1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam

93 450 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường tín dụng cá nhân ở nước ta hiện nay đang chứng kiến sự cạnh tranh sôi động giữa các ngân hàng. Tiềm năng để phát triển thị trường này là rất lớn. Điểm thuận lợi là quy mô thị trường với dân số đông, trên 86 triệu dân. Đa số trong đó có độ tuổi trẻ, thu nhập không ngừng được cải thiện, phong cách sống hiện đại và nhu cầu mua sắm cao. Vì vậy mảng kinh doanh này đang đem lại những cơ hội lớn cho cả các Ngân hàng và khách hàng. Trong số các Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP), Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (TechcomBank) đã trở thành một cái tên thân thuộc với nhiều khách hàng. Với tầm nhìn chiến lược của mình, Techcombank đang nỗ lực hướng đến trở thành một NHTM hàng đầu Việt Nam; hoạt động theo mô hình NHTM trọng tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ hiện đại, đủ năng lực canh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt Nam. Với hơn 100.000 khách hàng cá nhân trên cả nước, mảng tín dụng cá nhân là hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cả hệ thống Ngân hàng Kỹ thương. Tuy nhiên, trong thời gian qua, mảng tín dụng cá nhân của TechcomBank vẫn còn tồn tại một số hạn chế, đồng thời tình hình kinh tế vĩ mô trong thời gian tới được dự báo là sẽ có nhiều khó khăn cho hoạt động tín dụng, đòi hỏi ngân hàng cần phải có những giải pháp để có thể duy trì và phát triển mảng kinh doanh này. Do vậy, em quyết định chọn đề tài: “Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam” để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp cuả mình.

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

MBB Ngân hàng thương mại cổ Quân đội

ANZ Ngân hàng TNHH Một thành viên ANZ

ATM Automated teller machine – máy giao dịch Ngân hàng

Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

EIB Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

HSBC Ngân hàng TNHH Một thành viên Hongkong và Thượng Hải CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt NamSHB Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1.1 Quan niệm về tín dụng cá nhân 3

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân 5

1.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế 7

1.1.4 Phân loại tín dụng cá nhân 9

1.2 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.2.1 Quan điểm phát triển tín dụng cá nhân 11

1.2.2 Sự cần thiết phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại 12

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển tín dụng cá nhân 13

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng cá nhân 15

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 19

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam 20

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng cá nhân đối với ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 24

Trang 3

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT

NAM 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam 30

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 34

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 34

2.2.2 Sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 35

2.2.3 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 40

2.2.4 Lãi suất cho vay 44

2.2.5 Kết quả hoạt động Cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 44

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 52

2.3.1.Những kết quả đạt được: 52

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 55

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN 61

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸTHƯƠNG VIỆT NAM 61

3.1 DỰ BÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 61

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 62

3.3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 64

Trang 4

3.3.1 Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng 64

3.3.2 Hoàn thiện chính sách lãi suất 65

3.3.3 Hoàn thiện quy trình tín dụng 66

3.3.4 Giải pháp phát triển kênh phân phối 67

3.3.5 Nâng cao hiệu quả truyền thông ngân hàng 69

3.3.6 Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 71

3.4.1 Về phía Chính phủ 71

3.4.2 Về phía NHNN 72

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Sản phẩm tín dụng cá nhân tại Techcombank 35

Bảng 2.2: Hạn mức vay nhanh bằng cầm cố chứng từ có giá 37

Bảng 2.3: Hạn mức vay và thời hạn vay ứng tiền bán chứng khoán 39

Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay cá nhân theo thời hạn vay 46

Bảng 2.5: Phân loại nợ qua các năm của Techcombank 49

Bảng 2.6: Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng cá nhân so với tín dụng 50

Bảng 2.7: Tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân 52

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Cơ cấu lợi nhuận của Techcombank năm 2012 31

Hình 2.2: Huy động Techcombank năm 2012 32

Hình 2.3: Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh 33

Hình 2.4 Quy trình tín dụng cá nhân tại Techcombank 40

Hình 2.5: Dư nợ tín dụng cá nhân của Techchombank năm 2012 45

Hình 2.6: % tăng trưởng dư nợ cho vay của một số NH 45

Hình 2.7: Cơ cấu cho vay cá nhân theo sản phầm 47

Hình 2.8 Tỉ lệ nợ xấu các ngân hàng năm 2012 50

Hình 2.9: So sánh lãi ròng năm 2011 và 2012 của các NH 51

Hình 2.10: Số lượng CN, PGD tại các ngân hàng đến 31/12/2010 60

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường tín dụng cá nhân ở nước ta hiện nay đang chứng kiến sự cạnhtranh sôi động giữa các ngân hàng Tiềm năng để phát triển thị trường này là rất lớn.Điểm thuận lợi là quy mô thị trường với dân số đông, trên 86 triệu dân Đa số trong

đó có độ tuổi trẻ, thu nhập không ngừng được cải thiện, phong cách sống hiện đại vànhu cầu mua sắm cao Vì vậy mảng kinh doanh này đang đem lại những cơ hội lớncho cả các Ngân hàng và khách hàng

Trong số các Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP), Ngân hàng TMCP

Kỹ thương Việt Nam (TechcomBank) đã trở thành một cái tên thân thuộc với nhiềukhách hàng Với tầm nhìn chiến lược của mình, Techcombank đang nỗ lực hướngđến trở thành một NHTM hàng đầu Việt Nam; hoạt động theo mô hình NHTMtrọng tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ hiện đại, đủnăng lực canh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại ViệtNam Với hơn 100.000 khách hàng cá nhân trên cả nước, mảng tín dụng cá nhân làhoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cả hệ thống Ngân hàng Kỹ thương

Tuy nhiên, trong thời gian qua, mảng tín dụng cá nhân của TechcomBank vẫncòn tồn tại một số hạn chế, đồng thời tình hình kinh tế vĩ mô trong thời gian tới được dựbáo là sẽ có nhiều khó khăn cho hoạt động tín dụng, đòi hỏi ngân hàng cần phải cónhững giải pháp để có thể duy trì và phát triển mảng kinh doanh này Do vậy, em quyết

định chọn đề tài: “Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân

hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam” để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp cuả mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàngthương mại

 Phân tích thực trạng phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam, từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũngnhư những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng cá nhân của ngânhàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Trang 7

 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê, phương pháp phântích, so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp để thực hiện nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng:hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương ViệtNam

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Kỹthương Việt Nam từ năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

Chương 2:Thực trạng phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Quan niệm về tín dụng cá nhân

1.1.1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ

mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với tráchnhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay, làm phương thức thanh toán haythực hiện các dịch vụ theo ủy thác của khách hàng

Hoạt động của ngân hàng rất đa dạng và phong phú, trong đó tín dụng là hoạtđộng chiếm tỷ trọng cao nhất Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiếtcho sự phát triển kinh tế theo một hệ số tăng trưởng vững chắc Hoạt động này hiệnnay đang chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 60-70% trong danh mục tài sản có Đặc biệtnguồn tín dụng này đã và đang đóng vai trò kênh dẫn vốn chủ đạo trong nền kinh tếquốc dân Vậy tín dụng là gì?

Tín dụng theo thuật ngữ tiếng Latinh là Credium, còn theo tiếng Anh làCredit – nghĩa là vay mượn Tín dụng được định nghĩa là một phạm trù kinh tế đượcphản ánh các quan hệ kinh tế trong đó cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụngmột giá trị thể hiện bằng tiền hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác vớinhững điều kiện bắt buộc nhất định về thời hạn hoàn trả (cả gốc và lãi), lãi suất,cách thức cho vay mượn và thu hồi

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và mộtbên là các cá nhân, tổ chức kinh tế khác Trong đó ngân hàng vừa là người đi vay,vừa là người cho vay Ngân hàng cho vay tức là ngân hàng cấp tín dụng cho các cánhân, tổ chức kinh tế xã hội (đầu ra của ngân hàng) Trong nền kinh tế, vốn kinhdoanh có thể được huy động dưới nhiều hình thức khác nhau như: góp vốn, pháthành cổ phiếu, trái phiếu, vay vốn ngân hàng… Trong đó vốn vay ngân hàng là

Trang 9

nguồn vốn linh động và tiện lợi nhất, đặc biệt là với nền kinh tế như nước ta hiệnnay.

Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyểnnhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất

định với một khoản chi phí nhất định”

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa

Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ

chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặccam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp

vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và

 Sự chuyển nhượng này có thời hạn

 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro

1.1.1.2 Tín dụng cá nhân

Nếu căn cứ vào các chủ thể vay vốn, tín dụng có thể được chia làm 3 loại: tíndụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn), tín dụng cá nhân (tín dụng bán lẻ), và tín

dụng cho các tổ chức tài chính Như vậy, tín dụng cá nhân là các khoản cho vay

nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình Nhu cầu vốn của cá nhân,

hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về cư trú: mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhà cửa; nhucầu mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy…; nhu cầu chi tiêu hàng ngày; nhu cầu chi đàotạo, y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh quy mô hộ gia đình…

Tín dụng cá nhân là một loại hình của tín dụng, vì vậy nó mang những đặcđiểm chung của tín dụng:

NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho các đối tượng khách hàng các cá nhân, hoặc hộ gia đình.

Mục đích sử dụng vốn để tiêu dùng phụ vụ đời sống, hoặc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể.

Trang 10

Được quy định rõ về thời hạn sử dụng vốn Gốc và lãi của khoản vay được thanh toán định kỳ theo quy định của ngân hàng.

Khoản vay có thể có tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo.

Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội,điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quảcao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ giađình

Hiện nay tín dụng cá nhân đã nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng và

có tiềm năng rất lớn để phát triển Điểm thuận lợi là quy mô thị trường lớn với dân

số đông, đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu chitiêu cho nhiều mục đích

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân

1.1.2.1 Quy mô mỗi khoản vay không lớn, nhưng số lượng các khoản vay lớn.

Ngoại trừ những khoản vay bất động sản, hầu hết các khoản vay tiêu dùngđều có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay thì lớn Khách hàng cá nhânthường có hai mục đích vay:

Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh Quyền hoạt

động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận, nhưng

do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn

Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng Khoản vay cá

nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống nhưmua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học…

Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân:

 Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này làmọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người

có thu nhập trung bình và thấp

 Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chấtlượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhucầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống

Trang 11

1.1.2.2 Tín dụng cá nhân thường dẫn đến các rủi ro

Rủi ro do thông tin bất cân xứng

Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trongnhững yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tínhhợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo

Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tươngđối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính,thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác…

Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả

nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thôngtin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồn trả

nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại Dovậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bấtngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng

Rủi ro tác nghiệp

Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng sốlượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằmnâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD Do đó,trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chílợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảochiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra nhữngtổn thất cho ngân hàng

Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụngtrên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảmbảo bằng tài sản Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực sự không có khả năngtrả nợ vay hoặc có khả năng, nhưng không có ý chí trả nợ vay trong khi việc quản lýthông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễdàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ

1.1.2.3 Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí

Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng nên

để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:

Trang 12

 Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếpcận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực

 Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác

từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu

nợ

 Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điệnthoại, công tác phí hỗ trợ CBTD…

1.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế

Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay giántiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại Hoạtđộng tín dụng cá nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế - xã hội

Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế

Tín dụng cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phátsinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chiphí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống Để có thể đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do

đó tạo nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năngcạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập

Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội

Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng cá nhân cũng có vai trò tíchcực đối với xã hội Tín dụng cá nhân góp phần khai thác triệt để các nguồn vốnnhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệuquả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao

Tín dụng cá nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, thúc đẩy sản xuất trong nước Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham giaxây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóađói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội

1.1.3.2 Đối với ngân hàng

Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng

Trang 13

Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng cá nhân sẽgiúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp Thông qua tíndụng cá nhân, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợitrong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịchthanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngânhàng điện tử… Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộthỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnhtranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng

Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng

Nếu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp cónhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng nàygặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng

Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”, các ngân hàngphát triển tín dụng cá nhân như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng

cá nhân đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hànggặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng

1.1.3.3 Đối với khách hàng cá nhân

Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần,những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ những hàng hoá thiếtyếu rồi đến những hàng hoá xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế Nhưngviệc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại

Ở một chừng mực nào đó, tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linhhoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân Thay vì phảitích lũy đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽkhéo léo phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiệntại và tương lai Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vayvốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng

Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hànghoá thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau,

Trang 14

bệnh tật, ma chay, cưới hỏi Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phảitìm đến những khoản vay nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưỡng, thìkhách hàng có thể an tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý

Điều này được thể hiện rõ nét nhất tại các nước phát triển vì thông qua cáckhoản cấp tín dụng của ngân hàng hết sức nhanh chóng và thuận tiện thì khách hànghầu như được đáp ứng các nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống như mua nhà,mua ô tô, học tập, du lịch góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy môsản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành Với điều kiện cấp tín dụng đơngiản hơn đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thứckinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này

1.1.4 Phân loại tín dụng cá nhân

Về cơ bản, các tiêu chí để phân loại tín dụng cá nhân cũng giống các tiêu chí

để phân loại tín dụng chung Có thể phân loại tín dụng cá nhân theo một số tiêu chísau:

1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn đến 1 năm Đối với tín dụng cá

nhân, tín dụng ngắn hạn là hình thức tín dụng chủ yếu, vì nó thường phục vụ chonhu cầu tiêu dùng cần thiết của cá nhân và hộ gia đình Rủi ro cho ngân hàng là khánhỏ khi cho vay ngắn hạn, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu cóngân hàng cũng có thể dự tính được

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.

Phục vụ cho các nhu cầu vốn có thời hạn tương đối dài hơn như mua ô tô, xây dựngnhà cửa…

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài hạn

được cung cấp khi quy mô khoản vay lớn, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắmđất đai, nhà cửa Nhìn chung, đối với ngân hàng, tín dụng dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn

1.1.4.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng cá nhân, có thể chia tíndụng cá nhân thành các loại:

Trang 15

Cho vay bất động sản: cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng dành cho

khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất,xây dựng sửa chữa nhà của khách hàng nhưng chưa thể thực hiện được dogặp khó khăn về tài chính

Cho vay tiêu dùng: cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu

chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân

cư Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định,chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định Sốlượng khách hàng vay thường rất đông

Cho vay sản xuất kinh doanh: cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay

nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những

cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ

Cho vay nông nghiệp: thực ra cho vay nông nghiệp cũng là cho vay sản xuất

kinh doanh nhưng tập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt,chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Cho vay nông nghiệp ngoài việc đáp ứngnhu cầu vốn cho bà con nông dân còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là gópphần thay đổi tập quán làm ăn, chuyển từ sản xuất nhỏ phục vụ thị trường địaphương sang sản xuất quy mô lớn hơn, hướng đến thị trường xuất khẩu rộnglớn

1.1.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Tín dụng trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng

có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân hàng

Ưu điểm của hình thức tài trợ này là: rất linh hoạt vì có sự đàm phán trực tiếp giữangân hàng và khách hàng, quyết định cho vay hay không hoàn toàn do ngân hàngquyết định, ngoài ra ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ kiến thức kinhnghiệm của cán bộ tín dụng

Tín dụng gián tiếp: là hình thức ngân hàng cấp tín dụng qua một trung gian

ủy thác Đối với các khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻhàng hóa, dịch vụ Theo hình thức này ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chính nhàcung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịuhàng hoá cho người tiêu dùng Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấpquy định rõ điều kiện bán chịu như: đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng

Trang 16

được bán chịu, số tiền được bán chịu v.v Thông qua những điều kiện đó mà nhàcung cấp sẽ thoả thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá

1.1.4.4.Căn cứ vào bảo đảm tín dụng

Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo

lãnh của người thứ ba Hình thức tín dụng này áp dụng với những khách hàngkhông đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có bảo lãnh Tài sảnbảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêmnguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của con nợ thiếu hụt, tạo áplực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp

hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức này chủ yếu được áp dụng đốivới các khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trảicác chi tiêu thường xuyên còn có tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên chức trongbiên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn ) Hình thức vay tínchấp phù hợp với những món vay giá trị không lớn, thời hạn vay thường là ngắnhạn

1.1.4.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

Tín dụng trả góp: Theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ cho

ngân hàng (gồm cả gốc và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định do ngânhàng quy định (tháng, quý ) Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trịlớn hoặc với những khách hàng mà thu nhập định kỳ của họ không đủ để thanh toánhết một lần số nợ vay

Tín dụng hoàn trả một lần: Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay

của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn Đặcđiểm của các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn.Ngân hàng áp dụng hình thức này sẽ không mất nhiều thời gian như khi phải tiếnhành thu nợ làm nhiều kỳ

Trang 17

1.2 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quan điểm phát triển tín dụng cá nhân

Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng thì phát triển là một quá

trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm điđơn thuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng Phát triển

là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy

về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Hiểu một cách đơngiản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng

Trong lĩnh vực ngân hàng, khái niệm về phát triển tín dụng cá nhân cũng cónhiều quan điểm khác nhau

Theo phần lớn những ý kiến của khách hàng thì phát triển tín dụng cá nhân là

Sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng về khoản tín dụng trên các phương diện, lãisuất, quy mô, thời hạn, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ

Theo quan điểm của đa số chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng thì phát triểntín dụng cá nhân được hiểu là một thuật ngữ phản ánh sự gia tăng tỷ trọng dư nợ,mức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng cá nhân

Trên cơ sở đó, luận văn cho rằng phát triển tín dụng cá nhân không chỉ là sự

gia tăng về mặt số lượng mà còn đề cập đến chất lượng của tín dụng cá nhân (tăng

về lượng và chất)”

Để phát triển tín dụng cá nhân thì hoạt động tín dụng cá nhân phải có hiệuquả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạtđộng Hay nói một cách khác, phát triển tín dụng cá nhân tỷ lệ thuận với hiệu quả và

độ tin cậy trong hoạt động tín dụng cá nhân

1.2.2 Sự cần thiết phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Đẩy mạnh tín dụng cá nhân là xu hướng tất yếu, nhất là trong điều kiện thịtrường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vàothế phải thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đadạng hoá nhóm khách hàng mục tiêu

Trang 18

Sự phát triển của các NHTM không chỉ hướng đến KHDN mà còn hướngdẫn khách hàng cá nhân góp phần đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nângcao lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng Các khoản vay cá nhân tuy có quy

mô nhỏ nhưng số lượng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn Đồngthời, lãi suất áp dụng với KHCN thường cao hơn so với KHDN để bù đắp chi phícho vay nên các khoản vay cá nhân góp phần không nhỏ trong tổng lợi nhuận củaNgân hàng

Phát triển tín dụng cá nhân cũng làm gia tăng khả năng sinh lợi của các sảnphẩm, dịch vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chiphí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay Từ đó cảithiện được tình hình tài chính của Ngân hàng

Mặt khác, Phát triển tín dụng cá nhân làm tăng cường mối quan hệ với kháchhàng, từ đó ngân hàng có thể mở rộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng

cá nhân như tăng khả năng huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tư vấn… Đây làkênh marketing hiệu quả đối với ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thịphần trên thị trường tài chính

Phát triển tín dụng cá nhân cũng góp phần củng cố mối quan hệ xã hội củaNgân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạtđộng Ngân hàng

Với những ưu thế trên thì việc phát triển tín dụng cá nhân của NHTM là sựcần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của NHTM

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển tín dụng cá nhân

1.2.3.1 Dư nợ tín dụng cá nhân

Phản ánh số tiền ngân hàng đang cho vay tại một thời điểm nhất định,thường là cuối kỳ kinh doanh Tổng dư nợ cho vay cao và tăng trưởng nhìn chungphản ánh một phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổng dư nợ tín dụngthấp, ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thịphần, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém

Việc đo lường, đánh giá dư nợ tín dụng cá nhân thông qua tỷ lệ tăng trưởng

dư nợ tín dụng cá nhân

Trang 19

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân = (Dư nợ tín dụng cá nhân năm (t + 1) / Dư nợ tín dụng cá nhân năm t) * 100%

Tuy nhiên tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ánh hiệu quả tín dụng của ngânhàng cao vì đôi khi nó là biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt động tín dụng,vượt quá khả năng về vốn cũng như khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng, hoặcmức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh do mức lãi suất cho vay của ngânhàng thấp hơn so với thị trường dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại, tỷ lệ

nợ quá hạn thấp phản ánh chất lượng tín dụng tốt.Tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn chỉphản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn, mà không phản ánh toàn bộ quy mô

dư nợ có nguy cơ quá hạn

1.2.3.3 Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu về bản chất là khái niệm dùng để chỉ các khoản nợ cho vay kháchhàng đang đối diện với rủi ro cao trong việc thu hồi nợ gốc và lãi vay do khách hànggặp khó khăn Hệ thống quy định của Việt Nam hiện tại đánh giá rủi ro này chủ yếudựa trên số ngày quá hạn trong việc trả nợ vay

Theo quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 của quyết định 493 do Ngân hàng nhànước Việt Nam ban hành thì Nợ xấu ( NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5.Việc phân loại nợ theo quyết định này như sau

 Nợ loại 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tíndụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn

Trang 20

 Nợ loại 2 (nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại.

 Nợ loại 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại

 Nợ loại 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày,các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

 Nợ loại 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gốm các khoản nợ quá hạn trên 360ngày, các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý, các khoản nợ đã cơ cấu lạithời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5

1.2.3.4 Tỷ lệ thu lãi từ tín dụng cá nhân so với tín dụng

Tỷ trọng thu lãi từ tín dụng cá nhân =

Chỉ tiêu này cho biết cứ trong 100 đồng thu lãi từ tín dụng thì có bao nhiêuđồng do tín dụng cá nhân mang lại Chỉ tiêu này cho biết hoạt động tín dụng cá nhânđóng góp bao nhiêu vào tổng lãi từ hoạt động cho vay Tỷ trọng này còn giúp ngânhàng trong việc xây dựng định hướng phát triển hoạt động cho vay cá nhân

Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trêntổng dư nợ là các chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức

độ rủi ro tín dụng khác nhau

1.2.3.5 Tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân

Trang 21

Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng cá nhân, nócho biết số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này caochứng tỏ chất lượng tín dụng tốt.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng cá nhân

1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan

Định hướng phát triển của ngân hàng.

Định hướng phát triển của ngân hàng là điều kiện tiên quyết để phát triển tín

dụng cá nhân Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàng không quantâm đến lĩnh vực này thì các khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn cũng sẽ không

có nhiều lựa chọn có thể thỏa mãn nhu cầu Ngược lại, nếu ngân hàng muốn pháttriển tín dụng cá nhân thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút nhữngkhách hàng có nhu cầu đến với mình Khi cung - cầu có điều kiện thuận lợi để gặpnhau, cũng có nghĩa là NHTM sẽ có nhiều cơ hội để phát triển tín dụng cá nhân

Tín dụng cá nhân là một phần quan trọng của hoạt động ngân hàng bán lẻ, vìvậy định hướng chiến lược hoạt động của ngân hàng là chỉ tập trung bán buôn, chỉtập trung bán lẻ hay phát triển bán buôn đi đôi với bán lẻ sẽ quyết định khả năngphát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng đó

Năng lực tài chính của ngân hàng

Năng lực tài chính của ngân hàng là một trong những yếu tố được các nhàlãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra quyết định đường lối phát triển của ngânhàng mình Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tốnhư số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước,

tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản Khi ngân hàng cósức mạnh tài chính thì có thể đầu tư vào các danh mục mà mình quan tâm, vì vậy tíndụng cá nhân cũng có cơ hội được chú trọng phát triển

Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng là hệ thống các chủ trương, định hướngchi phối hoạt động tín dụng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn Thông thường chínhsách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay, quy định về tài sảnđảm bảo, kỳ hạn của các khoản tín dụng, hướng giải quyết phần tín dụng vượt quáhạn mức phê duyệt, cách thức thanh toán nợ…

Trang 22

Chính sách tín dụng của ngân hàng vạch ra hướng phát triển và khung thamchiếu rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn Chẳng hạn như một ngânhàng không thực hiện cho vay theo thẻ tín dụng thì khách hàng dù có đủ điều kiệncũng không được phát hành thẻ tín dụng Mặt khác khi một ngân hàng đã có các hìnhthức cấp tín dụng cá nhân đa dạng với chất lượng tốt thì việc phát triển cũng dễ dàng

và thuận lợi hơn là các ngân hàng mới chỉ có các sản phẩm truyền thống đơn giản

Trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng

Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển tín dụng cá nhâncủa các NHTM Đặc điểm của khách hàng vay cá nhân là thông tin không được rõràng và minh bạch như khách hàng doanh nghiệp vì vậy CBTD phải có trình độchuyên môn cao, hiểu biết rộng và nhạy bén thì mới thẩm định chính xác kháchhàng và phương án vay vốn từ đó đưa ra các quyết định tài trợ đúng đắn Bên cạnh

đó đòi hỏi đạo đức nghề nghiệp của CBTD để không vì lợi ích cá nhân mà lợi dụng

sự lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ trong khâu thẩm định làm tổn hại đến lợi ích của tập thểngân hàng

Một CBTD có chuyên môn nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp tốt, trình độngoại ngữ, vi tính thành thạo, nhiệt tình trong công việc, có đạo đức nghề nghiệp sẽtạo được ấn tượng đẹp về ngân hàng, bởi dưới con mắt của khách hàng thì CBTDchính là hình ảnh của ngân hàng Khi khách hàng cảm thấy an tâm về trình độnghiệp vụ, hài lòng với phong cách giao tiếp, cách làm việc chuyên nghiệp củaCBTD thì họ chắc chắn sẽ còn tìm tới ngân hàng

Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng.

Nếu một ngân hàng được trang bị các công nghệ hiện đại đồng thời có sựquản lý hoạt động chặt chẽ thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng nhờ bán chéosản phẩm và dịch vụ Ví dụ, một ngân hàng phát triển mạnh dịch vụ thẻ thanh toán,

hệ thống máy ATM, internet banking, dịch vụ chi trả lương qua tài khoản thì cóthể kết hợp tiếp thị cho vay các sản phẩm thấu chi, thẻ tín dụng bằng phương thứccho vay trực tuyến

Hơn nữa, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến các ngân hàng có thể quản lýdanh sách khách hàng một cách dễ dàng hơn, thông tin khách hàng được cập nhậttrên hệ thống một cách bài bản thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân giúpngân hàng có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản lý, góp phần

Trang 23

giảm giá thành dịch vụ và dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay Đó là nềntảng quan trọng giúp ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân

1.2.4.2 Các nhân tố khách quan

Sự phát triển kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động có liên quan biệnchứng, ràng buộc lẫn nhau Cho nên, bất kỳ sự biến động nào của nền kinh tế cũnggây ra những biến động trong tất cả các lĩnh vực khác, trong đó có hoạt động kinhdoanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng

Khi nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định,người dân yên tâm về mức thu nhập của họ trong tương lai, nhu cầu tiêu dùng sẽtăng lên do đó NHTM có cơ hội phát triển tín dụng cá nhân Ngược lại, khi nền kinh

tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì phần lớn người dân chỉ mong muốnđảm bảo được cuộc sống ở mức bình thường mà không nghĩ tới việc đi vay để thỏamãn nhu cầu cao hơn hoặc e ngại việc không đủ khả năng chi trả nợ vay

Môi trường xã hội

Môi trường xã hội mà đặc trưng gồm các yếu tố như: tình hình trật tự xã hội,thói quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc (thể hiện qua những nét tínhcách tiêu biểu của người dân như niềm tin, tính cần cù, trung thực, ham lao động,thích tằn tiện và ưa thưởng thụ…) hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc cũng ảnhhưởng lớn đến thói quen tiêu dùng của người dân

Thông thường, nơi nào tập trung nhiều người có địa vị trong xã hội, trình độ,thu nhập cao thì chắc chắn nhu cầu tiêu dùng ở đó lớn, do vậy, nhu cầu vay vốn caohơn nơi khác, do đó có khả năng mở rộng tín dụng cá nhân Còn phần lớn nhữngngười lao động chân tay thì chỉ mong muốn đảm bảo cuộc sống ở mức bình thường,

họ chưa nghĩ tới chuyện đi vay để mua sắm hàng hóa và nâng cao mức sống

Môi trường pháp luật

Môi trường pháp luật bao gồm hệ thống văn bản pháp lý của nhà nước là mộtnhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM Nếu nhữngvăn bản pháp luật không rõ ràng, không đầy đủ sẽ tạo những khe hở pháp luật gâyrắc rối và tổn hại đến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tín dụng Ngược lại, sựchặt chẽ và đồng bộ của luật pháp sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lànhmạnh, tạo tính trật tự và ổn định của thị trường để hoạt động tín dụng cá nhân nói

Trang 24

riêng và hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung được diễn ra thông suốt vàhiệu quả

Một hệ thống pháp lý ổn định và thống nhất tạo điều kiện thuận lợi choNHTM xây dựng đường lối phát triển đi vào quỹ đạo ổn định, ngăn chặn kịp thờinhững rủi ro, những tiêu cực xảy ra, góp phần nâng cao được hiệu quả tín dụngđồng thời NHNN có thể kiểm soát và ổn định tiền tệ quốc gia

Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển hoạtđộng kinh doanh của mọi thành phần doanh nghiệp Do đó, trong lĩnh vực ngânhàng thì sự cạnh tranh về lãi suất, sản phẩm, chính sách tín dụng của các ngân hàngkhác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng cá nhân của một NHTM

Sự cạnh tranh giữa các NHTM là một cuộc đua trong đó yếu tố năng lực nộitại của bản thân mỗi ngân hàng là nền tảng, ngoài ra để khẳng định vị thế của mìnhthì trên nền tảng đó, mỗi ngân hàng cần tạo ra được sự khác biệt vượt trội trongchính sách, sản phẩm, dịch vụ, khách hàng mục tiêu so với các đối thủ khác Chính

sự khác biệt vượt trội này góp phần tích cực trong công cuộc phát triển tín dụng cánhân của mỗi ngân hàng

Thói quen tiêu dùng và tâm lý của khách hàng

Khách hàng là chủ thể đại diện cho bên cung về vốn tín dụng, đồng thời cũngđại diện cho bên cầu về vốn cho vay Với tư cách là người cung vốn tín dụng, họmong muốn nhận được từ ngân hàng một khoản lãi từ tiền gửi hay những dịch vụthanh toán thuận tiện Sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng sẽ làm tăngthêm tính ổn định của nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu của người vay Đốivới người vay, họ đến với ngân hàng với mong muốn nhu cầu vay của mình đượcđáp ứng để có được một khoản tín dụng sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanhvới sự xác định rõ ràng về số lượng tiền vay, thời hạn vay và lãi suất – giá của việc

sử dụng vốn vay có thể chấp nhận được Nếu nhu cầu của khách hàng được chấpnhận với thái độ niềm nở và thủ tục đơn giản sẽ thu hút được nhiều khách tốt, tạođiều kiện cho hoạt động tín dụng được thuận lợi, phát triển Ngược lại, nếu kháchhàng đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về cung cấp thông tin khách hàng một cáchtrung thực, tình hình hình tài chính lành mạnh, kết quả hoạt động kinh doanh ổn

Trang 25

định có xu hướng ngày càng mở rộng và phát triển , đảm bảo uy tín trong vay và trả

nợ Ngân hàng điều đó cũng làm cho chất lượng tín dụng của Ngân hàng được nângcao hơn và rủi ro đạo đức kinh doanh sẽ thấp đi

Chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước

Khi Nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biện pháp để khuyến khíchđầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài như nới lỏng tốc độ tăng trưởng tíndụng, giảm thuế cho các công ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người laođộng… sẽ tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm, từ

đó làm tăng mức sống của người dân, kích thích người dân chi tiêu và làm cho hoạtđộng tín dụng cá nhân của các NHTM phát triển

Mặt khác, các chính sách như giảm thuế thu nhập, áp dụng lãi suất cho vay

ưu đãi đối với hộ nông dân, hộ nghèo, các chương trình xóa đói giảm nghèo nhằmthực hiện công bằng xã hội, tạo sự phát triển cân đối giữa khu vực thành thị và nôngthôn… cũng sẽ có ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng của dân cư trước mắt và lâu dài, từ

đó tác động đến định hướng phát triển tín dụng cá nhân của hệ thống ngân hàng nóichung

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM.

Tín dụng cá nhân đã xuất hiện từ lâu trên thế giới và phát triển mạnh ở cácquốc gia có tiềm lực về kinh tế và cạnh tranh ngân hàng sôi động nhưng chỉ mớiphát triển một số năm gần đây tại Việt Nam Trước đây, với hoạt động ngân hàngtruyền thống ở nước ta, khách hàng chỉ có thể vay vốn cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh Hiện nay, trong xu hướng hội nhập quốc tế, các chi nhánh ngân hàng nướcngoài, ngân hàng liên doanh, NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, công ty tài chính…đang cạnh tranh mạnh mẽ với nhau để phát triển tín dụng cá nhân

Theo lộ trình đã được đặt ra từ ngày 01/04/2007 khi cam kết gia nhập Tổ

chức Thương mại Thế giới (WTO) đồng thời theo Thông tư số 03/2007/TT-NHNN

ngày 05/06/2007, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liêndoanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài sẽ “theo nguyên tắc không phân biệt đốixử” (được thực hiện các nghiệp vụ hoạt động như các ngân hàng Việt Nam hoạt

Trang 26

động loại hình ngân hàng tương ứng) Vì vậy với kinh nghiệm tích lũy được tại cácthị trường lớn, các ngân hàng nước ngoài đã có chiến lược đúng đắn và phù hợp đểxen vào những khoảng trống của thị trường Việt Nam, từ đó gặt hái được thànhcông trên thị trường ngân hàng bán lẻ mà các ngân hàng trong nước chưa làm được.

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Theo thông tin từ trang web của Tạp chí The Asian Banker, trong các NHTMhoạt động tại Việt Nam, có rất ít ngân hàng trong nước đoạt giải NHBL tốt nhấttrong suốt những năm vừa qua Trong khi đó, ngân hàng ANZ được Tạp chí nàytrao giải NHBL tốt nhất Việt Nam trong các năm 2003, 2004, 2007 và 2008; ACBđoạt giải này vào năm 2005, HSBC đoạt giải vào năm 2006 và Sacombank đoạt giảinày trong năm 2009 The Asian Banker trao giải này dựa trên tiêu chí là ngân hàng

đã tạo được doanh thu bán lẻ tăng vọt và dẫn đầu tất cả các ngân hàng tại Việt Nam(kể cả ngân hàng quốc tế và nội địa) về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tăngtrưởng về số lượng khách hàng, có khả năng bền vững tín dụng cao Vậy nguyênnhân do đâu mà các ngân hàng nước ngoài như ANZ hay HSBC đạt được sự thànhcông như vậy

Ngân hàng ANZ

ANZ Việt Nam đã và đang mang tới cho khách hàng những sản phẩm vàdịch vụ thực sự khác biệt so với các ngân hàng khác với bằng chứng là rất nhiềukhách hàng đang chuyển sang sử dụng dịch vụ của ANZ và họ đã thực sự tin rằng,không phải tất cả các ngân hàng đều giống nhau ANZ đặc biệt cung cấp cho kháchhàng cá nhân các sản phẩm tín dụng đa dạng, tiện ích có lãi suất hấp dẫn với chấtlượng dịch vụ được nâng cao, thời gian thẩm định hồ sơ nhanh chóng, tư vấn kháchhàng chi tiết đã giúp ngân hàng ANZ được đánh giá là có khả năng xử lý công việc

ưu việt hơn so với các ngân hàng quốc tế và nội địa

Tháng 03/2011 Ngân hàng ANZ Việt Nam được The Asian Banker trao Giảithưởng “Sản phẩm cho vay mua nhà tốt nhất khu vực châu Á” nhờ sự tăng trưởngmạnh mẽ của sản phẩm này và tập trung vào nhu cầu của khách hàng và các góidịch vụ đa dạng Sản phẩm này là hình thức “tái vay vốn” – hình thức này cho phépkhách hàng có thể vay lại khoản tiền mà khách hàng đã thanh toán cho ngân hàng

Trang 27

trước đó trong gói vay mua nhà của mình thông qua thực hiện các thủ tục đơn giản

và nhanh chóng trong vòng 4 giờ

Đồng thời, ANZ cũng đã xây dựng thành công hệ thống kiểm soát rủi ro vàxem đây là một chỉ số để đánh giá khả năng làm việc của nhân viên ANZ Việt Nam

đã phát triển đội ngũ tư vấn tài chính cá nhân để hỗ trợ việc ANZ trở thành ngânhàng đi đầu trên thị trường trong một số lĩnh vực, đặc biệt là cho vay mua nhà vàthẻ tín dụng

Ngân hàng HSBC

Tạp chí The Asian Banker đã chọn HSBC là “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất ViệtNam trong năm 2006” Thành công của HSBC Việt Nam ở chỗ chuyển từ đối tượngphục vụ là người nước ngoài sang phục vụ khách hàng Việt Nam với thông điệp

“Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương” Với chiến lược thay đổi khách hàngmục tiêu và lập ra đội ngũ nhân viên tư vấn tài chính chuyên nghiệp, HSBC đượcđánh giá vượt trội ở khả năng bán hàng và khả năng giới thiệu các sản phẩm dịch vụngân hàng mới cho thị trường Việt Nam đặc biệt là cung cấp dịch vụ tài chính cánhân, trong đó nổi trội về cho vay cá nhân và thẻ tín dụng

HSBC đã cho ra đời sản phẩm HSBC Premier là loại sản phẩm dành riêngcho đối tượng khách hàng cao cấp của ngân hàng Khách hàng được hưởng các dịch

vụ tư vấn đầu tư chuyên sâu, dịch vụ ngân hàng quản lý nguồn tài chính áp dụngtrên toàn cầu, các thẻ tín dụng Premier Master được chấp nhận trước và những trungtâm Premier độc quyền trên thế giới Trong cuộc cạnh tranh thị trường khốc liệt, thẻtín dụng của HSBC đã chiếm được cảm tình của khách hàng bằng các yếu tố độcđáo này Ngoài ra trong tháng 3/2011 Ngân hàng HSBC tung ra chương trìnhRedWeekend cho các chủ thẻ tín dụng Theo đó, khách hàng có thể hưởng ưu đãi từ3050% hóa đơn thanh toán tại các cửa hàng và nhãn hiệu hàng đầu tại Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minh

Với chính sách cho vay khôn khéo áp dụng cho khách hàng cá nhân và hộgia đình, HSBC đưa ra cho các khách hàng sự lựa chọn phương thức hoàn trả linhhoạt trên cơ sở lãi vay tính trên dư nợ gốc ban đầu hoặc trên dư nợ giảm dần Tậpđoàn HSBC được vận hành bằng 5 nguyên tắc kinh doanh nòng cốt hỗ trợ tối đa chochính sách tín dụng: Hoạt động có năng lực và hiệu quả, nguồn vốn mạnh và lưuđộng, chính sách cho vay khôn khéo và kỷ luật nghiêm khắc

Trang 28

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng cá nhân đối với ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam

Hoạt động tín dụng cá nhân của các ngân hàng nước ngoài ở các nước pháttriển đã song hành với cuộc sống của người dân từ lâu khi đáp ứng những nhu cầuthiết yếu về nhà ở, xe cộ, học tập… nhưng ở Việt Nam thì còn quá ít Việt Nam cóthuận lợi là dân số đông và mức thu nhập bình quân đầu người ngày càng cao thìđây là thị trường rất tiềm tăng cho các ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân

Hiện nay trong bối cảnh có sự tham gia của ngân hàng nước ngoài tại ViệtNam, khối NHTM Việt Nam không thể ngồi yên hưởng lợi thế sân nhà như trướckia, nhiều ngân hàng xác định phát triển tín dụng cá nhân là một bộ phận quan trọngtrong chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Thông qua việc xem xét cách thức mà các ngân hàng nước ngoài đã làmđược trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại thị trường Việt Nam, có thể rút ra một sốbài học kinh nghiệm cho các NH Kỹ Thương Việt Nam để phát triển ngân hàng bán

lẻ nói chung và phát triển tín dụng nói riêng như sau:

 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm tín dụng sát với hoàn cảnh thực tế và nhucầu thực tiễn của khách hàng cá nhân

 Cần cập nhật thông tin thị trường tài chính ngân hàng, thị trường bất độngsản , các cơ chế chính sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô của chính phủ để kịpthời điều chỉnh phương hướng hoạt động

 Có chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng thông thạo pháp luật, chuyênmôn trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng để tư vấn hồ sơ khách hàng mộtcách kỹ lưỡng và nhạy bén

 Tùy theo năng lực tài chính của mình, tự cân đối nguồn vốn đáp ứng chohoạt động tín dụng cá nhân đảm bảo khả năng cạnh tranh về giá (lãi suất +phí)

 Tại Việt Nam, dư nợ cho vay mua bất động sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

dư nợ tín dụng cá nhân mà thời hạn vay mua bất động sản thường là trungdài hạn Vì vậy, không nên vì mục tiêu lợi nhuận mà sử dụng nguồn vốnngắn hạn để cho vay nhiều trong lĩnh vực bất động sản một cách bất hợp lýnhằm tránh rơi vào tình trạng mất thanh khoản một khi thị trường tài chínhhay thị trường bất động sản bị biến động

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG

VIỆT NAM

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua

18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàngthương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 180.874 tỷ đồng(tính đến hết năm 2011)

Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần.Với mạng lưới hơn 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong

cả nước, dự kiến đến cuối năm 2012, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng

số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 360 điểm trên toàn quốc Techcombankcòn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngânhàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viênlên tới trên 7.800 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch

vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 2,3 triệu khách hàng cánhân, trên 66 000 khách hàng doanh nghiệp

Các cột mốc phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

1994-1999

 Tăng vốn điều lệ từ 51,495 tỷ đồng lên 80,020 tỷ đồng

 Thành lập các chi nhánh mới bao gồm: Chi nhánh Techcombank Hồ ChíMinh; Chi nhánh Techcombank Thăng Long; Phòng Giao dịch Nguyễn ChíThanh tại Hà Nội; Phòng Giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank HồChí Minh; Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng; Phòng giao dịch

số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội

 Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, HàNội

2000 - 2004

Trang 30

 Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng.

 Thành lập các chi nhánh: Chi nhánh Chương Dương; Chi nhánh Hoàn Kiếmtại Hà Nội; Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng; Chi nhánh Thanh Khê tại

Đà Nẵng; Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh; Phòng Giao dịchThái Hà tại Hà Nội; chi nhánh Chợ lớn

 Chính thức phát hành thẻ thanh toán mailto:F@stAccess-Connect 24 (hợptác với Vietcombank) vào ngày 05/12/2003

 Ký kết hợp đồng và triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trêntoàn hệ thống vào ngày 16/12/2003 Tiến hành xây dựng một biểu tượng mớicho ngân hàng

 Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻvới Compass Plus

 Nhận nhiều giải thưởng trong nước về quốc tế như giải thưởng về thanh toánquốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank, Wachovia; giải thưởng “Top

500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009” do Việt Nam Report traotặng; giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế”

do ngân hàng Wachovina trao tặng Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội vàphát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao; Nhận giảithưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giải thưởng dànhcho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại

Trang 31

Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Côngthương trao tặng….

 HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trìnhhoạt động của Techcombank

 Ra mắt hàng loạt các sản phẩm mới: như các chương trình Tiết kiệm dựthưởng “Gửi Techcombank, trúng Mercedes”, Tiết kiệm Tích lũy bảo gia,Tín dụng tiêu dùng, các sản phẩm dành cho doanh nghiệp như Tài trợ nhàcung cấp; các sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ cao như mailto:F@st i-Bank, sản phẩm Quản lý tài khoản tiền của nhà đầu tư chứngkhoán mailto:F@st S-Bank và Cổng thanh toán điện tử cung cấp giải phápthanh toán trực tuyến cho các trang web thương mại điện

tử mailto:F@stVietPay

 Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thốngphần mềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liênminh thẻ lớn nhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tácchiến lược HSBC, triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7)

 Tháng 6/2010: Tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng

 Tháng 7/2010: Nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” dotạp chí Euromoney trao tặng

 Tháng 8/2010: Nhận Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanhnhân trẻ trao tặng và Giải thưởng Thương hiệu Việt được ưu thích nhất năm

2010 do Báo Sài gòn Giải phóng trao tặng

Trang 32

 Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chấtlượng” (International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổchức Sáng kiến Doanh nghiệp quốc tế trao tặng.

 Tháng 05/2010: Nhận Danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010”

 Tháng 05/2010: Nhận giải Ngân hàng Tài trợ Thương mại năng động nhấtkhu vực Đông Á do IFC, thành viên của Ngân hàng Thế giới trao tặng

 Tháng 06/2010: Nhận giải thưởng Ngân hàng Thanh toán quốc tế xuất sắcnăm 2009 do Citi Bank trao tặng

2011

 3/2011: Nhận giải thưởng “Tỷ lệ điện tín chuẩn” từ ngân hàng Bank of NewYork

 4/2011: Được xếp hạng trong “top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam” từ

tổ chức VNR 500 và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” từ ThờiBáo Kinh Tế Việt Nam

 5/2011: Nhận giải “ Doanh nghiệp đi đầu” của tổ chức World confederation

 “The Best Bank in Vietnam” - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011; “TheBest Cash Management Bank in Vietnam” - Ngân hàng quản lý tiền tệ tốtnhất Việt Nam năm 2011 và “The Best Trade Bank in Vietnam” - Ngân hàngtài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Alpha South EastAsia trao tặng

 “The Best FX provider in Vietnam” - Ngân hàng cung cấp ngoại hối tốt nhấtnăm 2011 do Tạp chí Asia Money trao tặng

 “Vietnam Retail bank of the year” do Tạp chí Asian Banking and financetrao tặng

Trang 33

 12/2011: Nhận Giải “Best domestic bank in Vietnam” – Ngân hàng nội địatốt nhất Việt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam

Năm 2012 là một năm có nhiều thách thức cho ngành tài chính thế giới nóichung và ngành Ngân hàng Việt Nam nói riêng Tổng lợi nhuận toàn ngành ngânhàng năm 2012 là 28.600 tỷ đồng, sụt giảm gần 50% so với năm 2011 Theo số liệuthống kê của Ngân hàng Nhà nước đến cuối tháng 10, tổng tài sản của các ngânhàng cổ phần cũng đã " bốc hơi" thêm gần 21.500 tỷ đồng

Trong bối cảnh đó, kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 củaTechcombank cũng bị nhiều ảnh hưởng Lợi nhuận trước thuế của Tehcombanktrong năm 2012 đạt 1.017 tỷ đồng, kết quả kinh doanh trong năm bị tác động bởiviệc trích lập dự phòng cẩn trọng trong bối cảnh tỉ lệ lãi suất thấp và cạnh tranh tíndụng ngày càng cao

Techcombank vẫn duy trì khả năng vốn hóa tốt và đảm bảo đáp ứng tốt nhấtcho sự tăng trưởng trong tương lai Nhờ vào hệ thống mạng lưới chi nhánh/ phònggiao dịch hàng đầu , tỷ lệ tăng trưởng huy động dân cư trong năm 2012 củaTechcombank tăng gần 26% so với năm trước (từ 57.636 tỷ đồng năm 2011 lên77.056 tỷ đồng năm 2012) Ngân hàng tiếp tục thực hiện các bước đi nhằm quản lýtốt chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện rủi ro trên bảng cân đối kế toáncủa mình

Hình 2.1: Kết quả huy động vốn qua các năm của Techcombank

Đơn vị: tỷ đồng

(nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank 2012)

Trang 34

Mặc dù hoạt động trong mội trường kinh tế khó khăn nhưng Ngân hàng vẫntiếp tục duy trì khả năng thanh khoản tốt và tỉ lệ an toàn vốn mạnh Tỉ lê tín dụngtrên huy động được cải thiện ở mức 60,3% trong tháng 12 năm 2012 so với tỉ lệ70,6% trong tháng 12 năm 2011 Tỉ lệ an toàn vốn (CAR) trong tháng 12 năm 2012

là 12,6% cao hơn nhiều so với mức 9% theo quy định của NH Nhà nước

Hình 2.2 Cơ cấu lợi nhuận của Techcombank năm 2012

(nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank 2012)

Trong năm 2013, Techcombank tiếp tục chú trọng vào sự phát triển ổn định

và bền vững, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và tăng trưởng cao được củng

cố và hỗ trợ bởi hệ thống quản lý và quản trị rủi ro vững chắc

Huy động

Dự báo trước tình hình sẽ xảy ra cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụngtrong hoạt động huy động vốn, ngay từ đầu năm 2012 Techcombank đã xác địnhmục tiêu tăng cường huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của năm Triểnkhai nhiệm vụ này, trong năm 2012, Techcombank đã giao chỉ tiêu huy động vốnđến từng chi nhánh, đồng thời tích cực đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn vớilãi suất hợp lý, đi kèm các chương trình khuyến mại, đầu tư cho hệ thống công nghệthích đáng, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh huy động vốn

Trang 35

Nhờ hệ thống mạng lưới chi nhánh mạnh, tổng huy động năm 2012 đã tăngcao 26% lên 111.462 tỷ đồng Mức tăng trưởng chủ yếu là từ huy động dân cưchiếm tới 33,7% tiếp đến là từ huy động doanh nghiệp chiếm 10,9% Cơ sở huyđộng mạnh mẽ này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng tài sản trongnhững năm tới.

Hình 2.3: Huy động theo đối tượng KH của Techcombank năm 2012

(nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank 2012)

Cho vay khách hàng

Hình 2.3: Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh

(nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank 2012)

Trang 36

Tính đến cuối năm 2012, dư nợ cho vay khách hàng đạt 68.261 tỷ đồng, tăng7.6% so với năm 2011 Tổng mức tăng trưởng danh mục cho vay thấp hơn năm

2011 (20%) do những nỗ lực nâng cao chất lượng tín dụng và chính sách cho vaythận trọng hơn

Do tiếp tục chú trọng vào phân khúc bán lẻ, tăng trưởng dư nợ trong năm

2012 chủ yếu tập trung cho ngành tiêu dung và các khách hàng các nhân (tăng23.8%

Chứng khoán đầu tư

Chứng khoán đầu tư giảm nhẹ còn 3.6% xuống còn 46.654 tỷ đồng Trongkhi trái phiếu chính phủ giảm 6.112 tỷ đồng xuống còn 7.608 tỷ đồng, danh mục trái

phiếu doanh nghiệp tăng 6.552 tỷ đồng lên 26.946 tỷ đồng.

Vốn chủ sở hữu và dự trữ

Trong năm 2012, vốn chủ sở hữu và dự trữ của Techcombank tăng 778 tỷđồng, đạt mức 13.290 tỷ đồng Lợi nhuận phát sinh trong năm đã được tái đầu tưvào kinh doanh, thể hiện cam kết hỗ trợ mạnh mẽ của các cổ đông với chiến lượctăng trưởng dài hạn của Techcombank Thêm vào đó, tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu tănglên 12.6% vượt 1.2% so với năm ngoái

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Hoạt động tín dụng cá nhân tại Techcombank tuân theo một số văn bản pháp

lý do Quốc hội và NHNN ban hành, và một số quy định khác của Techcombankban hành như:

- Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, do Quốc hội ban hành ngày16/6/2010

- Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNNViệt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với kháchhàng

- Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban

Trang 37

hành theo quyết định 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNNViệt Nam.

- Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 của Thống đốc NHNNViệt Nam về việc sửa đổi, bổ sung khoản 6 điều 1 của quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005

- Thông tư số 07/2010/TT-NHNN ngày 26/2/2010 của Phó Thống đốcNHNN Việt Nam về việc quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suấtthỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

- “Quy chế về đảm bảo bằng tài sản của Ngân hàng TMCP Kỹ thương ViệtNam” của Hội đồng quản trị Techcombank ban hành kèm quyết định số 238/QĐ –HĐQT ngày 23/02/2001 và các quyết định sửa đổi số 0217QĐ-HĐQT ngày05/03/2002 và 000056?QĐ-HĐQT ngày 04/03/2003

- “Quy trình nhận tài sản đảm bảo” của Tổng giám đốc Techcombank banhành kèm quyết định số 00905/QĐ-TGĐ ngày 12/09/2003

- Hướng dẫn nhận tài sản đảm bảo” của Tổng giám đốc Techcombank banhành kèm quyết định số 01065/QĐ-TGĐ ngày 31/10/2003 và các quyết định sửađổi số 01270/QĐ-TGĐ ngày 31/12/2003; 00759/2004/QĐ-TGĐ ngày 12/05/2004

và 00975/2004/QĐ-TGĐ ngày 02/07/2004

2.2.2 Sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, Techcombank đãnghiên cứu và cho ra mắt hàng loạt các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cánhân Hiện nay, TechcomBank triển khai 13 sản phẩm cho vay chính dành cho cáckhách hàng cá nhân Mỗi sản phẩm đều mang những đặc tính riêng phù hợp với nhucầu cụ thể của khách hàng và thực tế thị trường hiện nay

Bảng 2.1: Sản phẩm tín dụng cá nhân tại Techcombank

Năm 2010

Năm 2011

Năm

2012 T6/2013

3 Cho vay bảo đảm bằng chứng khoán niêm yết x

4 Mua cổ phần của các doanh nghiệp cổ phần hóa x

Trang 38

6 Cho vay tiêu dùng thế chấp bằng bất động sản x x x X

8 Cho vay tiêu dùng trả góp không có tài sản đảmbảo x x x X

11 Ứng trước tài khoản cá nhân có tài sản đảm bảo- F1 x x x X

12 Ứng trước tài khoản cá nhân không có tài sản đảm bảo - F2 x x x X

14 Cho vay siêu linh hoạt áp dụng cho hộ kinh doanh x x x X15

Cho vay theo hạn mức tín dụng quay vòng

Nguồn: tổng hợp của tác giả

2.2.2.1 Cho vay Bất động sản

a Cho vay mua Bất dộng sản

 Sản phẩm đáp ứng nhu cầu mua nhà/đất để ở của khác hàng, hạn mức tối đalên tới 10 tỷ đồng và thời hạn vay từ 1-25 năm

 Phương thức trả nợ: Linh hoạt,Lãi trả hàng tháng và gốc trả theo định kỳhàng tháng/quý

 Tài sản đảm bảo cho khoản vay: có thể lựa chọn một trong các hình thức tàisản đảm bảo sau: (1) Tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của khách hàng( nhà/đất và tài sản gắn liền với đất …….) (2) Tài sản đảm bảo chính là cănnhà định mua Nếu tài sản đảm bảo đang được hình thành thì phải nằm trong

dự án đã ký hợp đồng liên kết với Techcombank (3) Tài sản đảm bảo chính

là căn nhà định mua Nếu tài sản đảm bảo đang được hình thành thì phải nằm

trong dự án đã ký hợp đồng liên kết với Techcombank (4) Bảo lãnh bằng tài

sản của bên thứ 3

b Cho vay tiêu dùng thế chấp bằng BĐS

 Thời hạn vay: từ 3 đến 180 tháng (15 năm)

Trang 39

 Hạn mức vay: 50 triệu - 3 tỷ đồng nhưng không quá 70% giá trị tài sản bảođảm

 Phương thức tính lãi: lãi tính trên dư nợ thực tế

 Tài sản bảo đảm: bất động sản thuộc sở hữu người vay vốn hoặc do bên thứ

ba bảo lãnh

2.2.2.2 Cho vay mua xe ô tô

 Đối tượng vay: (1) Khách hàng là cá nhân vay mua ô tô với mục đích tiêudùng hoặc kinh doanh (2) Khách hàng là hộ kinh doanh vay mua ô tô vớimục đích kinh doanh có ngành nghề theo đăng ký kinh doanh phù hợp vớimục đích sử dụng vốn của phương án kinh doanh cần vay vốn và thời gianhoạt động kinh doanh kể từ thời điểm đăng ký liên tục từ 12 tháng trở lênhoặc có xác nhận của chính quyền địa phương về thời gian kinh doanh thực

tế tối thiểu 12 tháng

 Thời hạn và hạn mức vay được quy định riêng cho dừng loại xe (Phụ lục)

 Tài sản đảm bảo: lựa chọn một trong các hình thức tài sản đảm bảo sau (1)Tài sản thế chấp, cầm cố thuộc sở hữu của khách hàng vay vốn (2) Tài sảnđảm bảo chính là chiếc xe muốn mua (3) Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứba

 Phương thức trả nợ: lãi và gốc trả hàng tháng

2.2.2.3 Cho vay tiêu dùng

a Cho vay tiêu dùng trả góp không có Tài sản đảm bảo (TSĐB)

 Điều kiện vay: Tuổi từ 25 đến 50 với nữ, 55 với nam Có hợp đồng lao độngthời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc không xác định thời hạn Tổng thu nhậpqua ngân hàng từ 5 triệu đồng/ tháng trở lên Hộ khẩu thường trú/ KT3 tạinơi đăng ký vay vốn và Một số điều kiện khác theo quy định củaTechcombank

 Thời gian vay linh hoạt từ 12-36 tháng

 Mức cho vay: Số tiền được vay tối đa lên tới 7 tháng thu nhập thực tế vàkhông vượt quá 200 triệu đồng

 Phương thức trả nợ: Tiền lãi tính theo dư nợ thực tế và được cố định trongsuốt thời gian vay

Trang 40

b Vay nhanh bằng cầm cố chứng từ có giá

Phương thức trả nợ: Trả gốc và lãi cuối kỳ Hoặc lãi trả hàng tháng, gốc trả

hàng tháng/hàng quý/6 tháng/cuối kỳ

 Các loại chứng từ có giá nhận cầm cố: Sổ tiết kiệm, Thẻ tiết kiệm Phát lộc,

Sổ tiết kiệm định kỳ, Sổ tiết kiệm dài hạn (ngoại tệ hoặc VNĐ), chứng chỉvàng của Techcombank

 Thời hạn vay: tối thiểu 03 tháng và tối đa 120 tháng

 Hạn mức vay tối đa: Tối đa lên đến 85% tổng chi phí của khóa học, bao gồmtiền vé máy bay, tiền học phí, chi phí visa, bảo hiểm…và tiền ăn ở sinh hoạttrong suốt quá trình học; hoặc tối đa lên đến 95% nhu cầu chứng minh tàichính của khách hàng

 Phương thức trả nợ: Lãi trả hàng tháng, gốc trả theo thỏa thuận củaTechcombank và khách hàng nhưng không được trả gốc cuối kỳ

STK/TKTK bằng VNĐ

STK/TKTK bằng USD/EUR

Chứng chỉ vàng

Giá trị cho vay tối đa/giá trị định

giá STK/TKTK/ Chứng chỉ vàng 95%

85-90%

80%

Ngày đăng: 18/11/2014, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Kết quả huy động vốn qua các năm của Techcombank - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Hình 2.1 Kết quả huy động vốn qua các năm của Techcombank (Trang 33)
Hình 2.3: Huy động theo đối tượng KH của Techcombank năm 2012 - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Hình 2.3 Huy động theo đối tượng KH của Techcombank năm 2012 (Trang 34)
Hình 2.3: Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Hình 2.3 Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh (Trang 35)
Bảng 2.1: Sản phẩm tín dụng cá nhân tại Techcombank - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Bảng 2.1 Sản phẩm tín dụng cá nhân tại Techcombank (Trang 37)
Hình 2.5. Quy trình tín dụng cá nhân tại Techcombank - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Hình 2.5. Quy trình tín dụng cá nhân tại Techcombank (Trang 43)
Hình 2.6: Dư nợ tín dụng cá nhân của Techchombank năm 2012 - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Hình 2.6 Dư nợ tín dụng cá nhân của Techchombank năm 2012 (Trang 48)
Hình 2.7:% tăng trưởng dư nợ cho vay của một số NH - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Hình 2.7 % tăng trưởng dư nợ cho vay của một số NH (Trang 48)
Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay cá nhân theo thời hạn vay - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Bảng 2.4 Cơ cấu cho vay cá nhân theo thời hạn vay (Trang 49)
Hình 2.8: Cơ cấu cho vay cá nhân theo sản phầm năm 2011 - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Hình 2.8 Cơ cấu cho vay cá nhân theo sản phầm năm 2011 (Trang 50)
Hình 2.9: Cơ cấu cho vay cá nhân theo sản phầm năm 2012 - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Hình 2.9 Cơ cấu cho vay cá nhân theo sản phầm năm 2012 (Trang 50)
Bảng 2.5: Nợ quá hạn KHCN qua các năm của Techcombank - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Bảng 2.5 Nợ quá hạn KHCN qua các năm của Techcombank (Trang 52)
Bảng 2.6: Nợ xấu KHCN qua các năm của Techcombank - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Bảng 2.6 Nợ xấu KHCN qua các năm của Techcombank (Trang 53)
Hình 2.10. Tỉ lệ nợ xấu các ngân hàng năm 2012 - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Hình 2.10. Tỉ lệ nợ xấu các ngân hàng năm 2012 (Trang 54)
Bảng 2.8: Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng cá nhân so với tín dụng - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Bảng 2.8 Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng cá nhân so với tín dụng (Trang 55)
Hình 2.11: So sánh lãi ròng năm 2011 và 2012 của các NH - Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam
Hình 2.11 So sánh lãi ròng năm 2011 và 2012 của các NH (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w