Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀO THỊ THÙY DUNG TỔNG HỢP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ QUINOLIN [4,5-b,c] [1,5] BENZ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÀO THỊ THÙY DUNG
TỔNG HỢP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ QUINOLIN [4,5-b,c] [1,5] BENZOXAZEPIN TỪ CÁC
DẪN XUẤT CỦA ANILIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỮU CƠ
Thái Nguyên- 2013
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÀO THỊ THÙY DUNG
TỔNG HỢP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ QUINOLIN [4,5-b,c] [1,5] BENZOXAZEPIN TỪ CÁC
DẪN XUẤT CỦA ANILIN
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Luận văn “ Tổng hợp và xác định cấu trúc một số quinolino[4,5-b,c] [1,5]benzoxazepin từ các dẫn xuất của Anilin” đã được hoàn thành tại phòng
thí nghiệm hóa học hữu cơ - Trường Đại học Khoa học- Đại học Thái Nguyên
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS.Dương Nghĩa Bang đã tin tưởng và tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình em thực hiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các quý Thầy Cô trong Khoa Hóa Học, các cán bộ Phòng thí nghiệm-Khoa Hóa Học-Trường Đại học Khoa Học-Đại học Thái Nguyên, các thầy cô giáo khoa Hóa Học – trường Đại học Sư Phạm – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn này
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, các bạn đồng nghiệp tại Trung Tâm GDTX Phú Bình đã luôn sát cánh, động viên và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Trong quá trình nghiên cứu mặc dù rất cố gắng nhưng vẫn còn nhiều thiếu sót, kính mong sự đóng góp từ quý Thầy Cô và các bạn để luận văn hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2013
Người thực hiện
Đào Thị Thùy Dung
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1Quinolin 3
1.1.1Giới thiệu về quinolin 3
1.1.2 Một số phương pháp tổng hợp quinolin 5
1.2 Diazepin và benzodiazepin 11
1.2.1 Diazepin 11
1.2.2 Phương pháp tổng hợp diazepin [2] 13
1.2.3 Benzodiazepine [2] 13
1.2.4 Phương pháp tổng hợp [2] 15
1.3 Thiazepin và benzothiazepin 16
1.3.1 Thiazepin 16
1.3.2 Benzothiazepin 16
1.4 Oxazepin và benzoxazepin 17
1.5 Phản ứng axyl hóa 18
CHƯƠNG 2 : THỰC NGHIỆM 19
2.1 Tổng hợp 3,5-đi(tert-butyl)catechol 19
2.2 Tổng hợp 3,5-đi(tert-butyl)-1,2-benzoquinon 19
2.3 Tổng hợp các quinolino[4,5-b,c]benzo[f]-1,5-oxazepin 20
2.3.1 sơ đồ thực nghiệm 20
2.3.2 Tổng hợp 4-hidroxiquinolin 21
2.3.3 Tổng hợp 4- clo quinolin 22
2.3.4 Tổng hợp 4- clo- 5- nitro quinolin 24
2.3.5 Tổng hợp 5- amino- 4- clo quinolin 25
2.3.6 Tổng hợp [ 4,5- b,c] [1,5] benzoxazepin 26
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
2.3.7 Tổng hợp N- axylquinolin [4,5- b,c] [1,5] bezoxazepin 28
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Tổng hợp 3,5-đi(tert-butyl)-1,2-benzoquinon từ catechol 31
3.2 Tổng hợp N-axetyl - 2,12-đimetyl-5,7-đi(tert-butyl)quinolino[4,5-b,c]benzo[f]-1,5-oxazepin 31
3.2.1 Tổng hợp 2,8-đimetylquinolin-4(1H)-on 32
3.2.2 Tổng hợp 4-clo-2,8-đimetylquinolin 32
3.2.3 Tổng hợp 4-clo-2,8-đimetyl-5-nitro-quinolin 32
3.2.4 Tổng hợp 5-amino-4-clo-2,8-đimetylquinolin 33
3.2.5 Tổng hợp 2,12-đimetyl-5,7-đi(tert-butyl)quinolino[4,5-b,c]benzo[f]-1,5-oxazepin 33
3.2.6 Tổng hợp N -axetyl - 2,12-đimetyl-5,7-đi(tert-butyl)quinolino [4,5-b,c]benzo[f]-1,5-oxazepin 35
3.3 Tổng hợp 9,11-Di-tert-butyl-2,4,5-trimethyl-7H-quinolino- 36
[4,5-bc][1,5]benzoxazepine 36
3.3.1 Tổng hợp 5-amino-4-clo quinolin 37
3.3.2 Tổng hợp 9,11-Di-tert-butyl-2,4,5-trimethyl-7H-quinolino- 37
[4,5-bc][1,5]benzoxazepine 37
3.3.3 Tổng hợp 9-axyl-2,11,12-trimetyl-5,7-đi(tert-butyl)quinolino[4,5-b,c]benzo[f]-1,5-oxazepin 38
3.4 Tổng hợp N-axyl-2,10,12-trimetyl-5,7-đi(tert-butyl)quinolino[4,5-b,c]benzo[f]-1,5-oxazepin 39
3.4.1 Tổng hợp 2,6,8-trimetylquinolin-4(1H)-on 39
3.4.2 Tổng hợp 4-clo-2,6,8-trimetylquinolin 40
3.4.3 Tổng hợp 4-clo-2,6,8-trimetyl-5-nitroquinolin 40
3.4.4 Tổng hợp 5-amino-4-clo quinolin 41
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
3.4.5 Tổng hợp
2,10,12-Trimetyl-5,7-đi(tert-butyl)quinolino[4,5-b,c]benzo[f]-1,5-oxazepin 41
3.4.6 Tổng hợp N-axyl-2,10,12-trimetyl-5,7-đi(tert-butyl)quinolino[4,5-b,c]benzo[f]-1,5-oxazepin 42
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
KÍ HIỆU CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 46
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
đó có quinolin và đặc biệt là benzoxazepin và các dẫn xuất của chúng
Dẫn xuất 1,4(1,5)-Oxa(thia)zepin có hoạt tính sinh học mạnh và được nghiên cứu rộng rãi Đặc biệt, 10-[3-(dimethylamino)propyl]-2-nitrodiben-
zo[b,f][1,4]oxazepin-11(10H)-1 (Tên thương mại là Sintamil) có hiệu quả chống trầm cảm D-cis-3-acetoxy-2,3-dihydro-5-[2-(dimethylamino)-ethyl]-2- (2-methoxyphenyl)-1,5-benzothiazepin-4(5H)- onehydrochlorid (Tên thương mại là Dilthiazem) là một loại benzothiazepin chứa chất chống loạn nhịp và hạ huyết áp Quinin (chống sốt rét), Sopcain (thuốc gây mê), plasmoxin và
Piperazinyldibenzo[b,f][1,4]oxa(thia)zepinecó hiệu quả trong điều trị tâm lý rối loạn thần kinh như rối loạn tâm thần, trầm cảm và tâm thần phân liệt Không giống như các loại thuốc truyền thống được sử dụng,các hợp chất trên hiếm khi gây ra tác dụng phụ và có hiệu quả hơn trong điều trị
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
HCl N
S O
H AcO
Quinin N
HN CH(CH2)3N(C2H5)2
CH3
Sopcain Plasmoxin
Chính những đặc tính có lợi đó nên hiện nay việc nghiên cứu, tổng hợp các dẫn xuất của quinolin, benzoxazepin, benzothiazepin, benzodiazepin đang là hướng đi mới của các nhà khoa học trong và ngoài nước Chính vì vậy chúng tôi
chọn đề tài “ Tổng hợp và xác định cấu trúc một số quinolino[4,5-b,c] [1,5]benzoxazepin từ các dẫn xuất của Anilin” nhằm nghiên cứu tổng hợp
một số dẫn xuất của quinolin và đặc biệt là hệ vòng ngưng tụ quinolino b,c 1,5 benzoxazepin Mục đích chính của luận văn làtổng hợp được một số dẫn xuất N-axyl của quinolino [4,5 – b,c] [1,5] benzoxazepin từ các dẫn xuất của anilin Dùng các phương pháp vật lí hiện đại để nghiên cứu cấu trúc của sản phẩm
Trang 94,5-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Quinolin
1.1.1 Giới thiệu về quinolin
Quinolin có nhiều trong thành phần của nhựa than đá Tuy nhiên, những dẫn xuất của chúng có trong cây cỏ lại là những ankaloit quan trọng Các hợp chất chứa nhân quinoline được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dược phẩm như là chloroquine, acrikhin và plasmoxin (đều làm thuốc chống sốt rét) Ciprofloxacin sử dụng như thuốc kháng sinh, sopcain là chất gây mê thuộc loại mạnh nhất.:
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Cyanin là một nhóm phẩm nhuộm quan trọng dùng trong kĩ thuật ảnh màu, vì chúng chứa cấu trúc có khả năng hấp thụ ánh sáng ở vùng khả kiến và hồng ngoại Hai chất tiêu biểu là cyanin và pinacynol:
Các hợp chất chứa nhân quinolin đƣợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dƣợc phẩm Ancaloit tiêu biểu của loại quinolin là quinin Quinin đƣợc tách từ
vỏ cây canh kina (Cinchona), có tác dụng chống sốt rét.[3]
Trong vỏ rễ cây Cinchona có hàng chục ankaloit, trong đó có hai cặp đối quang đáng chú ý là cặp cinconin/ cinconiđin và cặp quinin/quiniđin [4]:
R= OCH3, (8R, 9S); Quinidin 8R,9S); Cinconin
R = H, ( R= OCH3, (8S, 9R); Quinin
8S,9R); Cinconidin
R = H, (
(S) (R)
4,
9 8
1
N
N H
HO H (R)
(S)
4,
9 8
N
COOCH3Br
Cl
N
OH I
Cl
N OH
COCH3
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Để trừ giun sán cho vật nuôi, người ta thường dùng một số dẫn xuất của quinolin như
N N
ưu việt hơn, như cloquin, plasmoquin, pentaquin,…
N Cl
X NHCH[CH2]3NCH2CH3
CH3 R
N NHR
Ngoài ra p-đimetylaminostirylquinolin và muối amoni iođua bậc bốn có
tác dụng ức chế sự phát triển của các khối u và được dùng trong điều trị bệnh máu trắng
1.1.2 Một số phương pháp tổng hợp quinolin
Có nhiều phương pháp tổng hợp vòng quinolin, đa số xuất phát từ arylamin thơm và hợp chất cacbonyl, thực hiện quá trình tạo dị vòng thường
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
bằng cách hình thành hai liên kết a, d, song cũng có khi hình thành các liên kết
a, c hoặc chỉ a hay chỉ d
N b c d
C C C
a
d
N C C C
a
c N
C C C
a
N C C C d
1.1.2.1 Đi từ arylamin và hợp chất cacbonyl , -không no Tổng hợp Skraup
và tổng hợp Doebner-von Miller
NH2
H R
H O
+
N R
,
Hîp chÊt cacbonyl kh«ng no
a) Hợp chất cacbonyl , -không no
Trong phản ứng Skraup, hợp chất cacbonyl , -không no là acrolein sinh
ra từ glixerol nhờ tác dụng của axit sunfuric:
Dùng trực tiếp acrolein thay cho glixerol không đƣợc, chủ yếu vì phản
ứng quá mãnh liệt Phản ứng Skraup xuất phát từ arylamin và glixerol cho phép
tổng hợp vòng quinolin không có nhóm thế ở nhân piriđin
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Muốn tổng hợp vòng quinolin có nhóm thế ở nhân piriđin cần áp dụng
phản ứng Doebner-von Miller khi cho amin thơm tác dụng với etylen glycol;
nhờ có xúc tác axit HCl, điol này chuyển thành axetanđehit rồi crotonanđehit:
Có thể thay etylen glicol bằng nguyên liệu tốt hơn là axetal
CH3CH(OC2H5)2 và nhất là paranđehit (CH3CHO)3, nhờ chất xúc tác axit; những chất này cũng đƣợc chuyển hóa thành crotonađehit khi đó ta sẽ thu đƣợc 2-metylquinolin (hay quinanlin):
CH3CH=CHCHO hoÆc
CH3CH=CHCH(OC2H5)2
R
Có một phản ứng rất gần với phản ứng Doeber-von Miller đƣợc dùng để
tổng hợp 6-etoxi-2,2,4-trimetyl-1,2-đihiđroquinolin làm chất chống oxi hóa
trong công nghệ thực phẩm Đó là phản ứng của axeton với p-etoxianilin có chất xúc tác là iot hoặc axit p-toluensunfonic:
Trong tổng hợp Skraup và tổng hợp Doebner-von Miller , muốn đƣa
nhóm thế vào phía vòng benzen, cần sử dụng dẫn xuất thế của anilin Do sự
đóng vòng xảy ra ở vị trí ortho còn trống, nên từ dẫn xuất thế ở vị trí thứ 4 của
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
anilin ta sẽ được dẫn xuất thế ở vị trí 6 của quinolin, từ dẫn xuất thế ở vị trí thứ 2 của anilin ta sẽ được dẫn xuất thế ở vị trí 8 của quinolin:
NH2
R
N
R Skraup
NH2
R
N R
7
Tỉ lệ giữa hai đồng phân phụ thuộc vào bản chất của nhóm thế R Nếu R
là nhóm hoạt hóa mạnh và định hướng ortho/para ( đối với tác nhân electrophin) thì sản phẩm ưu tiên là 7-R-quinolin, trái lại R là nhóm phản hoạt hóa và định hướng meta thì sản phẩm chiếm ưu thế là 5-R-quinolin Trong trường hợp nhóm
R là Cl, Br hay I thì tỉ lệ % hai sản phẩm đồng phân gần như tương đương nhau
Bảng 1.1: Tỉ lệ % các sản phẩm R-quinolin trong phản ứng Skraup
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Ngoài dẫn xuất của anilin thì naphtylamin, aminopiriđin, aminoquinolin cũng có thể tham gia phản ứng Skraup
c) Chất oxi hóa và các hóa chất khác
Để tổng hợp vòng quinolin, Skraup dùng H2SO4 đậm đặc làm tác nhân ngƣng tụ và nitrobenzen làm tác nhân oxi hóa; Doebner và von Miller dùng axit
clohiđric và kẽm clorua, còn chất oxi hóa cũng là hợp chất nitro
1.1.2.2 Đi từ arylamin và hợp chất 1,3-đicacbonyl Tổng hợp Combes
H O
N
arylamin Hîp chÊt 1,3-®icacbonyl Quinolin
Phản ứng ngƣng tụ đóng vòng xảy ra khi đun nóng hỗn hợp arylamin và hợp chất 1,3-đicacbonyl tới khoảng 1000C, có mặt axit mạnh Các hợp chất 1,3-đicacbonyl có thê là đixeton dãy béo hoặc dãy thơm và cũng có thể là một xeto anđehit Thí dụ:
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Hợp chất cacbonyl có thể là anđehit hoặc xeton ( R1
= H, ankyl, aryl, …) hoặc xeto este, xeto nitrin, xeto amit (R2
= H, ankyl, aryl, COOC2H5, COCH3,
CN, CONHCH3, …)
Nhóm o-axyl của anilin có thể là fomyl, axetyl, aroyl, …
Nếu hợp chất cacbonyl chỉ chứa một nhóm metylen linh động hoặc hai
nhóm tương đương nhau, phản ứng Friedlander chỉ cho một dẫn xuất quinolin
Tổng hợp Friedlander được dùng rất hạn chế vì khó khăn về chất đầu
o-axylanilin thường kém bền nên rất khó kiếm
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
1.1.2.4 Đi từ isatin và hợp chất cacbonyl có nhóm -metylen Tổng hợp Pfitzinger
NH O
O R
Isatin
KOH, H2O
NH2
COOK O
N R1
R2COOH
R R
H 1,4-Diazepin
N N
H 1,3-Diazepin
1
N N
5H-1,2-Diazepin
5 3
N N
3H- 1,2-Diazepin
N N
1,2-Diazepin 4H-
4
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Hợp chất 1H-1,2-diazepin có nhóm thế tại N-1 được tổng hợp bằng
phương pháp chiếu ánh sang lên hợp chất pyridin imid và polyolefin thích hợp Dưới tác dụng của to
= 150oC, 1H-1,2-diazepin tái tạo ra pyridini N –imid
Trong môi trường bazơ cho phản ứng mở vòng 1H-1,2-diazepin
N+NCOOEt
N N
N N
NH CN
R2
R1
R3H
5
1
N
R3H
R3
5H-1,2-Diazepin có khuynh hướng tồn tại đồng phân bicyclo, vì dạng
bicyclo là azin có sự liên hợp hơn chợp chất azo
N N
N N
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
1.2.2 Phương pháp tổng hợp diazepin [2]
Hợp chất 1H-1,2-diazepin được nghiên cứu rất nhiều 1,2-diazepin có 4 đồng phân:
Hợp chất 1H-1,2-diazepin có nhóm thế tại N-1 được tổng hợp bằng phương pháp chiếu ánh sáng lên hợp chất pyridin imid và polyolefin thích hợp Dưới tác dụng của to
= 150oC, 1H-1,2-diazepin tái tạo ra pyridini N –imid Trong môi trường bazơ cho phản ứng mở vòng 1H-1,2-diazepin:
3H-1,2-diazepin được tổng hợp bằng cách đóng vòng hợp chất diazo chưa no:
1.2.3 Benzodiazepine [2]
Benzodiazepin được phát hiện bởi Leo Sternbach vào 1955 nhưng đến năm
1960 mới được Hoffmanm- La Roche công bố và được bán trên thị trường với
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
tên thuốc là diazepam (valium) vào năm 1963 Trong những nǎm 70, nhiều benzodiazepin được phát hiện gồm fluazepam (1970), clorazepate (1972), clonazepam (1975), prazepam (1976) và clorazepam (1977)
Ngoài tác dụng điều trị chứng lo âu, các benzodiazepin còn nhanh chóng trở thành các thuốc được ưa chuộng hơn các bacbiturat do có tác dụng ngắn, và
dễ gây ngủ Trong khi fluazepam được sử dụng rộng rãi như một loại thuốc ngủ, thì các nhà sản xuất thuốc đã bắt đầu tìm kiếm cho các chất benzodiazepin có thời gian thải trừ ngắn hơn để tránh xa tác dụng phụ của fluazepam Một số thuốc này được phát hiện đưa ra vào đầu những nǎm 80: alprrazolam và temazepam nǎm 1981, và triazolam nǎm 1982 Các benzodiazepin khác được bán ngoài thị trường bao gồm halazepam (1981), quazepam (1985), và midazolam (1985) Trong những nǎm 90, triazolam đã không được người sử dụng chấp thuận do những phản ứng tâm thần có hại nguy hiểm Các benzodiazepin thường được dùng để trị các triệu chứng có liên quan đến rối loạn
lo lắng cấp tính, lo lắng liên quan đến trầm cảm, mất ngủ cấp tính không do tình trạng bệnh lý thứ phát như ngừng thở, kích động, và lo lắng xảy ra do lão suy và dùng trị các triệu chứng liên quan đến cai nghiện rượu cấp tính.Nó cũng có tính chất chọn lọc, độ an toàn cao hơn Vì vậy, benzodiazepin được nhiều người dùng
Các dẫn xuất của benzodiazepin như midazolam cũng được dùng để hỗ trợ làm giảm các vấn đề cơ xương (co cứng, tính co cứng hoặc cứng hàm (bệnh uốn ván)) và các rối loạn co giật (bao gồm tình trạng động kinh và các cơn co giật do sốt), giảm lo âu trước khi phẫu thuật, và để an thần, gây mê nhẹ, mất trí nhớ và
an dịu thần kinh trong chǎm sóc tǎng cường
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Cl
N
N O N
F
Fluazepan
Benzodiazepin gây ảnh hưởng không đáng kể trên tim mạch (với người bình thường) Các benzodiazepin thường được dùng để trị các triệu chứng có liên quan đến rối loạn lo lắng cấp tính, lo lắng liên quan đến trầm cảm, mất ngủ cấp tính không do tình trạng bệnh lý thứ phát như ngừng thở, kích động, và lo lắng xảy ra do lão suy; và dùng trị các triệu chứng liên quan đến cai nghiện rượu cấp tính Các chất benzodiazepin cũng được dùng để hỗ trợ để giảm các vấn đề cơ xương (co cứng, tính co cứng hoặc cứng hàm (bệnh uốn ván) và các rối loạn co giật (bao gồm tình trạng động kinh và các cơn co giật do sốt), để giảm lo âu trước khi phẫu thuật, và để an thần, gây mê nhẹ, mất trí nhớ, và an dịu thần kinh trong các chăm sóc tăng cường (ví dụ midazolam)
Người ta có thể tổng hợp 1,4-diazepin từ các dẫn xuất thế 1,2 của benzen như sơ đồ sau:
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
pháp tổng hợp loại hợp chất này đều xuất phát từ các dẫn xuất thế 1, 2 của benzen
Sơ đồ tổng hợp clonazepam:
1.3 Thiazepin và benzothiazepin
1.3.1 Thiazepin
Thiazepin là hợp chất dị vòng bảy cạnh thiepin , trong đó có một nguyên
tử nitơ thay thế một nguyên tử cacbon
Các dẫn xuất của thiazepin
N
S
N S
1 ,4_ thiazepin 1 ,3_thiazepin
1.3.2 Benzothiazepin
Dẫn xuất của Thiazepin có hoạt tính sinh học mạnh và đƣợc nghiên cứu rộng rãi Đặc biệt làDilthiazem(D-cis-3-acetoxy-2,3-dihydro-5-[2- (dimethylamino)-ethyl]-2-(2-methoxyphenyl)-1,5-benzothiazepin-4(5H)-
onehydrochloride) là một loại benzothiazepin có khả năng chống loạn nhịp và
hạ huyết áp
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Các loại thuốc chứa dẫn xuất Piperazinyldibenzo[b,f][1,4]thiazepinecó
hiệu quả trong điều trị tâm lý rối loạn thần kinh nhƣ rối loạn tâm thần, trầm cảm,và tâm thần phân liệt Các hợp chất trên hiếm khi gây ra tác dụng phụ và có hiệu quả hơn trong điều trị
Nghiên cứu gần đây cho thấy diltiazem là có thể làm giảm cơn thèm ma túy Diltiazem cũng đƣợc sử dụng trong điều trị các vết nứt hậu môn
1.4 Oxazepin và benzoxazepin
Dẫn xuất 1,5-Oxazepin có hoạt tính sinh học mạnh và đƣợc nghiên cứu
zo[b,f][1,4]oxazepin-11(10H)-1 (Sintamil) có khả năng chống trầm cảm Các loại thuốc chứa dẫn xuất Piperazinyldibenzo[b,f][1,4]oxazepine đ ƣ ợ c d ù n g
để điều trị tâm lý rối loạn thần kinh nhƣ rối loạn tâm thần, trầm cảm,và tâm thần phân liệt, và hiếm khi gây ra tác dụng phụ trong quá trình sử dụng
O
N
N Cl
Piclozotan
N
O O
NMe2
O2N
HCl
Sintamil
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Ngoài ra một dẫn xuất khác có tên gọi Piclozotan có tác dụng bảo vệ thần kinh trong các nghiên cứu động vật Piclozotan đã được thông qua các thử nghiệm lâm sàng ở người để điều trị đột quỵ cấp tính
1.5 Phản ứng axyl hóa
Axyl hóa là phản ứng đưa nhóm axyl (hay còn gọi là gốc axyl R-CO-) vào phân tử chất hữu cơ Trong trường hợp này, về bản chất, đây chính là sự nối mạch cacbon-cacbon nhờ vào sự tương tác của tác nhân axyl hóa (chứa C-electrophin ) với phần tử C-nucleophin
Tác nhân axyl hóa hay sử dụng là: halogenua axit (RCOX), anhidrit axit ((RCO)2O).[ 3 ]
R C
O X
+ H2N R1 ete
NaHCO3
R C NH
O
R1
O C R O
O
H2N R1 R C
O N
H
R1
Ta có thể sử dụng tác nhân axyl hóa là anhidrit axetic :
C6H5NH2 (CH3CO)2O C6H5NHCOCH3 CH3COOH
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Cách tiến hành:
Trong điều kiện làm lạnh và lắc đều đổ từ từ từng phần nhỏ 72ml axit sunfuric đặc (trong 1,5 giờ) vào dung dịch gồm 40 gam (0,364mol) catechol hoà
tan trong 90ml tert-butanol, 90ml axit axetic (99,9%) Ban đầu không màu
chuyển sang hồng nhạt Sau đó thấy kết tủa nổi lên lên, dạng keo, có màu trắng đục Sau 24 giờ lọc lấy tinh thể, rửa lại bằng nước Sấy khô sản phẩm và kết tinh lại bằng ete dầu lửa Thu được 46g (H = 57%) sản phẩm tinh khiết với Tnc = 100-
1010C Nhiệt độ nóng chảy trùng khớp với tài liệu [16]
t-Bu
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
Luận văn đƣợc thực hiện từ các chất đầu là dẫn xuất của anilin nhƣ 2 –metyl
anilin, 2,3 – đimetyl anilin, 2,4- đimetyl anilin ( R1, R2 là CH3 )
t-Bu t-Bu
N CH3
CH3H
O O
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
H
Cho vào bình nón 22 ml (0,1 mol) o-toluidin (2-metylanilin), 48 ml etylaxetoaxetatat và vài giọt HCl đặc làm xúc tác Sau khoảng 30 phút khi thấy những giọt hơi nước ngưng tụ trên thành bình chúng ta cho thêm 25 gam
Na2SO4 để hút nước Hỗn hợp giữ ở nhiệt độ phòng khoảng 12 giờ, sau đó chuyển sang bình cầu 3 cổ Đổ thêm vào bình khoảng 120 ml PPA ( Poli Axit Photphoric) Lắp thêm sinh hàn, nhiệt kế, máy khuấy Đun nóng hỗn hợp tới
140oC thì bắt đầu tính giờ Sau 2 giờ hỗn hợp để nguội và rót sang cốc thuỷ tinh dung tích 1 lít có chứa sẵn 0,5 kg H2O đá Trung hoà hỗn hợp bằng dung dịch NaOH 40% cho đến môi trường trung tính Lọc kết tủa, rửa bằng nước, sấy khô thu được 15,30 gam sản phẩm màu vàng nhạt (H=85%) Tnc = 220oC–222oC
2.3.2.2 Tổng hợp 2,7,8-trimetylquinolin-4(1H)-on
Thực hiện phản ứng tương tự bằng cách cho vào bình nón dung tích 250ml, 22ml 2,3-đimetylanilin, 50ml etylaxetoaxetat và vài giọt HCl đặc làm xúc tác Sau khoảng 30 phút khi thấy những giọt hơi nước ngưng tụ trên thành bình chúng ta cho thêm Na2SO4 để hút nước Đổ thêm vào bình khoảng 60ml PPA (poli axit
N
CH3
CH3O
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
photphoric) thu được 21,21g sản phẩm (H=64,66%) với Tnc =250-2520C Nhiệt
độ nóng chảy trùng khớp với tài liệu [16]
Cho vào bình cầu 2 cổ dung tích 250 ml, 21 gam
2,8-đimetylquinolin-4(1H)-on Dùng phễu nhỏ giọt thêm từng phần nhỏ 63 ml POCl3 cho tới khi
2,8-đimetylquinolin-4(1H)-on tan hết Sau đó lắp sinh hàn và đun sôi nhẹ trong vòng
2.5 giờ Hỗn hợp được làm nguội, chuyển từ từ sang cốc thuỷ tinh dung tích 1lít
có chứa sẵn 0,5 kg H2O đá Trung hoà hỗn hợp bằng NaOH 40% đến môi trường trung tính Lọc lấy kết tủa, sấy khô, tinh chế qua cột sắc kí chứa silicagel bằng dung môi CHCl3 Kết tinh lại bằng propan- 2-ol Thu được 19,66 gam tinh
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
thể màu vàng nhạt chính là 2,8-đimetyl-4 cloquinolin (H=84%) Tnc= 69oC –
Thực hiện phản ứng tương tự bằng cách cho vào bình cầu 20,17g (0,108
mol) 2,7,8-trimetylquinolin-4(1H)-on (Khô) Thêm 55 ml POCl3 đun trong vòng 2h Thu được 11.40 gam tinh thể màu vàng nhạt chính là 4-clo 2,7,8-trimetylquinolin ( H= 51,37%) Tnc=102-1040C Nhiệt độ nóng chảy trùng khớp với tài liệu [16]
Thực hiện phản ứng tương tự : cho vào bình cầu 25,58 gam (0,14 mol)
2,6,8-trimetylquinolin-4(1H)-on (khô) Thêm từng phần nhỏ 71ml POCl3 Sau đó lắp sinh hàn và đun sôi trong vòng 2h Thu được 21,24 gam (H=74%) sản phẩm màu trắng chính là 4-clo-2,6,8-trimetylquinolin với t0
nc =109-1110C Nhiệt độ nóng chảy trùng khớp với tài liệu [16]
Trang 30Số húa bởi Trung tõm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
2.3.4 Tổng hợp 4- clo- 5- nitro quinolin
Hũa tan 16,38 gam (0,086mol) 4-clo- 2,8- đimetylquinolin vào 103 ml
H2SO4 ở to từ 10-15oC Dung dịch được làm lạnh tới -5oC và thờm từng giọt hỗn
26 ml H2SO4 (đặc) và 26 ml HNO3 (đặc) Giữ nhiệt độ trong thời gian phản ứng khụng quỏ +5oC Sau đú thu bỏ hệ làm lạnh, hệ thống được giữ ở nhiệt độ phũng trong thời gian 3 giờ Dung dịch được trung hũa bằng NaOH 40% Lọc lấy kết tủa rửa bằng nước ấm, làm khụ, tinh chế bằng phương phỏp sắc ký cột bằng dung mụi CHCl3.(thu phõn đoạn đầu tiờn màu vàng) Kết tinh lại bằng propan- 2-ol.Thu được 18,24 gam tinh thể màu vàng 4-clo-2,8 -đimetyl-5-nitro quinolin (H=90%) Tnc =106-108 oC
2.3.4.2 Tổng hợp 4-clo-2,7,8-trimetyl-5-nitroquinolin
HNO3 đặc
H2SO4đặc N
Trang 314-clo-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn
H2SO4HNO3
4-clo-2,6,8-đặc) Giữ nhiệt độ trong thời gian phản ứng không quá -50C thu được 24,80 gam sản phẩm màu trắng, tinh chế bằng phương pháp sắc kí cột (bằng chloroform) thu phân đoạn đầu tiên màu vàng Sản phẩm sấy khô và kết tinh lại bằng propan- 2-
ol Thu được 23,11 gam (H= 92,00%) sản phẩm màu vàng nhạt với t0nc
=102-1040C Nhiệt độ nóng chảy trùng khớp với tài liệu [16]
2.3.5 Tổng hợp 5- amino- 4- clo quinolin
Khuấy đều hỗn hợp gồm 69 gam bột Fe, 40 ml H2O, 8,50 gam đimetyl-5-nitroquinolin và 148 ml toluene, 11 gam FeSO4 và 2,3 ml CH3COOH Sau khi hỗn hợp đã ổn định ta dùng bếp điện đun nóng hỗn hợp trong thời gian
4-clo-2,8-60 phút (Dùng sắc kí lớp mỏng để khẳng định phản ứng đã kết thúc) Để nguội hỗn hợp và thêm vào đó 3 gam NaOH Hỗn hợp được lọc nóng và được rửa bằng CHCl3 Chiết lấy phần dung dịch toluen - CHCl3 Sau khi cho dung môi bay hơi hoàn toàn ta tinh chế sản phẩm bằng phương pháp sắc kí cột (silicagel-