1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

phương pháp giải một số dạng bài tập về đột biến cho học sinh lớp 9

16 897 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dạng bài tập về cách xác định bộ NST trong tế bào sinh ra qua quá trình nguyên phân, giảm phân không bình thường - Dạng bài tập về cách xác định tỉ lệ giao tử sinh ra qua quá trình giả

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ : PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ

ĐỘT BIẾN CHO HỌC SINH LỚP 9

Tác giả chuyên đề: Hà Thị Minh Huệ Chức vụ : Giáo viên

Đơn vị công tác : Trường THCS Vĩnh Tường.

Huyện Vĩnh Tường – Tỉnh Vĩnh phúc Đối tượng : Học sinh lớp 9

Số tiết : 15 tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn chuyên đề:

Trong chương trình sinh học THCS đặc biệt là chương trình sinh học 9 thì dạng bài tập về đột biến là một đề tài hay và khó đối với học sinh Dạng bài tập này có trong các đề thi học sinh giỏi các cấp, đặc biệt kiến thức phần biến dị các

em sẽ phải gặp lại ở lớp 12 và chương trình thi đại học

Qua một số năm tham gia bồi dưỡng đội tuyển HSG sinh học 9 tôi nhận thấy bài tập về đột biến là những dạng bài tập có trong đề thi HSG tỉnh, đề thi vào chuyên Vĩnh Phúc, đề thi GVG tỉnh Mặt khác dạng bài tập này khá khó và

HS dễ bị nhầm lẫn vì vậy tôi muốn viết chuyên đề này để tổng hợp lại nội dung

cụ thể, thiết thực, gần với khả năng tiếp thu của học sinh THCS và để phục vụ giảng dạy HSG của bản thân Trong chuyên đề này do thời gian có hạn tôi chỉ mới đề cập đến một số dạng bài tập thường gặp trong các đề thi của huyện, của tỉnh, đề thi vào trường chuyên Vĩnh Phúc chứ không đi sâu nhiều dạng vì vốn hiểu biết còn hạn chế

II Phạm vi và mục đích của chuyên đề:

1 Phạm vi của chuyên đề:

- Một số dạng bài tập về đột biến trong chương trình sinh học 9

- Áp dụng với đối tượng HS giỏi môn sinh học lớp 9

2 Mục đích chuyên đề:

- Trao đổi với đồng nghiệp một số dạng bài tập về đột biến NST trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9

Trang 2

NỘI DUNG

I Hệ thống các dạng bài tập của chuyên đề.

- Dạng bài tập về đột biến gen

- Dạng bài tập về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Dạng bài tập về cách xác định bộ NST trong tế bào sinh ra qua quá trình nguyên phân, giảm phân không bình thường

- Dạng bài tập về cách xác định tỉ lệ giao tử sinh ra qua quá trình giảm phân không bình thường

- Dạng bài tập về đột biến số lượng nhiễm sắc thể

- Dạng bài tập tổng hợp đột biến số lượng và đột biến cấu trúc NST

- Dạng bài tập tổng hợp đột biến gen và đột biến số lượng NST

II Hệ thống các phương pháp để giải các dạng bài tập trong chuyên đề.

- Phương pháp giảng giải

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp thảo luận

- Phương pháp thực hành

III Các bài tập cụ thể cùng lời giải minh họa.

Dạng bài tập về đột biến gen.

* Những kiến thức liên quan để giải bài tập về đột biến gen.

- Những kiến thức về ADN

- Kĩ năng giải bài tập về ADN

- Kiến thức về đột biến gen, các dạng đột biến gen

- Hậu quả của đột biến gen

* Bài tập

Bài 1 Số liên kết Hiđrô của gen thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau:

- Mất 1 cặp nuclêôtit

- Thêm 1 cặp nuclêôtit

- Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp Nuclêôtit khác

Hướng dẫn giải.

Số liên kết H sẽ thay đổi trong các trường hợp:

* Mất cặp Nu: - Mất cặp A-T: Số liên kết H giảm 2

- Mất cặp G- X: Số liên kết H giảm 3

* Thêm 1 cặp nuclêôtit:

- Cặp nuclêôtit được thêm là cặp A - T thì số liên kết H tăng thêm 2

- Cặp nuclêôtit được thêm là cặp G - X thì số liên kết H tăng thêm 3

* Thay thế:

- Cặp A- T thay thế bằng cặp T- A hay cặp X- G thay bằng cặp G- X: Số liên kết H không đổi

- Cặp G- X được thay bằng cặp A- T : Số liên kết H giảm 1

- Cặp A- T được cặp G- X : Số liên kết H tăng 1

Trang 3

Bài 2 Gen B có 3000 nuclêôtit, trong đó ađênin (A) chiếm tỷ lệ 20% Gen B đột

biến làm xuất hiện gen b Khi gen b tự nhân đôi bình thường 2 lần, đã lấy từ môi trường nội bào 8994 nuclêôtit

Tính số nuclêôtit từng loại của gen trước và sau khi đột biến

Hướng dẫn giải.

- Số nu từng loại của gen B: A = T = 600 (nu); G = X = 900 (nu)

- Số nu gen b: (22-1) Nb = 8994 → Nb = 2998

- So với gen B gen b giảm 2 nu Đây là dạng đột biến mất 1 cặp nu, có thể xảy ra

1 trong 2 trường hợp:

+ Mất cặp A-T thì: A = T = 599 (nu); G = X = 900 (nu)

+ Mất cặp G-X thì: A = T = 600 (nu); G = X = 899 (nu)

Bài 3 Gen B có chiều dài 0,51µm bị đột biến thành gen b Gen b có chiều dài hơn gen B là 3,4 A0

a Xác định dạng đột biến và cho biết tên gọi cụ thể của dạng đột biến nói trên

b Tính khối lượng phân tử của gen đột biến? Biết khối lượng phân tử trung bình của 1 nuclêôtit là 300 ĐVC

Hướng dẫn giải.

a Dạng đột biến:

- Chiều dài tăng thêm 3,4 A0 → tương ứng 1 cặp nuclêôtit

- Chiều dài gen b hơn gen B → đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit

b Khối lượng phân tử gen đột biến b:

- Đổi 0,51 µm = 5100 A0

- Chiều dài gen b: 5100 + 3,4 = 5103, 4 A0

- Số nuclêôtit của gen b: 5103, 4 2 3002

3, 4 × = nuclêôtit

- Khối lượng phân tử gen b: 300 x 3002 = 900.600 đvc

Bài 4 Phân tử protein biểu hiện tính trạng đột biến cánh ngắn ở ruồi giấm so với

protein biểu hiện tính trạng cánh dài thì kém 1axit amin và có 2 axit amin mới

a Cho biết những biến đổi trong gen quy định tính trạng cánh dài?

b Nếu gen cánh ngắn ít hơn gen cánh dài 7 liên kết hiđrô thì gen cánh ngắn nhân đôi 3 lần liên tiếp nhu cầu về mỗi loại nucleotit đòi hỏi môi trường cung cấp đã giảm đi bao nhiêu so với gen cánh dài?

Hướng dẫn giải.

a Đột biến gen cánh ngắn ít hơn gen cánh dài 1axit amin và có 2 axit amin mới Chứng tỏ gen cánh dài bị đột biến mất 3 cặp nucleotit không liền nhau của 3 bộ

ba liền nhau làm mất 1axit amin , còn 6 cặp nucleotit của 3 bộ ba liền nhau đó ghép lại thành 2 bộ mã mới mã hóa 2 axit amin mới

b Gen cánh ngắn ít hơn gen cánh dài 7 liên kết hiđrô mà đột biến mất 3 cặp nuclêôtit Vậy 3 cặp nuclêôtit mất đi gồm 2 cặp A – T và 1 cặp G – X Vì vậy,

Trang 4

gen cánh ngắn nhân đôi 3 lần liên tiếp thì nhu cầu về mỗi loại nuclêôtit đã giảm

đi so với gen cánh dài là:

A = T = (23 – 1) x 2 = 14 nuclêôtit

G = X = (23 – 1) x 1 = 7 nuclêôtit

Dạng bài tập về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

* Những kiến thức liên quan để giải bài tập về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

- Những kiến thức về nhiễm sắc thể

- Kiến thức về đột biến NST, các dạng đột biến NST

* Bài tập

Bài 1 Trong tế bào sinh dục một loài sinh vật có hai cặp NST tương đồng với

thành phần và trình tự phân bố các gen trên hai NST tương đồng của cặp thứ nhất là ABCDE và abcde, cặp thứ hai là FGHIK và fghik Sự giảm phân tế bào sinh dục chứa 2 cặp NST nói trên thấy xuất hiện 1 loại tinh trùng có kí hiệu thành phần và trình tự phân bố gen trên NST là BCDE và fghik Hiện tượng gì

đã xảy ra? Nếu thành phần và trình tự gen trên các NST khác không đổi, xác định các loại tinh trùng còn lại có thể có

Hướng dẫn giải.

- Đây đột biến mất đoạn của NST

- Các loại giao tử còn lại: BCDE và FGHIK; ABCDE và FGHIK; ABCDE và fghik; abcde và FGHIK; abcde và fghik

Bài 2 Xét một cặp NST tương đồng, NST thứ nhất có nguồn gốc từ bố chứa các

đoạn NST ABCD, NST thứ hai có nguồn gốc từ mẹ chứa các đoạn NST abcd Khi giảm phân thấy xuất hiện các trường hợp sau:

a, Xuất hiện một loại tinh trùng có thành phần các đoạn trên NST là BCD Hiện tượng gì đã xảy ra? Tìm ví dụ minh họa tương ứng với hiện tượng đó?

b, Xuất hiện một loại giao tử có thành phần các đoạn trên NST là ABABCD Hiện tượng gì đã xảy ra? Tìm ví dụ minh họa tương ứng với hiện tượng đó

c, Xuất hiện một loại giao tử có thành phần các đoạn trên NST là ACBD Hiện tượng gì đã xảy ra? Tên gọi của đột biến đó

Hướng dẫn giải.

a, Đây là đột biến mất đoạn NST

Ví dụ: mất đoạn cặp NST 21 ở người gây nên bệnh ung thư máu

b, Đây là hiện tượng lặp đoạn NST

Ví dụ: lắp đoạn 16A ở ruồi giấm làm ruồi giấm mắt hình cầu trở thành mắt dẹt Nếu lặp nhiều đoạn sẽ gây mất hẳn mắt

c, Đây là hiện tượng đảo đoạn trong NST Tên gọi của đột biến này là đảo đoạn NST

Bài 3 Quan sát cấu trúc NST số 3 ở loài ruồi giấm, người ta phát hiện có sự sai

khác về trật tự phân bố các

Trang 5

đoạn trên NST như sau:

- Nòi 1: A B C D E G H I K

- Nòi 2: A G E D C B H I K

- Nòi 3: A G E D I H B C K

Đây là dạng đột biến nào? Tìm mối quan hệ phát sinh giữa 3 nòi này?

Hướng dẫn giải.

* Đây là dạng đột biến cấu trúc NST: dạng đảo đoạn

* Mối quan hệ phát sinh giữa 3 nòi:

- Nếu nòi 1 là dạng gốc, trật tự phát sinh như sau:

+ Nòi 1: A B C D E G H I K

đảo đoạn B C D E G thành nòi 2: A G E D C B H I K

+ Nòi 2: A G E D C B H I K

đảo đoạn C B H I thành nòi 3: A G E D I H B C K

- Nếu nòi 3 là dạng gốc, trật tự phát sinh như sau:

+ Nòi 3: A G E D I H B C K

đảo đoạn I H B C thành nòi 2: A G E D C B H I K

+ Nòi 2: A G E D C B H I K

đảo đoạn B C D E G thành nòi 1: A B C D E G H I K

Dạng bài tập về cách xác định bộ NST trong tế bào sinh ra qua quá trình nguyên phân, giảm phân không bình thường

* Kiến thức liên quan:

- Diễn biến của NST trong quá trình nguyên phân, kết quả của Nguyên phân bình thường

- Cách sắp xếp của NST trong các kì phân bào

* Bài tập.

Bài 1.

Ở ruồi giấm đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, khi giảm phân hình thành

giao tử thấy xuất hiện giao tử XX và YY Hãy giải thích cơ chế xuất hiện 2 loại giao tử trên

Hướng dẫn giải.

- XY tự nhân đôi XXYY, giảm phân I không phân ly  XXYY Giảm phân

II phân ly không bình thường, XXYY tạo giao tử XX và YY

- XY tự nhân đôi XXYY, giảm phân I phân ly bình thường  XX và YY Giảm phân II không phân ly tạo 2 loại giao tử XX và YY

Bài 2 Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu:

AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn)

Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào con tạo ra, trong những trường hợp có thể xảy ra

Hướng dẫn giải.

Trang 6

Gồm các trường hợp:

- AaBbCcXXYY, AaBbCc

- AaBbCcXX, AaBbCcYY

- AaBbCcXXY, AaBbCcY

- AaBbCcXYY, AaBbCcX

Bài 3

Ở người, cặp gen dị hợp trên cặp NST 21 là Aa, cặp gen đồng hợp tử trên

cặp NST 23 là XEXE Khi giảm phân có hiện tượng đột biến dị bội cặp NST 23 xảy ra ở lần phân bào thứ nhất của giảm phân Thành phần gen trong mỗi loại giao tử không bình thường sinh ra từ kiểu gen nói trên có thể như thế nào?

Hướng dẫn giải.

Thành phần gen trong mỗi loại giao tử không bình thường sinh ra từ kiểu gen nói trên có thể: AO; aO; AXEXE; aXEXE

Bài 4 Ở 1 cơ thể lưỡng bội kí hiệu Aa trong quá trình giảm phân tạo giao tử

thấy có 1 số tế bào không hình thành thoi phân bào ở lần phân bào I Cơ thể này cho những loại giao tử nào?

Hướng dẫn giải.

Tế bào không hình thành thoi phân bào cho các loại giao tử 2n là Aa và O

Tế bào GP bình thường cho loại giao tử n là A và a

Vậy nhóm tế bào đó cho các loại giao tử là: Aa, O, A, a

Bài 5 Một tế bào có 1 cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa giảm phân phát sinh giao

tử

a Nếu ở kì sau I, cặp nhiễm sắc thể Aa không phân li sẽ tạo ra những giao tử nào?

b Nếu ở kì sau II, ở cả 2 tế bào con nhiễm sắc thể không phân li sẽ tạo ra những giao tử nào?

c Nếu ở cả 2 lần phân bào cặp NST Aa đều không phân li sẽ tạo ra những loại giao tử nào?

d Nếu ở kì sau II, có một tế bào con nhiễm sắc thể không phân li thì kết thúc giảm phân sẽ cho ra những giao tử nào?

Hướng dẫn giải.

- Các giao tử được tạo ra: Aa và O

- Các giao tử được tạo ra: AA, aa và O

- Các giao tử được tạo ra: AAaa và O

- Các giao tử đột biến được tạo ra có thể là : AA, aa, các giao tử bình thường: A,

a

Dạng bài tập về cách xác định tỉ lệ giao tử sinh ra qua quá trình

giảm phân không bình thường

* Kiến thức liên quan:

Trang 7

- Diễn biến của NST trong quá trình nguyên phân, kết quả của Nguyên phân bình thường

- Cách sắp xếp của NST trong các kì phân bào

- Xác định những tế bào xảy ra đột biến lần phân bào nào

* Bài tập.

Bài 1 Ở một loài động vật, giả sử có 100 tế bào sinh giao tử đực có kiểu gen Aa

tiến hành giảm phân, trong số đó có 5 tế bào xảy ra rối loạn lần phân bào 2 ở tế bào chứa gen a, giảm phân 1 bình thường, các tế bào khác đều giảm phân bình thường Hãy xác định:

a Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ loại giao tử bình thường chứa gen A là bao nhiêu?

b Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ giao tử không bình thường chứa gen a

là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải.

- 95 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường cho :

190 tinh trùng bình thường mang gen A

190 tinh trùng bình thường mang gen a

- 5 tế bào sinh tinh giảm phân rối loạn phân bào 2 ở tế bào chứa gen a cho: + 10 tinh trùng bình thường mang gen A

+ 5 tinh trùng không bình thường mang gen a

+ 5 tinh trùng không bình thường không mang gen A và a

- Tỉ lệ giao tử bình thường chứa gen A: (190 + 10)/400 = ½

- Tỉ lệ giao tử không bình thường mang gen a: 5/400= 1/80

Bài 2 Một loài động vật đơn tính có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX ,

ở giới đực là XY.Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của một cá thể (A) thuộc loài này đã có một số tế bào bị rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính ở cùng một lần phân bào Tất cả các giao tử đột biến về nhiễm sắc thể giới tính của cá thể (A) đã thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra: 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY

và 8 hợp tử XO; 25% số giao tử bình thường của cá thể (A) thụ tinh với các giao

tử bình thường tạo ra 23 hợp tử XX và 23 hợp tử XY

a Quá trình rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính của cá thể (A) xảy ra ở giảm phân I hay giảm phân II?

b Tính tỉ lệ % giao tử đột biến tạo ra trong quá trình giảm phân của cá thể (A)

Hướng dẫn giải.

a - Từ hợp tử XYY → đã có giao tử đột biến YY thụ tinh với giao tử bình thường X→cá thể sinh ra các giao tử đột biến có cặp nhiễm sắc thể (NST) XY

- Hợp tử XXX do thụ tinh của giao tử đột biến XX với giao tử bình thường X Hợp tử XO do thụ tinh của giao tử đột biến O với giao tử bình thường X→cá thể này đã sinh ra các loại giao tử đột biến là XX, YY, và O là do cặp NST XY không phân li ở lần phân bào II của giảm phân

b - Số giao tử đột biến sinh ra: 4 + 4 + 8 = 16

- Số giao tử bình thường sinh ra: 4.(23+23) = 184

- Tỉ lệ % giao tử đột biến là: (16/200).100% = 8%

Trang 8

Bài 3 Ở một loài động vật, xét 100 tinh bào bậc 1 có 2 cặp nhiễm sắc thể ky

hiệu AaBb Trong quá trình giảm phân của các tinh bào trên có 98 tinh bào giảm phân bình thường còn 2 tinh bào giảm phân không bình thường (rối loạn lần giảm phân 1 ở cặp nhiễm sắc thể Aa, giảm phân 2 bình thường, cặp Bb giảm phân bình thường) Xác định số lượng tinh trùng được tạo ra từ 100 tinh bào bậc

1 nói trên và tỉ lệ tinh trùng ab?

Hướng dẫn giải.

* Tổng số tinh trùng tạo ra:

1 tinh bào bậc 1 giảm phân cho 4 tinh trùng => 100 tinh bào bậc 1 giảm phân cho 400 tinh trùng

- Xét riêng cặp nhiễm sắc thể Aa:

+ 98 tế bào giảm phân bình thường cho: 196 tinh trùng A , 196 tinh trùng a + 2 tế bào xảy ra rối loạn giảm phân I cho 4 tinh trùng chứa cả A và a (Aa) và 4 tinh trùng không chứa cả A và a ky hiệu (O) => Tỉ lệ tinh trùng về cặp NST này là:

0,49A: 0,49a: 0,01Aa : 0,01 O

- Cặp nhiễm sắc thể Bb giảm phân bình thường cho 2 loại tinh trùng với tỉ lệ: 0,5B: 0,5b

- Tỉ lệ tinh trùng ab: 0,49a x 0,5b = 0,245

Dạng bài tập về đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

* Những kiến thức liên quan.

- Những kiến thức về thể dị bội, cơ chế phát sinh thể dị bội

- Các thể dị bội chủ yếu

- Những kiến thức về thể đa bội, cơ chế phát sinh thể đa bội

- Các thể đa bội chủ yếu

- Cách xác định giao tử của thể đa bội

* Bài tập.

Bài 1 Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10 Có bao nhiêu nhiễm sắc thể được

dự đoán ở thể một nhiễm, thể ba nhiễm, thể bốn nhiễm, thể ba nhiễm kép, thể không nhiễm ?

Hướng dẫn giải.

- Thể một nhiễm: 2n - 1 = 9

- Thể ba nhiễm: 2n + 1 = 11

- Thể bốn nhiễm: 2n + 2 = 12

- Thể ba nhiễm kép: 2n + 1 + 1 = 12

- Thể không nhiễm: 2n - 2 = 8

Bài 2 Một tế bào ở thể đột biến của một loài tiến hành nguyên phân một số lần

liên tiếp tạo ra 16 tế bào con, tổng số nhiễm sắc thể đơn trong tất cả các tế bào con là 336 Cho biết những cá thể bình thường của loài trên có bộ nhiễm sắc thể

là bao nhiêu? (Biết loại đột biến trên chỉ liên quan tới một cặp nhiễm sắc thể)

Hướng dẫn giải.

Trang 9

- Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào thể đột biến: 336/16 =21

=> Cơ thể đột biến có thể thuộc dạng 2n + 1 hoăc 2n – 1………

- Cơ thể bình thường của loài có thể có bộ nhiễm sắc thể là 22 hoặc

20…………

Bài 3 Một cơ thể thực vật có bộ NST 2n=20 bị đột biến NST mang kiểu gen là

BBb

a Dựa vào đặc điểm bộ NST để phân biệt đây là đột biến thể dị bội hay đột biến thể đa bội? Nêu đặc điểm bộ NST và kiểu hình cơ thể bị đột biến trên?

b Hãy xác định số lượng NST có trong thể đột biến trên?

Hướng dẫn giải.

a.Phân biệt:

- Cơ thể mang kiểu gen BBb có thể là thể tam nhiễm (Đột biến thể dị bội) hoặc thể tam bội (Đột biến thể đa bội)

- Thể tam nhiễm: Bộ NST ở 1 cặp NST có 3 NST ,các cặp còn lại bình thường

Cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản không bình thường hoặc có thể vẫn bình thường

- Thể tam bội : Tất cả các cặp NST của bộ NST đều gồm 3 NST Cơ quan sinh dưỡng to, quả thường không hạt, bất thụ

b Số lượng NST:

- Nếu là đột biến thể dị bội: 2n+1=21

- Nếu là đột biến thể đa bội: 3n=3x10=30

Bài 4 Ở đậu Hà Lan 2n = 14 Một nhóm học sinh lớp 9 quan sát tế bào sinh

dưỡng của 3 cây đậu Hà Lan qua kính hiển vi thấy kết quả như sau:

- Tế bào của cây thứ nhất có 15 nhiễm sắc thể kép, xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Tế bào của cây thứ hai có 26 nhiễm sắc thể đơn đang phân ly đồng đều về 2 cực của tế bào

- Tế bào của cây thứ ba có 16 nhiễm sắc thể kép, đang đóng xoắn

a Các bạn đang quan sát tế bào ở những kỳ nào của quá trình phân bào?

b Em hãy nêu cơ chế hình thành 3 cây đậu trên từ cây bố mẹ bình thường Biết rằng quá trình đột biến này chỉ liên quan đến cặp nhiễm sắc thể thứ 3 và ít gây hại đến sức sống của cây

Hướng dẫn giải.

a Các bạn đang quan sát tế bào ở những kì: kì giữa, kì sau, kì đầu của quá trình nguyên phân

b - Trong giảm phân hình thành giao tử chỉ một bên bố hoặc mẹ giảm phân

không bình thường (cặp NST thứ 3 không phân li) tạo giao tử (n-1) và (n+1) Qua thụ tinh giao tử (n+1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử

(2n +1) = 15, phát triển thành cây thứ nhất;

Trang 10

- Trong giảm phân hình thành giao tử chỉ một bên bố hoặc mẹ giảm phân không

bình thường (cặp NST thứ 3 không phân li) tạo giao tử (n-1) và (n+1) Giao tử

(n-1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử (2n – 1) = 13, phát

triển thành cây thứ hai;

- Trong giảm phân hình thành giao tử cả 2 bên bố mẹ giảm phân không bình

thường (cặp NST thứ 3 không phân li) sẽ tạo giao tử (n-1) và (n+1); qua thụ tinh

2 giao tử (n+1) kết hợp với nhau tạo thành hợp tử (2n+2) = 16, phát triển thành

cây thứ 3

Bài 5 Một tế bào có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBb giảm phân phát sinh giao tử

a Nếu ở kì sau I, cặp nhiễm sắc thể Bb không phân li sẽ tạo ra những giao tử nào? Các giao tử này tham gia thụ tinh với giao tử bình thường cho ra những dạng thể dị bội nào?

b Nếu ở kì sau II, có một tế bào con nhiễm sắc thể không phân li thì kết thúc giảm phân sẽ cho ra những giao tử nào

Hướng dẫn giải.

a - Các giao tử được tạo ra: ABb, aBb, A, a

- Các dạng thể dị bội: (2n + 1): Thể ba nhiễm; (2n – 1): Thể một nhiễm

b - Các giao tử đột biến được tạo ra có thể là 1 trong 4 khả năng: AABB hoặc aabb hoặc AAbb hoặc aaBB

- Các giao tử bình thường: ab, AB, Ab, aB

Bài 6 Quá trình phát sinh giao tử của một loài động vật lưỡng bội (2n): Ở giới cái, một số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể số 2 không phân li trong giảm phân I; ở giới đực giảm phân diễn ra bình thường Sự kết hợp tự do giữa các loại giao tử có thể tạo ra các loại hợp tử có bộ nhiễm sắc thể như thế nào?

Hướng dẫn giải.

- Giới cái có thể tạo ra các loại giao tử ( n+1, n – 1, n), giới đực cho giao tử (n)

- Các loại hợp tử: 2n + 1, 2n – 1, 2n

Bài 7 Ở một cá thể bình thường, có một cặp nhiễm sắc thể không phân li 1 lần trong giảm phân đã sinh ra giao tử đột biến Khi giao tử đột biến nói trên kết hợp với giao tử bình thường (n) đã sinh ra thể dị bội, trong các tế bào sinh dưỡng có

25 nhiễm sắc thể Tìm bộ nhiễm sắc thể của loài?

Hướng dẫn giải.

- Dạng thể đột biến: Một cặp nhiễm sắc thể không phân li 1 lần trong giảm phân

có thể tạo ra giao tử đột biến n + 1 hoặc n – 1 ⇒ thể dị bội 2n + 1 = 25 hoặc 2n

– 1 = 25

- Bộ nhiễm sắc thể của loài:

+ Trường hợp 2 : 2n – 1 = 25 ⇒ 2n = 26

Ngày đăng: 18/11/2014, 23:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w