1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

113 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 792,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về giáo dục phòng chống ma túy và khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục phòng chống ma túy của trường THCS Cẩm Bình, Thành phố

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực và tuân thủ các quy định về quyền

sở hữu trí tuệ

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thày cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, chỉ dẫn tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các cán bộ quản lý trường trung học cơ sở Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả, các anh chị đồng nghiệp

và các em học sinh đã ủng hộ, giúp đỡ, cung cấp số liệu, tài liệu tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp ý kiến cho tác giả trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ sự trân trọng, lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Nguyễn Thị Tính, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thày cô giáo, ý kiến trao đổi của các anh chị đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Quảng Ninh, tháng 10 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Thị Phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Các giả thuyết nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn của đề tài nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG MA TÚY Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Trong nước 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 9

1.2.1 Khái niệm về quản lý 9

1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục 12

1.2.3 Khái niệm về quản lý nhà trường 13

1.2.4 Khái niệm về tệ nạn ma túy 15

1.2.5 Tác động xấu của ma túy đối với sự phát triển nhân cách học sinh THCS 18

1.3 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phòng, chống ma túy 22

Trang 6

1.3.1 Đảng và Nhà nước với công tác giáo dục phòng, chống ma túy 22

1.3.2 Bộ Giáo dục và Đào tạo với công tác giáo dục phòng, chống ma túy 23

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy trong các trường THCS 24

1.4.1 Mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp GDPCMT trong trường học 24

1.4.1.1 Mục tiêu GDPCMT trong trường học 24

1.4.1.2 Nội dung GDPCMT trong trường học 24

1.4.1.3 Hình thức GDPCMT trong trường học 25

1.4.1.4 Phương pháp GDPCMT trong trường học 25

1.4.2 Quản lý GDPCMT ở trường THCS 26

1.4.2.1 Vị trí, vai trò của quản lý GDPCMT ở trường THCS 26

1.4.2.2 Mục tiêu quản lý GDPCMT ở trường THCS 27

1.4.2.3 Nội dung quản lý GDPCMT ở trường THCS 27

1.4.2.4 Các nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy 29

1.4.2.5 Các phương pháp quản lý GDPCMT ở trường THCS 31

Kết luận chương 1 34

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG MA TÚY TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CẨM BÌNH THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH 35

2.1 Khái quát về tổ chức khảo sát quản lý hoạt động GDPCMT ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả 35

2.1.1 Một vài nét về trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả 35

2.1.2 Tổ chức khảo sát 39

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động GDPCMT tại các trường THCS Thành phố Cẩm Phả Tỉnh Quảng Ninh 40

2.2.1 Thực trạng hoạt động GDPCMT cho học sinh 40

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý GDPCMT ở trường THCS Cẩm Bình Thành phố Cẩm Phả 52

Trang 7

2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng

chống ma túy tại các trường THCS Cẩm Bình Thành phố Cẩm Phả

Tỉnh Quảng Ninh 56

Kết luận chương 2 58

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG MA TÚY Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CẨM BÌNH THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH 59

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 59

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 59

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 59

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp 59

3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 60

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục học sinh phòng chống ma túy tại trường THCS Cẩm Bình Thành phố Cẩm Phả Tỉnh Quảng Ninh 60

3.2.1 Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các thành viên, tổ chức trong nhà trường trong hoạt động giáo dục PCMT cho học sinh 60

3.2.1.1 Mục tiêu biện pháp 60

3.2.1.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 60

3.2.1.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 62

3.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục học sinh PCMT xâm nhập nhà trường 62

3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp 62

3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 63

3.2.2.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 64

3.2.3 Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong hoạt động giáo dục PCMT cho học sinh 65

3.2.3.1 Mục tiêu biện pháp 65

3.2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 65

Trang 8

3.2.3.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 70

3.2.4 Chỉ đạo thực hiện giáo dục phòng chống ma túy thông qua hoạt động dạy học 71

3.2.4.1 Mục tiêu biện pháp 71

3.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 71

3.2.5 Chỉ đạo giáo dục phòng chống ma túy thông qua các hoạt động ngoại khoá và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 80

3.2.5.1 Mục tiêu biện pháp 80

3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 80

3.2.5.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 82

3.2.6 Tăng cường CSVC, tài chính phục vụ HĐGD phòng chống ma túy 83

3.2.6.1 Mục tiêu biện pháp 83

3.2.6.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 83

3.2.6.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 84

3.2.7 Chỉ đạo xây dựng các phong trào thi đua trong nhà trường nhằm tạo môi trường giáo dục lành mạnh 84

3.2.7.1 Mục tiêu biện pháp 84

3.2.7.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 84

3.2.7.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 85

3.2.8 Chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDPCMT 85

3.2.8.1 Mục tiêu biện pháp 85

3.2.8.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 86

3.2.8.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 86

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất 87

3.4 Khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp 87

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 87

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 87

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 87

Trang 9

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 88

Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Khuyến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các chất ma túy thường gặp ở Việt Nam 17

Bảng 1.2: Các biểu hiện bên ngoài của người nghiện ma tuý 20

Bảng 2.1: Bảng thống kê chất lượng văn hoá 38

Bảng 2.2: Bảng thống kê kết quả giáo dục đạo đức 38

Bảng 2.3: Bảng thống kê đội ngũ Cán bộ- Giáo viên- Nhân viên 39

Bảng 2.4: Nhận thức của học sinh về mức độ nguy hại của ma túy 42

Bảng 2.5: Thái độ của học sinh về vấn đề phòng chống ma túy 42

Bảng 2.6: Nguồn thông tin về tệ nạn ma túy học sinh được tiếp cận 44

Bảng 2.7: Hình thức giáo dục phòng chống ma túy được học sinh ưa thích 44

Bảng 2.8: Những hình thức tuyên truyền nhà trường đã tổ chức có hiệu quả để giáo dục phòng chống ma túy cho học sinh 46

Bảng 2.9: Nguyên nhân làm cho công tác tuyên truyền phòng chống ma túy chưa đạt hiệu quả cao 48

Bảng 2.10: Nhận thức của CBQL trường THCS Cẩm Bình về sự cần thiết của công tác QL hoạt động GDHS phòng, chống TNMT 52

Bảng 2.11: Các biện pháp chỉ đạo GDPCMT ở trường THCS Cẩm Bình 54

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý 11

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục 15 Biểu đồ 2.1: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên về nguy cơ

ma túy xâm nhập trường THCS 40 Biểu đồ 2.2: Thái độ của CBQL, GV, NV về công tác phòng chống tệ nạn

ma túy xâm nhập học đường 41 Biểu đồ 2.3: Mức độ hài lòng về công tác tuyên truyền giáo dục phòng

chống ma túy trong nhà trường 47 Biểu đồ 2.4: Nhận thức và thái độ của phụ huynh học sinh đối với việc

phòng chống ma túy 50

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua công cuộc xây dựng đất nước cùng với nhiều chính sách của Đảng và Nhà nước và sự hội nhập giao lưu kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng đã tạo ra nhiều chuyển biến tích cực trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước nhằm xây dựng một xã hội có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, khơi dậy và phát huy những tiềm năng của dân tộc Vì thế đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường ngoài những mặt ưu việt thì mặt trái của nó

để lại cho xã hội cũng hết sức nặng nề, nếu không có sự can thiệp kịp thời của Đảng và Nhà nước, sự chung tay của mọi tổ chức, thành phần và mọi người dân thì nó sẽ là nguy cơ gây tụt hậu kinh tế và sẽ làm nẩy sinh các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy

Tệ nạn ma túy là hiểm họa cho toàn xã hội gây tác hại cho sức khỏe, làm suy thoái nòi giống, phẩm giá con người, phá hoại hạnh phúc gia đình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia, gây nguy hại cho nòi giống của dân tộc về trước mắt mà cả lâu dài, từ thế hệ này sang thế

hệ khác

Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì số lượng người SDVNMT ngày một tăng cao, tỷ lệ tái nghiện rất lớn khoảng 90%, tỷ lệ nghiện nặng chiếm đa số, các loại ma túy được sử dụng ngày càng đa dạng Diễn biến phức tạp của tình trạng nghiện ma túy hiện nay đặt ra cho xã hội những nhiệm vụ cấp bách Quốc hội đã ban hành Luật phòng chống ma túy năm 2000 và Chính phủ đã có nhiều Nghị quyết chỉ đạo hoạt động của công tác phòng chống và kiểm soát ma túy Một số ban ngành chức năng được thành lập

và tiến hành những biện pháp phòng chống ma túy một cách tích cực trong đó

có ngành Giáo dục và Đào tạo Nhờ đó, tệ nạn nghiện ma túy trong học sinh, sinh viên đã giảm, song chưa cơ bản, chưa có tính chất triệt để Vì vậy hoạt

Trang 14

động giáo dục trong nhà trường, gia đình và xã hội cần quan tâm nhiều hơn đến vấn đề phòng chống ma túy cho thế hệ trẻ.

Theo báo cáo trong Hội nghị tổng kết 5 năm phòng chống ma túy học đường 2006 - 2010 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức tháng 12/2010 thì đến hết năm 2009 có 146.731 người SDVNMT có hồ sơ, trong đó bao gồm cả cán bộ, giáo viên và học sinh sinh viên trong ngành Giáo dục; 63/63 tỉnh thành phố trên cả nước, 90% quận huyện, trên 56% xã phường thị trấn đã có người SDVNMT Độ tuổi của các đối tượng SDVNMT ngày càng được trẻ hóa năm 2001 độ tuổi số SDVNMT dưới 30 tuổi chiếm 57,7% năm 2009 tăng lên 68,3%

Tỉnh Quảng Ninh được thiên nhiên ưu đãi, ví như nước Việt Nam thu nhỏ - là một tỉnh đầy tiềm năng về du lịch biển đảo thu hút khách du lịch thập phương, là chiếc nôi của ngành công nghiệp khai thác than- khoáng sản Việt Nam, là điểm hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, là một tỉnh biên giới giáp ranh với tỉnh Đông Hưng - Trung Quốc với 150km đường biên … nên nhân dân Quảng Ninh (nhất là Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái) chủ yếu là dân ngụ cư từ các tỉnh khác và người nước ngoài nên không tồn tại nền văn hoá đặc trưng vùng miền như nhiều địa phương khác Vì điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, đặc điểm dân cư và lối sống sinh hoạt của nhân dân tỉnh Quảng Ninh nên các tệ nạn xã hội cũng dễ dàng xâm nhập Hiện nay, Cẩm Phả đang được các nhà đầu

tư nước ngoài xây dựng các nhà máy nhiệt điện, nhà máy giày da, khai thác và tiêu thụ than nên tình hình an ninh trật tự trên địa bàn rất phức tạp, trường THCS Cẩm Bình nằm giữa trung tâm Thành phố nên có nguy cơ cao về các tai

tệ nạn xã hội xâm nhập Vấn đề được đặt ra: tuổi vị thành niên các em đang học làm người lớn rất dễ bị cám dỗ, nếu không giữ được sự trong sáng, mắc vào các

tệ nạn xã hội, như vậy tương lai của đất nước sẽ ra sao?

Thế hệ trẻ là hạt nhân của đất nước, ma tuý xâm nhập vào học đường cũng đồng nghĩa với việc lấy đi một phần lực lượng lao động tích cực của đất nước và của nhân loại Lực lượng trẻ không khoẻ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự

Trang 15

nghiệp giữ và xây dựng đất nước Có xây dựng được nền văn hoá tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc hay không? Có sánh vai được với các cường quốc năm châu hay không? Trả lời được các câu hỏi trên phải cần có sự đóng góp của thế

hệ trẻ Việt Nam Vì vậy vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục học sinh, phòng ngừa các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường là vấn đề quan trọng hàng đầu

hiện nay Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu"Quản lý hoạt động giáo

dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình- Thành phố Cẩm Phả- Tỉnh Quảng Ninh" làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lí

giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về giáo dục phòng chống ma túy và khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục phòng chống ma túy của trường THCS Cẩm Bình, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, từ đó tìm ra nguyên nhân và

đề xuất một số biện pháp quản lý có tính khả thi nhằm ngăn chặn ma túy xâm nhập vào trường học

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lí của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lí của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục phòng chống ma túy tại trường THCS Cẩm Bình, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

4 Các giả thuyết nghiên cứu

Việc quản lí công tác giáo dục phòng chống ma túy xâm nhập vào nhà trường trong những năm gần đây đã được các trường học quan tâm, song vẫn còn một số hạn chế Nếu có những biện pháp quản lí hợp lí, chỉ đạo chặt chẽ, tổ chức thực hiện tốt, kiểm tra đánh giá chính xác thì sẽ khắc phục được các tồn tại và nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh

Trang 16

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí giáo dục phòng chống ma tuý ở trường Trung học cơ sở

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục phòng chống ma tuý ở trường THCS Cẩm Bình, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục phòng chống ma tuý ở trường THCS Cẩm Bình, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

6 Giới hạn của đề tài nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của Hiệu trường trường THCS đối với hoạt động giáo dục phòng chống ma túy xâm nhập vào trường học tại trường THCS Cẩm Bình, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc và phân tích nghiên cứu trong và ngoài nước, các văn bản pháp quy, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo

có liên quan đến đề tài quản lí công tác giáo dục phòng chống ma túy nói chung và giáo dục phòng chống ma túy xâm nhập vào nhà trường nói riêng

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cá nhân cán bộ lãnh đạo nhà trường, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh

- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại trực tiếp

Trang 17

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục phòng chống ma tuý ở trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường trung học cơ sở Cẩm Bình, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường trung học cơ sở Cẩm Bình, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trang 18

mở rộng ra phạm vi quốc tế, phối hợp và mang tính quốc tế sâu sắc Liên hợp quốc đã thông qua nhiều công ước về ma tuý

Năm 1990, 150 nước trên thế giới tham gia Đại hội đặc biệt về cấm ma túy của LHQ và nhất trí thông qua Cương lĩnh hoạt động toàn cầu

Năm 1991, Đại hội chống ma túy cấp Bộ trưởng trên thế giới được tổ chức với sự nhất trí về hợp tác quốc tế chống ma túy, cũng trong năm này, chương trình kiểm soát ma túy quốc tế trực thuộc LHQ được thành lập Để tạo sức mạnh toàn cầu chống ma túy, khóa họp đặc biệt lần thứ 20 của Đại hội đồng LHQ bàn về vấn đề ma túy trên thế giới gồm 138 nước tham dự đã được

tổ chức tại New York từ ngày 08 đến ngày 19 tháng 6 năm 1998 Đây là cuộc họp đa phương lớn nhất được tổ chức về đề tài đấu tranh chống buôn lậu và lạm dụng ma túy Khẩu hiệu khóa họp là: "Đoàn kết chống lại thảm họa hàng đầu của thế giới trong thế kỷ 21"

Nhiều quốc gia trên thế giới đã ban hành hệ thống những qui định mang tính luật pháp, thành lập những tổ chức chuyên trách, tăng cường hoạt động phòng chống ma túy và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này Cộng hòa Pháp và

Trang 19

Vương quốc Hà Lan là hai quốc gia có nhiều kinh nghiệm trong công tác giáo dục phòng, chống tệ nạn ma túy mà nước ta đang quan hệ hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy, mại dâm và HIV/AIDS

1.1.2 Trong nước

Ở Việt Nam, thuốc phiện đã thâm nhập vào nước ta từ giữa thế kỷ XVII

dưới triều Vua Minh Mạng, Vua Tự Đức Ngay từ thời điểm đó, một số đạo luật đầu tiên về cấm trồng, hút và buôn thuốc phiện đã được ban hành

Đến nay tình trạng nghiện, sử dụng và buôn bán ma túy đang thực sự là

tệ nạn xã hội được mọi người, mọi nhà, mọi ngành đấu tranh phòng chống và đẩy lùi tệ nạn đang hủy hoại cuộc sống của con người Theo thống kê của Bộ Lao động và Thương binh xã hội thì đến ngày 30 tháng 11 năm 2008 trên toàn quốc có 173.603 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý Theo báo cáo của Sở Lao động Thương binh và Xã hội Quảng Ninh thì tổng số người nghiện ma túy

có hồ sơ quản lý đến tháng 12 năm 2010 ở Quảng Ninh là 4007 người trong số này có 31% người nghiện đang ở độ tuổi thanh thiếu niên Theo tổng kết của ngành Công an thì trong số những người nghiện ma túy phát hiện được ở Hà Nội có tới 70% ở độ tuổi dưới 30 Ngay trong những người nghiện lớn tuổi cũng dễ mắc nghiện từ khi họ còn ở tuổi thanh niên Theo thống kê tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy năm 2000 độ tuổi phạm pháp từ 14 - 17 tuổi là 40% tổng số vụ phạm pháp bị phát hiện có liên quan đến ma túy Ở độ tuổi này các

em đang tập làm người lớn, muốn khẳng định mình nhưng lại chưa nhận thức đầy đủ về các vấn đề, không có kinh nghiệm và không tự chủ được trước những cám dỗ Rõ ràng ma túy gây hậu quả hết sức nguy hại cho nhân loại, đặc biệt là giới trẻ Hiện nay, số đối tượng NMT ngày càng trẻ hóa Ngày 15 tháng 10 năm

1996 các Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và

Xã hội, Bộ Y tế, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đã phối hợp đề ra kế hoạch 1413 - LN về phòng ngừa và đấu tranh chống NMT trong học sinh, sinh viên và thanh thiếu niên đã

Trang 20

nêu rõ " nạn NMT phát triển nhanh trong tầng lớp thanh thiếu niên và bắt đầu lây lan vào trong trường phổ thông, trung học chuyên nghiệp - dạy nghề và đại học, cao đẳng Tác hại của ma túy đã ảnh hưởng xấu đến việc học tập của học sinh, sinh viên và đạo đức nhân cách của thanh thiếu niên Nhiều em nghiện MT phải bỏ học hoặc trở thành tội phạm Đây đang là mối lo lắng của toàn xã hội" Nguy cơ ma túy đã thực sự đe dọa tiền đồ, tương lai của một bộ phận thế hệ trẻ

Bố mẹ, ông bà và gia đình không thể hy vọng gì vào đứa con sức khỏe suy yếu, trí tuệ ngu muội chỉ "bồng bềnh với ma túy", nhiều gia đình đang điêu đứng vì những đứa con nghiện ngập Tương lai của đất nước sẽ đi đến đâu nếu thế hệ trẻ

- người chủ tương lai của đất nước có sức khỏe tàn tạ, không có trí tuệ?

Trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về tệ nạn ma túy như:

- Tác giả Vũ Ngọc Bừng với cuốn: "Phòng chống ma túy trong nhà trường", đã đề cập các nội dung: TNMT là gì? nguyên nhân phát sinh, phát triển; những ảnh hưởng của TNMT đối với các mặt đời sống xã hội; những cách phòng chống

- Tác giả Nguyễn Thị Miến với bài viết: "Vai trò của người vợ, người mẹ với việc lôi kéo chồng ra khỏi ma túy"

- Tác giả Phạm Ngọc Cường với cuốn: "Sổ tay phòng chống tội phạm và

tệ nạn xã hội" đã nêu ra một số phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm

ma túy, từ đó chỉ ra nguyên nhân tồn tại cũng như những kiến nghị giải pháp ngăn ngừa đối với tội phạm về ma túy

- Cuốn sách: "Ma túy trong học đường - Thực trạng và giải pháp" chỉ ra: TNMT đang là nỗi ám ảnh, bức xúc ngày một gia tăng của toàn thể cộng đồng, làm băng hoại đến đời sống của một bộ phận lớp trẻ hiện nay

Những nghiên cứu trên đã đóng góp không nhỏ trong việc trang bị những hiểu biết, những kiến thức cơ bản về TNMT, góp phần tuyên truyền, giáo dục nhân dân, đặc biệt là tầng lớp thanh thiếu niên, HS phòng chống và đấu tranh

Trang 21

chống TNMT; mặt khác đây cũng là những lý luận giúp các cấp quản lý đưa ra những điều luật, những quy định nhằm phòng chống TNMT, góp phần đảm bảo

an ninh chính trị, sức khoẻ, đạo đức và lối sống cho nhân dân

Hiện nay TNMT đang xuất hiện len lỏi vào các lĩnh vực, các môi trường, các đối tượng, của xã hội và GD cũng không nằm ngoài thực trạng ấy Tuy nhiên các công trình kể trên hầu hết đi sâu nghiên cứu những vấn đề chung về TNMT, rất ít công trình dành riêng cho công tác phòng chống MT xâm nhập vào đời sống học đường, nhất là đề cập đến thực trạng TNMT và các biện pháp quản lí của hiệu trưởng các trường THCS nhằm GD học sinh phòng, chống MT xâm nhập vào nhà trường.THCS Cẩm Bình,Cẩm Phả là một trường Thành phố gần sát trung tâm của Tỉnh- là Thành phố Mỏ có mỏ trữ lượng than lớn nhất trên Toàn quốc nên thu hút công nhân từ khắp các tỉnh miền Bắc về đây lập nghiệp, là một thành phố có tỉ lệ nam đông hơn tỉ lệ nữ (nam chiếm 53% tổng dân Thành phố), tệ khai thác than thổ phỉ trong những năm của thập kỷ 90 thế

kỷ XX tràn lan… dẫn đến tai tệ nạn xã hội ở đây cũng tăng nhanh Trong những năm gần đây bên cạnh cái được là tốc độ đô thị hoá nhanh, nền kinh tế suy thoái trên toàn cầu, giãn sản xuất trong hoạt động khai thác than, cấm than thổ phỉ dẫn đến nạn thất nghiệp của lực lượng thanh niên tăng thì thực trạng TNMT cũng đang ở mức báo động Công tác quản lý HĐGD học sinh nhằm phòng chống TNMT xâm nhập vào các nhà trường của Hiệu trưởng các trường THCS ở Thành phố Cẩm Phả hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, TNMT có nguy

cơ xâm nhập vào các trường ngày càng cao Trên đây là những cơ sở để chúng tôi chọn vấn đề nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Từ khi con người sống thành xã hội có sự phân công hợp tác trong lao động thì bắt đầu xuất hiện sự quản lý Tính chất của việc quản lý thay đổi và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại

và phát triển của xã hội Vì thế có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý

Trang 22

Theo quan niệm truyền thống, quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý ) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định

Theo quan niệm hiện nay, quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu

Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ "quản lý" được định nghĩa là: "Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan"

Theo K.Marx: "Quản lý là lao động điều khiển lao động" K Marx đã viết: "Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng"

Nhà triết học V.G Afnatsev cho rằng, quản lý xã hội một cách khoa học

là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng vận động của xã hội và hướng sự vận động của xã hội cho phù hợp với các khuynh hướng đó; là phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển; là duy trì sự thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống; là tiến hành một đường lối đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, mối tương quan giữa các lực lượng xã hội

Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915) là nhà thực hành quản lý khoa học về lao động đã đưa ra định nghĩa: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất

Harold Koontz thì lại khẳng định: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong

đó con người có thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất

Trang 23

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là tác động có mục đích có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát lại:

"Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất"

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý

i Bản chất quản lý

Đó chính là các hoạt động của chủ thể quản lý tác động lên các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu đã xác định Các hoạt động của chủ thể quản lý chính là việc dựa vào các nguồn lực, nhân lực để lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá hiệu quả đạt được theo mục tiêu đã đề ra

ii Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông qua

đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định gồm bốn chức năng cơ bản sau đây:

QL

Trang 24

- Dự báo và lập kế hoạch

- Tổ chức thực hiện kế hoạch

- Lãnh đạo/Chỉ đạo thực hiện kế hoạch

- Kiểm tra, đánh giá

Tuy nhiên, xác định các chức năng quản lý không thể rạch ròi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình đan xen, kết hợp thực hiện mục tiêu cuối cùng của một quá trình quản lý Những chức năng trên là phổ biến với mọi nhà quản

lý, quản trị của một tổ chức song có sự khác nhau ở mức độ tầng cấp quản lý

1.2.2 Khái niệm về quản lý giáo dục

Giáo dục là một loại hình, lĩnh vực hoạt động xã hội rộng lớn được hình thành do nhu cầu phát triển, tiếp nối các thế hệ của đời sống xã hội thông qua quá trình truyền thụ tri thức và kinh nghiệm xã hội của các thế hệ trước cho các thế hệ sau Cũng như bất kỳ một hoạt động xã hội nào, hoạt động giáo dục cần được tổ chức và quản lý với cấp độ khác nhau (nhà nước, nhà trường, lớp học ) nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích và các mục tiêu giáo dục phù hợp với từng giai đoạn phát triển của các thể chế chính trị - xã hội ở các quốc gia

P.V Khuđôminxky cho rằng: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên cơ

sở nhận thức và sử dụng các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em

Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ

Trang 25

thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy

- học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 4 chức năng cơ bản của quản lý là: kế hoạch hóa; tổ chức; kiểm tra, đánh giá

Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản

lý, nội dung làm việc của chủ thể quản lý, phương pháp quản lý và là cơ sở để phân công lao động quản lý

1.2.3 Khái niệm về quản lý nhà trường

i Quản lý nhà trường

Trường học là một tổ chức GD Nhà trường chính là nơi tiến hành các quá

trình giáo dục có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: Di truyền nền văn hóa, phát triển toàn diện nhân cách người học và thực hiện các chức năng như phát triển kinh

tế, văn hóa, tư tưởng, chính trị, xã hội

Trong tác phẩm cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, M.I.Kônđacốp đã viết: Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành

Theo GS.TS Phạm Minh Hạc:Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận

Trang 26

hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh

Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý tổ chức giảng dạy, học tập

và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục

Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại:

Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định

hướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển (Các cấp quản lý nhà nước và sự hợp tác, giám sát xã hội/ cộng đồng)

Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ

chức các chủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra để đưa nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra (thực hiện các chức năng quản lý của một tổ chức)

Tóm lại, quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong

phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội

Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả Đó là các thành

tố trung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường Dưới đây là mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục

Trang 27

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục

ii Quản lý trường THCS

Ở trường THCS, Hiệu trưởng nhà trường là chủ thể quản lý Hiệu trưởng là người phụ trách cao nhất, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước nhân dân và trước cấp trên trực tiếp về mọi HĐGD của nhà trường Luật Giáo dục 2005 quy định trách nhiệm của người Hiệu trưởng tại Điều 54 như sau:

“Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường,

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [28, tr 19]

Quản lý trường THCS là những tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng và hệ thống quản lý của Nhà trường tới tất cả các quá trình hoạt động dạy học, giáo dục và những thành tố tham gia nhằm điều khiển, điều chỉnh các quá trình đó theo đúng mục tiêu đã đặt ra, nâng cao chất lượng giáo dục THCS

1.2.4 Khái niệm về tệ nạn ma túy

Theo "Khoản 8, Điều 2 Luật phòng, chống ma túy "được Quốc hội Nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2000 thì

Trang 28

tệ nạn ma túy là: Tình trạng nghiện ma túy, tội phạm về ma túy và các hành vi trái phép khác về ma túy

Có nhiều cách phân loại ma túy, nhưng nhìn chung có một số dạng phân loại cơ bản sau đây:

- Căn cứ vào nguồn gốc ma túy, ma túy được chia làm ba nhóm: ma túy

tự nhiên, ma túy bán tổng hợp, ma túy tổng hợp

- Căn cứ vào mức độ gây nghiện và khả năng lạm dụng, ma túy được chia làm hai nhóm: ma túy có hiệu lực cao và ma túy có hiệu lực thấp

- Dựa vào tác dụng sinh lý trên cơ thể người, ma túy được chia làm tám nhóm: chất gây êm dịu, đam mê như thuốc phiện và các chế phẩm, cần sa và các sản phẩm của cần sa; côca và các sản phẩm của côca, thuốc ngủ có tác dụng

ức chế thần kinh; các chất kích thích gồm amphetamin và các dẫn xuất của nó, các chất gây ảo giác, dung môi hữu cơ và các chất thuốc xông

- Căn cứ vào nguồn gốc của ma túy và cơ chế tác động tâm lý, các chuyên gia Liên hợp quốc chia ma túy làm thành nhiều nhóm: ma túy là các chất từ cây thuốc phiện; ma túy là các chất từ cây cần sa; ma túy là các chất kích thích, ma túy là các chất ức chế, ma túy là các chất gây ảo giác

Trang 29

Như vậy từ các quy định của Liên hợp quốc, Luật pháp Việt Nam và các đặc tính của ma túy chúng ta có thể hiểu: Ma túy là các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, khi được đưa vào cơ thể con người, nó có tác dụng làm thay đổi trạng thái ý thức và sinh lý của người đó Nếu lạm dụng ma túy, con người sẽ lệ thuộc vào nó, khi đó gây tổn thương và nguy hại cho người sử dụng

và cộng đồng

* Các chất ma túy thường gặp ở Việt Nam

Có rất nhiều loại ma túy khác nhau, nhưng chúng ta thường gặp là ma túy dạng thô và ma túy tổng hợp

Bảng 1.1: Các chất ma túy thường gặp ở Việt Nam

Ephidrine)

Cocain cục (crack)

8 Lá cần sa ép thành thỏi (buddha

stick cannabis)

Hêrôine và moóc phin

(Nguồn: Nghị định số 6767/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về

việc ban hành danh mục chất ma túy và tiền chất)

Trang 30

1.2.5 Tác động xấu của ma túy đối với sự phát triển nhân cách học sinh THCS

i Một vài đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS

Lứa tuổi học sinh THCS bao gồm các em có độ tuổi từ 11, 12 đến 14, 15 tuổi Đó là những em HS đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ở các trường THCS Lứa tuổi này còn gọi là lứa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong thời kì phát triển của trẻ em Vị trí đặc biệt này được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau: “thời kì quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng”, “tuổi bất trị” Tuổi thiếu niên có những đặc điểm cơ bản về tâm sinh lý như sau:

*Về mặt sinh lý: Sự phát triển cơ thể có bước nhảy vọt và mất cân đối:

hệ xương phát triển nhanh hơn hệ cơ, dung lượng tim tăng lên, bộ máy sinh dục đang trưởng thành, hoạt động thần kinh cấp cao có những đặc điểm riêng biệt, Tất cả những biến đổi đó gây cho thiếu niên sự tò mò, quan tâm, ý thức

về bản thân, cảm giác mình đang trở thành người lớn “Sự thay đổi về thể chất của lứa tuổi học sinh THCS đã làm cho các em có những đặc điểm nhân cách khác với các em ở lứa tuổi trước Lứa tuổi này là lứa tuổi có nghị lực dồi dào,

có tính tích cực cao, có nhiều dự định lớn lao”

*Về tâm lý: Ở giai đoạn này, các em có những thay đổi về mặt nhận thức,

tình cảm cũng như về nhu cầu:

- Nhận thức: Vào lứa tuổi này, tư duy trừu tượng của các em đã phát triển, các em thích học hỏi, tìm tòi, khám phá những điều mới lạ, đặc biệt là rất thích được thử nghiệm, “làm thử”, cho nên các em sẵn sàng thử nhiều

“thứ” như: rượu, bia, thuốc lá, ma túy, Đây là một điều hết sức bất lợi cho các em vì trước bao điều mới mẻ, các em muốn chứng tỏ mình như người lớn nhưng lại chưa đủ sức để phân biệt đâu là cái tốt cần làm, đâu là cái xấu không nên làm, do vậy các em rất dễ bị tiêm nhiễm các thói hư tật xấu

- Tình cảm: Đặc điểm tình cảm nổi bật ở lứa tuổi này là bồng bột, dễ bị kích động Các em nữ thường rất nhạy cảm, dễ xúc động, muốn tỏ ra mình dịu dàng đầy nữ tính Các em nam thường bốc đồng, luôn muốn tỏ ra mình là người

Trang 31

anh hùng Chính vì đặc điểm này mà các em nam dễ dàng học đòi những điều xấu (nhưng lại không nhận thức được là xấu) như: đánh nhau, uống rượu bia, hút thuốc, đua xe, để chứng tỏ bản lĩnh đàn ông và thu hút sự quan tâm của các bạn khác giới Quan hệ tình cảm giữa các em trai và gái ở lứa tuổi này có sự thay đổi

cơ bản so với lứa tuổi trước Các em bắt đầu quan tâm lẫn nhau, ưa thích nhau Những rung cảm này làm cho các em ngộ nhận là tình yêu và khi lý trí chưa đủ sức để làm chủ những cảm xúc mới mẻ này, các em có thể có những hành vi đi quá trong quan hệ với bạn khác giới

- Nhu cầu: Lứa tuổi học sinh THCS luôn có nhu cầu mở rộng quan hệ với người lớn và mong muốn người lớn quan hệ với mình một cách bình đẳng như người lớn Trong giao tiếp các em chịu ảnh hưởng của nhau, có sự thâm nhập vào mọi mặt đời sống của người nhau, cùng nhau hợp tác hành động Thông qua giao tiếp các em nhận thức được người khác và bản thân mình, học hỏi, bổ sung lẫn nhau, làm phong phú thêm những phẩm chất tốt đẹp Tuy nhiên, cũng qua giao tiếp, quan hệ bạn bè các em dễ hấp thu tính xấu của bạn, hành động thiếu suy nghĩ dẫn tới những hậu quả khôn lường

ii Tác động xấu của ma túy đối với học sinh THCS

Ma túy ảnh hưởng xấu đến mọi mặt hoạt động của học sinh THCS:

*Đối với thể chất:

Sử dụng ma tuý, làm cho học sinh suy giảm về sức khỏe, trí tuệ, HS sẽ

có tâm lý chán học, bỏ học, trốn tiết, học tập sa sút, xa lánh bạn bè, lười biếng, kém ăn, ngủ nhiều, ngại tham gia các hoạt động tập thể, dẫn tới sức khoẻ giảm sút nhanh chóng, cơ thể kém phát triển so với sức phát triển của lứa tuổi, dễ mắc các loại bệnh nguy hiểm do ma tuý gây ra cho cơ thể người như đối với hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ thần kinh, các bệnh về da

và HIV /AIDS Như vậy nghiện ma túy sẽ dẫn tới suy nhược toàn thân, suy giảm sức lao động, giảm tuổi thọ

Trang 32

Bảng 1.2: Các biểu hiện bên ngoài của người nghiện ma tuý

STT Biểu hiện bên ngoài Tỷ lệ %

2 Chảy nước mắt, nước mũi (dị ứng với thuốc) 100

(Nguồn: Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm )

* Đối với nhân cách:

Ma túy làm cho con người suy thoái về mặt nhân cách, mất đi những phẩm chất tâm lý nhân cách con người Khi sử dụng, ma tuý kích thích hoạt động hoặc gây ảo giác làm cho người nghiện có những nhận thức và hành động không phù hợp với đạo đức, tập quán và pháp luật Họ sống không có tình người, quên đi trách nhiệm, nghĩa vụ, tình cảm với cha mẹ, con cái, người thân

và xã hội, cô độc, cộc cằn, thô lỗ Để thoả mãn cơn nghiện họ bất chấp cả lẽ phải, tình cảm, lương tâm, pháp luật, và sẵn sàng làm bất cứ việc gì, thậm chí

là tội lỗi: lừa đảo, trộm cắp, giết người, Theo kết quả điều tra xã hội học cho thấy 80% số người nghiện ma tuý trả lời: sẵn sàng làm tất cả mọi việc kể cả phạm tội để có tiền thoả mãn nhu cầu ma tuý Trong những năm gần đây, tệ nạn nghiện ma tuý đã lan rộng trong thế hệ trẻ Học sinh THCS có nguy cơ bị lôi kéo rất cao vì kẻ xấu thường lợi dụng đặc điểm tâm sinh lí thích mới lạ, tò mò, muốn làm người lớn, dễ bị kích động, của các em Ma tuý tác động xấu đến việc rèn luyện đạo đức, lối sống, sức khỏe, tri thức của hàng vạn thanh thiếu niên, ảnh hưởng đến tương lai của chính các em

Trang 33

iii Những biểu hiện khi thanh thiếu niên sử dụng ma túy

Khi mới sử dụng ma túy, các em thường tìm mọi cách để giấu người thân, gia đình hành vi dùng ma túy của mình Khi đã bị nghiện các em thường

có những biểu hiện như:

- Giờ giấc thất thường, hay ra khỏi nhà vào những giờ cố định hoặc tranh cãi, thuyết phục người trong nhà để được tự do hơn trong giờ giấc sinh hoạt thoát khỏi sự quản lý của gia đình

- Tính tình trở nên hung dữ, quậy phá, có những lúc các em hưng phấn, cười nói vô cớ, nói nhiều nhưng câu chuyện cứ lặp đi lặp lại, có lúc ủ rũ, uể oải, hay ngáp vặt, ít chịu tiếp xúc với người thân trong gia đình, ít quan tâm đến vệ sinh cá nhân, ngại tắm rửa

- Không giao tiếp với người nhà, trốn vào một góc riêng biệt để lơ mơ, lim dim tận hưởng cơn phê ma túy

- Dễ bị kích động, dễ bị tự ái Các em có những biểu hiện tranh cãi, đôi khi thuyết phục những người trong gia đình để đạt được những nhu cầu cá nhân

- Hay nói dối về việc sắp xếp thời gian làm việc cá nhân

- Học hành sa sút, bê trễ không chú ý nghe giảng bài, năng lực hoạt động ngày càng giảm, không còn tinh khôn và có thể dẫn đến nghỉ bỏ học

- Buồn ngủ, ngáp dài, uể oải như người mất ngủ, mất sự linh hoạt tinh thông, lơ đãng thường ngủ gật trong lớp

- Mắt đỏ lờ đờ do bị kích thích

- Thiếu tập trung trong công việc, lười biếng, lơ là với các sở thích trước đây

- Ngại giao tiếp với người thân, thích ở một mình riêng biệt

- Thay đổi thói quen sinh hoạt, thức khuya, dậy muộn, ăn uống bất thường

- Nhu cầu sử dụng tiền ngày một tăng, thường xin tiền nhiều nhưng không sử dụng vào những lý do chính đáng

Trang 34

1.3 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phòng, chống ma túy

1.3.1 Đảng và Nhà nước với công tác giáo dục phòng, chống ma túy

Để ngăn ngừa, đẩy lùi tệ nạn ma túy, bên cạnh vai trò rất quan trọng của gia đình thì vai trò của Đảng và Nhà nước là hết sức quan trọng, đó là Nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý điều chỉnh các mối quan hệ xã hội liên quan đến việc phòng, chống ma túy

Trước tình hình ma túy gia tăng về số lượng và nguy hiểm nhất là ma túy

đã xâm nhập vào trường học và lứa tuổi thanh thiếu niên, tạo nên mối nguy hiểm cho an ninh xã hội và sự tồn vong của nòi giống Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương và biện pháp kiên quyết đấu tranh ngăn chặn tệ nạn này Ngày 29 tháng 01 năm 1993 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 06/CP

về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy, tiếp đó ngày

30 tháng 11 năm 1996 Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra Chỉ thị 06 - CT/TW về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng chống và kiểm soát ma túy, ngày 26 tháng 3 năm 2008 Bộ Chính trị (khóa X) ra Chỉ thị số 21/CT-TW về việc tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng chống

và kiểm soát ma túy trong tình hình mới, đồng thời Quốc hội cũng đã sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ Luật hình sự có liên quan đến tội phạm ma túy, quy định những hình phạt nghiêm khắc nhất dành cho tội phạm này xuất phát từ những đòi hỏi bức bách của tình hình công tác phòng, chống ma túy của nước ta Năm 1997, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định thành lập "Ủy ban quốc gia phòng chống ma túy" gồm 14 Bộ, Ngành là thành viên để tiếp tục lãnh đạo, điều hành công tác phòng, chống ma túy trong tình hình mới

Đến nay công tác phòng chống ma túy đã đạt được những kết quả quan trọng trong các lĩnh vực, trong đó có: đấu tranh chống tội phạm ma túy trong học đường

Tuy nhiên, tình hình tàng trữ, sử dụng và buôn bán ma túy vẫn diễn biến phức tạp, đòi hỏi phải có những giải pháp phòng, chống đồng bộ và mạnh mẽ

Trang 35

hơn nữa Vì thế ngày 5 tháng 6 năm 2000, Ủy ban Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm được thành lập, cùng năm này, Luật Phòng chống ma túy đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua, cùng với Bộ Luật hình sự và Hiến pháp, cùng các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Chính phủ là những công cụ pháp lý quan trọng và toàn diện để huy động sức mạnh của Nhà nước và xã hội thực hiện cuộc đấu tranh phòng, chống tệ nạn ma túy đạt hiệu quả cao

1.3.2 Bộ Giáo dục và Đào tạo với công tác giáo dục phòng, chống ma túy

Ngày 11 tháng 11 năm 1996, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị 24/CT-GD-ĐT trong đó chỉ rõ: cần phải chặn đứng, không cho tệ nạn

ma túy lây lan đến trường học, phấn đấu đạt mục tiêu "Trường học không có

ma túy" Trên cơ sở đó nhà trường phải đưa nội dung giáo dục phòng, chống

ma túy vào chính khóa và ngoại khóa; tổ chức các chiến dịch truyền thông đẩy mạnh giáo dục phòng, chống tệ nạn ma túy nhằm:

- Làm cho học sinh, sinh viên có những hiểu biết cần thiết về các chất ma túy, tình hình sử dụng ma túy và tệ nạn ma túy ở nước ta, tác hại của việc lạm dụng ma túy đối với sức khỏe và tinh thần của bản thân đối với cộng đồng, xã hội và đất nước

- Xây dựng cơ chế để học sinh, sinh viên tham gia phòng chống ma túy,

tố giác tội phạm ma túy trong trường học

- Phối hợp chặt chẽ giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, nhà trường, công an, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cha mẹ học sinh, Hội học sinh, sinh viên trong giáo dục phòng chống ma túy ở trường học

Trên cơ sở đó giúp cho học sinh có thái độ và hành vi đúng đắn đối với việc lựa chọn một cuộc sống lành mạnh, đối với những vấn đề có liên quan đến TNMT: Không dùng ma túy, không sử dụng ma túy dưới bất cứ hình thức nào, không tham gia sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán ma túy, không ru rê, lôi kéo, tổ chức cho người khác sử dụng ma túy Tích cực vận động những người thân trong gia đình, bạn bè tham gia PCMT

Trang 36

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy trong các trường THCS

1.4.1 Mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp GDPCMT trong trường học

1.4.1.1 Mục tiêu GDPCMT trong trường học

Giáo dục phòng chống ma túy trong trường học giúp cho học sinh có hiểu biết về ma túy và chất gây nghiện; Xác định được nguyên nhân nghiện ma túy cà các chất gây nghiện; Biết tác hại của việc sử dụng ma túy, các chất gây nghiện; trình bày được những qui định của nhà trường và của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với việc sử dụng ma túy; Xác định được những hành vi phạm pháp liên quan đến ma túy theo qui định của pháp luật; Rèn luyện kỹ năng phòng tránh ma túy; Ủng hộ tham gia các hoạt động PCMT phù hợp với độ tuổi

Để làm tốt công tác GDPCMT, người giáo viên cần gương mẫu chấp hành các chủ trương của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo về PCMT;

Có ý thức tìm hiểu, nghiên cứu các kiến thức về nội dung, phương pháp, các hình thức tổ chức giáo dục PCMT để vận dụng vào trong công tác giáo dục PCMT trong học đường; Có ý thức thường trực giáo dục PCMT cho học sinh thông qua các hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động ngoại khóa ở trường; Nhà trường phải chủ động thiết kế mối liên quan trách nhiệm giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc giáo dục PCMT giúp học sinh tránh

xa tệ nạn này

1.4.1.2 Nội dung GDPCMT trong trường học

Giáo dục PCMT trong trường học là một nội dung giáo dục nằm trong phạm trù của việc giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội Nội dung giáo dục PCMT có liên quan với những kiến thức về sinh học và sức khỏe, về đạo đức

và pháp luật với những giá trị có liên quan đến sự phát triển của cơ thể, đến việc bảo vệ sức khỏe và lựa chọn cuộc sống lành mạnh

Nội dung giáo dục PCMT không chỉ dừng lại ở việc làm cho người học lĩnh hội kiến thức cần thiết và có liên quan, mà còn làm thay đổi những thái độ, hành vi không phù hợp, hình thành những thái độ hành vi đúng đắn, lối sống

Trang 37

lành mạnh Vì thế GDPCMT trong trường THCS nhằm làm cho học sinh đạt được những yêu cầu cụ thể sau:

- Có kiến thức cơ bản về các văn bản quy phạm pháp luật về phòng chống tệ nạn ma túy và các hành vi có liên quan tới ma túy

- Có những kiến thức về hiện tượng nghiện hút ma túy, tác hại của việc

sử dụng ma túy và TNMT đối với cá nhân, gia đình và cộng đồng

- Có thái độ hành vi đúng đắn đối với những vấn đề liên quan đến ma túy

- Không hút thuốc, uống rượu, không hít, không sử dụng ma túy

- Có kỹ năng ứng xử và hành động kiên quyết không tham gia TNMT, khuyên răn bạn bè, người thân không sử dụng ma túy

- Có ý thức, trách nhiệm trong việc phát hiện, đấu tranh chống TNMT, ngăn chặn TNMT xâm nhập vào nhà trường, gia đình và xã hội

1.4.1.3 Hình thức GDPCMT trong trường học

Việc giáo dục PCMT trong trường học được thực hiện thông qua các hình thức: Tích hợp những nội dung giáo dục PCMT qua một số môn học trong chương trình như: Sinh học, Giáo dục công dân, giáo dục kỹ năng sống trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể; Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục PCMT Giáo dục thông qua các hoạt động tuyên truyền, hoạt động xã hội, hay tổ chức các cuộc thi tìm hiểu

về tác hại của ma túy và cách phòng ngừa vv…

1.4.1.4 Phương pháp GDPCMT trong trường học

Để hoạt động GDPCMT trong trường học đạt hiệu quả thì phải có các phương pháp giáo dục thông qua các hoạt động trong chương trình chính khóa

và ngoại khóa Trong quá trình tích hợp giáo dục phòng chống ma túy thông qua các môn học giáo viên cần quan tâm đến việc sử dụng các phương pháp như phương pháp giảng giải, phương pháp nêu gương phản diện và chính diện

về tệ nạn ma túy, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp dự án hay nghiên cứu trường hợp về phóng chống ma túy xâm nhập trường học vv…

Trang 38

Ngoài việc giáo dục tích hợp trong các môn học chính khóa, cần đặc biệt coi trọng các hình thức hoạt động ngoại khóa như: tổ chức các hoạt động văn nghệ, chiếu phim, giao lưu; các cuộc thi tìm hiểu dưới dạng bài viết hoặc sân khấu hóa, vẽ tranh, áp phích, sáng tác, biểu diễn tiểu phẩm với đề tài về phòng, chống tệ nạn ma túy Tổ chức quán triệt trực tiếp, tuyên truyền trực quan hoặc thông qua các ấn phẩm, phương tiện thông tin

Tổ chức cho học sinh tham gia sinh hoạt câu lạc bộ về phòng chống tệ nạn xã hội của nhà trường, tổ chức tuyên truyền thông qua hoạt động của Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Lồng ghép việc giáo dục, tuyên truyền trong các cuộc vận động, phong trào thi đua của BGDĐT và của địa phương

Phối hợp với chính quyền, công an, các cơ quan đoàn thể địa phương để giải tỏa các quán xá, tụ điểm vui chơi giải trí xung quanh trường học tiềm ẩn những TNMT, TNXH, tội phạm

Tổ chức hòm thư ngỏ để thu thập thông tin qua đơn, thư phát hiện, tố giác đối tượng học sinh hoặc người nghiện từ bên ngoài vào trường hút hít, tiêm chích ma túy Coi việc tố giác, phát hiện người sử dụng ma túy và tội phạm ma túy là một tiêu chí trọng tâm để xét thi đua, lớp nào, đơn vị nào phát hiện được nhiều sẽ được khen thưởng kịp thời

1.4.2 Quản lý GDPCMT ở trường THCS

1.4.2.1 Vị trí, vai trò của quản lý GDPCMT ở trường THCS

Bên cạnh các biện pháp quản lý công tác dạy - học, giáo dục đạo đức, của các nhà quản lý trường THCS, trong hoàn cảnh xã hội đang phải đối mặt với tình hình gia tăng của tệ nạn xã hội mà đặc biệt là tệ nạn ma túy Nhà trường, cụ thể

là người Hiệu trưởng còn phải quan tâm tới việc xây dựng các biện pháp quản lý công tác giáo dục PCMT xâm nhập vào nhà trường đảm bảo cho HS một môi trường học tập và rèn luyện an toàn cụ thể là: Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm, xây dựng trường học an toàn, trật tự học đường

Trang 39

Quản lý công tác GDPCMT là công tác trọng tâm của thủ trưởng đơn vị trường học, là trách nhiệm của toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và của toàn thể học sinh Phải thường xuyên nắm bắt kịp thời diễn biến, biểu hiện

vi phạm tệ nạn này trong nhà trường Có kế hoạch cụ thể, triển khai giám sát thực hiện liên tục trong năm học và kể cả kỳ nghỉ hè với học sinh, phối hợp với PHHS, chính quyền đoàn thể địa phương khi bế giảng năm học bàn giao học sinh khi về nghỉ hè

Làm tốt công tác quản lý GDPCMT là góp phần giáo dục học sinh trở thành những con người toàn diện - khỏe về thể chất, giỏi khá về kiến thức văn hóa khoa học, có phẩm chất đạo đức tốt, hình thành động cơ học tập, rèn luyện đúng đắn

1.4.2.2 Mục tiêu quản lý GDPCMT ở trường THCS

Quản lý có hiệu quả hoạt động giáo dục phòng chống MT xâm nhập vào trường học góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách học sinh THCS, tạo môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn với tất cả học sinh, giúp các

em sống khỏe mạnh, phát triển thể lực, trí tuệ một cách tốt nhất

Quản lý giáo dục phòng chống ma túy xâm nhập vào trường học góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống ma túy xâm nhập học đường, thực hiện xây dựng văn hóa nhà trường lành mạnh

Quản lý giáo dục phòng chống ma túy xâm nhập vào trường học góp phần thực hiện xây dựng môi trường văn hóa trên địa bàn tạo ra môi trường trong sạch, giúp học sinh phòng ngừa tệ nạn xã hội ở mọi nơi, mọi chỗ, giúp các em biết làm chủ ban thân trong mọi tình huống, biết kiên định trước những cám dỗ của cuộc sống đời thường, tránh sa ngã vào cạm bẫy của tệ nạn xã hội

1.4.2.3 Nội dung quản lý GDPCMT ở trường THCS

i Xây dựng kế hoạch giáo dục TNMT theo từng năm học, từng giai đoạn

Kế hoạch GDPCMT phải phù hợp với kế hoạch giáo dục của năm học, của học kỹ và phù hợp với điều kiện thực tiễn giáo dục của nhà trường

Trang 40

Kế hoạch giáo dục phải mang tính khả thi và mang tính hiệu quả

ii Tổ chức các hoạt động để thực hiện kế hoạch

- Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống ma túy do hiệu trưởng làm trưởng Ban và các thành phần tham gia như giáo viên chủ nhiệm, chủ tịch Công đoàn,

bí thư Đoàn thanh niên, Hội trưởng Hội cha mẹ học sinh, Tổng phụ trách Đội vv Ban chỉ đạo có kế hoạch hoạt động rõ ràng, phân công, phân nhiệm cho từng người với từng công việc

- Ban hành các quy định cụ thể của nhà trường về phòng, chống TNMT phù hợp với các quy định của pháp luật Đưa nội dung quy định về phòng, chống TNMT vào tiêu chí đánh giá thi đua, đánh giá hạnh kiểm, rèn luyện của người học

- Huy động mọi nguồn lực để thực hiện kế hoạch GDPCMT

- Tổ chức khám sức khỏe khi nhập học, khám sức khỏe định kỳ cho người học; kiểm tra, xét nghiệm sử dụng ma túy ngẫu nhiên và xét nghiệm đột xuất khi cần thiết đối với các trường hợp người học có biểu hiện nghi vấn sử dụng trái phép chất ma túy

- Tổ chức cho người học ký cam kết không liên quan đến TNMT, có xác nhận phối hợp quản lý của gia đình người học theo từng năm học

- Tổ chức tiếp nhận, xử lý các thông tin có liên quan đến công tác phòng, chống TNMT của cơ sở giáo dục từ phía người học, cán bộ, nhà giáo và nhân dân

iii Chỉ đạo các hoạt động GDPCMT

- Chỉ đạo nâng cao nhận thức cán bộ giáo viên học sinh về PCMT

- Chỉ đạo thực hiện GDPCMT thông qua hoạt động dạy học

- Chỉ đạo thực hiện GDPCMT thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Chỉ đạo phối hợp các lực lượng GDPCMT

- Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất trường học, thực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục PCMT trong trường học

Ngày đăng: 18/11/2014, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số vấn đề về quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
6. Đảng bộ Tỉnh Quảng Ninh (2005), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV - Nhiệm kỳ 2005 - 2010, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV - Nhiệm kỳ 2005 - 2010
Tác giả: Đảng bộ Tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2005
8. Trần Kiểm (1997), Giáo trình Quản lý giáo dục và trường học,Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
11. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên) . Giáo dục học, tập 2. NXB Đại học sư phạm, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, tập 2
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
12. Nguyễn Ngọc Quang (1997), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1997
13. Hà Nhật Thăng (chủ biên). phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT. NXB Chính trị Quốc gia, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
14. Hà Nhật Thăng - Nguyễn Dục Quang - Nguyễn Thị Kỷ. Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông. NXBGD, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông
Nhà XB: NXBGD
16. Phạm Viết Vượng. Giáo dục học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
3. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2007), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
4. Chỉ thị 06 - CT/TW về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng chống và kiểm soát ma túy, ngày 26 tháng 3 năm 2008 Bộ Chính trị (khóa X) Khác
5. Chỉ thị số 21/CT-TW về việc tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới Khác
7. Nguyễn Văn Hộ, Giáo dục học đại cương, NXBGD, năm 2004 Khác
9. Phan Thanh Long, Lý luận giáo dục, NXBGD, năm 2004 Khác
10. Nghị định số 6767/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về việc ban hành danh mục chất ma túy và tiền chất Khác
15. Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, Thực trạng về sự xâm nhập của tệ nạn ma túy vào trường học, năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về quản lý (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục (Trang 27)
Bảng 1.1: Các chất ma túy thường gặp ở Việt Nam  STT  Ma túy dạng thô  Ma túy tổng hợp - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Bảng 1.1 Các chất ma túy thường gặp ở Việt Nam STT Ma túy dạng thô Ma túy tổng hợp (Trang 29)
Bảng 1.2: Các biểu hiện bên ngoài của người nghiện ma tuý - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Bảng 1.2 Các biểu hiện bên ngoài của người nghiện ma tuý (Trang 32)
Bảng 2.1: Bảng thống kê chất lƣợng văn hoá - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.1 Bảng thống kê chất lƣợng văn hoá (Trang 50)
Bảng 2.3: Bảng thống kê đội ngũ Cán bộ- Giáo viên- Nhân viên - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.3 Bảng thống kê đội ngũ Cán bộ- Giáo viên- Nhân viên (Trang 51)
Bảng 2.4: Nhận thức của học sinh về mức độ nguy hại của ma túy - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.4 Nhận thức của học sinh về mức độ nguy hại của ma túy (Trang 54)
Bảng 2.5: Thái độ của học sinh về vấn đề phòng chống ma túy - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.5 Thái độ của học sinh về vấn đề phòng chống ma túy (Trang 54)
Bảng 2.6: Nguồn thông tin về tệ nạn ma túy học sinh đƣợc tiếp cận - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.6 Nguồn thông tin về tệ nạn ma túy học sinh đƣợc tiếp cận (Trang 56)
Bảng 2.7: Hình thức giáo dục phòng chống ma túy đƣợc học sinh ƣa thích - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.7 Hình thức giáo dục phòng chống ma túy đƣợc học sinh ƣa thích (Trang 56)
Bảng 2.8: Những hình thức tuyên truyền nhà trường đã tổ chức có hiệu - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.8 Những hình thức tuyên truyền nhà trường đã tổ chức có hiệu (Trang 58)
Bảng 2.9: Nguyên nhân làm cho công tác tuyên truyền phòng chống ma - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.9 Nguyên nhân làm cho công tác tuyên truyền phòng chống ma (Trang 60)
Bảng 2.11: Các biện pháp chỉ đạo GDPCMT ở trường THCS Cẩm Bình  STT  Biện pháp tiến hành - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.11 Các biện pháp chỉ đạo GDPCMT ở trường THCS Cẩm Bình STT Biện pháp tiến hành (Trang 66)
6. Hình thức giáo dục phòng chống ma túy mà các em ưa thích hoặc không thích: - Quản lý hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ở trường THCS Cẩm Bình thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
6. Hình thức giáo dục phòng chống ma túy mà các em ưa thích hoặc không thích: (Trang 107)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w