3.1.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Lê Minh Xuân gồm các bước xử lý sau: Tiên xử lý Xử lý hóa Xử lý sinh Toàn bộ nhà máy xử lý nước thải KC
Trang 1CHƯƠNG 3
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
MÁY MÓC THIẾT BỊ
Trang 2Nước
tuân
hoàn
CHƯƠNG 3 Quy trình công nghệ - Máy móc thiết bị
3.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ( MỘT ĐƠN NGUYÊN)
DAU RA Bé nén bin May ép bin
19
Trang 33.1.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Lê Minh Xuân gồm các bước xử lý
sau:
Tiên xử lý Xử lý hóa Xử lý sinh
Toàn bộ nhà máy xử lý nước thải KCN Lê Minh Xuân được điều khiển bởi thiết bị
điều khiến chương trình PLC ( programmable logic controller) được lắp đặt trong tủ
điều khiển chính Thiết bị này cho phép tái lập chương trình giúp cho việc điều khiển
nhà máy xử lý linh động hơn Với nguồn pin gắn bên trong giúp cho thiết bị nhớ những chức năng điều khiển đang hoạt động và tái khởi động hệ thống trong cùng tình trạng khi bị cúp điện trong thời gian ngắn
Nước thải từ các doanh nghiệp sau khi được xử lý cục bộ được dẫn đến 3 trạm bơm,
nằm phân tán trong khuôn viên khu công nghiệp, sau đó nước thải được bơm về bề thu
gom tại nhà máy xử lý tập trung có dung tích 800m” Tiếp theo nước được dẫn qua hồ
thu, tại đây có lưới chắn rác kích thước lớn ( > 2.5cm) và 3 bơm chìm, hoạt động luân
phiên bơm nước vào bề cân bằng Trước khi vào bể cân bằng, nước đi qua máy tách rác kích thước song chắn 2mm, rồi qua bề tuyển nổi nhằm tách dầu mỡ Mục đích của bể cân bằng là điều hoà lưu lượng, ôn định nồng độ cũng như hàm lượng các chất trong
nước thải, bể được sục khí liên tục nhằm tránh hiện tượng lắng cặn và hạn chế sự phát triển của vi sinh kị khí Nước thải từ bể cân bằng được bơm qua hệ thống xử lý hóa học
bằng 2 bơm chìm Do nước thải có pH trung bình 8.0-§.5 nên không cần sử dụng bể
nâng pH như thiết kế ban đầu , PAC được châm vào nước thải tại bể trộn và Polymer
được châm tại bể tạo bông Nước sau khi di qua bé tạo bông sẽ đi vào bể lắng sơ cấp, tại đây các kết tủa sẽ lắng xuống đáy bể dưới đáy bể có gắn hệ thống cào bùn và thu gom bùn vào trung tâm của đáy bể và được 2 bơm bùn luân phiên định kỳ bơm về bể
nén bùn
Trang 4CHUONG 3 Quy trình công nghệ - Máy móc thiết bị
Nước sau khi được lắng sẽ chảy trọng lực vào ngăn phân phối và chia làm 2 đòng chảy
đi vào 2 đơn nguyên của bể aerotank Hỗn hợp nước và bùn sinh học hoạt tính sau đó được dẫn qua bề lắng thứ cấp, tại bề lắng bùn sẽ được lắng tách ra khỏi nước thải Phần
lớn bùn hoạt tính sẽ được bơm hồi lưu về 2 bể sinh học Bin du được bơm về bể nén
bùn Sau đó, nước sau lắng theo đường ống trọng lực sẽ chảy về bể khử trùng, NaOCI 10% được bơm định lượng châm vào khử trùng để giảm thiểu lượng vi khuẩn coliform Nước thải sau khi khử trùng đạt tiêu chuẩn sẽ thải ra kênh
Bùn từ bế nén bùn được bơm vào máy ép bùn, dùng bơm định lượng châm polymer
cation (PC) vao ống phói tron dé giúp bùn kết vón lại, tăng hiệu quả khử nước Bùn sau
khi ép được chuyển đến bãi thải, đóng gói và được vận chuyển đến đơn vị có chuyên
môn xử lý
3.2 QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Quy trình này thiết lập nhằm kiểm soát quá trình vận hành xử lý nước thải trong KCN
Lê Minh Xuân phù hợp yêu cầu quy định của KCN và các quy định pháp lý về môi trường
3.2.1 Giai đoạn tiền xứ lý
Trang 5s* Kiếm tra 2:
Tại bể cân bằng TK-103 lúc giao ca làm vệ sinh, nhân viên vận hành theo dõi tình trạng hoạt động của các hệ thông phân phối khí, hoạt động của bơm chìm, máy tách rac, bé tach dau
Biện pháp xử lý: theo đõi ghu báo cáo như kiểm tra 1
Ngoài ra hàng quý và khi cần thiết mẫu nước cần được nhân viên vận hành định kỳ gửi
ra ngoài đề kiểm tra các chỉ tiêu khác và kim loại nặng Kết quả được bộ phận QA-MT
gửi đến NMXLNT theo dõi và lưu hồ sơ Các trường hợp không phù hợp ngoài khả
năng giải quyết được tiến hành theo hành động khắc phục ngăn ngừa
3.2.2 Giai đoạn xử lý hóa học
%% Kiếm tra 3:
Kiểm tra lưu lượng và áp lực của các bơm định lượng trong giai đoạn này, áp lực của các bơm hóa chất đặt ở mức 0,5-l kg/cm’, lưu lượng của các bơm được kiểm tra qua
các Flow cell gắn trên đường ống, qua dụng cụ kiểm tra lưu lượng các bơm phải thé
hiện lượng bơm đều đặn
+* Kiếm tra 4:
Kiểm tra pH thể hiện trên pH controller nằm trong khoảng cài đặt 6,5- 8,5 Nếu pH
không đạt cần kiểm tra bơm định lượng và đường ống dẫn hóa chất NaOH, kế tiếp
kiểm tra mức độ chính xác của đầu đo pH bằng dung dịch chuẩn Xử lý, ghi báo cáo
hiện tượng bất thường và xin ý kiến của cấp trên để có hướng dẫn thêm về biện pháp
khắc phục
s* Kiếm tra 5:
Kiểm tra bằng cách quan sát thực tế các hạt keo tụ có xuất hiện nhiều ở TK-202 không Nếu keo tụ không tốt tương tự như trên kiểm tra đường ống và bơm hóa chất PAC
Trang 6CHUONG 3 Quy trình công nghệ - Máy móc thiết bị
Kiểm tra công đoạn lắng, các bông cặn có bị cuốn theo ra ngoài máng tràn đi vào TK-
205 không Nếu có xem xét lại các giai đoạn bông tụ và lưu lượng nước bơm vào có
vượt quá mức tối đa thiết kế là 2000 m”/ngày.đêm hay không Xử lý các trường hợp bắt
thường và xin ý kiến cấp trên trực tiếp khi cần thiết, ghi báo cáo như trên
NVVH lấy mẫu nước theo hướng dẫn lấy mẫu nước thải theo mã số LMX/QT09/HD-
01 chuyền phòng thí nghiệm kiểm tra pH COD, SS
3.2.3 Giai đoạn xử lý và phân hủy vi sinh
* Kiếm tra 8
NVVH lấy mẫu bùn hoạt tính trong bể 301 A/B gửi phòng thí nghiệm thực hiện kiểm
tra các thông số pH, COD, SS, SV3o
+* Kiểm tra 9
NVVH có nhiệm vụ kiểm tra các thiết bị theo bảng kiểm tra các hoạt động thiết bị theo
quy định của thủ tục bảo trì và sửa chữa máy móc thiết bị theo mã số LMX/TT-0§ để
đảm bảo thiết bị luôn luôn hoạt động tốt
Công tác kiểm tra các thông số do NMXLNT gửi được PTN thực hiện trong ngày, kết
quả sẽ được nhân viên thực hiện thí nghiệm ghi nhận vào số nhật ký thí nghiệm theo quy định hoạt động PTN mã số LMX/QĐ-05 và cập nhật vào bảng theo dõi, thu thập các thông số về môi trường ( theo thủ tục xác định các khía cạnh tác động môi trường
và các yêu cầu pháp lý, mã số LMX/TT-12) Nhân viên vận hành mỗi ngày cập nhật
kết quả này vào số nhật ký vận hành mã số 01/QT-08
Lưu ý: ngoài việc lấy mẫu theo thời định kỳ gửi phòng TN kiểm tra Trường hợp
NMXLNT có nhu cầu lấy thêm mẫu để kiểm tra nhằm đáp ứng kịp thời các trường hợp
Trang 7khẩn cấp hoặc nhu cầu khác nhằm đáp ứng công việc NVVH tiến hành lấy mẫu gửi PTN kiểm tra cũng như các công đoạn kiểm tra trên PTN có trách nhiệm kiểm tra
ngay các mẫu đó và có kết quả sớm nhất ( chậm nhất là trong ngày)
Công tác lấy mẫu thí nghiệm được NVVH thực hiện theo hướng dẫn lấy mẫu nước thải
mã số LMX/QT-09/HD-01 và ghi nhận vào số nhật ký vận hành, NVVH không trộn
mẫu tổ hợp, công tác này sẽ được nhân vien thí nghiệm thực hiện
3.2.4 Giai đoạn khứ trùng
Nước thải sau khi được xử lý qua các giai đoạn trên trước khi đưa ra kênh được đi qua
bể khử trùng TK-401, NaOCI được bơm định lượng châm vào khử trùng đề giảm thiêu
lượng vi khuẩn coliform
3.2.5 Xử lý bùn
Bun thai trong hệ thống từ các bề lắng sơ cấp TK-204 và bề lắng thứ cấp TK-302 được bơm về bể nén bùn TK-501 và được khuấy trộn bằng khí Bùn từ bể nén bùn sau khi lắng bớt nước được bơm đến máy ép bùn, trên đường đến máy ép, PC được châm vào
để hỗn hợp kết vón tách nước Bùn sau khi ép tách nước được chuyền đến bãi thải
3.3 CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
Bảng 3.1 Chữ viết tắt và mã hoá các thiết bị
MX — xxx Mixer May khuay
24
Trang 8CHƯƠNG 3 Quy trình công nghệ - Máy móc thiết bị
P-xxx Pump Bơm định lượng
ON Trạng thái mở hoạt động
OVERLOAD Thiết bị có sự cố
3.3.1 Các công trình chính
Bảng 3.2 Danh sách các bề chứa
Ký hiệu Tên Kích thước(m) Kết cấu
TK— 101 | Hồ thu đầu vào 4x3x5 Bê tông
TK- 102 | Bề tách dau 6,4x2,8x5 Bé tong
TK-103 | Bế cân bằng 17x10x5 Bê tông
TK-201 | Bể nângpH 2x2x3,4 Bé tong
TK-202_ | Bể keo tụ 2x2x3,4 Bé tong
TK —203 | Bể tạo bông 3,2x3,2x3,4 Bé tong
TK — 204 | Bề lắng sơ cấp ®10x3.4 Bê tông
TK —206 | Bể phân phối 1,1x0,8x1,1 Bé tong
TK —301 | Bé vi sinh hiéu khí 21,3x21x4,6 Bé tong
Trang 9
TK —302 | Bé lang thứ cấp @12x4 Bé tong
TK-401 | Bể khử trùng 6,3x3,5x2,5 Bé tong
TK-501 | Bể nén bùn 8x8x4 Bé tong
TK —502 | Bồn chứa polymer cation | ®1050x1750 Chất dẻo cốt sợi
TK —402 | Bon chứa NAOCI 1500x1700 Chat dẻo cốt sợi
TK-—601 | Bồn chứa HCI ®1500x1700 Chất dẻo cốt sợi
TK-602_ | Bồn chứa NaOH ®1500x1700 Chất dẻo cốt sợi
TK- 603 | Bồn chứa PAC ®2000x1600 Chất dẻo cốt sợi
TK - 604 | Bồn chứa polymer anion ®1500x1700 Chất dẻo cốt sợi
chìm
Đáy bể đặt 3 bơm chìm công suất 120m”/h trong đó 2 bơm hoạt động luân phiên nhau
và một bơm dự phòng Hồ gom có đường cầu thang dẫn xuống sàn công tác
Thiết bị gồm có :
e Công tắc mực nước 3 vị trí LS — 101
e 3 bơm chìm PM- 101 A/B/C
Các bơm có thể điều khiển tự động bởi PLC và tín hiệu từ công tắc mực nude LS —
101 Các bơm này cũng cho phép tắt mở bằng tay Ở chế độ auto 2 bơm sẽ được sử
dụng , bơm còn lại để dự phòng Các bơm tự động hoạt dộng luân phiên và dự phòng
thay thé cho nhau khi I trong các bơm bị sự cố
Trang 10CHUONG 3 Quy trình công nghệ - Máy móc thiết bị
3.3.1.2 May tach rac M — 102
Có nhiệm vụ tách các loại rác, đá, sỏi, có kích thước lớn hơn 2,5mm ra khỏi nước thải
Máy tách rác đạng trống quay cấu tạo bằng inox có kích cỡ song 2,5mm Nước thải hố thu được bơm đưa qua máy tách rác sau đó nước thải được đưa qua bề tách dầu còn rác
tách ra đem đi xử lý dưới đạng chất thải rắn Máy tách rác hoạt động ở 2 chế độ : tự
động và bằng tay Ở chế độ tự động máy tách rác sẽ hoạt động ON khi L§ - 101 ở mức cao (H) và sẽ tắt trễ sau 10 giây khi LS — 101 ở mức cạn (L)
3.3.1.3 Bé tach dau TK — 102
Được xây dựng kết hợp với bề điều hoà bằng bê tông cốt thép Nhiệm vụ tách dầu mỡ
và váng nổi ra khỏi nước thải nhờ khả năng tự nồi tách lớp tự nhiên trước khi đưa nước
thai vào bể cân bằng Bể gồm một máng phân phối một tường chắn chống tràn dầu và máy tách dầu bằng kim loại được điều khiến bằng tay
3.3.1.4 Bễ cân bằng TK - 103
Bề có chức năng điều hoà lưu lượng và nồng độ các chất bẩn có trong nước thải trước
khi đi vào giai đoạn xử lý hoá lý Quá trình điều hoà bằng phương pháp sục khí tại đây còn giúp tránh cặn lắng trong bể, loại bỏ các chất hữu cơ dễ bị oxy hoá cũng như tránh
được sự phát triển của VSV ky khí Dưới bể bố trí hệ thống sục khí bằng PVC gồm
114 mâm , phân phối khí đều khắp bề Hai bơm thối khí hoạt động luân phiên nhau 24
giờ cấp khí vào hệ thống với công suất 25mỶ/⁄h Trong bề có đặt 2 bơm chìm với công
suất 83 m”/h dẫn nước thải đi vào hệ thống xử lý hoá lý Bơm cũng hoạt động theo cơ
chế phao tự động LS như hồ thu TK — I01
Trang 11Các bơm và máy thôi khí có thể điều khiển tự động hoặc bằng tay ở chế độ tự động khi
một trong các thiết bị bị hư, các thiết bị còn lại sẽ tự động thay thé
Bơm chìm PM -103 A/B được điều khiển bởi tín hiệu của công tắc mực nước LS —
103, 2 bơm hoạt động luân phiên :
e KhiLS- 103 ở mức cao H bơm PM - 103 sẽ được mở ON
e_ Khi LS-— 103 ở mức thấp PM — 103 sẽ tắt
Chu kỳ luân phiên 2 bom tự động 24h
Máy thổi khí BL — 103 A/B hoạt động ở chế độ tự động sẽ tự luân phiên và dự phòng
thay thé cho nhau Chu kỳ luân phiên là 24 h
Lưu lượng kế Fe — 103 : Khi bơm PM - 103 hoạt động Fe sẽ gửi tín hiệu đo lưu lượng
về thiết bị tự ghi tại tủ điều khiến chính cho biết lưu lượng tại thời diễm hiện tại , luỹ
kế của số mỶ nước thải đi vào hệ thống xử lý
3.3.1.5 Bễ điều chính pH TK — 201
Dùng đề điều chỉnh pH nước thải lên 6,5 - 8,5 , pH tối ưu cho quá trình keo tụ , hoá
chất sử đụng là NaOH 32% va HCI 32% Bể được xây dựng bằng bê tông cốt thép Trong bề có đặt máy khuấy MX - 201 được điều khiến bởi hệ thống phao LS - 103 nối
với PLC Các thông số của máy khuấy MX - 201 : công suất 0,55kW , tốc độ 52 vòng/phút Trong bể còn có một đầu dò pH tự động gửi trả giá trị về bảng điều khiển PLC
Tuy nhiên hiện tại nhà máy không châm NaOH nữa do pH nước thải gần như ồn định trong khoảng 6,5 — 8,5 Do đó nhà máy đã tận dụng bề nâng pH đề châm PAC
Thiết bị gồm có :
e_ Điện cực pH
e Bơm định lượng
e_ Máy khuấy
Trang 12CHUONG 3 Quy trình công nghệ - Máy móc thiết bị
Điện cực pH được lắp đặt ở day dé theo dõi pH của nước thải và điều khiển bơm định
lượng châm NaOH hoặc HCI vào đề điều chỉnh pH nước thải trong khoảng 6,5 — 8,5 Khi pH dưới mức 6,5 thì bơm định lượng sẽ châm NaOH vào cho đến khi pH đạt ngưỡng 8,5 thì sẽ dừng Máy khuấy có thê điều khiển tự động hoặc bằng tay Ở chế độ auto khi bơm định lượng châm NaOH vào bể thì máy sẽ hoạt động và dừng sau khi bơm định lượng ngưng 3 phút
3.3.1.6 Bễ keo tụ TK — 202
Các chất lơ lửng trong nước thải phần tồn tại ở dạng khuếch tán và không thẻ loại bỏ bằng quá trình lắng trọng lực mà phải sử dụng thêm chất keo tụ PAC Ở pH 6,5- 8,5 PAC có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích thước lớn và ty trọng nặng hơn nước nên có khả năng lắng được Bề được xây dựng bằng bê tông cốt thép
Hiện tại nhà máy không châm PAC tại bề keo tụ nữa, mà tận dụng bể này dé tiép tuc
quá trình khuấy trộn sau khi đã châm PAC tại bể nâng pH
Thiết bị gồm có :
e© 1 máy khuấy
e2 bơm định lượng
Máy khuấy MX - 202 có thể diều khiển tự động bởi PLC hoặc cũng cho phép tắt mở
bằng tay Ở chế độ auto khi LS — 103 báo mức H thì máy sẽ hoạt động và đừng trễ sau
3 phút sau khi LS — 103 báo mức L
3.3.1.7 Bé tạo bông TK - 203
Để giảm bớt thời gian lắng người ta cho thêm vào nước thải hoá chất trợ keo tụ
polymer Quá trình phản ứng tạo bông cặn tạo điều kiện thuận lợi nhất để các hạt keo
phân tán trong nước có khả năng kết dính lại với nhau và chạm nhau đề tạo thành các hat cặn có kích thước lớn có thé lắng trong bẻ lắng Được xây dựng bằng bê tông cốt thép