Cịn trong nền kinh tế thị trường thì vai trị của lãi suất đã cĩ sựthay đổi, lãi suất trong nền kinh tế thị trường đã được khẳng định : là giá cả đểvay mượn hoặc thuê những dịch vụ tiền c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TỰ DO HỐ LÃI SUẤT VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRÊN BƯỚC
Lời cảm ơn
Trong suốt bốn năm học tại trường Đại Học Kinh Tế
em đã nhận được nhiều kiến thức quí báu mà Thầy cơ đã truyền đạt Em xin gửi lời cám ơn đến thầy Nguyễn Ngọc Định đã tận tình hướng dẫn cho em và các Thầy cơ trong khoa Tài Chính Doanh Nghiệp và các thầy cơ khác trong trường Đại Học Kinh Tế Những kiến thức mà Quý thầy cơ
đã truyền đạt sẽ là hành trang giúp em làm việc thật tốt sau này
Trong thời gian thực tập ở cơng ty, em đã nhận được
sự chỉ dẫn tận tình của các Anh chị trong cơng ty Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện tốt cho em thực tập ở đây
Do thời gian thực tập ngắn và kiến thức cịn nhiều hạn chế Do đĩ khơng thể tránh khỏi những sai sĩt.Em mong được sự chỉ bảo tận tình của Quý Thầy cơ và các Anh chị trong cơng ty
Sinh viên thực hiệnLương Thị Kim Anh
Xin chân thành cám ơn Sinh viên thực tập:Ngơ Thị Kiều Oanh
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các hình iv
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LÃI SUẤT VÀ NHỮNG QUAN ĐIỂM VỀ LÃI SUẤT 1.1 Lãi suất trong nền kinh tế thị trường 1
1.1.1 Khái niệm về lãi suất 1
1.1.2 Quan điểm về lãi suất 3
1.1.3 Các loại lãi suất 5
1.1.3.1 Lãi suất cơ bản 5
1.1.3.2 Lãi suất tái chiết khấu 5
1.1.3.3 Các loại lãi suất trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng thương mại 5
1.1.3.4 Lãi suất liên Ngân hàng 5
1.1.4 Những nhân tố tác động đến lãi suất 6
1.1.4.1 Mức cầu tiền tệ 6
1.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận 7
1.1.4.3 Lạm phát 7
1.1.4.4 Sự ổn định của nền kinh tế quốc dân 8
1.1.4.5 Các chính sách của Nhà nước 8
1.1.5 Vai trị của lãi suất trong nền kinh tế 10
1.1.5.1 Lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.1.5.2 Lãi suất là cơng cụ gián tiếp điều hành nền kinh tế vĩ mơ 10
1.2 Vấn đề về tự do hĩa lãi suất trong nền kinh tế 12
1.2.1 Khái niệm tự do hĩa lãi suất 12
1.2.2 Bản chất và điều kiện tự do hĩa lãi suất 12
1.2.3 Tác dụng của tự do hĩa lãi suất 13
1.3 Kinh nghiệm một số nước về chính sách lãi suất 14
1.3.1 Chính sách tự do hĩa lãi suất của các nước cơng nghiệp và Asean 14
1.3.2 Chính sách lãi suất trong sự điều tiết vĩ mơ của FED giai đoạn 1980-1986 15
1.3.3 Chính sách điều tiết vĩ mơ lã suất của Ngân hàng TW Pháp 15
Lời cảm ơn
Trong suốt bốn năm học tại trường Đại Học Kinh Tế
em đã nhận được nhiều kiến thức quí báu mà Thầy cơ đã truyền đạt Em xin gửi lời cám ơn đến thầy Nguyễn Ngọc Định đã tận tình hướng dẫn cho em và các Thầy cơ trong khoa Tài Chính Doanh Nghiệp và các thầy cơ khác trong trường Đại Học Kinh Tế Những kiến thức mà Quý thầy cơ
đã truyền đạt sẽ là hành trang giúp em làm việc thật tốt sau này
Trong thời gian thực tập ở cơng ty, em đã nhận được
sự chỉ dẫn tận tình của các Anh chị trong cơng ty Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện tốt cho em thực tập ở đây
Do thời gian thực tập ngắn và kiến thức cịn nhiều hạn chế Do đĩ khơng thể tránh khỏi những sai sĩt.Em mong được sự chỉ bảo tận tình của Quý Thầy cơ và các Anh chị trong cơng ty
Sinh viên thực hiện Lương Thị Kim Anh
Xin chân thành cám ơn Sinh viên thực tập:Ngơ Thị Kiều Oanh
Trang 31.3.4 Chính sách lãi suất trong sự nghiệp điều tiết kinh tế vĩ mơ của Ngân hàng
TW Nhật Bản 16
1.4 Bài học thách thức đối với Việt Nam 17
CHƯƠNG 2 CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH TỰ DO HĨA LÃI SUẤT ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 2.1 Cơ chế quản lý lãi suất trước thời kỳ đổi mới (1986-1988) 19
2.2 Cơ chế qủn lý lãi suất sau thời kỳ đổi mới (1988- đến nay) 22
2.2.1 Thời kỳ 1989-1990 22
2.2.2 Thời kỳ 1991-1995 24
2.2.3 Thời kỳ 1996-1999 28
2.3 Cơ chế quản lý lãi suất thời kỳ hội nhập kinh tế cao và tự do hĩa tài chính-cơ chế lãi suất thỏa thuận (2000- đến nay) 35
2.3.1 Tháng 8/2000-6/2002 35
2.3.2 Giai đoạn tháng 06/2006 đến nay 35
2.4 Thực trạng tự do hĩa lãi suất từ kkhi áp dụng chính sách lãi suất thỏa thuận 44
2.4.1 Lộ trình tự do hĩa lãi suất 44
2.4.2 Thực trạng tự do hĩa lãi suất 50
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CƠ CHẾ TỰ DO HĨA LÃI SUẤT 3.1 Định hướng cho cơ chế tự do hĩa lãi suất trong nền kinh tế Việt Nam 53
3.1.1 Thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận đi đơi với việc điều tiết cung cầu tiền tệ bằng các cơng cụ gián tiếp nhằm ổn định thị trường 53
3.1.2 Tái cấu trúc Ngân hàng và đổi mới quản trị lãi suất nhằm thích ứng với điều kiện tự do hĩa lãi suất 54
3.1.3 Định hướng và dự báo cho thời gian sắp tới 57
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tác động của cơ chế tự do hĩa lãi suất 58
3.2.1 Ổn định mơi trường kinh tế vĩ mơ 58
3.2.2 Hoàn thiện và phát triển thị trường tài chính 59
3.2.3 Hoàn thiện, phát triển và nâng cao vai trị điều tiết lãi suất tiền tệ 61
3.2.4 Hoàn thiện, phát triển và nâng cao vai trị điều tiết bằng cơng cụ lãi suất của NHNN trên thị trường tiền tệ 62
Trang 4KẾT LUẬN 66
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
I-Lý do chọn đề tài
Lãi suất-một biến số quan trọng được theo dõi chặt chẽ trong nền kinh tế Vàlãi suất cịn trực tiếp tác động đến nhiều mối quan hệ trong nền kinh tế liên quantrực tiếp đến các lợi ích vật chất trong xã hội do đó nĩ cũng đồng thời tác độngđến đời sống của con người
Trong nền kinh tế kế hoạch hĩa tập trung, vai trị của lãi suất đã bịxem nhẹ, và cịn được hiểu như sự phân chia cuối cùng của sản xuất và ngườisản xuất, hay người đầu tư về vốn và người cho vay
Cịn trong nền kinh tế thị trường thì vai trị của lãi suất đã cĩ sựthay đổi, lãi suất trong nền kinh tế thị trường đã được khẳng định : là giá cả đểvay mượn hoặc thuê những dịch vụ tiền cĩ liên quan đến việc tạo ra tín dụng, do
đĩ người ta cĩ thể coi lãi suất là giá cả của thị trường
Đối với nền kinh tế Việt Nam từ khi chuyển mình từ nền kinh tếtập trung sang nền kinh tế thị trường cĩ sự quản lý của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, lãi suất trở thành cơng cụ quản lý vĩ mơ của nhà nước.Lãi suất đã gĩp phần kiềm chế lạm phát cũng như kích thích tăng trưởng và pháttriển kinh tế trong cơng cuộc đổi mới của đất nước Thực tiễn đã cho thấy, donhững chính sách khơng phù hợp, mặc cho nền kinh tế Việt Nam cĩ tăng trưởngnhưng vẫn đi vào ngõ cụt và khơng cĩ cách nào vực lên được Thực tiễn đãchứng minh với chính sách đúng đắn về lãi suất đã giải quyết được vấn đề vềlạm phát từ những năm cuối thập niên 1980 từ lạm phát 3 con số xuống cịn 2 sốriêng năm 1993 tỉ lệ lạm phát chỉ cịn 1 chữ số mức thấp nhất trong lịch sử điềutiết lãi suất ở Việt Nam
Một cơ chế lãi suất thực từ âm sang dương từ sự phân biệt cácthành phần kinh tế đến lãi suất tự do bình đẳng cho tất cả mọi thành phần, tất cảđều nằm trong cơ chế chung : cơ chế quản lý vĩ mơ mà chính sách tiền tệ là “liềuthuốc” hiệu quả tác động mạnh đến lãi suất
II-Mục tiêu nghiên cứu
Trên những cơ sở lý luận về lãi suất, những nội dung của chính sáchlãi suất tại Việt Nam và thế giới để đưa ra những giải pháp thiết thực và hiệu quảhơn trong việc nâng cao tác động của cơ chế tự do hố đến thị trường tiền tệViệt Nam nĩi riêng và nền kinh tế Việt Nam nĩi chung
Trang 6Xuất phát từ nghiên cứu thực tiễn đĩ chúng tơi đi đến nghiên cứu
TỰ DO HỐ LÃI SUẤT VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRÊN
BƯỚC ĐƯỜNG HỘI NHẬP.
Chương 1:Lý Luận Chung Về Lãi Suất Và Những Quan Điểm Về
Lãi Suất
Chương 2:Cơ Chế Quản Lý Và Những Tác Động Của Quá Trình Tự
Do Hĩa Lãi Suất Đến Nền Kinh Tế Việt Nam
Chương 3:Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Của Cơ Chế
Tự Do Hố Lãi Suất
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2) NHTW Ngân hàng trung ương
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 8Bảng1.3.5Bảng thực hiện chính sách tự do hố ở một số nước
Bảng 2.2a:Biểu lãi suất ban hành ngày 16/03/1989 và
01/04/1989(nguồn :NHNN) Bảng 2.2b:Diễn biến lạm phát năm 1989(nguồn : Tổng cục thống kê )
Bảng 2.2c:Điều chỉnh lãi suất năm 1989-1990(nguồn:NHNN)
Bảng 2.2d:Diễn biến lạm phát năm 1989-1990(nguồn :Tổng cục thống kê) Bảng 2.2đ:Lãi suất Ngân Hàng theo quyết định 202 tháng
10.1991(nguồn:NHNN)
Bảng 2.2e:Biểu lãi suất thời kỳ 01.1992(Nguồn:NHNN)
Bảng 2.2g:Biểu chỉ số giá cả tháng trong kỳ 1991-1993
Bảng 2.2h:Biểu lãi suất ban hành ngày 20.04.1993(nguồn:NHNN)
Bảng 2.2k:Tốc độ tăng trưởng GDP và cơ cấu giai đoạn 1991_1996
Bảng 2.1.2 l Điều chỉnh lãi suất ngày 1/10/1996 (nguồn NHNN )
Bảng.2m:Biểu trần lãi suất ngày 01.07.1997 và 17.08.1998(Nguồn:NHNN) Bảng 2.2n:5 lần điều chỉnh lãi suất của NHNN trong năm 1999 (nguồn NHNN )
Bảng 2.2p:Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1993-1999
Bảng 2.2t:Cơ cấu tăng trưởng GDP theo thành phần kinh tế qua các năm
Bảng 2.2r:Tình hình lạm phát và lãi suất trong giai đoạn 1990-1993
Bảng2.3a:Điều chỉnh lãi suất cơ bản của NHNN trong năm 2001(Nguồn :NHNN)
Bảng 2.6 : Diễn biến lãi suất thỏa thuận , lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng
từ tháng 6/2002 đến tháng 6/2003
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang 9Biểu đồ 1:Tỷ lệ thu chi ngân sách so với GDP
Biễu đồ 2:Diễn biến lạm phát năm 1989
Biểu đồ 3: Diễn biến lạm phát năm 1989-1990
Biểu đồ 4:Chỉ số giá cả tháng trong kì 1991-1993
Biểu đơ 5:Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1993-1999
Biểu đồ 6:Biến động lãi suất thị trường từ tháng 8/2000 đến tháng 6/2003
CHƯƠNG I
LÍ LUẬN CHUNG VỀ LÃI SUẤT VÀ NHỮNG
QUAN ĐIỂM VỀ LÃI SUẤT
1.1.LÃI SUẤT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Khái niệm về lãi suất
Từ hoạt động sơ khai ban đầu của xã hội lồi người được thực hiện trựctiếp bằng cách trao đổi sản vật trực tiếp với nhau, nhưng gặp rất nhiều trở ngại,chính vì thế trong quá trình trao đổi như vậy tiến lên một bước cao hơn đã manhnha cho sự ra đời của tiền tệ, gĩp phần thúc đẩy của hàng hĩa phát triển Lúc đĩngười ta cứ tưởng sự khai sinh ra tiền là để giải quyết cho việc trao đổi khơng bịtắc nghẽn và được thuận lợi hơn, nhưng khơng ngờ rằng tiền tệ đã chiếm một vịtrí thống sối trong đời sống xã hội Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh tiền vốn
là điều kiện tiên quyết, khơng cĩ tiền thì hầu như các hoạt động kinh doanh đầu
tư khĩ mà thực hiện được
Nếu khơng sử dụng tiền vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì cĩ thể đemtiền đó cho vay Sau một thời gian sẽ thu được một khoản tiền cả vốn bỏ ra vàthêm một phần lời sẽ lớn hơn số tiền vốn ban đầu trước đây Phần chênh lênh lệchgiữa số tiền nhận được và số tiền cho vay được gọi là tiền lãi
Các nhà kinh tế đã nghiên cứu và đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về lãisuất :
Theo Các Mác : “Thơng qua hình thức biểu hiện, lợi tưùc tín dụng là giá cảcủa vốn cho vay như một loại hàng hố, hình thái phi lý của giá cả Trong mốiquan hệ giữa giá cả hàng hố và giá trị hàng hố, giá cả hàng hố biểu hiện bằngtiền của giá trị hàng hố, cịn giá cả của vốn cho vay biểu hiện trực tiếp bằng lợitức Như vậy lợi tức là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản hoạt động
Trang 10phân chia cho nhà tư bản cho vay dưới hình thức giá cả vốn cho vay nhằm chuyểndịch vốn tiền tệ sang hàng hoá, trong thời gian cho vay.
Như là một hình thái đặc biệt của lợi nhuận, lợi tức có một độ lớn nào đó
và độ lớn này được biểu hiện thông qua tỉ suất lợi tức, tức là cái mà người ta quengọi là lãi suất Lãi suất là tỉ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức thu được của vốncho vay trong một thời gian một năm so với số lượng của vốn cho vay
Lợi tức như là giá cả của hàng hoá tiền tệ được hình thành trên thị trườngtrong điều kiện đặc biệt so với những điều kiện tồn tại của các loại hàng hoá khác.Lãi suất được hình thành từ tỉ suất lợi nhuận và trong mối quan hệ tỉ lệ với sựphân chia tổng số lợi nhuận giữa người đi vay và người cho vay Vì vậy lãi suất
có thể mở rộng đến một giới hạn tối đa gần với tỉ suất lợi nhuận bình quân là mộtgiới hạn tối thiểu bằng không” [2]
Theo trường phái chính hiện đại là một trong những trường phái hiện đanggiưõ vai trò thống trị ở Châu Âu, Mỹ, Nhật với quan điểm lỗi lạc là P.Samuclson,David Begg… thì “Lãi suất là giá cả của việc sử dụng một số tiền vay trong mộtthời gian nhất định” [8] Còn theo David S.KidWell “Lãi suất là giá cả của sựthuê tiền, là giá cả của sự vay tiền cho quyền sử dụng sức mua và thường đượcbiểu thị bằng một tỉ lệ phần trăm của số tiền vay mượn” [31]
Từ các khái niệm trên chúng ta có thể rút ra được các nội dung cơ bản củalãi suất :
- Là phạm trù giá cả : Sự biến động của lãi suất chịu ảnh hưởng của cácqui luật khách quan-Qui luật giá cả của thị trường Qui luật đó lại cómối quan hệ tác động qua lại với các qui luật khác Bên cạnh đó, khácvới giá cả của những hàng hoá thông thường là giá cả xung quanh giátrị của hàng hoá, lãi suất là một loại giá cả đặc biệt được hình thànhtrong mối quan hệ tín dụng Giá cả là loại giá biểu hiện việc nhượngquyền sử dụng có thời hạn cũng tương tự như tiền thuê trong quan hệthuê tài sản hiện vật
- Hình thức biểu hiện: Lãi suất là giá cảû tính trên đơn vị tiền tệ, hay nóicách khác lãi suất được tính theo tỉ lệ phần trăm (%)
Trong quan hệ tín dụng, lãi suất được thể hiện là lãi suất cho vay đối vớingười cho vay và là lãi suất đi vay đối với người đi vay Còn trong quan hệ vớingân hàng lãi suất thể hiện thông qua lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi
Các khái niệm trên cũng cho thấy các nhà kinh tế khi đề cập đến chi phí
mà người đi vay phải trả cho người cho vay bằng hai cách khác nhau đó là:
Trang 11- Lợi tức hay số tiền phải trả (Interest) là chi phí biểu hiện bằng số tuyệtđối Ví dụ cho vay số tiền 500 triệu đồng, thời gian cho vay là 1 năm,
số tiền lãi phải trả là 50 triệu đồng
- Lãi suất (Interest rate) là chi phí phải trả biểu hiện theo tỉ lệ phần trăm,đây là quan hệ giữõa lãi phải trả, số tiền cho vay, thời gian cho vay Ví
dụ trên cho thấy lãi suất cho vay là 10%/năm (50triệu đồng/500triệuđồng)
Tĩm lại : Theo bản chất kinh tế, lãi suất là phạm trù kinh tế là một loại giá
cả đặc biệt khác với giá cả của những hàng hố thơng thường và chịu sự chi phốicủa các qui luật của thị trường
Khi khẳng định lãi suất là một loại giá cả cĩ ý nghĩa khơng chỉ về mặt lýluận mà cịn cĩ ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hình thành và chỉ đạo vềchính sách lãi suất Lãi suất là một cơng cụ tích cực trong phát triển kinh tế vàđồng thời là cơng cụ kìm hãm của chính sự phát triển ấy tùy thuộc vào sự điềuhành chuẩn xác của các nhà lãnh đạo khi ra quyếât định thay đổi lãi suất
Khi nghiên cứu về lãi suất trong nền kinh tế thị trường các nhà kinh tếquan tâm tới nhiều về khái niệm lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà lãi nhận được theo mệnh giá danhnghĩa khi chưa tính tới yếu tố lạm phát
Lãi suất thực là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi
dự tính về mức giá khi cĩ yếu tố lạm phát
Theo như một trong những chuyên gia kinh tế tiền tệ lớn trong thếâ kỷ 20nĩi rằng :
Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát
Nếu chuyển đổi vế thì
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – tỉ lệ lạm phát
Sự phân biệt này nĩ cĩ một ý nghĩa hết sức quan trọng vì lãi suất thựcphản ánh chi phí thực của việc vay tiền, là một phép đo tốt hơn đối với những ýmuốn đi vay hay cho vay trên thị trường tín dụng Lãi suất thực là nhân tố ảnhhươûng đến đầu tư, đến việc tái phân phối, thu nhập giữa người đi vay và ngườicho vay Đồng thời thơng qua lãi suất cĩ thể khuyến khích người ta tiết kiệm hạnchế tiêu dùng, mặt khác làm cho nguồn huy động trong xã hội được dễ dàng vàbiến thành các khoản đầu tư thực sự thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, đẩylùi lạm phát
1.1.2-Các quan điểm về lãi suất
Các lý thuyết của trường phái cổ điển mới:
Trang 12Trường phái cổ điển mới giữ vai trị thống trị vào những năm cuối thế kỉXIX đầu thế kỉ XX, đứng đầu trường phái này là Leon Walras (1834-1910),Alfred Marshall (1842-1924), Irving Fisher Leon WALRAS cho rằng trong cơcấu kinh tế thị trường cĩ 3 loại; thị trường hàng hố, thị trường tư bản, thị trườnglao động Thị trường tư bản là nơi hỏi vay và cho “tư bản” Lãi suấttư bản chovay là giá tư bản Doanh nhân là người sản xuất hàng hố để bán nhưng thiếu vốn
để đầu tư sản xuất hàng hố, thì phải hỏi vay vốn trên thị trường tư bản và thuênhân cơng trên thị trường lao động
Học thuyết này đề cao vai trị tự điều tiết của nền kinh tế thị trường, tínhnăng động và ổn định của thị trường
Marshall cho rằng lãi suất là cái giá phải trả cho việc sử dụng vốn Trênbất cứ thị trường nào, lãi suất thường hướng tới một mức cân bằng sao cho tổngcầu về vốn trên thị trường bằng tổng cung vốn trên thị trường
Lý thuyết cổ điển về lãi suất đưa ra một luận điểm rằng nếu nhu cầu đầu
tư tăng lên trong khi xu hướng tiết kiệm chưa tăng theo kịp thì lãi suất sẽ tăng lênkích thích nhu cầu tiềt kiệm tăng theo và điều tiết nĩ sẽ khiến cho lãi suất trở vềmức bình quân và ngược lại Học thuyết này cho rằng lãi suất cĩ khuynh hướng
tự động thơng qua ý muốn tiết kiệm và nhu cầu đầu tư, nên mức cầu tiền tệ củanền kinh tế trong các thời kỳ khác nhau của quá trình tăng trưởng sẽ được thoảmãn một cách tự nhiên
Học thuyết số lượng tiền tệ của Fisher giải thích sự vận động của giá cả: là
sự vận động trong mức giá cả chỉ là kết quả của những thay đổi trong số lượngtiền tệ Học thuyết nêu lên rằng cầu tiền tệ thuần tuý chỉ là một hàm số của thunhập và lãi suất khơng cĩ ảnh hưởng đến cầu tiền tea(
Ricardo trong tác phẩm Drinanuples of Plitical Economy cho rằng lợi tứccủa tiền được điều tiết khơng phải theo lãi suất mà NHTW sẽ cho vay, đồng thời
nĩ cũng khơng hồn tồn phụ thuộc vào khối lượng và giá trị của tiền Do đĩ,NHTW cho vay nhiều hoặc ít cũng khơng làm thay đổi lãi suất
Nhược điểm của học thuyết khơng đưa vào yếu tố tâm lý chủ quan để giảithích các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội
Quan điểm về lãi suất của Keynes:
+Năm 1936 tác phẩm “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ”của John Maynard Keynes ra đời đã phê phán những quan điểm về lãi suất củacác trường phái cổ điển và đưa ra một quan điểm mới về lãi suất
Trang 13+Keynes cho rằng : sự kích thích đầu tư tuỳ thuộc một phần vào lãisuất,người ta sẽ thực hiện đầu tư tới khi nào hiệu quả giới hạn tư bản tổng quátlớn hơn lãi suất thị trường.
+Quan điểm cốt lõi về lãi suất của ông là việc lãi suất tín dụng luôn là đònbẩy để thúc đẩy sản xuất phát triển Mức lãi suất thấp này thì sẽ dẫn đến tìnhtrạng toàn dụng nhân công
+Muốn hạ lãi suất tín dụng phải tăng khối lượng tiền tệ trong lưu thôngcủa NHTW sẽ phát hành thêm giấy bạc để đưa vào lưu thông,thực hiện lạm phát
có mức độ kích thích đầu tư và giải quyết công ăn việc làm một cách đầu đủ, sẽđưa nền kinh tế của quốc gia đến mức toàn dụng
+Trong thời gian dài hai thập niên 50 và 60 của thế kỷ XX học thuyết củaKeynes giữ vị trí thống trị trong hệ thống tư tưởng kinh tế tư sản
+Tuy nhiên thực trạng phát triển kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa đãchỉ rõ những hạn chế của thuyết Keynes Đặc biệt nước Mỹ là nơi áp dụng mạnh
mẽ nhất lại là nơi thường xuyên diễn ra khủng hoảng kinh tế trong những năm1948-1982
1.1.3 Các loại lãi suất
1.1.3.1Lãi suất cơ bản
Lãi suất cơ bản là lãi suất giữ vị trí quan trọng, chi phối các loại lãi suấtkhác Lãi suất cơ bản do ngân hàng trung ương xác định và công bố trên cơ sởtình hình thực tế và mục tiêu của chính sách tiền tệ Lãi suất cơ bản là lãi suất đểcác ngân hàng và các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh như lãi suấttiền gởi, tiền gởi tiết kiệm, lãi suất cho vay…) Lãi suất cơ bản có thể quy định tốiđa-lãi suất trần, cũng có thể quy định lãi súât tối thiểu-lãi suất sàn, hoặc cả lãi suấttrần lẫn lãi suất sàn
1.1.3.2-Lãi suất tái chiết khấu.
Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất được dùng khi ngân hàng trung ương táichiết khấu chứng từ có giá cho các ngân hàng thương mại; lãi suất tái chiết khấu
có tác động mạnh đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng của ngân hàng thươngmại
Nếu lãi suất tái chiết khấu tăng cao, các ngân hàng thương mại cũng sẽtăng lãi suất cho vay để giảm khối lượng tín dụng và ngược lại
1.1.3.3-Các loại lãi suất trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại
-Lãi suất huy động bao gồm : lãi suất tiền gửi, lãi suất tiết kiệm, lãi suất kìphiếu, lãi suất trái phiếu,…
Trang 14-Lãi suất cho vay bao gồm : lãi suất cho vay ngắn hạn, lãi suất cho vaytrung hạn, dài hạn.
-Lãi suất chiết khấu; là lãi suất được dùng để khấu trừ tiền lãi chiết khấukhi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu hoặc tái chiết khấu thương phiếu và chứng từ
cĩ giá ở các ngân hàng thương mại
1.1.3.4-Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàngtrên thị trường liên ngân hàng Lãi suất liên ngân hàng ở những nước cĩ hệ thốngtài chính ngân hàng hiện đại, đĩng vai trị như là lãi suất cơ bản, nĩ cĩ tác dụngchi phối các mức lãi suất kinh doanh của các ngân hàng thương mại
1.1.4 Những nhân tố tác động đến lãi suất
1.1.4.1 Mứùc cung cầu tiền tệ
Cung tiền tệ là tổng thể tiền tệ được sử dụng để giao dịch thanh tốn trênthị trường Các nhà kinh tế đã định nghĩa :M là tiền giao dịch bao gồm :
tài khoản tiền gửi thanh tốn )
Chính phủ đã kiểm sốt mức cung tiền tệ nhằm hạn chế mức cung tiền tệ làđiều bắt buộc phải làm để giữ cho tiền cĩ giá trị Các doanh nghiệp và cơng chúngcần tiền làm phương tiện thanh tốn, trao đổi mua bán hàng hố và dịch vụ…chính các nhân tố này hợp thành mức cầu tiền tệ để giao dịch Sự thay đổi cungcầu tiền tệ sẽ làm ảnh hưởng tới lãi suất
Khi chỉ số lạm phát tăng khơng lành mạnh ngân hàng trung ương muốnkìm chế lạm phát sẽ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ thơng qua các cơng cụcủa nĩ (Thay đổi tăng mức dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu, giảm hạnmức tín dụng) làm cho mức tiền tệ sẽ giảm đi dẫn đến tăng lãi suất
Lãi suất tăng, kéo theo mức đầu tư sẽ giảm, mức cầu tiện tệ giảm, cácdoanh nghiệp và dân chúng sẽ giảm bớt chi tiêu làm lượng thanh tốn tiền mặt,thanh tốn chuyển khoản giảm
Ngược lại khi Ngân hàng Trung Ương dự báo nền kinh tế cĩ dấu hiệu suythối thì sẽ điều chỉnh bằng các thực hiện tăng mức cung tiền tệ bằng cách bántiền ra lưu thơng, thơng qua cơng cụ chính sách tiền tệ dẫn đến lãi suất cĩ xuhướng giảm dần xuống, lúc đĩ tín dụng trở nên dồi dào hơn, việc tiến hành các dự
án đầu tư mới được thuận lợi hơn, số tiền chi tiêu cho các nhà máy phân xưởng,máy mĩc thiết bị, kho tàng tăng lên, người tiêu dùng cĩ khuynh hướng mua sắm
Trang 15nhiều hơn, ngay chính các công trình phúc lợi như xây dựng trường học, bệnhviện, đường xá bằng vốn ngân sách cũng tăng lên.
Ngoài ra khi có những thay đổi do từ cầu tiền tệ (không phải do lãi suất,giá cả, tổng sản phẩm, mức tiêu thụ hàng hóa … )gây ra cũng ảnh hưởng đến lãisuất cân bằng, ví dụ : Một cuộc sụp đổ tài chính kéo theo hàng loạt xảy ra lập tứclàm cho nhiều công ty bị phá sản, trái khoán trở thành một tài sản đầy rủi ro,nhiều khi làm cho thị trường chứng khoán trở nên hỗn loạn, dân chúng hoảng sợkhông nắm giữ trái khoán, cổ phiếu nữa mà chuyển sang giữ tiền Kết quả cầutiền tệ lãi suất tăng lên và ngược lại
Việc nắm nhân tố cung cầu tiền tệ tác động qua lại đến lãi suất có một ýnghĩa quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách tiền tệ và chính sách lãisuất của các NHTM để điều chỉnh lãi suất một cách hợp lý tránh rủi ro
1.1.4.2-Tỷ suất lợi nhuận :
Lãi suất tín dụng là một bộ phận của thu nhập (V + m), chính vì thế cầnduy trì mối tương quan đảm bảo lãi suất tín dụng nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận
Nếu lãi suất tín dụng lớn hơn tỷ suất lợi nhuận thì không ai muốn vay vốn
để thực hiện sản xuất kinh doanh và đầu tư dẫn đến sản xuất kinh doanh bị đìnhtrệ, công nhân thất nghiệp, nền kinh tế bị suy thoái, an ninh trật tự xã hội bất ổn
Ngược lại, nếu lãi suất tín dụng lớn hơn tỷ suất lợi nhuận người đi vay sẽtăng cường gửi tiền vào ngân hàng để kiếm lãi và được lợi nhuận cao hơn, cáckhoản đầu tư, sản xuất kinh doanh ngưng lại làm lợi ích xã hội bị giảm sút
Lãi suất trần của lãi suất tín dụng chính là tỷ suất lợi nhuận Do đó việctăng hay giảm tỷ suất lợi nhuận sẽ tạo điều kiện mở rộng hay thu hẹp khoản daođộng của lãi suất tín dụng Chính tỷ suất lợi nhuận ảnh hưởng đến cầu tiền tệ làmcho lãi suất tăng hay giảm : Trong đó cầu tiền tệ tăng dẫn đến lãi suất tăng và cầutiền tệ giảm thì lãi suất giảm
Ngoài ra còn phải kể đến các nhân tố như khả năng tiêu thụ vốn trên thịtrường tiền tệ, chi phí hoạt động ngân hàng, thuế, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởngđến lãi suất tín dụng
Trang 16tệ, hoặc mua hàng hĩa để dự trữ, điều đĩ dẫn đến cung giảm cho vay giảm, lãisuất tăng
Lạm phát tăng khơng chỉ làm giảm độ lớn mà cịn kéo theo việc tăng thêmqui mơ về cầu quỹ cho vay Bởi với lãi suất danh nghĩa cho trước, khi lạm phát
dự tính tăng lên, chi phí thực của việc vay tiền giảm xuống, kích thích người ta đivay hơn là cho vay, vì sẽ kiếm được khoản thu lợi do giá hàng hố mua đượcbằng tiền đi vay sẽ tăng lên, cầu quỹ cho vay tăng dẫn đến lãi suất tăng Một sựgiảm xuống của cung và một sự tăng lên của cầu đối với quỹ cho vay sẽ đẩy lãisuất tăng lên
Tĩm lại việc lạm phát dự tính tăng dẫn đến lãi suất tăng Điều này cĩ một
ý nghĩa quan trọng trong việc dự đốn lãi suất khi nền kinh tế cĩ xu hướng lạmphát tăng Trên cơ sở đĩ cĩ một chính sách lãi suất hợp lý như khi lạm phát caothì Nhà nước cần cĩ biện pháp nâng lãi suất danh nghĩa, đảm bảo cho lãi suấtthực dương hoặc nhà nước tung vàng và ngoại tệ ra bán để kiềm chế lạm phát.Bài học kinh nghiệm tại Việt Nam vào năm 1985-1988 khi lạm phát đãõ ở mức
ba con số song lãi suất danh nghĩa vẫn rất thấp đã ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế
và càng đẩy lạm phát tăng nhanh
1.1.4.4 Sự ổn định của nền kinh tế quốc dân
Nền kinh tế cĩ sự ổn định nĩ ảnh hưởng rất lớn đến cung cầu quĩ cho vay,
cụ thể :
Aûnh hưởng đến cung quĩ cho vay : khi nền kinh tế ổn định và phát triển,lợi nhuận tăng, lương tăng cơng chúng chỉ muốn giữ một số tiền giao dịch đủ chonhu cầu sử dụng, họ muốn tập trung vốn để đầu tư vào các trái khốn cơng ty, gửitiết kiệm tại ngân hàng Bởi vì trái khốn làm sinh lời nhanh trở thành một tài sảnlại dễ hốn chuyển Vì vậy cung quĩ cho vay tăng lên, đường cầu chuyển dịch vềbên phải, lãi suất cĩ xu hướng tăng
1.1.4.5-Các chính sách của nhà nước
Mục tiêu phát triển nền kinh tế làm tăng nhanh tổng sản phẩm quốc dântạo ra sản lượng cao, hàng hố dồi dào, xuất khẩu mạnh, tỷ lệ người cĩ cơng ănviệc làm nhiều, đảm bảo ổn định giá cả, đồng tiền cĩ giá tất cả những điều đĩ làmcho mọi mặt bình ổn, cán cân thanh tốn mậu dịch cân bằng Để đạt mục tiêutrên, nhà nước phải sử dụng các cơng cụ bằng các chính sách cĩ thể điều chỉnhtốc độ và phương hướng của hoạt động kinh tế Quá trình thực hiện các chínhsách của nhà nước đều tác động lãi suất cân bằng trên thị trường
- Chính sách tài chính
Chính sách tài chính bao gồm chi tiêu của chính phủ và chính sách thuế
Trang 17Chi tiêu của chính phủ là một nhân tố then chốt quyết định mức tổng chitiêu Khi nhà nước tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế sẽ ảnh hưởng đến thăngbằng của thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ, từ đó ảnh hưởng đến lãi suất.Khi chi tiêu của chính phủ tăng trực tiếp làm tăng tổng cầu, đường cầu dịchchuyển qua phải, khi chính phủ giảm thuế khoá làm cho nhiều thu nhập hơn đượcsẵn sàng để chi tiêu và làm tăng sản phẩm bằøng cách tăng chỉ tiêu tiêu dùng.Mức cao hơn của tổng sản phẩm làm tăng lượng cầu tiền tệ, đươøng cầu dịchchuyển về bên phải, lãi suất tăng Ngoài ra thuế còn tác động đến mức sản lượngtiềm năng, chẳng hạn việc giảm thuế đánh vào thu nhập từ đầu tư mới làm chocác ngành tăng đầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất,tổng sản phẩm tiềm năng được tăng lên, tăng lượng cầu tiền tệ, đường cầu dịchchuyển về bên phải, lãi suất tăng.
- Chính sách tiền tệ
Theo từng thời kỳ phát triển kinh tế, ngân hàng nhà nước đưa ra các chínhsách tiền tệ để chỉ đạo hoạt động kinh doanh tiền tệ nó đã tác động đến khốilượng tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế, có thời kỳ khối lượng tíndụng được đưa ra nhiều nhưng có thời kỳ phải thu hồi trở về, từ đó ảnh hưởngđến lãi suất thị trường (đã phân tích ở mục 1.1.2)
- Chính sách quản lý ngoại hối:
Đối với tất cả các quốc gia đều thực thi chính sách quản lý ngoại hối baogồm các biện pháp về quản lý dự trữ ngoại hối ( đồng tiền mạnh), tổ chức, điềuhành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường ngoại hối, kiểm soát hoạt độngngoại hối của các tổ chức tín dụng và việc mua bán, thanh toán trên thị trươøngnhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Chính sách thu nhập
Nói đến thu nhập là chính sách liên quan đến giá cả và tiền lương Khimức giá cả giảm mà cung tiền tệ không thay đổi, giá trị của một đơn vị tiền tệtheo giá trị tiền tệ sẽ tăng nếu cần sử dụng thì có thể mua được một khối lượnghàng hoá dịch vụ nhiều hơn Ngược lại mức giá cả cao hơn sẽ làm giảm cung tiền
tệ, theo giá trị thực tế dẫn đến làm tăng lãi suất Trong toång chi phí sản xuất thìchi phí tiền lương là một yếu tố quan trọng, khi tiền lương tăng lên làm chi phísản xuất tăng, làm giảm bớt lợi nhuận theo đơn vị sản phẩm tại mỗi mức giá cả,dẫn đến giảm nhu cầu đầu tư, cầu tiền tệ giảm kéo theo lãi suất giảm
Tóm lại : Việc ngân hàng cần nhận thức và nắm bắt nhanh nhạy để không
thể bỏ qua những tác động tiềm năng của việc thực thi các chính sách kinh tế tài
Trang 18chính, tiền tệ vì tất cả các yếu tố này đều tác động trực tiếp tới việc quản trị lãisuất, tài sản nguồn vốn và qui mô chi phí, thu nhập của ngân hàng.
1.1.5 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường
1.1.5.1 Lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi NHTM đưa ra một mức lãi suất hợp lý thì các doanh nghiệp sẽ tínhtoán được lợi nhuận thu về từ các dự án, phương án khả thi và tạo ra cơ hội kinhdoanh, kích thích đơn vị mở rộng đầu tư, thực hiện tái sản suất đẩy mạnh các mặthoạt động của doanh nghiệp hơn nữa
Mặt khác một lãi suất bất hợp lý (lãi suất cao hoặc thấp) đều ảnh hưởngtiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Khi lãi suất quá caodoanh nghiệp phải tính toán nên vay hay không vay vốn ngân hàng, nhiều dự án
đã dự tính có qui mô cao sẽ không được thực hiện hoặc sẽ bị bỏ lỡ cơ hội, tấtnhiên nguồn vốn ngân hàng sẽ bị đọng ảnh hưởng tới lợi nhuận thậm chí kinhdoanh dịch vụ không tốt có thể bị lỗ Ngược lại, khi qui định mức lãi suất quáthấp doanh nghiệp vay vốn dễ dàng, nhiều khi sử dụng không đúng mục đích vìvay vốn số lượïng vốn lớn lãi suất rẻ gây ra sử dụng lãng phí vốn không hiệu quả,với một thời gian sẽ có những tiềm ẩn rủi ro kéo theo tỉ lệ nợ quá hạn cao, ngânhàng không thu hồi được vốn về để tiếp tục đầu tư cho vay, làm ảnh hưởng thậmchí dẫn tới sự đổ bể hệ thoáng tài chính ảnh hưởng lớn tới sự phát triển nền kinhtế
1.1.5.2 Lãi suất là công cụ gián tiếp điều hành nền kinh tế vĩ mô.
- Lãi suất góp phần giữ vững sự cân đối giữa cung và cầu hàng hoá.
Tổng lượng hàng hoá sản xuất ra phải cân bằng với tổng lượng hàng hoá yêu cầu(cung = cầu) Nó làm cho doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay vốn, thu hồi vốn kịp thời,tăng lợi nhuận, quá trình tái sản xuất của xã hội được liên tục giúp cho taêng trưởng kinh
tế nhanh Lãi suất thay đổi ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư, đến xuất khẩu ròng, từ đó ảnhhưởng đến tổng sản phẩm quốc dân theo chiều hướng lãi suất giảm tổng sản phẩm quốcdân tăng và ngược lại Lãi suaát thay đổi ảnh hưởng đến cầu tiền tệ, tác động đến cầuhàng hóa trên thị trường theo chiều hướng lãi suất tăng, công chúng sẽ giảm bớt tiêudùng để mua chứng khoán, hoặc gửi tiền vào ngân hàng làm cầu hàng hóa giảm vàngược lại
- Lãi suất đã góp phần thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, kích thích đầu tư nền kinh tế.
Trang 19Một khi ngân hàng trung ương cĩ những thay đổi về chính sách tiền tệ ngay lậptức sẽ dẫn đến sự thay đổi dự trữ của các ngân hàng thương mại làm sự thay đổi mứccung tiền tệ từ đĩ dẫn đến sự biến động về lãi suất, sự thay đổi về lãi suất này tạo ra tổngmức cầu của XH về đầu tư và phát triển kinh tế bởi vì lãi suất tác động đến chi phí đầu
tư, như vậy nĩ là một yếu tố quyết định đầu tư
Khi tăng lãi suất những dự án đầu tư cĩ lợi nhuận thấp hơn lãi suất tiền vaythì sẽ tự động cắt giảm bớt hoặc ngưng đầu tư Khi lãi suất giảm làm gia tăng các
dự án đầu tư cĩ lợi nhuận thấp Sự thay đổi về lãi suất rõ ràng làm cho đầu tưđược kích thích dẫn đến tăng sản lượng và tạo cơng ăn việc làm trong xã hội.Trong nền kinh tế lãi suất thay đổi mục đích tác động cung tiền tệ nhằm đảm bảoqui luật lưu thơng tiền tệ từ đĩ làm ổn định tiền tệ Thơng qua lãi suất tái chiếtkhấu, NHTW cĩ thể “Đưa” tiền vào lưu thơng hoặc “rút” tiền từ lưu thơng vềnhằm đảm bảo khối lượng tiền cần thiết trong lưu thơng, từ đĩ ổn định lạm phát,
ổn định tiền tệ
- Lãi suất là cơng cụ tác động mạnh mẽ đến lạm phát
Đối với bất cứ một quốc gia nào một khi nền kinh tế cĩ tỉ lệ lạm phát caothì nền kinh tế nước đĩ đang trên đà tuột dốc, nĩ gây ra các hậu quả rất tai hạiphải mất một thời gian dài mới khơi phục lại được, ảnh hưởng rất lớn đến mọilĩnh vực trong nền kinh tế Tình thế đĩ bắt buộc nhà nước phải can thiệp, đưa racác biện pháp để chống lạm phát Một trong những biện pháp được đánh giá cĩhiệu nghiệm nhất từ trước tới nay là nâng lãi suất tiền gửi như ở Việt Nam vàonăm 1988, cơn sốt lạm phát phi mã từ 390,8% giảm xuống cịn 34,7%/năm(1989) sau khi NHNN quyết định nâng lãi suất tiền gửi, ngay ở Mỹ cũng đượcminh chứng vào năm 1981 sau khi nâng lãi suất tiền gửi từ 6% lên 8%/năm đãlàm cho mức lạm phát từ 14% giảm xuống cịn 5%/năm Vì khi lãi suất tiền gửităng lên thì lập tức lượng tiền trong lưu thơng quay trở về ngân hàng dẫn đếnmức giá cả hàng hố giảm, lạm phát giảm
- Lãi suất là cơng cụ để đo lường “ sức khỏe” của nền kinh tế
Ở các nước kinh tế phát triển, giá trái khốn và lãi suất được yết giá hàng ngàytrên các tờ báo của các cơ quan chính phủ Người ta cĩ thể căn cứ vào sự biến động củalãi suất để dự báo tình hình kinh tế và các yếu tố khác như : Tính sinh lời của cơ hộiđầu tư, mức lạm phát dự tính, mức thiếu hụt ngân sách Các yếu tố đĩ hợp thành chỉ tiêutrừu tượng “Sức khoẻ nền kinh tế” trên cơ sở đĩ các nhà doanh nghiệp lập kế hoạch chỉtiêu trong tương lai của họ, trong khi đĩ ngân hàng cần dự báo lãi suất nhằm quyết địnhchọn mua tài sản nào
1.2 Vấn Đề Tự Do Hố Lãi Suất Trong Nền Kinh Tế.
Trang 201.2.1 Khái niệm tự do hoá lãi suất
Tự do hoá lãi suất là một phần quan trọng của tự do hoá tài chính, tự dohoá lãi suất là cơ chế điều hành lãi suất hoàn toàn để cho cung cầu về vốn trên thịtrường xác định lãi suất cân bằng, NHTW chỉ can thiệp gián tiếp bằng các công
cụ điều chỉnh xu hướng mà thôi
1.2.2 Bản chất và điều kiện tự do hoá lãi suất
Bản chất của tự do hoá lãi suất là việc trao cho thị trường vốn toàn bộ việc xácđịnh lãi suất cân bằng NHTW chỉ sử dụng các công cụ can thiệp một cách gián tiếp đểđiều chỉnh phù hợp chiến lược và mục tiêu đặt ra trong từng thời kì
Điều kiện tự do hoá lãi suất : qua các bài học kinh nghiệm của các quốcgia đi trước,các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách rút ra được các điềukiện sau:
+ Hệ thống môi trường luật pháp ổn định, đồng bộ đầy đủ, minh bạch, phùhợp thông lệ quốc tế, hệ thống pháp luật phải tạo ra được cơ chế giám sát tàichính đối với nền kinh tế, đảm bảo công bằng, bình đẳng giữa các NHTM quốcdoanh và các NHTMCP cũng như các chi nhánh NHTM nứơc ngoài hay liêndoanh
+ Hệ thống ngân hàng phải được cũng cố, nâng cao khả năng cạnh tranh,đảm bảo an toàn trước sự hội nhập và tưï do hoá
+ Quan trọng nhất là môi trường vĩ mô phải được ổn định, phải kiểm soátđược lạm phát, cải thiện được tình trạng thâm hụt ngân sách, cơ cấu lại và lànhmạnh hoá các doanh nghiệp
+ Phát triển đúng mức khu vực tư nhân vì đây là khu vực hình thành cácquyết định đầu tư có hiệu quả, đóng góp một phần chủ yếu cho tăng trưởng kinh
tế
+ Xây dựng và phát triển thị trường vốn và thị trường chứng khoán thôngsuốt trong nước và hoà nhập với thị trường tài chính quốc tế, nó trở thành mộtkênh huy động và điều tiết vốn trung, dài hạn hữu hiệu
+ Phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm toán các doanh nghiệp tốt đểđảm bảo tính toàn diện, sâu rộng, độ tin cậy của các báo cáo tài chính phải mangtính pháp lệnh và hiệu lực
1.2.3 Tác dụng của tự do hoá lãi suất:
Tự do hoá lãi suất có ý nghĩa vô cùng quan trọng : Thứ nhất trả về cho lãisuất đúng vai trò đòn bẩy kích thích nền kinh tế của nó; Thứ hai thông qua tự dohóa lãi suất khơi thông dòng vốn và huy động tối đa nguồn vốn xã hội; Thứ ba, tự
do hoá lãi suất tạo điều kiện cho các NHTM chủ động hơn trong kinh doanh và
Trang 21bình đẳng hơn trong cạnh tranh, trong hoạt động, phù hợp với hệ thông lệ quốctế
Tự do hoá lãi suất nói riêng và tự do hoá lãi suất tài chính nói chung hếtsức có ý nghĩa với các quốc gia trong gia đoạn phát triển và hội nhập vào nềnkinh tế thế giới vì những tác dụng to lớn của nó đối với nền kinh tế trên phươngdiện vĩ mô lẫn vi mô
a) Trên phương diện vĩ mô của nền kinh tế
Việt Nam chúng ta vừa qua đã hết sức thành công trong việc hội nhậptrở lại với nền kinh tế thế giới và khu vực sau rất nhiều năm gián đoạn Bằngchứng là chúng ta nối lại mối quan hệ với IMF, WB, ADB, chúng là thành viêncủa ASEAN từ 1997, gia nhập AFTA, gia nhập WTO, ký kết BTA…rõ ràng làbước đầu hoà nhập chúng ta đã thành công to lớn, kế tiếp chúng ta chuyển đổimột số hoạt động cho phù hợp thông lệ quốc tế, trong đó có tài chính Ngân hàng.Chính vì vậy, tự do hoá lãi suất cũng như tự do hoá tài chính có tác dụng to lớntrong việc chuyển đổi cơ chế điều hành lãi suất, hệ thống kế toán, kế toán hànhlang pháp lý… cho phù hợp thông lệ quốc tế
NHNN thông qua tự do hoá lãi suất chuyển dần sang thực hiện các công
cụ gián tiếp điều hành chính sách lãi suất, giảm sự can thiệp và điều hành bằngcác công cụ hành chánh trực tiếp, từ đó trả lãi suất về đúng vai trò đòn bẩy kíchthích nền kinh tế của nó, tác dụng kích thích sự tăng trưởng kinh tế
Thông qua tự do hoá lãi suất, khơi thông dòng vốn và huy động tối đanguồn vốn xã hội, thúc đẩy chu chuyển vốn trong nền kinh tế, giữa các khu vực,các vùng, miền và các đối tượng Vốn được luân chuyeån từ nơi thừa sang nơithiếu, từ nơi có lãi suất thêp nơi có lãi suất cao, từ đó hình thành lãi suất bìnhquân hợp lý trong nền kinh tế theo tín hiệu thị trường
b) Trên phương diện vi mô
Tự do hóa lãi suất như tự do hóa tài chính thúc đẩy cạnh tranh lànhmạnh này là các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư, xã hội được huưởng sảnphẩm dịch vụ tài chính, ngân hàng chất lượng hơn, giá cả hợp lý hơn…
Tự do hoá tài chính đi kèm tự do hoá lãi suaát tạo ra sự bình đẳng giữacác NHTM, các TCTD trong nước với các NHTM nước ngoài, tạo ra sự cạnhtranh bình đẳng giữa các tổ chức nà, giúp các NHTM, các TCTD trong nước cóđiều kiện phát triển, đa dạng hoá nghiệp vụ, tăng tính chuyên nghiệp, tiếp cậncông nghệ tiến tiến hơn…
Trang 22Tự do hoá lãi suất giúp cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế dễ dàng tiếp cận nguồn vốn phù hợp với tình hình kinh doanh và tài chínhcủa mình hơn, có điều kiện phát triển, mở rộng sản xuất hơn.
Các tầng lớp dân cư cũng chủ động hơn trong việc lựa chọn cho mìnhmột NHTM tốt nhất để phục vụ mình trong việc gửi tiền xin vay : chất lượng tốthơn,dịch vụ đa dạng và tốt hơn, giá cả cạnh tranh hơn…
1.3 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VỀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT.
1.3.1 Chính sách tự do hoá lãi suất của các nước công nghiệp và Asean.
Trên thế giới hiện nay tồn tại khá rõ hai phương thức điều tiết kinh tế vi
mô ở hầu hết các nước phát triển, đó là trường phái điều tiết thiên về hướngchống lạm phát và trường phái điều tiết thiên về chống suy thoái
Theo trường phái chống lạm phát thì lãi suất sẽ đước thả linh hoạt để đieàuchỉnh nhu cầu về tiền trong nền kinh tế Với lượng cung ứng tiền cố định, giá cả
sẽ ổn định hoặc có mức lạm phát rất thấp Tuy nhiên vì cung ứng tiền cố định vềngắn hạn, và tăng chậm về dài hạn, nền kinh tế thiếu voán mới để kích thích đầu
tư cho nên cũng tăng trưởng rất chậm
Còn trường phái còn lại chủ trương “tăng trưởng kinh tế là hàng đầu”, nên
họ sẽ cố định lãi suất và thả nổi cung ứng tiền theo nhu cầu phát triển của nềnkinh tế
Tóm lại, về ngắn hạn mọi phương thức điều tiết đều được sử dụng lẫn lộntheo mục tiêu kinh tế Sự khác nhau rất không rõ ràng Khi cần chống suy thoái,Fed vẫn mở rộng cung ứng tiền một cách ồ ạt để kích thích tăng trưởng Bên cạnh
đó, khi áp lực lạm phát gia tăng quá nhanh, các NHTW của các nước ví dụ nhưNHTW Nhật Bản, NHTW Hàn Quốc, NHTW cộng hoà liên bang Đức, NHTWpháp vẫn quay sang tăng lãi suất, thu hẹp cung tiền Còn về mặt dài hạn, có sựphân biệt thành 2 trường phái rõ ràng để phản ánh khuynh hướng và đặc thù củacác nền kinh tế khác nhau
Nếu như NHNN chọn chính sách cung ứng tiền thì phải chấp nhận sự biếnđộng của đường cung tiền tệ
Chính sách lãi suất trung tâm nên chính sách cung ứng tiền phải đáp ứngyêu cầu của chính sách lãi suất nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hoặc kiềm chếlạm phát
1.3.2 Chính sách lãi suất trong sự điều tiết kinh tế vĩ mơ Fed giai đoạn năm 1980 đến năm 1996:
kết hợp với sự gia tăng tiêu dùng đã đưa nước Mỹ vào cơn lạm phát thắt chặt tiền
Trang 23tệ, nâng lãi suất và tỷ giá đến tận năm 1984 để chống lạm phát Và kéo theo đĩ làsuy thoái nền kinh tế vì chính sách thắt chặt đến cuối năm 1982 Sang 1983, Fedbắt đầu chính sách khơi phục nền kinh tế bằng việc nới lỏng dần cung ứng tiền, vàlãi suất được hạ từ năm 1985, cùng với việc phá giá đồng tiền thơng qua tăng dựtrữ và tăng cung ứng tiền trong chính sách tiền tệ nới lỏng để nới lỏng để bànhtrướng nền kinh tế của Fed Nền kinh tế Hoa Kỳ tăng trưởng khá ổn định đến mãiđến năm 1989.
Năm 1987 xảy ra khủng hoảng tài chính trên thị trường chứng khoán, cùngviệc tăng giá dầu vào cuối năm 1988, đầu năm 1989, đã buộc Fed phải quyết địnhchuyển sang thắt chặt cung ứng tiền vào giữa vào năm 1989 Do đĩ, lãi suất đãtăng lên ngay lập tức Nền kinh tế đã chặn được “trận lạm phát” 2 con số, nhưngnền kinh tế lại rơi vào tình trạng suy thoái trong những năm 1990 và 1991
Sự trì trệ trong tốc độ tăng trưởng đã làm Fed quyết định chuyển sang nớilỏng tiền tệ vào đầu năm 1991 Lãi suất dự trữ liên bang và lãi suất thị trường hạngay sau những hoạt động mà Fed đã thực hiện Và từ đĩ đến năm 1994 là giaiđoạn lịch sử trong chính sách tăng cung ứng tiền liên tục hạ lãi suất để kích thíchtăng trưởng kinh tế của Mỹ Nền kinh tế với sự dồi dào cung ứng tiền tăng trưởngkhá ổn định từ năm 1992 đến quý II năm 1996
Trong những giai đoạn từ vài năm trở lên, chính sách điều tiết của Fedđược thực hiện uyển chuyển từ nửa năm một, được áp dụng một cách thành cơng
và hiệu quả đến từng giai đoạn ngắn và hàng quý, trong nỗ lực ổn định giá cả vàtăng trưởng kinh tế thực tế
1.3.3 Chính sách điều tiết vĩ mô lãi suất của NHTW Pháp
Bước vào thập niên 1980, nước Pháp với nhiều dấu hiệu không ổn định,kinh tế suy thoái kéo dài một cách trầm trọng hơn đến hết năm 1984 Năm 1981,BDF đã đưa lãi suất ckiết khấu lên 17,5% và lãi suất thị trường lên 15,28% Năm
1982, trong khi vẫn lo ngại về lạm phát, BDF giới hạn cung ứng tiền hẹp, bànhtrướng cung ứng tiền rộng thông qua nghiệp vụ thị trường mở để hạ lãi suất vàkhôi phục kinh tế Chương trình này kéo dài đến naêm 1986 và kết quả là tốc độtăng trưởng nền kinh tế đã có chuyển biến tăng lên rõ rệt tuy sức ép của thấtnghiệp chưa giảm đáng kể
Vào những naêm 1986-1987, NHTW Pháp đã xoá bỏ mức tín dụng và trầnlãi suất, tập trung vào tự do hoá lãi suất, kết hợp với chính sách tiền tệ linh hoạt,
đi từ thắt chặt sang nới lỏng cung ứng và ngược lại luân phiên mỗi năm Lãi suấtđược giữ ở mức từ 7% đến 10% và nhờ thế kinh tế nước Pháp tăng trưởng thấpnhưng ổn định
Trang 24Năm 1993, nước Pháp rơi vào đợt suy thoái mới lan rộng trên khắp thếgiới, BDF quyết định hạ lãi suất liên tục và đến cuối quý I năm 1996, lãi suấtchiết khấu chĩ còn 3,9% , lãi suất thị trường 4,29%.
Trong 16 năm vừa qua , BDF đã phải đối mặt với thất nghiệp, lạm phát vàsuy thoái kinh tế đến hàng quý, hàng năm Và thực sự vượt lên trên thời kì biếnđộng này, vai trò điều tiết của nó đã được xác nhận mạnh mẽ thông qua nhữngthành công và kể cả thất bại của việc vận dụng các công cụ điều tiết vào thực tiễnkhó khăn nước Pháp
1.3.4 Chính sách lãi suất trong sự điều tiết kinh tế vĩ mô của NHTW Nhật Bản
Chính sách điều tiết của Nhật Bản thuộc về trường phái “tăng trưởng kinhtế“, coi việc thúc đẩy tăng trưởng là vấn đề ưu tiên Do vậy, chính sách lãi suấtthấp ổn định là phương tiện để giúp nền kinh tế nước nay tăng lên Từ năm 1983đến hết năm 1995, lãi suất chỉ tăng có hai lần Lần thứ nhất vào năm 1985, khiHoa Kỳ bành trướng cung ứng tiền đột ngột, và lần thứ hai là vào năm 1990 Lãisuất chiết khấu được giảm đến mức thấp lịch sử vào tháng 2/1993 và cho đến cuốinăm 1993 chỉ còn 1,75% Lãi suất cho vay ngắn hạn chỉ còn 2,8% Kết quả thật
ấn tượng, quá trình vận động của đầu tư đã bắt đầu đi đúng hướng mong muốncủa BOJ sau những khúc quanh năm 1990
Chưa hài lòng với tốc độ điều chỉnh cơ cấu sản xuất thực tế lẫn trong tâm lý củagiới sản xuất thực tế lẫn trong tâm lý của giới sản xuất kinh doanh của Nhật, giữa tháng3/1995, BOJ tiếp tục hạ lãi suất trên thị trường tiền tệ, và lãi suất chiết khấu được đưaxuống mức chưa từng có trên thế giới lần thứ 2 là 1% Những mức thấp nhất chưa từngthấy trên thị trường tiền tệ Nhật Bản đã góp phần cải tạo cách nghĩ trong giới ngân hàng
và kinh doanh tiền teä của nước này rằng hoàn toàn không có giới hạn thấp nhất hay caonhất nào trong chính sách lãi suất thị trường của BOJ Tuỳ theo các mục tiêu điều tiếtcủa nó, BOJ có thể đưa lãi suất lên thật cao và cũng rất sẵn sàng đưa lãi suất xuống thậtthấp
Tháng 9/1994, BOJ đã cho phép các ngân hàng trung gian được tự do
quyết định lãi suất trả cho tiền gởi và cho vay Đó là một phần của việc tự do hoá
lãi suất tiền gởi nói chung sau khi lãi suất chiết khấu liên tục hạ, đã điều chỉnh lãi
suất phụ thuộc nặng nề hơn vào chính sách của BOJ
1.3.5 Bảng thực hiện chính sách tự do hoá ở một số nước :
cho vay
Trang 25Malaysia 10/1978 Xố bỏ các quy định kiểm sốt lãi suất tiền gởi tối đa
và lãi suất của các ngân hàng thương mại
hành luật ngân hàng mới
suất cho vay tự do
suất cho vay dài hạn
12/1988 Xố bỏ mức tối đa lãi suất tiền cho vay ngắn hạn.Xố bỏ hồn tồn các quy định kiểm sốt về lãi suất
cho vay và lãi suất tiền gởi dài hạn, lãi suất trên thịtrường tiền tệ và thị trường vốn
kì hạn của các ngân hàng thương mại
Các nước thực hiện tự do hố bằng phương pháp tuần tự, kết hợp sự chỉđạo khung lãi suất của NHNN với quá trình tự do hố lãi suất dần dần tuỳ theo sựphát triển của nền kinh tế tiến tới tự do hố lãi suất hồn tồn khi điều kiện củanền kinh tế đã chín muồi
Do đặc điểm của từng nước, cải cách chính sách lãi suất ở mỗi nước cĩkhác nhau Nhưng tổng quát lại, vấn đề chung của các nước đều hướng tới là thựchiện mục tiêu huy động vốn trong nước, thực hiện phân phối vốn cĩ hướng thơngqua cơ chếù thị trường, và nâng cao tính hấp dẫn của thị trường vốn như một thịtrường quốc tế
Xu hướng phát triển của các nền tài chính trên thế giới và trong khu vực
về cơ bản la ø: Giảm thiểu tối đa các quy định kiểm sốt trong hệ thống tài chính,trong đĩ cĩ cơng cụ lãi suất
Ngày nay các nước trong khu vực đã và đang tiến tới mục tiêu tự do hốlãi suất Song song với tiến trình tự do hố lãi suất, trong điều kiện nền kinh tếcịn kém phát triển cịn bị kiểm sốt, thì sự kiểm sốt đĩ muốn đạt hiệu quả caothì phải thực hiện từng bước và nhạy bén với nền kinh tế trong cơ chế thị trường
Từ khi đất nươùc đổi mới đến nay kinh tế Việt Nam đã cĩ những thay đổiđáng kể, đĩ là nền kinh tế liên tục tăng trưởng khá; đặt biệt ngay cả khi khu vựcĐơng Nam Aù xảy ra khủng hoảng tài chính, GDP Việt Nam vẫn tăng trưởng ởmức hơn 6%/năm Cĩ thể nĩi nền kinh tế, chỗ dựa căn bản cho hoạt động ngânhàng phát triển vừa để phục vụ trở lại, vừa để thực hiện cải cách và thực nhữngcơng cụ chính sách tiền tệ phù hợp với cơ chế hiện hành Trong đĩ cĩ vấn đề lãisuất Từ hơn một thập kỷ qua cho đến nay vấn đề lạm phát đã được kiểm sốt, giá
Trang 26trị đồng Việt Nam được ổn định Đây là những điều kiện tốt để thay đổi chínhsách lãi suất.
Thực hiện chính sách lãi suất cho vay thoả thuận bằng VND chẳng nhữngphù hợp với tính tất yếu trong “buơn bán” mà cịn là việc phù hợp với quy luậtthị trường, phù hợp với xu thế tiến bộ của nguyên tắc quản lý trong cơ chế thịtrường
Từ khi chúng ta áp dụng cơng cụ lãi suất cơ bản thì thực tế lãi suất chovay đã đi theo tín hiệu thị trường, nghĩa là nĩ xác định theo quan hệ cung cầu.Nĩi cách khác, sự tự do hố lãi suất cho vay giữa các tổ chức tín dụng và kháchhàng đã dần dần trở thành thĩi quen trong giao dịch Hiện nay giữa các ngân hàng
đã hình thành tính cạnh tranh về lãi suất Hiệp hội ngân hàng đã hoạt động rất tốt,đây là nơi mà các tổ chức tín dụng tập hợp thống nhất và thoả thuận các vấn đề
mà họ cùng quan tâm, trong đĩ cĩ vấn đề về áp dụng mức lãi suất sao cho cácbên cùng cĩ lợi và hài hồ với nhau
Tái cơ cấu lại nhtm là điều kiện rất thuận lợi để các TCTD cải thiện vàcung cố lại cách thức hoạt động và quản lý ngày càng tốt hơn, và nền tài chínhlành mạnh hơn Đây là những yếu tố giúp cho các TCTD kinh doanh và tácnghiệp phù hợp với các yêu cầu kinh tế và hội nhập
Là nước đi sau về chính sách tự do hố so với các nước cĩ nền kinh tế pháttriển trên thế giơùi, chúng ta sẽ rút ra một số bài học kinh nghiệm mà các nước đitrước đã mắc phải, và sẽ giúp chúng ta hồn thiện hơn cơ chế tự do hố lãi suất ởnước ta Bên cạnh việc rút kinh nghiệm của một số nước chúng ta cịn cần phảixem xét mối quan hệ giữa chính sách cung ứng tiền và chính sách lãi suất,chínhsách lãi suất phải được hỗ trợ bởi chính sách cung ứng tiền Đồng thời việc dựđốn lãi suất phải chính xác, vì việc làm này sẽ giúp cho việc tăng hay giảm lãisuất một cách hợp lý hơn để kiềm chế lạm phát và bảo đảm thúc đẩy tăng trưởngkinh tế Và quan trọng hơn là cần phải hồn thiện cơng cụ thị trường mở và cáccơng cụ tái chiết khấu, bơm hay rút bớt tiền ra trong lưu thơng nhằm đáp ứng kịpthời và hiệu quả
Trang 27CHƯƠNG II
CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH TỰ DO HĨA LÃI SUẤT ĐẾN NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
2.1 CƠ CHẾ QUẢN LÝ LÃI SUẤT TRƯỚC THỜI KỲ ĐỔI MỚI
Bối cảnh lịch sử và tình hình nền kinh tế xã hội: miền Bắc nước ta từsau khi độc lập đã phát triển theo con đường XHCN thục hiện nền kinh tế kếhoạch hố cao độ Cơ chế kinh tế kế hoạch này thành cơng trong giai đoạn đầu
ở miền Bắc và được tiếp tục duy trì đến sau năm 1975, khi mà cả nước thốngnhất thì đã được áp dụng
Cơ chế kinh tế kế hoạch hố cao độ kéo dài đến những năm 90 của thế
kỉ 20 thì bắt đầu chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng XHCN Nềnkinh tế nước ta giai đoạn 1988 trở về trước đề hoạt động theo chỉ tiêu pháplệnh, hệ thống Ngân Hàng là hệ thống Ngân Hàng một cấp kéo dài từ khi miềnBắc độc lập đến nay, NHNN điều hành CSLS cố định, ấn định tất cả các loạilãi suất một cách chi tiết như lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay, lãi suất tiếtkiệm.cụ thể cho từng đối tượng, từng thành phần kinh tế….Các TCTD đềuphải thực hiện một cách tuyệt đối lãi suất qui định của NHNN
Ngày 14/9/1985, cuộc cải cách giá-lương-tiền đã làm giảm giá trịđồng nội tệ xuống 10 lần, giá cả hành hố tăng lên từ 3 đến 4 lần; mục đích củaCSLS trong lúc này là làm giảm bội chi ngân sách Song tình trạng lạm phátkhơng kiểm sốt được đã làm méo mĩ kết quả ngõ hầu đạt được của NHNN.Năm 1985, lạm phát là 190% sang năm 1986 tỷ lệ lạm phát tăng lên 715%,tiền lương thực tế chỉ cịn 18%-20% so với năm 1985 Nền kinh tế lâm vàotình trạng khĩ khăn lớn, làm mất cân đối nghiêm trọng, bội chi ngân sách lớn.Nhiệm vụ cấp bách của NHNN lúc này là khẩn trương phối hợp với các tổchức kinh tế khác tìm mọi cách ngăn chặn lạm phát.Tuy nhiên vai trị củaNHNN lúc ấy cịn mờ nhạt, tư tưởng bao cấp vẫn cịn đè nặng lên CSLS
Bảng 2.1a.Lãi suất năm 1985-1988 (Nguồn: NHNN)
Trang 28(% năm) Năm
Chêch lệch lãi suất huy
1987 trở đi lãi suất cho vay cĩ được cải thiện song vẫn khơng theo kịp lạmphát nên lãi suất thực âm vẫn hồn thực âm
Diễn biến trong xã hội: vì lãi suất huy động quá thấp dân chúng khơngđổi tiền mà chuyển sang đầu cơ tích trữ để hưởng chênh lệch giá do tác độngcủa lạm phát Hệ thống NHTM khơng huy động được vốn khơng thu hút đượctiền từ lưu thơng về nên cuộc chuyến chống lạm phát ngày càng trở nên vơcùng khĩ khăn; lãi suất cho vay cũng thấp hơn tỷ lệ lạm phát, qui luật ngàn đờicủa tính trạng này lại phát tác, các doanh nghiệp và cơng chúng đổ xơ đi vaytiền khơng phải để sản xuất mà để tập trung nguồn hàng, đầu cơ tích trữ tìmlợi lộc, các NHTM khơng thể thu hồi các khoản tín dụng này nên xảy ra tìnhtrạng mất cân đối, NHNN lại phát hành tiền để bù đắp, điều này chẳng khácnào chắp thêm cánh cho con diều lạm phát Dư nợ của hệ thống NHTM tăngliên tục: 31/12/1985 là 100%; 31/03/1986 là 120%; 31/06/1986 là 200%;31/09/1986 là 240%
Để khắc phục tình trạng trên ngày 2/7/1987 NHNN ban hành biểu lãisuất mới:
Bảng 2.1b Biểu lãi suất ngày 2/7/1987 (Nguồn NHNN )
Các loại lãi suất (%
Trang 291-Lãi suất tiền gửi 1.5 1.8
2-Lãi suất cho vay
bù chi; song trong qui định lãi suất vẫn cịn mang tính chất phân biệt giữa cácthành phần kinh tế và vẫn chưa đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc lãi suấtphải cao hơn tỷ lệ lạm phát Như vậy hướng đi trong việc điều hành CSLS củaNHNN rõ ràng là cĩ khắc phục hậu quả của giai đoạn trước, tìm cách kìm chếlạm phát song vẫn chưa đủ khả năng thực hiện được mục tiêu thứ hai là kìmchế lạm phát Do đĩ, mà trong thu chi ngân sách vẫn chưa khắc phục tình trạngmất cân đối Để giải quyết vấn đề này NHNN lại trở về giải pháp phát hànhthêm tiền và điều này khiến cho mục tiêu kiềm chế lạm phát ngày càng xa rờitầm tay; con đường đi đến kiềm chế và kiểm sốt của NHNN xem ra ngàycàng khĩ khăn hơn
Bảng 2.1c.Tỷ lệ thu chi ngân sách so với GDP(Nguồn: tổng cục thống kê)
Trang 30Lãi suất khơng vượt qua được tỷ lệ lạm phát lại qui định lãi suất chovay quá thấp khiến gây ra hiện tượng đầu cơ tích trữ trong nền kinh tế vốn gặpnhiều khĩ khăn trong giai đoạn này.
Những thành tựu đạt được và những tồn tại của CSLS trong thời kỳtrước đổi mới (1988 về trước):
a.Thành tựu:
Chuyển dần từng bước từ một nền kinh tế kế hoạch hố cao độ sang nềnkinh tế hàng hố nhiều thành phần, CSLS của NHNN từ một hình thái cứngnhắc, cố định lãi suất (1985,1986) đã dần điều chỉnh với mục tiêu kiềm chế vàdần kiểm sốt lạm phát (những năm 1987,1988), chuyển dần cho phù hợp vớikinh tế thi trường, lãi suất cho vay cao hơn lãi suất huy động, áp dụng lãi suấttrong ngồi han mức, áp dụng lãi suất quá hạn để khống chế số dư nợ CSLS đãđược cải thiện dần dần, từng bước theo hướng phù hợp với CSLS của cơ chếthị trường, NHNN qui định lãi suất ấn định chặt chẽ từng loại, từng đối tượng
và cĩ điều chỉnh theo tốc đơ trượt giá tuy khơng được thành cơng như đã kỳvọng do lúc đĩ chưa thật sự kiểm sốt được lam phát, điều hành lãi suất cĩ chútrọng đến vai trị địn bẩy của lãi suất đế kích thích các doanh nghiệp sử dụngvốn cĩ hiệu quả
b.Tồn tại:
Lãi suất ấn định và hệ thống Ngân Hàng chỉ phù hợp với cơ chế kinh tế
kế hoạch hố những năm đầu sau giải phĩng ở miền Bắc, sau đĩ và đặc biệt là
Trang 31sau khi thống nhất đất nước, cơ chế lãi lãi suất và Hệ thống Ngân hàng mộtcấp khơng cịn phù hợp, khơng theo sát tính hiệu thị trường, khơng kiểm sốtđược lạm phát và cịn làm thui chột đi nhiều động lực phát triển kinh tế, khiếnnền kinh tế trì trệ kéo dài.
2.2 Cơ chế quản lý lãi suất sau thời kỳ đổi mới (1988 - đến nay)Bối cảnh lịch sử và tình hình kinh tế : thời kỳ đổi mới của nền kinh tếbắt đầu 1988; từ năm 1987, NHNN đã cĩ biện pháp kiềm chế lạm phát songkhơng mấy thành cơng, kinh tế tiếp tục suy thối đình đốn, sản suất trì trệ, ngânsách thâm hụt nghiêm trọng….các hiện tượng tiệu cực của nền kinh tế lạmphát vẫn tồn tại trong đời sống hàng ngày, lạm phát vẩn là lạm phát phi mã,đời sống nhân dân khĩ khăn….Trước tình hình như vậy, mục tiêu của CSLScủa NHNN cũng khơng nằm ngồi mục tiêu của các chính sách kinh tế khác:tiếp tục kiềm chế lạm phát trước mắt sau đĩ tìm cách ổn định và kích thíchtăng trưởng kinh tế
Trong hoạt động Ngân Hàng và hệ thống tài chính nĩi chung, cũng cĩmột sự kiện quan trọng, đánh dấu giai đoạn nay : trước tình hình kinh tế, trướcnhu cầu đổi mới, nhận định rõ vai trị quản lý của nhà nước, vai trị trực tiếpkinh doanh tiền tệ tín dụng và nghiệp vụ Ngân hàng, HĐBT ra nghị định53/HĐBT ngày 6/3/1988 chính thức phân chia hệ thống NHNN Việt Namthành 2 cấp: NHNN và NHTM.Cả một thời kỳ cả này cĩ thể chia thành nhiềugiai đoạn
2.2.1 Giai đoạn từ 1988 đến 1990
Ngày 16/03/1989, NHNN ban hành quyết định số 29/NH-QĐ thay đổilãi suất qui định, đến 01/04/1989, Hội đồng bộ trưởng quyết định thay đổichính sách lãi suất
Bảng 2.2a:Biểu lãi suất ban hành ngày 16/03/1989 và 01/04/1989 (nguồn :NHNN)
Thời điểm
cho vay(%
tháng)
Chỉ sốgiá cả (%
Trang 32Như vậy chỉ trong vịng quý 01 năm 1989, NHNN đã 2 lần thay đổiCSLS theo hướng nâng cao lãi suất tiền gửi và cả cho vay với mục đích là hútbớt lượng tiền mặt ra khỏi lưu thơng nhằm kiềm chế lạm phát, nhưng tình hìnhlạm phát trong năm 1989 lại diễn biến rất phức tạp.
Bảng 2.2b:Diễn biến lạm phát năm 1989 (nguồn : Tổng cục thống kê )
Tháng trong
năm 1989
Trang 33Biễu đồ 2:Diễn biến lạm phát năm 1989
lý vì cao hơn tỷ lệ lạm phát và tạo ra lãi suất thực dương nhưng thực chấtCSLS này vẫn chưa hồn tồn hợp lý vì quá cao so với lạm phát Song các thángsau đĩ, tỷ lệ lạm phát lại diễn biến thất thường nên CSLS cũng phải được điềuchỉnh liên tục cho phù hợp
Bảng 2.2c:Điều chỉnh lãi suất năm 1989-1990 (nguồn:NHNN)
Thời
điểm
Lãi suất huy động (% tháng)
Lãi suấtcho vay(%tháng)
Chỉ số giácả
trong năm
Chỉ số giá cả 7.4 9.2 5.4 3.5 (0.2) (2.9) (1.5) 0.2 1.6 1.5 2.6 3
Trang 34Tháng 5/1990, pháp lệnh NHNN và NHTM, cơng ty tài chính vàHTXTD ra đời và cĩ hiệu lực thi hành trong năm 1991, là một cột mốc đánhdấu một bước ngoặc trong lịch sử cho sự nghiệp đổi mới thực sự về tổ chức vàhoạt động của Ngân hàng Việt Nam, pháp lênh Ngân hàng ra đời đã tách hệthống Ngân hàng thành hai cấp: NHNN và hệ thống NHTM, phù hợp với tậpquán kinh tế thị trường Cũng ở thời điểm này, nền kinh tế Việt Nam dần dầnchuyển sang cơ chế thị trường; tuy nhiên cho đến thời điểm này, CSLS ápdụng điều hành cho nền kinh tế Việt Nam vẫn được áp dụng theo quyết định
18 ngày 19.03.1990, trong khi đĩ lạm phát leo thang dần dần, chỉ số giá cảtăng dần qua từng tháng một và lên đến tột đỉnh vào 01.1991 là 13.20%, đếntháng 09.1991, chỉ số giá lúc đĩ là 3.70% thì NHNN cĩ quyết định 202 tháng10.1991 chính thức thay đổi lãi suất Ngân hàng như sau:
Bảng 2.2đ:Lãi suất Ngân Hàng theo quyết định 202 tháng 10.1991(nguồn:NHNN)
-Lãi suất tiền gửi(%tháng)
Trang 35Kết quả thực tế của quyết định 202:
-Lãi suất tiết kiệm giảm trong khi lạm phát tăng cao khiến cho một số
cá nhân và doanh nghiệp khơng gửi tiền vào hệ thống ngân hàng mà quyếtđịnh đầu tư vào bất động sản, nhà đất gây cơn số giá trên thị trường nhà đất
-Cuối năm 1991 đầu năm 1992, nghị quyết TW Đảng ra chủ trươngkhơng phân biệt các thành phần kinh tế đều phải bình đẳng trước pháp luật;trong khi quyết định 202 lại cĩ sự phân biệt các thành phần kinh tế trong lãisuất
Một sự chuyển biến tích cực hơn trong CSLS chỉ đến vào 01.1992 saumột quyết định thay đổi lãi suất của NHNN; Mặt tích cực của nĩ được thể hiệnqua các khía cạnh sau:
-Lạm phát đã được kiềm chế nên cĩ thể đảm bảo lãi suất thực dương.-Bảo đảm thực hiện CSLS theo đúng nguyên tắc:
Lạm phát <lãi suất huy động <lãi suất cho vay
Bảng 2.2e:Biểu lãi suất thời kỳ 01.1992 (Nguồn:NHNN)
ĐVT:% thángDiễn
Khơng
kỳ hạn
Ngắnhạn
Trung,dàihạn
CSLS trong giai đoạn này đã xố bỏ mọi sự phân biệt giữa các thànhphần kinh tế theo đúng chủ trương của Đảng, kết quả khả quan nhất trong giaiđoạn này là nhiều doanh nghiệp tư nhân ra đời, khuyến khích đầu tư phát triểnsản xuất, Nhà nước thơng qua NHTM huy động được nhiều vốn nhàn rỗitrong nhân dân
Trang 36Bảng 2.2g:Biểu chỉ số giá cả tháng trong kỳ 1991-1993
Trang 37Bước vào năm 1993, tình hình kinh tế vĩ mơ vẫn khả quan, tổng sản phẩmnội địa vẫn tăng trưởng đều, kinh tế ổn định, lạm phát được kiềm chế Hàng loạtcác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế ra đời và phát triển, gĩp phần tăngtrưởng kinh tế Cũng trong giai đoạn này, Nhà nước cĩ chủ trương tinh giảm biênchế, cộng với đội ngũ các quân nhân giãi ngũ sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân
sự trở về đã góp phần đưa tỷ lệ thất nghiệp lên cao Mục tiêu của CSLS cũngkhông nằm ngoài mục tiêu chung của các chính sách kinh tế khác là góp phầngiảm tỷ lệ thất nghiệp
Ngày 20/4/1993, bằng quyết định số 90/KH, NHNN điều chỉnh hạ lãi suất
và duy trì lãi suất cho đến cuối năm 1995, trong khoản thời gian này chỉ điềuchỉnh lãi suất cho vay trung dài hạn lên 1.40%/tháng vào 07.1994
Từ 1993, cùng với việc chấm dứt không phát hành thêm tiền bù đắpthâm hụt ngân sách, NHNN đã thực hiện hiệu quả quản lý điều hành lượng tiềncung ứng, sử dụng linh hoạt các công cụ của chính sách tiền tệ, góp phần duy trìtốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, kiểm soát lạm phát ở một con số
CSLS cũng có nhiều thay đổi như hạ dần lãi suất cho vay, rút ngắnkhoảng cách giữa lãi suất tiết kiệm và lãi suất tiền gửi của các tổ chức kinhdoanh
Bảng 2.2h:Biểu lãi suất ban hành ngày 20.04.1993 (nguồn:NHNN)
Các loại chỉ tiêu- lãi
Trang 38Lãi suất huy động tiết kiệm Không kỳ hạn 0.70
Lãi suất cho vay
Kỳ hạn 6 thángNgắn hạn ngoài quốc doanhNgắn hạn quốc doanh
1.702.101.80
Những thành tựu đạt được từ năm 1993 tiếp tục được phát huy, kéo dài chođến hết năm 1995, đặc biệt giai đoạn này, nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăngtrưởng rất cao, hầu như cao nhất trong khu vực ASEAN, đặc biệt trong bối cảnhkinh tế quốc tế có chiều hướng suy thoái Những thành quả đạt được trong nỗ lựckhông ngừng của NHNN Việt Nam trong điều hành CSLS nói riêng cũng như củaChính phủ Việt Nam trong điều hành các chính sách kinh tế xã hội nói chung đãmang kết quả hết sức mỹ mãn, thành công của chúng ta khiến thế giới kinh nể vàxếp chúng ta vào một trong những nền kinh tế năng động nhất thế giới giai đoạnnày
B ng 2.2k:T c t ng tr ng GDP và c c u giai o n 1991 – 1996 ảng 2.2k:Tốc độ tăng trưởng GDP và cơ cấu giai đoạn 1991 – 1996 ốc độ tăng trưởng GDP và cơ cấu giai đoạn 1991 – 1996 độ tăng trưởng GDP và cơ cấu giai đoạn 1991 – 1996 ăng trưởng GDP và cơ cấu giai đoạn 1991 – 1996 ưởng GDP và cơ cấu giai đoạn 1991 – 1996 ơ cấu giai đoạn 1991 – 1996 ấu giai đoạn 1991 – 1996 đ ạn 1991 – 1996
Năm 1996, thực hiện nghị quyết QH khố IX, NHNN bắt đầu thực hiện
tự do hố lãi suất tiền gửi, chỉ qui định trần lãi suất cho vay đồng nội tệ mà thơi,tạo điều kiện cho các NHTM quốc doanh chủ động hơn trong hoạt động kinhdoanh của mình Kể từ 01.01.1996, NHNN thực hiện chính sách trần lãi suất nhưsau:
Lãi suất cho vay trung dài hạn cao nhất:1.70%
Khống chế mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suấthuy động bình quân là 0.35%tháng Cơ chế lãi suất trần là một bước tự do hĩa lãisuất, hơn nữa với cơ chế này làm cho lãi suất gắn liền với tín hiệu thị trường hơn
Trang 39Cơ chế lãi suất trần tồn tại gần 5 năm Thực ra qui định trần lãi suất cho vaynhưng quy định khống chế mức chênh lệch 0.35% tháng giữa mức lãi suất chovay bình quân và mức lãi suất huy động bình quân là khơng hợp lý, bởi vì khoảngchênh lệch ít ỏi này bao gồm tồn bộ chi phí hoạt động, lợi nhuận, rủi ro, thuế…Như vậy thực chất mà nĩi, vẫn cĩ sự hiện diện của sàn lãi suất đâu đĩ trong CSLScủa NHNN.
Ngày 1/10/1996, NHNN lại điều chỉnh trần lãi suất cho vay, lần điều chỉnhnày cĩ phần biệt khu vực cho vay; thành thị-nơng thơn và đối tượng cho vay Nhưvậy từ 1/10/1996, lãi suất cho vay đã cĩ phân biệt khu vực, đối tượng cho vay vàquy định lãi suất cho vay ngắn hạn < lãi suất cho vay trung dài hạn
Cho đến 01/07/1997, NHNN lại tiếp tục điều chỉnh hạ thấp trần lãi suấtcho vay xuống đến mức tối thiểu kể từ 1985 Đặc điểm mơi trường vĩ mơ trongthời gian từ 1997, xảy ra “cơn bão” tài chính tiền tệ Đơng Á trên bình diện rấtrộng, gây thiệt hại rất nhiều thiệt hại cho các quốc gia nằm trong “tâm bão”như :Thái Lan;Philipine,….Việt Nam chúng ta chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp songcũng khá nặng, tốc độ tăng trưởng GDP giảm mục tiêu của CSLS trong giai đoạnnày là gĩp phần hạn tác động của khủng hoảng tài chính tiền tệ và tìm mọi biệnpháp khắc phục hậu quả Lần điều chỉnh này NHNN phải hạ giá trần lãi suất chovay để kích thích tăng trưởng trở lại
Trang 40bảng 2.1.2 l Điều chỉnh lãi suất ngày 1/10/1996 (nguồn NHNN )
Lãi suất cho vay (%
tháng)
Ngắn hạn vùng nơngthơn
Bảng2.2m:Biểu trần lãi suất ngày 01.07.1997 và 17.08.1998 (Nguồn:NHNN)
vay(%tháng)
Ngắn hạn vùng nội thịTrung dài hạn
1.001.10Ngắn hạn vùng nơngthơn