Trong những năm qua đã cĩ rất nhiều cơng trình nghiên cứu về pháp luật hải quan, quản lý nhà nước bằng pháp luật về hải quan, hải quan Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
NGUYỄN THỊ CHÂU CƯƠNG
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ
RỦI RO TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC
HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HỐ NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Thị Hồng Mai
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Châu Cương
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phịng Đào tạo, phịng QLĐT Sau Đại học, cùng các thầy, cơ giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tơi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS Đào Thị Hồng Mai đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đĩng gĩp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp
Tơi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Cục hải quan Quản Ninh, Chi cục thống kê, Sở tài chính tỉnh Quảng Ninh, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là người vợ thân yêu đã luơn sát cánh, động viên, giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Châu Cương
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3 Tính mới và đĩng gĩp của đề tài 4
4 Bố cục của Luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HỐ NHẬP KHẨU 6
1.1 Một số vấn đề chung về quản lý hải quan đối với hàng hĩa nhập khẩu 6
1.1.1 Sự cần thiết của quản lý hải quan đối với hàng hĩa nhập khẩu 6
1.1.2 Khái niệm và nguyên tắc quản lý rủi ro 9
1.1.3 Quy trình quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu 12
1.1.4 Nội dung của QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu 14
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu 20
1.2.1 Các quy định pháp lý của các tổ chức quốc tế về thủ tục hải quan 20
1.2.2 Các yếu tố thuộc về thị trường thế giới 22
1.2.3 Các yếu tố thuộc về Nhà nước 22
1.2.4 Các yếu tố thuộc về cơ quan hải quan 23
1.2.5 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp 24
1.2.6 Các yếu tố thuộc về hàng hố nhập khẩu 25
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
1.3 Kinh nghiệm áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan
đối với hàng hố nhập khẩu của một số nước trên thế giới 25
1.3.1 Kinh nghiệm của hải quan Anh 25
1.3.2 Kinh nghiệm của hải quan Nhật Bản 27
1.3.3 Kinh nghiệm của hải quan Singapore 28
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Hải quan Việt Nam 30
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp thu thập thơng tin, số liệu 33
2.2.2 Phương pháp phân tích thơng tin 34
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 35
Chương 3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HỐ NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH 36
3.1 Khái quát về Cục Hải quan Quảng Ninh 36
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36
3.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Cục Hải quan Quảng Ninh 37
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Cục Hải quan Quảng Ninh 38
3.2 Một số nét về áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu của ngành Hải quan 41
3.2.1 Quá trình cải cách, phát triển và hiện đại hố ngành Hải quan Việt Nam trong những năm gần đây 41
3.2.2 Một số nét về áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu của ngành Hải quan 42
3.3 Thực trạng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh (từ 2008 đến 2012) 50
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
3.3.1 Quá trình áp dụng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với
hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 50
3.3.2 Một số kết quả đã đạt được khi áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 54
3.3.3 Một số hạn chế khi áp dụng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 59
3.4 Đánh giá hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 61
3.4.1 Sự tác động của quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Quảng Ninh 61
3.4.2 Mức độ, khả năng kiểm sốt rủi ro 61
3.4.3 Tác động của QLRR đến cộng đồng doanh nghiệp 62
3.4.4 Tác động của QLRR đến cơng tác cải cách, hiện đại hố hải quan 63
3.4.5 Năng lực thực thi của cán bộ, cơng chức hải quan trong QLRR 64
3.4.6 Cơng tác xử lý thơng tin dữ liệu 65
3.5 Thách thức đối với việc áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 66
Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HỐ NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN QUẢNG NINH 72
4.1 Định hướng của ngành hải quan trong việc nâng cao hiệu quả áp dụng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu 72
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh 74
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
4.2.1 Thường xuyên rà sốt hệ thống văn bản pháp lý cĩ liên quan 74
4.2.2 Tiếp tục đơn giản hĩa các thủ tục Hải quan liên quan đến hàng hố nhập khẩu theo hướng QLRR 75
4.2.3 Xây dựng trung tâm thơng tin phù hợp với yêu cầu phân tích rủi ro 76
4.2.4 Cải cách bộ máy quản lý Hải quan 77
4.2.5 Nâng cao năng lực cán bộ, cơng chức hải quan 78
4.2.6 Đầu tư cơ sở vật chất cần thiết cho quản lý rủi ro 79
4.2.7 Tăng cường quan hệ phối hợp và hợp tác quốc tế trong QLRR 79
4.3 Kiến nghị 80
4.3.1 Nhĩm kiến nghị đến các cơ quan ban hành chính sách 73
4.3.2 Nhĩm kiến nghị đến Bộ Tài chính 81
4.3.3 Nhĩm kiến nghị đến Tổng cục Hải quan 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEM : Diễn đàn hợp tác Á - Âu
CEPT : Hiệp định ưu đãi thuế quan cĩ hiệu lực chung Ci01 : Cơ sở dữ liệu thơng tin nghiệp vụ hải quan
CNTT : Cơng nghệ thơng tin
Cơng ước KYOTO : Cơng ước của Tổ chức Hải quan thế giới về Đơn
giản hố và Hài hồ hố Thủ tục Hải quan
GATT : Hiệp định xác định trị giá hải quan
GTT22 : Chương trình quản lý giá tính thuế
HS : Danh mục hài hồ mơ tả và mã hố hàng hố KT559 : Chương trình quản lý kế tốn thuế
QLVP : Chương trình quản lý văn phịng
Riskman : Chương trình quản lý thơng tin vi phạm, chương
trình quản lý rủi ro SLXNK : Chương trình quản lý tờ khai xuất nhập khẩu TTHQĐT : Thủ tục Hải quan điện tử
VCCI : Phịng Thương mại và Cơng nghiệp Việt Nam WAN : Hệ thống máy tính hiện đại cĩ mạng kết nối khu
vực diện rộng WCO : Tổ chức Hải quan Thế giới
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
quan tại Cục Hải quan Quảng Ninh (từ năm 2008 - 2012) 62
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình quản lý rủi ro 13
Hình 1.2: Mơ hình chi tiết phân luồng hệ thống 17
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan Quảng Ninh 38
Hình 3.2: Mơ hình phân cấp quản lý rủi ro 45
Hình 3.3: Nội dung Quản lý rủi ro tại cấp cục 46
Hình 3.4: Mơ hình quản lý rủi ro cấp chi cục 47
Hình 3.5: Quy trình áp dụng kỹ thuật QLRR trong quy trình thủ tục hải quan 51
Hình 3.6: Kết quả phân luồng tờ khai tại Cục Hải quan Quảng Ninh (từ năm 2008 - 2012) 55
Hình 3.7: Kết quả thu thuế tại Cục Hải quan Quảng Ninh 2008-2012 59
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh tồn cầu hố, áp lực từ sự gia tăng khối lượng cơng việc
và ứng phĩ với những thay đổi đột biến của kinh tế, chính trị thế giới đang là gánh nặng cho ngành hải quan Ngành vừa phải tìm kiếm các giải pháp tạo thuận lợi thương mại, vừa phải kiểm sốt chặt chẽ đối tượng quản lý, trong điều kiện nguồn lực khơng thay đổi, thậm chí bị thu hẹp Vì vậy, tồn ngành đang nỗ lực đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hố, hướng tới hài hồ thủ tục hải quan với các nước trên thế giới Trong tiến trình ấy, một mảng nhiệm vụ rất quan trọng hiện đang được thúc đẩy thực hiện là áp dụng quản lý rủi ro (QLRR) trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu thương mại Đây là một phương thức quản lý tiên tiến, đem lại lợi ích cho cả hải quan và doanh nghiệp QLRR cung cấp cho cơ quan hải quan một phương pháp quản lý khoa học thơng qua việc xác định đối tượng cĩ rủi ro cao, ưu tiên tập trung nguồn lực vào quản lý, từ đĩ giảm bớt áp lực cơng việc, cân bằng giữa tạo thuận lợi thương mại với kiểm sốt chặt chẽ quátrình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp
Việc áp dụng phương pháp QLRR là một cấu phần khơng tách rời và cũng là điều kiện cho việc triển khai thực hiện chương trình cải cách, hiện đại hố ngành hải quan Áp dụng QLRR trong thủ tục hải quan đã được thế giới khuyến nghị áp dụng, qua sự kiện Hội đồng Hải quan Thế giới thơng qua Cơng ước quốc tế về đơn giản hố và hài hồ thủ tục hải quan (Cơng ước KYOTO sửa đổi) tháng 6/1999
Ở Việt Nam, cơng tác QLRR đã được cụ thể hĩa thành nhiệm vụ cốt lõi trong kế hoạch tổng thể về cải cách, phát triển và hiện đại hố hải quan Áp dụng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu sẽ
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
giảm tải khối lượng cơng việc trong quá trình làm thủ tục hải quan, nhờ giảm bớt các thủ tục, giảm tỷ lệ kiểm tra, chỉ tập trung kiểm tra các đối tượng trọng điểm; cơ quan hải quan cĩ thể bố trí, sắp xếp nguồn lực phù hợp, hiệu quả dựa trên các rủi ro được xác định và đánh giá Vì thế, hoạt động QLRR giúp nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm sốt của ngành hải quan, cải thiện khả năng tuân thủ pháp luật của đối tượng chịu quản lý về hải quan đồng thời tạo điều kiện tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa hải quan và doanh nghiệp
Trong những năm qua đã cĩ rất nhiều cơng trình nghiên cứu về pháp luật hải quan, quản lý nhà nước bằng pháp luật về hải quan, hải quan Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách, hiện đại hố hải quan… Các cơng trình kể trên đã đề cập đến vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách hiện đại hố Hải quan và một số khía cạnh liên quan đến việc áp dụng QLRR trong lĩnh vực hải quan; đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hiện đại hố hải quan nhằm cải cách mạnh mẽ hơn nữa các thủ tục hành chính nhà nước về hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh, du lịch, tăng cường thu hút đầu tư nước ngồi Đồng thời các cơng trình kể trên gĩp phần đảm bảo thực hiện chính sách của nhà nước về phát triển kinh tế, văn hố, xã hội, khoa học, cơng nghệ, hợp tác và giao lưu quốc tế, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân Song, cho đến nay, việc nghiên cứu về quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu nĩi chung và tại Quảng Ninh nĩi riêng vẫn là một mảng đề tài cịn bỏ ngỏ
Tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, từ khi triển khai áp dụng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu đến nay đã tạo ra những bước chuyển biến căn bản về phương thức quản lý, giảm thiểu các thủ
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
tục hải quan, trong khi vẫn đảm bảo kiểm sốt thích hợp việc tuân thủ pháp luật hải quan Song, đây là phương pháp bao gồm nhiều kỹ thuật mới nên trong quá trình triển khai thực hiện đã gặp khơng ít khĩ khăn, thách thức, đặc biệt là những vấn đề về nhận thức, kiến thức và kỹ năng áp dụng…
Đề tài: “Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục
hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh”
nhằm mục đích phân tích tổng quan về hiệu quả áp dụng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Quảng Ninh Trong đĩ,
đề tài tập trung phân tích (1) những lợi ích từ việc áp dụng phương pháp này đối với cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp; (2) những bất cập và vướng mắc trong quá trình thực hiện, từ đĩ đưa ra gợi ý, kiến nghị chính sách cho các nhà quản lý, Chính phủ và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
2 Mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
đối với hàng hố nhập khẩu, từ
đĩ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Quảng Ninh
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận cơ bản, kết hợp nghiên cứu thực trạng áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, nhằm mục đích phát hiện ưu điểm cũng như các nhược điểm của
3 Tính mới và đĩng gĩp của đề tài
- Đây là đề tài mới dưới gĩc độ về các nguyên tắc, qui trình quản lý rủi
ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
- Đề tài phân tích tổng quát thực trạng áp dụng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Quảng Ninh, làm rõ những ưu điểm cũng như chỉ ra những khĩ khăn và thách thức trong quá
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
trình áp dụng trong bối cảnh Hội nhập kinh tế quốc tế tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
- Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh trước nhu cầu đổi mới quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu, đáp ứng sự biến động của thị trường trong nước và thị trường thế giới Đồng thời, luận văn này cĩ thể được sử dụng như nguồn tài liệu tham khảo cho học viên, sinh viên khi nghiên cứu về QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu nĩi riêng và QLRR trong hoạt động nghiệp
vụ hải quan nĩi chung
4 Bố cục của Luận văn
Ngồi phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 04 chương:
Chương 1
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3:
Chương 4
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HỐ NHẬP KHẨU
1.1 Một số vấn đề chung về quản lý hải quan đối với hàng hĩa nhập khẩu
1.1.1 Sự cần thiết của quản lý hải quan đối với hàng hĩa nhập khẩu
1.1.1.1 Bản chất của quản lý hải quan đối với hàng hĩa nhập khẩu
Giao lưu hàng hĩa giữa các quốc gia là một xu hướng mang tính tất yếu khách quan Trong điều kiện các quốc gia cĩ chủ quyền chính trị và chủ quyền kinh tế độc lập thì thương mại quốc tế cịn chịu ảnh hưởng rất lớn của chính sách quốc gia, trong đĩ kiểm sốt nhà nước đối với hàng hĩa qua lại biên giới cĩ tầm quan trọng đặc biệt Sự kiểm sốt này là cần thiết để phịng, chống lại các hành vi lợi dụng thương mại quốc tế phục vụ các mục tiêu khơng cĩ lợi cho quốc gia nĩi riêng, lồi người nĩi chung như buơn lậu, nhập khẩu hàng hĩa thuộc danh mục cấm…
Hải quan là cơ quan được nhà nước ủy quyền làm chức năng kiểm sốt
hàng hĩa qua lại biên giới Theo tổ chức Hải quan thế giới (WCO) thì Hải
quan là cơ quan trực thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành luật Hải quan về thu thuế hải quan và các thuế khác, đồng thời chịu trách nhiệm thi hành các luật khác cĩ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển hay lưu kho hàng hố Cịn Luật Hải quan của nước Cộng hịa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam (2005) quy định “Hải quan Việt Nam cĩ nhiệm vụ thực
hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hố, phương tiện vận tải: phịng, chống
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
buơn lậu, vận chuyển trái phép hàng hố qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hố xuất nhập khẩu; thống kê hàng hố xuất nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách
Trong thời đại tồn cầu hĩa với xu hướng phát triển nền kinh tế mở hiện nay, quản lý hải quan đối với hàng hĩa xuất nhập khẩu (XNK) là hoạt động khơng thể thiếu và ngày càng trở nên cần thiết, đặc biệt là quản lý hàng hố nhập khẩu, do chính sách khuyến khích xuất khẩu của nhà nước
1.1.1.2 Tác động của quản lý hải quan đối với hoạt động nhập khẩu hàng hĩa
- Quản lý hải quan đĩng vai trị quan trọng trong thực thi các chính sách kinh tế của Chính phủ Thơng qua hoạt động thu thuế và áp dụng các thủ
tục hải quan, cơ quan hải quan thực hiện các chính sách khuyến khích hay hạn chế một số loại hàng hố nhập khẩu nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia Đồng thời giúp Chính phủ thực hiện chính sách tự vệ hợp pháp qua chức năng cung cấp thơng tin và hỗ trợ điều tra về hàng nhập khẩu Hải quan cịn là bộ mặt của quốc gia trong quan hệ với khách quốc tế Thái độ, năng lực, trình độ tổ chức
1 Điều 11 Luật Hải quan sửa đổi bổ sung năm 2005
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
và tính chuyên nghiệp của cơ quan hải quan phản ánh văn hố ứng xử và trình
độ tổ chức quản lý của quốc gia
- Quản lý hải quan hỗ trợ và tạo điều kiện cho thương mại phát triển, gĩp phần vào tăng trưởng và phát triển đất nước Nhờ các nỗ lực cải cách,
hiện đại hố hải quan, giảm chi phí, giảm thời gian thực hiện thủ tục hải quan
đã tạo điều kiện cho các hoạt động ngoại thương phát triển, tạo mơi trường hấp dẫn đầu tư trực tiếp từ nước ngồi
- Ngồi ra, quản lý hải quan cịn gĩp phần duy trì một sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế
* Ngược lại, quản lý hải quan cịn cĩ tác động hạn chế như:
- Làm tăng thời gian và chi phí lưu thơng hàng hĩa nhập khẩu Nếu cơ
quan hải quan kém năng lực, quy trình kiểm tra lạc hậu thì quá trình vận chuyển hàng hĩa nhập khẩu sẽ phải ngưng lại để làm thủ tục kiểm tra hải quan Chủ hàng phải mất thêm chi phí lưu kho, lưu bãi, thậm chí cĩ trường hợp phải thêm tiêu cực phí Đây là cản trở lớn nhất của quản lý hải quan đối với hoạt động ngoại thương
- Tạo rào cản giao lưu hàng hĩa qua biên giới thơng qua thuế quan và các điều kiện thơng quan khác Khi thuế quan cao, hàng hĩa nhập khẩu phải
gánh thêm một khoản chi phí khá lớn làm tăng giá bán, dẫn đến hạn chế sức cạnh tranh và làm giảm quy mơ tiêu thụ trong nước Ngồi ra, do tính chất phức tạp của hàng hĩa, một số quốc gia cịn sử dụng thủ tục hải quan như một cơng cụ làm giảm động lực nhập khẩu hàng hố
- Tạo ra sự phân biệt đối xử giữa hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu, giữa hàng xuất khẩu và hàng tiêu thụ trong nước Hàng xuất khẩu
được hồn thuế giá trị gia tăng, hàng nhập khẩu phải nộp thuế đã tạo ra mặt bằng khơng giống nhau giữa hàng tiêu dùng nội địa và hàng xuất, nhập khẩu
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Tác động này khơng những gây khĩ khăn cho hoạt động ngoại thương mà cịn tiềm ẩn nguy cơ trốn thuế và lợi dụng hồn thuế nhằm thu lợi
Mặc dù cĩ những cản trở nhất định, nhưng vai trị của quản lý hải quan đối với hàng hĩa nhập khẩu khơng hề giảm đi, mà cịn tăng lên cùng với sự
mở rộng giao lưu với các nước trên thế giới theo xu hướng khu vực hố và tồn cầu hố Nguyên nhân là do các tổ chức làm ăn phi pháp và khủng bố cĩ
xu hướng lợi dụng thương mại tự do để phá hoại hịa bình và cuộc sống bình yên của lồi người Để đối phĩ với các tổ chức này, Hải quan phải được tăng cường khơng chỉ về phương tiện, quyền lực mà cả trình độ cùng phương thức quản lý hiện đại Do đĩ, yêu cầu của cải cách, hiện đại hố hải quan là làm sao để cân bằng được hai yêu cầu kiểm sốt và tạo thuận lợi cho thương mại
Vì vậy, các tổ chức quốc tế, nhất là Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đang tìm mọi cách khuyến khích các quốc gia đơn giản hĩa, minh bạch hĩa, hài hịa thủ tục hải quan với nhau để thương mại quốc tế cĩ điều kiện giao lưu thuận lợi hơn Một trong những cải cách được khuyến nghị là áp dụng QLRR vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hĩa nhập khẩu
1.1.2 Khái niệm và nguyên tắc quản lý rủi ro
1.1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan
- Rủi ro trong hoạt động hải quan được hiểu là nguy cơ tiềm ẩn việc khơng tuân thủ pháp luật về hải quan trong thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu,
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
luật hải quan Vì vậy, cĩ thể thấy rủi ro trong hoạt động hải quan chính là
những cản trở việc đạt đến mục tiêu mà ngành hải quan đang hướng đến
- Quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan là phương pháp đã được
WCO phát triển thành những chuẩn mực chung và khuyến nghị hải quan các
nước thành viên áp dụng tại “Cơng ước quốc tế về đơn giản hố và hài hồ
QLRR được hiểu là việc ứng dụng cĩ hệ thống các chính sách, thủ tục và thơng lệ vào các lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan, nhằm tạo ra cơ chế hoạt động đồng bộ, hiệu quả trong việc phát hiện và xử lý các vi phạm Đồng thời, qua đĩ tạo ra mơi trường và các điều kiện cho việc tự nguyện tuân thủ,
hạn chế tối thiểu các vi phạm pháp luật hải quan Như vậy, quản lý rủi ro là
việc áp dụng cĩ hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ và thơng lệ nhằm giúp cơ quan hải quan bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để tập trung quản lý
Cơ quan hải quan áp dụng QLRR dựa trên việc thu thập, phân tích, đánh giá thơng tin về các đối tượng (tổ chức, cá nhân) thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hĩa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải; các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngồi là đối tác hoặc cĩ liên quan đến các hoạt động này; các thơng tin về nơi xuất xứ hàng hĩa nhập khẩu; quốc gia, khu vực xuất nhập khẩu hàng hĩa; địa điểm trung chuyển hàng hĩa vào Việt Nam; chính sách quản lý đối với hàng hĩa xuất nhập khẩu; chính sách ưu đãi trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hĩa, ưu đãi về hạn ngạch thuế quan của Việt Nam hoặc giữa Việt Nam với các quốc gia
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Khi đã thực hiện đúng các quy định và quy trình nhưng khơng phát hiện được vi phạm pháp luật về hải quan thì cơng chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm sốt đối với hàng hĩa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy trình QLRR được miễn trừ trách nhiệm cá nhân
1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan
Nguyên tắc 1: Tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại Cơ quan
hải quan áp dụng QLRR là nhằm tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt pháp luật về hải quan Những đối tượng này sẽ được hưởng chế độ kiểm tra hải quan ở mức đơn giản nhất, thời gian thơng quan nhanh nhất, chi phí hải quan thấp, tạo điều kiện cho giao lưu hàng hĩa qua biên giới
Nguyên tắc 2: Khuyến khích sự tuân thủ tự giác của đối tượng quản lý hải quan QLRR thực chất là đối xử phân biệt trong kiểm tra hải quan với các
đối tượng quản lý khác nhau dựa trên thơng tin về sự tuân thủ pháp luật hải quan của họ Qua đĩ khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp tuân thủ pháp luật tốt hơn
Nguyên tắc 3: Phân biệt đối tượng kiểm tra để áp dụng các chế độ kiểm tra khác nhau trên cơ sở thơng tin Cơ quan hải quan thực hiện thu thập, phân
tích thơng tin, đánh giá rủi ro ở các giai đoạn trước, trong và sau thơng quan theo các tiêu chí được xác định trong từng thời điểm, phù hợp với quy định của pháp luật về hải quan, điều kiện và khả năng thực tế để ra quyết định việc kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thơng quan, kiểm sốt hải quan đối với hàng hố nhập khẩu theo các trường hợp: khơng tuân thủ pháp luật hải quan; cĩ dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan; kết quả phân tích, đánh giá xác định mức độ rủi ro cao và qua lựa chọn ngẫu nhiên Những trường hợp cĩ mức độ rủi ro thấp sẽ được áp dụng miễn kiểm tra
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Nguyên tắc 4: Tập trung kiểm sốt chặt chẽ các đối tượng khơng tuân thủ các quy định của pháp luật theo quá trình Các biện pháp kiểm tra sẽ tăng
mức độ tùy theo mức độ rủi ro của đối tượng quản lý Các đối tượng cĩ mức
độ rủi ro cao và rất cao sẽ được kiểm tra chặt chẽ Kiểm tra tại cửa khẩu sẽ được bổ sung bằng kiểm tra thường xuyên sau thơng quan, nhất là khi cĩ dấu hiệu vi phạm
Nguyên tắc 5: Tổ chức hoạt động hải quan hiệu quả trên cơ sở khoa học, khách quan, dân chủ Qua việc xác định đối tượng cĩ rủi ro cao, ưu tiên
tập trung nguồn lực vào quản lý đối với số đối tượng này, cơng tác quản lý sẽ khơng bị dàn trải, nhờ đĩ giảm bớt áp lực cơng việc, cân bằng giữa nhiệm vụ tăng lên và nguồn lực hải quan hạn chế
1.1.3 Quy trình quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu
Trước đây, khi Tổ chức Thương mại thế giới và Tổ chức Hải quan thế giới chưa đưa ra các khuyến nghị về đổi mới quản lý hải quan theo nguyên tắc QLRR, các hàng hố nhập khẩu đều phải qua kiểm tra thực tế và kiểm tra trị giá tính thuế, cho dù cĩ dấu hiệu đáng nghi hay khơng Mặc dù cơ quan hải quan được phép áp dụng các hình thức ngoại lệ như miễn kiểm tra, kiểm tra tỷ lệ…, nhưng cách làm phổ biến là kiểm tra tất cả Việc quyết định hình thức, tỷ
lệ kiểm tra mang tính chủ quan do các cơng chức hải quan quyết định nên thường dẫn đến sự tùy tiện, việc thơng quan hàng hố chưa được thơng thống
Để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp, thực hiện đơn giản hĩa thủ tục hải quan, khắc phục những hạn chế tồn tại, ngành Hải quan đã chính thức đưa ra khái niệm QLRR trong Luật Hải quan sửa đổi năm 2005 Theo đĩ, các đối tượng chấp hành tốt pháp luật hoặc cĩ rủi ro thấp được ưu tiên làm thủ tục hải quan để cơ quan hải quan tập trung lực lượng, nguồn lực kiểm tra, kiểm sốt các đối tượng cĩ nguy cơ rủi ro cao
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Việc áp dụng QLRR được thực hiện theo một quy trình mang tính chất logic và hệ thống từ thiết lập bối cảnh - xác định - phân tích - đánh giá - xử lý
và quản trị rủi ro cũng như gắn rủi ro với tác động của nĩ Qúa trình này được thực hiện bằng hàng loạt các kỹ thuật như thu thập, phân tích dữ liệu, đánh giá, xử lý rủi ro và sử dụng hệ thống các tiêu chí được chuẩn hố giúp cho
việc nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro được gọi là Quy trình QLRR (Risk
management process)
Theo quy định hiện hành, quy trình QLRR được thực hiện theo 4 bước
1, như trong sơ đồ dưới đây
(Nguồn: Tài liệu tập huấn Quản lý rủi ro của Phịng QLRR - TCHQ)
Hình 1.1: Quy trình quản lý rủi ro
1 Điều 4, Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC, ngày 04/7/2008 của Bộ Tài chính
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá lại
& điều chỉnh, bổ sung
Theo dõi quá trình xử lý rủi ro
Kiểm tra, đánh giá lại
Phản hồi thơng tin
Xếp hạng ưu tiên xử lý rủi ro
Thu thập thơng tin,
Xác định rủi ro
- Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi
- Phân tích các yếu tố liên quan
- Thiết lập tiêu chí đánh giá rủi ro
- Thu thập thơng tin
- Xác định rủi ro
Trao đổi,
hướng dẫn
Trao đổi, hướng dẫn
Trao đổi, hướng dẫn
Phản hồi, báo cáo
Quy trình quản lý rủi ro
4
3
2
1
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
• Bước 1 Thu thập thơng tin, xác định rủi ro trong các lĩnh vực nghiệp
vụ hải quan;
• Bước 2 Phân tích, đánh giá rủi ro; xây dựng hồ sơ quản lý doanh nghiệp và hồ sơ quản lý rủi ro để đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu;
• Bước 3 Xử lý rủi ro: Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hải quan dựa tręn kết quả phân tích, xử lý thơng tin vŕ nguồn nhân lực, vật lực hiện cĩ để đảm bảo việc thực thi pháp luật về hải quan;
• Bước 4 Theo dõi, kiểm tra đánh giá lại việc thực hiện các bước nêu trên; đo lường, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật về hải quan của các tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc cĩ liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hố
để điều chỉnh, bổ sung việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ hải quan một cách
1.1.4 Nội dung của QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu
1.1.4.1 Xác định rủi ro trong nhập khẩu hàng hố
a Nhận diện rủi ro
* Theo nguồn gốc của rủi ro, cĩ ba loại:
- Rủi ro tiềm ẩn: Là những rủi ro bắt nguồn từ động cơ vụ lợi của các
chủ thể kinh tế khiến họ cố tình làm sai quy định của pháp luật
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
- Rủi ro quy định: là những rủi ro phát sinh từ sơ hở trong quy định
pháp luật tạo cơ hội cho các nhà nhập khẩu cĩ hành vi gian lận thương mại hoặc nhập lậu
- Rủi ro phát hiện: là những sai phạm nghiêm trọng mà nhân viên hải
quan khơng phát hiện được do yếu kém hoặc những sai phạm của hải quan cấp dưới mà các đồn kiểm tra cấp trên khơng phát hiện ra
* Theo các lĩnh vực xuất hiện rủi ro, cĩ các loại :
- Rủi ro trong khâu vận chuyển hàng hĩa qua biên giới: phát sinh từ
việc nhân viên hải quan khơng phát hiện được hành vi vận chuyển hàng hĩa trái phép qua biên giới
- Rủi ro trong khâu làm kê khai hải quan: Là loại rủi ro xuất hiện do
người khai hải quan khơng kê khai đúng, đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước
- Rủi ro trong khâu thực hiện nghiệp vụ của nhân viên hải quan: Là
các rủi ro thường gặp khi cán bộ hải quan phạm sai lầm trong tính thuế hoặc trong kiểm tra lơ hàng hĩa nhập khẩu khiến chủ hàng cĩ cơ hội khơng tuân thủ pháp luật
- Rủi ro trong khâu cung cấp thơng tin: Xảy ra khi cán bộ hải quan
được cung cấp thơng tin sai dẫn đến định hướng sai hoạt động kiểm tra Hoặc
cơ quan hải quan cung cấp thơng tin sai lệch dẫn đến các quyết định, chính sách sai lầm của Chính phủ
- Rủi ro bất khả kháng: Là rủi ro do cơng nghệ, trang thiết bị, máy mĩc
khơng đủ khả năng hỗ trợ cho cơng việc kiểm tra hoặc do ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai…nên dẫn đến kết luận nhầm hoặc khơng phát hiện ra sai lệch
b Nguyên nhân làm xuất hiện và gia tăng rủi ro
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
- Do bối cảnh kinh tế, tổ chức của quốc gia: Trong một quốc gia việc
thi hành luật pháp thấp, doanh nghiệp vi phạm khơng bị trừng phạt thích đáng, các doanh nghiệp cạnh tranh khơng lành mạnh…thì nguy cơ xuất hiện rủi ro tiếm ẩn khá cao
- Do năng lực của cơ quan hải quan: Khơng đáp ứng yêu cầu về nhân
lực, cơng nghệ, tổ chức, quản lý…
- Do cơng nghệ lạc hậu, hệ thống thơng tin yếu hoặc thiếu các phương tiện kiểm tra cần thiết sẽ dẫn đến các sai sĩt trong hoạt động của cơ quan hải
quan, khiến cán bộ hải quan khĩ phát hiện ra các hành vi gian lận
- Nguyên nhân liên quan đến mặt tiêu cực của các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hĩa Đây là nhĩm nguyên nhân chủ yếu do thuế quan là khoản thu
khá lớn của Nhà nước đánh vào giá trị hàng hĩa, nếu trốn được thuế, doanh
nghiệp nhập khẩu vừa cĩ thể thu lợi lớn, vừa cĩ thể hạ giá bán hàng Vì thế,
các doanh nghiệp thường tìm mọi cơ hội để trốn thuế Ngồi ra, vì lợi ích quốc gia, một số mặt hàng như: ma túy, vũ khí… bị cấm nhập khẩu nên giá các mặt hàng này trên thị trường ngầm rất cao, khiến các tổ chức tìm mọi cách để qua mặt hoặc mua chuộc cán bộ hải quan
1.1.4.2 Tiêu chí quản lý rủi ro
Tiêu chí QLRR là dấu hiệu cĩ giá trị định lượng, làm cơng cụ để đánh giá mức độ rủi ro và hỗ trợ việc quyết định biện pháp xử lý rủi ro một cách phù hợp, cĩ hiệu quả Đây chính là căn cứ cho việc quyết định hình thức kiểm tra đối với lơ hàng nhập khẩu bao gồm: Tiêu chí quy định, tiêu chí phân tích, tiêu chí tính điểm, tiêu chí lựa chọn ngẫu nhiên
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
MƠ HÌNH CHI TIẾT PHÂN LUỒNG HỆ THỐNG
Tiêu chí Quy định + phân tích
Tiêu chí Quy định + phân tích
Lựa chọn ngẫu nhiên
Lựa chọn ngẫu nhiên
Kiểm tra hàng hố
Chấp hành tốt Khơng
Kiểm tra hồ sơ
Tiêu chí tính điểm
Kiểm tra
TT hàng hố
Kiểm tra Chi tiết hồ sơ Kiểm tra
Sơ bộ hồ sơ
Cơng chức hải quan
Cơng chức hải quan
Cơng chức hải quan
Kiểm tra hồ sơ
Tờ khai hải quan
Cập nhật tiêu chí
Cập nhật tiêu chí
Cập nhật tiêu chí
Cĩ
Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra hàng hố
Thương nhân
Đặc biệt
Cĩ
Hoaqd 27 November 2011 Phịng Quản lý rủi ro
Hình 1.2: Mơ hình chi tiết phân luồng hệ thống
(Nguồn: Tài liệu tập huấn Quản lý rủi ro của TCHQ)
- Tiêu chí quy định được xây dựng dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật hải quan; của pháp luật thuế; các văn bản chỉ đạo, yêu cầu của Chính phủ, các Bộ, ngành và Tổng cục Hải quan trong việc kiểm tra, kiểm sốt đối với hàng hố nhập khẩu thương mại
- Tiêu chí phân tích được thiết lập dưới dạng tổ hợp rủi ro, theo tình huống rủi ro, dựa trên cơ sở hồ sơ QLRR; dấu hiệu rủi ro được xác định từ kết quả thu thập, phân tích thơng tin trong quá trình làm thủ tục hải quan; yêu cầu phối hợp nghiệp vụ của các đơn vị trong và ngồi ngành Hải quan
- Tiêu chí tính điểm được áp dụng để xác định mức độ rủi ro đối với doanh nghiệp và lơ hàng nhập khẩu Tiêu chí tính điểm rủi ro doanh nghiệp
được xây dựng dựa trên việc tính điểm rủi ro theo Bộ tiêu chí đánh giá doanh
nghiệp gồm 03 loại: Rủi ro thấp; rủi ro trung bình và rủi ro cao Tiêu chí tính
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
điểm rủi ro đối với lơ hàng nhập khẩu được xây dựng dựa trên việc tính điểm
rủi ro theo Bộ tiêu chí tính điểm
- Tiêu chí lựa chọn ngẫu nhiên được áp dụng để phân tích, đo lường mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của chủ hàng dựa trên việc lựa chọn xác suất lơ hàng để kiểm tra thực tế hàng hố Việc lựa chọn ngẫu nhiên được thực hiện tự động trên hệ thống, với tỷ lệ kiểm tra khơng quá 5% tổng số lơ hàng nhập khẩu theo tỷ lệ bình quân của các ngày trong tháng trước đĩ tại một Chi cục
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Với mỗi cấp độ rủi ro khác nhau, người ta sẽ xem xét sự ảnh hưởng của chúng đến mục tiêu chung, từ đĩ cĩ biện pháp kiểm sốt và xử lý rủi ro thích hợp
1.1.4.4 Kiểm tra, kiểm sốt và xử lý rủi ro
Sau khi đánh giá và đo lường được mức độ của rủi ro cĩ thể xảy ra, tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các phương pháp kiểm sốt và xử lý rủi ro hiệu quả nhất
- Đối với các rủi ro khơng thể chấp nhận được, các nhà quản lý thường
cĩ xu hướng né tránh rủi ro Ví dụ: đối với hàng hĩa, phế liệu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mơi trường (như ắc quy chì phế liệu, rác thải cơng nghiệp…), hay các loại ma túy, chất gây nghiện làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng các nước trên thế giới đều xếp vào danh mục hàng hĩa cấm nhập khẩu
Tuy nhiên, trong điều kiện phát triển giao lưu thương mại quốc tế, hội nhập tồn cầu, khơng quốc gia nào cĩ thể đứng ngồi cuộc và thực hiện “bế quan tỏa cảng”, đĩng cửa biên giới, để ngăn chặn hoạt động buơn lậu, gian lận thương mại nên cơ quan hải quan phải tăng cường năng lực kiểm sốt biên giới với sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại, tích cực học hỏi kinh nghiệm và trao đổi thơng tin với các cơ quan hữu quan, các tổ chức quốc tế…
- Đối với rủi ro cĩ thể chấp nhận được, các nhà quản lý sử dụng các biện pháp:
+ Ngăn ngừa tổn thất: là tấn cơng vào rủi ro nhằm giảm bớt tổn thất cĩ thể xảy ra như: xây dựng và ban hành danh mục hàng hĩa nhập khẩu cĩ điều kiện trong từng thời kỳ cụ thể, khơng cấp phép cho các hoạt động nhập khẩu
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
hàng hĩa cĩ nguy cơ đe dọa đến sự bền vững và chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội của quốc gia
+ Giảm thiểu rủi ro: là biện pháp làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra Ví dụ: Để hạn chế gian lận về thuế, các quốc gia cĩ xu hướng giảm thuế suất tới mức thấp nhất cĩ thể (Hiệp định về Chương trình Thuế quan ưu đãi cĩ hiệu lực chung - CEPT yêu cầu các nước khi tham gia phải giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng cĩ xuất xứ từ các nước thành viên xuống chỉ cịn từ 0% đến 5% )
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu
1.2.1 Các quy định pháp lý của các tổ chức quốc tế về thủ tục hải quan
1.2.1.1 Quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
WTO khuyến khích mọi cải cách thủ tục hải quan theo hướng tạo thuận lợi cho thương mại giữa các nước Theo đĩ, Hiệp định về thuế quan
và hài hịa thủ tục hải quan của WTO cĩ quy định các nguyên tắc mà hải quan các nước phải tuân thủ, ví dụ như: (1) nguyên tắc dựa vào giá giao dịch để đánh thuế quan; (2) nguyên tắc khơng sử dụng thủ tục hải quan để cản trở khơng cần thiết hoạt động thương mại; (3) nguyên tắc khơng phân biệt đối xử khi tiến hành thủ tục hải quan đối với hàng hĩa của các nước khác nhau, trừ ngoại lệ về các liên kết khu vực; (4) nguyên tắc hài hịa hĩa thủ tục hải quan giữa các nước… Trong những nguyên tắc đĩ, WTO khuyến khích các nước áp dụng các tiêu chuẩn do Tổ chức Hải quan thế giới khuyến nghị, trong đĩ cĩ việc áp dụng kỹ thuật QLRR trong quy trình thủ tục hải quan Đồng thời, WTO cũng ủng hộ và gây áp lực để các quốc
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
gia thành viên phải thực hiện Do đĩ các nước sau khi gia nhập WTO, khơng sớm thì muộn cũng phải cải cách thủ tục hải quan theo hướng áp dụng rộng rãi kỹ thuật QLRR
1.2.1.2 Quy định của các tổ chức quốc tế khác
- Ảnh hưởng của những quy định của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu
Á-Thái Bình Dương (APEC) đến áp dụng kỹ thuật QLRR vào hoạt động hải quan
APEC là một tổ chức quốc tế của các quốc gia nằm trong khu vực Châu
Á - Thái Bình Dương cĩ ảnh hưởng quan trọng đến kinh tế thế giới Một trong những mục tiêu của APEC là thúc đẩy tiến trình tự do hố thương mại
và đầu tư trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương nĩi riêng và thế giới nĩi chung Vì thế, APEC khuyến khích các nước nội khối thực hiện cải cách hải quan theo các nguyên tắc của WTO, thậm chí đi trước một bước nếu như WTO tiến hành đàm phán quá chậm Song, các khuyến nghị của APEC phần lớn mang tính tự nguyện, gây ảnh hưởng chủ yếu thơng qua tác động kinh tế
và uy tín trong thương mại nên áp lực địi hỏi áp dụng QLRR cĩ đặt ra nhưng khơng ráo riết như trong WTO
- Ảnh hưởng của những quy định trong Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA ) đến áp dụng kỹ thuật QLRR vào hoạt động hải quan
ASEAN hiện đang là một khu vực cĩ tốc độ phát triển nhanh nhất, thu hút được sự chú ý của các siêu cường Để biến ASEAN thành khu vực mậu dịch tự do các nước đã ký Hiệp định ưu đãi thuế quan cĩ hiệu lực chung (CEPT), trong đĩ ngồi mục tiêu giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với đa số các mặt hàng nhập khẩu giữa các nước ASEAN xuống cịn 0-5%, cịn khuyến
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
nghị các nước tích cực hài hịa thủ tục hải quan với nhau và các yêu cầu về áp dụng QLRR được nhấn mạnh
1.2.2 Các yếu tố thuộc về thị trường thế giới
Tồn cầu hố và phát triển thương mại thế giới đang đẩy nhanh tốc
độ phát triển và tăng trưởng kinh tế của nhiều vùng lãnh thổ trên thế giới tạo điều kiện cho tăng trưởng ngoại thương với tốc độ lớn Trong điều kiện nguồn lực hải quan hạn chế, sự tăng trưởng nhanh của thương mại quốc tế gây sức ép để các cơ quan hải quan buộc phải chuyển nhanh sang
1.2.3 Các yếu tố thuộc về Nhà nước
Việc cĩ áp dụng QLRR vào quy trình thủ tục hải quan hay khơng và kết quả như thế nào trước hết tùy thuộc vào thái độ và hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước:
- Trước hết, nếu Nhà nước thi hành đường lối phát triển kinh tế mở cửa, hội nhập sẽ ưu tiên các vấn đề hiện đại hĩa và hài hịa thủ tục hải quan với các nước, từ đĩ ưu tiên nguồn lực để triển khai thực hiện QLRR trong lĩnh vực
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
hải quan Ngược lại, sẽ ít quan tâm đến vấn đề QLRR trong chế độ làm việc của hải quan
- Thứ hai, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước ở mức cao sẽ tạo mơi trường tốt khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ pháp luật nĩi chung, pháp luật
về hải quan nĩi riêng Ngược lại, một nhà nước khơng thể quản lý xã hội theo luật sẽ là mảnh đất tươi tốt cho rủi ro trong lĩnh vực hải quan phát triển làm
vơ hiệu hĩa hiệu quả QLRR
- Thứ ba, đường lối phát triển kinh tế - xã hội đúng đắn của Nhà nước tạo điều kiện cho ngoại thương hoạt động chuẩn tắc, tạo điều kiện cho ngành Hải quan triển khai áp dụng quy trình QLRR trong quy trình thủ tục hải quan một cách thuận lợi
1.2.4 Các yếu tố thuộc về cơ quan hải quan
Quyết tâm, chỉ đạo chính trị và sự ưu tiên nguồn lực của nhà nước; sức
ép của các tổ chức quốc tế là những nhân tố tạo điều kiện tiền đề để cơ quan hải quan triển khai kỹ thuật QLRR Nhưng để áp dụng hiệu quả kỹ thuật QLRR cịn phụ thuộc vào các yếu tố bên trong ngành Hải quan
- Trước hết là quyết tâm chính trị của ngành Hải quan, thể hiện ở sự chỉ đạo của cơ quan hải quan cao nhất thơng qua việc ban hành nhanh, đầy đủ, đồng bộ hệ thống văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện QLRR, quan tâm đào tạo, bố trí cán bộ cũng như giao quyền hạn đầy đủ cho bộ phận phụ trách cơng tác này
- Thứ hai là thái độ, năng lực và sự thành thạo nghiệp vụ QLRR của cán bộ cơng chức hải quan QLRR địi hỏi đội ngũ cán bộ cơng chức thực hiện thu thập, phân tích, đánh giá thơng tin ở trình độ cao Cán bộ cơng chức
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
hải quan nhìn chung khơng phấn khởi khi chuyển sang tiến hành thủ tục hải quan dựa trên kỹ thuật QLRR vì địi hỏi nhiều kỹ năng mới và cĩ thể làm giảm quyền lực của một số cán bộ cơng chức Do vậy, nếu khơng cĩ một áp lực đủ mạnh thì những cán bộ cơng chức khơng tích cực, khơng thích hợp hiện cĩ sẽ là lực cản quá trình thực hiện QLRR
- Thứ ba là việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin, trang bị kỹ thuật và cơ
sở vật chất của cơ quan hải quan Phạm vi và mức độ chính xác của QLRR phụ thuộc vào mức độ đầy đủ và cập nhật của thơng tin Vì vậy, QLRR sẽ thuận lợi hơn nếu cơ quan hải quan quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng cơng nghệ thơng tin, trang bị các phương tiện kiểm tra hiện đại như máy soi container, máy soi hàng hố và hành lý, camera, máy quét, máy định vị
1.2.5 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp
Số lượng, quy mơ, tính chất và mức độ đa dạng của doanh nghiệp tham gia ngoại thương ảnh hưởng lớn đến áp dụng kỹ thuật QLRR trong quy trình thủ tục hải quan Số lượng doanh nghiệp lớn địi hỏi lượng thơng tin cập nhật nhiều gây áp lực cho hệ thống bảo đảm thơng tin của hải quan Quy mơ doanh nghiệp khác nhau cũng địi hỏi phương thức xử lý khác nhau: các doanh nghiệp lớn, chi phí hải quan cĩ thể giảm trên đầu sản phẩm thơng quan, quy
mơ doanh nghiệp nhỏ dẫn đến lượng hàng thơng quan manh mún gây khĩ khăn cho quản lý hải quan nĩi chung, áp dụng kỹ thuật QLRR nĩi riêng Ngồi ra, hệ thống doanh nghiệp chưa phát triển ổn định, số lượng doanh nghiệp biến động nhiều, đạo đức của thương gia cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn, gây khĩ khăn cho QLRR Nếu đa số các doanh nghiệp làm ăn lớn, đàng hồng, cĩ thĩi quen tuân thủ pháp luật, cĩ hiệp hội ngành nghề hỗ trợ sẽ tạo
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
thuận lợi cho hải quan áp dụng kỹ thuật QLRR Ngược lại, nếu số đơng doanh nghiệp làm ăn nhỏ, coi trọng lợi ích ngắn hạn, chưa hình thành các tập quán kinh doanh tốt thì việc áp dụng kỹ thuật QLRR sẽ khĩ khăn hơn
1.2.6 Các yếu tố thuộc về hàng hố nhập khẩu
Quy mơ hàng hố nhập khẩu ngày càng lớn, chủng loại hàng hố nhập khẩu đa dạng và thường xuyên thay đổi cĩ thể dẫn đến các sai sĩt do khơng
đủ thơng tin hoặc thơng tin khơng cập nhật kịp thời khi áp dụng QLRR
Ngồi ra, một số hàng hĩa cĩ những tính năng đặc biệt địi hỏi cơ quan hải quan phải cĩ sự đối xử đặc biệt và các yếu tố về chính sách ưu tiên theo chủng loại hàng hĩa, xuất xứ hàng hĩa, danh mục các loại hàng hĩa thực thi theo các chế độ thuế quan khác nhau theo các hiệp định quốc tế cũng làm cho QLRR trở nên phức tạp hơn
1.3 Kinh nghiệm áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu của một số nước trên thế giới
Áp dụng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đã được cơ quan Hải quan của nhiều nước áp dụng và kiểm chứng là thành cơng, gĩp phần hỗ trợ cho cơng tác chống gian lận, buơn lậu, cũng như giúp doanh nghiệp trong hoạt động XNK Phần tiếp theo tổng kết kinh nghiệm của một số quốc gia, tiêu biểu cho các khu vực trên thế giới đã áp dụng thành cơng phương pháp này
1.3.1 Kinh nghiệm của hải quan Anh
Hải quan Anh cĩ chức năng, nhiệm vụ về cơ bản giống như Hải quan các nước là kiểm tra, kiểm sốt tại biên giới đối với hàng hố xuất nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện xuất nhập cảnh; thu thuế; điều tra chống buơn lậu và thống kê về Hải quan Hệ thống QLRR của Hải quan Anh được áp dụng
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
thống nhất trong Liên minh Châu Âu và sử dụng chung một hệ thống cơng nghệ thơng tin với các nước này
Về tổ chức, Hải quan Anh cĩ đơn vị chuyên về thơng tin tình báo phục
vụ QLRR và đơn vị điều tra tội phạm Riêng lực lượng tình báo cĩ bộ phận làm việc ở nước ngồi gọi là Tuỳ viên Hải quan và đại diện Hải quan hoạt động tại các Đại sứ quán Anh ở nước ngồi Lực lượng này vừa trực thuộc các cơ quan khác của Chính phủ về mặt chuyên mơn và vừa cĩ trách nhiệm báo cáo cơng tác cho Hải quan Việc triển khai QLRR của Hải quan Anh bao gồm thu thập thơng tin và chuyển hĩa thành thơng tin tình báo để cung cấp cho các đơn vị nghiệp vụ sử dụng Quan hệ phối hợp giữa lực lượng tình báo, QLRR và điều tra chống tội phạm rất chặt chẽ: Các thơng tin tình báo thu thập
từ các nguồn được chuyển cho bộ phận QLRR và điều tra tội phạm để thực hiện các cơng việc liên quan đến thơng quan hàng hố, xác định mức độ tuân thủ, thu thuế, đấu tranh chống buơn lậu, chống khủng bố Để thu thập thơng tin tình báo từ nước ngồi, Hải quan Anh thơng qua hệ thống Tuỳ viên Hải quan, đại diện Hải quan đặt tại nước ngồi, chủ yếu ở Châu Âu, Trung Quốc, Hồng Kơng và cĩ bộ phận trong nước làm đầu mối tiếp nhận thơng tin để hỗ trợ cơng việc và chuyển các yêu cầu cho các văn phịng này Hệ thống này cĩ vai trị đặc biệt quan trọng trong việc kiểm sốt từ xa các luồng hàng hố nhập khẩu vào Anh và tham gia vào cơng tác QLRR
Việc xác định các lơ hàng cĩ độ rủi ro cao dựa trên thơng tin tình báo
và các thơng tin khác cĩ liên quan như: quá trình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, thơng tin về lơ hàng lấy từ hệ thống thơng tin của doanh nghiệp vận tải, thơng tin quản lý cơng dân, điều tra tình hình dân số
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Từ ngày 1/7/2009, Hải quan Anh áp dụng quy định gửi trước thơng tin điện tử theo quy định tại Luật Hải quan EU Về nguyên tắc, các thơng tin về hàng hố, số container, kho chứa hàng và tàu vận chuyển sẽ được chủ tàu thơng tin cho Hải quan trước khi tàu đến cảng đích Thực tế, Hải quan Anh đã thực hiện thu thập thơng tin điện tử gửi trước đối với một số loại hình, phục
vụ cho xác định lơ hàng cĩ độ rủi ro cao để tập trung việc kiểm tra phục vụ cho anh ninh và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả 1
1.3.2 Kinh nghiệm của hải quan Nhật Bản
Hải quan Nhật Bản là một trong những cơ quan hải quan tiên tiến nhất trên thế giới Năm 1996, nhờ áp dụng kỹ thuật QLRR, thủ tục thơng quan hàng nhập khẩu của Nhật Bản chuyển từ hệ thống hải quan tính thuế sang hệ thống người nhập khẩu tự khai báo và tính thuế Mục tiêu cơ bản của hệ thống này là khuyến khích người nhập khẩu nộp thuế hải quan trên cơ sở khai báo
mà người đĩ cho là chính xác Tuy nhiên, các khai báo tự nguyện khơng phải lúc nào cũng chính xác do thiếu kiến thức hay hiểu chưa đúng về các văn bản pháp luật và các quy định cĩ liên quan nên mỗi tờ khai được kiểm tra và rà sốt thật kỹ tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, điều đĩ cĩ thể làm chậm việc thơng quan hàng hố Vì vậy, hải quan Nhật đã sử dụng tiêu chí đánh giá, phân tích rủi ro
Hải quan Nhật hiện đang kiểm sốt khoảng 180.000 tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu Qua phân tích rủi ro theo các tiêu chí như kim ngạch giao dịch, số lần vi phạm, tần suất hoạt động… cơ quan hải quan Nhật Bản đưa vào diện đối tượng kiểm tra tiềm năng khoảng 46.000 đơn vị
1
Nguồn: http://www.quangninhcustoms.gov.vn/Lists/HaiQuanQuocTe/ViewDetails.aspx?ID=4
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Kết hợp với kế hoạch kiểm tra hàng năm và hàng quý, hàng tháng và các khu vực cĩ khả năng xảy ra rủi ro cao, đưa vào diện đối tượng kiểm tra khoảng
5000 doanh nghiệp mỗi năm Hải quan Nhật Bản chủ yếu sử dụng các tiêu chí QLRR sau: Kim ngạch nhập khẩu tăng bất thường; Mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; Mặt hàng nhập khẩu, thuế suất và số thuế phải nộp; Hồ sơ kiểm tra sau thơng quan trước đĩ; Hồ sơ thơng quan, số thuế cĩ khả năng gian lận và các thơng tin tình báo khác 1
1.3.3 Kinh nghiệm của hải quan Singapore
Hải quan Singapore được đánh giá là cơ quan hải quan hiện đại trong khu vực ASEAN và trên thế giới với hệ thống pháp luật hải quan hồn chỉnh, đồng bộ, áp dụng đầy đủ các chuẩn mực của ASEAN cũng như các quy định của WCO, WTO Một số kinh nghiệm của Hải quan Singapore về việc áp dụng QLRR:
- Xây dựng Quy trình thơng quan hàng hố theo 5 bước: Lựa chọn đối tượng kiểm tra; chuẩn bị kiểm tra; thực hiện kiểm tra; kết thúc kiểm tra và đánh giá kết quả kiểm tra
Phương pháp QLRR được thực hiện theo 7 bước sau:
Thiết lập nội dung: Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro (mơi
trường, chính sách, chế độ hoặc các doanh nghiệp cĩ liên quan)
Nhận biết rủi ro: Các loại rủi ro thường xảy ra là gì? Nĩ được hình
thành như thế nào? Tại sao lại xảy ra rủi ro này? Hiệu quả của việc kiểm sốt hiện nay ra sao?
1
Nguồn: http://www.quangninhcustoms.gov.vn/Lists/HaiQuanQuocTe/ViewDetails.aspx?ID
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Phân tích rủi ro: Xác định các mức độ rủi ro cĩ thể xảy ra và hậu quả
để từ đĩ xác định được các mức độ rủi ro: Cĩ thể bỏ qua, thấp, trung bình, cao, rất cao
Đánh giá rủi ro: Tập trung vào các yếu tố cần xem như rủi ro cĩ ở mức
độ chấp nhận được khơng? tầm quan trọng của rủi ro;
Xử lý rủi ro: Xác định cần cĩ thêm biện pháp kiểm sốt rủi ro mới hoặc
tính đến nguồn lực cần phải cĩ đê thực hiện xử lý rủi ro;
Giám sát và rà sốt: Đánh giá việc xử lý rủi ro cĩ hiệu quả, tiết kiệm
chi phí, phù hợp với chính sách chuẩn mực hiện hành, cĩ thể cải tiến được hơn nữa khơng;
Thơng tin và tư vấn: Rà sốt lại các bước, tăng cường trao đổi thơng
tin với các bên liên quan và đảm bảo cĩ được một kế hoạch QLRR hiệu quả, tổng thể
- Về xây dựng cơ cấu tổ chức:
+ Bộ phận lựa chọn đối tượng kiểm tra: Bộ phận này căn cứ vào cơ
sở dữ liệu từ thơng tin tình báo, tập trung vào nghiên cứu các đối tượng trọng điểm, các ngành hàng cĩ khả năng thường xuyên xảy ra vi phạm, lập hồ sơ, phân tích lựa chọn đối tượng kiểm tra Từ đĩ xác định các yếu
tố rủi ro thấp, vừa và cao
+ Bộ phận kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp: Bộ phận này tập trung
vào các doanh nghiệp cĩ độ rủi ro cao và cĩ nhiệm vụ: kiểm tra tại doanh nghiệp và thơng báo trước để doanh nghiệp chuẩn bị Mục đích là tìm chứng
cứ vi phạm tại doanh nghiệp; tuyên truyền về thủ tục hải quan, khuyến khích
họ thường xuyên kiểm tra rà sốt lại để xác định các khoản thuế cịn thiếu nộp cho Nhà nước; nâng cao tính tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp qua việc
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
chỉ ra những sai phạm để họ tự khắc phục; củng cố mối quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ quan hải quan
+ Bộ phận điều tra: Bộ phận này tập trung vào các doanh nghiệp cĩ độ
rủi ro cao và cĩ nhiệm vụ: Thực hiện các hoạt động kiểm tra trong thời gian dài tại trụ sở của nhà nhập khẩu để tìm kiếm bằng chứng của sự trốn thuế hải quan, thuế hàng hố và dịch vụ chung; tiếp nhận những trường hợp cĩ hành vi nghiêm trọng được chuyển từ bộ phận kiểm tra trực tiếp sang; điều tra các trường hợp gian lận và đưa ra các biện pháp giải quyết đối với nhà nhập khẩu
và các đối tượng khác cĩ liên quan Ngồi ra, bộ phận điều tra cịn cĩ thẩm quyền bắt người, khởi tố đưa ra tồ án
Giữa bộ phận kiểm tra trực tiếp và điều tra cĩ quan hệ thơng tin giúp nhau trong việc thực hiện cơng việc của mình, ngồi ra thơng tin từ điều tra hoặc kiểm tra trực tiếp phản hồi lại cho bộ phận lựa chọn đối tượng kiểm tra
để xây dựng các tiêu thức bổ sung cho các đối tượng này 1
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Hải quan Việt Nam
Một là: Phải nhận thức việc áp dụng kỹ thuật QLRR là yêu cầu tất yếu
của Hải quan các nước trong xu thế hội nhập và phát triển nhằm cân bằng giữa kiểm sốt và tạo thuận lợi cho thương mại, giữa khối lượng cơng việc ngày càng tăng mà nguồn lực khơng tăng tương ứng Việt Nam cần chủ động
và khẩn trương chuẩn bị điều kiện triển khai nhanh kỹ thuật QLRR trong quy trình thủ tục hải quan
Hai là: Muốn áp dụng QLRR, cần cơ sở bảo đảm thơng tin đầy đủ,
đồng bộ, cập nhật, nhất là hệ thống thơng tin cảnh báo trước, thơng tin tình
1
Nguồn : http://www.hanoicustoms.gov.vn/webs/modules.php?name=News&op=viewst&sid=490