- Biết lập bảng phân bố tần số - tần suất từ mẫu số liệu ban đầu.- Biết vẽ biểu đồ tần số, tần suất hình cột; biểu đồ tần suất hình quạt; đường gấp khúc tần số, tần suất để thể hiện bảng
Trang 1Trường THPT Vinh Lộc
Tiết 66
I.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh nhận thức được tầm quang trọng của thống kê trong nhiều lĩnh vực hoạt động củacon người
- Học sinh nắm được khái niệm: đơn vị điều tra, dấu hiệu điều tra, mẫu, mẫu số liệu, kích thước mẫu và điều tra mẫu
Hoạt động 1: Dẫn vào khái niệm
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
Hoạt động 3: Củng cố khái niệm thông qua bài tập ví dụ
Hoạt động 4: Đánh giá mức độ tiếp thu bài học của học sinh thông qua Phiếu học tập.2.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Cho học sinh xem số liệu thống kê về tình hình tai nạn của Cục đường bộ Việt Nam từ năm
2000 - 2005 ( Báo giáo dục - thời đại )
Hàng ngày khi đọc một tờ báo hay xem
một bản tin truyền hình, ta thường bắt
gặp các con số thống kê Chẳng hạn,
theo thống kê của ban phòng chống lụt
bão T.Ư, cơn bão số 6 hồi đầu tháng 10
tràn vào miền Trung nước ta đã làm chết
41 người, 85.000 ngôi nhà bị tốc mái và
sụp đổ, làm cho hàng trăm người bị
thương và hàng nghìn người bị mất nhà
cửa
Qua con số thống kê thiệt hại trên, ta
có kết luận gì về cơn bảo số 6? (1)
Các biện pháp khẩn cấp của Chính
phủ để khắc phục hậu quả ngay sau khi
cơn bão đi qua? (2)
(1): Từ phân tích các số liệu thống kê
trên, chúng ta rút ra được các tri thức từ
thông tin chứa đựng trong các số liệu
-Hỗ trợ số lương thực, thực phẩm cần thiết cho người gặp nạn
-Hỗ trợ số thuốc men cần thiết (y tế)
Trang 2Trường THPT Vinh Lộc
(2): Từ phân tích số liệu trên để người
ta đưa ra các dự báo và những quyết
Hoạt đông 2
Các khái niệm về dấu hiệu điều tra,
đơn vị và giá trị của dấu hiệu điều tra đã
được làm quen từ lớp 7
Ví dụ: Để điều tra về số học sinh
trong mỗi lớp trường THPT Vinh Lộc
người ta đến một số lớp và ghi sĩ số mỗi
lớp như sau: (bảng)
*Dấu hiệu điều tra ở đây là gì?
(điều tra về điều gì)
*Có bao nhiêu lớp được điều tra, và đơn
*Ở ví dụ trên ta có mẫu số liệu như thế
-Điều tra về số học sinh mỗi lớp
-Có 8 lớp được điều tra-Đơn vị điều tra là 1 lớp-Lớp 10B1: 47 hs
10B110B210B310B412/112/212/312/4
4747484743454446
2.Mẫu số liệu:
-Một tập con hữu hạn cácđơn vị điều tra gọi là một mẫu
-Số phần tử của một mẫu được gọi là kích thước mẫu
-Các giá trị của dấu hiệu thu được trên mẫu được gọi là một mẫu số liệu (mỗi giá trị như thế còn được gọi là một số liệu
Trang 3Trường THPT Vinh Lộc
nào?
+ Nếu ta thực hiện điều tra trên mọi đơn
vị điều tra thì điều tra đó gọi là điều tra
toàn bộ Nếu chỉ điều tra trên một mẫu
gọi là điều tra mẫu
*Ở ví dụ trên điều tra đó gọi là điều tra
gì? (điều tra mẫu hay điều tra toàn bộ)
*Ở ví dụ trên nếu ta thực hiện điều tra
toàn bộ thì phải điều tra như thế nào?
+ Điều tra toàn bộ đôi khi không khả thi
vì số lượng đơn vị điều tra quá nhiều,
hoặc vì khi muốn điều tra thì phá huỷ
đơn vị điều tra.Do đó chúng ta thường
chỉ điều tra và phân tích xử lý trên mẫu
số liệu thu được
Ví dụ: Để điều tra và kiểm định chất
lượng các hộp sữa của một nhà máy chế
biến sữa bằng cách mở hộp sữa để điều
tra Có thể mở toàn bộ hay không?
Không thể: vì phá huỷ đơn vị điều
tra
-Không thể mở toàn bộ các hộp sữa vì:
+ Số lượng mở hộp sữa quá lớn
+ Không đủ người để kiểm tra
+ Sau khi kiểm tra xong số hộp sữa trên sẽ không bán được
Hoạt động 4 Phát phiếu học tập
Phiếu học tập
Chọn câu đúng rồi khoanh tròn vào câu đó
Câu1: Khi điều tra các con trong mỗi gia đình của một khu chung cư người ta thu được mẫu số liệu
sau:
a.Dấu hiệu điều tra ở đây là gì?
A.Số gia đình trong khu chung cư B.Số con trong mỗi gia đình
C.Số người trong mỗi gia đình D.Số người trong khu chung cư
b.Kích thước mẫu là bao nhiêu?
c.Có bao nhiêu giá trị khác nhau của mẫu số liệu trên?
Câu 2: Để điều tra về điện năng tiêu thụ trong một tháng (tính theo kw/h) của một khu chung cư X có
50 gia đình, người ta đến 15 gia đình ghi và thu được mẫu số liệu sau:
Trang 4Trường THPT Vinh Lộc a.Có bao nhiêu gia đình tiêu thụ điện trên 100 kw/h một tháng?
b Điều tra trên gọi là điều tra gì?
Trang 5- Biết lập bảng phân bố tần số - tần suất từ mẫu số liệu ban đầu.
- Biết vẽ biểu đồ tần số, tần suất hình cột; biểu đồ tần suất hình quạt; đường gấp khúc tần
số, tần suất để thể hiện bảng phân bố tần số, tần suất để thể hiện bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
- Chuẩn bị các hình vẽ và đề phát cho học nsinh
3 GỢI Ý VỀ PHƯƠNG DẠY HỌC:
Hoạt động 3: Giới thiệu các dạng biểu đồHoạt động 4: Rèn luyện kỷ năng
4.2 Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Trình bày bảng phân bố tần số - tần suất
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Tóm tắt nội dung ghi bảngGiá trị 30 có 10 lần
40, 42, 44+ Mỗi giá trị xuất hiện bao nhiêu lần?
+Số lần xuất hiện của mỗi giá trị trong mẫu số liệu đượcgọi là tần số
+ Treo (hoặc chiếu)bảng có chứa bảng 1 sgk trang 162
+Tính số phần trăm số thửa ruộng có năng suất 30, 32,
34, …
+Cho học sinh lần lượt tính từng giá trị
+120 = N đgl kích thước mẫu
1 Bảng phân bố tần số- tần suất
Trang 6+ Tổng quát ta có công thức như thế nào?
+ Gọi học sinh phát biểu bằng lời
+ Treo bảng 2 sgk trang 162 (chiếu bảng) phân bố tần số -tần suất lên máy chiếu
1) Trên hàng tần số, người ta dành một ô để ghi kích thướcmẫu
2) Có thể viết bảng tần số- tần suất dạng “ngang”
Treo bảng 3 trang163sgk:
Phát phiếu cho học sinh và cho học sinh điền những chổ dấu chấm vào Giải thích tại sao?
Gọi một học sinh lên bảng ghi vào bảng phụ ngững chổ còn trống và cho học sinh nhận xét
Định nghĩa tần suất:
Tần suất fi của giá trị xi là tỉ
số giữa tần số ni và kích thước mẫu N
fi = CHÚ Ý:
Hoạt động 2: Trình bày bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
[160; 162] có 6 lần
[163; 165] có 12 lần
…………
+ Treo bảng có chứa ví dụ 2 sgk
GV:Để trình bày mẫu số liệu được gọn gang súc tích, nất
là khi có nhiều số liệu, ta thực hiện việc ghép các số liêụ thành từng đoạn bằng nhau [160;162], [163;165], [166;168],…
+ Cho học sinh đếm các số liệu
+ Tần số của mỗi lớp là số học sinh trong lớp đó
2 Bảng phân bố tần số- tần suất ghép lớp
Định nghĩa:
i i
nfN
inN
Trang 7+ Cho học sinh bổ sung thêmtần suất
+ Treo bảng 5 trang 164sgk
+ Cho học sinh bổ sung
những chổ …
+ Bảng 5 được gọi là bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
+ ta có thể ghép lớp theo nữakhoảng sao cho mút bên phảicủa nữa khoảng cũng là mút bên trái của nữa khoảng tiếp theo
+ Nhấn lại cho học sinh bảng phân bố tần suất, tần số, bảng phân bố tần suất, tần số ghép lớp
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ:
Cân lần lượt 40 quả cam (đơn vị gram) ta được kết quả sau (mẫu số liệu)
1522,527,51025
N = 40
Hoạt động 2: Giới thiệu các dạng biểu đồ
6363636
Trang 8Vẽ hai đường vuông góc
Trên đường thẳng nằm ngang
(dùng làm trục số), ta đánh dấu
các đoạn thẳng xác định lớp, bắt
đầu từ đoạn [160,162] cho tới
[172;174]
Tại mỗi đoạn, ta dụng lên một
cột hình chữ nhật với đáy là đoạn
Ta vẽ hai đường thẳng vuông
góc nhau Trên đường thẳng nằm
ngang (dùng làm trục số), ta
đánh dấu các điểm A1, A2, A3,
A4, A5, ở đó Ai là trung điểm của
HDTP1:Học sinh áp dụng lên bảng vẽ biểu đồ tần suất hình cột thể hiện ở bảng 5
3 Biểu đồ a) Biểu đồ tần số, tần suất hình cột
Biểu đồ tần số hình cột
b) Đường gấp khúc tần số, tần suất.
0 5 10 15 20 25 30 35
160 162 163 165 166 168 169 171 172 174
0 2 4 6 8 10 12 14
0 2 4 6 8 10 12 14
159,5 162,5 165,5 168,5 171,5 174,5
0 2 4 6 8 10 12 14
162 164 163 165 166 168 169 171 172 174
A1
M5A2
M1
M4M3M2
A3 A4 A5M1
Trang 9Trường THPT Vinh Lộc
đoạn (hhoặc nữa khoảng) xác
định lớp thứ i (i=1,2,3,4,5) Tại
mỗi điểm Ai dựng đoạn thẳng
AiMi vuông góc với đường thẳng
rãi trong việc minh hoạ các số
liệu thống kê ở các tình huống
khác
HĐTP2: Vẽ đường gấp khúc thể hiện bảng 6
c) Biểu đồ tần suất hình quạt
Error: Reference source not found
Chú ý:
Hoạt động 4: Rèn luyện kỷ năng
Một lần kiểm tra toán của một lớp gồm 55 học sinh, thống kê điểm số như sau:
a) Hãy lập bảng tần số-tần suất ghép lớp gồm 5 lớp 1-2,3-4,5-6,7-8,9-10
b) Vẽ biểu đồ tần số - tần suất hình cột, đường gấp khúc, hình quạt
Gọi một học sinh điền vào bảng
tần số tần suất
0 5 10 15 20 25 30 35
A5A4A3A2A1
M2
M5M3
Trang 10Trường THPT Vinh Lộc
Chia học sinh làm bốn nhóm và
phân vẽ từng dạng biểu đồ vào
giấy A4 (nếu chiếu được) hoặc
vào bảng chuẩn bị sẳn và treo
10,916,44027,35,4
N = 55
Error: Reference source not found
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
0 5 10 15 20 25 30 35 40
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22
1.5 3.5 5.5 7.5 9.5
Trang 11Trong một giải bóng đá học sinh, người ta tổ chức một cuộc thi dự đoán kết quả của 25 trận đấu đáng chú
ý nhất Sau đây là bảng tần số _ tần suất ghép lớp thu được:
Trang 12 Nghiêm túc trong công việc
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Thực tiển: học sinh đã học nội dung ở bài 1 và bài 2
2 Phương tiện
Học sinh: Chuẩn bị bài tập 6, 7, 8 sgk nâng cao trang 169 ở nhà
Giáo viên: Giấy rôki khổ Ao, Bút xạ, computer, projecter
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1.Gợi mở vấn đáp khi trình chiếu
2 Luyện tập theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm làm một bài tập và trình bày vào giấy rôki với thời gian dự kiến 10 phút
Mỗi nhóm cử đại diện trình bày bài giải trước lớp dự kiến thời gian cho mỗi nhóm trình bày 5 phút, cho học sinh nhận xét bài trình bày với thời gian là 3 phút sau mỗi nhóm trình bày
Sau mỗi nhóm trình bày giáo viên nhận xét, trình chiếu nội dung bài dạy
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Các tình huống học tập
Hoạt động 1:
Phân nhóm, các nhóm nhận giấy rôki, bút
Phân nhiệm vụ: Nhóm 1 làm bài 6, Nhóm 2 làm bài 7, Nhóm 3 làm bài 8
Các nhóm độc lập làm việc
Giáo viên hướng dẫn, đôn đúc việc thực hiện
Hoạt động 2: Trình bày bài giải của mình
Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày bài làm của nhóm mình, yêu cầu có phân tích, nêu cách làm
Học sinh nhận xét bài trình bày
Giáo viện nhận xét bài trình bày
Đôn đúc việc thực hiện10’ Nhóm 1 trình bày bài 6
b Bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
suất
Trang 132 6 ,5 4 8 ,5 7 0 ,5 9 2 ,5 1 1 4 ,5 1 3 6 ,5 1 5 8 ,5 0
2 4 6 8
[48,5;70,5)[70,5;92,5)[92,5;114,5)[114,5;136,5)[136,5;158,5)[158,5;180,5)
281212871
416242416142N= 50
c Biểu đồ tần số hình cột
Error: Reference source not found
2 5
2 0
1 5
1 0 5
0
Trang 14Trường THPT Vinh Lộc
số suất(%)[25;34]
10172017131013
7342
942
7,8211,7340,78
7,265,02
6,2536,2526,25
16,733,3
Trang 15Trường THPT Vinh Lộc
Tiết 70, 71 :
Bài 3 CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
Trang 16Trường THPT Vinh Lộc
1 Về kiến thức: Nhớ được công thức tính các số đặc trưng của mẫu số liệu như trung bình,
số trung vị, mốt, phương sai và độ lệch chuẩn và hiểu được ý nghĩa của các số đặc trưng này
2 Về kĩ năng: Biết cách tính các số trung bình, số trung vị, mốt, phương sai, độ lệch chuẩn
II Phương tiện dạy học:
Thực tiễn: Học sinh đã học thống kê ở lớp 7, biết được số trung bìnhPhương tiện: SGK, máy chiếu
III Phương pháp dạy học:
Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ : Chọn 36 hs nam trường THPT và đo chiều cao của họ, ta được mẫu số liệu sau
Nhóm 1, 3: Tính số trung bình của mẫu
số liệu trong bảng sau: Số học sinh của
mỗi lớp 10 của trường VL
Lớp 10a 10b 10c 10d 10e 10g
Nhóm 2, 4: Điểm kiểm tra của lớp 10A
được bạn lớp trưởng thống kê lại như
Hãy tính số điểm trung bình của mẫu số
liệu của mẫu số liệu trên
16,733,327,8
+ Học sinh tính số học sinhtrung bình của mỗi lớp theo nhóm hoạt động
+Học sinh lập công thức tính số trung bình khi mẫu
số liệu cho ở dạng một bảng tần số
+Các nhóm cử đại diện nhận xét kết quả và đưa ra công thức
Bài 3: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNGCỦA MẪU SỐ LIỆU
I Số trung bình :
Giả sử có một mẫu số liệu kích thước N là {x1,x2, …, xn } Số trung bình của mẫu số liệu này, kí hiệu là
(1) Hay
Giả
sử mẫu số liệu cho dưới dạngmột bảng phân bố tần sốGiá trị
Khi đó:
trong đó ni là tần số của
số liệu xi, (i=1, 2,
n
Trang 17Trường THPT Vinh Lộc
[169; 171]
[172; 174]
53
13,98,3N=36
+Yêu cầu học sinh xác định trung điểm
của từng đoạn có ttrong bảng trên [160;
6121053N=36
Gv đưa ra công thức tính số trung bình
của mẫu số liệu này
+ Yêu cầu hs vận dụng tínhgiá trị trung
bình của mẫu số liệu trong bảng trên
+ Ví dụ 1(sgk)
+Đưa ra ý nghĩa của số trung bình
HĐ3: GV đưa ra ví dụ về số trung bình
+Học sinh xác định giá trị trung điểm của mỗi đoạn
+ Hs tính theo công thức
Giả sử mẫu số liệu kích thước
N cho dưới bảng tần số ghép lớp Các số liệu được chia thành m lớp ứng với m đoạn (m khoảng)
Trung điểm của đoạn (khoảng) ứng với lớp thứ i là giá trị đại diện của lớp đó
Lớp Giá trị đại
diện
Tần số
[a1; a2 ][a3; a4 ] [a2m-1; a2m ]
x1x2 xm
n1n1 .nm
am+1 )
x1x2 xm
n1n1 .nm
N=1
m i i
n
Trang 18HĐ 4: Củng cố khái niệm số trung vị
(làm cho hs nhận thấy để tính số trung
vị trước hết cần sắp xếp các số liệu
trong mẫu theo thứ tự tăng dần)
+Yêu cầu hs tính số trung vị của mẫu số
liệu trong ví dụ 2
+GV cho hs đọc H2 và trả lời yêu cầu
của đề và tính số trung bình của mẫu số
liệu trên
Rút ra nhận xét (Khi số liệu trong mẫu
không có sự chênh lệch quá lớn thì số
trung bình và số trung vị xấp xỉ nhau)
HĐ 5: GV đưa ra bảng thống kê và yêu
cầu hs xác định mốt của mẫu số liệu ở
+ Hãy tìm mốt của bảng phân bố trên
(học sinh đã học khái niệm mốt ở lớp 7)
Từ đó suy ra khaí niệm mốt
Đưa ra ví dụ 2 (sgk) rút ra chú ý một
mẫu số liệu có thể có nhiều mốt
+ Hs tính và nhận xét
+Hs tính số trung vị +Hs nhìn câu hỏi và trả lời sau đó so sánh số trung bình và số trung vị
+Hs chỉ ra mốt và nhắc lại khái niệm mốt
* Ýnghĩa của số trung bình (sgk)
II.Số trung vị:
Định nghĩa (sgk)
Chú ý: Khi số liệu trong mẫu
số liệu không có sự chênh lệch quá lớn thì số trung bình
và số trung vị xấp xỉ nhau
III.Mốt:
Cho một mẫu số liệu dưới dạngbảng ph ân bố tần số Giá trị cótần số lớn nhất được gọi là mốtcủa mẫu số liệu, k í hiệu M0
*Chú ý: Một mẫu số liệu có thể
có 1 hay nhiều mốt
HĐ Củng cố: Nhằm giúp hs nhớ công thức tính số trung bình của mẫu số liệu, số trung vị, mốt
BT: Có 100 hs tham dự kì thi hs giỏi Toán (thang điểm 20) Kết quả được cho trong bảng sau đây
+ Tính số trung bình
+Tính số trung vị và mốt của mẫu số liệu trên
Tiết 71
Bài 3: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU
Kiểm tra bài cũ
Điểm trung bình từng môn học của 2 hs An và Bình trong năm học vừa qua được cho trong bảng sau (Máy chiếu)
1
1 m
i i i
Trang 198,59,59,58,555,56998,510Tính điểm trung bình (không kể hệ số) của tất cả các môn học của An và Bình Theo em bạn nào học khá hơn
HĐ 1: Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ đi
vào khái niệm phương sai và độ lệch
chuẩn
Sự chênh lệch, biến động giữa các
điểm của An thì ít, của Bình thì nhiều
Suy ra để đo mức độ chênh lệch giữa
các giá trị của mẫu số liệu so với số
trung bình, người ta đưa ra 2 số đặc
trưng là phương sai và độ lệch chuẩn
GV đ i vào định nghĩa, công thức tính
phương sai và độ lệch chuẩn
việc áp dụng tính phương sai và độ
lệch chuẩn tiện hơn
+ Cho hs thử lại công thức trên bằng
+Hs nắm định nghĩa và công thức tính phương sai và độ lệch chuẩn
+Hs áp dụng công thức và tính
và
và +Hs
lệch Các môn hơn An
Bài 3:
CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦAMẪU SỐ LIỆU(T2)III Phương sai và
độ lệch chuẩn:
Định nghĩa:(sgk)Công thức tính
đo mức độ phân tán các số liệu trong mẫu quanh số trung bình Phương sai và độlệch chẩn càng lớn thì độ phân tán càng lớn
*Chú ý: Có thể biến đổi công thức (3) thành
(4)