1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo trình giải tích chương tập hợp và ánh xạ

11 1,4K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 143,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Tập hợp là một ý niệm nguyên thủy của toán học, không định nghĩa.. Ta mô tả: một số vật thể hợp thành tập hợp; mỗi vật thể là một phần tử.. Ví dụ: Tất cả học sinh của trường Đ

Trang 1

Chương 0 TẬP HỢP VÀ ÁNH XẠ

A TẬP HỢP

I Khái niệm

Tập hợp là một ý niệm nguyên thủy của toán học, không định nghĩa

Ta mô tả: một số vật thể hợp thành tập hợp; mỗi vật thể là một phần tử

+ Cho một tập hợp A và phần tử x Nếu x là phần tử của A

ta viết x A

Ngược lại, ta viết x A hay x A∉ (x không thuộc A)

Ví dụ: Tất cả học sinh của trường Đại học Kinh tế là một tập hợp, mỗi học sinh là một phần tử

+ Hộp phấn là một tập hợp, mỗi viên phấn là một phần tử

II Cách diễn tả

Có nhiều cách:

1) Liệt kê: liệt kê tất cả các phần tử trong 2 dấu {}

Ví dụ: Tập hợp các nguyên âm A = {a, e, i, u, o, y}

Ví dụ: T = {bàn, ghế, con mèo, con gái, ô mai}

2) Trưng tính : (nêu tính chất đặc trưng)

Nếu mọi phần tử x của tập A đều có tính chất b , ta viết:

A = {x x có tính chất b}

Ví dụ: M = {x x là số nguyên dương nhỏ hơn 5}

M = {1, 2, 3, 4}

3) Giản đồ Venn

aA

bA, 2 A∈

, 3,5

c − ∈A

III Vài tập hợp thông dụng

1) ℕ = {0, 1, 2, 3, …}; ℕ∗ = ℕ \ { }

2) ℤ = {0, ± 1, ± 2, …}

X a

X b X 2

X 5 X -3

Trang 2

3) {x m m ,n *}

n

Z Z là tập các số hữu tỷ

4) ℝ là tập các số thực

( )a b, = ∈{xa< <x b}

[ ]a b, = ∈{xa≤ ≤x b}

(− 2,15= ∈ −{x ℝ 2< ≤x 15}

IV Chính số, tập trống, tập hữu hạn, tập vô hạn

1 Tập hữu hạn: là tập hợp có số phần tử hữu hạn

2 Chính số: Giả sử A có số phần tử hữu hạn Số phần tử của

tập A còn được gọi là chính số của A (hay card A )

Ký hiệu: ch.s A hay card A hay A

Ví dụ: A= −{ 3,5, , }a b card A = 4

3.Tập trống: là tập hợp không có phần tử nào cả

Ký hiệu: ∅ hay {}

Ghi chú: { }∅ ≠ ∅

{0}≠ ∅

4.Tập vô hạn: tập không hữu hạn được gọi là tập vô hạn

Ví dụ: ℕ , ℤ , ℚ , ℝ , ( )0,1 là những tập hợp vô hạn

V Tập hợp con, tập hợp bằng nhau

1 Tập hợp con: A là tập hợp con của B nếu mọi phần tử của

A đều là phần tử của B

Ký hiệu: AB ( A chứa trong B )

A⊂ ⇔ ∀B " ,x xAx B∈ "

Ví dụ: A = {1, -5, 0}; B = {2, 3, 1, 8, 0, -5};

C = {1, -5, 0, 7, 3}

AB và C B ( 7 C và 7 B∉ )

Nhận xét: ∀A, ta có ∅ ⊂A và A A

2 Tập hợp bằng nhau: A B= ⇔ ⊂A B và B A

⇔ " ,∀x x∈ ⇔ ∈A x B"

3 Tập hợp tất cả tập hợp con của E gọi là tập hợp các phần của E

Trang 3

Ký hiệu: P E( ) {= A AE}

Ví dụ: E={ , , }a b c

( ) { ,{ },{ },{ },{ , },{ , },{ , },{ , , }}

P E = ∅ a b c a b b c c a a b c

Hệ quả:

Nếu card E n= → card P E( ) 2= n (chứng minh bằng truy chứng)

VI Các phép toán trên tập hợp

1 Phép giao

{

A∩ =B x xAx B∈ }

Ví dụ: A = {-3, 5, - 2}

B = {0, -3, 8, - 2}

C = {1, 2, 3}

A B∩ = {-3, - 2} và A C∩ = ∅{ }

Tính chất: A∩∅ = ∅ ∩ = ∅A

A∩ =A A

A∩ = ∩B B A

(AB)∩ = ∩C A (B C∩ )

A∩ ⊂B A ; A B B∩ ⊂

2 Phép hội

{

A∪ =B x xA hay x B∈ }

Ví dụ: A={ , , , }a b c d ; B={ , , , }a c e f

A∪ =B { , , , , , }a b c d e f

Tính chất : A B B A∪ = ∪

(AB)∪ = ∪C A (B C∪ )

A∪ =A A ; A A B⊂ ∪ ; B A B⊂ ∪ Tính phân bố của phép giao và phép hội

ABC = A∩ ∪B A C

ABC = A∪ ∩B A C

3 Phép hiệu: A B\ ={x xAx B∉ }

Trang 4

Ví dụ: A={ , , , }a b c d ; B={5, , , , 3}a c f − ; C={ , ,7, }a f d

\ { , }

A B= b d ; \B A={5, , 3}f − ( \ ) \A B C={ }bA\ ( \ ) { , , }B C = a b d Tính chất: Nếu A B≠ thì \A BB A\

Thông thường ( \ ) \A B CA\ ( \ )B C

\

A ∅ =A; \A A= ∅; \A BA Bài tập : Chứng minh \ (A BC) ( \ ) ( \ )= A BA C

\ ( ) ( \ ) ( \ )

A BC = A BA C

4 Phần bù: Cho A E, phần bù của A đối với E là:

\ {

c

E

A = =A C A=E A= x x E∈ và xA}

Tính chất :

E

C ∅ =E; C E E = ∅; C A E ∪ =A E

E

E E

C C A =A (A=A)

C AB =C A C B

C AB =C A C B

Ví dụ: E={ , , , , , }a b c d e f ; A={ , }a d ; B={ , , }a e f

{ , , , }

E

C A= b c e f ; C B={b,c,d}E

E

C (A B)={b,c}∪ ; C (AE ∩B)={b,c,d,e,f}

5 Tập hợp tích: A B× ={ ,( )x y xAy B∈ }

Ví dụ: A={1,2,3}; B={ , }a b

A B× ={(1, ),(1, ),(2, ),(2, ),(3, ),(3, )}a b a b a b

B A× ={( ,1),( ,1),( ,2),( ,2),( ,3),( ,3)}a b a b a b

Ghi chú: Nếu A B và A , B≠ ∅ thì A B B A× ≠ ×

Ví dụ: (1, 4) ≠ (4, 1)

- Nếu A , B hữu hạn, ta có Card (A B× ) = Card A Card B Nếu A B= ta viết: A B× = × =A A A2

Ví dụ: Mặt phẳng tọa độ là ℝ2 = × =ℝ ℝ { ,( )x y x y, ∈ℝ}

A E

Trang 5

Tương tự ta có :

1 2 n {( , , , )1 2 n i i, 1, }

{( , , , )x x x n x A x, A , ,x n A n}

n {( , , , ) , 1, }

n i

n lần

Ví dụ: n {( , , , )1 2 , 1, }

n i

(-5, 2, 7 , -8) ∈ 4

ℝ (-2, 1, 0, 3, 7) ∈ ℤ5 ⊂ℚ5 ⊂ℝ5

B ÁNH XẠ

I Định nghĩa: Cho 2 tập hợp X , Y khác trống, một phép

liên kết f tương ứng mỗi phần tử x X∈ với duy nhất

phần tử y Y được gọi là một ánh xạ từ X vào Y

Ký hiệu: :f XY

x֏y= f x( ) Khi đó, X: tập hợp nguồn (miền xác định)

Y : tập hợp đích (miền ảnh)

Nhận xét: :f XY là một ánh xạ nếu mọi phần tử của X đều có ảnh duy nhất ( Y∈ )

Ánh xạ :f X→ℝ với X⊂ℝ được gọi là một hàm số thực với biến số thực

Ví dụ : f :ℝ→ℝ

2

( ) 5 3

f x = xx là một ánh xạ và là một hàm số thực với biến số thực

II Nghịch ảnh: (ảnh ngược, tiền ảnh)

Cho ánh xạ: :f XY

AX , ảnh của tập A là f A( ) { ( )= f xY xA}

Aûnh ngược của B Y⊂ là f−1( ) {B = ∈x X f x( )∈B}

Đặc biệt khi B={ }yY ta viết

f−1({ })y = f−1( ) {y = ∈x X f x( )=y}

Trang 6

xf−1( )y được gọi là ảnh ngược của y

Ví dụ: :f ℝ→ℝ

f(x) = x2

B = {-5, 2, 4, 9, 0}

fB = {± 2, ± 2, ± 3, 0}

1(169)

f− = {±13}; f−1( 3)− = ∅

1(2)

f− = {± 2 }; f−1( 5)− = ∅

III Toàn ánh: Cho ánh xạ :f XY, ta nói

f là toàn ánh khi và chỉ khi ( )f X =Y Ta có:

f X = ⇔ ∀ ∈ ∃ ∈Y y Y x X f x =y

y Y

⇔ ∀ ∈ , phương trình y= f x( ) có ít nhất 1 nghiệm

⇔ ∀ ∈y Y f, −1( )y ≠ ∅

Ví dụ : i) :f ℝ→ℝ

f x( )=x2 không là toàn ánh vì f−1( 2)− = ∅

(phương trình x2 = −2 vô nghiệm)

ii) f : ℝ→ℝ+

f x( )=x2 là toàn ánh vì y∀ ∈ℝ+, ta có phương trình f x( )= ⇔y x2 =y luôn có nghiệm x = ± y

Nhận xét: Giả sử :f XY là toàn ánh và X , Y là tập hợp hữu hạn thì card X card Y

Ghi chú: Để chứng minh f là toàn ánh ta chứng minh

y Y

∀ ∈ phương trình ( )f x =y có nghiệm

IV Đơn ánh: Cho ánh xạ :f XY

f là đơn ánh ⇔ ∀x x1, 2∈Xx1≠x2⇒ f x( )1 ≠ f x( )2 ⇔ ∀x x1, 2∈Xf x( )1 = f x( )2 ⇒x1 =x2

⇔ ∀ ∈y Y, phương trình y= f x( ) có nhiều nhất là một nghiệm

⇔ ∀ ∈y Y f, −1( )Y = ∅ hay f−1( )y có đúng 1 phần tử

Ví dụ:

* f : ℝ → ℝ

Trang 7

( )

f x =x

không là đơn ánh vì ( 2)f − = f(2) 4=

* f : ℝ+ → ℝ hay ℝ− → ℝ

2

( )

f x =x là đơn ánh

* f : ℝ → ℝ

3 5 ( )

7

x

f x = −

là đơn ánh vì ∀x x1, 2∈ℝ và f x( )1 = f x( )2 ⇔ 3 1 5

7

x − = 3 2 5

7

x =x

V Song ánh : Cho ánh xạ :f XY

f là song ánh ⇔ f là đơn ánh và f là toàn ánh

⇔∀y Y∈ , phương trình ( )f x =y có duy nhất nghiệm ⇔∀y Y∈ , f−1( )y có duy nhất một phần tử

Ví dụ : f : ℝ → ℝ ; ( ) 3 5

7

x

f x = − là song ánh

Vì y∀ ∈ℝ, phương trình 3 5

7

x

y= − có duy nhất nghiệm

7 5

3

y

x= +

f : ℝ → ℝ , f x( )=x2 không là đơn ánh, không là toàn ánh

f : ℝ+→ ℝ, f x( )=x2 là đơn ánh, không là toàn ánh

f : ℝ → ℝ+, f x( )=x2 không là đơn ánh, là toàn ánh

⇒ không song ánh

f : ℝ+ → ℝ+, f x( )=x2 là song ánh

f : ℝ− → ℝ+, f x( )=x2 là song ánh

VI Ánh xạ ngược: Nếu :f XY

x֏ f x( ) là song ánh thì ánh xạï f−1:YX

Trang 8

y= f x( ) ֏ x= f−1( )y được gọi là ánh xạ

ngược của f

Ví dụ: f : ℝ+→ ℝ+

2

( )

f x =x (y=x2 ⇔ =x y, ,x y≥0 )

1( )

fy = y ( ,x y≥0) hay f−1( )x = x

f : ℝ− → ℝ+; f x( )=x2

1( )

fy = − y; f−1( )x = − x

f : ℝ → ℝ+\ 0{ }; ( ) 3f x = x

1

f− : ℝ+\ 0{ }→ ℝ ; 1

3

( ) log

fx = x

2 2

π π

 →[-1, 1]; ( ) sinf x = x

1

f− : [-1, 1]→ ,

2 2

π π

  ; f−1( ) arcsinx = x

* f : [ ]0,π →[-1, 1]; f(x) = cosx

1

f− : [-1, 1]→[ ]0,π ; f−1( ) arccosx = x

* f : ,

2 2

π π

 → ℝ ; ( ) tgf x = x

1

f− : ℝ → ,

2 2

π π

 ; f−1( ) arctgx = x

* f : ( )0,π → ℝ ; ( ) cotgf x = x

1

f− : ℝ →( )0,π ; f−1( )x =arccotgx

* f : ℝ → ℝ ; ( ) 3 7

5

x

f x = +

3 7 5

x

3

y

x= − 1

f− : ℝ → ℝ

3

x

fx = −

Trang 9

* Cho X ℝ , Y ⊂ℝ, xác định X , Y để f là song

ánh

với :f XY; ( ) 5 3

2 1

x

f x

x

= + ; X= ℝ\

1 2

 

 

 

5 3

2 1

x y x

+ y x(2 + =1) 5x−3

⇔ 2xy y+ =5x− ⇔3 x y(2 − = − −5) y 3 (*) Phương trình (*) có duy nhất nghiệm ⇔ y≠5

2 Ta có

5 2

y x

y

+

=

Vậy với X= ℝ\ 1

2

 

 

  và Y =ℝ\ 5

2

 

 

  thì :

f XY

5 3 ( )

2 1

x

f x

x

= + là một song ánh

f−1:YX

1:

f− ℝ \ 5

2

 

 

  → ℝ \ 1

2

 

 

 

f−1( )x = 3

5 2

x x

+

Ghi chú:

i) f X: →Y là đơn ánh và X , Y là 2 tập hữu hạn thì card X card Y

ii) f X: →Y là song ánh và X , Y là hữu hạn thì

X = Y iii) Ánh xạ ngược f−1 của f chỉ tồn tại khi f là song

ánh

VII Ánh xạ hợp: (Ánh xạ tích)

Cho 2 ánh xạ :f XY , và :g YZ

Ánh xạ :h XZ được định nghĩa: h x( )=g f x ( ) , x∀ ∈X

Trang 10

Ký hiệu: h g f= được gọi là ánh xạ hợp (ánh xạ tích)

của f và g

Ví dụ 1: f :ℝ→[5,+∞)

2

f x =x +

[ )

: 5,

g +∞ →ℝ−

g x = − x+

g f x =g x +

= - x2 + +5 2 = - x2 +7

Ví du 2ï: f g ℝ, : → ℝ ; f x( ) 3= x2−x; ( ) 2 5

4

x

g x = +

g f x =g x − =x 2(3 2 ) 5 6 2 2 5

x − +x = xx+

( )

f g x = 2 5

4

x

f + 

=

3

Nhận xét :

i) Thông thường, f g g f

ii) ( ) 1

g f − = f−1 g−1 (giả sử f , g là song ánh)

iii) f f−1( )y =y, ∀ y Y∈ ( :f XY là song ánh)

ff x =x, ∀ xX ( :f XY là song ánh) iv) Giả sử (f g) h tồn tại, ta có (f g) h= f (g h)

VIII Định nghĩa :

1) Một tập A được nói là hữu hạn và có n phần tử nếu tồn

tại một song ánh giữa A và tập con {1,2,3, ,n của ℕ}

Khi đó, ta viết Card A n= hay A =n

2) Nếu tập A không hữu hạn, ta nói A vô hạn

Trang 11

3) Hai tập A và B được nói là đồng lực lượng nếu tồn tại một song ánh từ A vào B

4) Một tập A được nói là đếm được nếu tồn tại một song ánh giữa A và tập con N của ℕ Khi đó, nếu N = ℕ thì ta nói A là tập vô hạn đếm được Nói cách khác, ta nói A là tập vô hạn đếm được nếu tồn tại một song ánh

giữa A và tập ℕ

Ngày đăng: 19/11/2014, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w