Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp củ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN QUANG UẨN
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2lý của mình, nhất là trong quá trình tiến hành đề tài luận văn
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Quang Uẩn, người thầy đã hướng dẫn giúp đỡ tôi trong việc định hướng về nội dung đề tài, phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành được luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh, Ban Giám hiệu và các thầy cô giáo 02 trường THPT trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi có được các thông tin cần thiết để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình
Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong phú, sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết; bản thân dù đã cố gắng rất nhiều, song chắc chắn luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn quý báu cho tôi
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Đinh Văn Ánh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: ĐINH VĂN ÁNH
Công tác tại: Trường THPT Lê Văn Thịnh thị trấn Gia Bình tỉnh Bắc Ninh Tôi được công nhận là học viên cao học theo quyết định số 1169/QĐ-ĐHTN-SĐH ngày 14/10/2011 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên, hình thức đào tạo tập trung, thời hạn từ ngày 04/11/2011 đến ngày /11/2013
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn
thành luận văn thạc sĩ với đề tài: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
Thuộc chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số chuyên ngành: 60.14.01.14
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và viết ra, trước đây chưa có luận văn nào có nội dung tương tự của các tác giả đã được công bố Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Đinh Văn Ánh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 8
1.1.2.1 Cơ sở lý luận 8
1.1.2.2 Cơ sở thực tiễn 10
1.2 Một số vấn đề lý luận của đề tài 11
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 11
1.2.1.1 Bồi dưỡng 11
1.2.1.2 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 12
1.2.1.3 Chuẩn 13
1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 13
1.2.3 Biện pháp quản lý của hiệu trưởng THPT về bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 21
Trang 51.2.3.1 Biện pháp, biện pháp quản lý, biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp: 21
1.2.3.2 Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng 22
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT 25
1.2.4.1 Các yếu tố chủ quan 25
1.2.4.2 Các yếu tố khách quan 25
Tiểu kết chương 1 27
Chương 2: HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP THÔNG HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH 29
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, GD & ĐT tại huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh 29
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 29
2.1.2 Kinh tế xã hội 29
2.1.3 Th , tỉnh Bắc Ninh 30
huẩn nghề nghiệp ở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 34
Chuẩn nghề nghiệp 34
đạt Chuẩn nghề nghiệp 35
2.2.3 Thực trạng thực hiện các hình thức bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp 44
2.2.4 Thực trạng thực hiện các phương pháp bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp 45
2.2.5 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp 46
thông theo Chuẩn nghề nghiệp 46
2.3 Thực trạng các biện pháp quản lí bồi dưỡng Chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên trung học phổ thông 48
Trang 62.3.1 Thực trạng thực hiện các biện pháp nói chung về quản lý bồi dưỡng
Chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên trung học phổ thông 48
ề nghiệp 50
2.3.2.1 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 50
2.3.2.3 Thực trạng vai trò c thông trong việc quản lí bồi dưỡng GV theo Chuẩn nghề nghiệp 54
, tỉnh Bắc Ninh 58
2.3.4 Ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 59
2 60
Chương 3: 62
3.1 Cơ sở định hướng cho việc đề xuất các biện pháp 62
3.2 Các nguyên tắc của việc đề xuất các biện pháp 63
63
63
63
64
65
3.3 Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với việc bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề n Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 65
3.3.1 Biện pháp 1: Tăng cường nhận thức về ý nghĩa vai trò của việc nâng cao hiệu quả quản lí việc bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 66
3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch tổ chức quản lí việc bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 68
Trang 7Chuẩn nghề nghiệp 70
3.3.4 Biện pháp 4: Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát việc bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 72
3.3.5 Biện pháp 5: Tăng cường các điều kiện về phương tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 76
3.3.6 Biện pháp 6: Tăng cường quản lí tự đào tạo, tự bồi dưỡng 78
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 80
Gia Bình tỉnh Bắc Ninh 82
Tiểu kết chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Khuyến nghị 87
địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 87
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 88
2.3 Đối với Sở GD & ĐT tỉnh Bắc Ninh 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp loại hình trường THPT năm học 2012-2013 31 Bảng 2.2 Tổng hợp loại trường THPT và cơ sở vật chất (phòng học) 31 Bảng 2.3 Tổng hợp đội ngũ giáo viên huyện Gia Bình 32 Bảng 2.4: Kết quả thực hiện các mục tiêu của việc bồi dưỡng GV THPT đạt
Chuẩn nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 34 Bảng 2.5: Các nội dung bồi dư
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 35 Bảng 2.6: Các nội dung bồi dưỡng GV THPT đạt Chuẩn về năng lực tìm hiểu đối
tượng và môi trường giáo dục (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 37 Bảng 2.7: Các nội dung bồi dưỡng GV THPT đạt Chuẩn về năng lực dạy học
(theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 38 Bảng 2.8: Các nội dung bồi dưỡng GV THPT đạt Chuẩn về năng lực giáo dục
(theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 40 Bảng 2.9: Các nội dung bồi dưỡng GV THPT đạt Chuẩn về năng lực hoạt
động chính trị - xã hội (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 41 Bảng 2.10: Các nội dung bồi dưỡng GV THPT đạt Chuẩn về năng lực phát
triển nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 43 Bảng2.11: Kết quả thực hiện các hình thức bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn
nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 44 Bảng 2.12: Kết quả thực hiện các phương pháp bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn 45 Bảng 2.13: Kết quả kiểm tra đánh giá kết quả giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp
(theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 46 Bảng 2.14: Kết quả thực hiện các biện pháp quản lí bồi dưỡng Chuẩn nghề
nghiệp cho GV THPT (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 48 Bảng 2.15: Kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV THPT
theo Chuẩn nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 50 Bảng 2.16: Kết quả thực hiện xây dựng bộ máy quản lí và tổ chức bồi dưỡng
giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 52
Trang 10Bảng 2.17: Kết quả chỉ đạo của Hiệu trưởng trường THPTtrong việc quản lí
bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo
các tiêu chí) 54 Bảng 2.18: Kết quả kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm việc bồi dưỡng giáo
viên theo Chuẩn nghề nghiệp (theo mẫu tổng và theo các tiêu chí) 56 Bảng 2.19: Ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo
viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp 59 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi
82
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay tất cả các quốc gia trên thế giới đều nhận thấy vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Những bài học về sự thành công của các nền kinh tế Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,v.v…và một số quốc gia khác đã cho thấy nhờ giáo dục, họ đã đạt được sự phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội Trước hết phải hướng tới sự phát triển con người - nguồn nhân lực của xã hội, động lực của sự phát triển xã hội Giáo dục là khởi nguồn của sự phát triển con người, là điều kiện cơ bản để hình thành, phát triển và hoàn thiện lực lượng sản xuất nguồn nhân lực xã hội
CNH-HĐHCNH-HĐH
Trang 12hàng đầu; đầu tư cho GD & ĐT là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện GD
& ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu Chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều
kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời (trích Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI) [3]
Hoạt động dạy học - giáo dục là hoạt động chủ yếu trong nhà trường Một trong những yếu tố chủ yếu quyết định chất lượng hoạt động giáo dục là năng lực của giáo viên Để hoạt động dạy học - giáo dục trong nhà trường đạt chất lượng và hiệu quả, đòi hỏi công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với việc bồi dưỡng giáo viên phải chặt chẽ, bởi đội ngũ giáo viên trực tiếp làm công tác dạy học và giáo dục học sinh, quản lý hồ sơ giáo viên…
Theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học theo Thông tư số 30/2009/TT- BGDĐT ngày 22/10/2009 hướng dẫn của Bộ GD & ĐT Ban hành, Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, Thông tư này bao gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí [12]:
- Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học
- Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học
-giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác
Thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh cũng có những thuận lợi
và những khó khăn hạn chế Vấn đề này vẫn còn mới cho nên nhà trường chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng và đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp, còn mang nặng tính hình thức chưa đi sâu vào chất lượng Xuất phát từ những lý do trên, tôi
chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tế quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT, chỉ ra các biện pháp
Trang 13tăng cường quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT tại huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của Hiệu trưởng
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
4 Giả thuyết khoa học
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng ở các trường THPT đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng hiệu quả chưa cao, điều đó do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về quản lý của Hiệu trưởng nhà trường Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hợp lý và đồng bộ thì kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp sẽ được nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo
Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn
nghề nghiệp và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh, lý giải nguyên nhân của thực trạng
5.3 Đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
viên theo Chuẩn nghề nghiệp
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1 Về nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT
Trang 14- Khảo sát thực trạng về hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT; đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
6.2 Giới hạn về khách thể nghiên cứu
Đề tài tiến hành khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp theo mẫu các loại khách thể sau:
1) BGH, Bí thư chi bộ Đảng, tổ trưởng chuyên môn, Chủ tịch Công đoàn, cán
bộ Thanh tra giáo dục ở các nhà trường THPT trên địa bàn huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh gồm :
- 02 Hiệu trưởng và 05 Phó Hiệu trưởng các trường THPT tại huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
- 02 Bí thư Chi bộ, 02 Chủ tịch Công đoàn, 06 cán bộ Thanh tra giáo dục
- 16 Tổ trưởng chuyên môn
2) 168 giáo viên ở các trường THPT tại huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
6.3 Về địa bàn và thời gian nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu ở 02 trường THPT thuộc huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh trong năm học 2012 - 2013
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Triết học Mác – Lê nin, quan điểm của Đảng và Nhà nước về QLGD đảm bảo tính hệ thống, tính toàn diện và tính phát triển
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu lý luận, các văn bản, xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp điều tra viết bằng bảng hỏi
Bằng phiếu hỏi dành cho BGH, Bí thư chi bộ, tổ trưởng chuyên môn, Chủ tịch Công đoàn, cán bộ Thanh tra giáo dục và một số giáo viên các nhà trường THPT trên địa bàn huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh, để tìm hiểu thực trạng quản lý tổ chuyên môn của Hiệu trưởng các trường THPT
Trang 157.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn, phỏng vấn sâu
Thiết kế các câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên về các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT
7 2.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giảng dạy, hoạt động chuyên môn của giáo viên và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, các sản phẩm hoạt động quản lý giáo viên của Hiệu trưởng
7 2.2.4 Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động quản lý giáo viên của Hiệu trưởng, hoạt động giáo dục của các giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở nhà trường THPT
7 2.2.5 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý, chuyên gia giáo dục, các Hiệu trưởng và giáo viên có kinh nghiệm về việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT
7 2.2.6 Phương pháp khảo nghiệm nhận thức của các khách thể
7.2.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để phân tích dữ liệu cần nghiên cứu như: Sử dụng công thức tính điểm trung bình, tính xác suất, độ lệch chuẩn, xếp thứ bậc, công thức tính các hệ số tương quan Phương pháp xử lý số liệu bằng SPSS 16.0
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương :
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo
Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT
Chương 2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THPT tại huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
Chương 3 Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Ngày nay trong giáo dục thế giới đã xuất hiện xu hướng “cải cách dựa trên các chuẩn” (reform based on standards) Nhiều nước đã tiến hành xây dựng bộ chuẩn cho giáo dục của nước mình: Chuẩn chất lượng giáo dục, Chuẩn nhà trường, Chuẩn cán
bộ quản lý giáo dục, Chuẩn giáo viên Trong bộ chuẩn cho giáo viên có Chuẩn trình
độ đào tạo, Chuẩn chức danh, Chuẩn nghề nghiệp (professional standard) Trong Chuẩn nghề nghiệp, một số nước đã tiến đến xây dựng Chuẩn nghề nghiệp cho GV từng ngành học, cấp học, môn học
Chuẩn nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Chuẩn) của giáo viên phổ thông là văn bản quy định các yêu cầu cơ bản về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục phổ thông
Hoa Kỳ là quốc gia đi tiên phong trong xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông Uỷ ban quốc gia chuẩn nghề dạy học (National Board for Professional Teacher Standards - NBPTS) [14] - được thành lập năm 1987 - đã đề xuất 5 điểm cốt lõi để các bang vận dụng:
(i) Giáo viên phải tận tâm với học sinh và việc học của họ (Teachers are Committed to Students and Their Learning)
(ii) Giáo viên phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình (Teachers Know the Subjects They Teach and How to Teach Those Subjects to Students)
(iii) Giáo viên phải có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn học sinh học tập (Teachers are Responsible for Managing and Monitoring Student Learning)
(iv) Giáo viên phải suy nghĩ một cách hệ thống về thực tế hành nghề của họ và học tập qua trải nghiệm (Teachers Think Systematically about Their Practice and Learn from Experience)
Trang 17(v) Giáo viên phải là thành viên của cộng đồng học tập (Teachers are Members
(i) Những đặc trưng nghề nghiệp
(ii) Kiến thức và sự am hiểu nghề nghiệp
(iii) Các kĩ năng nghề nghiệp
Mỗi phần (lĩnh vực) lại có các tiêu chuẩn (ký hiệu dấu * ở dưới) Các tiêu chuẩn này chung cho tất cả các loại giáo viên Mỗi tiêu chuẩn có các yêu cầu Đối với mỗi loại giáo viên có những yêu cầu khác nhau (cả về số lượng và mức độ)
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát triển nghề của giáo viên:
- Giáo viên mới vào nghề (Q): (33 yêu cầu)
- Dành cho tất cả giáo viên (C): (41 yêu cầu)
- Giáo viên trong thang bậc trả lương cao (P): (10 yêu cầu)
- Giáo viên giỏi (E): (15 yêu cầu)
- Giáo viên có kĩ năng cấp cao (chuyên gia) (A): (3 yêu cầu)
Theo Nghị quyết Hội nghị Bộ trưởng Văn hoá Giáo dục các bang trong Liên bang (2004)[14] thì Chuẩn đào tạo giáo viên là những yêu cầu mà mọi giáo viên phải đáp ứng Theo đó, những nét chính về hình ảnh nghề nghiệp của người giáo viên là:
(i) Giáo viên là những chuyên gia về dạy và học Nhiệm vụ chủ yếu của họ là xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá quá trình dạy và học
(ii) Giáo viên phải ý thức được rằng nhiệm vụ của họ gắn bó chặt chẽ với các giờ lên lớp và với cuộc sống nhà trường
(iii) Giáo viên thực thi nhiệm vụ đánh giá và tư vấn một cách công bằng có trách nhiệm Muốn vậy họ phải có trình độ cao về sư phạm tâm lý và chẩn đoán
(iv) Giáo viên liên tục phát triển các năng lực nghề nghiệp của mình, tận dụng mọi cơ hội để theo kịp các phát triển mới trong hoạt động nghề nghiệp
Trang 18(v) Giáo viên tham gia xây dựng một nền văn hoá học đường khuyến khích học tập
Khối Australia xây dựng Khung quốc gia về Chuẩn nghề nghiệp dạy học (The National Framework for Professional Standards for Teaching).[14] Trên cơ sở đó, các bang xây dựng Chuẩn nghề nghiệp riêng của minh
Khung quốc gia có 4 lĩnh vực :
(i) Kiến thức nghề nghiệp (Professional Knowledge)
(ii) Thực hành nghề nghiệp (Professional Practice)
(iii) Giá trị nghề nghiệp (Professional Values)
(iv) Quan hệ nghề nghiệp (Professional Relationships)
Đối với các bang, không nhất thiết xây dựng cả 4 lĩnh vực, chỉ hai lĩnh vực 1
và 2 là giống nhau, các lĩnh vực 3 và 4 không giống nhau Ví dụ:
- Ở Western Australia : Lĩnh vực 3 (không có lĩnh vực 4) và lấy tên là Engagement (tạm dịch là : Sự cam kết)
- Ở New South Wales: cũng chỉ có 3 lĩnh vực, lĩnh vực 3 là Commitment (tạm dịch là : Sự tận tuỵ)
- Ở Queensland thì hoàn toàn không theo cấu trúc này và Chuẩn (Professional Standards for Queensland Teachers) có 10 tiêu chuẩn thể hiện các năng lực cần có của nghề dạy học
Chưa thấy công bố Chuẩn quốc gia, nhưng đã có những công trình nghiên cứu
về phương pháp đánh giá giáo dục nói chung, đánh giá giáo viên nói riêng của các tác giả Thường Phong Mã (2005), Liên Bản Cố (2001), Thẩm Ngọc Thuần (2002) Ngô Cương (1996, 2001) [14]
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
1.1.2.1 Cơ sở lý luận
Trong thời gian qua, công tác bồi dưỡng giáo viên THPT đã góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên - yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục Sứ mệnh của đội ngũ giáo viên và cán bội quản lý giáo dục có ý nghĩa cao cả đặc biệt Họ là bộ phận lao động sáng tạo của đất nước, lao động của họ trực tiếp và gián
Trang 19tiếp thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế thế giới đang ở giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đã có rất nhiều các văn bản chỉ đạo ngành GD & ĐT thực hiện trong thời kì đổi mới
Ngày 27/8/2001 Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số 18/2001 TTg [52] nêu ra các biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân
Ban Bí thư Trung ương Đảng có Chỉ thị số 40 về xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục [1] Từ Chỉ thị này ngày 11/01/2005 Thủ tướng chính phủ
ra Quyết định phê duyệt đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 với nội dung: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đát nước” [53]
Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 của Bộ GD & ĐT ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, ban hành kèm theo thông tư này Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông ( gọi tắt là giáo viên trung học) bao gồm Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, đánh giá xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn nghề nghiệp [12]
Thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ GD& ĐT ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông [16] Ban hành kèm theo thông tư này là chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông áp dụng cho tất cả cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên giảng dạy trung học phổ thông trong phạm vi toàn quốc; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông Do đó vấn đề bồi dưỡng giáo viên phổ thông nói chung và bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp nói riêng được coi là rất quan trọng và cấp thiết
Vấn đề bồi dưỡng giáo viên theo hướng Chuẩn hóa đã được nhiều nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục trong và ngoài nước nghiên cứu
Trang 201.1.2.2 Cơ sở thực tiễn
Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về đào tạo – bồi dưỡng giáo viên,
ví dụ: “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” của Lê Trần Lâm[36], “Bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn nhân lực” của Nguyễn Minh Đường [23] “Về nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên” của Nguyễn Quang Uẩn [56] hội thảo khoa học về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của các trường Đại học sư phạm Hà nội năm 1991 Đại học sư phạm Thái Nguyên 1997, 2002 v.v Một số luận văn thạc sỹ QLGD nghiên cứu về đề tài bồi dưỡng giáo viên như:
- Luận văn thạc sỹ QLGD của tác giả Bùi Văn Hòa năm 2009 với đề tài: “Một
số biện pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên cốt cán THPT tỉnh Vĩnh Phúc trong việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”
- Luận văn thạc sỹ QLGD của tác giả Quảng Thanh Nghĩa năm 2010 với đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở các trường THPT huyện Gò Quao tỉnh Kiên Giang”
- Luận văn thạc sỹ QLGD của tác giả Ngô Thị Thư năm 2011 với đề tài: “ Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường THPT huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai”
- Luận văn thạc sỹ QLGD của tác giả Nguyễn Văn Chính năm 2011 với đề tài:
“Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT huyện Thanh Oai – Hà Nội theo hướng Chuẩn hóa”
Ngoài ra còn có rất nhiều bài viết được đăng tải trên báo Giáo dục và thời đại, tạp chí nghiên cứu giáo dục, tạp chí Khoa học giáo dục bàn về vấn đề tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên trong khuôn khổ tác động của các dự án phát triển giáo dục trung học Những nghiên cứu này một mặt giới thiệu những đóng góp to lớn của công tác bồi dưỡng trong quá trình Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, trong việc nâng cao năng lực của giáo viên đáp ứng theo Chuẩn nghề nghiệp mới ban hành Mặt khác nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra những lúng túng chưa được giải quyết trong đảm bảo chất lượng bồi dưỡng và nâng cao hiệu quả bồi dưỡng, đặc biệt là trên phương diện quản
lý, lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn cho đến nay vẫn còn rất hạn chế, mặc dù thông tư quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Trang 21trung học ban hành cho đến thời điểm hiện tại đã được hơn hai năm Những giải pháp quản lý căn bản đã được đưa ra tuy nhiên vấn đề thực hiện theo những giải pháp đó vẫn còn là vấn đề phải bàn luận rất nhiều Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo chu kỳ của Bộ GD & ĐT quy định cụ thể theo từng năm học, các nội dung bồi dưỡng về đường lối chính sách phát triển giáo dục trung học phổ thông, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục phổ thông Thực hiện chương trình này tới đây các Sở GD & ĐT sẽ tiến hành chỉ đạo cho các đơn vị tiến hành bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ hàng năm cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo hướng Chuẩn nghề nghiệp Hoạt động đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp đã được tiến hành từ năm học 2010 – 2011 nhưng vấn đề bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp thì vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu tổng thể, việc tiến hành bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường THPT đã thực hiện và đạt được hiệu quả nhất định
Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôi muốn xác định rõ hơn cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp của HT Từ đó, đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường THPT trên địa bàn huyện Gia Bình cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục
1.2 Một số vấn đề lý luận của đề tài
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập nào đó
- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình, hình thức tổ chức thực hiện cụ thể
Trang 22- Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ v.v
- Mục đich bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để đạt được hiệu quả công việc đang làm
Tóm lại, khái niệm bồi dưỡng thường chỉ cho hoạt động dạy học nhằm bổ sung, bồi đắp kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học Xét về mặt thời gian thì đào
tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình
độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn hơn và có thể có giấy chứng nhận đã học xong khóa bồi dưỡng Tuy nhiên, khái niệm đào tạo và bồi dưỡng chỉ là tương đối
1.2.1.2 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Bồi dưỡng giáo viên là quá trình đào tạo lại và hoàn thiện năng lực sư phạm của giáo viên Đây là hoạt động đào tạo lại giúp giáo viên cập nhật được kiến thức khoa học chuyên ngành, tiếp thu kinh nghiệm giáo dục tiên tiến, từ đó nâng cao trình
độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
Theo Nguyễn Minh Đường “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học thường được xác định bằng một chứng chỉ”[23]
Mục đích chung để bổ sung kiến thức mới, tiên tiến, kiến thức còn thiếu, củng
cố và bổ sung những kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo chuyên ngành đào tạo, nhằm giúp cho giáo viên củng cố và phát triển có hệ thống những tri thức, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm để nâng cao hiệu quả sản phẩm nghề nghiệp của mình Thông qua hoạt động bồi dưỡng giáo viên, họ được gặp gỡ, giao lưu học hỏi kinh nghiệm ở đồng nghiệp để phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu, bổ sung những mặt còn hạn chế để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Có thể hiểu bồi dưỡng giáo viên THPT trong giai đoạn hiện nay là quá trình đào tạo
để tiếp tục hoàn thiện về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên THPT Hoạt động bồi dưỡng giúp cho đội ngũ giáo viên THPT hiểu được những đổi mới về mục tiêu, chương trình THPT, đổi mới về kiểm tra, đánh giá, đổi mới về phương pháp giảng dạy từ đó nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Trang 231.2.1.3 Chuẩn
* Khái niệm Chuẩn có thể được định nghĩa như sau: Chuẩn là hệ thống các
yêu cầu cơ bản được cụ thể bằng các tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể nhằm đạt được một mục tiêu nhất định nào đó [54]
* Chuẩn nghề nghiệp
Chuẩn nghề nghiệp là thước đo năng lực nghề nghiệp Năng lực nghề nghiệp
là khả năng làm được, thực hiện có hiệu quả một công việc nào đó (Hướng dẫn áp dụng Chuẩn nghề nghiệp vào đánh giá giáo viên )[11]
- Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực cần đạt được
- Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được về một số nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Một tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí
- Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng)
được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ cần đạt được của tiêu chí
* Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục
1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
a) Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Giúp cho đội ngũ giáo viên phấn đấu đạt chuẩn
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tổ chuyên môn, Hiệu trưởng
+ Nâng cao kết quả hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục
b) Nội dung bồi dưỡng
Nội dung bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp được cụ thể theo 6 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí Các tiêu chuẩn và tiêu chí được thực hiện theo thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ GD & ĐT ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông.[12]
Theo Thông tư ban hành thì Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học bao gồm:
Trang 24Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
- Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
- Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
- Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
- Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
- Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
- Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
- Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn
Trang 25học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
- Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
- Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung d
độ được quy định trong chương trình môn học
- Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
- Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
- Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi,
an toàn và lành mạnh
- Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học
- , đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Điều 7 Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
- Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá
và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
Trang 26- Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng
- Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
- Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
- Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Điều 8 Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
- Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
- Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Điều 9 Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
- Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
- Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề
c) Các hình thức bồi dưỡng:
+ Bồi dưỡng thường xuyên
- Giáo viên bồi dưỡng bằng tự học kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn, cơ sở giáo dục, liên trường hoặc cụm trường
Trang 27- Giáo viên dự lớp bồi dưỡng tập trung nhằm được trao đổi về chuyên môn, hướng dẫn tự học, hệ thống hóa kiến thức và luyện tập kỹ năng Thời lượng, số lượng học viên/lớp trong hình thức bồi dưỡng tập trung phải đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp được quy định trong chương trình BDTX và các quy định hiện hành về BDTX
- Các hình thức khác như: bồi dưỡng từ xa, bồi dưỡng qua mạng Internet… phù hợp với điều kiện của địa phương và các quy định hiện hành về BDTX
+ Bồi dưỡng theo chu kỳ
Là hình thức tiến hành hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chu kỳ của Bộ GD
& ĐT ban hành trong thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 8 tháng 8 năm 2011, nội dung thông tư quy định đối với giáo viên THPT thực hiện bồi dưỡng vào trong năm học và thời gian hè hằng năm theo các hình thức tự học cá nhân, học tập theo tổ chuyên môn, theo nhóm giáo viên của từng trường hay cụm trường THPT [16]
+ Bồi dưỡng theo chuyên đề
Song song với việc tiến hành bồi dưỡng giáo viên theo chu kỳ là việc tiến hành bồi dưỡng theo chuyên đề, chia nội dung bồi dưỡng thành các chuyên đề khác nhau để tiến hành bồi dưỡng vào thời gian theo kế hoạch đã được vạch ra của người Hiệu trưởng
+ Hoạt động tự bồi dưỡng
Tự học, tự bồi dưỡng là một trong những khả năng quan trọng của con người Năng lực này vốn tiềm ẩn bên trong ý thức mỗi người, giúp cho con người tiếp thu và lĩnh hội nguồn kho tàng tri thức vô tận của nhân loại Tự học, tự bồi dưỡng có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với hoạt động dạy học mà còn đối với tất cả các lĩnh vực ngành nghề khác trong đời sống xã hội Ngay từ thời xa xưa, vấn đề tự học, tự bồi dưỡng đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Trong thực tiễn, tự học, tự bồi dưỡng là hình thức học tập đem lại hiệu quả cao đối với nhiều người Tác giả Phạm
Minh Hạc cho rằng “Học trong tự học là một khái niệm rất rộng, rất chặt chẽ và kéo dài suốt cuộc đời con người Mỗi người từ lúc sinh ra, lớn lên, dù ở nhà hay đến trường tuỳ hoàn cảnh và điều kiện đều phải liên tục học, tự học để nên người” [26]
Đối với đội ngũ giáo viên công tác trong lĩnh vực giáo dục, yêu cầu tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết về kiến thức văn hóa xã
Trang 28hội và hoàn thiện kỹ năng hành nghề trở thành yêu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết Để chuẩn bị tốt cho công việc trong tương lai, GV phải không ngừng rèn luyện năng lực
tư duy sáng tạo, học cách tự học, tự bồi dưỡng và dạy phương pháp tự học cho học sinh Xuất phát từ những đòi hỏi và yêu cầu về phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống,
về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của nhà giáo, chúng ta thấy rằng để đáp ứng yêu cầu đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, mỗi nhà giáo phải không ngừng bồi dưỡng mở rộng tầm nhìn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Trong đó tự bồi dưỡng là hoạt động có chủ đích, tự giác của bản thân giáo viên giúp họ hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng mới Tự bồi dưỡng trở thành việc làm thường xuyên, liên tục của GV với ý nghĩa sau:
- Việc tự học, tự bồi dưỡng xuất phát từ nhu cầu tự thân muốn học hỏi, muốn gia tăng sự hiểu biết để làm việc một cách hiệu quả và có cuộc sống tốt đẹp hơn Chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng cao khi tạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục
- Tự học, tự bồi dưỡng là con đường phát triển của mỗi người Bằng việc tự học, tự bồi dưỡng ở các mức độ, hình thức khác nhau, con người đã tiếp thu, lĩnh hội, vận dụng và phát triển các kinh nghiệm, kiến thức của xã hội loài người Từ đó biến kinh nghiệm, kiến thức chung của xã hội thành vốn kinh nghiệm, kiến thức riêng của bản thân Như vậy việc tự học, tự bồi dưỡng chính là quá trình tạo ra hệ thống giá trị mới trong nhân cách của con người
- Tự bồi dưỡng phải đảm bảo nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, tính sáng tạo, đặc điểm nhân cách mỗi cá nhân
- Tự bồi dưỡng giúp cho đội ngũ nhanh chóng thích nghi với sự phát triển giáo dục đồng thời nâng cao khả năng tiếp thu ứng dụng thành quả tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn công việc và cuộc sống
- Tự bồi dưỡng còn giúp đội ngũ có khả năng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của bản thân, đồng nghiệp và tập thể sư phạm nhà trường
Với những ý nghĩa nêu trên, công tác tự bồi dưỡng của GV vừa là điều kiện cần và đủ cho việc thực hiện các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp GV đồng thời giúp
GV sử dụng có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp vào việc giảng dạy, giáo dục học sinh, khơi dậy hứng thú học tập, phát huy tinh thần tự lực, tự giác trong học tập của học sinh
Trang 29d) Các phương pháp bồi dưỡng: Có 5 phương pháp bồi dưỡng:
- Phương pháp diễn giảng
Theo tác giả Phan Trọng Ngọ: Diễn giảng là phương pháp giáo viên dùng lời
và các phương tiện phi ngôn ngữ khác để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó; tạo ra sự liên kết giữa vấn đề đó với kinh nghiệm hiện có của người học Qua đó giúp người học lĩnh hội được nó [42]
Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên vừa là một phương pháp dạy học vừa là một hình thức tổ chức dạy học ở các trường sư phạm Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên với tư cách là một phương pháp vì đó là cách thức trình bày bằng lời một khối lượng lớn tài liệu học tập có nội dung sâu sắc, khái quát
và có hệ thống
Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên với tư cách là một hình thức
tổ chức dạy học vì đây là hình thức làm việc tập thể , do giảng viên trình bày, học viên tham gia đông đảo cả lớp, bài giảng được trình bày hoàn chỉnh với các yếu tố cấu trúc liên hệ hữu cơ với nhau, nội dung được quy định trong chương trình, thời khóa biểu, lên lớp với thời gian 2 dến 3 tiết
Phương pháp thảo luận
Phương pháp thảo luận là phương pháp được áp dụng hiệu quả trong quá trình bồi dưỡng giáo viên, sử dụng phương pháp này là chia số giáo viên theo từng nhóm thảo luận về nội dung nào đó cần thiết phải trao đổi và đi đến kết quả
Thảo luận nhóm là gì? Theo tác giả Phan Trọng Ngọ:“Thảo luận nhóm là phương pháp trong đó nhóm lớn (lớp học) được chia thành những nhóm nhỏ để tất cả các thành viên trong lớp đều được làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể và đưa
ra ý kiến chung của nhóm mình về vấn đề đó [42] Phương pháp này có mầm mống từ
những năm 70 của thế kỷ XX, ở trường Đại học Sư phạm của một số nước tiên tiến,
bắt đầu từ môn học “Năng động tập thể” (Group dynanies) một môn học dạy cho
sinh viên kỹ năng làm việc tập thể Dần dần, môn học này chuyên rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm, từ đó hình thành nên phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học
ở tất cả các cấp học Ở Việt Nam, phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong dạy học từ những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
Trang 30Thảo luận nhóm là một phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề có tác động tích cực tới sự động não của từng cá nhân riêng lẻ nhưng lại không có sự phối hợp giữa các thành viên trong tập thể Trái lại, phương pháp thảo luận nhóm lại phát huy được ưu điểm và khắc phục nhược điểm của các phương pháp trên:
- Thảo luận nhóm tạo cơ hội tối đa cho mọi thành viên trong nhóm được bộc lộ
sự hiểu biết của mình, giúp người học phát triển khả năng tư duy và diễn đạt
- Tạo cơ hội cho mọi thành viên trong nhóm học hỏi lẫn nhau, tập lắng nghe ý kiến của người khác một cách kiên nhẫn, lịch sự, tập đánh giá ý kiến người khác một cách độc lập
- Giảm bớt tính chủ quan, phiến diện, tăng tính khách quan khoa học trong kiến thức của người học
- Hình thành thói quen tương tác trong học tập, tăng năng lực hợp tác và không khí hiểu biết, đoàn kết, tin cậy lẫn nhau
- Kích thích thi đua giữa các thành viên trong nhóm;
- Cải thiện mối quan hệ thầy- trò, trò- trò, giáo viên có thông tin phản hồi từ
HS để điều chỉnh việc dạy của thầy, việc học của trò đồng thời tăng cường mối giao cảm thầy trò, khiến cho giờ học trở nên sinh động, hấp dẫn hơn
Phương pháp thực hành chuyên môn:
Bất cứ người giáo viên nào cũng phải tiến hành làm công tác chuyên môn của mình Các hình thức tiến hành phương pháp này như soạn giáo án, hội giảng, làm đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm v.v
Phương pháp giải quyết các tình huống giáo dục
Sử dụng phương pháp này bồi dưỡng cho giáo viên trung học cần phải tiến hành bồi dưỡng theo trình tự các bước sau:
+ Nhận diện một số loại tình huống giáo dục
+ Những yêu cầu mang tính định hướng cho việc giải quyết tình huống giáo dục
+ Các nguyên tắc cơ bản và quy trình giải quyết tình huống giáo dục
+ Vận dụng giải quyết thành công tình huống GD
Trong giải quyết các tình huống giáo dục, kinh nghiệm người này không thể truyền cho người khác, thậm chí, ở cùng một giáo viên cũng không thể nhất nhất sử
Trang 31dụng một phương pháp này hay phương pháp kia Mỗi tình huống thực sự là một thử thách để người giáo viên trau dồi bản lĩnh nghề nghiệp của mình
Phương pháp tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu
Trong các hoạt động bồi dưỡng phải lấy tự học tập, tự bồi dưỡng làm chủ yếu, bất cứ giáo viên nào cũng có khả năng tự học nếu hiểu thấu đáo nhiệm vụ và nội dung bồi dưỡng, có đầy đủ điều kiện tối thiểu để học tập, song phải kết hợp tự học của cá nhân với học tập, hợp tác với đồng nghiệp Cùng với nó là sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục, khen thưởng kịp thời, có chế độ, chính sách đúng đắn nhằm động viên và đánh giá kết quả học tập của giáo viên Để đảm bảo hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt hiệu quả phải có kế hoạch cụ thể
e) Các phương tiện, điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Thời gian thực hiện bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Địa điểm tiến hành bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp,
+ Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Máy móc, thiết bị phục vụ vụ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Kinh phí đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp + Kết quả bồi dưỡng;
1.2.3 Biện pháp quản lý của hiệu trưởng THPT về bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
1.2.3.1 Biện pháp, biện pháp quản lý, biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp:
Là những cách thức cụ thể mà chủ thể quản lý thực hiện trong mỗi chu trình quản
lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra Đối tượng quản lý rất phức tạp đòi hỏi biện pháp quản lý phải đa dạng , linh hoạt, phù hợp với thực tiễn khách quan mới đem lại hiệu quả cao
Trang 32c) Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Quản lý việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp Việc xây dựng kế hoạch phải được thực hiện thường xuyên theo chu kỳ hàng năm
+ Quản lý việc tổ chức bộ máy và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp Tạo ra sự thống nhất, đồng thuận giữa CBQL và giáo viên trong công tác bồi dưỡng GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp đảm bảo kế hoạch đề ra
+ Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp Từ đó rút ra được những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế để tự điều chỉnh, hoàn thiện bản thân đáp ứng yêu cầu, mục tiêu bồi dưỡng
+ Quản lý cơ sở vật chất phương tiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng: thời gian, địa điểm, kinh phí, các phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp Đối với mỗi người trong quá trình hoàn thiện bản thân đều phải tiến hành tự học, tự bồi dưỡng, người Hiệu trưởng phải quản lý được việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên 3về những lĩnh vực cần thiết để đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra trong việc bồi dưỡng GV đạt Chuẩn nghề nghiệp
1.2.3.2 Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng
a) Hiệu trưởng THPT
* Vai trò, chức năng của Hiệu trưởng trường THPT
Điều 54 Luật giáo dục có ghi:
“1 Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
2 Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học
3 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ GD & ĐT quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định”[7]
Trang 33* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:Theo Điều lệ Trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định:
1) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
2) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
3) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
4) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
5) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
6) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
7) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
8) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
9) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
10) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.”[17]
b) Vai trò quản lý của người Hiệu trưởng THPT đối với việc bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
* Vai trò của Hiệu trưởng với tư cách là chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Trang 34Theo Luật Giáo dục: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bổ nhiệm, công nhận”[7]
Hiệu trưởng trường THPT là do Giám đốc Sở GD & ĐT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính trước Sở GD&ĐT, UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT về quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường theo kế hoạch, nhiệm vụ từng năm học và theo luật giáo dục
Trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Hiệu trưởng phải coi Chuẩn là thước đo là đích để định hướng cho đội ngũ giáo viên trong đơn vị phấn đấu đạt được
Hiệu trưởng phải biết cách khai thác tiềm năng của giáo viên trong đơn vị, khuyến khích động viên họ tham gia hoạt động bồi dưỡng đặc biệt là hoạt động tự bồi dưỡng
c) Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với các bộ phận chức năng khác: Chi bộ Đảng, tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, tổ chuyên môn, giáo viên
- Đối với chi bộ Đảng: Hiệu trưởng đưa các nội dung bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp vào buổi sinh hoạt chi bộ hàng tháng, từ đó đưa vào Nghị quyết chi bộ, kết hợp giữa chính quyền và chuyên môn làm tốt việc chỉ đạo thực hiện Nghị quyết, kế hoạch về công tác bồi dưỡng giáo viên ở nhà trường
- Đối với Công đoàn: Hiệu trưởng và Ban chấp hành Công đoàn nhà trường có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ vận động tổ chức phong trào quần chúng cán bộ công chức và người lao động trong nhà trường thực hiện tốt các chủ trương, Nghị quyết và đường lối của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước Tập hợp các ý kiến của đoàn viên Công đoàn tham gia với chính quyền nhà trường, đặc biệt là Hiệu trưởng
- Đối với Đoàn thanh niên và các tổ chức khác hoạt động theo đúng quy trình năm học của ngành và nhà trường nhằm mục đích giáo dục đạo đức tác phong đoàn viên và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đoàn viên đồng thời xây dựng nền nếp tốt trong trường học, tạo môi trường, trường học an toàn, thân thiện Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức hoạt động theo quy trình cấp trên hướng dẫn, đảm bảo chế độ chính sách cho giáo viên phụ trách công việc được giao
- Đối với tổ chuyên môn: Hiệu trưởng có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp cho từng tổ chuyên môn tổ chức hoạt động theo thời gian năm học, quý, tháng, tuần từ đó có kế hoạch kiểm tra chất lượng bồi dưỡng giáo viên ở các
tổ chuyên môn
- Đối với giáo viên: Hiệu trưởng tạo mọi điều kiện tốt nhất để giáo viên có thể tiến hành bồi bưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp mà kế hoạch đề ra, đồng thời kiểm tra đánh giá chất lượng bồi dưỡng để có kế hoạch chỉ đạo theo đúng kế hoạch
Trang 351.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT
1.2.4.1 Các yếu tố chủ quan
Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT không chỉ chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố bên ngoài mà còn ảnh hưởng chính bởi những phẩm chất, năng lực quản lí và trình độ chuyên môn của họ
Những phẩm chất và năng lực quản lí của hiệu trưởng:
- Người Hiệu trưởng muốn quản lí tốt hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT trước hết phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, biết hi sinh cái riêng để cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, có đạo đức, tác phong mẫu mực, đi đầu trong mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường, phải quản lí thuyết phục cán bộ trong trường bằng chính nhân cách, năng lực của mình, phải nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo đúng hướng, đúng mục tiêu cấp học
- Người Hiệu trưởng phải là người có trình độ nghiệp vụ quản lí cao, có năng lực quản lí sâu đồng thời không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ quản lí của bản thân
- Trình độ chuyên môn của Hiệu trưởng phải đảm bảo điều kiện làm cho các giáo viên khác phải tâm phục mà tự nguyên hoạt động dưới sự lãnh đạo của mình
- Để quản lí tốt hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp, người Hiệu trưởng phái có kiến thức sâu về môn học mình được đào tạo, và hiểu biết về một
số môn học khác, phải nắm vững các phương pháp giảng dạy, phải có năng lực kiểm tra đánh giá, vận dụng và áp dụng Chuẩn vào hoạt động bồi dưỡng giáo viên
- Người Hiệu trưởng phải chí công vô tư trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên, nắm bắt và chỉ đạo sát, đúng yêu cầu hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp trong từng năm học, có kế hoạch chỉ đạo bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ phù hợp với yêu cầu thực tiễn của đơn vị
1.2.4.2 Các yếu tố khách quan
Ngoài những yếu tố do chính bản thân người quản lí ảnh hưởng đến công việc còn có những yếu tố của môi trường bên ngoài tác động vào việc quản lí, việc bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng trường THPT
Trang 36- Điều kiện về số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên THPT Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của người Hiệu trưởng
- Nhận thức của giáo viên về vấn đề bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp tác động trực tiếp đến ý thức, trách nhiệm, tinh thần tham gia các hoạt động bồi dưỡng,
tự bồi dưỡng
- Đời sống vật chất và tinh thần của giáo viên ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục Vì thế, trong quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn người Hiệu trưởng phải quan tâm động viên cả về vật chất lẫn tinh thần đội ngũ giáo viên để họ chuyên tâm vào việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoàn thành mục tiêu bồi dưỡng giáo viên của của nhà trường
- Sự hợp tác, phối hợp của các thành viên và tổ chức trong nhà trường trong việc bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
+ Để quản lí tốt việc bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp đòi hỏi phải
có sự hợp tác, phối hợp giữa các cá nhân, các tổ chức trong tập thể nhà trường để tạo nên sự thống nhất chung, tạo nên sức mạnh đoàn kết
+ Hiệu trưởng phải biết sử dụng một cách hiệu quả nhất đội ngũ tham gia hoạt động bồi dưỡng như các Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Chủ tịch Công đoàn, Đoàn thanh niên trong trường tạo thành một bộ máy hoàn chỉnh vận hành tốt, hoạt động đạt hiệu quả cao; coi trọng Tổ chuyên môn vào hoạt động bồi dưỡng nhằm tạo chuyển biến về chất trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
- Điều kiện cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Cơ sở vật chất, kĩ thuật của nhà trường là các phương tiện phục vụ cho công tác giảng dạy và hoạt động bồi dưỡng giáo viên như bàn ghế, phòng học, phòng thư viện, phong thí nghiệm, phòng máy tính, mạng internet và các phương tiện, trang thiết bị khác
- Điều kiện về văn hóa, kinh tế - xã hội của địa phương nơi trường đóng Người Hiệu trưởng, quan tâm đến các vấn đề như chủ trương, đường lối của Đảng, các chính sách của địa phương về giáo dục để khai thác được các thế mạnh, hạn chế những khó khăn của địa phương nhằm tranh thủ sự ủng hộ của Đảng ủy, Chính quyền địa phương, phối hợp tích cực có hiệu quả các lực lượng giáo dục vào hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Trang 37- Vấn đề chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của lãnh đạo cấp trên đối với nhà trường trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Đối với bậc học THPT chịu sự chỉ đạo, kiểm tra đánh giá trục tiếp của Sở GD
& ĐT, UBND tỉnh Trong công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng, sự chỉ đạo của cấp trên chính là những định hướng giúp Hiệu trưởng xác định đúng mục tiêu, chỉ đạo thực hiện đúng quy trình và phương pháp bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Đồng thời việc kiểm tra, đánh giá của cấp trên còn giúp nhà trường kịp thời điều chỉnh, khắc phục những tồn tại để có những giải pháp thực thi và hiệu quả đưa hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp đạt được mục tiêu đề ra
để tiếp cận với những thay đổi trong giảng dạy và sự phát triển của khoa học giáo dục, khoa học bộ môn để vận dụng vào phương pháp giảng dạy và giáo dục học sinh phù hợp với Chuẩn đề ra
Bồi dưỡng giáo viên phổ thông nói chung và giáo viên THPT nói riêng có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên về nhận thức,
tư tưởng, chuyên môn và quản lý giáo dục Giúp cho giáo viên soi lại chính bản thân mình so với Chuẩn nghề nghiệp đã phù hợp chưa, còn thiếu, còn yếu ở những chỗ nào thì sẽ bổ sung kịp thời Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp là sự tác động có tổ chức, có mục đích của người Hiệu trưởng đến đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Trang 38- Biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT theo Chuẩn nghề nghiệp là cách thức mà người Hiệu trưởng tiến hành sử dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, làm cho họ có động cơ, có nhu cầu nâng cao kiến thức, kỹ năng cho bản thân đáp ứng yêu cầu của giáo dục
Trang 39Chương 2
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, GD & ĐT tại huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Về địa lý hành chính: Gia Bình c 107,5 km2, nằm ở bờ nam sông Đuống của tỉnh Bắc Ninh Phía Tây giáp huyện Thuận Thành, phía Đông là sông Thái Bình ngăn cách với tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp Huyện Lương Tài, phía Bắc giáp
huyện Quế Võ Gia Bình có một mặt tiếp giáp với sông Đuống với chiều dài 22,7 km
93.290 người, mật độ dân số 868 người/1km2
,thành phần dân tộc 100% là người Kinh
2.1.2 Kinh tế xã hội
- Về kinh tế
Cơ cấu kinh tế chủ yếu của là sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản
- xã hội, mức tăng trưởng kinh tế hàng năm là 9,9% trở
xuất còn chậm, chưa đồng đều giữa các vùng, nền kinh tế vẫn còn yếu kém mang tính tự cấp, tự túc, thu nhập bình quân đầu người mới đạt ở mức 841USD/năm Hệ thống giao thông, điện, đường, trường, trạm đang được nâng cấp để đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế của địa phương như đường liên thôn, liên xã đã được bê tông hoá: 100% các thôn xóm đã có điện phục vụ tốt cho nhu cầu dân sinh và phát triển kinh tế của địa phương; 100% các trường từ tiểu học đến trung học đều được kiên cố hóa
- Về văn hoá - xã hội
Người dân Gia Bình có truyền thống cần cù lao động, hiếu học, có lòng yêu nước nồng nàn đoàn kết đấu tranh chống giặc ngoại xâm Ngày nay, dưới sự lãnh đạo
Trang 40của Đảng, phát huy truyền thống quê hương đất nước, Gia Bình luôn luôn quan tâm tới lĩnh vực văn hoá - xã hội
Lĩnh vực văn hoá - xã hội tiếp tục được củng cố và có những bước tiến bộ rõ rệt Chính quyền các cấp được củng cố và kiện toàn, công tác cải cách hành chính đạt được kết quả rất phấn khởi, quốc phòng, quân sự địa phương được tăng cường, an ninh chính trị và an toàn xã hội được giữ vững
Tích cực giải quyết việc làm, thực hiện tốt các chính sách xã hội Quan tâm tạo việc làm cho người lao động, quan tâm phát triển công nghiệp và đô thị, làng nghề đồ
gỗ, đồ đồng, đồ mây tre đan v.v , khuyến khích xuất khẩu lao động, xây dựng và từng bước hiện đại hoá các cơ sở đào tạo nghề ở trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp và trung tâm dạy nghề của huyện, thực hiện hiệu quả chính sách xã hội phấn đấu toàn huyện không còn hộ đói giảm hộ nghèo, tăng nhanh hộ giàu, đảm bảo các chế độ xã hội, y tế cho các đối tượng trên địa bàn, kiềm chế và đẩy lùi tệ nạn xã hội nhất là tệ nạn ma tuý và mại dâm
Chăm lo công tác y tế, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, kế hoạch hoá gia đình, tăng cường hoạt động thể dục thể thao văn hóa văn nghệ, thực hiện các chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, chăm sóc và năng cao sức khoẻ nhân dân, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, kìm chế tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên, duy trì và phát triển các môn thể thao truyền thống, thể thao quần chúng
Chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào công giáo Tăng cường công tác quản lí nhà nước về tôn giáo Tiếp tục củng cố, xây dựng các tổ chức hội vững mạnh, tham gia có hiệu quả vào phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội
và nhân dân Gia Bình, các cấp học của huyện phát triển và ổn định về các loại hình với
02 trường THPT, 01 TTGDTX, 16 trường tiểu học, 15 trường THCS trong đó có 01