Giới thiệu và triển khai hệ điều hành Linux Các mức hoạt động của hệ thống Linux Khắc phục lỗi Cấu trúc hệ thống tập tin Các tác vụ trên hệ thống tập tin và đĩa Các thao tác trên tập tin
Trang 1MH/MĐ: QUẢN TRỊ MẠNG LINUX
Bài 1: TRIỂN KHAI VÀ QUẢN TRỊ HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX
Bài 2: QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ LẬP TRÌNH SHELL Bài 3: TRIỂN KHAI DỊCH VỤ DNS VÀ DHCP
Bài 4: TRIỂN KHAI DỊCH VỤ SAMBA VÀ NFS
Bài 5: TRIỂN KHAI DỊCH VỤ WEB VÀ FTP
Bài 6: TRIỂN KHAI DỊCH VỤ MAIL
Bài 7: BẢO MẬT HỆ THỐNG LINUX
ÔN TẬP
BÁO CÁO ĐỒ ÁN
THI
Trang 2Giới thiệu và triển khai hệ điều hành Linux
Các mức hoạt động của hệ thống Linux
Khắc phục lỗi
Cấu trúc hệ thống tập tin
Các tác vụ trên hệ thống tập tin và đĩa
Các thao tác trên tập tin và thư mục
Các chuẩn chuyển hướng trong Linux
Lưu trữ
Cấu hình địa chỉ IP
Secure Remote Access – SSH (Secure Shell)
Tiến trình và tiện ích quản lý tiến trình
Cài đặt phần mềm
Các tiện ích trên linux
Câu hỏi bài tập
Cài đặt và khắc phục sự cố trong quá trình cài đặt hệ điều hành linux
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giải thích được các phiên bản & kiến trúc của HĐH Linux.
Trình bày được quá trình khởi động HĐH Linux.
Khôi phục được mật khẩu của tài khoản quản trị.
Trình bày được cấu trúc hệ thống tập tin, các loại tập tin, tập tin liên
kết và cấu trúc cây thư mục trên Linux.
Giải thích được các chuẩn chuyển hướng trong Linux.
Cấu hình cho phép quản trị từ xa dựa trên SSH.
Trình bày được các cách cài đặt phần mềm trên Linux.
Triển khai được phần mềm và thành thạo các tiện ích thông dụng trên Linux.
Lập lịch thực hiện các tác vụ quản trị.
Trang 4Giới thiệu hệ điều hành Linux
Lịch sử phát triển
Năm 1991 Linus Torvalds bắt đầu xem xét Minix với mục đích nghiên cứu cách tạo ra một hệ điều hành Unix chạy trên máy PC với bộ vi xử lý Intel 80386.
Trang 5Giới thiệu hệ điều hành Linux
Trang 6Giới thiệu hệ điều hành Linux
Các phiên bản hệ điều hành linux
CentOS và Fedora Core:
Là phiên bản linux thịnh hành nhất trên thế giới, phát hành bởi công ty Redhat
Năm 2003, Redhat Inc đầu tư phát triển dòng sản phẩm Redhat Enterprise Linux (RHEL) với mục đích thương mại
Fedora và CentOS là bản miễn phí
Tham khảo : http://www.redhat.com
Giới thiệu tóm lược các phiên bản hệ điều hành linux thông dụng được sử
dụng trên thế giới hiện nay
Giới thiệu tóm lược các phiên bản hệ điều hành linux thông dụng được sử
dụng trên thế giới hiện nay
Trang 7Giới thiệu hệ điều hành Linux
Các phiên bản hệ điều hành linux
SuSE Linux:
Made in Germany
Bản Linux cực kỳ thịnh hành ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Tham khảo: http://www.suse.com Debian Linux:
Là một phiên bản được sử dụng thông dụng
Debian có tính ổn định cao.
Tham khảo: http://www.debian.org
Trang 8Giới thiệu hệ điều hành Linux
Các phiên bản hệ điều hành linux
Trang 9Giới thiệu hệ điều hành Linux
Kiến trúc của hệ điều hành Linux
Gồm 3 thành phần chính: Kernel, Shell và Các chương trình ứng dụng
Trang 10Giới thiệu hệ điều hành Linux
Kiến trúc của hệ điều hành Linux
Kernel:
là chương trình nhân, chạy các chương trình và quản lý các thiết
bị phần cứng như đĩa và máy in.
Shell:
cung cấp giao diện cho người sử dụng, còn được mô tả như một
bộ biên dịch Shell nhận các câu lệnh từ người sử dụng và gửi các câu lệnh đó cho nhân thực hiện
Cấu trúc file:
quy định cách lưu trữ các file trên đĩa File được nhóm trong các thư mục Mỗi thư mục có thể chứa file và các thư mục con khác Một số thư mục là các thư mục chuẩn do hệ thống sử dụng
Trang 11Triển khai hệ điều hành Linux
Cần chú ý đến những thiết bị phần cứng đặc biệt, mới.
Trang 12Triển khai hệ điều hành Linux
Đĩa cứng vật lý và phân vùng trong linux
Đĩa vật lý: Đĩa vật lý được nhân Linux gán vào các tập tin trong thư mục /dev
Để nhận dạng các ổ cứng trong /dev, Linux dùng hai ký tự bắt đầu là:
hd cho các thiết bị IDE
sd cho các thiết bị SCSI hoặc ổ đĩa USB
st cho ổ băng từ SCSI Phân vùng đĩa: Để có thể sử dụng được, các đĩa cứng cần phải được phân vùng Linux thêm vào đằng sau định danh đĩa cứng số hiệu của các phân vùng để quản lý.
Trang 13Triển khai hệ điều hành Linux
Đĩa cứng vật lý và phân vùng trong linux
Mỗi ổ HDD:
Chỉ cho phép có 4 Primary Partition và một trong số chúng có thể được cấu hình là Extended Partition
Extended Partition chứa nhiều phân vùng con bên trong.
Trên từng ổ đĩa cứng, mỗi phân vùng cũng có tên riêng, điển hình là bốn phân vùng “chính” (Primary và Extended) chiếm lấy các tên từ 1 đến 4 (hda1 đến hda4) Các số từ 5 trở lên (như hda5, hda6…)
được đặt cho các phân vùng Logical bên trong phân vùng Extended
Để cài đặt HĐH Linux cần ít nhất 2 Partition:
Root Partition Swap Partition.
Trang 14Triển khai hệ điều hành Linux
Các bước cài đặt HĐH Linux:
Phương thức cài đặt: Cài đặt từ CD, Cài đặt qua Mạng.
Chế độ cài đặt: Text, Graphical mode.
Ngôn ngữ sử dụng trong quá trình cài đặt.
Cấu hình bàn phím và mouse Chọn loại màn hình
Chọn loại cài đặt: Personal Desktop,Workstation, Server,User Terminal Server
Phân chia Partition
tự động hoặc theo định dạng riêng Bắt buộc phải có phân vùng / và /swap.
Trang 15Triển khai hệ điều hành Linux
Các bước cài đặt HĐH Linux:
Cài đặt Boot Loader Cấu hình mạng, Firewall, ngôn ngữ, vị trí địa lý.
Đặt mật khẩu cho user quản trị (root) Cấu hình chứng thực
Lựa chọn chương trình và Package được cài đặt Tiến trình định dạng hệ thống tập tin và bắt đầu tiến trình cài đặt
Trang 16Hoạt động của hệ thống Linux
Runlevel 4 không được định nghĩa và thường không sử dụng Runlevel 5 giống với runlevel 3 nhưng chạy trình Quản lý hiển thị
đồ họa Runlevel 6 khởi động lại máy an toàn
Trình bày được quá trình khởi động HĐH Linux Trình bày được quá trình khởi động HĐH Linux
Trang 17Khắc phục lỗi
Phục hồi mật khẩu cho user quản trị:
Khởi động máy và menu boot.
Khi GRUB Screen hiển thị ta chọn phím e để edit boot loader(nếu ta có đặt mật khẩu cho GRUB thì nhập mật khẩu vào).
Chọn mục kernel /boot… Sau đó bấm phím e để edit mục này
và thêm từ khóa 1 để vào runlevel 1 sau đó bấm Enter.
Trang 18Cấu trúc hệ thống tập tin
Giới thiệu hệ thống tập tin (File System):
Hệ thống tập tin được hỗ trợ trên Linux: Ext2, Ext3, vfat, iso9660, NFS,…
Ext2 hỗ trợ UNIX / Linux tập tin và thư mục và cho phép đối với tên file dài (lên đến 255 ký tự).
Ext3 là hệ thống tập tin mặc định hiện hành đối với Red Hat, Fedora và nhiều bản phân phối Linux khác
ISO9660 là hệ thống được sử dụng trên đĩa CD-ROM.
Vfat là hệ thống Linux tương thích với hệ điều hành DOS và Windows
Trang 19Cấu trúc hệ thống tập tin
Giới thiệu hệ thống tập tin (File System):
Các thành phần của FileSystem (Ext2/3) HĐH Linux xem file như là một inode, thư mục là một file chứa những entry.
Khi tạo một filesystem, những loại khác được tạo trong filesystem, gồm 3 phần:
Superblock
Inode
Storageblock
Trang 20Cấu trúc hệ thống tập tin
Giới thiệu hệ thống tập tin (File System):
Các thành phần của FileSystem (Ext2/3):
Superblock: là cấu trúc được tạo tại vị trí bắt đầu filesystem
Lưu trữ các thông tin:
Kích thước và cấu trúc filesystem.
Thời gian cập nhật filesystem cuối cùng.
Thông tin trạng thái.
Inode: lưu thông tin về tập tin và thư mục được tạo trong filesystem:
Loại tập tin và quyền hạn truy cập.
Người sở hữu tập tin.
Kích thước và số hard link đến tập tin.
Ngày và giờ chỉnh sửa tập tin lần cuối cùng.
Vị trí lưu nội dung tập tin trong filesystem.
Trang 21Cấu trúc hệ thống tập tin
Giới thiệu hệ thống tập tin (File System):
Các thành phần của FileSystem (Ext2/3):
Storageblock: là vùng lưu dữ liệu thực sự của tập tin và thư mục Nó chia thành những datablock Mỗi block chứa 1024
Trang 22Cấu trúc hệ thống tập tin
Loại tập tin:
Dữ liệu: là dữ liệu lưu trữ trên các thiết bị như đĩa cứng, cdrom.
Thư mục: chứa các thông tin của những tập tin và thư mục con.
Thiết bị: Hệ thống Linux xem các thiết bị như là các tập tin Ra vào dữ liệu trên các tập tin này chính là ra vào dữ liệu cho thiết
Trang 23Cấu trúc hệ thống tập tin
Tập tin liên kết
Liên kết cứng (Hard link): liên kết trong cùng hệ thống tập tin với hai inode entry tương ứng trỏ đến cùng một nội dung vật lý (cùng inode number vì chúng trỏ đến cùng dữ liệu)
Cú pháp: # ln <source_file> <destination_file>
Liên kết mềm (Symbolic link): là một liên kết khác mà không sử dụng inode entry cho việc liên kết
Cú pháp: # ln –s <source_file> <destination_file>
Trang 24Cấu trúc hệ thống tập tin Cấu trúc cây thư mục
Cách tổ chức cây thư mục:
Trang 25Cấu trúc hệ thống tập tin(tt)
Cấu trúc cây thư mục
Các thư mục cơ bản trên linux:
/bin : thư mục này chứa file chương trình thực thi (dạng nhị phân) và file khởi động của hệ thống
/boot : các file image của Kernel dùng cho quá trình khởi động thường đặt trong thư mục này
/dev : thư mục này chứa các file thiết bị Trong UNIX và Linux các thiết bị phần cứng được xem như là file Đĩa cứng
và các phân vùng cũng là các file như hda1, hda2,…đĩa mềm mang tên fd0…
/etc : chứa các file cấu hình toàn cục của hệ thống Có thể có nhiều thư mục con trong thư mục này nhưng nhìn chung
chúng chứa các file script để khởi động hay phục vụ cho mục đích cấu hình chương trình trước khi chạy
/mnt : chứa các thư mục kết gán tạm thời đến các ổ đĩa và thiết bị
Trang 26Các tác vụ trên hệ thống tập tin và đĩa
Mount và Umount một hệ thống tập tin
Mount hệ thống tập tin có tính tương tác (manual)
Cú pháp: #mount –t <device_name> <mount_point>
Mount một hệ thống tập tin khi khởi động (auto) Edit file /etc/fstab
cột 1: chỉ ra thiết bị hoặc hệ thống tập tin cần mount.
cột 2: xác định mount point (chữ none sử dụng cho các hệ thống tập tin đặc biệt như swap).
cột 3: chỉ ra loại filesystem như : vfat, ext2 …
cột 4: các tùy chọn phân cách nhau bởi dấu phẩy.
cột 5: Thời gian để lệnh dump sao chép hệ thống tập tin.
cột 6: khai báo cho lệnh fsck biết thứ tự kiểm tra các hệ thống tập tin khi khởi động hệ thống.
Trang 27Các tác vụ trên hệ thống tập tin và đĩa
Mount và Umount một hệ thống tập tin
Trang 28Các tác vụ trên hệ thống tập tin và đĩa Tạo phân vùng: fdisk
Tạo phân vùng:
Trang 29Các tác vụ trên hệ thống tập tin và đĩa
Định dạng filesystem: mkfs định dạng phân vùng đĩa
Trang 30Các tiện ích trên linux
Trình soạn thảo vi:
Cú pháp: # vi <option> <file_name>
Một số hàm lệnh của vi
:w lưu nội dung hiện tại đến file
:wq! lưu và thoát khỏi trình soạn thảo vi
:q! thoát khỏi trình soạn thảo vi và không lưu những thay đổi
Chuyển chế độ lệnh sang chế độ soạn thảo Nhấn các phím i, a, insert
Chuyển chế độ soạn thảo sang chế độ lệnh Nhấn phím Esc và sau đó thao tác lệnh
Trang 31Các tiện ích trên linux
Trình soạn thảo vi:
Nhóm lệnh di chuyển con trỏ
j di chuyển con trỏ xuống dòng phía dưới
k di chuyển con trỏ lên dòng phía trên
h di chuyển con trỏ qua phải một kí tự
di chuyển con trỏ sang trái một kí tự
0 (zero) di chuyển con trỏ đến đầu dòng hiện tại
$ di chuyển con trỏ đến cuối dòng hiện tại
:0<Enter> di chuyển con trỏ đến dòng đầu tiên của file
:n<Enter> di chuyển con trỏ đến dòng n của file
:$<Enter> di chuyển con trỏ đến dòng cuối cùng của file
Trang 32Các tiện ích trên linux
Trình soạn thảo vi:
Nhóm lệnh xóa
x xoá 1 kí tự tại vị trí con trỏ
nx xoá n kí tự bắt đầu tại vị trí con trỏ
dd delete dòng hiện tại
ndd delete n dòng bắt đầu tại vị trí con trỏ Nhóm lệnh thay thế
r replace một kí tự tại vị trí con trỏ
R replace kí tự tại vị trí con trỏ cho đến khi nhấn Esc
cw thay đổi kí tự hiện tại với một text mới bắt đầu tại vị trí con trỏ cho đến khi nhấn Esc
Trang 33Các tiện ích trên linux
Trình soạn thảo vi:
Nhóm lệnh tìm kiếm
/string tìm kiếm về phía trước một string
?string tìm kiếm ngược lại
n tiếp tục thực hiện tìm kiếm về phía trước
N tiếp tục thực hiện tìm kiếm ngược lại Copy và paste
yy copy dòng hiện tại vào trong buffer
nyy copy n dòng tính từ vị trí con trỏ vào trong buffer
p paste line trong buffer vào trong text phía sau dòng hiện tại
Undo
u undo
Trang 34Các thao tác trên tập tin và thư mục
Trang 35Các thao tác trên tập tin và thư mục
Tác vụ trên tập tin
Lệnh cat : Dùng hiển thị nội dung tập tin.
Cú pháp : #cat <filename1> [filename2]
Lệnh cat còn dùng để tạo tập tin Ta có thể dùng dấu > hoặc
>> (dấu > sẽ tạo mới, dấu >> sẽ nối tiếp vào nội dung có sẵn) Nhấn CTRL-d để kết thúc.
Lệnh more : Xem nội dung tập tin theo từng trang.
Trang 36Các thao tác trên tập tin và thư mục
Tác vụ trên tập tin
Lệnh find : Tìm kiếm tập tin.
Cú pháp : #find [path-list] [expression]
Một số tùy chọn của lệnh find:
-name <file> : tìm tập tin.
- size n<bck> : tìm theo kích thước tập tin.
-user uname : tìm các tập tin được sở hữu bởi uname.
Lệnh grep : Tìm một chuỗi trong nội dung tập tin.
Cú pháp : #grep [expression] [filename]
Lệnh touch : Tạo và thay đổi nội dung tập tin.
Cú pháp : #touch <option> <filename>
Lệnh dd : Sao chép và chuyển đổi tập tin.
Cú pháp : #dd if=<file> of=<device>
Trang 37Các chuẩn chuyển hướng trong Linux
Ví dụ: #ls –la file| more
Lệnh tee đọc từ một standar input và viết đến một standar output file
Cú pháp: tee <option> <file>
Ví dụ: #tee –a text.txt
Trang 38Lưu trữ tập tin và thư mục
Lệnh gzip/gunzip: nén và giải nén các tập tin
Cú pháp: gzip/unzip [option] <file_name>
Lệnh tar: Gom và bung những tập tin
Cú pháp: tar [option] <destination> <source>
Lệnh bzip2: Giải nén và nén các tập tin
Cú pháp: bzip2 [option] <file>
Sử dụng kết hợp tar với gzip và bzip2
Kết hợp tar với bzip2:
tar cvf – file1 file2 folder1 folder2 | bzip2 > packgename.tar.bz2 Kết hợp với gzip:
tar cvf – file1 file2 folder1 folder2 | gzip > packgename.tar.bz2
Trang 39ONBOOT=yes BOOTPROTO=static BROADCAST=192.168.1.255 IPADDR=192.168.1.2
NETMASK=255.255.255.0 NETWORK=192.168.1.0 TYPE=Ethernet
Trang 40Cấu hình địa chỉ IP
Cấu hình địa chỉ IP:
Cấu hình nhiều địa chỉ IP cho card mạng (Đảm bảo tên interface thật phải tồn tại.)
cp file cấu hình script của card mạng
Trang 41Cấu hình địa chỉ IP
Lệnh netstat: Kiểm tra trạng thái của card mạng
Kiểm tra trạng thái tất cả các card mạng
Trang 42Định nghĩa các lệnh trên trong file /etc/rc.local hoặc thực hiện tại command mode
Trang 43Secure Remote Access – SSH (Secure Shell)
Sử dụng SSH Client trên Linux
$ssh <options> <host> <options> <command>
Ví dụ : $ssh –l <tên_user> <ssh_server_address>
Quản trị hệ thống Linux qua SSH client for Windows
ssh hỗ trợ cho người dùng truy cập từ xa và ưu điểm của nó là tên người
dùng và mật khẩu sẽ được mã hóa khi gởi qua mạng
ssh hỗ trợ cho người dùng truy cập từ xa và ưu điểm của nó là tên người
dùng và mật khẩu sẽ được mã hóa khi gởi qua mạng
Trang 44Tiến trình và tiện ích quản lý tiến trình
Xem thông tin tiến trình
Lệnh pstree dùng để xem thông tin cây tiến trình trong hệ thống
Ví dụ: #pstree –pn Lệnh: ps <option> <parameter>
Lệnh: pgrep <option> <parameter>
Lệnh: chkconfig <option> <parameter>
Lệnh: service <daemon> status
Trang 45Tiến trình và tiện ích quản lý tiến trình
Là những tiến trình chạy nền trong hệ thống.
Cho phép người dùng có thể thực thi nhiều chương trình tại cùng một thời điểm
Để chạy tiến trình ở background, chỉ cần thêm dấu & sau câu lệnh
Ví dụ: ls –al /etc &
Trang 46Tiến trình và tiện ích quản lý tiến trình
Trang 47Tiến trình và tiện ích quản lý tiến trình
Cú pháp của từng công việc trong file:
Phút giờ ngày tháng ngày_trong_tuần lệnh
minute ( 0 – 59 ),hour ( 0 – 23 ), day of month ( 1 – 31 ), month of year ( 1-12 ), day of week ( 0 – 6, 0 is Sunday ), Command (rest of line)
Ví dụ:
0 8 * * 1 /u/sartin/bin/status_report
Dấu “*” có nghĩa là “với mọi”