Và do đó, như Kolmogonov từng nói "giá trị chấp nhận được của lí thuyết xác suất là các định lí giới hạn, các kết quả chủ yếu và quan trọng nhất của lí thuyết xác suất là các luật số lớ
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC VINH
DAO THI HONG THUY
CAC DINH Li GIGI HAN DOI VOI CAC BIEN NGAU NHIEN
PHU THUOC AM VA LIEN KET AM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
VINH - 2007
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC VINH
CÁC ĐỊNH LÍ GIỚI HẠN
DOI VOI CAC BIEN NGÂU NHIÊN
PHU THUOC AM VA LIEN KET AM
CHUYEN NGANH: XAC SUAT - THONG KE
MA SO: 60.46.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS.NGUYEN VAN QUANG
Người thực hiện : ĐÀO THỊ HỒNG THỦY
VINH - 2007
Trang 3
I MUC LUC Mucluc 2 2.00.02 2 2000002 eee eee 1
Mở Đầu
Chương !: MỘT SỐ ĐỊNHLÍ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI CÁC BIẾN
1.1 Tính phụ thuộc âm của các biến ngẫu nhiên 4
1.2 Các biến cố phụ thuộc âm 5
1.3 Sự hội tụ hầu chắc chắn của tổng có trọng lượng các biến ngẫu
nhiên phụ thuộcâm 8 Chương2 : MỘT SỐ ĐỊNHLÍ GIỚI HẠN ĐỐI VỚICÁC BIẾN
2.1 Tính liên kết âm của các biến ngẫu nhiên 14
2.22_ Các biến cố liên kếtâm ẶẶ 19
2.3 Các định lí giới hạn cho các biến ngẫu nhiên liên kếtâm 22
Chương3 : SỰ HỘI TỤ HẦU CHẮC CHẮN CỦA TỔNG CÓ
TRỌNG LƯỢNG CAC BIEN NGẬU NHIÊN LIÊN KET
3.1 Các biến ngẫu nhiên liên kết âm hầu tiệm cận 29 3.2 Sự hội tụ hầu chắc chắn của tổng có trọng lượng các biến ngẫu
nhiên liên kết âm hầu tiệm cận 30
Trang 4Lí thuyết xác suất ra đời vào nửa cuối thế kỉ XVI ở Pháp Bắt đầu từ một
số bài toán liên quan đến trò chơi may rủi, do hai nhà toán học Blaise và Pascal
nghiên cứu Các bài toán đó và các phương pháp giải chúng có thể xem là những
nghiên cứu đầu tiên của lí thuyết xác suất
Xác suất là một bộ phận của toán học nghiên cứu các hiện tượng ngẫu nhiên,
tức những hiện tượng mà ta không thể biết trước nó xảy ra hay không khi thực
hiện một lần quan sát Lí thuyết xác suất nhằm tìm ra những quy luật trong những hiện tượng tưởng chừng như không có quy luật đó Và do đó, như Kolmogonov
từng nói "giá trị chấp nhận được của lí thuyết xác suất là các định lí giới hạn, các kết quả chủ yếu và quan trọng nhất của lí thuyết xác suất là các luật số lớn"
Trong lí thuyết xác suất cổ điển khái niệm độc lập chiếm vị trí trung tâm Các
kết quả quan trọng, đặc biệt các định lí giới hạn như luật số lớn, định lí giới hạn trung tâm đều được thiết lập với sự có mặt của giả thiết này
Tuy nhiên mọi sự vật hiện tượng hầu như có quan hệ phụ thuộc với nhau, do
đó việc mở rộng khái niệm độc lập là điều cần thiết Gần đây xuất hiện nhiều hướng mở rộng khái niệm này và đã thu được nhiều kết quả quan trọng
Trong luận văn này chúng tôi sẽ trình bày các khái niệm Phụ thuộc âm, Liên
kết âm, Liên kết âm hầu tiệm cận, các định lí giới hạn và một số kết quả thu được
tương ứng
Luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1 Một số định lí giới hạn đối với các biến ngẫu nhiên phụ thuộc âm Chương 2 Một số định lí giới hạn đối với các biến ngẫu nhiên liên kết âm Chương 3 Sự hội tụ hầu chắc chắn của tổng có trọng lượng các biến ngẫu
nhiên liên kết âm hầu tiệm cận
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS
Trang 53
Nguyễn Văn Quảng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy, người đã tận
tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này tác giả cũng đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình các cô thầy giáo bộ môn xác suất thống kê, đặc biệt thầy giáo PGS.TS Phan Đức Thành, thầy giáo PGS.TS Trần Xuân Sinh, thây giáo Ths Lê Văn Thành đã cho nhiều ý kiến quí báu giúp tác giả hoàn thiện luận văn Nhân địp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cô thầy giáo Tác giả cũng xin cảm ơn các anh chị học viên cao học I3 chuyên ngành xác suất thống kê đã
động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Cuối cùng, mặc dù đã rất cố gắng song vì năng lực và thời gian có nhiều hạn
chế, chắc chắn luận văn không thể tránh được các sai sót Tác giả mong nhận
được sự lượng thứ và góp ý của các thầy cô và người đọc
Vinh, tháng 12 nam 2007
Tac gia
Trang 64 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ ĐỊNH LÍ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI CÁC BIẾN NGẪU
NHIÊN PHU THUOC AM
1.1 TINH PHU THUOC AMCUA CAC BIEN NGAU NHIEN
Cho không gian xác suất (Q, Z, P)
Định nghĩa 1.1 Các đại lượng ngẫu nhiên X\, X„ xác định trên (Q.7, P) được gọi là đôi một phụ thuộc âm nếu thoả mấn
P(X; < 23, Xj < aj) < P(X; < x) P(X; < 2) (1.1)
Hodc P(X; > z¡, X; > #j) < P(X¡ > x) P(X; > 2) (1.2)
Dễ thấy (1.1) và (1.2) là tương đương nhau
Định nghĩa 1.2 Các đại lượng ngẫu nhiên X\, , X„ được gọi là phụ thuộc âm nếu thoả mãn
P(\X¡ < #2) < ][ PƠI <z)Vải, e„ ER (1.3)
Nhận xét l.1 Rõ ràng với n > 2 thi (1.3) và (1.4) là không tương đương Chẳng
hạn trên không gian xác suất (Q 7, P), với Q = {1.2.3.4}, độ ảo xác suất xác định bởi P(A) = ae ldy A = {0.1}, B = {1,2},C = {0,2} Khi đó kiển tra
trực tiếp ta thấy Tạ, Ip, lọ thoả mãn (1.4) nhưng không thoả man (1.3)
Tính phụ thuộc âm của các đại lượng ngẫu nhiên suy ra tính phụ thuộc âm đôi một và tính độc lập là một trường hợp riêng của tính phụ thuộc âm Tuy nhiên
ví dụ sau chứng tỏ rằng tôn tại các đại lượng ngẫu nhiên phụ thuộc âm nhưng không độc lập.
Trang 7Xét không gian xác suất (O Z, P) với O = {1,2,3.4} và P(A) = la Lay
A = {1.2}, B = {2.3.4}, khi d6 74, J, là các biến ngâu nhiên phụ thuộc âm nhưng không độc lập
Sau đây là một số kết quả đơn giản của các đại lượng ngẫu nhiên phụ thuộc
âm (Xem [7])
Bổ để 1.1 Nếu X) X„ là các đại lượng ngẫu nhiên phụ thuộc âm và ƒh, ƒa
là các hàm Borel cùng tăng hoặc cùng giảm thì ƒ(X\), ƒ( Xu) là các đại lượng ngẫu nhiên phụ thuộc âm
Bổ đề 1.2 Nếu Xì, , X„ là các đại lượng ngẫu nhiên phụ thuộc âm đôi một thì
Ta dễ đàng chứng minh được hệ quả đơn giản sau
Hệ quả l.I 7 Nếu Xì, X„ là các biến ngẫu nhiên phụ thuộc âm đôi một
thì D(Xị + + X„) < DX¡ + + DX„,
2 Nếu X\, X› là các biến ngẫu nhiên phụ thuộc âm có phương sai hữu hạn thì
có hệ số tương quan âm
1.2 CÁC BIẾN CỐ PHỤ THUỘC ÂM
Định nghĩa 1.3 Các biến cố Ai A„ được gọi là phụ thuộc âm nếu các hàm
đặc trưng của chúng phụ thuộc âm
Họ bất kì các biến cố{Au,œ € J} được gọi là phụ thuộc âm nếu mọi họ con
hữm hạn của nó phụ thuộc âm
Mệnh để I.I Nếu 4;, , 4„ la các biến cố phụ thuộc âm thì Ai, , A„ là các
biến cố phụ thuộc âm
Trang 86
Ching minh Gia stt A,, , A, la cdc bién c6 phu thuộc âm, khi đó từ định
nghia ta c6 /4,, ,/4, 1a cdc bién c6 phu thuộc âm
Lấy ƒ; =1 — #,Vi = 1,n, khi đó ƒ; là các hàm đơn điệu giảm, do đó theo bổ đề 1,1 suy ra 4, = ƒi(Ta,), Fa, = fz(T4,) phụ thuộc âm
Suy ra 4¡, , 4„ phụ thuộc âm
Nhận xét 1.2 Trén cùng một không gian đo, tính phụ thuộc âm của các đại lượng ngẫu nhiên và các biến cố phụ thuộc vào độ đo xác suất được trang bị trên đó
Chẳng hạn trên không gian đo (Q, 7) với Q = |0; 1] # là ø-đại số Borel, ta trang
bị hai độ đo P,Q với P là độ đo đêu trên [Ú: 1], Q là độ đo tích phân xác định
bdi P(A) = f 2adx Khi đó lấy A = (0; 4], B = [4;2] thì A, B phụ thuộc âm đối
A
voi P? nhưng không phụ thuộc âm với Q)
Từ định nghĩa ta thấy nếu 4, phụ thuộc âm thì B, 4 phụ thuộc âm, tức là
quan hệ phụ thuộc âm của các biến cố có tính chất đối xứng Định lí sau cho ta điều kiện để quan hệ phụ thuộc âm của các biến cố có tính chất phản xạ và bắc cầu
Định lí 1.1 Điều kiện cần và đủ để quan hệ phụ thuộc âm đôi một của họ các biến cố chứa Í ( hoặc ©) có tính chất phản xạ hoặc bắc câu là xác suất của các biến cố bằng 0 hoặc bằng 1
Chứng minh Giả sử quan hệ phụ thuộc âm của các biến cố có tính chất phản
xạ Khi đó với mỗi 4 thì 4, 4 phụ thuộc âm, do d6 74, Ứ¡ phụ thuộc âm nên ta
co
P(AA) <P(A)P(A) P(A) <P(A)P(A)
Vì 0< P(4) < 1 nên từ (1.5) suy ra P(A) = 0 hoac P(A) = 1
Giả sử quan hệ phụ thuộc âm của các biến cố của họ có tính chất bắc cầu Với
mỗi 4 thuộc họ, do 4, Ú phụ thuộc âm nên suy ra 4, 4 phụ thuộc âm
Từ chứng minh trên suy ra 7⁄4) = 0 hoặc P(A) = 1
Trang 9Nhận xét 1.3 Giả sử ,A là họ các biến cố chứa biến cố 0 (hoặc ©) Khi đó quan
hệ phụ thuộc âm đôi một của các biến cố có tính chất đối xứng, phản xạ và bắc
câu, tức nó là một quan hệ tương đương trên Ä khi và chỉ khi mọi biến cố A thuộc
A có xác suất 0 hoặc Ï
Định lí sau mở rộng bổ để Borel-Cantelli trong [2]
Định lí 1.2 Gid sit (A,,) là đấy các biến cố, khi đó
1 Nếu ` P(A,) < co thi P(limsup A,,) = 0
= Him PCU Plan) m=n
< lim S P(A„)=0 (do 3` P(A,) < <)
Trang 10Hệ quả 1.2 (Luật 0-1 Borel-Canteli cho các biến cố phụ thuộc âm) Giả sử (Á›)
là các biến cố phụ thuộc âm, khi đó lìm sup A„ có xác suất 0 hoặc 1
n
1.3 SỰHỘI TỤ HẦU CHACCHAN CUA TONGCO TRONG LƯỢNGCÁC BIẾN
NGAU NHIÊN PHU THUỘC AM
Bổ để 1.4 Giả sử {X, X„,n > 1} là dãy các biến ngẫu nhiên phụ thuộc âm đôi một, cùng phân phoi thod man I; {exp(h|X ")} < œ với h > 0,r > 0,
{Xni.l <i < n,n > 1} là mảng các biến ngẫu nhiên phụ thuộc âm theo hàng,
EX, =0,V1<i<n,n>1 vd {ani,1 <i < n,n > 1} la mang các hằng số dương Khi đó với 0 < Ö < r và hằng số Ở > 0 có
,
Ani Xni| < Cl ;|2 ZInn h.c.c (1.6)
Trang 119
và tồn tai d > 0,1 < œ < 2 va day {u„} nào đó các hằng số dương thoả mãn
lim uy, = 0, sưø cho
Chứng minh Từ cï < 1+ + + 3a2cl"l, Và cRtacó
exp(fa„ X„i) < 1+ tam X„¡ + 32a2,ÄX2, exp(Ea„i Xmi|)
Suy ra E(exp(taniXni)) < 1+ $007, [X3, exp(tani Xnil)], Vt > 0
Lay ¢ > 0, dat ¢ = 2Inn//c Từ (1.6), (1.7) và chú ý rằng với 7' > 0, > 0 tồn tại số J > 0 sao cho |X|! < De*lX” ta có
Elexp(tan:Xni)|
<1 +5 5 (In n)*a2,E||Xpil?-* Xpil® exp(= Inn an; Xnil)|
si+5s Zann) 12,12{( Ses } ntl gay 2 Inm Ở X;⁄Inn)]
n1 đại (Inn)%=t 5” a„;
với mọi ? đủ lớn va C’ > 0 nao dé
Từ giả thiết và bổ đề 1.1 suy ra {exp(tan;Xni),1 <i <n,n > 1} là mảng các
biến ngẫu nhiên không âm phụ thuộc âm theo hàng Do đó áp dụng bổ để 1.3 ta
Trang 12B exp(t ` Ani X pi) =E([] exp(taniXni))
Chú ý rằng {—X,;,1 <i < nø,m= > 1} cũng là mảng các biến ngẫu nhiên phụ
thuộc âm theo hàng nên lập luận tương tự trên ta thu được
= SP aniXyi > 2) < no? ( với n đủ lớn ) (1.11)
0<r< an’ bn = ne (In n)? va {ani,1 <i < n,n > 1} la mảng các số dương
sao cho Ag = lim sup Aan < 0 voi A®,, = no! > Ani ° 1 <a <2 thi
il
ayn NOC
n
So ani Xi /by 0 he S5
i=l
Trang 13Chứng minh Ta có
0` a„X; ⁄b,)? = BX? Soa, /be + » da„¡d„jl2X;X; ⁄b}
Xj;= X;!(|X;| < (Inn)*) — (Inn)*!(X; < -(lnø)')+ (Inn)*!(X; > (Inn)
X", = (X; — (Inn)')I(X; > (Inn)") + (X; + (Inn)*)I(X; < —(Inn)*)
Trang 14DS lani “)
< n(n n)* Agana (lnn)> X;°
= Aan Xi|"/ Inn (1.17)
THAI
Trang 1614
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ ĐỊNH LÍ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI CÁC BIẾN NGẪU
NHIÊN LIÊN KẾT ÂM
2.1 TÍNH LIÊN KẾT ÂM CỦA CÁC BIẾN NGẪU NHIÊN
Định nghĩa 2.1 Họ các đại lượng ngẫu nhiên { X;.1 < ï < n} được gọi là liên kết âm nếu với môi cặp các tập con rời nhau Ay, Ag ca {1,2, ,n} thi
cot{(X;,¡ € Aj), fo( Xi, 7 € 4;)} <0, (2.1)
với mọi ƒ ƒ› là các hàm tăng theo các thành phần toạ độ và covarian tôn tại
Họ vô hạn các biến ngẫu nhiên {X;,¡ > 1} được gọi là liên kết âm nếu mọi
họ con hữu hạn của nó là liên kết âm
Từ định nghĩa ta thấy các đại lượng ngẫu nhiên độc lập thì liên kết âm
Trong trường hợp n=2 mệnh đề sau chỉ ra rằng khái niệm phụ thuộc âm và liên
kết âm là đồng nhất
Mệnh đề 2.1 Các đại lượng ngẫu nhiên Xì, X› liên kết âm khi và chỉ khi chúng
là phụ thuộc âm
Chứng minh Giả sử Xị, X; liên kết âm, với mỗi œ, 3 € IR lấy
fila) = Ta, +00)(x), f2(z) = 1(Ø, +)(+) thì fy, fo 1a cdc ham Borel tang Do
đó /i(zi), ƒ2(z›) liên kết âm, suy ra
cov{ fi(X1), fo(X2)} < 0
el ((fi(X1) — Efi(X1))(f2(X2) — Efo(X2)) < 0
@ Efi (Xi) f(a) — LA (ME f(X2) < 0
P(X, >a, X27 > B) — P(X, > a)P(X2 > 8) <0 P(X, > a, X27 > B) < P(X, > a)P(X2 > 8)
Suy ra X¡, X; phụ thuộc âm.
Trang 1715
Ngược lại, giả st’ X,, X» phụ thuộc âm Khi đó với ƒ¡, /; tăng thì ƒ¡(X¡), /2(X:)
phụ thuộc âm, do đó cow(ƒfi(X¡) /2(X›)) < 0, suy ra X:, X; liên kết âm
Trong trường hợp ø > 2 ta có kết quả sau
Dinh lí 2.1 Giả sử {X\, , X„} là dấy các đại lượng ngẫu nhiên liên kết âm,
Ai, 4; là các tập con rời nhan của {L, n}, khi đó các đại lượng ngẫu nhiên
Y = fi(Xi,i € A), Z = fo(Xj,7 © Av) liên kết âm, do đó phụ thuộc âm nếu
Si, fy tang
Chứng mình Giả sử ø, g› là các hàm Borel tăng, đặt hị = gio fi, ho = goo fo
thì hị, h; là các hàm Borel tăng Vì { Xị, , X„ } là dãy các đại lượng ngẫu nhiên
liên kết âm, 4¡, 4› rời nhau nên
cou{hi(X;,¡ € AI).ha(ÄX;.7 € 4;)} <0 scov{gi o fi(Xi, © Ai), ge 6 J2(X;,j € 4;)} <0 Scov{g (fi (Xj, 7 € Ai)), go fo( Xj 9 € 4;))} <0
Suy ra Y = ø((X;.? € 4i).Z = ø(X;, j7 € 4›) liên kết âm, áp dụng mệnh đề
2.1 suy ra Y, Z phụ thuộc âm
Hệ quả 2.1 Gid sit (X), , Xn) là đấy các đại lượng ngẫu nhiên liên kết âm,
Ay, Ag la cdc tap con roi nhau cia {1, ,n} Khi dé dat Y = }) À;(X; — q;),
các hàm tăng theo các thành phần toạ độ Rõ ràng Y = ƒi(X;,¡ € 4i),
Z = P(X;,j € A;) nên theo định lí trên suy ra Y, Z liên kết âm
Hệ quả 2.2 Giá sử (X\, , X„) là dấy các đại lượng ngẫu nhiên không âm liên
kết âm, Ai A› là các tập con rời nhau của {Ì, n} Khi đó Y = [[ X™,
Trang 1816
rang Y = [\(X;,i € Ay), Z = J›(X;.7 € 4;) nên theo định lí 2.1 suy ra Y, Z là các đại lượng ngẫu nhiên liên kết âm
Nhận xét 2.l 7 Các đại lượng ngẫu nhiên liên kết âm thì có tương quan âm
2 Các đại lượng ngẫu nhiên liên kết âm thì phụ thuộc âm đôi một
Tuy nhiên chiều ngược lại không đúng, ta xét ví dụ sau
Xét trên không gian xác suất (O F, P) v6i Q = [0; 1] F 1a o-dai s6 Borel, P 1a
độ đo đều trên [0;1] Lay A, = (0; 4], Ao = [3:5], As = [4:5] U [5:1] va đặt
X; = I,, Bang cach kiém tra truc tiép (c6 27 trường hợp) ta thấy
hệ quả 2.1 ta có Xị + X¿, X; liên kết âm Mâu thuẫn
Vậy tính phụ thuộc âm đôi một (thậm chí mạnh hơn là phụ thuộc âm) của các đại
lượng ngẫu nhiên không suy ra được tính liên kết âm
Từ X¡, X;, Xz phụ thuộc âm suy ra X¡, X›, X phụ thuộc âm đôi một Do đó
cov(X1, X3) < 0 và cov(X2, X3) < 0
Vì covarian là song tuyến tính nên
cou(X1 + Xo, X3) = cov(X1, Xz) + cov(X2, X3) < 0
Vay X1+ X2, X3 c6 tuong quan 4m Tuy nhiên theo kết quả trên thì X + X›, X; không liên kết âm, do đó từ tính tương quan âm không suy ra được tính liên kết
ảm.
Trang 1917
Sau đây là một số tính chất đơn giản khác của các đại lượng ngẫu nhiên liên
kết âm
Bổ đề 2.1 Giả sử XỊ X„ là các đại lượng ngẫu nhiên liên kết âm, khi đó
hi(Xh) , ƒ2(X,) là các đại lượng ngẫu nhiên liên kết âm, với fi, , fn la cde hàm Borel tăng
Chứng mình Giả sử Ai, A; là các tập con rời nhau của {1, ,?} và
Ø1((8/,1€ Ai), 0(2;,7 € Az) 1a cdc ham Borel tang theo cdc thanh phan toa do Dat hy = gic (fi,t € Ai), ho = goo (Jj, j © Ag) thi hi, hy 1a cdc ham Borel tang
theo các thành phần toạ độ Do X+, , X„ liên kết âm nên ta có
cou{hi(X;.¡ € Aj), h›(X;,j € 4;)} <0
cov{gi (fi(Xi), 7 € Ai) øg(f(X;).7j € 4›)} S0
= fi(X1), 5 fn(Xn) liên kết âm
Bổ đề 2.2 Giả sử XỊ X„ ( n > 9) là các đại lượng ngẫu nhiên không âm liên