1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ

68 500 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của Chính phủ, tháng 9 năm 2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã công bố kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam và sẽ tiếp tục định kỳ cập nhật các kịch bản

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU KHÍ TƯỢNG KHÍ HẬU

-o0o -

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh Quảng Nam và Vùng Trung Trung Bộ

TS HOÀNG ĐỨC CƯỜNG Trung tâm Nghiên cứu KTKH Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……….1

CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 3

1.1 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 3

1.1.1 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu 3

1.1.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam 7

Tình hình biến đổi khí hậu ở khu vực Trung Trung Bộ: 10

1.2 QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 11

1.3 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 14

1.3.1 Tóm tắt kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực Trung Trung Bộ 14

1.3.2 Tóm tắt kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam 15

1.4 TÁC ĐỘN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17

1.4 1 Tác động đến điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 17

1.4.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất 18

1.4.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội 19

CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 27

2.1 THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 27

2.2 NHỮNG GIẢI PHÁP ƯU TIÊN CỦA CÁC NGÀNH 28

2.2.1 Tài nguyên môi trường 28

2.2.2 Giải pháp thích ứng trong lĩnh vực nông nghiệp 28

2.2.3 Trong quản lý nguyên nước 29

2.2.4 Giải pháp thích ứng trong lĩnh vực lâm nghiệp 30

2.2.5 Giải pháp thích ứng trong lĩnh vực thủy sản 31

2.2.6 Thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải 32

2.2.7 Thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực y tế và sức khỏe cộng đồng 32

2.2.8 Thích ứng biến đổi khí hậu trong lĩnh vực du lịch 33

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT KHUNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO TỈNH QUẢNG NAM 34

3.1 THÔNG TIN CHUNG 37

3.1.1 Quan điểm 37

3.1.2 Nguyên tắc chỉ đạo 37

3.1.3 Phạm vi thực hiện của kế hoạch 38

3.2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC ĐỂ GIẢM THIỂU VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH 38

Trang 3

3.2.1 Đối với ngành Nông Nghiệp 38

3.2.2 Đối với lâm nghiệp 43

3.2.3 Đối với Thủy sản 45

3.2.4 Đối với Tài nguyên nước 47

3.2.5 Đối với ngành quy hoạch sử dụng đất 48

3.2.6 Đối với ngành công nghiệp và năng lượng 50

3.2.7 Đối với ngành Giao thông vận tải 51

3.2.8 Đối với sức khỏe cộng đồng 53

3.2.9 Đối với lĩnh vực tuyên truyền, vận động, giáo dục và tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu 55

3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG VÀ LỒNG GHÉP CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH 56

3.3.1 Hiệu quả về kinh tế 56

3.3.2 Hiệu quả về xã hội 57

3.3.3 Hiệu quả về môi trường 57

3.3.4 Hiệu quả lồng ghép với các kế hoạch phát triển khác 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

KẾT LUẬN 59

KIẾN NGHỊ 59

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 5

MỞ ĐẦU

Việt Nam là một trong những nước sớm tham gia ký kết và phê chuẩn Công ước Khung của Liên hợp quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu

Đối với Việt Nam, Công ước có hiệu lực từ ngày 14/2/1995, Nghị định thư Kyoto có hiệu lực từ ngày 16/2/2005 Như vậy, từ ngày 16/2/2005, Việt Nam chính thức là một Bên không thuộc Phụ lục I của Công ước và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu, có đầy đủ quyền hạn, nghĩa vụ của một Bên trong quá trình thi hành cam kết của mình về thích ứng và giảm nhẹ với biến đổi khí hậu Vì vậy việc biên soạn khung kế hoạch hành động thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu rất cần thiết giúp các ngành, các cấp có định hướng chủ động trong ứng phó biến đổi khí hậu ngày càng cực đoan

Tại Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động của mình để ứng phó với biến đổi khí hậu và giao Bộ Tài nguyên và Môi

trường “Hướng dẫn và hỗ trợ các Bộ, ngành và địa phương trong việc xây dựng

và thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu”

Được sự đồng ý của Chính phủ, tháng 9 năm 2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã công bố kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam và

sẽ tiếp tục định kỳ cập nhật các kịch bản làm định hướng cho các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu toàn cầu là điều không thể tránh khỏi, hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ khôn lường và nghiêm trọng chưa thể tính toán trước hết được Với kịch bản biến đổi khí hậu đã được tính toán, dự báo, nhưng thực tế xảy ra còn có thể lớn hơn rất nhiều Biến đổi khí hậu sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực đến lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp, du lịch, tài nguyên nước, môi trường sinh thái, sức khỏe con người

Trang 6

Theo tính toán của các nhà khoa học, nếu nhiệt độ khí quyển tăng thêm

20C thì mực nước biển sẽ dâng cao hơn 1m; Việt Nam sẽ bị mất hơn 12% diện tích đất, 23% số dân mất nơi cư trú, khoảng 22 triệu người dân sẽ bị mất nhà Một phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

và vùng duyên hải miền Trung có thể bị ngập lụt

Quảng Nam là một trong những địa phương được đánh giá chịu ảnh hưởng nhiều của BĐKH Nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH, Quảng Nam đã thực hiện nhiều chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường góp phần nhỏ để hạn chế BĐKH Tuy nhiên, Quảng Nam chưa có kế hoạch hành động cụ thể để đảm bảo ứng phó có hiệu quả với những tác động trước mắt và tiềm tàng của BĐKH

Chính vì vậy, việc xây dựng và thực hiện khung kế hoạch hành động của tỉnh Quảng Nam ứng phó với BĐKH (sau đây gọi tắt là kế hoạch hành động) thực hiện theo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH là rất cần thiết và cấp bách

Trang 7

CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1.1 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1.1 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là biến

đổi trạng thái của khí hậu so

với trung bình và/hoặc dao

động của khí hậu duy trì trong

khoảng thời gian dài (vài thập

kỷ hoặc dài hơn) Nguyên

nhân của sự biến đổi khí hậu

(BĐKH) hiện nay, tiêu biểu là

sự nóng lên toàn cầu đã được

khẳng định là chủ yếu do hoạt

động của con người

Nguyên nhân của nước biển dâng: Nước biển dâng là sự dâng mực nước

của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác Mực nước biển được đo thông qua hệ thống thiết bị đo triều ký đặt tại các trạm hải văn hoặc các máy đo độ cao vệ tinh

Theo Báo cáo đánh giá lần thứ tư của Ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC), sự nóng lên của hệ thống khí hậu đã rõ ràng được minh chứng thông qua số liệu quan trắc ghi nhận sự tăng lên của nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước biển trung bình toàn cầu, sự tan chảy nhanh của lớp tuyết phủ và băng, làm tăng mực nước biển trung bình toàn cầu

Mực nước biển tăng phù hợp với xu thế nóng lên do sự đóng góp của các thành phần chứa nước trên toàn cầu được ước tính gồm: giãn nở nhiệt của các đại dương, các sông băng trên núi, băng Greenland, băng Nam cực và các nguồn

Hình 1.1 Cơ chế của hiệu ứng nhà kính

Trang 8

chứa nước trên đất liền Các kết quả nghiên cứu gần đây đưa ra dự báo mực nước biển sẽ cao hơn từ 0,5 – 1,4m vào cuối thế kỷ XXI

1.1.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở quy mô toàn cầu

Sự nóng lên của hệ thống khí hậu

toàn cầu là rất rõ ràng với biểu hiện của

sự tăng nhiệt độ không khí và đại dương,

sự tan băng diện rộng và qua đó là mức

tăng mực nước biển trung bình toàn cầu

Các quan trắc cho thấy rằng nhiệt độ tăng

trên toàn cầu và tăng nhiều hơn ở các vĩ

độ cực Bắc Trong 100 năm qua (1906 –

2005), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã

tăng khoảng 0.74OC, tốc độ tăng của nhiệt

độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó (Hình 1.2, 1.3)

Theo báo cáo gần đây của WMO, 2010 là năm nóng nhất trong lịch sử, với mức độ tương tự như các năm 1998 và 2005 Ngoài ra, trong mười năm qua tính

từ năm 2001, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã cao hơn nửa độ so với trung bình giai đoạn 1961-1990, mức cao nhất từng được ghi nhận đối với bất kì một giai đoạn 10 năm nào kể từ khi bắt đầu quan trắc khí hậu bằng thiết bị đo đạc (Michel Jarraud, 2011) Theo số liệu của NOAA (Hoa Kỳ), tháng 6 năm 2010 được ghi nhận là tháng nóng nhất trên toàn thế giới kể từ những ghi chép bắt đầu từ năm

1880 (Hình 1.4)

Trên phạm vi toàn cầu lượng mưa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 30OB thời kỳ 1901–2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ giữa những năm 1970 (Hình 1.4) Ở khu vực nhiệt đới, mưa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xu thế là 7,5% cho cả thời kỳ 1901–2005 Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lượng mưa tăng lên rõ rệt ở miền Trung Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á Tần số mưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lượng mưa

có xu thế giảm đi (IPCC, 2010)

Hình 1.2 Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu (Nguồn:

IPCC/2007)

Trang 9

Trên phạm vi toàn cầu, biến đổi của xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) chịu sự chi phối của nhiệt độ nước biển, của hoạt động ENSO và sự thay đổi quỹ đạo của chính XTNĐ Xu thế tăng cường hoạt động của XTNĐ rõ rệt nhất ở Bắc, Tây Nam Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương (IPCC, 2010)

Trong thế kỷ 20 cùng với sự tăng lên của nhiệt độ mặt đất có sự suy giảm khối lượng băng trên phạm vi toàn cầu Từ năm 1978 đến nay, lượng băng trung bình hàng năm ở Bắc Băng Dương giảm 2,7 (2,1–3,3)% mỗi thập kỷ (IPCC, 2007)

Hình 1.3 Diễn biến nhiệt độ ở quy mô toàn cầu và khu vực

(Nguồn: IPCC AR4 WG-I Report, 2007)

Trang 10

Hình 1.5 Diễn biến lượng mưa năm ở các vùng khác nhau trên thế giới

(Nguồn: IPCC/2007)

% trên thế

Xu thế giáng thủy năm, từ 1901 đến 2005

Hình 1.4 Chuẩn sai nhiệt độ toàn cầu tháng 6 năm 2010 so với thời kỳ 1971 –

2000 (Nguồn: NOAA/2010)

Trang 11

1.1.3 Biểu hiện của biến đổi khớ hậu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, xu thế biến đổi của

nhiệt độ và lượng mưa là rất khỏc nhau

trờn cỏc vựng trong 50 năm qua Nhiệt

độ trung bỡnh năm tăng khoảng 0,5oC

trờn phạm vi cả nước và lượng mưa cú

xu hướng giảm ở nửa phần phớa Bắc,

tăng ở phớa Nam lónh thổ

Nhiệt độ thỏng I (thỏng đặc

trưng cho mựa đụng), nhiệt độ thỏng

VII (thỏng đặc trưng cho mựa hố) và

nhiệt độ trung bỡnh năm tăng trờn phạm

vi cả nước trong 50 năm qua Nhiệt độ

vào mựa đụng tăng nhanh hơn so với

vào mựa hố và nhiệt độ vựng sõu trong

đất liền tăng nhanh hơn nhiệt độ vựng

ven biển và hải đảo Vào mựa đụng,

nhiệt độ tăng nhanh hơn cả là Tõy Bắc Bộ, Đụng Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (khoảng 1,3 - 1,5oC/50 năm) Nam Trung Bộ, Tõy Nguyờn và Nam

Bộ cú nhiệt độ thỏng I tăng chậm hơn so với cỏc vựng khớ hậu phớa Bắc (khoảng 0,6-0,9OC/50 năm) Tớnh trung bỡnh cho cả nước, nhiệt độ mựa đụng ở nước ta đó tăng lờn 1,2oC trong 50 năm qua Nhiệt độ thỏng VII tăng khoảng 0,3-0,5oC/50 năm trờn tất cả cỏc vựng khớ hậu của nước ta Nhiệt độ trung bỡnh năm tăng 0,5 – 0,6oC/50 năm ở Tõy Bắc, Đụng Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tõy Nguyờn và Nam Bộ cũn mức tăng nhiệt độ trung bỡnh năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào khoảng 0,3oC/50 năm (Hỡnh 1.6)

Xu thế chung của nhiệt độ là tăng trờn hầu hết cỏc khu vực trờn cả nước, tuy nhiờn cú những khu vực nhỏ thuộc vựng ven biển Trung Bộ và Nam Bộ như Thừa Thiờn – Huế, Quảng Ngói, Tiền Giang cú xu hướng giảm của nhiệt độ Vai trũ điều hoà của đại dương và cỏc quỏ trỡnh khớ quyển liờn quan đó làm giảm tỏc

Hỡnh 1.6 Mức tăng nhiệt độ trung bỡnh

IMHEN/2010)

102°E 104°E 106°E 108°E 110°E 112°E 114°E 8°N

10°N 12°N 14°N 16°N 18°N 20°N 22°N

QĐ Trườ ng S

a

-2°C -1°C -0.5°C 0°C 0.5°C 1°C 2°C

Trang 12

động chung của BĐKH toàn cầu đến

các khu vực kể trên

Mức thay đổi nhiệt độ cực đại

trên toàn Việt Nam nhìn chung dao

động trong khoảng từ -3oC đến 3oC

Mức thay đổi nhiệt độ cực tiểu chủ yếu

dao động trong khoảng -5oC đến 5oC

Xu thế chung của nhiệt độ cực đại và

cực tiểu là tăng, tốc độ tăng của nhiệt

độ cực tiểu nhanh hơn nhiều so với

nhiệt độ cực đại, phù hợp với xu thế

chung của biến đổi khí hậu toàn cầu

Lượng mưa mùa ít mưa (tháng

XI-IV) tăng lên chút ít hoặc không

thay đổi đáng kể ở các vùng khí hậu

phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng

khí hậu phía Nam trong 50 năm qua

Lượng mưa mùa mưa nhiều (tháng

V-X) giảm từ 5 đến trên 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua Xu thế diễn biến của lượng mưa năm hoàn toàn tương tự như lượng mưa mùa mưa nhiều, tăng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa ít mưa, mùa mưa nhiều và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong

50 năm qua (Hình 1.7)

Lượng mưa ngày cực đại tăng lên ở hầu hết các vùng khí hậu, nhất là trong những năm gần đây Số ngày mưa lớn cũng có xu thế tăng lên tương ứng, nhiều biến động mạnh xảy ra ở khu vực miền Trung Tồn tại mối tương quan khá rõ giữa sự nóng lên toàn cầu và nhiệt độ bề mặt biển khu vực Đông Thái Bình dương xích đạo với xu thế biến đổi của số ngày mưa lớn trên các vùng khí hậu phía Nam

Về xoáy thuận nhiệt đới, trung bình hàng năm có khoảng 12 cơn bão và áp

thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, trong đó khoảng 45% số cơn nảy sinh ngay trên Biển Đông và 55% số cơn từ Thái Bình Dương di chuyển vào Số cơn

Hình 1.7 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) trong 50 năm qua (Nguồn:

IMHEN/2010)

102°E 104°E 106°E 108°E 110°E 112°E 114°E 8°N

10°N 12°N 14°N 16°N 18°N 20°N 22°N

Trang 13

bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam vào khoảng 7 cơn mỗi năm và trong đó có 5 cơn đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta Nơi có tần suất hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới lớn nhất nằm ở phần giữa của khu vực Bắc Biển Đông, trung bình mỗi năm có khoảng 3 cơn đi qua ô vuông 2.5x2.50 Khu vực bờ biển miền Trung từ 16 đến 180N và khu vực bờ biển Bắc

Bộ từ 200N trở lên có tần suất hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới cao nhất trong cả dải ven biển nước ta, cứ khoảng 2 năm lại có 1 cơn bão, áp thấp nhiệt đới đi vào khu vực 1 vĩ độ bờ biển (Hình 1.8)

Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các vùng

khí hậu của Việt Nam (IMHEN)

Hình 1.8 Bản đồ tần suất XTNĐ hoạt động (a), hình thành (b) ở Biển Đông

và ảnh hưởng đến đất liền Việt Nam (c)

Trang 14

Khu vực đổ bộ của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam có xu hướng lùi dần về phía Nam lãnh thổ nước ta, số lượng các cơn bão rất mạnh có

xu hướng gia tăng, mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây, vì vậy mức độ ảnh hưởng của bão đến nước ta có xu hướng mạnh lên

Hạn hán, bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu thế tăng lên nhưng với

mức độ không đồng đều giữa các vùng và giữa các trạm trong từng vùng khí

hậu Hiện tượng nắng nóng có dấu hiệu gia tăng rõ rệt ở nhiều vùng trong cả

nước, đặc biệt là ở Trung Bộ và Nam Bộ

Tình hình biến đổi khí hậu ở khu vực Trung Trung Bộ:

Về nhiệt độ: Nhìn chung nhiệt độ có xu thế tăng khá rõ ràng trong những năm gần đây Đặc biệt, tăng nhanh nhất ở khu vực Tuy Hòa (0,2oC/thập niên) và

ở cực Nam của khu vực, nhiệt độ tăng thấp nhất ở trạm Sơn Hòa (0,005oC/thập

niên) Còn ở các khu vực khác nhiệt độ không khí trung bình năm tăng khoảng

0,06-0,1oC/thập niên

Nhiệt độ tối cao trung bình: Nhìn chung, nhiệt độ không khí tối cao

trung bình có xu thế tăng trong 28 năm gần đây (6/9 trạm có giá trị a dương) Sự tăng của nhiệt độ không khí biểu hiện rõ nhất ở khu vực Hoài Nhơn, Tuy Hòa (xấp xỉ 0,2oC/thập niên), ở phần cực Nam của khu vực, nhiệt độ tăng không đáng kể (Sơn Hòa: 0,004oC/thập niên)

Hình 1.9 Diễn biến của số cơn xoáy thuận nhiệt đới hoạt động ở Biển Đông, ảnh hưởng và đổ bộ vào đất liền Việt Nam trong 50 năm qua Nguồn IMHEN/2010

Trang 15

Nhiệt độ tối thấp trung bình: Nhìn chung, nhiệt độ không khí trung bình

tối thấp có xu thế tăng trong 28 năm gần đây tại khu vực nghiên cứu Sự tăng của nhiệt độ không khí biểu hiện rõ nhất ở khu vực Quảng Ngãi, Quy Nhơn (0,3oC/thập niên) Còn ở các khu vực khác nhiệt độ không khí trung bình năm tăng khoảng 0,06-0,26oC/thập niên

Về lượng mưa: Mùa mưa biến đổi mạnh mẽ từ năm này qua năm khác về

thời gian bắt đầu, cao điểm cũng như về thời gian kết thúc Nói chung, mùa mưa

có thể dao động trong phạm vi 3-4 tháng hoặc hơn nữa, tuỳ thuộc vào biến trình mưa của từng khu vực Về xu thế của tổng lượng mưa năm qua các thập niên trên toàn vùng nghiên cứu chúng ta thấy thập niên 1981-1990 là thập niên có sự thâm hụt một cách đồng loạt của tổng lượng mưa năm (34/tổng số 35 trường hợp lượng mưa thập niên này thâm hụt so với TBNN), thập niên sau đó 1991-

2000 là thập niên của sự gia tăng tổng lượng mưa năm trên hầu khắp các địa điểm (33/35 tổng số trường hợp có sự gia tăng của tổng lượng mưa năm) Giai đoạn 2001-2008 là giai đoạn cũng tìm thấy có sự gia tăng (tuy không đồng loạt) của tổng lượng mưa năm (23/35 tổng số trường hợp có sự gia tăng của tổng lượng mưa năm) Nhìn chung, trên toàn vùng Trung và Nam Trung Bộ thập niên 1981-1990 là thập niên suy giảm của tổng lượng mưa năm, còn thập niên 1991-

2000 và giai đoạn 2001-2008 là sự gia tăng của tổng lượng mưa năm của hầu hết các nơi trên toàn vùng

1.2 QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Năm 1979, Hội nghị Khí hậu toàn cầu (WMO) đã “nhận thấy các hoạt động của con người có khả năng gây ra những sự biến đổi của khí hậu”;

Năm 1985, Hôi nghị phối hợp của UNEP/WMO/ICSU (Villach –Austria)

về “Đánh giá vai trò của CO2 và các khí nhà kính tới sự thay đổi khí hậu”;

Trang 16

Năm 1988, UNEP và WMO phối hợp tổ chức Ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) để cung cấp những luận cứ khoa học về vấn đề biến đổi khí hậu;

Năm 1990, báo cáo Đánh giá lần thứ Nhất của IPCC được công bố và là

cơ sở cho việc hình thành Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi của khí hậu (UNFCCC);

Năm 1992: UNFCCC được thông qua

Năm 1997: Nghị định thư KYOTO được chấp nhận

Năm 2005: Nghị định thư KYOTO có hiệu lực

Năm 2007: Báo cáo Đánh giá lần thứ Tư (FAR / IPCC) của IPCC được công bố và khẳng định “biến đổi khí hậu là không thê tránh khỏi” Nhận định này đã khẳng định cho nhận định trước đó 28 năm (1979 – 2007)

Năm 2009: COP - 15 (Copenhagen – Đan Mạch)

Năm 2010: COP – 16 (Cancun - Mexico)

Việt Nam là một trong những nước sớm tham gia ký kết và phê chuẩn Công ước khung của Liên hiệp quốc và Nghị định thư Kyoto về BĐKH:

Việt Nam ký Công ước ngày 11/6/1992 và phê chuẩn ngày 16/11/1994 Công ước có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 14/12/1995

Việt Nam ký Nghị định thư Kyoto vào ngày 11/3/1999 và phê chuẩn ngày 18/11/1999 Nghị định thư Kyoto chính thức có hiệu lực đối với VN từ ngày 16/2/2005

Việt Nam chính thức là một Bên không thuộc Phụ lục I của Công ước và Nghị định thư Kyoto về BĐKH, có đầy đủ quyền hạn, nghĩa vụ của một Bên trong quá trình thi hành, cam kết và đàm phán về BĐKH

Tổng cục KTTV trước đây, nay là Bộ TNMT, được Chính phủ giao làm

Cơ quan đầu mối Quốc gia cho các hoạt động thực hiện Công ước và Nghị định thư Kyoto Bộ TNMT đã thành lập Văn phòng BĐKH để điều phối các hoạt động của Công ước và Nghị định thư về BĐKH;

Trang 17

Thông tư 10/2006/TT-BTNMT ngày 12/12/2006 về việc “Hướng dẫn xây dựng dự án Cơ chế Phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto”;

Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 6/04/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn 2007 – 2010”;

Công văn số 1754/VPCP-NN ngày 03/4/2007 của Văn phòng Chính phủ

“Giao Bộ TNMT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, cập nhật

và xử lý các thông tin về BĐKH và nước biển dâng;

Nghị quyết của Chính phủ số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm

2007, “Giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu;

Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;

Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế điều hành thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia;

Công văn của Bộ TN&MT số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13/10/2009 về Khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của các bộ, ngành, địa phương;

Thông tư liên tịch của Bộ TN&MT-Bộ Tài chính-Bộ KH&ĐT số 07/2010/TTLB-BTNMT-BTC-BKHĐT ngày 15/03/2010 Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện CTMTQG ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2009 – 2015;

Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2011-2015

Trang 18

1.3 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.3.1 Tóm tắt kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực Trung Trung Bộ

Về nhiệt độ:

Nhiệt độ năm tăng tương đối đồng đều trên các khu vực vào những năm cuối thế kỷ 21 trên Trung Trung Bộ, nhiệt độ năm trên ở các khu vực như Đà Nẵng, Trà My và Sơn Hòa có thể tăng nhiều hơn so với các khu vực khác trên toàn miền nghiên cứu

Vào những năm đầu thế kỷ đến năm 2050, mức tăng nhiệt độ tương đối giống nhau ở các kịch bản phát thải từ thấp đến cao Nhiệt độ năm có thể tăng từ 0,4 - 0,7oC vào năm 2020, đến giữa thế kỷ có thể tăng 1,1 - 1,5oC

Vào cuối thế kỷ 21: Nhiệt độ năm có thể tăng 1,4 - 1,9oC (kịch bản B1),

từ 2,1 - 3,0oC (kịch bản B2) và từ 2,7 - 3,8oC (kịch bản A2)

Về lượng mưa:

Lượng mưa năm có xu hướng tăng trên toàn khu vực Trung Trung Bộ, trong đó lượng mưa năm tăng nhiều nhất tại khu vực Sơn Hòa, ít nhất trên các khu vực thuộc tỉnh Quảng Ngãi và Quy Nhơn

Những năm đầu thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể không tăng hoặc tăng rất ít khu vực thuộc tỉnh Quy Nhơn và chỉ tăng khoảng 0,1 - 0,3% ở khu vực Quảng Ngãi và Tuy Hòa, khoảng 0,5 - 0,7% ở khu vực Đà Nẵng và Trà My; các khu vực khác có thể tăng 1,4 - 1,8% Đến năm 2050, lượng mưa năm có thể tăng 0,3 - 0,4% tại các khu vực Quảng Ngãi và Quy Nhơn; tăng khoảng 1,2 - 1,6% tại các khu vực Đà Nẵng, Trà My và Tuy Hòa; các khu vực khác trên miền nghiên cứu lượng mưa có thể tăng 3,2 - 3,8%

Vào cuối thế kỷ: Lượng mưa năm có thể tăng khoảng từ 0,4 - 5,0%, tăng

ít nhất tại các khu vực Quảng Ngãi và Quy Nhơn khoảng 0,4%; tăng nhiều nhất tại khu vực Sơn Hòa khoảng 5%; các khu vực thuộc Đà Nẵng, Trà My, Tuy Hòa tăng khoảng 1,5 - 2,2%; các khu vực khác có thể tăng 4,3 - 4,4% (kịch bản B1) Lượng mưa năm có thể tăng khoảng 0,5 - 7,6%, trong đó tăng khoảng 0,5 - 0,7% tại các khu vực Quảng Ngãi và Quy Nhơn; tăng nhiều nhất tại khu vực Sơn Hòa khoảng 7,6%; các khu vực Đà Nẵng, Trà My, Tuy Hòa tăng 2,3 - 3,1%; các khu

Trang 19

vực khác có thể tăng 6,4 - 6,6% (kịch bản B2) Lượng mưa năm có thể tăng khoảng 0,75 - 9,7; tăng khoảng 0,75 - 0,9% tại các khu vực Quảng Ngãi và Quy Nhơn; tăng nhiều nhất tại khu vực Sơn Hòa khoảng 9,7%; các khu vực Đà Nẵng, Trà My, Tuy Hòa tăng 3,0 - 8,8%; các khu vực khác có thể tăng 8,2 - 8,4% (kịch bản A2)

Kịch bản nước biển dâng và nguy cơ ngập do nước biển dâng: Với mức

độ dâng của mực nước biển từ 11,6 đến 102cm (kịch bản A1FI) và từ 11,7 đến 73,7cm (kịch bản B2) thì ở Bình Định mức độ ngập lụt từ 27,4 đến 31,3 km2, lớn nhất so với các tỉnh khác và ở Đà Nẵng là tỉnh có diện tích ngập lụt ít hơn cả

Bảng 1.3 Diện tích ngập lụt ở khu vực Trung Trung Bộ ứng với các kịch bản nước biển

1.3.2 Tóm tắt kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam

Về nhiệt độ: Theo kết quả tính cho thấy mức tăng nhiệt độ nhỏ nhất so

với các khu vực khác thuộc thuộc Trung Trung Bộ Nhiệt độ năm và nhiệt độ thời kỳ ba tháng đều có thể tăng, nhiệt độ mùa đông có thể tăng nhanh hơn nhiệt

Trang 20

độ mùa hè, nhiệt độ thời kỳ ba tháng IX - XI có thể tăng nhiều nhất so với các thời kỳ ba tháng khác trong năm Nhiệt độ năm có thể tăng 0,3 - 0,4oC vào năm

2020, đến giữa thế kỷ 21 tăng khoảng 0,7 - 0,8oC Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ năm có thể tăng 1,0; 1,5 và 1,9oC theo các kịch bản từ thấp đến cao

Về lượng mưa: Lượng mưa có thể giảm vào các thời kỳ ba tháng XII - II

và III - V; trong đó thời kỳ ba tháng III - V lượng mưa có thể giảm nhiều nhất; lượng mưa có thể tăng nhiều nhất vào thời kỳ tháng IX - XI trong năm Theo các kịch bản, vào năm 2020 lượng mưa năm có thể tăng khoảng 0,8 - 1,0%; lượng mưa thời kỳ ba tháng XII - II và III - V có thể giảm 0,8 - 2,3%; lượng mưa thời

kỳ ba tháng VI - VIII và IX - XI có thể tăng 1,1 - 2,1% Đến giữa thế kỷ, lượng mưa năm có thể tăng 2,1 - 2,2%; lượng mưa thời kỳ ba tháng VI - VIII và IX -

XI có thể tăng 2,7 - 4,7%; lượng mưa thời kỳ ba tháng XII - II và III - V có thể giảm 1,8 - 5,0% Vào cuối thế kỷ, lượng mưa năm có thể tăng 2,8% (theo kịch bản thấp B1) đến 4,2% (theo kịch bản trung bình B2) và 5,3% (theo kịch bản cao A2) Lượng mưa thời kỳ ba tháng XII - II có thể giảm khoảng 2,5 - 4,8%, thời kỳ ba tháng III - V giảm 6,3 - 12,1%; lượng mưa thời kỳ ba tháng VI - VIII

có thể tăng 3,6 - 6,9%; thời kỳ ba tháng IX - XI tăng 5,9 - 11,3% theo các kịch bản từ thấp đến cao, vào cuối thế kỷ 21, so với thời kỳ chuẩn 1980 – 1999

Nguy cơ ngập do nước biển dâng: Vào năm 2020, với mức độ dâng của

mực nước biển từ 11,6 - 11,7cm thì diện tích ngập lụt ở Quảng Nam 1,94 km2; đến giữa thế kỷ 21 với mực nước biển dâng lên 33,4cm (theo kịch bản cao) và 30,1cm (theo kịch bản trung bình) thì diện tích ngập lụt tương ứng là 2,56 và 2,44km2 Vào năm 2100, với mực nước biển dâng 102cm thì diện tích ngập lụt

là 6,23km2 (theo kịch bản cao), với mực nước biển dâng 73,7cm thì diện tích ngập lụt là 4,03km2 (theo kịch bản trung bình B2)

Trang 21

1.4 TÁC ĐỘN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Vì sao chúng ta cần đánh giá tác động (ĐGTĐ) của biến đổi khí hậu:

Theo Khung hướng dẫn lập Kế hoạch Hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, các bước tiến hành cần phải thực hiện như sau:

1 Khởi động và chuẩn bị triển khai

2 Xác định mục tiêu của kế hoạch hành động

3 Lập kế hoạch Xây dựng kế hoạch hành động

4 Thu thập thông tin và số liệu điều tra cơ bản

5 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu

6 Xác định các giải pháp ứng phó

7 Biên soạn dự thảo kế hoạch hành động

8 Tổ chức lấy ý kiến đóng góp

9 Phê duyệt và công bố kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

Cách tiếp cận đánh giá tác động của biến đổi có thể được thực hiện:

- ĐGTĐ là nghiên cứu xác định các tác động (có lợi, bất lợi) của BĐKH lên môi trường và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương; chỉ ra tác động là gì, ở thời điểm nào, khu vực nào, mức độ rủi ro thiệt hại ra sao, đối tượng nào có khả năng bị tổn thương nhất và vì sao;

- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu nên được thực hiện cho hai bối cảnh hiện tại và tương lai;

- Đánh giá tác động của BĐKH nên được thực hiện theo các kịch bản biến đổi khí hậu và các kịch bản phát triển kinh tế xã hội khác nhau và các khác nhau;

- Kết quả đánh giá tác động cần được cập nhật thường xuyên khi có thay đổi về kịch bản BĐKH hoặc khi có điều chỉnh định hướng phát triển của ngành/địa phương

- Đánh giá tổng thể cho toàn địa bàn trước, trên cơ sở kết quả nhận được sẽ tiến hành các đánh giá chuyên sâu

- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu cần có sự tham gia của các bên liên quan

1.4 1 Tác động đến điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.4.1.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến nhiệt độ trung bình

Theo kịch bản biến đổi khí hậu đã được xây dựng trong Dự án, mức tăng nhiệt độ tương đối giống nhau ở các kịch bản (từ kịch bản thấp đến cao) nhiệt độ trung bình năm có thể sẽ tăng từ 0,4 đến 0,7oC vào giữa thế kỷ 21 Vào cuối thế

kỷ 21, mức tăng nhiệt độ trung bình theo các kịch bản như sau: từ 1,4 - 1,9oC

Trang 22

(kịch bản B1), từ 2,1 - 3,0oC (kịch bản B2) và từ 2,7 - 3,8oC (kịch bản A2) Tác động của biến đổi khí hậu bao trùm lên toàn bộ chế độ nhiệt độ của khu vực nghiên cứu (nền nhiệt độ trung bình, phân bố theo không gian và thời gian)

Vào cuối thế kỷ 20, nền nhiệt độ trung bình năm tại khu vực nghiên cứu phổ biến từ khoảng 24 đến 27oC Tuy nhiên, dưới tác động của biến đổi khí hậu trong thế kỷ 21, nền nhiệt độ trung bình này sẽ thay đổi đáng kể vào cuối thế kỷ

21 Theo kịch bản phát trung bình, đến cuối thế kỷ, có thể sẽ không còn khu vực nào có trị số nền nhiệt trung bình là 24oC

1.4.1.2 Tác động của BĐKH đến lượng mưa trung bình

Theo các kịch bản biến đổi khí hậu đã được xây dựng trong Dự án, đến giữa thế ký 21, lượng mưa năm có thể tăng 0,3 - 0,4% tại các khu vực Quảng Ngãi và Quy Nhơn; tăng khoảng 1,2 - 1,6% tại các khu vực Đà Nẵng, Trà My và Tuy Hòa; các khu vực khác trên miền nghiên cứu lượng mưa có thể tăng 3,2 - 3,8% Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa trung bình tăng lên từ 0,4 đến 5,0% (kịch bản thấp B1), từ 0,5 đến 7,6% (kịch bản B2) và từ 0,75 đến 9,7% (kịch bản A2) trên khu vực nghiên cứu Lượng mưa có xu thế giảm trong các tháng ít mưa và tăng trong các tháng mùa mưa Như vậy, có thể thấy trong tương lai, dưới tác động của biến đổi khí hậu, sẽ làm gia tăng nguy cơ thiếu hụt lượng nước mưa có thể sẽ dẫn tới làm tăng nguy cơ thiếu hụt nghiêm trọng dòng chạy mùa cạn và tăng nguy cơ hạn hán Bên cạnh đó, do sự tăng lượng mưa vào mùa mưa, sẽ dẫn tới nguy cơ xuất hiện nhiều hơn nữa các thiên tai liên quan như lũ lụt, lũ quét,

1.4.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất

1.4.2.1 Nguy cơ ngập do nước biển dâng làm mất đất sản xuất

Theo các kịch bản nước biển dâng A1FI và B2, thì diện tích có nguy cơ bị ngập lớn nhất ở Bình Định là khoảng từ 27,4 (B2) đến 31,2 km2 (A1FI) và Đà Nẵng là tỉnh có diện tích có nguy cơ ngập nhở nhất khoảng từ 4,37 (B2) đến 5,66 km2 (A1FI) vào năm 2100 Đối với tỉnh Quảng Nam, diện tích có nguy cơ

bị ngập khoảng từ 4,03 (B2) đến 6,23 km2 (A1FI) vào cuối thế kỷ 21

Trang 23

1.4.2.2 Tác động của BĐKH đến chất lượng đất

- Quá trình ô xy hóa gây thoái hóa đất do nhiệt độ tăng lên và hạn hán gia tăng trong mùa khô

- Quá trình mặn hóa do nước biển dâng cao và bốc hơi mạnh hơn

- Quá trình xói mòn rửa trôi theo nước do lượng mưa và cường độ mưa trong mùa mưa tăng lên, nhất là ở những vùng lớp phủ thực vật bị tàn phá

- Quá trình xâm thực xói lở bờ sông do mùa khô và hạn hán làm lòng sông bị nâng cao, tăng cường quá trình xói mòn, rửa trôi đưa vật liệu thô lấp dần lòng sông hoặc lắng đọng dưới đáy sông dẫn đến thay đổi quy luật lòng sông, dẫn đến gia tăng quá trình xâm thực, xói lở bờ sông

- Quá trình phong thành cát bay, cát chảy do bão tố nhiều hơn, tần số và tốc độ gió bão đều tăng lên đáng kể, gió to cùng với mưa lớn mài mòn các sườn đất, bốc hơi lại gia tăng lên làm gia tăng quá trình hoang mạc đá; gia tăng quá trình cát bay, cát chảy, đất liền vào ruộng đồng và khu vực dân cư ven biển

1.4.2.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước

Tác động của BĐKH đối với tài nguyên nước, như chế độ mưa thay đổi

có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước

Bên cạnh đó, do mực nước biển dâng dẫn tới xâm nhập mặn có nguy cơ ngày càng sâu vào trong đất liền, dẫn tới thiếu nguồn nước ngọt phục vụ sản xuất và sinh hoạt

1.4.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội

1.4.3.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp

- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất sử dụng cho nông nghiệp

+ Mất diện tích do nước biển dâng;

+ Bị tổn thất do các tác động trực tiếp và gián tiếp khác của biến đổi khí hậu như hạn hán, lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa,.…

Trang 24

- BĐKH làm thay đổi tính thích hợp của nền sản xuất nông nghiệp với cơ cấu khí hậu:

+ Sự giảm dần cường độ lạnh trong mùa đông, tăng cường thời gian nắng nóng dẫn đến tình trạng mất dần hoặc triệt tiêu tính phù hợp giữa các tập đoàn cây, con trên các vùng sinh thái

+ Làm chậm đi quá trình phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa cũng như làm biến dạng nền nông nghiệp cổ truyền

- Do tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai ngày càng ảnh hưởng nhiều hơn đến sản xuất nông nghiệp:

+ Thiên tai chủ yếu đối với sản xuất nông nghiệp ngày càng gia tăng trong bối cảnh biến đổi khí hậu

+ Hạn hán song hành với xâm nhập mặn trên các sông lớn và vừa

- Biến đổi khí hậu gây nhiều khó khăn cho công tác thủy lợi:

+ Khả năng tiêu thoát nước ra biển giảm đi rõ rệt, mực nước các sông dâng lên, đỉnh lũ tăng thêm, uy hiếp các tuyến đê, đê bao và bờ bao

+ Diện tích ngập úng mở rộng, thời gian ngập úng kéo dài

+ Nhu cầu tiêu nước và cấp nước gia tăng vượt khả năng đáp ứng của nhiều

hệ thống thủy lợi Mặt khác, dòng chảy lũ gia tăng có khả năng vượt quá các thông số thiết kế hồ, đập, tác động tới an toàn hồ đập và quản lý tài nguyên nước…

1.4.3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến lâm nghiệp

- Biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng:

+ Diện tích rừng ngập mặn ven biển chịu tổn thất to lớn do nước biển dâng; + Nguy cơ chuyển dịch diện tích đất lâm nghiệp sang đất dành cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác là tác động gián tiếp song có thể coi là tác động lớn nhất đối với sản xuất lâm nghiệp

- Biến đổi khí hậu làm thay đổi cơ cấu tổ chức rừng:

Nâng cao nền nhiệt độ, lượng mưa, lượng bốc hơi, gia tăng bão, các cực trị nhiệt độ, cường độ mưa và suy giảm chỉ số ẩm ướt … làm ranh giới giữa khí hậu

Trang 25

nhiệt đới và ranh giới nhiệt đới với nền nhiệt độ á nhiệt đới, ôn đới đều dịch chuyển lên cao, tức là về phía đỉnh núi

- Biến đổi khí hậu làm suy giảm chất lượng rừng:

+ Phát triển đáng kể nhiều sâu bệnh mới nguy hại hơn hoặc các sâu bệnh ngoại lai;

+ Các quá trình hoang mạc hóa làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng đất, chỉ số ẩm ướt giảm đi gây ra suy giảm sinh khối trên hầu hết các loại rừng, đặc biệt là rừng sản xuất Số lượng quần thể của các loài động vật rừng, thực vật quý hiếm giảm sút đến mức suy kiệt dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng

- Gia tăng nguy cơ cháy rừng do:

+ Nền nhiệt độ cao hơn, lượng bốc hơi nhiều hơn, thời gian và cường độ khô hạn gia tăng

+ Tăng khai phá rừng làm cho nguy cơ cháy rừng trở nên thường xuyên hơn

- Biến đổi khí hậu gây khó khăn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học rừng:

Các biến động, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên do BĐKH,

hệ sinh thái rừng sẽ bị suy thoái trầm trọng, gây ra nguy cơ tuyệt chủng của một

số loài, làm mất đi nhiều gen quý hiếm

1.4.3.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến lĩnh vực thủy sản

- BĐKH ảnh hưởng đến môi trường thủy sinh:

+ Nhiệt độ nước biển tăng gây bất lợi về nơi cư trú của một số thủy sản, quá trình khoáng hóa và phân hủy nhanh hơn ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của sinh vật, làm cho thủy sinh tiêu tốn hơn trong quá trình hô hấp và hoạt động khác, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thương phẩm của thủy sản; thúc đẩy quá trình suy thoái của san hô hoặc thay đổi quá trình sinh lý và sinh hóa trong quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo

+ Làm thay đổi về vị trí, cường độ dòng triều, các vùng nước trồi và gia tăng tần số, cường độ bão cũng như các XTNĐ và các xoáy nhỏ

Trang 26

+ Cường độ bão tăng kết hợp với mưa bão tăng, nồng độ muối cũng giảm

đi ảnh hưởng đến sinh thái của một số loài

- Biến đổi khí hậu tác động đến môi trường thủy sản nuôi trồng:

+ Hàm lượng ô xy trong nước giảm nhanh, làm chậm tốc độ sinh trưởng của thủy sản, tạo điều kiện bất lợi cho các thủy sinh đã thích nghi với môi trường thủy sản từ trước đến nay, giảm lượng thức ăn của thủy sinh

+ Các điều kiện thủy lý và thủy hóa có thể thay đổi, ảnh hưởng đến chất lượng sống và tốc độ phát triển của thủy sinh

+ Mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt trong các rừng ngập mặn Ao hồ cạn kiệt trước thời kỳ thu hoạch, sản lượng nuôi trồng giảm đi rõ rệt

- Biến đổi khí hậu tác động đến kinh tế thủy sản:

+ Suy giảm sản lượng và chất lượng thủy sản biển cũng như thủy sản nước ngọt, diện tích nuôi trồng thủy sản, thời gian đánh bắt và năng suất khai thác nghề cá trên biển

+ Chi phí tu sửa, bảo dưỡng, xây dựng mới bến bãi, cảng cá, ngư cụ, tàu thuyền đều gia tăng đáng kể

1.4.3.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến công nghiệp

- Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu công nghiệp theo ngành:

+Cơ cấu các ngành công nghiệp có sự chuyển dịch kịp thời phù hợp với mọi biến động về tự nhiên cũng như về kinh tế xã hội trong nước và ngoài nước;

+ Buộc phải cải cách cơ cấu công nghệ theo hướng thay đổi hoặc bổ sung công nghệ nhằm hoàn thiện hiệu suất năng lượng và giảm tổng lượng phát thải khí nhà kính;

+ Phát triển năng lượng tái tạo, tổ chức sản xuất năng lượng từ rác thải, sản xuất năng lượng sinh học, thu hồi nhiệt dư trong nhà máy sản xuất xi măng

và nhà máy thủy điện

- BĐKH ảnh hưởng đến cơ cấu công nghiệp:

Phần lớn các khu công nghiệp trên địa bàn nghiên cứu đều trên vùng đồng bằng thấp trũng dễ bị tổn thương trước nguy cơ biến đổi khí hậu đặc biệt là nước

Trang 27

biển dâng; vùng nguyên liệu công nghiệp cũng sẽ có nhiều thay đổi về quy mô sản xuất cũng như về khối lượng sản phẩm Vì vậy, có thể và cần thiết phải có

sự chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ trong quy hoạch lâu dài của các ngành công nghiệp

- Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến một số ngành công nghiệp trọng điểm:

+ Khai thác than sẽ càng khó khăn hơn;

+ Khai thác dầu khí ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa, công nghiệp lọc – hóa dầu phải tăng thêm chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu máy móc, phương tiện;

+Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm cũng gặp nhiều trở ngại đối với quá trình chế biến sản phẩm trồng trọt, sản phẩm chăn nuôi, chế biến hải sản, thủy sản

1.4.3.5 Tác động của biến đổi khí hậu đến lĩnh vực du lịch

- BĐKH gây ra nhiều trở ngại cho du lịch:

a) Tác động tích cực:

+ Gia tăng nhu cầu và thời gian trong năm để du lịch biển;

+ Nhiều vùng biển tăng thêm mỹ quan và sức hấp dẫn nhờ không gian biển mênh mông hơn, thoáng đãng hơn

b) Tác động tiêu cực

Một số công trình trên các bãi biển đều phải dần dần nâng cấp để thích ứng với mực nước biển dâng:

+ Một số bãi biển sâu hơn và sóng biển cao hơn

+Nhiều tua du lịch biển có thể gặp nhiều rủi ro hơn

+ Gia tăng cả bức xạ tử ngoại lẫn bức xạ nhìn thấy

- BĐKH tác động đến một số hoạt động du lịch sinh thái:

Trang 28

+ Chi phí cho các cuộc du lịch sinh thái chắc chắn tăng lên

- Biến đổi khí hậu tác động nhiều đến hoạt động du lịch núi cao:

+ Nhiều vùng du lịch trở nên thiếu hấp dẫn du khách

+Gia tăng rủi ro trong suốt hành trình

- Biến đổi khí hậu gây nhiều khó khăn cho sự nghiệp phát triển du lịch bền vững

Biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến cả ba yếu tố bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên

và do đó gián tiếp tác động đến sự nghiệp phát triển du lịch

1.4.3.6 Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành năng lượng

- BĐKH có thể tác động tiêu cực đến tài nguyên năng lượng tái tạo:

+ Biến đổi khí hậu kéo theo gia tăng cường độ lũ, cả đỉnh lũ và trong một

số trường hợp cực đoan, các nhà máy thủy điện buộc phải xả lũ và các sông đang ở mức báo động rất cao Hạn hán làm giảm thời gian phát điện và hiệu suất điện năng trong trường hợp hạn hán khốc liệt

+ Sa sút về tiềm năng điện gió;

+ Có khả năng làm giảm tiềm năng của một trong những nguồn năng lượng tương lai

- Biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến công nghiệp khai thác nguyên liệu:

Gây nhiều khó khăn cho hệ thống khai thác nguồn than antraxit ở bể than + Tăng khả năng hao hụt, tổn thất sản lượng than do tần suất, cường độ mưa bão và lũ lụt gia tăng

+ Tăng thêm chi phí sản xuất, chi phí xây dựng vận hành, duy tu các dàn khoan, các phương tiện

Trang 29

+ Nhiều hải cảng, bao gồm cầu tàu, bến bãi, nhà kho thiết kế theo mực nước cuối thế kỷ 20 sẽ phải cải tạo lại, thậm chi phải di dời; các công trình xây dựng mới tốn kém hơn về chi phí xây lắp cũng như chi phí vận hành

- Biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến cung ứng và nhu cầu năng lượng:

+ Khó khăn hơn cho hệ thống vận chuyển dầu và khí từ dàn khoan trên biển đến các nhà máy hóa – lọc dầu; làm trội thêm chi phí thông gió và làm mát hầm lò khai thác than và làm giảm hiệu suất của các nhà máy điện

+ Tiêu thụ điện cho các thiết bị sinh hoạt như điều hòa nhiệt độ, quạt điện, bảo quản lương thực, thức ăn gia tăng theo nhiệt độ Chi phí tưới và tiêu trong sản xuất lúa, cây công nghiệp gia tăng

1.4.3.7 Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành giao thông vận tải

- BĐKH ảnh hưởng xấu đến cơ sở hạ tầng giao thông vận tải:

+ Nhiều đoạn đường sắt, quốc lộ, đường giao thông nội bộ, cảng biển và cảng hàng không có thể bị ngập

+ Xói lở nền móng, phá vỡ kết cấu cầu đường, nhất là ở vùng núi, các công trình giao thông đường bộ, đường sắt cũng như đường ống

+ Thúc đẩy sự thoái hóa và hư hại của các công trình giao thông vận tải các loại và tăng chi phí bảo trì, tu bổ các công trình và phương tiện giao thông vận tải

- Biến đổi khí hậu tác động tiêu cực đến hoạt động giao thông vận tải:

+ Tăng nguy cơ rủi ro đối với giao thông vận tải,

+ Ảnh hưởng đến nhiều hoạt động giao thông bao gồm thiết bị, động cơ

và phương tiện Tăng chi phí điều hòa nhiệt độ, nhất là trong vận chuyển hành khách

1.4.3.8 Tác động của biến đổi khí hậu đến cuộc sống sức khỏe cộng đồng

- BĐKH dẫn đến hạ thấp chi số phát triển con người (HDI):

Do biến đổi khí hậu, tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định, cộng đồng người nghèo không có điều kiện thuận lợi nâng cao chỉ số giáo dục và tuổi thọ bình quân cũng bị ảnh hưởng Kết quả là HDI không có sự tăng tiến phù hợp với những cố gắng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trang 30

- Biến đổi khí hậu chứa đựng nhiều yếu tố tiêu cực đối với sinh lý cơ thể:

+ Kéo dài thời gian duy trì thời tiết bất lợi trong đời sống hàng ngày, gây nhiều khó khăn cho quá trình trao đổi nhiệt giữa cơ thể người và môi trường sinh hoạt, đặc biệt là lao động nặng, hoạt động thể thao, luyện tập quân sự,… + Thời tiết cực đoan gia tăng dẫn đến nhiều nguy cơ đột biến đối với người nhiều tuổi, người già, người mắc bệnh tim mạch, người mắc bệnh thần kinh,…

- Biến đổi khí hậu làm gia tăng bệnh tật và các vật chủ truyền bệnh:

+ Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), BĐKH góp phần gia tăng 11 bệnh truyền nhiễm quan trọng, trong đó có sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản,… + Có sự phát sinh, phát triển đáng kể của các dịch cúm quan trọng là AH5N1 và AH1N1, sốt rét quay trở lại ở nhiều nơi, nhất là ở vùng núi, sốt xuất huyết cũng hoành hành trên nhiều địa phương

+ Gia tăng vừa là điều kiện thuận lợi cho phát sinh, phát triển và lan truyền các vật chủ mang bệnh, nhất là bệnh truyền nhiễm, giảm sức đề kháng của cơ thể con người

Trang 31

cả trong hệ thống tự nhiên và hệ thống kinh tế xã hội

Các giải pháp thích ứng là các giải pháp giúp nâng cao năng lực thích ứng hoặc giảm nhẹ khả năng bị tổn thương do biến đổi khí hậu Mục tiêu và nhu

cầu thích ứng bao gồm:

- Tăng cường độ bền vững của cơ sở hạ tầng

- Tăng cường sự mềm dẻo của các hệ thống quản lý

- Tăng cường khả năng thích ứng của các nhóm dân cư, các hoạt động kinh tế, các hệ sinh thái có khả năng dễ bị tổn thương

- Thay đổi các xu hướng có thể dẫn đến tổn thương cao

- Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu

Xác định giải pháp thích ứng là chỉ ra các giải pháp đáp ứng được mục tiêu/nhu cầu thích ứng theo các tiêu chí cụ thể Quy trình xác định giải pháp thích ứng bao gồm:

- Xác định mục tiêu/ nhu cầu thích ứng và xác định tiêu chí lựa chọn giải pháp;

- Đề xuất các giải pháp thích ứng (động não, hội thảo tư vấn, sàng lọc v.v…);

- Đánh giá và chọn lựa các đề xuất theo tiêu chí (định lượng, định tính, kinh tế/phi kinh tế v.v…)

Những giải pháp chính:

- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về BĐKH

- Xây dựng cơ chế chính sách liên quan đến

- ứng phó với BĐKH

- Giải pháp khoa học – công nghệ

- Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế

Trang 32

2.2 NHỮNG GIẢI PHÁP ƯU TIÊN CỦA CÁC NGÀNH

2.2.1 Tài nguyên môi trường

- Cập nhật những kiến thức mới về BĐKH và các biện pháp thích ứng với BĐKH;

- Quản lý để phân bổ hài hòa nguồn nước cho các hộ sử dụng trên quan điểm tiết kiệm và bền vững

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất vùng đồng bằng ven biển khu vực Trung Trung Bộ và tỉnh Quảng Nam;

- Nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường ở các khu vực có nguy cơ bị ngập úng hoặc bị ảnh hưởng của nước biển dâng;

- Xây dựng và triển khai các biện pháp điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản trong điều kiện chịu tác động của BĐKH và mực nước biển dâng;

- Xây dựng quy hoạch bảo vệ tài nguyên biển và hải đảo;

- Xây dựng bản đồ mô hình số độ cao cho các khu vực bị ảnh hưởng do ngập lụt và nước biển dâng;

2.2.2 Giải pháp thích ứng trong lĩnh vực nông nghiệp

1) Điều chỉnh cơ cấu cây trồng và thời vụ phù hợp với hoàn cảnh BĐKH

- Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên thiên nhiên

- Dự kiến tác động tổn thương đối với cơ cấu cây trồng trong từng thời vụ

- Dự kiến các cây trồng có khả năng chống chịu với hoàn cảnh mới

(chống hạn, chống nắng, chống nóng)

- Dự kiến các cây trồng có hiệu quả cao

- Lập kế hoạch điều chỉnh cơ cấu cây trồng

- Lập kế hoạch điều chỉnh thời vụ

2) Đa dạng hóa hoạt động xen canh, luân canh

- Đánh giá tác động của BĐKH đối với tài nguyên thiên nhiên

- Dự kiến các công thức luân canh, xen canh trong hoàn cảnh BĐKH

- Thử nghiệm các công thức luân canh, xen canh mới

- Kiến nghị các giải pháp kỹ thuật liên quan

Trang 33

3) Cải thiện hiệu quả tưới tiêu nông nghiệp

- Dự kiến tác động của BĐKH đến sản xuất lúa và các loại cây trồng

- Dự kiến nhu cầu tưới tiêu theo cơ cấu mùa vụ mới

- Đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống các phương tiện tưới tiêu

- Điều chỉnh hệ thống tưới tiêu và thay thế mới một số phương tiện tưới tiêu hiệu suất cao hơn

4) Tổ chức cảnh báo lũ lụt, hạn hán

- Dự kiến tác động của BĐKH đến điều kiện thời tiết và nguồn nước

- Lập bản đồ hạn hán và bản đồ ngập lụt trong từng khu vực tương đối chi tiết

- Xây dựng chỉ tiêu cảnh báo lũ lụt

- Xây dựng chỉ tiêu cảnh báo hạn hán

2.2.3 Trong quản lý nguyên nước

1) Tái cơ cấu, tu bổ, nâng cấp hệ thống thủy lợi

- Dự kiến tác động của BĐKH đến tài nguyên nước

- Đánh giá công năng và tình trạng hoạt động của công trình thủy lợi

- Dự kiến điều chỉnh cơ cấu hệ thống thủy lợi lớn

- Dự kiến bổ sung công trình thủy lợi vừa và nhỏ

- Hoàn thiện quy hoạch thủy lợi trong hoàn cảnh BĐKH

- Tu bổ, nâng cấp và từng bước xây dựng công trình mới

2) Bổ sung xây dựng các hồ chứa đa mục đích

- Dự kiến tác động của BĐKH đến tài nguyên nước, năng lượng và cư dân

- Rà soát công năng và hiện trạng mạng lưới hồ chứa

- Dự kiến bổ sung hồ chứa

- Tổ chức thực hiện

3) Xây dựng và phát triển cơ chế quản lý lưu vực

- Dự kiến tác động của BĐKH đến từng lĩnh vực

- Đánh giá hiện trạng quản lý lưu vực

- Đề xuất tổ chức quản lý lưu vực

Trang 34

4) Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm

- Cân đối nguồn cung và nhu cầu nước trên địa phương

- Định mức sử dụng nước và giá nước phù hợp với thực tế

- Cân nhắc sử dụng một số biện pháp kỹ thuật trước kia

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện

5) Tăng nguồn thu và giảm thất thoát nước

- Rà soát lại nguồn thu và chi nước

- Đề xuất các biện pháp về nước

- Đề xuất các giải pháp giảm thất thoát nước

6) Từng bước tổ chức chống xâm nhập mặn

- Đánh giá tác động của BĐKH đến dòng chảy trong mùa kiệt

- Đề xuất kế hoạch khai thác nước ngầm ven biển

- Đề xuất xây dựng công trình ngăn mặn

- Đề xuất cơ cấu mùa vụ thích hợp

- Lập kế hoạch thực hiện

2.2.4 Giải pháp thích ứng trong lĩnh vực lâm nghiệp

1) Tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn

- Dự kiến tác động của BĐKH đến tài nguyên thiên nhiên

- Dự kiến tác động của nước biển dâng đến rừng ngập mặn

- Dự kiến tác động của BĐKH đến thoái hóa đất và hoang mạc hóa

- Lập kế hoạch trồng rừng, ưu tiên rừng các loại trên các địa bàn, ưu tiên địa bàn xung yếu và địa bàn dễ bị hoang mạc hóa

- Lập kế hoạch tăng cường rừng ngập mặn và bảo vệ rừng ngập mặn hiện có

2) Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng tự nhiên

- Dự kiến tác động của BĐKH đến rừng và lâm nghiệp

- Lập kế hoạch từng bước hạn chế khai phá rừng, bảo vệ rừng quý hiếm

- Xây dựng chính sách, biện pháp ngăn ngừa khai thác rừng trái phép

3) Tổ chức phòng chống cháy rừng có hiệu quả

Ngày đăng: 18/11/2014, 17:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (Triển khai thực hiện Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ).Hà Nội, 12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (Triển khai thực hiện Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ)
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam. Hà Nội, 06/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam
[4]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước Khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước Khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu
[5]. GS.TSKH Nguyễn Đức Ngữ (chủ biên). Biến đổi khí hậu (Tài liệu huấn luyện, đào tạo và phổ biến kiến thức). NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu (Tài liệu huấn luyện, đào tạo và phổ biến kiến thức)
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[6]. Lê Huy Bá. Biến đổi khí hậu và hiểm họa toàn cầu. NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và hiểm họa toàn cầu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
[8]. Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu. Khí hậu và Tài nguyên khí hậu Việt Nam. Nhà Xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hậu và Tài nguyên khí hậu Việt Nam
Nhà XB: Nhà Xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội
[9]. Nguyễn Đức Ngữ. Tác động của ENSO đến thời tiết khí hậu, môi trường và kinh tế - xã hội. Đề tài cấp nhà nước, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của ENSO đến thời tiết khí hậu, môi trường và kinh tế - xã hội
[10]. UBND tỉnh An Giang. Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội tháng 4 và những công tác trọng tâm tháng 5/2009 tại tỉnh An Giang, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội tháng 4 và những công tác trọng tâm tháng 5/2009 tại tỉnh An Giang
[11]. UBND tỉnh Bến Tre. Khung kế hoạch hành động tỉnh Bến Tre ứng phó với biến đổi khí hậu, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung kế hoạch hành động tỉnh Bến Tre ứng phó với biến đổi khí hậu
[12]. UBND tỉnh Ninh Thuận. Khung kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Ninh Thuận, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Ninh Thuận
[15]. UBND tỉnh An Giang. Quyết định ban hành Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang giai đoạn 2009-2020. An Giang, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang giai đoạn 2009-2020
[16]. UBND tỉnh An Giang. Quyết định ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tỉnh An Giang đến năm 2020. An Giang, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tỉnh An Giang đến năm 2020
[18]. Trần Thục, Lê Nguyên Tường. Khí hậu – Biến đổi và phát triển bền vững. Báo cáo trình bày tại lễ kỷ niệm ngày Khí tượng Thế giới và ngày Thế giới về Nước. Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hậu – Biến đổi và phát triển bền vững
[19]. Trần Thục, Lê Nguyên Tường. Khí hậu, Biến đổi khí hậu và các biện pháp thích ứng. Tuyển tập báo cáo tại Hội nghị khoa học Trường Đại học Thủy lợi. Hà nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hậu, Biến đổi khí hậu và các biện pháp thích ứng
[21]. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn & Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nghiên cứu BĐKH ở Đông Nam Á và đánh giá tác động, tổn thương và biện pháp thích ứng. Hợp tác giữa Viện KHKTTV & MT với SEA START RC, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu BĐKH ở Đông Nam Á và đánh giá tác động, tổn thương và biện pháp thích ứng
[22]. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn & Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tác động của nước biển dâng và vác biện pháp thích ứng ở Việt Nam, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của nước biển dâng và vác biện pháp thích ứng ở Việt Nam
[23]. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn & Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Việt Nam và các biện pháp thích ứng. Hợp tác giữa Viện KHKTTV & MT và DANIDA, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Việt Nam và các biện pháp thích ứng
[24]. Trung tâm Khoa học Công nghệ Khí tượng Thủy văn & Môi trường. Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu
[25]. David Heinn and et al: Installing and Using the hadley Centre regional Climate Modelling System, PRECIS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Installing and Using the hadley Centre regional Climate Modelling System
[26]. Development of Climate Change Scenarios for Viet Nam and some Activities of IMHEN on Climate Change Impacts and Adaptations. The workshop document, IMHEN, 4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of Climate Change Scenarios for Viet Nam and some Activities of IMHEN on Climate Change Impacts and Adaptations

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cơ chế của hiệu ứng nhà kính - xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ
Hình 1.1. Cơ chế của hiệu ứng nhà kính (Trang 7)
Hình 1.2. Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ  trung bình toàn cầu (Nguồn: - xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ
Hình 1.2. Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu (Nguồn: (Trang 8)
Hình 1.3. Diễn biến nhiệt độ ở quy mô toàn cầu và khu vực - xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ
Hình 1.3. Diễn biến nhiệt độ ở quy mô toàn cầu và khu vực (Trang 9)
Hình 1.4. Chuẩn sai nhiệt độ toàn cầu tháng 6 năm 2010 so với thời kỳ 1971 – - xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ
Hình 1.4. Chuẩn sai nhiệt độ toàn cầu tháng 6 năm 2010 so với thời kỳ 1971 – (Trang 10)
Hình 1.5. Diễn biến lượng mưa năm ở các vùng khác nhau trên thế giới - xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ
Hình 1.5. Diễn biến lượng mưa năm ở các vùng khác nhau trên thế giới (Trang 10)
Hình 1.6. Mức tăng nhiệt độ trung bình  năm ( o C) trong 50 năm qua (Nguồn: - xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ
Hình 1.6. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( o C) trong 50 năm qua (Nguồn: (Trang 11)
Hình 1.7. Mức thay đổi lượng mưa năm  (%) trong 50 năm qua (Nguồn: - xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ
Hình 1.7. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) trong 50 năm qua (Nguồn: (Trang 12)
Hình 1.8. Bản đồ tần suất XTNĐ hoạt động (a), hình thành (b) ở Biển Đông - xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ
Hình 1.8. Bản đồ tần suất XTNĐ hoạt động (a), hình thành (b) ở Biển Đông (Trang 13)
Hình 1.9. Diễn biến của số cơn xoáy thuận nhiệt đới hoạt động ở Biển Đông, ảnh  hưởng và đổ bộ vào đất liền Việt Nam trong 50 năm qua - xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ
Hình 1.9. Diễn biến của số cơn xoáy thuận nhiệt đới hoạt động ở Biển Đông, ảnh hưởng và đổ bộ vào đất liền Việt Nam trong 50 năm qua (Trang 14)
Bảng 1.3. Diện tích ngập lụt ở khu vực Trung Trung Bộ ứng với các kịch bản nước biển - xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ
Bảng 1.3. Diện tích ngập lụt ở khu vực Trung Trung Bộ ứng với các kịch bản nước biển (Trang 19)
Bảng 1.2. Diện tích ngập lụt ứng với các kịch bản nước biển dâng (kịch bản cao) - xác định cách thức quản lý và xây dựng kế hoạch chiến lược để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở tỉnh quảng nam và vùng trung trung bộ
Bảng 1.2. Diện tích ngập lụt ứng với các kịch bản nước biển dâng (kịch bản cao) (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w