1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh

125 683 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của giáo dục phổ thông, hoạt động đổi mới PPDH ở các trường THCS đã được quan tâm tổ chức và thu được những kết quả bước đầu thể hiện tr

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯƠNG THUỲ NGA

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ

CẨM PHẢ - TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯƠNG THUỲ NGA

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ

CẨM PHẢ - TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Đình Chuẩn

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu

và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bât kỳ một công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Lương Thùy Nga

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn ii

LỜI CẢM ƠN

Tác giả trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Trưởng khoa Sau đại học và Khoa Tâm lý, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên;

- Các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn cho tác giả trong suốt quá trình học tập;

- Lãnh đạo, chuyên viên Vụ Giáo dục Trung học và các Cục, Vụ, Viện liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Cẩm Phả, Lãnh đạo và giáo viên các trường trung học cơ

sở trên địa bàn thành phố Cẩm Phả;

- Người hướng dẫn khoa học và các thầy, cô giáo trong Hội đồng khoa học phê duyệt đề cương Luận văn đã hướng dẫn và chỉ bảo nhiều ý kiến quý báu để tác giả hoàn thành bản Luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bản Luận văn còn nhiều thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết nghiên cứu 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 8

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.2.1 Quá trình dạy học 11

1.2.2 Phương pháp và phương pháp dạy học 12

1.2.2.1 Phương pháp 12

1.2.2.2 Phương pháp dạy học 13

1.2.3 Quản lý và quản lý quá trình dạy học 16

1.2.3.1 Khái niệm Quản lý 16

1.2.3.2 Các chức năng của quản lý 18

1.2.3.3 Quản lý quá trình dạy học 19

1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS 20

1.3.1 Vai trò của việc đổi mới PPDH đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường 20

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn iv

1.3.2 Yêu cầu về đổi mới PPDH ở trường THCS 21

1.3.3 Một số biện pháp đổi mới PPDH ở trường THCS 23

1.3.3.1 Cải tiến các PPDH truyền thống 23

1.3.3.2 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học 24

1.3.3.3 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề 25

1.3.3.4 Vận dụng dạy học theo tình huống 25

1.3.3.5 Vận dụng dạy học định hướng hành động 26

1.3.3.6 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và CNTT trong dạy học 27

1.3.3.7 Tăng cường các PPDH đặc thù bộ môn 27

1.3.3.8 Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS 27

1.3.3.9 Đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS 28

1.3.4 Mối quan hệ giữa đổi mới KTĐG và đổi mới PPDH ở trường THCS 28

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường THCS 29

1.3.5.1 Các nhân tố chủ quan 29

1.3.5.2 Các nhân tố khách quan 30

1.3.6 Tiểu kết chương 1 31

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ CẨM PHẢ - QUẢNG NINH 32

2.1 Vài nét về tình hình kinh tế xã hội thành phố Cẩm Phả 32

2.2 Tình hình phát triển giáo dục THCS của thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh 33

2.2.1 Tình hình chung về giáo dục THCS thành phố Cẩm Phả 33

2.2.1.1 Về chất lượng các hoạt động giáo dục 34

2.2.1.2 Công tác kế hoạch tài chính và xây dựng CSVC 36

2.2.1.3 Các hoạt động giáo dục khác 36

2.2.1.4 Công tác quản lý và chỉ đạo của hiệu trưởng các trường 37

2.2.1.5 Công tác quản lý của phòng GDĐT 37

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn v

2.2.2 Cơ cấu, quy mô trường lớp cấp THCS của thành phố Cẩm Phả-

Tỉnh Quảng Ninh 38

2.2.3 Quy mô và cơ cấu đội ngũ GV trong trường THCS Bái Tử Long, THCS Cẩm Thành, THCS Trọng Điểm, THCS Lý Tự Trọng, THCS Cửa Ông năm học 2012-2013 39

2.2.4 Đội ngũ CBQL trong trường THCS Bái Tử Long, THCS Cẩm Thành, THCS Trọng Điểm, THCS Lý Tự Trọng, THCS Cửa Ông năm học 2012-2013 40

2.2.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho thực hiện đổi mới PPDH 41

2.3 Thực trạng đổi mới PPDH ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả 42

2.3.1 Thực trạng đội ngũ CBQL và GV ở 5 trường THCS thành phố Cẩm Phả đối với việc đổi mới PPDH 42

2.3.1.1 Nhận thức về PPDH của CBQL và GV 43

2.3.1.2 Mức độ áp dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học 47

2.3.1.3 Những nguyên nhân tác động đến hoạt động đổi mới PPDH 52

2.3.2 Hoạt động học tập, đánh giá của HS 56

2.3.2.1 Hoạt động học tập trên lớp của HS 57

2.3.2.2 Hoạt động tự học của học sinh 58

2.4 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lí của hiệu trưởng về đổi mới PPDH 59

2.4.1 Chỉ đạo và tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động đổi mới phương pháp dạy học 60

2.4.2 Quản lí thực hiện đổi mới PPDH 61

2.4.3 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động đổi mới phương pháp dạy học 63

2.5 Tiểu kết chương 2 65

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ CẨM PHẢ - QUẢNG NINH 68

3.1 Định hướng chỉ đạo đổi mới PPDH ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh 68

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn vi

3.2 Một số nguyên tắc để xây dựng biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở

các trường THCS của thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh 69

3.3 Một số biện pháp quản lý đổi mới đồng bộ PPDH ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh 70

3.3.1 Nhóm giải pháp về lập kế hoạch đổi mới PPDH 70

3.3.1.1 Ý nghĩa 70

3.3.1.2 Nội dung 71

3.3.1.3 Tổ chức thực hiện giải pháp 71

3.3.2 Nhóm giải pháp về tổ chức đổi mới PPDH 77

3.3.2.1 Ý nghĩa 77

3.3.2.2 Nội dung 77

3.3.2.3 Tổ chức thực hiện giải pháp 78

3.3.3 Nhóm giải pháp về chỉ đạo thực hiện kế hoạch 81

3.3.3.1 Ý nghĩa 81

3.3.3.2 Nội dung 81

3.3.3.3 Tổ chức thực hiện giải pháp 82

3.3.4 Nhóm giải pháp về chỉ đạo kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch đổi mới PPDH 93

3.3.4.1 Ý nghĩa 93

3.3.4.2 Nội dung 94

3.3.4.3 Tổ chức thực hiện giải pháp 94

3.4 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp 96

3.5 Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 97

3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 97

3.5.2 Nội dung khảo nghiệm 97

3.5.3 Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí đổi mới PPDH ở trường THCS thành phố Cẩm Phả 98

3.6 Tiểu kết chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn vii

PHỤ LỤC

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn iv

GVCN Giáo viên chủ nhiệm

HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp

TNCS HCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

TNTP HCM Thanh niên tiền phong Hồ Chí Minh

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Qui mô phát triển trường lớp, HS; tỷ lệ HS/lớp của 5 trường

THCS Bái Tử Long, THCS Cẩm Thành, THCS Trọng Điểm,

THCS Lý Tự Trọng, THCS Cửa Ông năm học 2012-2013 38

Bảng 2.2: Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ GV, tỷ lệ GV/lớp năm học 2012-2013 39

Bảng 2.3a: Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 41

Bảng 2.3b: Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (tiếp) 42

Bảng 2.4: Nhận thức về mức độ cần thiết đổi mới PPDH của CBQL và GV 43

Bảng 2.5: Về việc vận dụng, sử dụng PPDH của GV ở trường THCS Cửa Ông 46

Bảng 2.6: Mức độ áp dụng các PPDH, hình thức tổ chức dạy học của GV 47

Bảng 2.7: Các mức độ nêu và giải quyết vấn đề 49

Bảng 2.8: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan tới đổi mới PPDH 53

Bảng 2.9: Khảo sát hoạt động trên lớp của học sinh 57

Bảng 2.10: Khảo sát hoạt động tự học của học sinh 58

Bảng 2.11: Quản lý đổi mới PPDH của CBQL các trường THCS (theo chức năng quản lý) 59

Bảng 2.12: Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học 62

Bảng 3.1: Các nhóm biện pháp được đề xuất 98

Bảng 3.2: Khảo nghiệm mức độ tính cần thiết và tính khả thi của các BPQL đổi mới PPDH ở trường THCS thành phố Cẩm Phả 98

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận thức về mức độ cần thiết đổi mới PPDH của CBQL

và GV 43 Biểu đồ 2.2: Mức độ áp dụng các PPDH, hình thức tổ chức dạy học của GV 47 Biểu đồ 2.3: Khảo sát hoạt động trên lớp của học sinh 57 Biểu đồ 2.4: Khảo sát hoạt động tự học của học sinh 59 Biểu đồ 2.5: Thực trạng thực hiện quản lý đổi mới PPDH của hiệu

trưởng các trường THCS thành phố Cẩm Phả (theo các chức năng quản lý) 60 Biểu đồ 3.1 So sánh tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các BP 99

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, một trong những giải pháp quan trọng đó là đổi mới giáo dục và đào tạo, nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đổi mới giáo dục sẽ là nhân tố then chốt để đảm bảo sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cũng như sự thắng lợi trong cuộc cạnh tranh quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hóa, nền giáo dục Việt Nam cần đẩy nhanh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục so với các nước trong khu vực và trên thế giới Đồng thời với sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ và sự bùng nổ thông tin, do thời lượng có hạn, nhà trường không đủ thời gian để có thể dạy tất cả những tri thức mà nhân loại đã tích lũy được cho HS Với xu thế giáo dục nhân văn hiện nay đòi hỏi phải thay đổi cách tiếp cận đối với quá trình giáo dục Việc đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS để từ đó bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời là một nhu cầu tất yếu

Tại Khoản 2, Điều 28 Luật Giáo dục 2005 đã nêu rõ yêu cầu về phương

pháp giáo dục phổ thông: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho HS

Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư khóa IX về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục khẳng định

“Đổi mới mạnh mẽ và cơ bản phương pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích tư duy sáng tạo; bồi

Trang 14

dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hành sáng tạo cho người học,… Tích cực áp dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy và học”

Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát

triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã nêu: “Tiếp tục đổi mới PPDH, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều Phát huy PPDH tích cực, sáng tạo, hợp tác ; giảm thời gian giảng lý thuyết , tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho HS, sinh viên; gắn bó chặt chẽ giữa học lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, sản xuất và đời sống”

Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo,

kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm theo

Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”

Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông nêu rõ:

Phương pháp giáo dục phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc trưng môn học, hoạt động giáo dục, đặc điểm đối tượng HS

và điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS

Như vậy, đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của đổi mới giáo dục phổ thông Mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học mới đòi hỏi việc cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới

Trang 15

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của giáo dục phổ thông, hoạt động đổi mới PPDH ở các trường THCS đã được quan tâm tổ chức

và thu được những kết quả bước đầu thể hiện trên các mặt sau đây:

- Năm 2002, ngành GDĐT bắt đầu triển khai chương trình và sách giáo khoa phổ thông mới mà trọng tâm là đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của HS

- Dưới sự chỉ đạo của Bộ GDĐT, các sở/phòng GDĐT đã chỉ đạo các trường THCS thực hiện các hoạt động đổi mới PPDH thông qua tổ chức các hội thảo, các lớp bồi dưỡng, tập huấn về PPDH, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo cụm chuyên môn, cụm trường; tổ chức hội thi GV dạy giỏi các cấp, động viên khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đổi mới PPDH và nhiều hoạt động hỗ trợ chuyên môn khác

- Đông đảo GV THCS có nhận thức đúng đắn về đổi mới PPDH Nhiều

GV đã xác định rõ sự cần thiết và có mong muốn thực hiện đổi mới PPDH Một

số GV đã vận dụng được các PPDH tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng TBDH và ứng dụng CNTT trong tổ chức hoạt động dạy học được nâng cao

Với những tác động tích cực từ các cấp quản lý giáo dục, nhận thức và chất lượng hoạt động đổi mới PPDH ở các trường THCS đã có những chuyển biến tích cực, góp phần làm cho chất lượng dạy học từng bước được cải thiện

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả bước đầu đã đạt được, việc đổi mới PPDH ở các trường THCS vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục Hoạt động đổi mới PPDH chưa mang lại hiệu quả cao Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là PPDH chủ đạo của nhiều GV Số GV thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các PPDH cũng như sử dụng các PPDH phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS còn chưa nhiều Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết Việc trang bị kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm Việc ứng dụng CNTT, sử dụng các phương tiện dạy học chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả trong các trường THCS

Trang 16

Đối với tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Cẩm Phả nói riêng, trong những năm qua, các cấp quản lý và các trường THCS đã tổ chức nhiều hội thảo chuyên đề về đổi mới PPDH Việc đổi mới PPDH ở các trường THCS trên địa bàn đã được triển khai và đem lại một số kết quả đáng ghi nhận, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên, công tác quản lý

về đổi mới PPDH ở nhiều trường THCS còn hạn chế; chưa tập trung vào những nội dung thiết thực, trọng tâm; chưa tìm ra cách thức tổ chức quá trình đổi mới một cách hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục THCS

Thực trạng nói trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân: Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới PPDH và ý thức thực hiện đổi mới của một bộ phận CBQL, GV THCS chưa cao; Lý luận về PPDH chưa được nghiên cứu và vận dụng một cách có hệ thống; Năng lực quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH

từ các cơ quan quản lý giáo dục và hiệu trưởng các trường THCS còn hạn chế; Việc tổ chức hoạt động đổi mới PPDH chưa đồng bộ; Cơ chế, chính sách quản lý hoạt động đổi mới PPDH chưa khuyến khích được sự tích cực đổi mới PPDH của GV THCS; Trong các nguyên nhân đó, chúng tôi cho rằng, việc hạn chế trong công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH là nguyên nhân chủ yếu

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý đổi mới

phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát thực trạng đổi mới PPDH và các biện pháp quản lý việc thực hiện đổi mới dạy học ở một số trường THCS ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, đề xuất một số biện pháp quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH ở trường THCS góp phần nâng cao chất lượng đổi mới PPDH nói riêng

và nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS

Trang 17

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý việc đổi mới PPDH ở trường THCS

4 Giả thuyết nghiên cứu

Việc đổi mới PPDH ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã thực hiện nhưng chưa thường xuyên, chưa mang tính hệ thống, nên kém hiệu quả

Thực trạng trên có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó, phải nói đến các biện pháp quản lý việc đổi mới PPDH trong nhà trường chưa hệ thống, chưa thường xuyên và chưa phù hợp với thực tiễn dạy học ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Nếu vận dụng hợp lý các các biện pháp quản lý đổi mới PPDH mang tính hệ thống, thiết thực, toàn diện để góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Khảo sát thực trạng đổi mới PPDH và quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH ở THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH ở THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu việc thực hiện đổi mới PPDH và quản lý việc đổi mới PPDH ở một số trường THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Cơ sở phương pháp luận

7.1.1 Tiếp cận hệ thống

Đề tài coi công tác quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường THCS là nhân tố quan trọng của quá trình quản lý dạy học, vì vậy việc quản lý đổi mới đồng bộ PPDH phải gắn liền với việc xác định mục đích, nhiệm vụ dạy học,

Trang 18

phát triển chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, lập kế hoạch dạy học ở trường THCS

7.1.2 Tiếp cận phức hợp

Để nghiên cứu công tác quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS, đề tài dựa vào khoa học khác nhau như Tâm lý học, Giáo dục học, Khoa học quản lý giáo dục, …làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp quản lý đổi mới PPDH

ở trường THCS

7.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá trong nghiên cứu các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS, gồm:

- Các tác phẩm kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin, các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Tư tưởng Hồ Chí Minh có liên quan đến đề tài

- Các tác phẩm về tâm lý học, giáo dục học, khoa học quản lý giáo dục,… trong và ngoài nước

- Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, đặc biệt là quản

lý đổi mới PPDH của các nhà lý luận, các nhà quản lý giáo dục, các nhà giáo…có liên quan đến đề tài như các luận văn, luận án, các báo cáo khoa học, các chuyên khảo, các bài báo

Các tài liệu trên được phân tích, tổng hợp để tổng quan, xây dựng cơ sở

lý luận của đề tài, phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài

7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, khảo sát

+ Điều tra thống kê để nắm được số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, thâm niên công tác, phân bố của đội ngũ GV THCS trên địa bàn khảo sát

+ Điều tra bằng phiếu để khảo sát nhu cầu về nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ nói chung, đổi mới PPDH của GV THCS; thực trạng công tác đổi mới PPDH của đội ngũ GV và quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS

Trang 19

Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

+ Nghiên cứu các sản phẩm của GV như kế hoạch đổi mới PPDH, giáo

án, tập bài kiểm tra, đồ dùng dạy học, kế hoạch tự bồi dưỡng để đánh giá trình

độ, việc tự bồi dưỡng của GV THCS;

+ Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo của phòng GDĐT, hiệu trưởng các trường THCS có liên quan đến việc chỉ đạo, quản lý đổi mới PPDH

để đánh giá thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS của phòng GDĐT thành phố Cẩm Phả các đơn vị liên quan ở những nơi làm tốt công tác quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS

- Phương pháp chuyên gia

Hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi, bao gồm: Các nhà quản lý các trường THCS; Các nhà quản lý các cơ sở đào tạo GV THCS; Các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục học, tâm lý học; Các CBQL giáo dục ở thành phố Cẩm Phả

Việc lấy ý kiến chuyên gia tổ chức theo hình thức xin ý kiến đóng góp bằng văn bản Phương pháp này được sử dụng ngay từ khâu xây dựng đề cương, góp ý bộ công cụ, góp ý vào nhận định đánh giá thực trạng và vào các giải pháp đề xuất

7.2.3 Nhóm các phương pháp xử lý thông tin

- Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu về định lượng (lập bảng phân phối tần số, tính điểm trung bình cộng) và định tính

- Sử dụng phần mềm tin học

- Sử dụng mô hình, sơ đồ, đồ thị…

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Hiện nay, trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng, vấn đề đổi mới phương pháp giáo dục, PPDH trong nhà trường phổ thông đang là mối quan tâm hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường Điều này xuất phát từ nhu cầu bức thiết: Chỉ có không ngừng cải tiến phương pháp giáo dục và PPDH theo hướng đặc biệt coi trọng đến việc giáo dục những con người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề do cuộc sống đặt ra thì giáo dục mới thật sự là động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của xã hội

Nghiên cứu về các PPDH và đổi mới PPDH đã được nhiều nhà giáo dục học trên thế giới và trong nước nghiên cứu

Ngay từ trước công nguyên, Socrate (469-390 Tr.CN) - Hy Lạp, ông đã từng nêu khẩu hiệu “Anh hãy tự biết lấy anh”, ông nêu phương pháp, trong đó người dạy chỉ giữ vai trò hướng dẫn, giúp đỡ, còn người học tự mình tìm ra tri thức Ông gọi phương pháp này là “Phép đỡ đẻ” Khổng Tử (551-479 tr.CN) quan tâm đến việc kích thích tư duy cho HS Ông nói “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ được thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc, mà không suy ra ba góc khác thì không dạy nữa”

Đến thế kỷ XVI trở đi, có rất nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra những tư tưởng tiến bộ Monteque (1533-1592) được mệnh danh là ông tổ sư phạm của Châu Âu đã chủ trương giảng dạy bằng hoạt động, bằng quan sát trực tiếp, bằng sự tiếp xúc với các sự vật trong đời sống hàng ngày Muốn giảng dạy tốt “Phải cho HS chạy trước mà nhận xét” chứ không bắt buộc trẻ em nhắm mắt theo những nhận định chủ quan của người thầy

Trang 21

Comensky (1592-1670) đã cho rằng người thầy phải dạy thế nào để cho

HS thích thú học tập và có những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho HS của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn”

John Dewey (1859-1952) chủ trương phải dựa vào kinh nghiệm thực tế của trẻ em Việc giảng dạy phải kích thích được hứng thú, phải để trẻ em độc lập tìm tòi, thầy giáo vừa là người thiết kế vừa là người cố vấn

Ở Việt Nam có nhiều nhà giáo dục đã nghiên cứu PPDH phát huy tính tích cực, độc lập của HS trong các giáo trình giáo dục học hoặc trên tạp chí nghiên cứu giáo dục như Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang, Thái Duy Tuyên, Đặng Thành Hưng,…

Bộ GDĐT cũng đưa ra nhiều văn bản về việc đổi mới PPDH; đã tổ chức nhiều đợt tập huấn về đổi mới PPDH cho CBQL, GV trong cả nước Riêng đối với cấp THCS, THPT đã đưa việc đổi mới PPDH vào chương trình giáo dục phổ thông từ năm 2002-2003 được triển khai ở lớp 6 và những năm sau cũng có

rất nhiều sách hướng dẫn giảng dạy theo phương pháp mới như “Một số vấn đề

về đổi mới phương pháp dạy học trường trung học cơ sở” Môn Địa lý, Lịch sử,

Giáo dục công dân của tác giả Phạm Thị Sen - Phạm Thu Phương - Nguyễn Hữu Chí- Lưu Thu Thủy - Nguyễn Thị Thanh Mai, NXB Hà Nội, 2004 và

tương tự những môn còn lại; “Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học”

môn Toán ở THCS của Tôn Thân - Phan Thị Luyến - Đặng Thị Thu Thủy,

NXB Giáo dục (2008) và tương tự các môn còn lại; “Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn Ngữ văn” của Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Trọng

Hoàn, Vũ Nho, xuất bản năm 2007;…

Về quản lý đổi mới PPDH cũng đã có một số luận văn thạc sỹ đề cập

nghiên cứu như Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT các tỉnh miền núi phía Bắc của Lê Thị Thu Hằng nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT các tỉnh miền núi phía Bắc; Quản

Trang 22

lý đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường trung học cơ sở quận Ba Đình-Hà Nội của Ngô Thu

Trang nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý đổi mới đồng bộ PPDH và KTĐG kết quả học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ở các trường THCS quận Ba Đình, thành phố Hà Nội…

Nhìn chung, các nhà khoa học Việt Nam đều tiếp cận QLGD, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Bằng sự tổng hoà các tri thức của QLGD, giáo dục học, Tâm lý học, Xã hội học, Kinh tế học…, tiếp thu lý luận giáo dục và dạy học hiện đại của các nước tiên tiến trên thế giới, nhiều nhà khoa học đã có các công trình nghiên cứu một cách khoa học về các vấn đề sau:

- Khái niệm quản lý, QLGD, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học cùng các chức năng, nguyên tắc, phương pháp quản lý,

- Nghiên cứu vấn đề về đổi mới nội dung, PPDH theo hướng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, về vấn đề lấy

HS làm trung tâm trong hoạt động dạy học

- Về các vấn đề đổi mới QLGD đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục, các tác giả đã đi sâu phân tích xu hướng giáo dục và QLGD trên thế giới để từ

đó xác định những thời cơ và thách thức cho QLGD ở nước ta và những yêu cầu đổi mới QLGD như: Đổi mới cơ chế và phương thức quản lí giáo dục theo hướng phân cấp một cách hợp lý, xây dựng và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán

bộ QLGD, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục

- Các cách tiếp hiện đại vận dụng vào QLGD như tiếp cận: “Quản lí chất lượng tổng thể trong giáo dục”; Quản lý dựa vào nhà trường; cũng đã được các nhà khoa học nghiên cứu và vận dụng Các thành quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước là những tri thức làm tiền đề cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học trong các trường học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 23

Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS ở từng khu vực, vùng miền chưa có nhiều đề tài nghiên cứu; đặc biệt chưa có một luận văn nào nghiên cứu vấn đề này tại một thành phố thuộc một tỉnh miền núi như thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh Hơn nữa bản thân là người

đã, đang công tác quản lý tại một trường THCS nên mong muốn đi sâu hơn, cụ thể hơn vào vấn đề nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đổi mới phương pháp ở trường THCS Vì vậy việc nghiên cứu quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh là cần thiết

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

- Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn, bao gồm các thành tố liên

hệ, tương tác với nhau tạo nên chất lượng mới Khi xem xét quá trình dạy học ở một thời điểm nhất định, nó bao gồm những thành tố như: Mục đích dạy học, nội dung dạy học, phương pháp, GV, HS,… Các thành tố này có quan hệ mật thiết với nhau: Mục đích dạy học định hướng cho các thành tố khác trong quá trình dạy học, mục đích này được hiện thực hóa bằng nội dung dạy học Mặt khác hoạt động dạy và học còn chịu sự tác động của môi trường bên ngoài xã hội (kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ…) Môi trường tạo nên sự thuận lợi hay không thuận lợi cho quá trình dạy học

Trang 24

- Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của HS Nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào não người - đó là sự phản ánh tâm lý của con người bắt đầu từ cảm giác đến tư duy, tưởng tượng Sự học tập của HS cũng là quá trình như vậy Đó là sự phản ánh đi trước, có tính chất cải tạo mà mức độ cao nhất là sự sáng tạo Sự phản ánh đó bị khúc xạ qua lăng kính chủ quan của mỗi người (như qua kinh nghiệm, nhu cầu, hứng thú…), và đó là

sự phản ánh tích cực của mỗi chủ thể

Quá trình học tập của HS cũng diễn ra theo công thức của V.I Lênin về

quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”

Tuy nhiên, trong quá trình dạy học, nhận thức của HS còn thể hiện tính độc đáo, cụ thể như sau:

+ Quá trình nhận thức của HS không phải là quá trình tìm ra cái mới cho nhân loại mà chủ yếu là sự tái tạo những tri thức của loài người đã tạo ra

+ Quá trình nhận thức của HS không diễn ra theo con đường mò mẫm, thử và sai như quá trình nhận thức nói chung của loài người, mà diễn ra theo con đường đã được khám phá, được những nhà xây dựng chương trình, nội dung dạy học gia công sư phạm Vì vậy, trong một thời gian nhất định, HS có thể lĩnh hội khối lượng tri thức rất lớn một cách thuận lợi

+ Quá trình học tập của HS phải tiến hành theo các khâu của quá trình dạy học

+ Quá trình nhận thức của HS trong quá trình dạy học diễn ra dưới vai trò tổ chức của người GV cùng với những điều kiện sư phạm nhất định

1.2.2 Phương pháp và phương pháp dạy học

1.2.2.1 Phương pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt: Phương pháp là cách thức tiến hành để có hiệu quả Theo quan điểm triết học: Phương pháp là hình thái chiếm lĩnh hiện thực,

Trang 25

sự chiếm lĩnh hiện thực trong các hoạt động của con người, đặc biệt là hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn (Bách khoa toàn thư triết học (Liên Xô), tập III, tr 409) Phương pháp chính là cách thức làm việc của chủ thể, cách thức này tuỳ thuộc vào nội dung vì “Phương pháp là sự vận động bên trong của nội dung” (Hêghen)

Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (methodos) có nghĩa là con đường để đạt mục đích Theo đó, phương pháp dạy học là con đường để đạt mục đích dạy học

1.2.2.2 Phương pháp dạy học

Khái niệm PPDH ở đây được hiểu với nghĩa hẹp, đó là các PPDH cụ thể, các mô hình hành động PPDH cụ thể là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS Thực tế có tới hàng trăm PPDH cụ thể, bao gồm những phương pháp chung cho nhiều môn và các phương pháp đặc thù bộ môn Bên cạnh các PPDH truyền thống quen thuộc như thuyết trình, đàm thoại, biểu diễn trực quan, làm mẫu, có thể kể ra một số phương pháp khác như: Phương pháp thuyết trình, phương pháp mô phỏng, phương pháp đàm thoại, phương pháp luyện tập, phương pháp thực nghiệm, phương pháp nghiên cứu trường hợp, phương pháp khám phá trên mạng, phương pháp điều phối, phương pháp đóng vai,

PPDH là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học, là cách thức tương tác giữa người dạy và người học nhằm giải quyết tốt nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học Phương pháp dạy học có quan hệ gắn bó hữu cơ với các thành tố khác của quá trình dạy học Nó vừa bị chi phối bởi mục đích dạy học vừa góp phần thực hiện mục đích dạy học PPDH quy định bởi nội dung dạy học và nội dung dạy học chi phối việc lựa chọn và vận dụng hợp lý các PPDH

Trang 26

Cùng một nội dung dạy học như nhau, nhưng bài học có làm cho HS thực sự hứng thú học tập hay không; có phát triển được tính độc lập, tích cực, sáng tạo để giải quyết các vấn đề bức xúc của cuộc sống hay không; có để lại dấu ấn sâu đậm và khơi dậy ở tâm hồn các em những tình cảm lành mạnh, trong sáng hay không, phần lớn tùy thuộc vào việc lựa chọn PPDH của người thầy Cho đến nay khái niệm PPDH vẫn còn là vấn đề đang được tranh luận, chưa có ý kiến thống nhất Thái Duy Tuyên đã tóm tắt khái niệm này trong ba dạng cơ bản sau đây: “Theo quan điểm điều khiển học, phương pháp là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này Theo quan điểm lôgic, phương pháp là những thủ thuật logic được sử dụng để giúp

HS nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác Theo bản chất của nội dung, phương pháp là sự vận động của nội dung dạy học.”

Tùy theo quan niệm về mối quan hệ trong quá trình dạy học, đã có nhiều định nghĩa khác nhau về PPDH Nếu đứng trên góc độ dạy học tích cực, có thể chọn định nghĩa sau: “PPDH là một hệ thống tác động liên tục của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS để các em lĩnh hội vững chắc các thành phần của nội dung giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định”, hay nói một cách khái quát chung: PPDH là con đường để đạt mục đích dạy học

Do tính phức hợp của khái niệm PPDH nên việc phân loại và mô tả cấu trúc của khái niệm PPDH rất khác nhau và theo nhiều bình diện khác nhau Tiến sỹ Nguyễn Văn Cường và Giáo sư- Tiến sỹ khoa học Bernd Meier, (Trường đại học tổng hợp Potsdam, CHLB Đức) đã đưa ra mô hình quan điểm dạy học - phương pháp dạy học- kỹ thuật dạy học Mô hình này phân biệt ba bình diện theo độ rộng của khái niệm, đó là các quan điểm dạy học phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học

a) Quan điểm dạy học: là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học đại cương hay chuyên ngành,

Trang 27

những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược dài hạn, có tính cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của PPDH Tuy nhiên các quan điểm dạy học chưa đưa ra những mô hình hành động cũng như những hình thức xã hội cụ thể cho hành động phương pháp Có thể kể ra các quan điểm dạy học như: Dạy học giải thích- minh hoạ, dạy học kế thừa, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học khám phá, dạy học nghiên cứu, dạy học định hướng hành động, dạy học định hướng HS, dạy học theo tình huống, dạy học tổng thể, dạy học gắn với kinh nghiệm, dạy học định hướng mục tiêu, dạy học giao tiếp, dạy học mở, v.v Ngoài ra trong các môn còn có những quan điểm dạy học đặc thù

b) Phương pháp dạy học: Như trên đã trình bày, khái niệm PPDH ở đây được hiểu với nghĩa hẹp, đó là các PPDH cụ thể, các mô hình hành động PPDH

cụ thể là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và

HS Người ta ước tính có tới hàng trăm PPDH cụ thể, bao gồm những phương pháp chung cho nhiều môn và các phương pháp đặc thù bộ môn Bên cạnh các PPDH truyền thống quen thuộc như thuyết trình, đàm thoại, biểu diễn trực quan, làm mẫu, có thể kể ra một số phương pháp khác như: phương pháp nghiên cứu trường hợp, phương pháp điều phối, phương pháp đóng vai, v.v

c) Kỹ thuật dạy học: là những động tác, cách thức hành động của GV và

HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các PPDH độc lập Các kỹ thuật dạy học vô cùng phong phú về số lượng, có thể tới hàng ngàn Bên cạnh những

kỹ thuật dạy học thông thường, ngày nay người ta đặc biệt chú trọng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, ví dụ: Kỹ thuật

“Động não”, Kỹ thuật “tia chớp”, Kỹ thuật tương tự, Kỹ thuật bản đồ tư duy,

Kỹ thuật 635 (XYZ), Kỹ thuật bể cá,

Trang 28

Quan điểm dạy học là khái niệm rộng, định hướng cho việc lựa chọn các PPDH cụ thể Các PPDH là khái niệm hẹp hơn, đưa ra mô hình hành động Kỹ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất, thực hiện các tình huống hành động Một quan điểm dạy học có những PPDH phù hợp, một PPDH cụ thể có các kỹ thuật dạy học đặc thù Tuy nhiên có những phương pháp phù hợp với nhiều quan điểm dạy học, cũng như những kỹ thuật dạy học dùng trong nhiều phương pháp khác nhau Việc phân biệt giữa các quan điểm dạy học, PPDH, kỹ thuật dạy học mang tính tương đối Trong mô hình này thường không có sự phân biệt giữa phương pháp dạy học và hình thức dạy học Các hình thức tổ chức hay hình thức xã hội cũng được gọi là các PPDH

1.2.3 Quản lý và quản lý quá trình dạy học

1.2.3.1 Khái niệm Quản lý

Mọi hoạt động của con người trong đời sống xã hội đều cần đến quản lý Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật trong việc điều khiển tổ chức với tư cách là một hệ thống xã hội cả ở tầm vi mô và vĩ mô Khổng Tử đã rất đề cao và xác định rõ vai trò của cá nhân của người quản lý Ông cho rằng người quản lý mà chính trực thì không cần phải bỏ tốn công sức mà vẫn khiến được người ta làm theo

Hiện nay trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Chẳng hạn:

- Quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, nguyên tắc, các phương pháp

và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

Trang 29

- Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Theo K.Mark: "Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội,

nó gắn chặt với sự phân công và phối hợp" Ông viết: "Một nghệ sĩ vĩ cầm thì

- Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn"

Từ những quan niệm nêu trên có thể nhận thấy mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau về quản lý, nhưng những đặc trưng chính của quản lý đều được các tác giả đề cập bao gồm:

+ Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm nhiều yếu tố cấu thành Các yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý và cơ chế quản lý Yếu tố mục tiêu quản lý có ý nghĩa rất quan trọng Mục tiêu có thể do xã hội đặt ra, hoặc do có sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể và đối tượng quản lý từ đó làm nảy sinh quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý

+ Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đối với quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đề ra

Trang 30

1.2.3.2 Các chức năng của quản lý

Henri Fayol (1841-1925) xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý đã phân loại các chức năng quản lý thành 5 loại: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra

Viện sĩ V.G.Afanaxiep, một nhà quản lý xã hội có uy tín của Liên xô cũ

đã nêu 5 chức năng cơ bản của quản lý là: xử lý và thông qua quyết định, tổ chức, điều chỉnh, sửa chữa, kiểm kê và kiểm tra

Quan niệm hiện nay cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một quá trình quản lý khép kín

- Lập kế hoạch: Là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình quản lý, nhằm xác định hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết

để chỉ rõ trạng thái mong muốn của tổ chức khi kết thúc một giai đoạn phát triển Lập kế hoạch là hoạt động liên quan tới việc thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của một tổ chức Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyết định lựa chọn đường lối hành động của một tổ chức nào đó và các bộ phận của nó phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức

- Tổ chức: Là một chức năng quan trọng của công việc quản lý, nó bao gồm việc xác định một cơ cấu định trước, về các vai trò của người đảm đương trong một cơ sở, đơn vị Việc tổ chức là xây dựng và duy trì cơ cấu nhất định

về vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác trong tổ chức Tổ chức là hoạt động cần thiết, là một công cụ quan trọng của quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra

- Chỉ đạo, lãnh đạo: Là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của mình tác động đến con người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức Vai trò của người lãnh đạo là phải chuyển được ý tưởng của mình vào nhận thức của người khác, hướng mọi người trong tổ chức về mục tiêu chung của đơn vị

Trang 31

- Kiểm tra: Là chức năng cuối cùng trong quá trình quản lý và cũng là điểm khởi đầu làm tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế hoạch Đó là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, là việc đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo

1.2.3.3 Quản lý quá trình dạy học

a) Khái niệm

Quản lý quá trình dạy học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) nhằm làm cho quá trình dạy học vận hành theo đường lối của Nhà nước, thực hiện được những yêu cầu của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa trong việc đào tạo con người mới

b) Đối tượng, mục tiêu quản lý

Hoạt động trung tâm của nhà trường là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học tập của trò Những hoạt động này đồng thời diễn ra trong quá trình dạy học Dạy học bao hàm trong nó là sự dạy và sự học gắn bó với nhau, trong

đó sự dạy thực chất là sự tổ chức, chỉ đạo và điều khiển sự học của trò Do vậy, quản lý quá trình dạy học là một trong những nội dung quản lý cơ bản của quản

lý nhà trường Đây là một công việc rất khó khăn, phức tạp, đòi hỏi sự quản lý của người hiệu trưởng phải vừa khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, phải am hiểu nghề quản lý, nắm vững đặc điểm tình hình nhà trường, từ đó mới có thể đưa ra những hướng đi phù hợp, giúp đội ngũ GV và HS thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đi đến mục tiêu chung

Quản lý quá trình dạy học còn là quản lý quá trình chấp hành những quy định, quy chế chuyên môn của GV và hoạt động học tập rèn luyện của

HS Quản lý tốt nội dung này sẽ giúp cho hoạt động của thầy và trò được thực hiện một cách nghiêm túc và do đó sẽ nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy và học

Trang 32

1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS

1.3.1 Vai trò của việc đổi mới PPDH đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường

Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng của nhà trường đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục và các quy định về tiêu chuẩn đánh giá nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chất lượng giáo dục thể hiện qua các hoạt động dạy học - giáo dục và các dịch vụ giáo dục

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục là các yêu cầu đối với nhà trường để đảm bảo chất lượng giáo dục Chất lượng nhà trường được đánh giá bằng một hệ các các nhóm yếu tố Đầu vào, Quá trình và Đầu ra Đối với một cơ

sở giáo dục phổ thông, chất lượng của nhà trường đã được Chương trình hành động Dakar (2000) của UNESCO đề cập qua 10 yếu tố như sau:

(1) Người học khoẻ mạnh, được nuôi dạy tốt, được khuyến khích để có động cơ học tập chủ động

(2) Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức

(3) Phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực

(4) Chương trình giáo dục thích hợp với người dạy và người học

(5) Trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng giảng dạy và học tập, học liệu

và công nghệ giáo dục thích hợp, dễ tiếp cận

(6) Môi trường học tập bảo đảm vệ sinh, an toàn, lành mạnh

(7) Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục và kết quả giáo dục

(8) Hệ thống quản lí giáo dục có tính tham gia và dân chủ

(9) Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hoá địa phương trong hoạt động giáo dục

(10) Các thiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thoả đáng và bình đẳng

Trang 33

Như vậy, theo quan niệm của UNESCO có thể thể hiện theo mô hình dưới đây (I - P - O):

Từ mô hình trên ta có thể thấy rằng, giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục và kết quả giáo dục và yếu tố quản lý giáo dục có tính tham gia và dân chủ là 4 trong 10 yếu tố quan trọng đánh giá chất lượng trường học

1.3.2 Yêu cầu về đổi mới PPDH ở trường THCS

Chương trình giáo dục THCS (2006) qui định "Phương pháp giáo dục ở THCS bao gồm các phương pháp phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, đối tượng HS; bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS"

Với mỗi môn học, phương pháp giáo dục sẽ được thể hiện cụ thể ở PPDH Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới PPDH các môn học thuộc chương trình giáo dục THCS là:

(Process)

- Phương pháp

và kĩ thuật dạy

và học tích cực;

- Hệ thống đánh giá thích hợp;

- Hệ thống quản lí dân chủ

Nhóm yếu tố

Đầu ra (Out

come)

- Người học khoẻ mạnh, có động cơ học tập, kết quả cao;

- Giáo viên thành thạo nghề nghiệp;

- Hệ thống giáo dục dân chủ

Ngữ cảnh

Trang 34

- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy

- Lựa chọn và vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc "HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV"

- Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tùy theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức

tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm, học ở trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học

- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng HS Tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học

Theo nhiều nhà nghiên cứu, việc đổi mới PPDH của GV được thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

- Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp

HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Theo tinh thần này, GV là người tổ chức và chỉ đạo

HS tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,

- Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, Các tri

Trang 35

thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định Cần rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ

- Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm "tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn" Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy - trò và trò - trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung

- Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót

1.3.3 Một số biện pháp đổi mới PPDH ở trường THCS

Lâu nay, nhiều cán bộ quản lý, giáo viên có quan niệm không đúng là, đổi mới PPDH ở trường THCS là thay PPDH này bằng PPDH khác trong mỗi bài dạy Trong lý luận và thực tiễn, có nhiều biện pháp để GV đổi mới PPDH của mình để nâng cao hiệu quả bài dạy, đơn cử một số biện pháp sau:

1.3.3.1 Cải tiến các PPDH truyền thống

Các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập luôn là những phương pháp quan trọng trong dạy học Đổi mới PPDH không có nghĩa

là loại bỏ các PPDH truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến

để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng Để nâng cao hiệu quả của các PPDH này người GV trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành

Trang 36

bài lên lớp, chẳng hạn như kỹ thuật mở bài, kỹ thuật trình bày, giải thích trong khi thuyết trình, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập

Tuy nhiên, các PPDH truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các PPDH truyền thống cần kết hợp sử dụng các PPDH mới, đặc biệt là những phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của

HS Chẳng hạn có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của HS trong thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề

1.3.3.2 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

Không có một PPDH toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung dạy học Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu, nhựơc điểm và giới hạn sử dụng riêng Vì vậy việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng Tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình cần được khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm

Trong thực tiễn dạy học ở trường THCS hiện nay, nhiều GV đã cải tiến bài lên lớp theo hướng kết hợp thuyết trình của GV với hình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS Tuy nhiên hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những PP chuyên biệt như PP đóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự án Mặt khác, việc bổ sung dạy học toàn lớp bằng làm việc nhóm xen kẽ trong một tiết học mới chỉ cho thấy rõ việc tích cực hoá “bên ngoài” của HS Muốn đảm bảo việc tích cực hoá "bên trong" cần chú ý đến mặt bên trong của PPDH, vận dụng quan điểm dạy học giải quyết

Trang 37

1.3.3.3 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề HS được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó

là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn

đề, giúp HS lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của HS,

có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của HS

Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn Trong thực tiễn dạy học hiện nay, dạy học giải quyết vấn đề thường chú ý đến những vấn đề khoa học chuyên môn mà ít chú ý hơn đến các vấn đề gắn với thực tiễn Tuy nhiên nếu chỉ chú trọng việc giải quyết các vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì HS vẫn chưa được chuẩn bị tốt cho việc giải quyết các tình huống thực tiễn

Vì vậy bên cạnh dạy học giải quyết vấn đề, lý luận dạy học còn xây dựng quan điểm dạy học theo tình huống

1.3.3.4 Vận dụng dạy học theo tình huống

Dạy học theo tình huống là một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy học được tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho HS kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của việc học tập

Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến nhiều môn học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn Trong nhà trường, các môn học được phân theo các môn khoa học chuyên môn, còn cuộc sống thì luôn diễn ra trong những mối quan hệ phức hợp Vì vậy sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp góp phần khắc phục tình trạng xa rời thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho HS năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, liên môn

Trang 38

Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một PPDH điển hình của dạy học theo tình huống, trong đó HS tự lực giải quyết một tình huống điển hình, gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm

Vận dụng dạy học theo các tình huống gắn với thực tiễn là con đường quan trọng để gắn việc đào tạo trong nhà trường với thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trường phổ thông

Tuy nhiên các tình huống được đưa vào dạy học là những tình huống mô phỏng lại, chưa phải tình huống thực Nếu chỉ giải quyết các vấn đề trong phòng học lý thuyết thì HS cũng chưa có hoạt động thực tiễn thực sự, chưa có

sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành

1.3.3.5 Vận dụng dạy học định hướng hành động

Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau Trong quá trình học tập, HS thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân Đây là một quan điểm dạy học tích cực hoá và tiếp cận toàn thể Vận dụng dạy học định hướng hành động có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội

Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động, trong đó HS tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo

ra các sản phẩm có thể công bố Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng HS, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo,

Trang 39

1.3.3.6 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và CNTT trong dạy học

Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học Việc

sử dụng các phương tiện dạy học cần phù hợp với mối quan hệ giữa phương tiện dạy học và PPDH Những năm vừa qua, việc trang bị các phương tiện dạy học mới cho các trường THCS được tăng cường Tuy nhiên các TBDH tự làm của GV luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy

Đa phương tiện và CNTT vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại Đa phương tiện và CNTT có nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các PPDH sử dụng mạng điện tử (E-Learning) Phương tiện dạy học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các phương pháp dạy học mới Dạy học sử dụng mạng điện tử, trong đó HS khám phá tri thức trên mạng một cách có định hướng là một trong những PPDH gây nhiều hứng thú cho HS

1.3.3.7 Tăng cường các PPDH đặc thù bộ môn

PPDH có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học Vì vậy bên cạnh những phương pháp chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thì việc

sử dụng các PPDH đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn Các PPDH đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn Ví dụ các PPDH trong dạy học kỹ thuật như trình diễn vật phẩm kỹ thuật, làm mẫu thao tác, phân tích sản phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các dự

án trong dạy học công nghệ Thí nghiệm là một PPDH đặc thù quan trọng của các môn khoa học tự nhiên

1.3.3.8 Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS

Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát huy tính sáng tạo của HS Có những phương pháp nhận thức chung như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức

Trang 40

làm việc, phương pháp làm việc nhóm, có những phương pháp học tập chuyên biệt của từng bộ môn Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho HS các phương pháp học tập chung và các phương pháp học tập trong bộ môn

1.3.3.9 Đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS

Đổi mới PPDH cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như đổi mới việc KTĐG kết quả học tập của HS Cần bồi dưỡng cho HS những kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho HS tham gia đánh giá và cải tiến quá trình dạy học

Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm phát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp

Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan

Tóm lại có rất nhiều biện pháp đổi mới PPDH với những cách tiếp cận khác nhau, trên đây chỉ đơn cử một số biện pháp Việc đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý

1.3.4 Mối quan hệ giữa đổi mới KTĐG và đổi mới PPDH ở trường THCS

Đổi mới PPDH và đổi mới KTĐG là các hoạt động thống nhất hữu cơ của quá trình dạy học, trong đó đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH Mối quan

hệ giữa đổi mới PPDH và đổi mới KTĐG thể hiện qua các nội dung sau đây:

- Đổi mới PPDH phải dựa trên kết quả đổi mới KTĐG và ngược lại đổi mới KTĐG chỉ phát huy hiệu quả cuối cùng khi thông qua đổi mới PPDH

- Từ việc đổi mới phương pháp dạy và học sẽ thúc đẩy GV đổi mới KTĐG để đạt hiệu quả tương ứng, nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục THCS và tình hình học tập của HS, ra đề sát mục tiêu của mỗi bài, mỗi chương, mỗi môn học

Ngày đăng: 19/11/2014, 19:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Ngọc Anh - Nguyễn Hữu Chí - Nguyễn Anh Dũng - Nguyễn Văn Đằng (2008), Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch Sử - Trung học cơ sở NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch Sử - Trung học cơ sở
Tác giả: Vũ Ngọc Anh, Nguyễn Hữu Chí, Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Văn Đằng
Nhà XB: NXB
Năm: 2008
2. Bộ GDĐT (2009), Đổi mới lãnh đạo và quản lý trong nhà trường phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới lãnh đạo và quản lý trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2009
3. Bộ GDĐT (2009), Phát triển đội ngũ trong nhà trường phổ thông 4. Bộ GDĐT (2009), Hỗ trợ hướng dẫn nghề nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ trong nhà trường phổ thông" 4. Bộ GDĐT (2009)
Tác giả: Bộ GDĐT (2009), Phát triển đội ngũ trong nhà trường phổ thông 4. Bộ GDĐT
Năm: 2009
7. Bộ GDĐT (2009), Huy động nguồn lực để phát triển nhà trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động nguồn lực để phát triển nhà trường
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2009
8. Bộ GDĐT (2009), Đổi mới lãnh đạo và quản lý hoạt động dạy học, phát triển giáo dục toàn diện học sinh trong trường PT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới lãnh đạo và quản lý hoạt động dạy học, phát triển giáo dục toàn diện học sinh trong trường PT
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2009
9. Bộ GDĐT (2008), Cẩm nang công tác giảng dạy nhà trường và những quy định pháp luật cần biết NXB Lao Động - Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang công tác giảng dạy nhà trường và những quy định pháp luật cần biết
Tác giả: Bộ GDĐT
Nhà XB: NXB Lao Động - Xã Hội
Năm: 2008
10. Bộ GDĐT, Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Bộ GDĐT
13. Bộ GDĐT (2006), Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS
Tác giả: Bộ GDĐT
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2006
16. Nguyễn Hữu Châu (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu Thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam những năm đầu Thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2007
18. Carl Rogers, Phương pháp dạy và học hiệu quả, NXB Trẻ (2001) 19. Nguyễn Hữu Châu -Nguyễn Hữu Khải- Nguyễn Thúy Hồng-Nguyễn Thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy và học hiệu quả
Tác giả: Carl Rogers, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Hữu Khải, Nguyễn Thúy Hồng, Nguyễn Thị
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2001
20. Nguyễn Kim Dung và cs (2008), Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ- Trung học cơ sở NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ- Trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Kim Dung, cs
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
21. Trần Thị Dung (1998), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Thị Dung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
22. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, NXB Đại học quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Đại học quốc Gia Hà Nội
Năm: 1997
23. Phạm Minh Hạc và cs (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc, cs
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
24. Nguyễn Thị Bích Hạnh -Trần Thị Hương (2004), Lý luận dạy học, NXB Đại học Sƣ Phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hạnh -Trần Thị Hương
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ Phạm TPHCM
Năm: 2004
25. Lê Thị Thu Hằng (2011), Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS các tỉnh miền núi phía Bắc, Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS các tỉnh miền núi phía Bắc
Tác giả: Lê Thị Thu Hằng
Năm: 2011
26. Bùi Minh Hiển, Lịch sử Giáo dục Việt Nam, NXB Sƣ Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Giáo dục Việt Nam
Nhà XB: NXB Sƣ Phạm
27. Bùi Minh Hiển và cs (2006), Quản lý giáo dục, NXB Sƣ Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiển, cs
Nhà XB: NXB Sƣ Phạm
Năm: 2006
28. Đoàn Duy Hinh và cs (2008) Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lý - Trung học cơ sở NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lý - Trung học cơ sở
Nhà XB: NXB Giáo dục
29. Nguyễn Phương Hồng và cs (2002), Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở, NXB Khoa học Kỹ thuật -Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Phương Hồng và cs
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật -Hà Nội
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Qui mô phát triển trường lớp, HS; tỷ lệ HS/lớp của 5   trường THCS Bái Tử Long, THCS Cẩm Thành, THCS Trọng Điểm,  THCS Lý Tự Trọng, THCS Cửa Ông năm học 2012-2013 - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.1 Qui mô phát triển trường lớp, HS; tỷ lệ HS/lớp của 5 trường THCS Bái Tử Long, THCS Cẩm Thành, THCS Trọng Điểm, THCS Lý Tự Trọng, THCS Cửa Ông năm học 2012-2013 (Trang 50)
Bảng 2.2: Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ GV, - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.2 Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ GV, (Trang 51)
Bảng 2.3 b: Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (tiếp) - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.3 b: Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (tiếp) (Trang 54)
Bảng 2.4: Nhận thức về mức độ cần thiết đổi mới PPDH của CBQL và GV          Mức độ - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.4 Nhận thức về mức độ cần thiết đổi mới PPDH của CBQL và GV Mức độ (Trang 55)
Bảng 2.5: Về việc vận dụng, sử dụng PPDH của GV - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.5 Về việc vận dụng, sử dụng PPDH của GV (Trang 58)
Bảng 2.6: Mức độ áp dụng các PPDH, hình thức tổ chức dạy học của GV - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.6 Mức độ áp dụng các PPDH, hình thức tổ chức dạy học của GV (Trang 59)
Bảng 2.8: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan tới đổi mới PPDH - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.8 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan tới đổi mới PPDH (Trang 65)
Bảng 2.9: Khảo sát hoạt động trên lớp của học sinh            Hình thức - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.9 Khảo sát hoạt động trên lớp của học sinh Hình thức (Trang 69)
Bảng 2.10: Khảo sát hoạt động tự học của học sinh            Mức độ - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.10 Khảo sát hoạt động tự học của học sinh Mức độ (Trang 70)
Bảng 2.11. Quản lý đổi mới PPDH của CBQL các trường THCS - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.11. Quản lý đổi mới PPDH của CBQL các trường THCS (Trang 71)
Bảng 3.2. Khảo nghiệm mức độ tính cần thiết và tính khả thi của các BPQL - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.2. Khảo nghiệm mức độ tính cần thiết và tính khả thi của các BPQL (Trang 110)
Từ bảng 3.1; bảng 3.2 và biểu đồ 3.1 cho thấy: những nghiệm thể đánh giá  cao về tính cần thiết thì cũng đánh giá cao về tính khả thi của các biện pháp quản - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
b ảng 3.1; bảng 3.2 và biểu đồ 3.1 cho thấy: những nghiệm thể đánh giá cao về tính cần thiết thì cũng đánh giá cao về tính khả thi của các biện pháp quản (Trang 111)
Bảng 1. Trong các tiết  đã học, thầy (cô)  đã đổi mới PPDH theo hướng  nào dưới đây? - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 1. Trong các tiết đã học, thầy (cô) đã đổi mới PPDH theo hướng nào dưới đây? (Trang 123)
Bảng 3. Theo em các tiết học trên lớp đã đem lại hiệu quả nhƣ thế nào? - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3. Theo em các tiết học trên lớp đã đem lại hiệu quả nhƣ thế nào? (Trang 124)
Bảng 4. Em cho biết những khó khăn gặp phải trong quá trình thầy cô - Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở Trường Trung học cơ sở Thành phố Cẩm Phả , tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4. Em cho biết những khó khăn gặp phải trong quá trình thầy cô (Trang 124)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w