1.2.4 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 121.3 Khái quát chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 12 1.3.6 Kế toán các
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN PHƯƠNG THÚY SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ THỊ THU
KHOA : KINH TẾ
LỚP : KẾ TOÁN 3E
QUẢNG NINH – 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là luận văn của em, kết quả nêu trong luận văn là trung
thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị nơi em thực tập
Sinh viên làm luận văn(Ký và ghi rõ họ tên)Ngô Thị Thu
Sinh viên:Ngô Thị Thu ii Lớp:Kế toán 3E
Trang 4NHẬN XÉT
(GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN)
Giảng viên hướng dẫn:………
Nhận xét:………
………
………
………
………
…
………
… ………
Sinh viên:Ngô Thị Thu iii Lớp:Kế toán 3E
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sinh viên: Ngô Thị Thu
Ngày sinh: 3/2/1992
Lớp: Kế toán 3E
Khoa: Kinh tế
Trường: Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
Đề tài thực tập: Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Thời gian : từ 20/2 đến 14/4 / 2014
Đơn vị thực tập: tại Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch
Địa chỉ : Minh Tân – Kinh Môn – Hải Dương.
Nhận xét của Công ty:
Ngày tháng năm Xác nhận của Công ty ( Ký tên, đóng dấu )
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Trình tự hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên. 13 Hình 1.2 Trình tự hạch toán toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 14 Hình 1.3 Trình tự hạch toán hàng hóa theo phương pháp kê khai thương xuyên. 16 Hình 1.4 Trình tự hạch toán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 17
Hình 1.6 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển. 20
Hình 1.15 Trình tự hạch toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ 30 Hình 1.16 Trình tự hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt. 31
Hình 1.19 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 35 Hình 1.20 Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính. 36 Hình 1.21 Trình tự hạch toán chi phí hoạt động tài chính. 37
Hình 1.24 Trình tự hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. 40 Hình 1.25 Trình tự hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 41 Hình 1.26 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. 42 Hình 1.27 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-sổ cái. 43 Hình 1.28 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. 44 Hình 1.29 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký –chứng từ. 45
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2 Tình hình nhập thành phẩm xi măng bao PCB 30 trong tháng. 79
Bảng 2.13 Sổ chi tiết-Doanh thu-TK 511211-Doanh thu bán xi măng PCB30. 93 Bảng
8 Sổ cái –TK 131 Phải thu của khách hàng. 100
Bảng 2.26 Sổ cái tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính. 111
Sinh viên:Ngô Thị Thu vii Lớp:Kế toán 3E
Trang 9Bảng
2.2
8 Sổ cái tài khoản 635-Chi phí hoạt động tài chính. 113
Bảng 2.30 Sổ cái tài khoản 711 –Thu nhập khác. 115 Bảng
Bảng 3.1 Tình hình nhập của xi măng Hoàng Thạch PCB30 bao 132
Trang 101.2.4 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 12
1.3 Khái quát chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
12
1.3.6 Kế toán các khoản thuế phải nộp liên quan đến hàng hóa 30
Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch 46 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV xi măng Vicem
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch 492.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch 50 2.1.4 Công tác tổ chức kế toán tại Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch 58 2.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Sinh viên:Ngô Thị Thu vii Lớp:Kế toán 3E
Trang 11TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch 74 2.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch 74 2.2.2 Kế toán quá trình tiêu thụ tại Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch 78
Chương
III
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch 125
3.2 Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch
129
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính của đề tài luận văn.
Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 7-11-2006, và được công nhận là thànhviên chính thức của tổ chức này vào ngày 11-1-2007 Việc gia nhập WTO đã mở
ra cơ hội lớn cho hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam vươn tới một thị trườngrộng lớn, gồm 155 nước thành viên, tuy nhiên hàng hóa và dịch vụ của nước tacũng phải đối mặt với những thách thức lớn nhất là sức ép cạnh tranh gia tăngtrên bình diện rộng hơn, sâu hơn do nước ta phải từng bước mở cửa thị trườngcho các doanh nghiệp nước ngoài có nền kinh tế hàng hóa phát triển Vì vậy cácdoanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có để đạt mục đíchhướng tới là tối đa hóa lợi nhuận
Có thể nói, tiêu thụ là khâu cuối cùng cũng là khâu quan trọng củaquá trình sản xuất kinh doanh Kết quả tiêu thụ không chỉ phản ánh địa vịcũng như thị phần mà trên thị trường của doanh nghiệp mà thông quá đócòn là cơ sở để doanh nghiệp lập các kế hoạch kinh doanh phù hợp, cóhiệu quá trong tương lai
Vì vậy để hoạt động tiêu thụ đạt hiệu quả thì việc tổ chức công táchạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là quan trọng, từ đócung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho quyết định của nhà quản trị Đó
là lý do em quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác tiêu thụ và xácđịnh kết quả kinh doanh”
2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.
Năm 2008 khủng hoảng tài chính bùng phát tại Mỹ và lan rộng toàn cầu, kéotheo sự sụp đổ đồng loạt của nhiều định chế tài chính khổng lồ, thị trường chứngkhoán khuynh đảo , điều này đã làm ảnh hưởng đến các khoản đầu tư nướcngoài vào Việt Nam giảm mạnh và lợi nhuận của các doanh nghiệp trong nước
bị ảnh hưởng Đặc biệt, ở nước ta suy thoái kinh tế kéo dài đã dẫn đến tìnhtrạng “đóng băng” trên thị trường bất động sản Nguyên nhân của hiện tượngnày, bên cạnh tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu còn do những yếu kém
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
Trang 13trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô như những bất cập trong hệ thốngchính sách tiền tệ và ngân hàng, tốc độ tăng trưởng GDP thấp, sức mua hay tổngcầu nền kinh tế suy giảm nghiêm trọng, tiến trình tái cơ cấu nền kinh tế chậmhơn so với kế hoạch, nợ xấu trong hệ thống ngân hàng tăng cao và có nhữngbiến động phức tạp, hạn chế sự khơi thông nguồn vốn cho thị trường Thị trườngBĐS Việt Nam hiện nay cũng giống như các nước trên thế giới - là một thịtrường quan trọng của nền kinh tế do có liên quan trực tiếp tới một lượng tài sảnrất lớn cả về quy mô, tính chất cũng như giá trị trong nền kinh tế Tỷ trọng BĐSthông thường chiếm tới 40% tổng của cải xã hội ở mỗi quốc gia; các hoạt độngliên quan đến BĐS chiếm 30% tổng hoạt động của nền kinh tế, những giao dịchthông qua thế chấp BĐS cũng chiếm khoảng 80% tổng dư nợ tín dụng ngânhàng Chính vì vậy, khi thị trường này mất đi tính hữu dụng vốn nó sẽ tác độngkhông nhỏ tới nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế Cụ thể nó đã tác động mạnh mẽtrực tiếp đến thị trường vật liệu xây dựng, điều này làm ảnh hưởng đến cácdoanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh về vật liệu xây dựng Nhu cầu
về cung ứng vật liệu xây dựng đình trệ làm tồn kho sản phẩm tăng cao ,điều nàychứng tỏ khả năng tiêu thụ về vật liệu xây dựng giảm mạnh , cụ thể như vật liệuxây dựng :xi măng ,thép, gạch…
Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch là một doanh nghiệp
có quy mô sản xuất lớn về vật liệu xây dựng cũng không nằm ngoài sự ảnh biếnđộng của thị trường vật liệu xây dựng cụ thể là thị trường xi măng Trướcnhững bế tắc của thị trường thì hoạt động bán hàng của doanh nghiệp được đặt
lên hàng đầu , chính vì vậy “ Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh “ là một phần hành cần được quan tâm
trong bộ máy kế toán trong doanh nghiệp Xuất phát từ lập luận đó, là một sinh viên chuyên ngành kế toán em đã
quyết định lựa chọn đề tài làm luận văn là : “ Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh “ tại Công ty TNHH MTV xi
măng Vicem Hoàng Thạch
Trang 143 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn.
-Mục đích: Khái quát một cách hệ thống những vấn đề lý luận và
thực tiễn về công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
-Nhiệm vụ: Nắm được thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV xi măng Vicem HoàngThạch Từ đó thấy được những ưu điểm, những hạn chế còn tồn tại đểđịnh ra những phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.
-Đối tượng nghiên cứu: Mỗi vấn đề nghiên cứu khoa học đều có đối tượng nghiên cứu phân tích Vì vậy đối tượng nghiên cứu của đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh “ bao gồm: Phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán,
trình tự hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
-Phạm vi nghiên cứu:
+Về không gian: Nghiên cứu đề tài tiến hành tại Công ty TNHH
MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch
+Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV xi măng Vicem HoàngThạch trong tháng 12 năm 2013
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn.
-Cơ sở lý luận: Dựa trên các cơ chế tài chính ( Quyết định 15/2006/
QĐ-BTC, Thông tư 153/2010/TT-BTC , Chuẩn mực kế toán Việt Nam, )
và các bộ luật, văn bản pháp luật ( Luật Kế toán, Luật Thuế giá trị giátăng, ), …
-Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu thu
thập được trong quá trình thực tập tại đơn vị ( tài liệu cơ cấu tổ chức, quy
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
Trang 15định của Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch và các tàiliệu khác làm cơ sở cho lý luận cho đề tài nghiên cứu.
+ Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát các công việc hàng
ngày , cách thức làm việc của nhân viên kế toán, phỏng vấn nhân viên kếtoán các vấn đề có liên quan đến phần hành kế toán tiêu thụ và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty
+ Phương pháp phân tích kinh doanh, phân tích tài chính, phân tích so sánh: dựa trên các số liệu thu thập được tại đơn vị thực tập tiến
hành phân tích, so sánh nghiên cứu phục vụ đề tài
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV xi măngVicem Hoàng Thạch
Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế nên bài báo cáo tốt nghiệp khótránh khỏi những sai sót và hạn chế, em rất mong nhận được ý kiến đónggóp của các thầy cô trong bộ môn kế toán để bài luận văn pcủa em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 16Thành phẩm : là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của
quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹthuật quy định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
Hàng hoá: là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục vụ
cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội
Giá vốn hàng bán: là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm Kế toán
cần phải xác định kết quả để cung cấp thông tin trình bày báo cáo tài chính
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Chiết khấu thương mại :là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bánhàng
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm hàng
hóa kém chất lượng hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồngkinh tế
Hàng bán bị trả lại : là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế như: hàng kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
Trang 17Các khoản phải thu: là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức đơn vị bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hoá, vật tư vàcác khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp
Thuế GTGT: là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng
thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng
hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của Luật Thuế Tiêu thụ đặcbiệt
Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán
Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí liên quan đến các hoạt
động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tàichính của doanh nghiệp
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh
nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Chi phí khác: là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây lànhững khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt độngkinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Trang 181.1.2.Yêu cầu quản lý chung về công tác kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định được kết quả củatừng hoạt động; trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạtđộng Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được phân phối và sử dụngtheo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hìnhdoanh nghiệp cụ thể
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọngkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân.Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắpnhững chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh ,nâng caođời sống của người lao động ,tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Việcxác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp đối vối nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí ,lệ phívào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quảcao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước,tập thể và các cá nhân người lao động Cụ thể:
-Giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện : sốlượng, chất lượng…
-Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tratính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúnghàng bán để xác định kết quả kinh doanh
-Phải quản lý chăt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầuthanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn …
-Quản lý có hiệu quả doanh thu bán hàng và các khoản thu nhậpkhác đòi hỏi kế toán phải thường xuyên theo dõi, phản ánh kịp thời đúngbản chất các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
Trang 19-Sử dụng hợp lý, hợp pháp chứng từ kế toán theo quy định của phápluật Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải có đầy đủ chứng từ phảnánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp.
-Quản lý tốt chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ đòi hỏi kế toánviên phải theo dõi chặt chẽ để phát hiện những chi phí bất hợp lý và phảnánh không đúng bản chất trong công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kếtquả kinh doanh
1.2.Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1.Các phương thức tiêu thụ trong doanh nghiệp
Bán buôn hàng hóa: Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặcbán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán vàphương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:
Ph
ươ ng th ứ c bán buôn h à ng hoá qua kho :
Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong
đó, hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hànghoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Ph
ươ ng th ứ c bán buôn h à ng hoá v ậ n chuy ể n th ẳng:
Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhậnhàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phươngthức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trựctiếp
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu
dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua vềmang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán
Trang 20với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dướicác hình thức sau:
-Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung-Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp-Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)-Hình thức bán trả góp
-Hình thức bán hàng tự động:
-Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá:
Tiêu thụ ra thị trường nước ngoài:
Gồm hai phương thức tiêu thụ là phương thức xuất khẩu trực tiếp
và phương thức xuất khẩu uỷ thác Đặc điểm của hai phương thức nàynhư sau:
Ph
ươ ng th ứ c xu ấ t kh ẩ u tr ự c ti ế p
-Xuất khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh mà trong đó, đơn vịtham gia hoạt động xuất khẩu có thể trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồngvới nước ngoài, trực tiếp giao hàng và thanh toán tiền hàng
Ph
ươ n g thức xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là phương thức kinh doanh mà trong đó, đơn vịtham gia hoạt động kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàmphán với nước ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị xuất - nhập khẩu có uytín thực hiện hoạt động xuất - nhập khẩu cho mình
1.2.2.Các phương thức thanh toán tiền hàng
Các phương thức thanh toán tiền mua hàng trong nước:
Thông thường, việc thanh toán tiền mua hàng trong nước được thực hiệntheo hai phương thức:
Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp thương mại thanh toán ngay tiềncho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyểnkhoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
Trang 21Phương thức thanh toán chậm trả
Trả chậm tính lãi
Trả chậm không tính lãi
Các phương thức thanh toán tiền mua hàng nhập khẩu.
- Trong nhập khẩu hàng hoá, người ta thường dùng một trong các
phương thức thanh toán quốc tế sau để thanh toán tiền hàng:
+ Phương thức chuyển tiền (Remittance) + Phương thức ghi sổ (Open account)
+ Phương thức nhờ thu (Collection of payment)Trong phương thức thanh toán nhờ thu bao gồm: nhờ thu phiếu trơn
và nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu phiếu trơn (clean collection)
Nhờ thu kèm chứng từ ( documentary collection) + Phương thức tín dụng chứng từ (documentary credit)
1.2.3.Các phương pháp xác định giá vốn hàng tiêu thụ
Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm được đánh giá theo giá thành sảnxuất thực tế, tùy theo sự vận động của thành phẩm mà ta đánh giá cho phù hợp
* Đối với thành phẩm nhập kho:
- Thành phẩm do DNSX hoàn thành nhập kho được phản ánh theogiá thành sản xuất thực tế (Zsxtt) của thành phẩm hoàn thành trong kì, baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chiphí sản xuất chung
- Thành phẩm do thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành nhập kho:Được tính theo giá thực tế gia công, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí thuê gia công và chi phí liên quan trực tiếp khác (chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, hao hụt trong gia công )
- Thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho: Đánh giá bằng giá thực tế tại thờiđiểm xuất trước đây
* Đối với thành phẩm xuất kho:
Trang 22Thành phẩm xuất kho cũng được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tếxuất kho Thành phẩm thuộc nhóm tài sản hàng tồn kho, do vậy theo chuẩn mực
số 02 “Hàng tồn kho”, việc tính giá thành thực tế của sản phẩm tồn kho (hoặcxuất kho) được áp dụng một trong bốn phương pháp sau:
Ph
ươ ng ph á p t í nh theo gi á đ í ch danh
Theo phương pháp này thành phẩm xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thìlấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Phương pháp này tuân thủ nguyên
của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra, giá trị thànhphẩm được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Phương pháp bình quân giá quyền (cả kỳ)
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theogiá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tínhtheo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình củadoanh nghiệp
+Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong
cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị
Đơn giá xuất kho bìnhquân trong kỳ= Giá trị hàng tồnđầu kỳ+Giá trị hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồnđầu kỳ+ Số lượng hàng nhập trong kỳ +Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quânđược tính theo công thức sau:
Đơn giá xuất kho lần thứ i= Trị giá hàng tồnđầu kỳ +Trị giáhàng nhập trước lần xuất thứ i
Số lượng hàng tồnđầu kỳ +Số lượng hàng nhập trước lần xuất thứ i
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
Trang 23Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặcsản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giácủa lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khichúng được xuất ra hết
Ph
ươ ng ph á p nh ậ p sau, xu ấ t tr ướ c Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thìđược xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặcsản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tínhtheo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đượctính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
1.2.4.Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng được các yêu cầu quản lí về thành phẩm, háng hóa; bán hàng
xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động Kế toán phải thực hiệntốt các nhiệm vụ sau đây:
-Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện
có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
-Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu ,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
-Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giámsát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán
hàng, xác định và phân phối kết quả.
Trang 241.3.Khái quát chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1.Kế toán thành phẩm (hoặc hàng hóa)
1.3.1.1 Kế toán thành phẩm Hạch toán chi tiết sản phẩm- hàng hoá là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho; nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ sản phẩm- hàng hoá về số lượng và giá trị
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất sản phẩm- hàng hoá đều phảilập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ qui định
Phương pháp hạch toán +Tài khoản sử dụng.
TK155 - Thành phẩm : Phản ánh sự biến động và số liệu có theo giá thành sản xuất thực tế của các loại thành phẩm của doanh nghiệp
+Trình tự hạch toán.
Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
Xuất thành phẩm góp vốn liên doanh
TK 155
Xuất thành phẩm gửi bán Xuất thành phẩm bán ,tiêu dùng nội bộ
Kiểm kê phát hiện thiếu
Trang 25Hình 1.1-Trình tự hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường
=
Giá thành thực
tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ +
Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho trong
-Giá thành thực
tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Tài khoản: TK 155 “ Thành phẩm, chỉ sử dụng để phản ánh trị giá vốn củathành phẩm và hàng gửi bán tồn kho đầu kì và cuối kì; để phản ánh quá trìnhnhập, xuất kho của thành phẩm kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán
Hình 1.2 -Trình tự hạch toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3.1.2.Kế toán hàng hóa
Kết chuyển thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK 632
Kết chuyển tồn kho đầu kỳ
TK 155
Xác định, kết chuyển trị giá thành phẩm xuất bán
TK 911
Z thành phẩm nhập kho
TK 631
Trang 26 Giá thực tế hàng hóa nhập kho :
- Nếu mua ngoài :
Giá thực tế nhập kho = Giá ghi trên hóa đơn + Chi phí mua hàng- Các khoản giảm trừ
Chi phí mua hàng bao gồm :
+ Chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa từ bên cung cấp về đơn vị.+ Công phí của của nhân viên thu mua
+ Hao hụt trong định mức ở khâu vận chuyển từ bên cung cấp về đơn
vị (nếu có )+ Chi phí bảo quản hàng hàng hóa trong quá trình mua hàng
- Thuê ngoài chế biến :
Giá thực tế = Giá thực tế hàng hóa xuất kho thuê ngoài chế biến + Chi phí chế biến.
Giá thực tế hàng hóa xuất kho : Để quản lý và hạch toán hàng tồn kho
nói chung, hàng hóa nói riêng tùy theo đặc điểm của hàng tồn kho màdoanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phương pháp :
+Phương pháp kê khai thường xuyên : là phương pháp theo dõi vàphản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất, tồn khocủa hàng tồn kho trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhậphay xuất Quan hệ giữa nhập, xuất, tồn kho của pp kê khai thường xuyênthể hiện qua công thức sau :
Trị giá tồn cuối kỳ = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ - Trị giá xuất trong kỳ.
+Phương pháp kiểm kê định kỳ : là phương pháp mà trong kỳ kếtoán chỉ tổ chức theo dõi các nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳ tiến hành kiểm
kê tình hình tồn kho, định giá rồi từ đó mới xác định trị giá hàng đã xuấttrong kỳ Quan hệ giữa nhập, xuất, tồn kho được thể hiện qua công thứcsau :
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
Trang 27Trị giá xuất trong kỳ = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ - Trị giá tồn cuối kỳ
Phương pháp hạch toán
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 156 " Hàng hóa " :
+ TK 1561 " Giá mua hàng hóa "
+ TK 1562 " Chi phí thu mua hàng hóa "
Tài khoản 611 " Mua hàng " : Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trình tự hạch toán
Doanh nghiệp kế toán hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hình 1.3-Trình tự hạch toán hàng hóa theo phương pháp kê khai thương xuyên
Trang 28Doanh nghiệp kế toán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ
.
Hình 1.4-Trình tự hạch toán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
1.3.1.3.Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006, các chứng từ kế toán về vật tư, sản phẩm- hàng hoá bao gồm:
- Phiếu nhập kho (01-VT) (*)
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
TK 111,112,331
TK 111,112,331 Hàng hóa trả lại người bán;giảm giá, được hưởng chiết khấu TM
Kết chuyển hàng hóa cuối kỳ
Kết chuyển hàng hóa tồn đầu
kỳ
TK 156,157 151
Mua hàng hóa nhập trong kỳ
Xác định trị giá hàng hóa xuất
TK 133
Trang 29- Phiếu xuất kho (02-VT) (*)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (03-VT)(*)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (04-VT) (*)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK-3LL) (**)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04 HDL-3LL) (**)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (05-VT) (*)
- Bảng kê mua hàng (06-VT) (*)
- Hoá đơn (GTGT) (01GTKT-3LL) (**)
- Hoá đơn bán hàng thông thường (02 GTTT-3LL) (**)
- Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính (05 TTC-LL) (**)
- Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn (04/GTGT)(**)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH) (*)
- Thẻ quầy hàng (02-BH) (*)
Chú thích: (**): Chứng từ bắt buộc; (*): Chứng từ hướng dẫn
Hạch toán chi tiết thành phẩm-hàng hoá cũng tương tự như hạch toán chitiết vật tư
Phương pháp ghi thẻ (sổ) song song.
+ Điều kiện vận dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật
tư, hàng hoá, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thườngxuyên, trình độ của nhân viên kế toán chưa cao
Trang 30Hình 1.5- Phương pháp ghi thẻ song song
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ nhập
Bảng kê tổng hợp
N X - T
Chứng từ xuất Thẻ kho
Giải thích sơ đồ
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu , kiểm tra
Trang 31Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
+Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có quy mô
họat động vừa, chủng loại nguyên vật liệu không nhiều, khối lượng chứng từnhập xuất không quá nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do vậykhông có điều kiện ghi chép, theo dõi hàng ngày
Hình 1.6- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Ph ươ ng pháp s ổ s ố d ư +Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp có
đặc trưng: chủng loại hàng hoá phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống khophân tán và quản lý tổng hợp, thường sử dụng giá hạch toán để ghi chép, laođộng kế toán không đủ để thực hiện đối chiếu, kiểm tra thường xuyên nhưng đòihỏi phải có chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệuđược ghi chép chính xác trung thực
Trang 32Hình 1.7- Phương pháp sổ số dư
Chú ý: Kế toán chi tiết hàng hoá trên sổ kế toán chi tiết của từng thứ hànghoá chỉ ghi sổ theo trị giá mua, còn chi phí mua được kế toán tổng hợp trên sổtheo dõi chi phí mua hàng hoá (Sổ tài khoản 1562)
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Bảng kê lũy
kế N-X-T
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập
Sổ số dư
Giải thích sơ đồ
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu , kiểm tra
Giải thích sơ đồ
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu , kiểm tra
Trang 33hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kêđịnh kỳ.
Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hình 1.8- Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Thành phẩm,hàng hóa bị trả lại
Thành phẩm sản xuất tiêu thụ ngay
Hàng gửi đi bán xác định là tiêu thụ
TK 155,156
TK 159
Trang 34Hình 1.9- Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định
kỳ.
1.3.3.Kế toán doanh thu bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (Hệ thống chuẩnmực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê), Doanh thu bán hàng được ghi nhậnkhi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
k/c giá vốn thành của thành phẩm nhập kho
TK 631
k/c giá vốn thành phẩm tồn cuối kỳ
TK 155,156
k/c giá vốn hàng gửi bán chưa tiêu thụ cuối kỳ
TK 157
Cuối kỳ k/c giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
TK 911
đối với hàng hóa
k/c giá vốn hàng gửi bán đầu kỳ
k/c giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
TK 611
Trang 35b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng
e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu bán hàng, doanh nghiệp sử dụng
các tài khoản cơ bản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm doanh thu bán hàng bao gồm:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTTT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi (mẫu 01-BH)
Trang 36Doanh thu thuần
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Hình 1.10-Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tổng giá thanh toán , tính thuế
GTGT phương pháp trực tiếp
Sinh viên : Ngô Thị Thu Trang 25 L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
Trang 371.3.4.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản giảm trừ doanh thu baogồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
1.3.4.1 Chiết khấu thương mại
Trình tự hạch toán
-Tài khoản sử dụng: TK 521 - Chiết khấu thương mại
Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên
Nợ TK 521, cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 – “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thuthuần thực hiện trong kỳ
Hình 1.11-Trình tự hạch toán chiết khấu thương mại.
Trình tự hạch toán
-Tài khoản sử dụng: TK 532 - Giảm giá hàng bán
Chú ý: Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận
giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng Khôngphản ánh vào TK 532 số giảm giá đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn
Cuối kỳ kết chuyển
TK 112,111,131
Số tiền chiết khấu
chiết khấu thương mại sang doanh thu
Trang 38- Trong kỳ kế toán khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánhvào bên Nợ TK 532, cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 511 hoặc TK 512 đểxác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.
Hình 1.12-Trình tự hạch toán giảm giá hàng bán.
1.3.4.3 Hàng bán bị trả lại
Trình tự hạch toán
-Tài khoản sử dụng: TK531 - Giảm giá hàng bán
TK này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bịkhách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp
- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng bị trả lại này màdoanh
nghiệp phải chỉ được phản ánh vào TK 641 – Chi phí bán hàng
- Trong kỳ kế toán trị giá hàng bán bị trả lại được phản ánh vào bên nợ TK
531, cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng” hoặc TK 512 –
“Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần cuối kỳ kế toán
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
không có thuế GTGT theo PPKT
Doanh thu giảm giá hàng HB thuế GTGT theo PPTT Doanh thu do giảm giá HB có
Trang 39Hình 1.13-Trình tự hạch toán hàng bán bị trả lại.
1.3.5.Kế toán các khoản thanh toán tiền hàng
Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán các khoản phải thu khách hàng.
Khi hạch toán các khoản phải thu của khách hàng cần tôn trọng các quyđịnh sau đây:
- Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từng khoản nợ vàtừng lần thanh toán
- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào tài khoảnnày
- Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có dư nợlớn thì định kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phất sinh,
đã thu hồi và số còn nợ.nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằngvăn bản
- Phải tiến hành phân loại nợ : loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợkhó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dựphòng hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
Doanh thu HB bị trả lại có Cuối kỳ kết chuyển tổng số
doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Thuế GTGT
TK 531
TK 33311
Trang 40Hình1.14- Trình hạch toán phải thu của khách hàng.
L p : K toán 3E ớp : Kế toán 3E ế toán 3E
TK 131
Doanh thu
TK 511
chưa thu tiền
Số đã lập dự phòng
Số chưa lập
dự phòng
TK 004
Đồng thời ghi