SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP Kế toán là một công cụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý đã xuất hi
Trang 1CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH
NGHIỆP
Kế toán là một công cụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý
đã xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống loài người
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử chính trị
và có ý nghĩa lịch sử to lớn Nhưng ngược lại bản than tiền lương cũng chịu sựtác động mạnh mẽ của xã hội, tư tưởng chính trị Cụ thể là trong xã ội tu ẩn chủ nghĩa tiền lương là sự biểu hiện bằng tiền của sức lao động, là giá cả của sức lao động biểu hiện ra bên ngoài sức lao động Còn trong xã hội chủ nghĩa tiền lương là giá trị một phần vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dugf để phânphối cho người lao động theo nguyên tắc làm theo năng lực hưởng theo lao động Tiền lương mang một ý nghĩa tích cực tạo ra sự công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân
1.1.1 Ý nghĩa của việc quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo
lương.
Lao động là hoạt động của con người sử dụng tư liệu sản xuất tác động vào môi trường tạo ra sản phẩm hàng hóa đem lại hiệu quả công tác quản lý Trong lao động, người lao động (công nhân, viên chức) có vai trò quan trọng
Trang 2nhất Họ là những người trực tiếp tham gia quản lý hoạt động kinh doanh hoặc gián tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm hàng hóa cung cấp cho tiêu dùng của
xã hội
Phân loại lao độ-Lao động trực tiếp: là những công nhân điều khiển máymóc thiết bị làm ra sản phẩm như công nhân tiện, nguội, bào, khoan trong cáccông ty cơ khí chế tạo
- Lao động gián tiếp: Là các nhân viên quản lý và phục có tính chất chung của doanh nghiệp như nhân viên phân xưởng, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp như kế toán thống kê, tổ chức nhân sự
1.1.2 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 1.1.2.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương
a Khái niệm tiền lương
Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trịsức lao động
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của laođộng, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động
Ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lương được hiểu là một
bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhànước phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp vớiquy luật phân phối theo lao động Hiện nay theo Điều 55 - Bộ Luật Lao ĐộngViệt Nam quy định tiền lương của người lao động là do hai bên thoả thuận
Trang 3trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng vàhiệu quả công việc.
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trảcho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của mọi ngườidùng để bù đắp lại hao phí lao động của mọi người dùng để bù đắp lại hao phílao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhânviên.Tiền lương được quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sảnxuất mạnh mẽ, nó kích thích người lao động ra sức sản xuất và làm việc, nângcao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.Người lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì được trả một
số tiền công nhất định Xét về hiện tượng ta thấy sức lao động được đem traođổi để lấy tiền công Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hànghoá đặc biệt Và tiền lương chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó, hàng hoásức lao động Vì hàng hoá sức lao động cần được đem ra trao đổi trên thịtrường lao động trên cơ sở thoả thuận giữa người mua với người bán, chịu sựtác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu Do đó giá cả sức lao động sẽbiến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng như quan hệ cung cầu về laođộng Như vậy khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cả này sẽ hìnhthành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cungcầu hàng hoá sức lao động Như vậy giá cả tiền công thường xuyên biến độngnhưng nó phải xoay quanh giá trị sức lao động cung như các loại hàng hoá
Trang 4thông thường khác, nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủgiá trị của nó Mặt khác giá tiền công có biến động như thế nào thì cũng phảiđảm bảo mức sống tối thiểu để người lao động có thể tồn tại và tiếp tục laođộng.
b Khái niệm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâmcủa toàn xã hội đối với người lao động.Trong trường hợp người lao động tạmthời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn nhằmgiảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khókhăn hay tử tuất sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trongcuộc sống, đó là khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội BHXH chính là các khoản tínhvào chi phí để hình thành lên quỹ BHXH, sử dụng để chi trả cho người laođộng trong những trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động Khoảnchi trợ cấp BHXH cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tại nạn laođộng… được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian mà ngườilao động đã cống hiến cho xã hội trước đó .Nhằm xã hội hoá việc khám chữabệnh, người lao động còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiềnbao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc men, khi bị ốm đau Điều kiện đểngười lao động khám chữa bệnh không mất tiền là người lao động phải có thẻbao hiểm y tế.Thẻ BHYT được mua từ tiền trích BHYT Đây là chế độ chămsóc sức khoẻ cho người lao động
Trang 5Ngoài ra để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lậptheo luật công đoàn, doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ KPCĐ làkhoản trích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của tổ chức công đoànđảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động.
BHTN là phần trợ giúp cho người lao động khi bị mất việc làm, bị chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật mà chưa tìm được việc làm.
1.1.2.2 ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm củangười lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ănlương trong doanh nghiệp Vì vậy để có thể trả lương cho người lao động mộtcách công bằng chính xác, đảm bảo qyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra
sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùngcủa doanh nghiệp Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là mộtđòn bẩy kinh tế quan trọng đẻ kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi conngười, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình củangười lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh
Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơnnữa lại là chi phí chiếm tỉ lệ đáng kể Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểuhoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợicủa người lao động Do đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợicủa người lao động vừa đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp Đó là vấn đề nan
Trang 6giải của mỗi doanh nghiệp Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiềnlương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn cólãi Cung cấp thông tin đâỳ đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ
đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thutiếp theo
Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thường xuyên củangười lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao động làm việchiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương được hạch toán hợp lý công bằng chính xác
Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH,BHYT các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người lao động và tăng thêm cho
họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động kiểm tra việc huy động và sử dụng lao động.
Tính toán phân bổ chính xác đối tượng chi phí tiền lương các khoản trích theo lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương,bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH,
Trang 7Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của
kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ
1.2 Các hình thức tiền lương Quỹ lương, Quỹ BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ
1.2.Các hình thức tiền lương, Quỹ lương, Quỹ BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ.
1.2.1 Các hình thức tiền lương
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện việc tuyển dụng lao động phải tuân thủ những cam kết đã ký trong hợp đồng, doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện quyền lợi của người lao động trong đó có tiền lương và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng.
Hiện nay thang bậc lương cơ bản được nhà nước quy định, Nhà nước khống chế tối thiểu, điều tiết thu nhập, bằng việc ban hành luật thuế thu nhập.
Việc trả lương cho người lao động cho doanh nghiệp thường áp dụng 3 hình thức trả lương chủ yếu là:
+Hình thức trả lương theo thời gian
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm
+ Hình thức trả lương khoán Với hình thức trả lương thích hợp đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động có tác dụng làm đòn bẩy kinh tế khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động đảm bảo giờ công, ngày công và năng xuất lao động
1.2.1.1.Hình thức trả lương theo thời gian
Trang 8Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động, lương cấp bậc để tính lương cho CNV Hình thức này được áp dụng chủ yếu cho cán bộ công nhân viên chức, quản lý, giáo dục y tế, sản xuất trên dây chuyền tự động, trong đó có hai loại: Trả lương theo thời gian đơn giản và trả lương theo thời gian có thưởng.
- Tiền lương thời gian giản đơn: Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc
và đơn giá lương thời gian.
+Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động
Mức lương = Lương cơ bản + phụ cấp(nếu có) +Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:
+Tiền lương ngày: Đối tượng áp dụng chủ yếu như lương tháng khuyến khích người lao động đi làm đều.
Mức lương = Tiền lương tháng + số ngày làm
26 ngày làm việc thực tế việc thực tế + Trả lương theo thời gian có thưởng: thực chất của chế độ này là sự kết hợp giữa việc trả lương theo thời gian giản đơn và tiền thưởng khi công nhân mức chỉ tiêu về
số lượng và chất lượng đã quy định.
Hình thức này được áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trính độ cơ khí hóa, tự động hóa, công việc phải tuyệt đối đảm bảo chất lượng.
Mức lương =lương tính theo thời gian giản đôn + tiền thưởng 1.2.1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Trang 9Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu caaaufchaats lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó.
Tiền lương = số lượng hoặc khối lượng x đơn giá tiền lương sản phẩm phải trả công việc, sản phẩm hoàn thành sản phẩm Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với người gián tiếp phục vụ sản xuất gọi là tiền lương gián tiếp phục vụ sản xuất.
+Tiền lương sản phẩm trực tiếp: Là hình thức trả lương cho người lao động được căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất, đơn giá quy định cho một sản phẩm.
+Tiền lương sản phẩm gián tiếp: Áp dụng trả lương cho công nhân phục vụ sản xuất căn cứ vào năng xuất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất để tính lương cho công nhân phục vụ
1.2.1.3.Hình thức trả lương khoán
Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành
Trường hợp tiền lương sản phẩm được tính trả cho một tập thể do tính chất công việc cần có nhiều người tham gia kế toán tính lương cho cả nhóm rồi chia ra cho từng người
1.2.2.Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
1.2.2.1 Quỹ tiền lương
Là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc dooanh nghiệp quản lý và chi trả.
Trang 10Thành phần quỹ lương bao gồm nhiều khoản: Lương thời gian, lương sản phẩm, phụ cấp, tiền thưởng trong sản xuất
1.2.2.2 Quỹ BHXH
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương cơ bản của CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 22% trên tổng tiền lương bản
của CNV trong tháng trong đó 16% tính vào chi phí SXKD của đối tượng sử dụng lao động, 6% trừ vào lương của người lao động QUỸ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ mất khả năng lao động:
- Trợ cấp cho người lao động kkhi ốm đau, thai sản
- Trợ cấp cho người lao động khi bị tai nạn lao động
- Trợ cấp cho người lao động khi về hưu mất sức
- Chi các công tác quản lý qu
1.2.2.quỹ BHYT
Quỹ BHYT được thành lập do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương cơ bản người lao động trong kỳ theo chế độ hiện hành hàng tháng Doanh nghiệp tiến hành trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng lương cơ bản của người lao động trong tháng đó 3% tính vào chi phí SXKD của đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương người lao động
1.2.2.4.Quỹ KPCĐ
Trang 11Được trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền lương người lao động phải trả trong kỳ.Hàng tháng DN tiến hành trích lập quỹ KPCĐ theo tỷ lệ 2% tổng lương thực tế phải trả người lao động tính hết vào chi phí SXKD
1.2.2.5 Quỹ BHTN
Quỹ BHTN được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương
cơ bản người lao động trong kỳ theo chế độ hiện hành Hàng tháng DN tiến hành trích lập quỹ BHTN theo tỷ lệ 2% trên tổng lương cơ bản của người lao động trong tháng, trong đó 1% tính vào chi phí SXKD, 1% trừ vào lương của người lao động 1.2.1.Các hình thức tiền lương
1.2.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
1.2.1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 1.2.1.3 Hình thức tiền lương khoán
1.2.2 Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
1.2.2.1 Quỹ tiền lương
1.2.2.2 Quỹ BHXH
1.2.2.3 Quỹ BHYT
1.2.2.4 Quỹ BHTN
1.2.2.5 Quỹ KPCĐ
1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.1 Kế toán chi tiết tiền lương
1.3.1.1 Kế toán chi tiết tiền lương
1.3.1.2 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương
1.3.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản triuchs theo lương
Trang 121.3.2.1.Kế toán tổng hợp tiền lương
1.3.2.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
1.3.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trựctiếp
2.1.1 Sơ lược về sự phát triển của công ty
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2008-2012
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán đang áp dụng tại công ty
2.1.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.2.Tổ chức công tác kế toán dang áp dụng tại công ty
2.2 Thực trạng công tác tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty TNHH Điện Tử Toàn Anh
Trang 132.2.1.Đặc điểm lao động tại Công ty
2.2.2.Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 2.2.3.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
Công ty TNHH Điện Tử Toàn Anh là một doanh nghiệp hoạt động với
chức năng chính là kinh doanh các mặt hàng điện tử Công ty đã đạt được những thành tích dáng kể trong kinh doanh Có được những kết quả đó khôngthể thiếu được sự đóng góp tích cực của phòng tài chính kế toán Tuy vậy,
Trang 14công tác kế toán của công ty vẫn phải hoàn thiện hơn nữa, để chế độ tiền lương của công nhân viên ngày càng được nâng cao Từ thực tiễn Ưtrên em đã
tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Tổ chức công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Điện Tử Toàn Anh”
2.Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu chung :Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty để đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương
-Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu cơ sơ lý luận về tiền lương và các khoản
trích theo lương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Phạm vi không gian:Thực tập tại công ty TNHH Điện Tử Toàn anh
4 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương của công ty TNHH Điện Tử Toàn Anh
GV
Truong
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 15Tìm hiểu thực tế tại đơn vị thực tập, ghi chép, nghiên cứu, sử dụng kiến thức đã học tại trường và tổng hợp và phân tích
6 Kết cấu của báo cáo gồm: 3 phần
Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU
Phần thứ hai: NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty TNHH Điện Tử Toàn Anh
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tai cty TNHH Điện Tử Toàn Anh
Phần thứ ba: KẾT LUẬN
phải lập ủy nhiệm chi để chuyển số tiền thuộc quỹ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ
1.3.2.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.2.1 Kế toán tổng hợp tiền lương
Trang 16- Hàng tháng, tính ra số tiền lương và các khoản khác phải trả người lao động và phân bổ cho các đối tượng sử dụng lao động :
Nợ TK 622: Phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 623: Phải trả lao động sử dụng máy thi công
Nợ TK 627: Phải trả nhân viên phân xưởng
Nợ TK 641: Phải trả nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: Phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng tiền lương phải trả người lao động
GV
Trường
- Số tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ khên thưởng:
Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng trả cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động:
Nợ TK 334: Tổng các khoản khấu trừ
Có TK 141: Tạm ứng
Có TK 138: Các khoản thiệt hại phải bồi thường
Có TK 333: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
- Số tiền trợ cấp BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động trong kỳ:
Nợ TK 338: Giảm quỹ BHXH
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả người lao động
- Thanh toán các khoản phải trả cho người lao động
Trang 17Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán cho người lao động
Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt
Trình tự kế toán thanh toán tiền lương được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 141, 138 TK 334 TK 622, 627 (4)Các khoản khấu trừ (1)Tiền lương tính cho các
vào lương đối tượng SXKD
(5)Ứng trước và thanh toán (2) BHXH trả thay lương
các khoản cho vay
(6)Tính thuế thu nhập cá (3) Tiền thưởng phải trả
nhân phải nộp nhà nước từ quỹ khen thương
Trường
1.3.2.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
Hàng tháng tính ra các khoản trích theo lương để phân bổ cho các đối tượng
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định :
Nợ TK 622: Tính vào chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: Tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 642:Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 334: Phần trừ vào lương của người lao động
Trang 18Có TK 338: Tổng số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trích Tính BHXH phải trả cho người lao động
Trang 19(2)Khấu trừ vào lương nộp
theo quy định BHXH,BHYT,BHTN cho người
GV
Trường
Trang 20Mức trích Tổng số tiền lương chính thực tế Tỉ lệ
trước 1 tháng phải trả công nhân SX trong tháng trích trước
Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạchcủa công nhân trong năm
Tổng tiền lương chính kế hoạch của công nhân trong năm
* Phương pháp hạch toán:
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân SX:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí trả trước công nhân SX
Hàng tháng kế toán phản ánh số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả công
nhân sản xuất
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Phải trả người lao động
+)Sơ đồ kế toán thể hiện như sau:
TK 334 TK 335 TK 622
(2)Tiền lương phải trả (1)Trích trước tiền lương
công nhân sản xuất nghỉ phép
Trang 21Sơ đồ: Kế toán trích trước tiền lương công nhân sản xuất
* Hình thức kế toán trên máy vi tính
+)Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán theo hình thức chứng
Trang 22Trường CĐ Nghề Cơ Điện Phú Thọ
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kếtoán chitiết
Bảng tổnghợp chi tiết
Bảng tổnghợpchứng từ
Chứng từ ghi
sổ
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Trang 23TỪ GHI SỔ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
SƠ ĐỒ: HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG GHI SỔ
GV
Trường
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ TOÀN ANH
1 Đặc điểm chung về Công ty TNHH Điện Tử Toàn Anh
1.1 Sơ lược về sự phát triển về Công ty
Tên Công ty: Công ty TNHH Điện Tử Toàn Anh
Địa điểm: Phường Tiên Cát – TP Việt Trì –Phú Thọ
Điện thoại: 0210.3850.534 Fax: 0210.850.534
Mã số thuế: 2600696188 Số tài khoản:421100007219
SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀICHÍNH
Trang 24Tiền thân của công ty TNHH Điện Tử Toàn Anh là của hàng điện tử Toàn Anh được thành lập 1994 Đến tháng 2 năm 2004 cửa hàng được nâng cấp thành công ty TNHH Điện Tử Toàn Anh
Kể từ khi thành thành lập đến nay Công ty TNHH Điện Tử Toàn Anh đã trải qua nhiều bước thăng trầm biến đổi cùng với quá trình phát triển của nềnkinh tế đất nước.Trải qua bao khó khăn,thử thách song Công ty không ngừng đổi mới đi lên Xuất phát từ yêu cầu của quá trình kinh doanh quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình tập chung để ban lãnh đạo công ty có thể nắm bắt được tình hình kinh doanh một cách chính xác kịp thời Công ty TNHH Điện Tử Toàn Anh là doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh các mặt hàng điện tử như: Tủ lạnh, Tivi, Đầu đĩa, Điều hòa, Máy giặt…Vì vậy nên nhiệm
vụ chính luôn đặt lên hàng đầu là tiêu thụ sản phẩm.Nên mọi mặt hàng của công ty đều được kiểm tra chất lượng trước khi trao đến tay người tiêu
dùng.Bằng sự cố gắng nỗ lực hết mình của toàn thể CBCNV.Công ty đã
khẳng định được vị trí của mình trên thị trường Công ty là nhà cung cấp lớn
có uy tín khách hàng có thể yên tâm và tin tưởng khi lựa chọn các mặt hàng của Công ty
GV
Trường
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty
* Tình hình kinh doanh của công ty: