Quy mô hoạt động của công ty cổ phần Bảo Minh Hiện nay công ty cổ phần Bảo Minh có 59 công ty thành viên trên toàn quốc 14 ban / Trung tâm chức năng thuộc trụ sở chính và trung tâm đào
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 3 – MÔN TCDN BH
Trang 3PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
ĐỀ TÀI
Trang 4Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần bảo hiểm Bảo Minh
1 Giới thiệu về công ty cổ phần Bảo Minh
Công ty cổ phần Bảo Minh được thành lập theo Quyết định số 1164TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 và được cấp phép hoạt động theo Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số
04TC/GCN ngày 20/12/1994 của Bộ Tài chính với 100% vốn Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính
Năm 2004,Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành cổ phần hoá và chuyển sang mô hình Tổng công ty cổ phần căn cứ theo các Quyết định số 1691/2004/QĐ-BTC ngày 03/06/2004 và 2803/QĐ-BTC ngày
30/08/2004 của Bộ Tài chính.Tổng công ty cổ phần Bảo Minh chính thức đi vào hoạt động kinh doanh theo mô hình Tổng công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004 Lĩnh vực kinh doanh - Kinh doanh bảo hiểm :
Trang 5Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần bảo hiểm Bảo Minh
2 Quy mô hoạt động của công ty cổ phần Bảo Minh
Hiện nay công ty cổ phần Bảo Minh có 59 công ty thành viên trên toàn quốc
14 ban / Trung tâm chức năng thuộc trụ sở chính và trung tâm đào tạo chuyên biệt tại thành phố Hồ Chí Minh Nhân sự:
1820 Cán bộ nhân viên ( 1006 Nam và 814 nữ )
Hơn 4000 đại lý chuyên nghiệp
Phạm vi hoạt động:
+ Kinh doanh bảo hiểm gốc
+ Kinh doanh tái bảo hiểm
+ Đầu tư tài chính
Trang 7Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần Bảo Minh
Vốn điều lệ
Sau 16 năm hình thành và phát triển, Bảo Minh đã trở thành một trong những công ty kinh doanh sản phẩm bảo hiểm có tầm cỡ và quy mô với vốn điều lệ là 755,000,000,000 đồng
Trang 8Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần Bảo Minh
Trang 113.3.1 Lợi nhuận trước thuế
Trang 123.3.2 Lợi nhuận sau thuế sau khi soát xét
Trang 134 Chỉ số tăng trưởng tiềm năng
5 Chỉ số thanh toán hiện hành (current ratio)
6 Chỉ số thanh toán nhanh ( quick ratio)
Trang 143.4.2 Thực trạng các chỉ số của Bảo Minh
4.Cổ phiếu lưu hành = Khối_Lượng_Niêm_Yết – Cổ_Phiếu_Quỹ
5.Khối lượng lưu hành = 75,500,000 - 0 = 75,500,000 (cổ phiếu)
6.Tổng khối lượng cổ phiếu = Khối_Lượng_Niêm_Yết + Khối_Lượng_Chưa_Niêm_Yết
Tổng khối lượng = 75,500,000 + 0 = 75,500,000 (cổ phiếu)
Trang 157.Giá sổ sách (Book value) = Vốn chủ sở hữu/Tổng khối lượng cổ phiếu
Trang 16Chương 3
Ưu nhược điểm và các giải pháp khắc phục khó khăn
Ưu nhược điểm
3.1 Ưu điểm
- Không hạn chế số lượng thành viên tối đa
- Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại K5Đ84 của luật này
- Có thể phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
- Có tư cách pháp nhân
- Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản theo tỷ lệ vốn góp
- Có cấu trúc vốn và tài chính linh hoạt
- Tính ổn định trong hoạt động kinh doanh và không hạn chế về thời gian tồn tại
- Cơ chế quản lý tập trung cao
Trang 173.2.Nhược điểm
- Số cổ đông nhiều, việc quản lý và điều hành sẽ khó khăn hơn.
- Dễ nảy sinh sự tranh giành và mâu thuẫn về quyền lợi.
- Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần phức tạp hơn so với các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt
về tài chính, kế toán
- Bộ máy rộng khắp nhưng không chuyên nghiệp, làm việc chưa hiệu quả
Trang 18Các nhóm chỉ tiêu hoạt động của Công ty Bảo Hiểm
4.1 Nhóm chỉ tiêu hoạt động chung
4.1.1 Chỉ tiêu thay đổi về nguồn vốn, quỹ = chênh lệch giữa nguồn vốn, quỹ năm hiện tại và năm trước / nguồn vốn, quỹ năm trước
4.1.2 Chỉ tiêu tổng doanh thu phí bảo hiểm trên nguồn vốn, quỹ = Tổng doanh thu PBH / Nguồn vốn, quỹ
4.1.3 Chỉ tiêu tổng doanh thu PBH thuần trên ngồn vốn,quỹ = Doanh thu PBH thuần / Nguồn vốn, quỹ
4.1.4 Chỉ tiêu thay đổi doanh thu PBH thuần = Doanh thu PBH thuần năm hiện tại trừ đi (-) doanh thu PBH thuần năm trước / Doanh thu PBH thuần năm trước
4.1.5 Chỉ tiêu tỷ lệ bồi thường = Bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại +(-) tăng( giảm)
dự phòng bồi thường / PBH thuần được hưởng
Trang 194.2 Nhóm chỉ tiêu về thanh khoản:
+Chỉ tiêu thanh khoản so với nợ ngắn hạn bao gồm 2 tỷ số được tính như sau:
Chỉ tiêu thanh khoản
so với nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn han
+Chỉ tiêu thanh khoản
nhanh so với nợ ngắn hạn = Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
+Chỉ tiêu nợ phí trên nguồn vốn, quỹ = Phải thu PBH gốc
Nguồn vốn qũy 4.3 Chỉ tiêu khả
năng thanh toán = Nguồn vốn, quỹ xác định
biên khả năng thanh toán
Biên khả năng thanh toán tối thiểu
Trang 20
4.4 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận
Chỉ tiêu tỷ lệ kết hợp = Tỷ lệ bồi thường +Tỷ lệ chi phí hoạt động KDBH
Chỉ tiêu tỷ suất
lợi nhuận đầu tư = 2 x Thu nhập thuần hoạt động đầu tư năm hiện tại
Tiền mặt và tài sản đầu tư năm hiện tại và năm trước – thu nhập thuần hoạt động đầu tư năm hiện tại
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
sau thuế trên doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Trang 214.5 Nhóm chỉ tiêu về giá trị thị trường
4.5.1 Chỉ tiêu thu nhập mỗi cổ phần = lợi nhuận sau thuế / số lượng cổ phần thường