc đĩ giáo dục người lớn trong cả nước mang một tên chung là bổ túc văn hố
* Thời kỳ giáo dục bổ túc (9/1989 - 11/1993)
Vào cuối những năm 1980, phong trào bổ túc văn hố cĩ chiều hướng suy giảm Trước tình hình đĩ địi hỏi ngành BTVH phải cĩ sự chuyển hướng cơ bản Ngày 15/9/1989, Bộ trưởng Bộ Giáo dục đã cĩ chỉ thị số 17/CT về phương hướng điều chỉnh BTVH trong giai đoạn 1989 - 1995 thành giáo dục bổ túc
* Thời kỳ GDTX (11/1993 đến nay)
Sau thời gian 45 năm hoạt động, giáo dục bổ túc đã xây dựng được các tập trung GDTX cấp thành phố/tỉnh, cấp huyện/quận bước đầu đã hồ nhập được giữa giáo dục bổ túc với đào tạo bồi dưỡng tại chức thành hệ thống giáo dục, GDTX đã cung cấp cơ hội học tập cho mọi người
Ngày 04/01/1993, Chính phủ đã cĩ nghị định số 90/CP về cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam Trong Điều 1 của Nghị định này, cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thơng, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục đại học, GDTX
Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của người quản lý các cơ sở giáo dục, đồng thời cũng là nội dung quan trọng nhất trong cơng tác quản lý trường học Chính vì vậy vấn đề quản lý hoạt động dạy học luơn được các nhà nghiên cứu khoa học , các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các cơng trình nghiên cứu khoa học, giáo trình giảng dạy của các trường đại học sư phạm, các luận văn chuyên ngành quản lý giáo dục Tuy nhiên, các cơng trình nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm GDTX cấp huyện cịn chưa nhiều, chủ yếu các cơng trình nghiên cứu về nội dung này dừng lại ở cấp độ một luận văn Thạc sĩ
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://lrc.tnu.edu.vn/
1.2 Các khái niệm cĩ liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, trong mọi thời đại, cĩ nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:
Các tác giả nước ngồi và tác giả trong nước bàn về khái niệm quản lý, các nhà khoa học trên thế giới cĩ rất nhiều quan niệm khác nhau Trong luận văn này chúng tơi xin nêu ra các nhà khoa học tiêu biểu, nhằm tìm điểm chung, sự thống nhất về quản lý
Theo Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mơ tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hồ những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ sự vận động những cơ quan độc lập của nĩ”
Như vậy, Mác đã lột tả được bản chất quản lý là một hoạt động lao động, một hoạt động tất yếu vơ cùng quan trọng trong quá trình phát triển của lồi người
Tác giả Aunapu cho rằng: Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học,
nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con người trong hệ thống đĩ nhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đĩ mục tiêu kinh tế
- xã hội là cơ bản [1]
Theo Aphanaxép: “Quản lý con người cĩ nghĩa là tác động đến anh ta sao
cho hành vi, cơng việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội để những cái đĩ cĩ lợi cho tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội lẫn cá nhân” [6]
Horold Koontz, Cyril Odonnell - Heinz, Weihrich trong cuốn “Những
vấn đề cốt yếu của quản lý” cho rằng: “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự nỗ lực của cá nhân để đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thời gian, cơng sức, tài lực, vật lực ít nhất và đạt được kết quả cao nhất” [20]
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://lrc.tnu.edu.vn/
Ở Việt Nam, theo Từ điển tiếng Việt của Viện ngơn ngữ học nhà xuất bản Giáo dục năm 1994: “Quản lý là trơng coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định [34]
“Quản lý” là một từ Hán - Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “lý”
“Quản” là sự trơng coi, chăm sĩc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “lý” là
từ sửa sang, sắp xếp, làm cho nĩ phát triển Như vậy “Quản lý” là trong coi, chăm sĩc, sửa sang, làm cho ổn định và phát triển
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhằm phân phối hợp lý nỗ lực của
nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động cĩ mục đích,
cĩ kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nĩi chung
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [27]
Theo Giáo sự Đặng Vũ Hoạt và giáo sư Hà Thế Ngữ cho rằng:
“Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình cĩ mục tiêu, quản lý một hệ thống nhất nhằm đạt những mục tiêu nhất định” [19]
Theo tác giả Đỗ Hồng Tồn thuộc Đại học kinh tế quốc dân cho rằng:
“Quản lý là sự tác động cĩ tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện biến động của mơi trường” [32]
Quản lý được xem xét dưới nhiều gĩc độ khác nhau, nhưng quản lý cĩ thể thấy một điểm thống nhất của các tác giả trong và ngồi nước mà chúng tơi tìm hiểu về khái niệm cơng tác quản lý của đề tài “Quản lý là hệ thống tác
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://lrc.tnu.edu.vn/
động cĩ chủ định, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một mơi trường luơn biến động
Quản lý cĩ các chức năng quản lý chiếm giữ vị trí then chốt, nĩ gắn liền với nội dung của hoạt động điều hành ở mọi cấp Cĩ bốn chức năng quản
lý cơ bản sau:
+ Chức năng kế hoạch:
Là quá trình xác định trước kế hoạch các mục tiêu phát triển giáo dục
và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đĩ Do vậy, đây
là chức năng trung tâm, kế hoạch được hiểu khái quát là một bảng ghi những mục tiêu cơ bản là một chương trình hành động cụ thể được hoạch định trước khi tiến hành thực hiện những nội dung do chủ thể quản lý đã đề ra
+ Chức năng tổ chức:
Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hố những ý tưởng tổng thể thành hiện thực Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho
họ thực hiện thành cơng các kế hoạch một cách tối ưu và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức
Quá trình tổ chức sẽ lơi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phịng ban cùng với cơng việc của chúng, sau đĩ là vấn đề nhân sự, cán
bộ sẽ tiếp nối sau chức năng kế hoạch hố và tổ chức
+ Chức năng chỉ đạo:
- Là huy động lực lượng để thực hiện kế hoạch, là biến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả hiện thực Chỉ đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hồn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Mặt khác, khi cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhưng khơng làm thay đổi mục tiêu, nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược đề ra
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://lrc.tnu.edu.vn/
+ Chức năng kiểm tra đánh giá:
Nhiệm vụ của kiểm tra nhằm đánh giá mục tiêu dự kiến ban đầu và tồn
bộ kế hoạch đã đạt tới mức độ nào
Kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện những sai sĩt trong quá trình hoạt động, tìm ra nguyên nhân thành cơng, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút được những bài học kinh nghiệm Theo thuyết hệ thống: Kiểm tra là giữ vai trị liên hệ nghịch, là trái tim mạch máu của hoạt động quản lý, cĩ kiểm tra mà khơng đánh giá coi như là khơng cĩ kiểm tra, khơng cĩ kiểm tra coi như khơng cĩ hoạt động quản lý
Các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý Nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở để phân cơng lao động quản lý giữa những cán bộ quản lý và nền tảng để hình thành cấu trúc tổ chức của sự quản lý Điều đáng chú ý là trong quá trình quản lý là người quản lý phải thực hiện bắt buộc, bắt đầu từ việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản
lý cho đến khi kiểm tra được kết quả đạt được và tổng kết quá trình quản lý
1.2.1.2 Khái niệm về quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một mơn khoa học quản lý chuyên ngành, người ta nghiên cứu nĩ trên nền tảng khoa học quản lý nĩi chung, cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng cĩ nhiều cách tiếp cận khác nhau
Ở đây chúng tơi chỉ đề cập tới khái niệm quản lý giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nĩi chung mà hạt nhân của hệ thống quản lý giáo dục
Theo M.I.Kơnđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hố nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” [21]
Theo tác giả Trần Kiểm đã viết: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học viên, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội)
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://lrc.tnu.edu.vn/
nhằm hình thành và phát triển tồn diện nhân cách của học viên theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [14]
Ở Việt Nam, quản lý giáo dục cũng là lĩnh vực được nhiều nhà quan tâm nghiên cứu
Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động cĩ mục đích, cĩ kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội
tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [18]
Theo Giáo sư Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy cơng tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [2]
Theo Giáo sư Đặng Quốc Bảo trong tập bài giảng "Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục" cĩ nêu: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh cơng tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GDTX, cơng tác giáo dục khơng chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân [2]
Những khái niệm trên về quản lý giáo dục tuy cĩ những diễn đạt khác nhau nhưng tựu chung lại cĩ thể hiểu là sự tác động cĩ tổ chức, cĩ định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp trên lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và tồn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu
Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản
lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở Cịn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Hiểu một cách cụ thể:
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://lrc.tnu.edu.vn/
Quản lý là một hệ thống tác động cĩ kế hoạch, cĩ ý tưởng, cĩ mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý
Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học viên và các lực lượng giáo dục trong và ngồi nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định
Trên cơ sở lý luận, chúng ta thấy thực chất của nội dung quản lý hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học viên nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong hình thành nhân cách của học viên
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động cĩ ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng
1.2.1.3 Các nguyên tắc quản lý giáo dục
Nĩi tới nguyên tắc chính là đề cập tới những yêu cầu, những quy định chung nhất, cơ bản bắt buộc phải thực hiện Nguyên tắc quản lý giáo dục là những luận điểm cơ bản, những tiêu chuẩn hành vi địi hỏi mọi chủ thể quản
lý phải tuân theo khi tiến hành hoạt động quản lý
Nguyên tắc trong quản lý giáo dục được nhận thức đúng đắn trong quá trình tổng kết những kinh nghiệm quản lý giáo dục, cĩ vai trị chỉ đạo tồn bộ hoạt động của chủ thể quản lý và là cơ sở để xây dựng hệ thống các phương pháp quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là bộ phận quản lý xã hội với đặc trưng cơ bản là đào tạo con người Vì vậy, việc tuân thủ các nguyên tắc quản lý cĩ ý nghĩa quan trọng trong quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện mục tiêu quản lý - mục tiêu giáo dục
Do vậy, nguyên tắc quản lý giáo dục là những tiêu chuẩn, quy tắc cơ bản, nền tảng, những yêu cầu, những luận điểm cơ bản phải tuân theo trong tổ chức và hoạt động của chủ thể quản lý giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://lrc.tnu.edu.vn/
* Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu của quản lý giáo dục Nguyên tắc này xuất phát từ chỗ nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một
bộ phận của sự nghiệp cách mạng Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng duy nhất lãnh đạo Nhà nước, lãnh đạo xã hội (trích Điều 4 Hiến pháp nước Cộng hồ Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
- Nguyên tắc này địi hỏi:
+ Mọi chủ trương, chính sách giáo dục đề ra phải phục vụ đường lối
và nhiệm vụ cách mạng trong từng giai đoạn, đồng thời khi xem xét, đánh giá kết quả, ảnh hưởng của một chủ trương chính sách giáo dục phải đứng vững trên lập trường và quan điểm của Đảng
+ Mọi chủ thể quản lý giáo dục phải nắm vững, quán triệt các quan điểm của Đảng về giáo dục, nghiêm túc, kiên trì tổ chức thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, biến đường lối đĩ thành hiện thực Nội dung, phương pháp và tổ chức giáo dục phải đảm bảo nguyên lý giáo dục của chủ nghĩa Mác - Lênin và đường lối chính sách giáo dục của Đảng
+ Trong các nhà trường phải tổ chức và lãnh đạo tốt việc giáo dục đường lối chính sách của Đảng và đạo đức cách mạng cho học viên, nâng cao trình độ giác ngộ Xã hội chủ nghĩa cho giáo dục trong trường, tổ chức cho học viên và giáo viên tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương
- Giáo dục, nhà trường khơng đứng ngồi chính trị, mà phục vụ chính trị, nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản vẫn đã và đang là nguyên tắc cơ bản để giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn trong cơng cuộc đổi mới quản lý giáo dục hiện nay
Đây là nguyên tắc quan trọng đảm bảo thực hiện thắng lợi đường lối, chủ trương chính sách của Đảng về giáo dục
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://lrc.tnu.edu.vn/
* Nguyên tắc tập trung dân chủ:
- Tập trung dân chủ là nguyên tắc bắt nguồn từ bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa, là nguyên tắc chỉ đạo tồn bộ hoạt động quản lý Quốc hội, Hội đơng nhân dân các cấp và các cơ quan khác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ (trích Điều 6, Hiến pháp nước Cộng hồ Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam) Tinh thần của nguyên tắc này là ở chỗ phải thường xuyên kết hợp sự lãnh đạo tập trung với sự tham gia của quảng đại quần chúng lao động và cơng việc tổ chức quản lý giáo dục
Nguyên tắc này địi hỏi sự thống nhất hai mặt
+ Một mặt, phải tăng cường quản lý tập trung (quyết định các vấn đề quan trọng) thống nhất (phục tùng lý trí của Nhà nước Trung ương (bộ)) trên quy mơ tồn quốc về những vấn đề cơ bản
+ Mặt khác, phải phát huy tối đa quyền chủ động của các địa phương, các cơ sở giáo dục, của quần chúng lao động trong việc giải quyết các vấn đề trọng yếu, bằng các phương pháp, phương tiện đa dạng sáng tạo
Nguyên tắc tập trung dân chủ cĩ nội dung phong phú và cĩ vai trị quan trọng trong quản lý Thực hiện nguyên tắc này vừa đề cao trách nhiệm của cá nhân người phụ trách, vừa đề cao quyền làm chủ của người lao động Vừa chống được tình trạng tập trung quan liêu, vừa chống được tình trạng bè phái Đảm bảo sự thống nhất ý chí và hành động, làm tăng sức mạnh của tổ chức
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://lrc.tnu.edu.vn/
nhiên và xã hội, nghiên cứu những quy luật đĩ để sử dụng trong hoạt động thực tiễn quản lý giáo dục
* Nguyên tắc tính hiệu quả thiết thực và cụ thể:
Chất lượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả quản lý Hiệu quả quản lý giáo dục được tính trên cơ sở thực hiện các mục tiêu với những chi phí nhất định về các nguồn lực cho phép (nhân lực, vật lực, tài lực) sao cho đạt kết quả cao nhất với mức chi phí thấp nhất
Để thực hiện nguyên tắc này địi hỏi người cán bộ quản lý giáo dục khi đưa ra các quyết định quản lý cần tính đến hiệu quả của chúng và đáp ứng được yêu cầu thực tiễn
Trong quá trình quản lý cần hiểu biết đầy đủ, tường tận tình hình thực
tế cơng việc, biết xác định những vấn đề cơ bản - then chốt trong từng thời gian để tập trung sức giải quyết Quan tâm cụ thể đến từng cán bộ giáo viên tạo điều kiện để họ phát huy ở mức cao khả năng làm việc của mỗi người và phấn đấu rèn luyện hồn thiện bản thân
Nguyên tắc kế hoạch trong tổ chức và hoạt động của quản lý giáo dục
cĩ ý nghĩa rất lớn, vì nĩ đảm bảo phát triển nền giáo dục theo những mục tiêu
mà Đảng, Nhà nước đã vạch ra, cho phép sử dụng các nguồn lực của đất nước một cách cĩ hiệu quả nhất vào quá trình phát triển giáo dục
1.2.2 Quản lý nhà trường và quản lý trung tâm GDTX
1.2.2.1 Quản lý nhà trường
Từ cội nguồn lịch sử, người ta định nghĩa về nhà trường: Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://lrc.tnu.edu.vn/
nghiệm xã hội cần thiết cho một nhĩm dân cư nhất định của xã hội đĩ Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội nĩi trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đĩ đặt ra cho nhĩm dân cư được huy động vào
sự kiến tạo này một cách tối ưu quan niệm của xã hội
Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơ hội để cá thể người lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, thực hiện việc xã hội hố nhân cách của mình Nhà trường thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội thơng qua quá trình sư phạm, hay nĩi cách khác, nhà trường là thiết chế chủ yếu để thực hiện quá trình sư phạm
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành những cơng dân cĩ ích cho tương lai Thiết chế đĩ cĩ mục đích rõ ràng, cĩ tổ chức chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực thiết yếu cho việc thực hiện chức năng của mình mà khơng một thiết chế nào cĩ thể thay thế được Những nhiệm vụ của nhà trường cũng được đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau Việc quản
lý nhà trường cũng cĩ nhiều cách để tiếp cận Như vậy, quản lý nhà trường chính là bộ phận của “Quản lý giáo dục” Vậy quản lý nhà trường là gì?
Theo giáo sư Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vào vận hành theo nguyên tắc giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học viên”
Trong nhà trường hoạt động dạy học là hoạt động quan trọng nhất vì vậy nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học Cĩ tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hố đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đĩ thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước
Như vậy, cĩ thể thấy: cơng tác quản lý nhà trường bao gồm sự quản lý các tác động qua lại giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://lrc.tnu.edu.vn/
trường Người ta cĩ thể phân tích quá trình giáo dục nhà trường như một hệ thống bao gồm:
6 Cơ sở vật chất các phương tiện, thiết bị phục vụ giáo dục
Các thành tố này được chia làm 3 loại: Thành tố con người, thành tố tinh thần, thành tố vật chất Hoạt động quản lý của người quản lý là phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành liên kết chặt chẽ với nhau đưa đến kết quả mong muốn
1.2.2.2 GDTX theo Luật giáo dục
GDTX giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hồn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên mơn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm hiểu việc làm,
tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội
GDTX được hình thành từ tên gọi giáo dục khơng chính quy, nĩ là sự thống nhất về bản chất của giáo dục bổ túc và đào tạo bồi dưỡng tại chỗ là tính liên tục của quá trình học tập (học tập là cơng việc suốt đời, học tập trong nhà trường của một giai đoạn) vừa phải tránh những hạn chế cĩ tính định kiến (do các khái niệm bổ túc, chuyên tu, tại chức quy định) đồng thời phải mở đường, định hướng cho một xu thế phát triển (việc học là của mọi người, khơng chỉ dành riêng cho những người cĩ chức vị) Để đáp ứng các nhu cầu
đĩ, hệ thống giáo dục khơng chính quy, được kiến tạo từ hệ thống nhất và mở rộng chức năng giáo dục bổ túc và đào tạo bồi dưỡng tại chức đã được gọi là GDTX Từ khái niệm GDTX chúng ta cĩ thể hiểu Trung tâm GDTX là nơi
mà ai cĩ nhu cầu học tập đều tìm thấy ở đĩ một tổ chức hoạt động giáo dục cĩ
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://lrc.tnu.edu.vn/
nội dung học, hình thức học mà mình bằng lịng nhất, giúp mình thêm những hiểu biết cần thiết để hồ nhập với cộng đồng mưu cầu hành phúc
1.2.2.3 Vị trí, vai trị của các Giám đốc trung tâm GDTX cấp huyện
Trung tâm GDTX cấp huyện là đơn vị giáo dục của Nhà nước Giám đốc là thủ trưởng cơ quan giáo dục của Nhà nước nên giám đốc quản lý trung tâm, quản lý giáo dục theo nguyên tắc: thủ trưởng chịu trách nhiệm đối với cấp trên và cấp dưới, cĩ quyền xử lý và ra quyết định trên cơ sở quyền hạn nhất định, trong phạm vi của Trung tâm
Giám đốc trước hết là người cĩ phẩm chất chính trị tốt, biết vận động quần chúng tự giác thực hiện nhiệm vụ của trung tâm, đồng thời phải cĩ chuyên mơn vững vàng biết phát huy tinh thần dân chủ sáng tạo đồn kết đưa trung tâm đến mục tiêu dạy học và giáo dục
Giám đốc trung tâm GDTX được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo định kỳ, mỗi nhiệm kỳ là 5 năm Chủ tịch UBND cấp tỉnh, hoặc Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo theo uỷ quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm các Giám đốc trung tâm GDTX
Theo quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDTX thì các Giám đốc trung tâm GDTX cĩ những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1 Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá việc thực hiện
kế hoạch nhằm hồn thành các nhiệm vụ trung tâm
2 Quản lý cơ sở vật chất và các tài sản của trung tâm
3 Quản lý nhân viên, giáo viên và học viên của trung tâm
4 Bổ nhiệm các trưởng phịng, phĩ phịng, tổ trưởng, tổ phĩ, thành lập các phịng chuyên mơn, nghiệp vụ, tổ chuyên mơn, nghiệp vụ
5 Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phối các thành quả lao động, thực hành kỹ thuật, dịch vụ theo quy định
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://lrc.tnu.edu.vn/
6 Ký học bạ, các giấy chứng nhận trình độ học lực và kỹ thuật, nghề nghiệp, chứng chỉ GDTX cho học viên học tại trung tâm theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
7 Được hưởng các chế độ theo quy định
1.2.2.4 Quản lý Trung tâm GDTX cấp huyện
Xét về quản lý giáo dục và quản lý nhà trường thì quản lý Trung tâm GDTX cấp huyện là một bộ phận của quản lý giáo dục nĩi chung, nếu xem xét đối tượng của quản lý giáo dục dưới gĩc độ hệ thống thì trung tâm GDTX cấp huyện là hệ thống giáo dục Khơng cĩ Trung tâm GDTX thì khơng thể cĩ
hệ thống giáo dục hồn chỉnh
Quản lý Trung tâm GDTX là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vị xác định của một đơn vị giáo dục - nhà trường Với một loại hình trung tâm GDTX và Trung tâm GDTX cấp huyện khác nhau sẽ cĩ những vận dụng nguyên lý chung của quản lý giáo dục một cách khác nhau Tuy nhiên quản lý Trung tâm GDTX cấp huyện phải đảm bảo những vấn đề cốt yếu sau:
- Xác định mục tiêu quản lý Trung tâm GDTX cấp huyện
Mục tiêu quản lý của trung tâm GDTX cấp huyện là những chỉ tiêu cho mọi hoạt động của Trung tâm GDTX được dự kiến trước khi triển khai những hoạt động đĩ Mục tiêu quản lý của Trung tâm GDTX thường được cụ thể hố trong kế hoạch năm học của Trung tâm GDTX Những mục tiêu chính là những nhiệm vụ chức năng của tập thể Trung tâm GDTX phải thực hiện trong suốt quá trình năm học
- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu quản lý Trên cơ sở hoạch định mục tiêu một cách tổng thể, chủ thể quản lý Trung tâm GDTX phải cụ thể hố nội dung cho từng mục tiêu, những nội dung này là điều kiện để mục tiêu trở thành hiện thực khi nĩ thực hiện
Là một đơn vị độc lập, Trung tâm GDTX phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ nhằm phục vụ cho hoạt động chính của mình là dạy học và
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://lrc.tnu.edu.vn/
giáo dục Vì vậy nội dung của các mục tiêu quản lý Trung tâm GDTX rất phong phú:
Sơ đồ 1.1: Hệ thống mục tiêu quản lý của Trung tâm GDTX cấp huyện
Tĩm lại: Quản lý Trung tâm GDTX là hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của sự quản lý, đồng thời cĩ những nét đặc thù riêng
Nét đặc thù của quản lý trung tâm GDTX, là làm cho nĩ phân biệt được với các loại quản lý xã hội khác, được quy định trước hết bởi bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học - giáo dục, trong đĩ học viên vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể tự quản hoạt động của bản thân mình Sản phẩm đào tạo của trung tâm là nhân cách, trí tuệ người học viên được rèn luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội Do vậy, quản lý trung tâm GDTX, xét cho cùng là quản lý quá trình hồn thiện và phát triển nhân cách của học viên BTVH một cách khoa học và hiệu quả
Xây dựng kế hoạch năm học
GD cho cấp trên
Chỉ đạo quá trình dạy học - GD
Xây dựng tập thể GV – HS và các tập thể khác
Xây dựng
cơ sở vật chất
Kiểm tra, đơn đốc
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://lrc.tnu.edu.vn/
1.2.3 Biện pháp quản lý của giám đốc với hoạt động dạy học ở trung tâm GDTX cấp huyện
* Khái niệm biện pháp quản lý
Theo từ điển Tiếng Việt "Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”, như vậy biện pháp là cách làm cụ thể được chủ thể sử dụng
trên cơ sở phương pháp đã được xác định Muốn hiểu rõ khái niệm biện pháp quản lý giáo dục, trước hết chúng ta xem xét đến các phương pháp quản lý giáo dục Phương pháp quản lý giáo dục là bộ phận đồng nhất linh hoạt nhất trong hệ thống quản lý, phương pháp quản lý cũng thể hiện rõ nhất tính năng động, sáng tạo của chủ thể quản lý Trong mỗi tình huống, mỗi đối tượng nhất định, người cán bộ phải biết sử dụng phương pháp quản lý thích hợp Tính hiệu quả của quản lý phụ thuộc một phần quan trọng vào việc lựa chọn đúng đắn và áp dụng các biện pháp linh hoạt nhất các biện pháp quản lý Biện pháp quản lý chính là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp quản lý Thực tế cho thấy đối tượng quản lý phức tạp, địi hỏi những biện pháp quản lý cũng rất đa dạng linh hoạt Hơn nữa các biện pháp quản lý cĩ liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống các biện pháp Các biện pháp này sẽ giúp cho nhà quản lý của mình mang lại hiệu quả tối ưu của bộ máy
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học của Giám đốc Trung tâm GDTX cấp huyện
1.2.4.1 Hoạt động dạy học ở trung tâm GDTX cấp huyện
* Khái niệm về hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy học là hoạt động thống nhất giữa giáo viên và học viên trong đĩ dưới tác động của chủ đạo (tổ chức, điều khiển) của giáo viên học viên tự giác tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đã đặt ra
Hoạt động dạy học của Trung tâm GDTX bao gồm:
- Về chương trình giáo dục:
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://lrc.tnu.edu.vn/
+ Trung tâm GDTX thực hiện các chương trình xố mù chữ và giáo dục tiếp theo sau khi biết chữ, các chương trình bổ túc tiểu học, bổ túc THCS
và bổ túc THPT, chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng mà Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành
+ Trung tâm GDTX thực hiện các chương trình dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng và các chương trình đáp ứng nhu cầu người học do giám đốc sở GD & ĐT quy định
- Về hình thức học tập bao gồm:
Học tập trung, vừa học vừa làm, tự học cĩ hướng dẫn
- Về sách giáo khoa và tài liệu học tập
Trung tâm GDTX sử dụng sách giáo khoa và tài liệu học tập theo hướng dẫn của Bộ GD & ĐT
- Về kiểm tra đánh giá và xếp loại kết quả học tập của học viên
+ Tổ chức kiểm tra đánh giá, xếp loại kết quả học tập và hạnh kiểm của học viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng cấp học và loại hình đào tạo
+ Học viên học tại Trung tâm GDTX theo các hình thức học khác nhau,
để hồn thành chương trình của mỗi cấp học, cĩ đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được tham dự kỳ thi tốt nghiệp tương ứng và đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp nơi cấp học đĩ
Hoạt động dạy học ở Trung tâm GDTX là cung cấp cho học viên những tri thức phổ thơng, cơ bản giúp học viên sau khi dời ghế nhà trường cĩ khả năng thích ứng với những địi hỏi khác nhau của xã hội cũng như bản thân trong điều kiện nhất định của tiến bộ xã hội và tiến bộ khoa học cơng nghệ Những tri thức phổ thơng cơ bản chỉ cĩ tính tương đối nghĩa là chúng luơn biến động, được nâng cao và hồn thiện cùng với sự phát triển của xã hội, cách mạng khoa học kỹ thuật, năng lực nhận thức của học viên Những tri
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://lrc.tnu.edu.vn/
thức mà các trung tâm GDTX cần bồi dưỡng cho học viên phải phù hợp với thực tiễn ở địa phương và của đất nước để giúp học viên trở thành những người chủ tương lai đất nước, tích cực xây dựng bảo vệ đất nước Những tri thức phổ thơng cịn mang tính hệ thống, chuẩn mực, cĩ nghĩa là phải đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ giữa các tri thức của những mơn học khác, nhất là những mơn học tự nhiên và xã hội Những tri thức học viên đã nắm được, học viên dần dần được rèn luyện và nắm vững một hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo nhất định Trong đĩ cĩ những kỹ năng, kỹ xảo học tập cĩ tầm quan trọng đặc biệt đối với quá trình nắm vững tri thức khoa học Do đĩ hoạt động dạy học của các trung tâm GDTX là phát triển cho học viên năng lực hoạt động trí tuệ, năng lực tư duy sáng tạo, dưới tác dụng chỉ đạo của thầy, học viên tự học rèn luyện các thao tác trí tuệ cĩ hướng dẫn của thầy và dần dần hình thành, phát triển các phẩm chất của hoạt động trí tuệ Thể hiện: tính định hướng, bề rộng hoạt động trí tuệ, chiều sâu của hoạt động trí tuệ, tính linh hoạt, nhanh nhẹn, nhạy bén khi cĩ các tình huống xảy ra trong lớp học, tính mềm dẻo về hoạt động trí tuệ, tính độc lập học tập ở học viên, tính nhất quán cĩ nghĩa là học viên đảm bảo được tính lơ gíc bài học Các phẩm chất trên của hoạt động trí tuệ ở học viên cĩ mối quan hệ chặt chẽ với nhau và thống nhất đảm bảo cho quá trình dạy học của giáo viên đến học viên đạt hiệu quả cao nhất, với sự tốn kém ít nhất về sức lực và thời gian trong những hồn cảnh và điều kiện của người vừa học vừa làm
Hoạt động dạy học ở Trung tâm GDTX và hoạt động của học viên là hai quá trình thống nhất với nhau cĩ sự tác động qua lại và nhất là sự tác động của quá trình dạy mà giáo viên là chủ thể, xét cho cùng là nhằm thực hiện tốt
sự tác động học viên và tài liệu học tập, nhằm thúc đẩy hoạt động nhận thức
mà học viên là chủ thể
1.2.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học của Giám đốc ở Trung tâm GDTX cấp huyện
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://lrc.tnu.edu.vn/
Nhiệm vụ của giáo viên là truyền tải tri thức cho học viên, học viên cùng với việc giáo dục đạo đức hình thành nhân cách cho các em Nhiệm vụ của giám đốc là quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên hồn thành tốt nhiệm vụ dạy học của mình Cụ thể là:
- Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, bao gồm: việc thực hiện đủ
về nội dung các tiết học, đúng tiến độ quy định, về giáo án và cho điểm
- Quản lý phương pháp giảng dạy, bao gồm: việc lựa chọn nội dung phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng, việc thể hiện đặc trưng bộ mơn trong giờ dạy, việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả của giờ dạy
- Quản lý theo chương trình mục tiêu đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất ban hành
Cĩ thể nêu lên các biện pháp quản lý của giám đốc Trung tâm GDTX
để nâng cao chất lượng
+ Phân cơng cơng tác giảng dạy cho giáo viên
Năng lực chuyên mơn chính là căn cứ chủ yếu để phân cơng giáo viên Khi phân cơng cơng tác giảng dạy cho giáo viên giám đốc phải căn cứ vào trình
độ và năng lực và nghiệp vụ sư phạm Nên phân cơng làm sao để tất cả giáo viên ngồi số giờ giảng dạy đều tham gia các hoạt động giáo dục khác để gắn
họ với tập thể sư phạm và cĩ sự tiếp xúc rộng rãi với học viên, học viên Việc phân cơng đúng khả năng của mỗi giáo viên sẽ mang lại hiệu quả trong giáo dục, ngược lại sẽ phát sinh nhiều vấn đề tư tưởng tình cảm và ảnh hưởng khơng tốt đến các chất lượng giáo dục của Trung tâm Vì vậy, giám đốc cần hết sức thận trọng cân nhắc các yêu cầu cơng tác và khả năng của từng giáo viên, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng từng người và đảm bảo dân chủ, cơng bằng, đúng năng lực Giám đốc là người cĩ trách nhiệm cuối cùng về sự phân cơng và sử dụng đội ngũ giáo viên Kết quả cơng tác của trung tâm phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của giám đốc biết bố trí cán bộ, biết phân phối chức năng của họ, tổ chức liên hệ tác động qua lại của họ với nhau được đúng đắn và hợp lý
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://lrc.tnu.edu.vn/
+ Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch giảng dạy:
Việc xây dựng kế hoạch giảng dạy và việc xác định mục tiêu cơng tác giảng dạy của mỗi giáo viên phải dựa trên cơ sở trình độ tay nghề và kết quả phân tích tình hình học tập của học viên Giám đốc phải hướng dẫn giáo viên quy tắc xây dựng kế hoạch, giúp họ xác định mục tiêu đúng đắn và tìm ra các biện pháp để đạt được mục tiêu đề ra
Trong cơng tác quản lý, giám đốc phải coi việc giáo viên thực hiện tốt
kế hoạch giảng dạy là quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng cơng việc Vì vậy, giám đốc phải biết sử dụng nhiều biện pháp quản lý phù hợp với tình hình đội ngũ giáo viên ở trung tâm giúp họ hồn thành kế hoạch
+ Quản lý giáo viên thực hiện chương trình dạy học:
Thực hiện chương trình dạy học là thực thi kế hoạch đào tạo theo mục tiêu đào tạo của Trung tâm GDTX, về nguyên tắc chương trình là pháp lệnh Nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Giám đốc Trung tâm GDTX chịu trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo mọi giáo viên nắm vững chương trình, khơng được tuỳ tiện thay đổi hay thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học
Giám đốc điều khiển hoạt động dạy và học phải dựa vào nội dung chương trình Do đĩ việc nắm vững chương trình dạy học là một tiền đề để đảm bảo hiệu quả dạy học
Việc quản lý chương trình dạy học của giáo viên là quản lý việc dạy đúng và đủ theo chương trình quy định Muốn vậy giám đốc phải yêu cầu giáo viên làm kế hoạch dạy học bộ mơn, đảm bảo thời gian quy định cho chương trình (theo biên chế năm học), thường xuyên theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng Cụ thể:
Chỉ đạo giáo viên soạn bài, chuẩn bị bài trước khi lên lớp, bài soạn đúng đủ nội dung, các bước tiến hành như yêu cầu đề ra
Giám đốc cùng với Phĩ giám đốc và tổ trưởng chuyên mơn kiểm tra việc thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng Điều quan trọng là giám đốc nắm chắc chương trình của từng bộ mơn để quản lí, chỉ đạo và kiểm tra
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 27 http://lrc.tnu.edu.vn/
Chỉ đạo việc giảng dạy của giáo viên, hoạt động của tổ chuyên mơn Chỉ đạo các tổ chuyên mơn thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy từng bài phù hợp với đối tượng học viên, đối với những bài khĩ, cần đọc thêm những tư liệu bổ sung cho bài giảng, tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật, phương tiện dạy học để đảm bảo cho bài giảng
Quản lí chặt chẽ hồ sơ của giáo viên: kế hoạch giảng dạy, lịch báo bài giảng, sổ dự giờ, sổ điểm cá nhân, sổ chủ nhiệm (nếu cĩ) Hàng tuần, hàng tháng phải kiểm tra hồ sơ chuyên mơn của Trung tâm: sổ đầu bài, sổ gọi tên và ghi điểm Giám đốc xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hay đột xuất và cĩ thể phân cơng cho Phĩ giám đốc Trung tâm trực tiếp phụ trách cơng tác này
Căn cứ vào thời khố biểu để điều hành và kiểm sốt thực hiện tiến độ chương trình dạy học của giáo viên để cĩ kế hoạch phù hợp
+ Chỉ đạo giáo viên soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp:
Các bước thực hiện một bài soạn và qui trình của một giờ lên lớp của giáo viên được qui định trong tài liệu tập huấn giáo viên và qui định chung trong tồn tỉnh Thái Bình
Chuẩn bị cho từng tiết lên lớp: đĩ là cơng việc soạn giáo án hay nĩi cách khác là thiết kế một tiết dạy Đây là việc chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp Để quản lý tốt cơng tác soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên, giám đốc cần thực hiện các biện pháp
- Chỉ đạo giáo viên nắm chắc qui trình được tập huấn soạn bài theo tinh thần đổi mới
- Căn cứ vào kế hoạch và phân phối chương trình để thống nhất cơ bản
về nội dung và phương pháp giảng dạy
- Chỉ đạo giáo viên nắm chắc yêu cầu về mục tiêu, nội dung trong sách giáo khoa, đọc kỹ sách giáo viên và sách tham khảo trước khi soạn bài, yêu cầu cơ bản phải đảm bảo dạy chuẩn kiến thức và rèn luyện kỹ năng, rèn ý thức tự học, tự nghiên cứu của học viên
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 28 http://lrc.tnu.edu.vn/
- Phân cơng cho các tổ trưởng chuyên mơn ký giáo án hàng tuần và tổ chức kiểm tra hồ sơ giáo viên trong một năm học ít nhất 4 lần
+ Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên:
Hoạt động dạy học được thực hiện chủ yếu bằng hình thức dạy học trên lớp căn cứ theo phân phối chương trình Trong mỗi giờ lên lớp của giáo viên giữ vai trị quyết định chất lượng dạy học, vì vậy cả giám đốc và giáo viên phải tập trung mọi cố gắng để nâng cao chất lượng dạy trên lớp Chú ý ta khơng chỉ dạy học viên về kiến thức mà phải dạy học viên cách làm người (tức là thái độ, ý thức của học viên trong mỗi giờ dạy)
Chất lượng của học viên phần quan trọng phải là chính người thầy truyền cho học viên tính tư duy, sáng tạo trong học tập, vì vậy yếu tố quan trọng để chỉ đạo chất lượng giờ dạy trên lớp là phải quản lý người thầy
+ Quản lý kiểm tra đánh giá giáo viên đánh giá giờ dạy: Theo quy định của Bộ GD & ĐT và Sở GD & ĐT Thái Bình
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên: Để nâng cao được hiệu quả giáo dục thì cần phải làm tốt cơng tác chỉ đạo đổi mới việc kiểm tra, đánh giá xếp loại học viên, căn cứ vào đánh giá việc nắm kiến thức, kỹ năng của học viên là khâu quan trọng của quá trình dạy học Nĩ cĩ tác dụng phát hiện và điều chỉnh thực tế hiện trạng hoạt động học và hoạt động dạy, củng cố
và phát triển trí tuệ của học viên cũng như giáo dục phẩm chất và nhân cách cho các em Để làm việc này giám đốc cần nắm chắc chất lượng của lượng giáo viên trong việc thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên với những nội dung cụ thể như:
Xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng tháng, nửa học kỳ, cả học kỳ
Kiểm tra thực hiện tiến độ cho điểm, số con điểm theo quy định củaBộ GD&ĐT
Kiểm tra việc chấm trả bài của học viên
Vận dụng đúng tiêu chuẩn cho điểm
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 29 http://lrc.tnu.edu.vn/
Xếp loại học viên cuối học kỳ, cuối năm học theo đúng qui chế đánh giá , xếp loại học viên theo chương trình GDTX Cấp trung học cơ sở và trung học phổ thơng (Ban hành kèm theo quyết định số 02/2007/QĐ-BGĐĐT ngày
23 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trong trường hợp cần thiết Giám đốc cĩ thể kiểm tra kết quả học tập của học viên (ra bài kiểm tra viết, xem sách vở ) Từ những số liệu và kết quả thu được, Giám đốc cần phân tích kết quả học tập của học viên để cĩ biện pháp điều chỉnh, uốn nắn kịp thời
+ Quản lý hoạt động của học viên:
Thơng qua giáo viên, giám đốc quản lý hoạt động học tập của học viên trong lớp, ngồi lớp, ngồi trung tâm, ở gia đình các hình thức: học trên lớp, thực hành, tự học ở nhà Thơng qua các đồn thể, các tổ chức xã hội thành lập các đội tự quản để duy trì nề nếp, kỷ cương trong học đường
+ Làm tốt cơng tác thi đua khen thưởng:
Thi đua là biện pháp quan trọng để động viên, thúc đẩy tính tích cực hoạt động của cá nhân và tập thể Từ đĩ nâng cao trách nhiệm của họ đối với cơng việc Thi đua phải gắn liền hiệu quả cơng việc, thi đua khơng chạy theo thành tích Thường xuyên động viên cán bộ giáo viên vượt khĩ để hồn thành tốt nhiệm vụ chuyên mơn Thực hiện đúng nguyên tắc: Thi đua khen thưởng
là tạo ra động lực thúc đẩy mọi người phấn khởi cùng phấn đấu vươn lên
Kết thúc từng học kỳ, năm học tổ chức bình xét thi đua theo các danh hiệu đề nghị các cấp cơng nhận và khen thưởng