BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC NGUYỄN TRỌNG THẢO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ U TUYẾN THƯỢNG THẬN TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC TỪ 2010 ĐẾN 2013 Chuyên ngành: Ngoại khoa.
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
NGUYỄN TRỌNG THẢO
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI
ĐIỀU TRỊ U TUYẾN THƯỢNG THẬN
TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC TỪ 2010 ĐẾN 2013
Chuyên ngành: Ngoại khoa
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACTH : Adreno Cortico Trophine Hormone
A.S.A : Hiệp hội gây mê Mỹ
(American Social Anesthesist)
CLVT : Cắt lớp vi tính
CRH : Corticotropin Releasing Hormone
ĐMTT
PAC : Nồng độ Aldosteron trong huyết tương
(Plasma Aldosterone Concentration)
PRA : Hoạt tính renin huyết tương
(Plasma Renin Activity)
PT
TTT : Tuyến thượng thận
TMTTC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Thảo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong trang đầu của luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn
- Ban giám hiệu
trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên
- Ban giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp, khoa p , bệnh viện Hữu nghị Việt Đức - Hà Nội
Đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, công tác và hoàn thành luận văn này
Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Đỗ Trường Thành - người Thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình học tập và chỉ bảo, sửa chữa giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè gần, xa đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Với tình cảm thân thương nhất, tôi xin dành cho những người thương yêu trong toàn thể gia đình, nơi đã tạo điều kiện tốt nhất, là điểm tựa, nguồn động viên tinh thần giúp tôi thêm niềm tin và nghị lực trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Thảo
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 3
1.1 3
1.2 8
1.3 10
1.4 16
1.5 19
1.6 22
CHƯƠNG 2 25
2.1 25
2.2 25
2.3 25
2.4 32
2.5 39
2.6 V 40
CHƯƠNG 3 41
3.1 41
3.2 xét nghiệm của bệnh nhân 43
3.3 Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh u tuyến thượng thận 47
3.4 Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị u tuyến thượng thận 52
3.5 khám lại bệnh nhân sau phẫu thuật 526
CHƯƠNG 4 62
4.1 62
4.2 và xét nghiệm của bệnh nhân u tuyến thượng thận 63
4.3 Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh u tuyến thượng thận 70
4.4 nội soi điều trị u tuyến thượng thận 73
4.5 khám lại bệnh nhân sau phẫu thuật 80
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố u tuyến thượng thận theo giới 41
Bảng 3.2 Phân bố u tuyến thượng thận theo tuổi 42
Bảng 3.3 Đặc điểm vị trí u tuyến thượng thận 42
Bảng 3.4 Triệu chứng lâm sàng ở 23 bệnh nhân có hội chứng Cushing 43
Bảng 3.5: Triệu chứng lâm sàng ở 25 bệnh nhân có hội chứng Conn 44
45
Bảng 3.7: Triệu chứng lâm sàng ở 36 bệnh nhân Pheochromocytoma 45
46
Bảng 3.9: Khả năng phát hiện u tuyến thượng thận qua siêu âm 47
Bảng 3.10: Đặc điểm kích thước u tuyến thượng thận trên siêu âm 48
iêu âm 48
Bảng 3.12: Các đặc điểm khác củ 49
Bảng 3.13: Khả năng phát hiện u tuyến thượng thận qua CLVT 49
Bảng 3.14: Đặc điểm kích thước u tuyến thượng thậ 50
Bảng 3.15: Đặc điểm cấu trúc u tuyến thượng thận trên chụp CLVT 51
Bảng 3.16 Các đặc điểm khác củ ụp CLVT 51
Bảng 3.17: Ph qua nội soi 52
Bảng 3.18: Thời gian phẫu thuật 52
Bảng 3.19: Lượng máu mất trong phẫu thuật 53
Bảng 3.20: Tai biến trong phẫu thuật 53
Bảng 3.21: Biến chứng sau phẫu thuật 55
Bảng 3.22: Thời gian nằm điều trị sau phẫu thuật 55
Bảng 3.23: Yếu tố liên quan kết quả phẫu thuật với kích thước và vị trí u 56
57
hội chứng Conn 58
59
Bảng 3.27: Kết quả xét nghiệm catécholamine, kali máu sau phẫu thuật 60
Bảng 3.28: Kết quả siêu âm và chụp cắt lớp vi tính sau phẫu thuật 61
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Giải phẫu tuyến thượng thận 3
n 4
Hình 1.3: Đ bên phải 5
Hình 1.4: Đ bên trái 5
Hình 1.5: T phải 6
Hình 1.6: T trái 6
Hình 1.7: Đường ngang 19
Hình 1.8: Đường giữa 19
Hình 1.9: Đường dưới bờ sườn 2 bên 19
Hình 1.10: Đường ngực-bụng 20
Hình 2.1: Tư thế bệnh nhân 26
Hình 2.2: Vị trí đặt trocar bên phải 27
Hình 2.3: Kẹp bên phải 28
Hình 2.4: Kẹp trên và giữa bên phải 28
Hình 2.5: Kẹp dưới bên phải 29
Hình 2.6: Lấy bỏ u 29
Hình 2.7: 30
Hình 2.8: Mở phúc mạc sau bên trái 30
bên trái 31
Hình 2.10: Kẹp 32
Hình 2.11: Kẹp 32
Hình 2.12: Kẹp 32
Hình 3.1: Hình ảnh u tuyến thượng thận trên siêu âm 47
Hình 3.2: nh u tuyến thượng thận trên chụp cắt lớp vi tính 50
Hình 3.3: Dấu hiệu rạn da 58
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Tuyến thượng thận là tuyến nội tiết có tính sinh mạng đối với cơ thể Hormon của tham gia vào các quá trình chuyển hóa đường, điện giải và điều hòa huyết áp động mạch, cũng như chống stress và phát triển các đặc tính về giới của cơ thể U là nguyên nhân gây tăng tiết bệnh lý các nội tiết tố của tuyến, dẫn đến nhiều hội chứng bệnh lí phức tạp, thuộc lĩnh vực điều trị ngoại khoa [3]
Năm 1912, Harvey Cushing thông báo lâm sàng bệnh Cushing và 25 năm sau (1937-1938), Lawrene đã mô tả biểu hiện lâm sàng hội chứng Cushing Năm
1954, Jérome Conn mô tả hội chứng tăng tiết aldosteron nguyên phát (hay hội chứng Conn) Hai tác giả Apert (1910) và Gallais (1912) đã phát hiện dấu hiệu nam hóa trên bệnh nhân nữ, khi mổ tử thi phát hiện
( hội chứng Apert – Gallais ) [37]
Năm 1926, Roux S và Mayo C thực hiện thành công phẫu thuật mở cắt
bỏ u t [37] Tuy nhiên, do vị trí giải phẫu, chức năng sinh lý phức tạp và tỷ lệ tai biến, biến chứng đặc biệt là tỉ lệ tử vong còn rất
vẫn luôn là một phẫu thuật nặng nề Năm
1992, Gagner thực hiện thành công phẫu thuật
, đánh dấu bước ngoặt trong lịch sử điều trị ngoại khoa u tu
Trang 9(2009) với những thông báo về phẫu thuật cắt bỏ u qua nội soi tại bệnh viện Việt Đức và bệnh viện Bình Dân [5], [10], [28]
Tuy nhiên, trước đây việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào các dấu hiệu lâm sàng, các xét nghiệm sinh học, không cho phép xác định chính xác vị trí, bản chất khối u, cũng như giúp đưa ra được định hướng điều trị thích hợp hay phục vụ cho việc theo dõi và đánh giá tiến triển của bệnh Phẫu thu
u vẫn là một phẫu thuật nặng nề vì đường tiếp cận u khó khăn, nguy cơ rối loạn huyết động trong mổ cao, hậu phẫu phức tạp
và tỷ lệ tử vong còn cao [15], [67] Phẫu thuật nội soi được triển khai, mới chỉ tập trung tại các trung tâm ngoại khoa lớn của Việt Nam
Trải qua hơn một thập niên, với của chẩn đoán hình ảnhthuận lợi trong việc xét nghiệm các nội tiết tố, những tiến bộ trong công tác gây mê hồi sức, cũng như kỹ thuật và kinh nghiệm của các phẫu thuật viên nội soi, đã chẩn đoán và kết quả điều trị
Vì đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả phẫu
thuật nội soi điều trị u tuyến thượng thận tại bệnh viện Việt Đức từ 2010 đến 2013 ” nhằm 2 mục tiêu:
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân u tuyến thượng thận trước phẫu thuật
2 Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị u tuyến thượng thận tại bệnh viện Việt Đức từ tháng 01năm 2010 đến tháng 01 năm 2013
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tuyến thượng thận (TTT) được Batholomus Eustachius mô tả năm 1563 gồm hai tuyến nhỏ hình chữ V ngược, nằm úp sát cực trên hai thận Năm
Năm 1845, Emile Huschk lần đầu tiên sử dụng các thuật ngữ vỏ thượng thận
và tuỷ thượng thận [52]
1.1 GIẢI PHẪU HỌC TUYẾN THƯỢNG THẬN
1.1.1 Vị trí, hình thể ngoài và cấu tạo [7], [21], [26], [27]
Hình 1.1: Giải phẫu tuyến thượng thận
(Atlas giải phẫu người- Frank H Netter) [26]
T gồm hai tuyến nhỏ, nằm sâu trong khoang sau phúc mạc, ở sát phía trên hai thận Tuyến nói chung có hình gần tam giác, tuyến bên phải gần như hình tháp không đều, tuyến bên trái gần như hình bán nguyệt Tuyến cao 3 - 5cm, rộng 2 - 3cm và dày dưới 1cm, nặng trung bình 5g,
ở nam nặng hơn nữ khoảng 30% Tuyến có màu vàng nhạt, bề mặt không đều,
có những gờ và đường rãnh, mặt trước được vạch bằng một rãnh sâu hơn là
Trang 11Về đại thể, cấu tạo gồm 2 phần [9], [21]:
+ Lớp lưới: Chiếm 7% thể tích vỏ thượng thận,
, bài tiết androgènes
- Tủy thượng thận: Chiếm 15% thể tích tuyến, ở dạng keo màu hồng,
gồm các tế bào ưa chrôm, bài tiết catécholamine
1.1.2 Mạch máu tuyến thượng thận [7], [19], [21], [26], [27]
1.1.2.1 Động mạch: Gồm 3 nguồn
của động mạch hoành dưới Ở bên ph
giữa [19]
Trang 14hợ trái, thay vào đó là những nhánh
1.1.3.1 Liên quan phía trước
- Bên phải: Qua phúc mạc, phần trên liên quan với mặt dưới gan, phần
dưới và trong của tuyến được phủ bởi gối trên tá tràng dính với phúc mạc thành sau Mặt này liên kết với gan bằng các nếp phúc mạc gọi là dây chằng gan - chủ dưới và dây chằng gan - thượng thận
- Bên trái: Qua phúc mạc, phần trên liên quan với phình vị lớn, phần lớn
được tụy và các mạch lách che phủ, lách được nối với thận và
bằng dây chằng lách thận chứa phần cuối đuôi tụy và bó mạch lách
1.1.3.2 Liên quan phía sau:
T nằm tựa trên cột trụ hoành, đối diện với góc trước ngoài của thân đốt sống Liên quan ở mặt sau với rễ trong thần kinh tạng, tĩnh mạch đơn lớn ở bên phải và bán đơn dưới ở bên trái khi chúng đi qua trụ cơ hoành
1.1.3.3 Liên quan phía trong
Bờ trong của tuyến có nhiều nhánh tĩnh mạch phụ đổ vào
1.1.3.4 Liên quan phía ngoài
Bên phải nằm trên bờ cong lồi của cực trên thận phải, bên trái nằm trên
bờ trong của đỉnh thận trái, ngăn cách với thận bởi tổ chức mỡ quanh thận và
Trang 15, chìm trong tổ chức này là những nhánh mạch rất nhỏ, ít có
nguy cơ khi phẫu tích Liên quan phía ngoài xa hơn là thành bụng bên
1.1.3.5 Liên quan phía trên
Vị trí thay đổi từ đốt sống ngực 10 đến thắt lưng 1
T liên quan với màng phổi, với các xương sườn cuối và khoảng gian sườn qua trung gian cơ hoành Tuyến dính vào cơ hoành bởi bó
1.1.3.6 Liên quan phía dưới
nằm phía trên cuống thận, tiếp xúc với và
góc giữa thận phải và
thận trái và Cuống thận là mốc quan trọng khi phẫu tích vào cực dưới kiểm soát bó mạch thượng thận dưới Đặc biệt thận trái là mốc để
tự do có hoạt tính sinh học Ở mô đích, cortisol có tác dụng và bị phá hủy trong vòng 1-2 giờ, thoái hóa chủ yếu ở gan, bài tiết chủ yếu qua nước tiểu
- Điều hòa bài tiết: Theo cơ chế điều hòa ngược âm tính, thông qua ACTH của tuyến yên và CRH vùng dưới đồi
Trang 16- Tác dụng của glucocorticoid trên chuyển hoá [9], [39]:
+ Chuyển hóa glucid: Tăng tạo đường mới ở gan, tăng tổng hợp glycogen ở gan, giảm tiêu thụ glucose ở tế bào
+ Chuyển hóa protein: Làm tăng thoái hóa protein ở hầu hết các tế bào, tăng huy động các acidamin từ cơ vào gan để tổng hợp glucose, giảm sinh tổng hợp, do đó làm giảm dự trữ protein ở tất cả các tế bào trừ tế bào gan + n hóa lipid: Tăng thoái hóa mỡ ở các mô mỡ, tăng nồng độ acid béo tự do trong máu, tăng oxy hóa acid béo ở mô
1.2.1.2 Nhóm mineralocorticoid
- Đại diện là aldosteron, được sản xuất ở lớp cầu [9] Trong máu, 30-50% aldosteron ở dạng tự do, còn lại gắn với albumin Thời gian bán thải khoảng 15-20 phút Aldosteron được chuyển hóa ở gan và thải qua thận [39] Aldosteron tác dụng lên đoạn 2 ống lượn xa, làm tăng tái hấp thu Na+, làm
K+ từ tế bào vào trong lòng ống, gây giảm K+ máu và gây kiềm chuyển hóa
- Điều hòa bài tiết: Nồng độ K+, Na+ và hệ thống renin – angiotensin [9], [39]
1.2.1.3 Nhóm androgen
- Hoạt tính sinh học của androgen từ vỏ thượng thận rất ít, chúng chỉ hoạt động như những tiền chất để chuyển thành dạng hormone hoạt động trong tuần hoàn như testosterone và dihydrotestosterone Những tác dụng nam hóa không quan trọng và chỉ khi có u mới có biểu hiện rõ của
sự thay đổi giới tính [37]
1.2.2 Tủy thượng thận
Tủy thượng thận chế tiết ra các hormone: Dopamin, epinephrine và epinephrine (gọi chung là catécholamine), được tổng hợp từ L-tyrosin [9] [39] Sau khi được tổng hợp, một phần catécholamine kết hợp với ATP hoặc với một protein hòa tan, trở thành dạng không hoạt tính, lưu lại trong các kho
Trang 17nor-dự trữ Sau khi được giải phóng, một phần tác dụng ở các receptor trước và sau synap, một phần chuyển vào máu để tác dụng ở xa rồi bị giáng hóa, phần còn lại được thu hồi hoặc mất hoạt tính ở bào tương [9], [39]
Trong máu, epinephrine chiếm khoảng 80%, norepinephrine 20% Chúng gây ra tác dụng gần giống tác dụng của hệ thần kinh giao cảm Có hai loại receptor tiếp nhận epinephrine và norepinephrine là: Alpha-adrenergic, beta-adrenergic Norepinephrine kích thích chủ yếu lên recepter α, tác dụng lên receptor β rất yếu Epinephrine tác dụng trên cả hai receptor với hiệu quả tương đương [9], [39]
Dopamin tác dụng chủ yếu ở thần kinh trung ương, thận và một số tạng trên các receptor đặc hiệu gọi là dopaminergic (receptor δ) [9], [39]
U TUYẾN THƯỢNG THẬN GÂY RA 1.3.1 Hội chứng tăng tiết cortisol [3], [4], [25], [36], [37], [45]
Bệnh gặp nhiều ở nữ (80%), đặc trư cortisol nội sinh không kìm hãm, mất nhịp bài tiết ngày đêm [45], [71]
1.3.1.1 Lâm sàng [18], [49], [54]
Các dấu hiệu thay đổi hình thể do tăng cortisol trong máu gây rối loạn chuyển hóa mỡ dẫn tới béo cục bộ [18]: Mặt tròn như mặt trăng (80-100%), cổ trâu, chân tay rất nhỏ, khẳng khiu, đặc biệt rõ khi có teo cơ Xuất hiện trứng cá, tăng tiết bã nhờn, rậm lông, vết rạn da, mặt tròn đỏ, mảng tím ở thân, bụng và gốc đùi, tăng huyết áp (74%), đái tháo đường (20-23%) Đau xương với nguy cơ gãy xương bệnh lý liên quan tới loãng xương (50-68%), mất kinh, liệt dương (75-77%) Rối loạn tâm thần: Trầm uất hay có cơn hoang tưởng (66-85%) [45]
1.3.1.2 Xét nghiệm
- Xét nghiệm đặc hiệu [36], [82]:
+ Nghiệm pháp ức chế bằng dexamethason qua đêm, kết hợp định lượng
Trang 18cortisol tự do trong nước tiểu: 23h cho bệnh nhân uống 1mg dexamethason, 8h ngày hôm sau định lượng: nếu cortisol máu < 137,95 nmol/l và cortisol tự do trong nước tiểu < 135 nmol/24h, chẩn đoán không hướng tới hội chứng Cushing + Định lượng cortisol máu theo nhịp ngày đêm (8h và 20h): Hội chứng Cushing có sự tăng tiết cortisol máu cả sáng và c
đêm Tuy nhiên cũng khó phát hiện vì cả cortisol và ACTH đều tiết từng đợt Nếu bệnh nhân không có stress, cortisol trong huyết thanh >193 nmol/l lúc 24h được xem là đặc hiệu hội chứng Cushing Cũng có thể đo cortisol trong nước bọt, nếu > 11,2 nmol/l cho phép chẩn đoán hướng tới hội chứng Cushing (bình thường 2,8 nmol/l)
+ Nghiệm pháp ức chế bằng dexamethason liều thấp: Ngày đầu tiên đo cortisol tự do, 17 OH-corticosteroid nước tiểu trong 24h và một mẫu cortisol máu 8h Ngày thứ hai và thứ ba cứ 6h cho bệnh nhân uống 0,5mg dexamethason Ngày thứ 3 định lượng lại nước tiểu và ngày thứ 4 đo lại máu Kết quả đáp ứng bình thường cho phép loại trừ hội chứng Cushing (bình thường trong nước tiểu 24h: 17 OH-corticosteroid < 4mg, cortisol < 68,97 nmol, trong máu: cortisol < 137,95 nmol/l)
- Xét nghiệm không đặc hiệu: Công thức máu có thể thay đổi nhẹ, hồng
cầu và hematocrit tăng ít, giảm tỷ lệ bạch cầu ưa axit và lympho, điện giải máu ít thay đổi Đường máu tăng cao lúc đói với bệnh nhân đái tháo đường (< 20%) Soi đáy mắt, thị lực, thị trường có thể thay đổi Chụp bụng, ngực, cột sống phát hiện loãng xương Điện tâm đồ có thể dày thất trái nếu có
- Các xét nghiệm giúp chẩn đoán phân biệt hội chứng Cushing [37], [56]:
+ Đo ACTH bằng miễn dịch phóng xạ: nếu ACTH < 1,1 pmol/l sau tiêm CRH mà ACTH không tăng (< 2,2 pmol/l) nghĩ đến hội chứng Cushing Trong bệnh Cushing: trường hợp u tiết ACTH lạc chỗ, ACTH thường >110 pmol/l Đối với microadenom và rối loạn chức năng hạ khâu não tuyến yên, ACTH
Trang 19vào khoảng 6-30 pmol/l (bình thường < 14 pmol/l) Để phân biệt sự trùng lặp ACTH trong một số trường hợp dùng nghiệm pháp metyrapon và tiêm tĩnh mạch CRH Các u tuyến thượng thận và u tiết ACTH lạc chỗ sẽ ức chế trục hạ khâu não tuyến yên, do đó khi làm nghiệm pháp trên sẽ cho thấy sự tiết ACTH bị ức chế
+ Nghiệm pháp ức chế bằng dexamethason liều cao: Phương pháp giống như liều thấp nhưng thay liều dexamethason 2mg/6h trong 48 tiếng Kết quả nếu cortisol tự do trong nước tiểu giảm hơn 90% và 17 OH-corticosteroid nước tiểu giảm hơn 64% thì khẳng định là bệnh Cushing
1.3.1.3 Chẩn đoán hình ảnh
Các phương pháp kinh điển (chụp UIV, chụp bơm hơi sau phúc mạc, …) hầu như ít được sử dụng do giá trị chẩn đoán thấp Thay vào đó các phư
đã cho phép xác định chính xác u, kích thước u, liên quan u với tạng lân cận và các dấu hiệu hướng tới bản chất
một hoặc hai bên
1.3.1.4 Điều trị [24], [57]
Điều trị phẫu thuật trong hội chứng Cushing đạt kết quả tốt Với bệ
là ngoại lệ và chỉ được đặt ra khi các phương pháp điều trị khác thất bại (phẫu thuật tuyến yên, điều trị nội khoa) Sau mổ lưu ý theo dõi hội chứng suy cấp, cần thiết phải điều trị bổ sung cortisol và ACTH
1.3.2 Hội chứng tăng tiết aldosteron nguyên phát (hội chứng Conn) [3], [4], [25], [36], [37], [42], [43], [45]
Bệnh biểu hiện lâm sàng đặc trưng là tăng huyết áp, liệt nhẹ chi dưới từng đợt Hai nguyên nhân chính gây cường aldosteron nguyên phát: (1) U vỏ
Trang 20, chiếm tỷ lệ 50%, (2) Tăng sản vỏ hai bên, chiếm 25-50% [37], [43], [45], [81]
1.3.2.1 Lâm sàng [3], [4], [25]
Tăng huyết áp: Cơ chế do cường aldosteron Sự tăng tái hấp thu Na+
do aldosterol làm gia tăng thể tích huyết tương và dịch ngoại bào, tăng cung lượng tim gây tăng huy Aldosteron còn tác dụng trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương gây
Mệt mỏi, đau đầu, uống nhiều, đái nhiều hay gặp về đêm, triệu chứng Chvosteck và Trousseau (trong trường hợp kiềm máu nặng)
1.3.2.2 Xét nghiệm [36], [37]
- K+ máu giảm dưới 3mEq/l (chiếm 80%), nhiễm kiềm chuyển hoá, tăng
Na+ máu, tăng K+ niệu (> 30 mEq/24 giờ)
- Đánh giá hệ thống renin-angiotensin-aldosterone cho phép chẩn đoán chính xác bệnh [25], [36], [45]
+ Đo hoạt tính renin huyết tương bất kỳ (plasma renin activity: PRA), giảm trong cường aldosterone nguyên phát
+ Đo huyết tương (plasma aldosterone concentration: PAC) lúc 8h, sau ít nhất nằm nghỉ, trước đó khẩu phần ăn đầy đủ Na+ Nếu PAC > 695 pmol/l thì thường là do adenome tăng tiết aldosteron
+ Đo aldosteron trong nước tiểu 24 (bình thường 14 - 56 nmol/l) Định lượng aldosteron sau 2 - ở tư thế đứng, kết quả 95% adenom có giảm aldosteron và luôn tăng trong hội chứng cường aldosteron vô căn Sự khác biệt này là do adenom sản xuất quá nhiều aldosteron nên ức chế mạnh hệ thống renin - angiotensin và do ACTH thường giảm 8h - 12h
Trang 21Theo Weinberger nếu nồng độ PAC/PRA > 30 và PAC > 20 ng/dl thì có thể chẩn đoán hội chứng tăng tiết aldosteron nguyên phát với độ nhạy 90%,
độ chính xác 91% [90]
1.3.2.3 Chẩn đoán hình ảnh [91]
Chụp phát hiện 80-90% trường hợp, đặc trưng bởi tỷ trọng thấp Các biện pháp khác: , chụp nhấp nháy đồng vị phóng xạ cho phép phát hiện quá sản hai bên
1.3.2.4 Điều trị [37], [43], [93]
Điều trị ngoại khoa phẫu thuật cắt bỏ u kết hợp với chuẩn bị tốt trước mổ: Sử dụng thuốc kết hợp với chất chuyển hoá aldosteron, với chế độ muối ăn bình thường Cắt chọn lọc u có nguy cơ tái phát khi u tiến triển thành quá sản nhân lớn, vì thế xu hướng cắt bỏ toàn b
cho hiệu quả cao hơn
1.3.3 Hội chứng tăng tiết androgene (hội chứng Apert-Gallais) [25], [37], [40]
Những u gây nam hóa ở nữ chiếm 10% u vỏ ác tính, thường biểu hiện ở trẻ em với tỷ lệ ác tính cao Nguyên nhân gây bệnh phần lớn là do tăng sản hoặc do khuyết tật enzym bẩm sinh Những u lành tính bài tiết testosterone đơn thuần rất hiếm gặp Ở trẻ em trước tuổi dậy thì, có biểu hiện nam hóa với dậy thì sớm sai lệch Sự kết hợp những dấu hiệu nam hóa với hội chứng Cushing gặp trong 40% những u này [37]
Các xét nghiệm sinh hoá: Tăng testosterone không kìm hãm được với dexamethazone liều cao, 17-cetosteroid trong nước tiểu tăng, đặc biệt là tăng dehydroepiandrosterone [36], [37]
Siêu âm và chụp cần phân biệt với những u buồng trứng
có kích thước nhỏ
Trang 22Điều trị ngoại khoa giống như với u vỏ ác tính Cắt bỏ u nên phối hợp với điều trị OP'DDD (OP dichlorodiphenyldichloroethame) khi có di căn hoặc sau mổ tỷ lệ 17- Cetosteroid còn cao
- Tam chứng Ménard: Nhịp tim nhanh, đau đầu và ra nhiều mồ hôi
- Các biểu hiện kết hợp: Đau ngực, bụng, lưng, nhợt nhạt, đôi khi ngất
1.3.4.2 Xét nghiệm [33], [37], [76]
Định lượng catécholamine trong máu và nước tiểu cho phép chẩn đoán bệnh chính xác 90% Ngày nay định lượng các dẫn xuất trong máu và nước tiểu là phương pháp được lựa chọn với độ nhạy cao (84-95%) [33]
- Trong nước tiểu: Catécholamine tăng cao rõ rệt Dopamin tăng trong trường hợp ác tính, khác với các dẫn xuất khác dopamin không gây co mạch + Catécholamine niệu > 675 nmol/l (phương pháp so màu)
+ Adrenaline > 100 g/24h (phương pháp huỳnh quang)
+ Noradrenaline > 250 g/24h (phương pháp huỳnh quang)
+ Dopamine < 400 /24h
- Trong máu: Catécholamine máu có độ nhạy cao hơn nhưng độ đặc hiệu thấp hơn so với catécholamine niệu Catécholamine máu dễ cho kết quả dương tính giả, thậm chí ngay động tác chọc lấy máu cũng có nguy
Trang 231.3.4.3 Chẩn đoán hình ảnh [37]
Siêu âm có độ nhạy 88%, chụp có độ nhạy 95% cho phép định vị u hai bên và lạc chỗ Ngoài ra còn một số biện pháp
, chụp nhấp nháy đồng vị phóng xạ cho phép định vị chính xác hơn vị trí u
1.3.4.4 Điều trị [35], [37]
Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ u và tuyến: Tỷ lệ khỏi 90%, tỷ lệ tử vong 2-5% Phẫu thuật cắt bỏ u phải kết hợp với điều trị nội khoa trước, trong và sau mổ Chuẩn bị trước mổ nhằm điều trị tạm thời tác dụng làm co mạch
giảm thể tích tuần hoàn của catécholamine Trong quá trình gây mê hồi sức cần theo dõi sát huyết động để điều chỉnh rối loạn như , rối loạn nhịp tim khi thăm dò, phẫu tích u, hoặc trụy mạch tụt huyết áp sau khi cắt bỏ u Sau mổ huyết áp trở lại bình thường là 95%
1.3.5 U tuyến thượng thận không chế tiết [32], [37], [45]
phát hiện ngẫu nhiên thường là những khối u không chế tiết, hoặc thể tiềm tàng nên không có triệu chứng rõ rệt [33] Chúng được phát hiện tình cờ qua thăm khám vì triệu chứng của một bệnh khác Siêu âm và chụp có ý nghĩa rất quan trọng với sự phát hiện nhóm u này, nó cho phép
có kích thước nhỏ (< 10mm) đến các u lớn (> 100mm) với độ chính xác 95%, đặc biệt rất có ý nghĩa trong chỉ định phẫu thuật [16]
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
1.4.1 Chụp X quang thường quy [80]
Cho thấy những dấu hiệu gián tiếp, không đặc hiệu như: Bóng mờ thận
bị đẩy thấp, đè đẩy các tạng lân cận, vôi hóa vị trí
1.4.2 Chụp X quang có bơm hơi sau phúc mạc [80]
Là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp, có thể phát hiện
Trang 24được u Để tăng giá trị chẩn đoán có thể phối hợp thêm chụp UIV Ngày nay, ít được sử dụng do có một số tai biến và độ chính xác không cao, dễ nhầm lẫn với một khối u ngoài phúc mạc khác
Chụp chọn lọc hệ thống theo kỹ thuật Seldinger, cho thấy sự tưới máu của và ranh giới khối u, rất có giá trị với những u tăng sinh mạch máu, nhất là trong trường hợp ung thư vỏ thượng thận
và pheochromcytome Nhược điểm: Là một thủ thuật phức tạp, có xâm lấn [46]
1.4.4 Chụp tĩnh mạch thượng thận [46]
Cho thấy hình ảnh thương tổn khá rõ Tuy nhiên do có nhiều tai biến sau thủ thuật như dính quanh thận, đau lưng kéo dài, thậm chí có thể tắc mạch hoặc chảy máu, ngày nay hầu như không được sử dụng
1.4.5 Siêu âm [13], [74]
Là phương pháp thăm dò chẩn đoán u có hiệu quả với
ưu điểm đơn giản, dễ áp dụng, nhanh, không xâm lấn Siêu âm là phương pháp đầu tiên mang tính sàng lọc với bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ u
, có thể đánh giá tình trạng mạch máu Nhược điểm: Ảnh hưởng của tia X, chi phí còn khá cao
Trang 251.4.7 Chụp cộng hưởng từ [64]
[65], [64] nhờ khả năng tạo ảnh đa dạng do sự đối quang của tổ chức trên các
94% [33], [65] , cho phép phân biệt đậm độ của khối u với các tạng lân cận (tín hiệu của khối u và t
cho các lát cắt đứng dọc và đứng ngang bổ sung cho những hạn chế của các phương pháp chẩn đoá
, khối u và khả năng xâm lấn tới các tạng xung quanh nhờ kỹ thuật
còn cho phép chẩn đo lành và ác tính với độ chính xác 93%, độ nhạy 91% và độ đặc hiệu 93%
[33], [65] Hiện nay là một phương pháp rất có giá trị cho chẩn đoán u , nhưng còn ít được sử dụng do chi phí quá cao
1.4.8 Ghi xạ hình tuyến thượng thận
Năm 1971, Lieberman sử dụng 131 I-19-Iodochlesterol để chẩn đoán u
[16], [20] Ưu điểm: Cho thấy được sự quá sản của tuyến, cho biết chức năng bài tiết của tuyến, thấy được những khối u có kích thước rất nhỏ và đặc biệt là phát hiện được cả u lạc chỗ, thậm chí còn phân biệt được hai vùng vỏ và tủy : Bệnh nhân phải chịu một liều phóng xạ, thời gian thăm khám lâu (5-20 ngày), chi phí đầu tư lớn
Trang 261.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT U TUYẾN THƯỢNG THẬN
1.5.1 Phương pháp phẫu thuật mở kinh điển
1.5.1.1 Đường trước qua phúc mạc [6], [33], [41]
+ Đường ngang: Đường rạch ngang từ đầu trước xương sườn 10 hoặc 11
kéo sang đầu trước xương sườn 10 hoặc 11 bên đối diện (hình 1.7)
+ Đường dưới bờ sườn: Đường rạch dưới bờ sườn 2-3 khoát ngón tay, chỉ định tốt cho u một bên, khi cần thiết thăm dò bên đối diện, sử dụng đường rạch dưới sườn hai bên hình chữ V ngược (hình 1.9)
- Ưu điểm: Phẫu tích thuận lợi,
sớm, dễ dàng xử lý chảy máu trong mổ và có thể thực hiện được khi có khối u
ở cả hai bên
- Nhược điểm: Khó phẫu tích đối với bệnh nhân béo, nguy cơ gây chấn
thương chảy máu các tạng đặc cao, nhất là ở bên trái nguy cơ tổn thương lách
có thể lên tới 15- 20%
Trang 271.5.1.2 Đường ngực - bụng và đường Fey [6], [33], [41]
Hình 1.10: Đường ngực - bụng [33]
- Đường ngực - bụng: Đường rạch từ khoang liên sườn 8 - 9 trên đường
nách sau kéo dài chéo xuống đến đường giữa trên rốn Chỉ định cho những
- Đường Fey: Đường rạch từ mặt ngoài xương sườn 11, hướng xuống hố
chậu, vào trong và cách gai chậu trước trên 2 - 3cm Màng phổi, góc phế mạc
sườn hoành được bóc tách và đẩy lên cao [33]
- Ưu điểm: Kiểm soát được những khối u có kích thước lớn và
đoạn trên và sau gan, cho phép kiểm soát cả màng tim khi có những
- Nhược điểm: Cắt cơ nhiều, kết hợp nhược điểm của đường ngực và
đường bụng với nguy cơ tổn thương thần kinh hoành
1.5.1.3 Đường sườn lưng [6], [33], [41]
- Đường rạch theo xương sườn 11 hay 12 ở phía sau, đi chếch về phía bụng, phúc mạc được đẩy ra trước, màng phổi và cơ hoành được đẩy lên cao, thận được hạ thấp, gan được đẩy lên [33]
- Ưu điểm: Thay thế trong trường hợp gặp khó khăn ở các đường mổ khác
bên cùng một lúc, đặc biệt không cho phép kiểm soát từ đầu những cuống mạch
Trang 281.5.1.4 Đường sau [6], [33], [41]
Young đề xuất từ năm 1936, là một đường mở thắt lưng sau không cắt xương sườn Smithwick đã cải tiến có kèm theo cắt xương sườn 12, thậm chí cả xương sườn 11 Đường mổ rạch qua vùng thắt lưng, dọc bờ ngoài khối cơ
hình gậy hockey với đoạn chếch đi theo trục của xương sườn 11 hay 12 [33]
- Ưu điểm: Ít tổn thương tổ chức, đường vào lý tưởng trực
, cho phép thực hiện hai bên cùng lúc
- Nhược điểm: Tư thế nằm sấp gây trở ngại cho gây mê hồi sức, trường
mổ hẹp gây khó khăn cho phẫu thuật cắt bỏ những khối u có kích thước lớn (> 50 mm) và hạn chế khả năng kiểm soát mạch máu trước khi phẫu tích u
1.5.2 Phương pháp phẫu thuật u tuyến thượng thận qua nội soi
1.5.2.1 Đường trong phúc mạc
Gagner M thực hiện lần đầu tiên tháng 11 năm 1992 [57] Bệnh nhân nằm tư thế nghiêng bên, bơm hơi trong ổ phúc mạc
- Ưu điểm: Tổn thương thành bụng ít, trường mổ rộng rãi, cho phép thực
hiện những thao tác nội soi một cách hoàn hảo, sớm kiểm soát
, phẫu tích, xử trí chảy máu thuận lợi, hình ảnh khuyếch đại cho phép kiểm tra cả những mạch máu có kích thước nhỏ, xử lý được tổn thương phối hợp
- Nhược điểm: Dễ có nguy cơ gây tổn thương các tạng trong ổ bụng 1.5.2.2 Đường ngoài phúc mạc
Mercan [75] mô tả năm 1995 Bệnh nhân nằm nghiêng bên, bơm hơi sau phúc mạc, áp lực 12 - 15 mmHg
- Ưu điểm: Xâm lấn tối thiểu, ít nguy cơ gây tổn thương tạng trong ổ
phúc mạc, giảm đau sau mổ, ngày nằm viện ngắn, thẩm mỹ
- Nhược điểm: Phẫu trường hẹp, không kiểm soát
Trang 29ngay từ đầu, khó khăn khi xử trí chảy máu, áp lực bơm và tỷ lệ tràn khí dưới da cao hơn so đường trong phúc mạc
1.5.3 Phương pháp phẫu thuật u tuyến thượng thận bởi robot
Horgan và cộng sự công bố năm 2001 [33], [51] Là một phương pháp hoàn toàn mới m Do chi phí đầu tư ban đầu rất lớn, nên cho đến nay tại Việt Nam, phẫu thuật này chưa được triển khai áp dụng
1.6.1 Thế giới
mổ tử thi Năm 1886, Frankel F mô tả lâm sàng của u t Năm
1912, Ludwig Picken đưa ra thuật ngữ pheochromocytoma để chỉ u tủy
(phaios và chroma: có màu thẫm với muối chrôm) Năm 1937, Beer, King và Prizmetal chứng minh epinephrine là tác nhân gây cơn
Năm 1949, Honton chứng minh sự có mặt của norepinephrine trong bệnh lý u tủy thượng thận Battin (1898), Little (1901) thông báo bệnh án một
số bệnh nhân nữ có dấu hiệu thay đổi về hình thể: Béo cục bộ, mặt tròn đỏ,
huyết trong u Glyn (1911-1912) khi nghiên cứu bệnh án và kết quả mổ tử thi, thấy có mối liên quan giữa khối u và tuyến sinh dục, ông gọi đó là hội chứng sinh dục Năm 1912, Cushing H mô tả một bệnh nhân nữ: Béo thân, , rậm lông, rạn da bụng, mổ tử thi
sau này được gọi là bệnh Cushing Năm 1913, Sicard và Reilly nêu một trường hợp ung thư phế quản có dấu hiệu lâm sàng hội chứng Cushing Kowach (1957) thông báo tiếp một trường hợp lâm sàng hội chứng Cushing trên bệnh nhân ung thư phế quản và tụy Năm 1960, Liddle dùng nghiệm pháp
Trang 30ức chế dexamethasone để chẩn đoán phân biệt bệnh Cushing và hội chứng Cushing [56]
Năm 1952, James Tait, Sylvia Sympons, Reichtein cô lập được aldosteron và năm 1955 thì tổng hợp được hormon này Conn J W (1954) đã
mô tả hội chứng đặc trưng bởi các dấu hiệu: , giảm K+
máu và nhiễm kiềm chuyển hóa, sau này được gọi là hội chứng Conn (hay hội chứng cường aldosteron nguyên phát) Năm 1956, Brown W thông báo điều trị khỏi hội chứng Conn bằng phẫu thuật
Năm 1887, Phillips M báo cáo 4 bệnh án nam tính giả
hai bên
bằng đường mổ bụng hình chữ T Năm 1923, Villard E phẫu thuật cắt bỏ Pheochromocytoma Ba năm sau, Roux và Mayor C báo cáo phẫu thuật điều trị thành công Pheochromocytome [37]
năm 1996 [57] thông báo 100 trường hợp phẫu thuật nội soi
Trang 31
ối năm 1997, Smith thống kê trên thế giới
đã có khoảng 600 trường hợp được mổ u qua nội soi [83]
1.6.2 Việt Nam
Đặng Văn Chung năm 1971 [4], Lê Huy Liệu năm 1991 [18], Đỗ Trung Quân năm 1995 [23], Hoàng Đức Kiệt năm 1996, Đỗ Ngọc Giao năm 1999, Nguyễn Đình Minh năm 1999 [20] và Nguyễn Duy Huề năm 2004 [16]
Phẫu thuật mở đã được thực hiện vào những năm 1960-1970 bởi Tôn Thất Tùng, Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Bửu Triều [6] [43] Năm 1972, Nguyễn Thuyên [30] thông báo kết quả điều trị phẫu thuật u tủy
tại bệnh viện Việt Đức Năm 1982, Nguyễn Trinh Cơ công
bố 6 trường hợp phẫu thuật thành công hội chứng Cushing Năm 1981, Tôn Thất Tùng [43] thông báo 6 trường hợp hội chứng Conn được điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Việt Đức Năm 1995, Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ, Nguyễn Thị Xiêm công bố kết quả điều trị phẫu thuật 2 trường hợp nam hóa [40] Năm 2001, Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ, Hoàng Long [38] thôn
bằng phương pháp kiểm soát mạch máu trước qua 52 trường hợp tại bệnh viện Việt Đức Năm 1990, Nguyễn Đình Hối thông báo 1 trường hợp Pheochromocytome ngoài [14] Năm 1998, Trần Bình Giang [10] th
qua nội soi đầu tiên tại Việt Nam Năm 2000, Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến báo cáo 30 trường h qua nội soi tại hội nghị nội soi châu Á Thái Bình dương tổ chức tại Singapore Năm 2004,
Vũ Lê Chuyên [5] thông báo 30 trường hợp cắt bỏ qua nội soi ổ bụng tại bệnh viện Bình Dân Năm 2006, Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến thông báo 140 trường hợp tại hội nghị nội soi thế giới ở Hawai
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn
- Kết quả giải phẫu bệnh là u lành tính
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
Sử dụng phương pháp chọn mẫu không xác xuất (chọn mẫu thuận tiện),
Trang 33bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong thời gian nghiên cứu
đường trong phúc mạc tại bệnh viện Việt Đức
hiện theo hai đường
Trang 34kê một gối cao khoảng 10-12cm dưới
thân ngang mức xương sườn 12 Phía
vai, hông được giữ ổn định ở tư thế
nghiêng nhờ đai và gối kê ( u
bên trái tư thế được đặt
ngược lại hình 2.1)
- Vị trí đặt các trocar: Sử dụng bốn
trocar, được đặt theo sơ đồ hình 2.2
+ Trocar số 1 (10mm): Đặt tại đường trắng bên bên phải ngang mức rốn + Trocar số 2 (10mm): Đặt dưới mũi ức 3-5cm, bên phải dây chằng tròn + Trocar số 3 (5mm): Đặt dưới bờ sườn phải trung điểm của đường nối đường trắng giữa với đường trắng bên bên phải, cách trocar số 1 từ 6-7cm
, của đường nối bờ sườn và mào chậu, cách trocar số 1 khoảng 6-7cm
- Bơm hơi ổ bụng: Sử dụng kỹ thuật bơm hơi mở, áp lực 10 - 12 mmHg,
Trang 35, chạy từ trong tuyến ra ở gần cực trên tuyến rồi đổ vào
, biệt lập nó khỏi tổ chức xung quanh và kẹp lại bằng 3 clip 10mm
Hai clip đặt phía đầu trung tâm,
tiên phía đầu t
, clip thứ 2 đặt sát c
) đƣợc đặt cách clip thứ 2
khoảng 2 - 3 mm Dùng kéo mũi thẳng
cắt sát clip thứ 3, tuyệt đối không dùng
dao điện (hình 2.3)
-trên, từ trong ra ngoài, dễ dàng nhận
(hình 2.4)
Trang 36cao và đẩy ngược lên, dùng dao điện
giải phóng dễ dàng các tổ chức lỏng lẻo kết nối mặt sau tuyến với thành bụng sau (hình 2.5)
- Kiểm tra lại diện bóc tách và cầm máu: Bơm rửa bằng huyết thanh ấm
rồi dùng gạc nhỏ thấm khô, lưu ý kiểm tra lại clip có lỏng, tuột hay không Nếu máu chảy từ tổ chức mỡ, cầm máu được thực hiện bằng đốt điện Nếu máu chảy
từ những mạch nhỏ, cầm máu tốt nhất là kẹp lại vùng chảy bằng clip 5mm
- Lấy bỏ bệnh phẩm (hình 2.6): Túi đựng bệnh phẩm được cuộn tròn đưa qua ống giảm vào ổ bụng Xác định
khu vực đặt túi hoặc trên gan hoặc tại
khu vực phẫu tích Dùng hai kẹp phẫu
tích có mấu: một kẹp giữ miệng túi,
một mở rộng miệng túi, sau đó cặp u
đưa vào trong túi Túi bệnh phẩm được
kéo qua lỗ trocar số 1 Tháo trocar, làm
xẹp hơi, cắt nhỏ, lấy bệnh phẩm ra và
chuyển đến khoa giải phẫu bệnh làm
xét nghiệm mô bệnh học
Trang 37Hình 2.7:
bên trái [33]
Hình 2.8: Mở phúc mạc sau
bên trái [33]
- Dẫn lưu và khâu lỗ trocar: Tận dụng lỗ trocar gần sát thành bụng bên
nhất để đặt dẫn lưu Dùng kìm kẹp đầu dẫn lưu đưa vào vị trí đã xác định dưới
sự dẫn đường của camera Khâu phục hồi các lỗ đặt trocar bằng chỉ Vicryl 1.0
trắng bên bên trái ngang mức rốn
+ Trocar số 2 (10mm): Đặt dưới mũi
ức 3 - 5cm, bên trái dây chằng tròn
+ Trocar số 3 (5mm): Đặt dưới bờ
sườn trái, trung điểm của đường nối
đường trắng giữa với đường trắng bên bên
dọc thành bụng bên, lên tới tận cơ hoành
và dừng lại ở phình vị lớn, nơi những
Trang 38: Không khó khăn như bên
phải nếu như giải phóng tốt lách và
đuôi tụy ra xa khỏi vùng cực trên thận
và bờ d
thuận lợi hơn Sử dụng 1 kẹp phẫu
tích không mấu và một kẹp phẫu tích đầu cong dễ dàng bộc lộ, biệt lập được
3 clip 10 mm, ưu tiên phía đầu trung tâm 2 clip (hình 2.9)
thư
thấy và chúng được kẹp lại bằng những clip 5 mm Lưu ý cần bám dọc theo
bờ trong tuyến, chú ý phát hiện, kẹp bằng clip 5
(các hình 2.10 và 2.12)
tuyến: Phẫu tích tiếp từ dưới và giữa tới phía trên và bên
Trang 393 clip 5 mm Các tổ chức sau tuyến được cắt bỏ bằng kéo hoặc móc điện
Hình 2.12: Kẹp ĐMTT
giữa (Websurg.com)
+ Mặt tròn đỏ + Giảm trí nhớ + Đau xương
+ Đỏ da + Trầm cảm, rối loạn nhân cách + Mệt mỏi
+ Rạn da + Mất, rối loạn kinh nguyệt + Tăng huyết áp
Trang 40- Xét nghiệm : kết quả xét nghiệm cortisol máu (8h, 20h), với giới hạn bình thường (theo
+ Cortisol máu 8h: 138 – 690 nmol/l
+ Cortisol máu 20h: 69 – 345 nmol/l
+ Tăng huyết áp + Khát nhiều
chất điện giải khác, với giới hạn bình thường (theo “