1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử

83 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói cách khác, yêu cầu về việc chứng thực đồng thời danh tính của thực thể tạo ra thông tin và danh tính của tổ chức mà thực thể tạo ra thông tin là một thành viên hay bộ phận của nó khô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG

LƯƠNG CHÍ CHÂU

CHỮ KÝ SỐ TẬP THỂ ỨNG DỤNG TRONG CHỨNG THỰC TÀI LIỆU CHO CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

LUẬN VĂN KHOA HỌC MÁY TÍNH

Trang 3

LƯƠNG CHÍ CHÂU

CHỮ KÝ SỐ TẬP THỂ ỨNG DỤNG TRONG

CHỨNG THỰC TÀI LIỆU CHO CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

Chuyên ngành : KHOA HỌC MÁY TÍNH

Mã số: 60 48 01 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÁY TÍNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN TẢO

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH CHỮ KÝ SỐ TẬP THỂ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 6

1.1.1 Một số khái niệm 6

1.1.2 Các thuật ngữ liên quan 8

1.2 An toàn thông tin trong các hệ thống truyền tin 10

1.2.1 Các hệ thống truyền tin và một số vấn đề về an toàn thông tin 10

1.2.2 Giải pháp an toàn thông tin trong các hệ thống truyền tin 11

1.3 Hướng nghiên cứu của đề tài luận văn 12

1.3.1 Đặt vấn đề 12

1.3.2 Mô hình chữ ký số tập thể 13

1.3.3 Lược đồ chữ ký số tập thể 2 5 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ CÁC LƯỢC ĐỒ CHỮ KÝ SỐ TẬP THỂ DỰA TRÊN HỆ MẬT RSA 30

2.1 Hệ mật RSA 30

2.1.1 Thuật toán hình thành khóa 30

2.1.2 Thuật toán mật mã khóa công khai RSA 31

2.1.3 Thuật toán chữ ký số RSA 31

2.1.4 Cơ sở xây dựng hệ mật RSA 32

2.2 Lược đồ cơ sở dựa trên hệ mật RSA 33

2.2.1 Lược đồ cơ sở - LD 1.01 33

2.2.2 Tính đúng đắn của lược đồ cơ sở LD 1.01 35

2.2.3 Mức độ an toàn của lược đồ cơ sở LD 1.01 36

2.3 Lược đồ chữ ký số tập thể 38

2.3.1 Lược đồ chữ ký số đơn - LD 1.02 38

Trang 5

2.3.2 Lược đồ đa chữ ký song song - LD 1.03 47

2.3.3 Lược đồ đa chữ ký nối tiếp - LD 1.04 53

CHƯƠNG 3 THỬ NGHIỆM CHỮ KÝ SỐ TẬP THỂ CHO FILE PDF 62

3.1 Mô hình hệ thống chữ ký số tập thể 62

3.2 Quy trình thực hiện 65

3.3 Kết quả thử nghiệm 67

KẾT LUẬN 72

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Các ký hiệu

gcd(a,b) Ước số chung lớn nhất của a và b

IDi Thông tin nhận dạng thực thể cuối Ui

Các chữ viết tắt

Standardization

Trang 7

RSA Rivest Shamir Adleman

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.3 Mô hình chữ ký số tập thể với cấu trúc cơ bản 14 Hình 1.4 Mô hình chữ ký số tập thể với cấu trúc phân cấp 15 Hình 1.5 Cấ u trúc cơ bả n và cơ chế hình

thành củ a mộ t Chứ ng chỉ khóa công khai

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, khi mà Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử đã trở thành

xu hướng tất yếu của hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, thì chứng thực số sẽ là một yếu tố không thể thiếu được và ngày càng trở nên quan trọng Việc ra đời chứng thực số không những đảm bảo cho việc xây dựng thành công Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử theo nhu cầu phát triển của xã hội mà còn có tác dụng rất to lớn trong việc phát triển các ứng dụng trên mạng Internet Hạ tầng công nghệ của chứng thực

số là Hạ tầng cơ sở khoá công khai (PKI - Public Key Infrastructure) với nền tảng là mật mã khoá công khai (PKC1 - Public Key Cryptography) và chữ ký số (Digital Signature)

Trong các giao dịch điện tử, chữ ký số được sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu chứng thực về nguồn gốc và tính toàn vẹn của thông tin Chứng thực về nguồn gốc của thông tin là chứng thực danh tính của những thực thể (con người, thiết bị kỹ thuật, ) tạo ra hay có mối quan hệ với thông tin được trao đổi trong các giao dịch điện tử Các mô hình ứng dụng chữ ký số hiện tại cho phép đáp ứng tốt các yêu cầu về chứng thực nguồn gốc thông tin được tạo ra bởi những thực thể có tính độc lập Tuy nhiên, trong các mô hình hiện tại khi

mà các thực thể tạo ra thông tin là thành viên hay bộ phận của một tổ chức (đơn vị hành chính, hệ thống kỹ thuật, ) thì nguồn gốc thông tin ở cấp độ

tổ chức mà thực thể tạo ra nó là một thành viên hay bộ phận lại không được chứng thực Nói cách khác, yêu cầu về việc chứng thực đồng thời danh tính của thực thể tạo ra thông tin và danh tính của tổ chức mà thực thể tạo ra thông tin là một thành viên hay bộ phận của nó không được đáp ứng trong các mô hình ứng dụng chữ ký số hiện tại Trong khi đó, các yêu cầu như

Trang 9

thế ngày càng trở nên thực tế và cần thiết để bảo đảm cho các thủ tục hành chính trong các giao dịch điện tử Mục tiêu của đề tài Luận văn là nghiên cứu một số lược đồ chữ ký số theo mô hình ứng dụng đề xuất nhằm bảo đảm các yêu cầu chứng thực về nguồn gốc và tính toàn vẹn cho các thông điệp dữ liệu trong các giao dịch điện tử mà ở đó các thực thể ký là thành viên hay bộ phận của các tổ chức có tư cách pháp nhân trong xã hội Trong

mô hình này, các thông điệp điện tử sẽ được chứng thực ở 2 cấp độ khác nhau: thực thể tạo ra nó và tổ chức mà thực thể tạo ra nó là một thành viên hay bộ phận của tổ chức này Trong Luận văn, mô hình ứng dụng chữ ký số

với các yêu cầu đặt ra như trên được gọi là mô hình chữ ký số tập thể và các lược đồ chữ ký số xây dựng theo mô hình như thế được gọi là các lược đồ

chữ ký số tập thể

Một hướng nghiên cứu như vậy, có thể hiện tại chưa được đặt ra như một yêu cầu có tính cấp thiết, nhưng trong một tương lai không xa, khi Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử cùng với hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đã phát triển mạnh mẽ thì nhu cầu ứng dụng chữ ký số tập thể trong các dịch vụ chứng thực điện tử sẽ là tất yếu Trước tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về chữ ký tập thể thì việc nghiên cứu, phát triển và từng bước đưa chữ ký tập thể ứng dụng vào thực tiễn xã hội là rất cần thiết

Xuất phát từ thực tế đó, học viên đã chọn đề tài “Chữ ký số tập thể ứng

dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử” với mong muốn có

những đóng góp vào sự phát triển khoa học và công nghệ chung của đất nước Trong luận văn giới thiệu mô hình ứng dụng chữ ký số nhằm đáp ứng các yêu cầu về chứng thực các thong điệp dữ liệu trong các giao dịch điện tử, có thể áp dụng phù hợp trong các tổ chức xã hội, cơ quan hành chính nhà nước Tìm hiểu và ứng dụng 4 lược đồ chữ ký số, trong đó có lược đồ cơ sở được

Trang 10

phát triển từ các hệ mật RSA và 3 lược đồ chữ ký số tập thể

Trên cơ sở tìm hiểu các lược đồ chữ ký số tập thể ở trên, xây dựng hệ thống thử nghiệp mô hình ký tập thể trong trao đổi file PDF

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn bao gồm:

- Cơ sở của các hệ mật khóa công khai và các lược đồ chữ ký số

- Nguyên lý xây dựng các hệ mật khóa công khai và lược đồ chữ ký số

- Các mô hình ứng dụng mật mã khóa công khai và chữ ký số

Phạm vi nghiên cứu của Luận văn bao gồm:

- Hệ mật khóa công khai RSA và các cơ sở toán học liên quan

- Phương pháp mã hóa và giải mã, phương pháp hình thành và kiểm tra chữ

ký số, chữ ký số tập thể

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn bao gồm:

- Đề xuất mô hình ứng dụng chữ ký số nhằm đáp ứng các yêu cầu đặt ra khi triển khai một Chính phủ điện tử trong thực tế xã hội, áp dụng phù hợp cho đối tượng là các tổ chức, cơ quan hành chính, các doanh nghiệp,

- Phát triển ứng dụng một số lược đồ chữ ký số tập thể đã đề xuất

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu lược đồ cơ sở dựa trên các hệ mật và các chuẩn chữ ký số được đánh giá có độ an toàn cao, sử dụng các lược đồ này làm cơ sở để xây dựng các lược đồ chữ ký số tập thể

- Tìm hiểu một số lược đồ chữ ký tập thể theo mô hình ứng dụng đề xuất có khả năng ứng dụng trong thực tiễn

5 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của Luận văn bao gồm:

Trang 11

- Hệ mật RSA

- Lược đồ cơ sở dựa trên hệ mật RSA

- Một số lược đồ chữ ký số dựa trên lược đồ cơ sở theo mô hình ứng dụng

đề xuất

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Mô hình chữ ký số tập thể được đề xuất trên cơ sở các yêu cầu đặt ra cho việc chứng thực các văn bản, tài liệu, trong các thủ tục hành chính ở các

tổ chức, cơ quan, các doanh nghiệp, khi triển khai một Chính phủ điện tử trong thực tế xã hội

- Các lược đồ chữ ký tập thể được đề xuất ở đây có tính ứng dụng thực tế và khả thi

7 Bố cục của luận văn

Luận văn bao gồm 3 chương cùng với các phần Mở đầu và Kết luận

Chương 1: Khái quát về mô hình chữ ký số tập thể và hướng nghiên cứu của đề tài

Trình bày một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến các nội dung nghiên cứu và được sử dụng trong Luận văn Định hướng nghiên cứu của đề tài Luận văn Đề xuất mô hình ứng dụng chữ ký số phù hợp cho các yêu cầu thực tế đặt ra

Chương 2: Một số lược đồ chữ ký số tập thể dựa trên hệ mật RSA

Trình bày tổng quan về hệ mật RSA: phương pháp hình thành khóa, phương pháp mã hóa và giải mã thông tin, phương pháp hình thành và kiểm tra chữ ký, phân tích cơ sở xây dựng, mức độ an toàn của hệ mật RSA, từ đó

đề xuất lược đồ chữ ký số làm cơ sở để xây dựng và phát triển các lược đồ chữ ký số tập thể Giới thiệu 3 lược đồ chữ ký số tập thể theo mô hình chữ ký

số đã được đề xuất ở Chương 1

Trang 12

Chương 3: Thử nghiệm chữ ký số tập thể cho file PDF

Trên cơ sở tìm hiểu các lược đồ chữ ký số tập thể ở 2 chương trước, xây dụng hệ thống thử nghiệm mô hình chữ ký tập thể trong trao đổi file PDF

Trang 13

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH CHỮ KÝ SỐ TẬP THỂ VÀ HƯỚNG

NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Nội dung Chương 1 phân tích các yêu cầu của thực tế, từ đó đề xuất mô hình ứng dụng cho các lược đồ chữ ký số phù hợp với thực tế Mô hình này sẽ được sử dụng để phát triển các lược đồ chữ ký số trong các chương tiếp theo của Luận văn Nội dung Chương 1 cũng thống nhất một số khái niệm và thuật ngữ liên quan được sử dụng trong Luận văn

1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan

Mục này thống nhất một số khái niệm và thuật ngữ liên quan được sử dụng trong Luận văn

4 E là tập hữu hạn các qui tắc mã hóa

5 D là tập hữu hạn các qui tắc giải mã

6 Đối với mỗi k K có một quy tắc mã hóa e k E và một quy tắc giải mã tương ứng d k D, mỗi e k :P Cd k :C P thỏa mãn: d k(e k(x)) x

với x P ( 1 1 )

Hoặc là:

Đối với mỗi cặp (kp,ks) K có một quy tắc mã hóa e kp E và một quy

Trang 14

tắc giải mã tương ứng d ks D, mỗi e kp:P Cd ks :C P thỏa mãn:

x x e

d ks( kp( )) với x P ( 1 2 )

Chú ý:

- Hệ mật thỏa mãn điều kiện ( 1 1 ) được gọi là hệ mật khóa bí mật

- Hệ mật thỏa mãn điều kiện ( 1 2 ) được gọi là hệ mật khóa công khai

Định nghĩa 1.2: Một lược đồ chữ ký số là bộ 5 (M,A,K,S,V) thoả mãn các điều kiện sau:

1 M là tập hữu hạn các thông điệp dữ liệu

2 S là tập hữu hạn các chữ ký

3 K là tập hữu hạn các khoá bí mật

4 A là tập hữu hạn các thuật toán ký

5 V là tập hữu hạn các thuật toán xác minh

6 Với mỗi k K tồn tại một thuật toán ký sig k A và một thuật toán xác minh ver k V tương ứng, mỗi sig k:M Sver k:M S {true, false}

là những hàm sao cho với mỗi m Ms S thoả mãn phương trình sau:

) ( ,

) ( ,

) , (

m sig s false

m sig s true m

s ver

k

k k

Trang 15

Định nghĩa 1.4:

Hàm băm (Hash function) là hàm một chiều có các tính chất sau:

1 Khi cho trước bản tóm lược m của thông điệp dữ liệu M thì rất khó thực

hiện về mặt tính toán để tìm được M sao cho m H (M)

2 Cho trước thông điệp dữ liệu M rất khó tìm được một thông điệp dữ liệu M’ thỏa mãn: H(M) H(M' )

3 Rất khó để tìm được 2 thông điệp dữ liệu bất kỳ M và M’ thỏa mãn:

) ' ( )

Chữ ký số (Digital signature) là một dạng dữ liệu số được sinh ra bởi một

lược đồ chữ ký số, có chức năng liên kết một thông điệp dữ liệu (bản tin, thông báo, tài liệu, ) với thực thể (con người, thiết bị kỹ thuật, ) tạo ra nó, nhằm đáp ứng các yêu cầu xác thực về nguồn gốc và tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu

Định nghĩa 1.6:

Chữ ký số cá nhân là (một dạng) chữ ký số mà thực thể tạo ra nó là một

hoặc một nhóm đối tượng (đối tượng ký) có tính chất độc lập, nó được tạo ra

từ khóa bí mật của đối tượng ký và thông điệp dữ liệu cần ký nhằm đáp ứng các yêu cầu xác thực tính toàn vẹn về nội dung và nguồn gốc của thông điệp

dữ liệu ở cấp độ cá nhân của đối tượng ký

Trang 16

Định nghĩa 1.7:

Chữ ký số tập thể là (một dạng) chữ ký số được tạo ra từ chữ ký cá nhân

của một hoặc một nhóm đối tượng là thành viên hay bộ phận của một tổ chức (đơn vị hành chính, hệ thống kỹ thuật, ) với sự chứng nhận về tính hợp pháp của tổ chức này, nhằm đáp ứng các yêu cầu xác thực tính toàn vẹn về nội dung và nguồn gốc của một thông điệp dữ liệu ở 2 cấp độ: cá nhân của đối tượng ký và tổ chức mà đối tượng ký là một thành viên hay bộ phận của nó

Định nghĩa 1.8:

Chứng chỉ số (Digital Certificate) là tài liệu của một tổ chức được tin cậy

phát hành, nhằm chứng thực tính hợp pháp của một đối tượng (con người, thiết bị kỹ thuật, quyền sở hữu của một thực thể, ) bằng việc sử dụng chữ ký

số của tổ chức đó

Định nghĩa 1.9:

Chứng chỉ khóa công khai (Public Key Certificate) là một dạng chứng chỉ

số, nhằm chứng thực quyền sở hữu đối với một khóa công khai của đối tượng (con người, thiết bị kỹ thuật, ) là chủ thể của một khóa bí mật tương ứng với khóa công khai đó và đồng thời cũng là chủ thể sở hữu chứng chỉ khóa công khai này

Định nghĩa 1.10:

Thuật toán hình thành khóa công khai (Public key generation algorithm) là

phương pháp tạo ra khóa công khai từ khóa bí mật của thực thể/đối tượng ký

Định nghĩa 1.11:

Thuật toán hình thành chữ ký số (Digital signature generation algorithm)

là phương pháp tạo lập chữ ký số từ một thông điệp dữ liệu và khóa bí mật của thực thể/đối tượng ký

Định nghĩa 1.12:

Thuật toán kiểm tra chữ ký số (Digital signature verification algorithm) là

Trang 17

phương pháp kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số tương ứng với một thông điệp dữ liệu, dựa trên khóa công khai của thực thể/đối tượng ký để khẳng định tính xác thực về nguồn gốc và tính toàn vẹn của một thông điệp dữ liệu cần thẩm tra

1.2 An toàn thông tin trong các hệ thống truyền tin

1.2.1 Các hệ thống truyền tin và một số vấn đề về an toàn thông tin

Cấu trúc của một hệ thống truyền tin với các thành phần chức năng cơ bản được chỉ ra trên Hình 1.1 như sau:

Trong mô hình trên, nguồn tin là nơi sản sinh ra thông tin hay tin tức Tin

tức ở dạng nguyên thủy như: âm thanh, hình ảnh, thường là các đại lượng vật lý biến đổi liên tục theo thời gian và không thích hợp cho việc truyền tin ở

những khoảng cách xa Ở phía phát, khối điều chế có chức năng biến đổi tin

tức sang một dạng tín hiệu thích hợp với kênh truyền, nhờ đó tin tức có thể

truyền đi xa Ở phía thu, khối giải điều chế biến đổi tín hiệu nhận được để khôi phục lại tin tức ban đầu Nhận tin là nơi mà tin tức có thể được xử lý hay

lưu trữ dưới một dạng thích hợp nào đó

Nguồn

tin

Điều chế

Giải điều chế

Nhận tin

Hình 1.1 Cấu trúc của một hệ truyền tin cơ bản

Kênh truyền

Trang 18

Đứng về quan điểm an toàn thông tin, một hệ thống như thế có thể tiềm ẩn

nhiều nguy cơ gây mất an toàn, như:

- Lộ bí mật thông tin

- Thông tin có thể bị mất mát, sai lệch

- Thông tin có thể bị giả mạo

1.2.2 Giải pháp an toàn thông tin trong các hệ thống truyền tin

Trên thực tế, kỹ thuật mật mã là một giải pháp hiệu quả cho việc bảo đảm

an toàn thông tin trong các hệ truyền dẫn và xử lý thông tin phân tán Mô hình chung của một hệ thống truyền tin an toàn sử dụng mật mã được chỉ ra trên Hình 1.2

Nguồn

tin

Mã mật

Điều chế

Kênh truyền

Giải điều chế

Mã mật

Nhận tin

Hình 1.2 Cấu trúc của một hệ truyền tin an toàn

Bên phát

Bên thu

Trang 19

Trong hệ thống truyền tin an toàn, khối mã mật được sử dụng với vai trò

bảo đảm các yêu cầu về:

- Bảo mật thông tin

- Xác thực về nguồn gốc và tính toàn vẹn của thông tin

Trong đó, các yêu cầu về bảo mật thông tin được đảm bảo bởi các thuật toán mật mã, còn giải quyết các yêu cầu về xác thực thông tin thường được thực hiện bởi các thuật toán chữ ký số Nói cách khác, khối mã mật trong một

hệ truyền tin an toàn có thể thực hiện chức năng của một thuật toán mật mã hoặc thuật toán chữ ký số hay đồng thời cả hai tùy theo các yêu cầu sử dụng thực tế Trong các lĩnh vực an ninh – quốc phòng, mật mã và vấn đề bảo mật thông tin được đặc biệt quan tâm, còn trong các hoạt động ở lĩnh vực dân sự thì chữ ký số và vấn đề xác thực thông tin lại vô cùng quan trọng, nó là sự bảo đảm cho các giao dịch điện tử được an toàn

Hướng nghiên cứu của đề tài Luận văn tập trung chủ yếu trong phạm vi các vấn đề về xác thực thông tin và chữ ký số có sự kết hợp với các vấn đề về

mật mã và bảo mật thông tin

1.3 Hướng nghiên cứu của đề tài Luận văn

1.3.1 Đặt vấn đề

Trên thực tế, nhiều khi một thực thể ký (con người, thiết bị kỹ thuật, ) là thành viên hay bộ phận của một tổ chức (đơn vị hành chính, hệ thống kỹ thuật, ) và thông điệp dữ liệu (bản tin, thông báo, tài liệu, ) được thực thể

ký tạo ra với tư cách là một thành viên hay bộ phận của tổ chức đó Trong trường hợp này, thông tin không chỉ có nguồn gốc từ thực thể (ký) tạo ra nó,

mà còn có nguồn gốc từ tổ chức mà ở đó thực thể ký là một thành viên hay bộ phận của tổ chức này Vấn đề ở đây là, thông tin cần phải được chứng thực về

nguồn gốc và tính toàn vẹn ở 2 cấp độ: cấp độ cá nhân thực thể ký và cấp độ

tổ chức mà thực thể ký là một thành viên hay bộ phận của nó Các mô hình

Trang 20

ứng dụng chữ ký số hiện tại chủ yếu mới chỉ đảm bảo cho nhu cầu chứng thực thông tin ở cấp độ cá nhân của thực thể ký, còn việc chứng thực đồng thời ở

cả 2 cấp độ như thế hiện tại vẫn chưa được đặt ra Có thể là, một yêu cầu như vậy chưa thực sự cần thiết được đặt ra cho các mô hình ứng dụng chữ ký số ở thời điểm hiện tại, nhưng rõ ràng đó sẽ là nhu cầu thực tế và ngày càng trở nên cần thiết trong bối cảnh Chính phủ điện tử, Thương mại điện tử hay nói chung là các giao dịch điện tử đang được phát triển với qui mô toàn cầu

Từ những phân tích trên đây, hướng nghiên cứu của đề tài Luận văn là đề

xuất mô hình ứng dụng chữ ký số, được gọi là mô hình chữ ký số tập thể,

nhằm đáp ứng cho các yêu cầu chứng thực nguồn gốc và tính toàn vẹn thông tin ở nhiều cấp độ khác nhau và giới thiệu các lược đồ chữ ký số theo mô hình

đề xuất nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu mà thực tiễn đặt ra

1.3.2 Mô hình chữ ký số tập thể

Mô hình chữ ký số tập thể được đề xuất có cấu trúc cơ bản của một PKI truyền thống với thiết kế bổ sung nhằm bảo đảm đồng thời các chức năng về

chứng thực số cho một tổ chức (đơn vị hành chính, hệ thống kỹ thuật, ) với

các hỗ trợ về an toàn bảo mật thông tin và khả năng liên kết các tổ chức với nhau trong các dịch vụ chứng thực số Mô hình chữ ký số tập thể có cấu trúc

cơ bản được chỉ ra như Hình 1.3 Trong mô hình này, thực thể ký là thành viên của một tổ chức và được phép ký lên các thông điệp dữ liệu với danh nghĩa thành viên của tổ chức này Ngoài ra, các thực thể ký có thể hợp tác với nhau để hình thành các nhóm ký trong trường hợp một thông điệp dữ liệu cần được ký bởi một số thành viên của tổ chức đó Cũng trong mô hình này, cơ quan quản lý là bộ phận chức năng có nhiệm vụ bảo đảm các dịch vụ chứng thực số, như: chứng nhận một thực thể là thành viên của tổ chức, chứng thực chữ ký số cá nhân của một thực thể hay đa chữ ký của một nhóm ký trong việc hình thành chữ ký tập thể

Trang 21

Mô hình trên có thể mở rộng với cấu trúc phân cấp - gọi là mô hình chữ ký

số tập thể phân cấp, được chỉ ra trên Hình 1.4 Mô hình này tương ứng với

cấu trúc phân cấp cơ quan quản lý, bao gồm một cơ quan quản lý cao nhất và

các cơ quan quản lý cấp dưới Cơ quan quản lý cao nhất xác thực cho các cơ

quan quản lý cấp dưới, đến lượt các cơ quan quản lý cấp dưới lại xác thực cho

các thực thể cuối và cơ quan quản lý cấp thấp hơn Như vậy, trong mô hình

này một cơ quan quản lý vừa trực tiếp quản lý các thực thể cuối trong việc

hình thành chữ ký số tập thể, vừa quản lý các cơ quan cấp dưới nó

Cơ quan quản lý (CA, RA, )

CA: Cơ quan chứng thực y i : Khóa công khai của U i

U i : Thực thể/Đối tượng ký G j : Nhóm đối tượng cùng hợp tác để tạo đa chữ ký

x i : Khóa bí mật của U i Y j : Khóa công khai của G j

U i (x i ,y i )

Trang 22

1.3.2.1 Các thành phần chức năng của hệ thống

Một hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực số cho một tổ chức (đơn vị

hành chính, hệ thống kỹ thuật, ) theo mô hình chữ ký tập thể bao gồm các

thành phần chức năng cơ bản như sau:

Cơ quan quản lý cao nhất (Root CA, RA, )

Cơ quan quản lý cấp dưới (CA 1 , ) Cơ quan quản lý cấp dưới (CA i, )

Hình 1.4 Mô hình chữ ký số tập thể với cấu trúc phân cấp

Ký hiệu:

Root CA: Cơ quan chứng thực cao nhất CA i : Cơ quan chứng thực bộ phận thứ i

U ij : Đối tượng ký do CA i quản lý G ij : Nhóm đối tượng do CA i quản lý

x ij : Khóa bí mật của U ij Y ij : Khóa công khai của G ij

y ij : Khóa công khai của U ij

U 1j (x 1j ,y 1j )

U ij (x ij ,y ij )

Trang 23

Cơ quan chứng thực - CA (Certification Authority)

Trong mô hình đề xuấ t, mộ t CA là mộ t thự c thể có trách nhiệ m cấ p chứ ng chỉ khóa công khai (PKC - Public Key Certificate) cho các thự c thể khác (các CA cấ p thấ p hơ n trong mô hình phân cấ p, các thự c thể cuố i, ) trong hệ thố ng, tư ơ ng tự như vai trò củ a mộ t CA trong mô hình PKI truyề n thố ng Điể m khác là, trong mô hình này CA còn có nhiệ m vụ ch ng th c các thông điệ p dữ liệ u đư ợ c ký

bở i các thự c thể là thành viên trong mộ t tổ chứ c, mà CA

là mộ t bộ phậ n có chứ c năng củ a mộ t cơ quan chứ ng thự c thuộ c tổ chứ c này Tính hợ p lệ về nguồ n gố c và tính toàn vẹ n củ a mộ t thông điệ p dữ liệ u ở cấ p độ

củ a mộ t tổ chứ c chỉ có giá trị khi nó đã đư ợ c CA thuộ c tổ chứ c này chứ ng thự c, việ c chứ ng thự c đư ợ c thự c hiệ n bằ ng chữ ký củ a CA tư ơ ng tự như việ c CA chứ ng thự c khóa công khai cho các thự c thể cuố i trong các

mô hình PKI truyề n thố ng Trong mô hình này, chữ ký củ a CA cùng vớ i chữ ký cá nhân củ a các thự c thể ký hình thành nên ch ký t p thể Nói cách khác, chữ ký tậ p thể trong

mô hình này bao hàm chữ ký với tư cách cá nhân củ a thự c thể

ký và chữ ký củ a CA vớ i tư cách củ a tổ chứ c mà đố i

tư ợ ng ký là thành viên thuộ c tổ chứ c này Nói chung, mộ t

CA trong mô hình đư ợ c đề xuấ t có nhữ ng chứ c năng cơ

bả n như sau:

Trang 24

- Ch ng nh n tính h p pháp c a các thành viên trong m t

t ch c: thự c chấ t là chứ ng nhậ n khóa công khai và danh tính (các thông tin nhậ n dạ ng) củ a thự c thể là thành viên củ a tổ chứ c bằ ng việ c phát hành Ch ng ch

khóa công khai (PKC) Ngoài ra, CA còn có trách nhiệ m thu

hồ i PKC hế t hạ n lư u hành hoặ c vi phạ m chính sách an toàn củ a tổ chứ c, dư ớ i dạ ng mộ t Thông báo ch ng ch

b thu h i (CRL - Certificate Revocation List)

- Ch ng th c ngu n g c và tính toàn v n c a các thông

đi p d li u đư ợ c ký bở i các đố i tư ợ ng là thành viên củ a tổ chứ c mà CA là cơ quan chứ ng thự c củ a tổ chứ c này

Trung tâm đăng ký – RA (Registration Authority)

Ngoài chứ c năng củ a mộ t RA trong mô hình PKI truyề n

thố ng, ở mô hình đề xuấ t RA còn có nhiệ m vụ hỗ trợ CA

trong việc hình thành chữ ký tập thể để chứng thực các thông điệp dữ liệu

Nhìn chung, RA đả m nhiệ m việ c giao tiế p vớ i thự c thể cuố i trong các quá trình đăng ký, phân phố i và quả n lý vòng

đờ i chứ ng chỉ khoá công khai cũng như việ c hình thành và công khai chữ ký tậ p thể

Hệ thống lưu trữ (Repository)

Hệ thố ng lư u trữ là mộ t phư ơ ng tiệ n phân phố i Chứ ng chỉ khóa công khai và Thông báo chứ ng chỉ bị thu

hồ i đế n các thự c thể cuố i và nhữ ng ngư ờ i sử dụ ng

Trang 25

khác Trong mô hình đề xuấ t, nó còn có chứ c năng lư u trữ các thông điệ p dữ liệ u cùng vớ i chữ ký số tậ p thể

tư ơ ng ứ ng cầ n đư ợ c công khai hay thông báo vớ i nhữ ng ngư ờ i sử dụ ng Mộ t hệ thố ng lư u trữ thự c chấ t là

mộ t hệ cơ sở dữ liệ u cho phép ngư ờ i sử dụ ng truy

cậ p thuậ n tiệ n Trên thự c tế , Hệ thố ng lư u trữ đư ợ c

sử dụ ng có thể là mộ t hệ thố ng thư mụ c trự c tuyế n công cộ ng theo chuẩ n X.500 đư ợ c phát triể n và chuẩ n hóa

bở i Liên hiệ p Viễ n thông Quố c tế - ITU (Internet Telecommumications Union) và Tổ chứ c Tiêu chuẩ n Quố c tế - ISO (International Organization for Standardization), hay hệ thố ng thư mụ c công cộ ng vớ i giao thứ c truy cậ p Internet

tư ơ ng thích vớ i mô hình X.500 như LDAP (Lightweight Directory Access Protocol)

Thực thể cuối – EE ( End Entity)

Ở mô hình đề xuấ t, thuậ t ngữ th c th cu i hay th c

th ký đư ợ c sử dụ ng để chỉ các đố i tư ợ ng ký là thành viên củ a mộ t tổ chứ c (đơ n vị hành chính, hệ thố ng kỹ thuậ t, ) có thể là: con ngư ờ i, thiế t bị kỹ thuậ t, nhằ m phân biệ t vớ i mộ t đố i tư ợ ng ký khác là CA có chứ c năng củ a mộ t cơ quan chuyên trách về quả n lý và thự c

hiệ n các hoạ t độ ng chứ ng thự c số thuộ c tổ chứ c này

1.3.2.2 Hoạt động của hệ thống

Một hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực số xây dựng theo mô hình đề

Trang 26

xuất sẽ bao gồm các hoạt động cơ bản như sau:

a) Phát hành, quản lý và thu hồi Chứng chỉ khóa công khai

Trong mô hình chữ ký tậ p thể , Chứ ng chỉ khóa công khai

Thời gian lưu hành hợp lệ

Trang 27

công khai hay kiể m tra tính hợ p pháp đố i vớ i mộ t đố i

tư ợ ng ký là thành viên củ a mộ t tổ chứ c đư ợ c chỉ ra trên Hình 1.6 như sau:

Khóa công khai của CA

Hình 1.6 Cơ chế kiể m tra tính hợ p lệ củ a

mộ t Chứ ng chỉ khóa công khai Chữ ký số của CA

Thời gian lưu hành hợp

lệ

Số hiệu của chứng chỉ

Công nhận/Từ chối Thuật toán kiểm

tra

Trang 28

Thông báo chứ ng chỉ bị thu hồ i đư ợ c mộ t tổ chứ c sử

dụ ng khi mộ t đố i tư ợ ng không đư ợ c phép ký vớ i tư cách

là mộ t thành viên củ a tổ chứ c đó nữ a Cấ u trúc và cơ chế hình thành củ a mộ t Thông báo chứ ng chỉ bị thu hồ i

đư ợ c chỉ ra trên Hình 1.7

Trang 29

Trong thự c tế , có thể sử dụ ng khuôn dạ ng chứ ng chỉ X.509 cho các Chứ ng chỉ khóa công khai và Thông báo chứ ng

chỉ bị thu hồ i trong mô hình đề xuấ t

Trang 30

Chữ ký tập thể được hình thành trên cơ sở chữ ký cá nhân của thực thể ký

và chữ ký của CA với vai trò chứng thực của tổ chức đối với thông điệp dữ liệu cần ký Cơ chế hình thành chữ ký số tậ p thể đư ợ c chỉ ra trên Hình 1.8

Chữ ký cá nhân của thực thể ký hình thành theo cơ chế được chỉ ra trên Hình 1.9 như sau:

Trang 31

Trong mô hình đề xuất, CA có thể hình thành chữ ký của mình bằng cách

ký lên chữ ký cá nhân của các thực thể ký hoặc ký trực tiếp lên thông điệp dữ liệu tương tự như các thực thể ký, phương pháp thứ hai được sử dụng trong các lược đồ chữ ký tập thể được đề xuất của Luận văn Cơ chế hình thành chữ

ký của CA được chỉ ra trên Hình 1.10, ở đây Thuật toán hình thành chữ ký cá

nhân cũng được sử dụng để hình thành chữ ký của CA tương tự như trong cơ

Trang 32

Trước khi CA chứng thực về nguồn gốc và tính toàn vẹn của thông điệp

dữ liệu cần ký, cần thiết phải có sự kiểm tra về tính hợp lệ của chữ ký cá nhân

để tránh sự giả mạo thực thể ký và thông điệp dữ liệu cần ký, việc kiểm tra này có thể được thực hiện bởi vai trò của RA hoặc CA

Cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký cá nhân của thực thể ký được chỉ ra trên Hình 1.11 như sau:

Thông điệp dữ liệu cần ký Khóa bí mật của CA

Chữ ký của CA

Hình 1.10 Cơ chế hình thành chữ ký của CA

Thuật toán hình thành chữ ký cá nhân

Trang 33

Người sử dụng có thể kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký tập thể, từ đó xác định được nguồn gốc và tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu cần thẩm tra ở

cả 2 cấp độ: tổ chức và cá nhân thực thể ký là thành viên của tổ chức đó, theo

cơ chế được chỉ ra trên Hình 1.12 như sau:

Hình 1.11 Cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký cá nhân

Thuật toán kiểm tra chữ ký

cá nhân Chữ ký cá nhân

Trang 34

1.3.3 Lƣợc đồ chữ ký số tập thể

Một lược đồ chữ ký số xây dựng theo mô hình đề xuất bao gồm các thành phần cơ bản như sau:

- Thuật toán hình thành các tham số hệ thống và khóa

- Thuật toán chứng nhận và kiểm tra tính hợp pháp của đối tượng ký

- Thuật toán hình thành và kiểm tra chữ ký cá nhân

- Thuật toán hình thành và kiểm tra chữ ký tập thể

- Thuật toán mã hóa và giải mã thông tin

Hình 1.12 Cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký tập thể

Thuật toán kiểm tra chữ ký

tập thể Chữ ký tập thể

Trang 35

Ở đây, thuật toán mã hóa và giải mã thông tin không phải là yêu cầu bắt buộc đối với các lược đồ chữ ký tập thể Nó chỉ cần thiết trong các ứng dụng

thực tế, mà ở đó vấn đề bảo mật cho các thông điệp dữ liệu được đặt ra

a) Thuật toán hình thành các tham số hệ thống và khóa

Yêu cầu đặt ra cho thuật toán hình thành các tham số hệ thống và khóa là tạo ra cặp khóa công khai/ bí mật cho thực thể ký, sao cho việc tính khóa bí mật từ khóa công khai là khó thực hiện Trên thực tế, các thuật toán hình thành cặp khóa thường sử dụng các hàm một chiều xây dựa trên tính khó giải của các bài toán như phân tích một số nguyên lớn ra các thừa số nguyên tố, bài toán logarit rời rạc, để khi tính khóa công khai từ khóa bí mật thì hoàn toàn có thể thực hiện một cách dễ dàng, nhưng khi tính khóa bí mật từ khóa công khai thì lại gặp phải bài toán khó giải

b) Thuật toán chứng nhận đối tượng ký

Việc chứng nhận một đối tượng là thành viên của tổ chức thực chất là việc

CA thuộc tổ chức này cấp Chứng chỉ khóa công khai cho đối tượng đó Như vậy, thuật toán chứng nhận đối tượng ký sẽ cho kết quả là chữ ký của CA từ

dữ liệu đầu vào là khóa công khai của chủ thể chứng chỉ và các thông tin khác như: Thông tin nhận dạng của chủ thể, Thời gian hiệu lực, Số hiệu chứng chỉ, Thông tin nhận dạng của CA, tùy thuộc vào định dạng của PKC được sử dụng Không làm mất tính tổng quát, trong Luận văn sử dụng thuật ngữ Thông tin nhận dạng (IDi) của đối tượng ký để đại diện cho các thành phần nói trên

c) Thuật toán kiểm tra tính hợp pháp của đối tượng ký

Kiểm tra tính hợp pháp của đối tượng ký là kiểm tra tính hợp lệ của Chứng chỉ khóa công khai mà đối tượng ký được cấp, thực chất là kiểm tra tính hợp

lệ chữ ký của CA trên Chứng chỉ khóa công khai của thực thể này, nhằm

Trang 36

khẳng định nguồn gốc và tính toàn vẹn của khóa công khai của đối tượng ký

Dữ liệu đầu vào của thuật toán là chữ ký của CA, khóa công khai của chủ thể chứng chỉ và các thông tin khác như: Thông tin nhận dạng của chủ thể, Kết quả đầu ra của thuật toán là sự khẳng định về nguồn gốc và tính toàn vẹn của khóa công khai được sở hữu bởi chủ thể chứng chỉ

d) Thuật toán hình thành chữ ký tập thể

Trong mô hình đề xuất, chữ ký tập thể được hình thành từ thông điệp dữ liệu cần ký, chữ ký cá nhân của đối tượng ký và chữ ký của CA thuộc tổ chức

mà đối tượng ký là một thành viên của nó, các thành phần trên cũng chính là

dữ liệu đầu vào của thuật toán Chữ ký số tập thể là kết quả đầu ra của thuật toán có thể có 2 dạng như sau:

- Chữ ký tập thể dạng phân biệt: ở dạng này chữ ký tập thể bao gồm chữ

ký cá nhân của thực thể ký và chữ ký của CA là 2 thành phần phân biệt hay tách biệt nhau

- Chữ ký tập thể dạng kết hợp: ở dạng này chữ ký tập thể bao hàm bên

trong nó cả chữ ký cá nhân của thực thể ký và chữ ký của CA

Do cấu trúc và cách thức kiểm tra chữ ký tập thể dạng phân biệt khác với cấu trúc và cách thức kiểm tra của các dạng chữ ký số đã được sử dụng phổ biến trong thực tế, nên Luận văn chỉ nghiên cứu phát triển các lược đồ cho phép hình thành và kiểm tra chữ ký tập thể dạng kết hợp nhằm bảo đảm tính hiệu quả của chúng trong các ứng dụng thực tế

e) Thuật toán kiểm tra chữ ký tập thể

Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký tập thể sẽ khẳng định được nguồn gốc và tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu cần thẩm tra ở cả 2 cấp độ: cá nhân thực thể ký và tổ chức mà thực thể ký là một thành viên của nó Việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký tập thể về cơ bản cũng thực hiện tương tự như việc kiểm tra

Trang 37

tính hợp lệ của các dạng chữ ký số đơn thông thường (RSA, DSA, ) Cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký tập thể được chỉ ra trên Hình 1.12 cho thấy dữ liệu đầu vào của thuật toán bao gồm các thành phần như: chữ ký tập thể, khóa công khai của thực thể ký, khóa công khai của CA và thông điệp dữ liệu cần thẩm tra Kết quả ở đầu ra, là sự khẳng định về tính hợp lệ của chữ ký tập thể hay sự công nhận hoặc từ chối đối với nguồn gốc và tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu được thẩm tra

g) Thuật toán hình thành và kiểm tra chữ ký cá nhân

Thuật toán hình thành chữ ký cá nhân cho phép hình thành chữ ký của các thực thể ký và chữ ký của CA từ thông điệp dữ liệu cần chứng thực và khóa bí mật của các đối tượng ký Trong các lược đồ chữ ký tập thể được đề xuất ở đây, thuật toán hình thành chữ ký cá nhân thường là một bộ phận của thuật

toán hình thành chữ ký tập thể

Thuật toán kiểm tra chữ ký cá nhân cũng là một bộ phận quan trọng của thuật toán hình thành chữ ký tập thể Trong cơ chế hình thành chữ ký tập thể,

CA sử dụng thuật toán kiểm tra chữ ký cá nhân để ngăn chặn các hành vi giả

mạo chữ ký cá nhân của các thực thể ký

h) Thuật toán mã hóa và giải mã thông điệp dữ liệu

Các giao dịch điện tử được thực hiện trong môi trường Internet hay các mạng viễn thông, mà ở đó các thông điệp dữ liệu ngoài yêu cầu chứng thực về nguồn gốc và tính toàn vẹn, còn có thể phải được bảo mật trong quá trình truyền tin Vì vậy, các thuật toán mật mã cũng là một bộ phận cần thiết của các lược đồ chữ ký tập thể nhằm bảo vệ bí mật cho các thông điệp dữ liệu trong các giao dịch điện tử

Trong Luận văn, các thuật toán mật mã khóa công khai được sử dụng kết với các thuật toán chữ ký số để thực hiện nhiệm vụ này

Trang 38

1.4 Kết luận Chương 1

Các kết quả đã đạt được ở Chương 1 bao gồm:

- Thống nhất một số khái niệm và thuật ngữ liên quan được sử dụng trong Luận văn

- Giới thiệu mô hình ứng dụng cho các lược đồ chữ ký số có thể áp dụng cho các tổ chức xã hội như: các cơ quan hành chính nhà nước, các doanh nghiệp, nhằm bảo đảm việc chứng thực cho các thông điệp dữ liệu trong các giao dịch điện tử (Chính phủ điện tử, Thương mại điện tử, ) phù hợp với việc chứng thực các văn bản, tài liệu, trong các thủ tục hành chính thực tế hiện nay

Trang 39

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LƯỢC ĐỒ CHỮ KÝ SỐ TẬP THỂ DỰA TRÊN HỆ MẬT

RSA

Nội dung Chương 2 trình bày các lược đồ chữ ký số dựa trên hệ mật khóa

công khai RSA theo mô hình ứng dụng được đề xuất trong Chương 1

2.1 Hệ mật RSA

bởi Ron Rivest, Adi Shamir và Len Adleman vào năm 1977 tại Viện Công

nghệ Massachusetts (MIT – Massachusetts Institus of Technology) Hoa Kỳ

Hệ mậ (RSA) được xây dựng dựa trên tính khó của bài toán phân tích

một số nguyên lớn ra các thừa số nguyên tố và bài toán khai căn trong modulo

hợp số, nó được đánh giá là an toàn khi các tham số được lựa chọn hợp lý

Trên thực tế, vẫn chưa có phương pháp tấn công hiệu quả nào phá vỡ được hệ

mật này Hiện tại, RSA vẫn đang được sử dụng phổ biến trong các giao dịch

điện tử (Chính phủ điện tử, Thương mại điện tử, ) do tính khả thi và hiệu quả

của nó

2.1.1 Thuật toán hình thành khóa

Thuật toán hình thành khóa bao gồm các bước:

1- Sinh 2 số nguyên tố p và q lớn, mạnh

2- Tính n p q, n p 1 q 1

3- Chọn khóa công khai e là một giá trị ngẫu nhiên thỏa mãn: 1 e n

1 ,

gcd e n

4- Tính khóa bí mật d theo công thức: d e 1mod n

Trang 40

2.1.2 Thuật toán mật mã khóa công khai RSA

a) Thuật toán mã hóa

Thuật toán mã hóa bao gồm các bước:

1- Biểu diễn thông điệp dữ liệu M cần mã hóa thành một giá trị tương ứng

m trong khoảng 0 n, 1

2- Người gửi sử dụng khóa công khai của người nhận (e) để mã hóa giá trị

m theo công thức:

C m emodn

b) Thuật toán giải mã

Thuật toán giải mã bao gồm các bước:

1- Người nhận dùng khóa bí mật của mình (d) để giải mã theo công thức:

m C d modn

2- Chuyển giá trị m thành thông điệp dữ liệu ban đầu (M)

2.1.3 Thuật toán chữ ký số RSA

a) Thuật toán hình thành chữ ký

Thuật toán hình thành chữ ký bao gồm các bước:

1- Tính giá trị đại diện m của thông điệp dữ liệu cần ký (M):

m H M , với H(.) là hàm băm H : 0 , 1 Z n

2- Hình thành chữ ký (S) theo công thức:

S m d modn

b) Thuật toán kiểm tra chữ ký

Thuật toán kiểm tra chữ ký bao gồm các bước:

1- Tính giá trị đại diện m của thông điệp dữ liệu cần thẩm tra (M):

m H M

2- Sử dụng khóa công khai của người ký để tính giá trị m theo công thức:

Ngày đăng: 18/11/2014, 19:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lưu Hồng Dũng (2011), Xây dựng lược đồ đa chữ ký số tuần tự, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật (Học viện KTQS), số 141 (06-2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng lược đồ đa chữ ký số tuần tự
Tác giả: Lưu Hồng Dũng
Năm: 2011
2. Lưu Hồng Dũng (2011), Phát triển lược đồ đa chữ ký số trên cơ sở bài toán logarit rời rạc, Chuyên san Các công trình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng CNTT và TT (Bộ Thông tin và Truyền thông), tập V-1, số 5(25) (06-2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lược đồ đa chữ ký số trên cơ sở bài toán logarit rời rạc
Tác giả: Lưu Hồng Dũng
Năm: 2011
3. Lưu Hồng Dũng, Nguyễn Thị Thu Thủy (2012), Nghiên cứu xây dựng mô hình tổng quát cho các lược đồ chữ ký số phân biệt trách nhiệm, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật (Học viện KTQS), số 146 (02-2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình tổng quát cho các lược đồ chữ ký số phân biệt trách nhiệm
Tác giả: Lưu Hồng Dũng, Nguyễn Thị Thu Thủy
Năm: 2012
4. Lưu Hồng Dũng (2012), Một mô hình mới cho các lược đồ chữ ký số, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật (Học viện KTQS), số 147 (04-2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một mô hình mới cho các lược đồ chữ ký số
Tác giả: Lưu Hồng Dũng
Năm: 2012
5. Lưu Hồng Dũng, Hoàng Văn Việt (2012), Xây dựng lược đồ chữ ký số dựa trên hệ mật RSA, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật (Học viện KTQS), số 148 (06-2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng lược đồ chữ ký số dựa trên hệ mật RSA
Tác giả: Lưu Hồng Dũng, Hoàng Văn Việt
Năm: 2012
6. Lưu Hồng Dũng (2012), Nghiên cứu xây dựng lược đồ chữ ký số tập thể, Chuyên san Các công trình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng CNTT và TT (Bộ Thông tin và Truyền thông), tập V-1, số 7(27) (05- 2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng lược đồ chữ ký số tập thể
Tác giả: Lưu Hồng Dũng
Năm: 2012
7. Adams C. (1999), Understanding Public Key Infrastructures , New Riders Publishing, Indianapolis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding Public Key Infrastructures
Tác giả: Adams C
Năm: 1999
8. Boyd C. (1989), Digital multisignatures, Proc. IMA Conf. Crypto. Coding, Oxford, pp. 241–246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital multisignatures
Tác giả: Boyd C
Năm: 1989
9. Fegghi, J.(1999), Digital Certificates and Applied Internet Security , Addison-Wesley Longman Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Certificates and Applied Internet Security
Tác giả: Fegghi, J
Năm: 1999
10. Goldwasser S. and Bellare M. (1997), “Digital Signatures”, Lecture Notes on Cryptography 1997, pp. 96-118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Signatures”, "Lecture Notes on Cryptography
Tác giả: Goldwasser S. and Bellare M
Năm: 1997
11. Goldwasser S., Micali S. and Rivest R. (1988), “A digital signature scheme secure against adaptive chosen-message attacks”, SIAM Journal of Computing, Vol.17, No. 2, pp. 281-308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A digital signature scheme secure against adaptive chosen-message attacks
Tác giả: Goldwasser S., Micali S. and Rivest R
Năm: 1988
12. Harn L. (1999), “Digital multisignature with distinguished signing authorities”, Electronics Letters, Vol. 35, pp. 294-295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital multisignature with distinguished signing authorities
Tác giả: Harn L
Năm: 1999
13. Lenstra A.K. and Verheul E.R. (2000), “Selecting Cryptographic Key Sizes”, The 2000 International Workshop on Practice and Theory in Public Key Cryptography (PKC2000), Melbourne, Australia (January Sách, tạp chí
Tiêu đề: Selecting Cryptographic Key Sizes
Tác giả: Lenstra A.K. and Verheul E.R
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Cấu trúc của một hệ truyền tin cơ bản - Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử
Hình 1.1 Cấu trúc của một hệ truyền tin cơ bản (Trang 17)
Hình 1.2  Cấu trúc của một hệ truyền tin an toàn - Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử
Hình 1.2 Cấu trúc của một hệ truyền tin an toàn (Trang 18)
Hình 1.3  Mô hình chữ ký số tập thể với cấu trúc cơ bản - Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử
Hình 1.3 Mô hình chữ ký số tập thể với cấu trúc cơ bản (Trang 21)
Hình 1.4  Mô hình chữ ký số tập thể với cấu trúc phân cấp - Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử
Hình 1.4 Mô hình chữ ký số tập thể với cấu trúc phân cấp (Trang 22)
Hình 1.5  Cấ u trúc cơ  bả n và cơ  chế  hình thành - Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử
Hình 1.5 Cấ u trúc cơ bả n và cơ chế hình thành (Trang 26)
Hình 1.6  Cơ  chế  kiể m tra tính hợ p lệ  củ a - Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử
Hình 1.6 Cơ chế kiể m tra tính hợ p lệ củ a (Trang 27)
Hình 1.7  Cấ u trúc cơ  bả n và cơ  chế  hình thành  củ a mộ t       Thông báo chứ ng chỉ  bị  thu hồ i  Chữ ký số của CA - Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử
Hình 1.7 Cấ u trúc cơ bả n và cơ chế hình thành củ a mộ t Thông báo chứ ng chỉ bị thu hồ i Chữ ký số của CA (Trang 29)
Hình 1.8  Cơ chế hình thành chữ ký tập thể - Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử
Hình 1.8 Cơ chế hình thành chữ ký tập thể (Trang 30)
Hình 1.9  Cơ chế hình thành chữ ký cá nhân của các - Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử
Hình 1.9 Cơ chế hình thành chữ ký cá nhân của các (Trang 31)
Hình 1.10  Cơ chế hình thành chữ ký của CA - Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử
Hình 1.10 Cơ chế hình thành chữ ký của CA (Trang 32)
Hình 1.11  Cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký cá nhân - Chữ ký số tập thể ứng dụng trong chứng thực tài liệu cho chính phủ điện tử
Hình 1.11 Cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký cá nhân (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w