Việc nghiên cứu tính ổn định của các hệ phương trình vi phân bằng phương pháp giải tích đã được Khasminsky, Ghieman và nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu.. Bằng hai phương pháp trên luận
Trang 1MUC LUC
1.1 Các khái niệm cơ bản của lý thuyết ổn định 4
1.2 Tính ổn định của hệ vi phân tuyến tính 6
1.3 Tính ổn định của hệ tuyến tính dừng 6
1.4 Phương pháp hàm LÙyapunov 11
1.5 Tính ổn định của hệ tuyến tính không dừng 16
1.6 Tính ổn định của hệ sai phân tất định 22
1.7 Tính ổn định của hệ phương trình sai phân ngẫu nhiên 24
2_ Một số ứng dụng của supermartingale để nghiên cứu tính ổn định của hệ ngẫu nhiên rời rạc hai tham số 27 2.1 Các khái niệm cơbản QC 27 2.2 Một số định lý hội tụ của supermartingale 29
2.3 Tính ổn định và ổn định tiệm cận của nghệm 29
2.4 Một số kiến thức về martingale hai tham số 31
2.5 Tinh ổn định của một lớp hệ sai phân ngẫu nhiên rời rạc hai tham -— L 35
Kết luận 41 Tài liệu tham khảo 42
Trang 2Bất kì một hệ thống nào, dù là hệ thống kĩ thuật, hệ sinh thái hay hệ
thống kinh tế - xã hội, bao giờ cũng tồn tại và phát triển ở trạng thái ổn
định Tuy nhiên trong quá trình hoạt động hệ thống đều chịu tác động của
những nhiễu khác nhau Đó là trạng thái mà khi có nhiễu kéo hệ ra khỏi trạng thái ban đầu thì hệ có xu hướng quay trở lại trạng thái cân bằng vốn
có Do đó mọi hệ thống đều muốn hoạt động ở trang thái ổn định nhất
Tính ổn định bắt đầu được nghiên cứu từ cuối thế kỉ 19 với những công
trình xuất sắc của nhà toán học Nga A.M Lyapunov Cho đến nay tính
ổn định đã được nghiên cứu và phát triển như một lý thuyết toán học độc
lập, có nhiều ứng dụng hữu hiệu trong kinh tế, khoa học, và kĩ thuật Lý
thuyết ổn định là một bộ phận quan trọng của lý thuyết định tính phương trình vi phân
Việc nghiên cứu tính ổn định của các hệ phương trình vi phân bằng phương pháp giải tích đã được Khasminsky, Ghieman và nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Những năm gần đây hình thành một cách tiếp cận mới để nghiên cứu tính ổn định bằng phương pháp đại số ma trận thông qua các phương trình đại số ma trận Sylvester Bằng hai phương pháp trên
luận văn hệ thống hóa một số kết quả nghiên cứu đã có và tiếp tục nghiên
cứu tính ổn định của hệ phương trình vi phân, sai phân ngẫu nhiên
Luận văn gồm 2 chương:
Chương 1: Tính ổn định của hệ vi phân và sai phân ngẫu nhiên Chương này trình bày các khái niệm và các tính chất cơ bản của lý
thuyết ổn định, xét tính ổn định của hệ phương trình tuyến tính, hệ phi
tuyến và hệ phương trình vi phân ngẫu nhiên bằng cách sử dụng công cụ
Trang 3chủ yếu là bất đẳng thức Gronwall và phương pháp Lyapunov Tính ổn
định của hệ sai phân tất định và hệ sai phân ngẫu nhiên
Chương 2: Một số ứng dụng của supermartingale để nghiên cứu tính ổn định của hệ ngẫu nhiên rời rạc hai tham số
Chương này trình bày một số kiến thức martingale hai tham số Dặc biệt chương này đã trình bày được một số điều kiện đủ về tính ổn định của lớp
hệ ngẫu nhiên rời rạc hai tham số bằng phương pháp bi-supermatingale
Luận văn được thực hiện tại trường Dại học vinh dưới sự hướng dẫn
trực tiếp của PGS.TS Phan Đức Thành Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới Thầy về sự quan tâm và nhiệt tình hướng dẫn mà thầy đã dành
cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn
Quảng, PGS.TS Trần Xuân Sinh, TS Nguyễn Trung Hoà, GS.TS Nguyễn Hữu Dư, cùng các thầy cô giáo ở bộ môn Xác suất thống kê và ứng dụng, JKhoa Toán, Khoa sau đại học - Trường Dại học Vĩnh
Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Nghệ An,
Trường THPT-DTNT Qùy Châu, gia đình và bạn bè đã thường xuyên quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót, tác giả mong nhận được đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo và các
bạn
Vĩnh, tháng 12 năm 2008
Tác giả
Trang 4TINH ON DINH CUA HE VI PHAN VA SAI PHAN
Tính ổn định là một trong những tính chất cơ bản của lý thuyết định tính của các hệ động lực Bất kì một hệ thống nào (hệ sinh học hay hệ kinh
tế hay hệ kỹ thuật ) bao giờ cũng hoạt động ở trạng thái ổn định nhất
Hệ vi phân và sai phân là những phương tiện cơ bản để mô tả hệ thống, do
đó mục đích của chương này là nghiên cứu tính ổn định của các hệ trên 1.1 Các khái niệm cơ bản của lý thuyết ổn định
1.1.1 Định nghĩa Nghiệm x(t) cia hé goi 1a on dinh theo Lyapunov khi
t — +00 (goi tat 1A én dinh) néu Ve > 0,t) > 0,56 = d(e, to) sao cho bat ki nghiệm y(t) cia hé thoa man || yo — #o ||< ổ thì sẽ nghiệm đúng bất đẳng thttc || y(t) — x(t) ||< e, Vt > to
1.1.2 Dinh nghĩa Nghiệm a(t) của hệ gọi là không ổn định theo Lụapunou
nếu 3e > 0 và #ạ > 0 sao cho V6 > 0, tồn tại nghiệm ø(£) của hệ và thời diém t; > to thoa man || yo — xo ||< 6 nhung || y(t1) — x(t1) ||> e
Trang 51.1.3 Dinh nghĩa Nghiệm x(t) của hệ gọi là ổn định tiệm cận theo Lya-
punov khi ¢ — +00 (gọi tắt là ổn định tiệm cận) nếu nó ổn định và
45 > 0 sao cho bat ki nghiém y(t) cia hệ thoả mãn || o — #o ||< ổ thì
1.1.5 Định nghĩa Nghiệm tầm thường (trạng thái cân bằng) z = 0 gọi
là ổn định nêu Vz > 0,fạ > 0, 3ổ = ổ(e,fạ) sao cho bất kì nghiệm y(t) của
hệ thoả mãn || y(to) ||< ở thì sẽ nghiệm đúng bất đẳng thức
|| x(t) ||< e, Vt > tao
1.1.6 Định nghĩa Nghiệm tầm thường z = 0 của hệ gọi là én định tiệm
cận theo Lyapunov nếu nó ổn định và 3ổ > 0 sao cho bất kì nghiệm y(t)
thỏa mãn || ø(#o) ||< 6 thì jim || y(t) ||=0
—OO
1.1.7 Định nghĩa Hệ (1.1) được gọi là ổn định mũ néu IM > 0,ð > 0
sao cho mọi nghiệm z(£) của hệ với #(fo) = vp thỏa mãn
x(t) || < Mie) Wt > to
Khi đó nghiệm không của hệ không những ổn định tiệm cận mà mọi
nghiệm của nó tiến tới 0 nhanh với tốc độ của hàm số mũ
1.1.8 Định nghĩa Xét hệ sai phân
#(k + 1) = ƒ(E,z(k)),k € Z* (1.3) trong dé f(.): Zt x X —> X 1a ham cho trước
Hệ sai phân trên được gọi là ổn định nếu Ve > 0, kọ € Z*, 35 = 5 (ko, €)
sao cho mọi nghiệm z(È) của hệ với ||z(0)|| < ð thì ||z(E)|| < e,Vk > kạ
Trang 61.2 Tính ổn định của hệ vi phân tuyến tính
Xét hệ vi phân tuyến tính
và hệ vi phân tuyến tính thuần nhất
trong đó ma trận A() và vectơ ƒ(#) liên tục trong khoảng (0, )
1.2.1 Định nghĩa Hệ vi phân tuyến tính (1.4) gọi là ổn định nếu tất cả các nghiệm của nó on định
1.2.2 Nhận xét Các nghiệm của hệ ui phân tuyến tính hoặc đồng thời
cùng ổn định hoặc đồng thời không ổn định
1.2.3 Định nghĩa Hệ vi phân tuyến tính (1.4) được gọi là ổn định tiệm
cận nếu tất cả các nghiệm của nó ổn định tiệm cận
1.2.4 Định lý Hệ ơi phân tuyến tính (1.4) ổn định uới số hạng tự do bát
kỳ ƒ() khi oà chỉ khi nghiệm tầm thường của hệ thuần nhất tương ứng (1.5)
ổn định
1.2.5 Định lý Điều kiện cần oà đủ để hệ ti phân tuyến tính (1.4) ổn định
tiệm cận là nghiệm tầm thường của hệ thuần nhất tương ứng (1.5) ổn định
tiệm cận
1.2.6 Hệ quả Hệ vi phân tuyến tính (1.4) vdi s6 hang tu do f(t) bat ky
ổn định ( ổn định tiệm cận ) khi 0à chỉ khá hệ ui phân tuyến tính thuần nhất tương ứng ổn định (on định tiêm cận)
1.3 Tính ổn định của hệ tuyến tính dừng
Mục này đưa ra tiêu chuẩn để hệ tuyến tính dừng ổn định nhưng không
phải tìm nghiệm của hệ, mà dựa vào các giá trị riêng của ma trận hằng hai t I 1 lu t t I A A
Trang 7Xét hệ vi phân tuyến tính thuần nhất:
a(t) = Ax(t),t > 0 (1.6)
trong đó A = [ajz], 1A ma tran hang
1.3.1 Định lý Hệ ơi phân (1.6) ổn dinh khi va chi khi tất các nghiệm đặc trưng À¡ của ma trận A đều có phần thực không dương tà các nghiệm đặc
trưng có phan thực bằng không đều có ước cơ bắn đơn
Chitng minh Diều kiện đủ: Từ (1.6) ta suy ra Š = A
Lấy tích phân hai về ta được:
In X = At + CC @ + = cC.e*!,
Cc * = 29 Do dé x = e4
Vì z(0) = x nên e f a; là nghiệm của hệ đã cho
Ta cần chứng minh mọi nghiệm của hệ bị chặn
That vay, gia sti Ay, A2, ,Ar, (7 < n) 1a cac gid tri rig phan biệt của
ma tran A, trong do Aj = a; + ibj,j = 1,2, ,m,aj A O;A_, = iby, k =
?n + 1, ,T
Khi đó tồn tại ma trận không suy biến 7 sao cho ma trận 7~!AT7 có dang chéo
diag(J(A1),.- J0Ar)) == B
Suy ra ma tran Te?'T-! ¢6 dang T.diag(e0™, .,e%On T-1),
Mà z() = e“g = TeP!T~!zạ nên suy ra
z(t) = T.diag(ehÐ0f ehÖn)f TT am,
Vì IeA; < 0,V7 = 1, ,r nên ||z()|| < co Do dé moi nghiệm của hệ
(1.6) bị chặn
Điều kiện cần : Giả sử hệ (1.6) ỗn định, ta cần chứng minh
ReÀ; < 0,VJ = 1, r.
Trang 83
= ||diag(e 1 EAN) Jag] < +00
& Redj <0,Vj =1y 4r
Bay gid ta con phai chttng minh véi g = 7.by, ay = 0 thi A, ¢6 ude co ban
đơn Gọi Z„(À¿) 14 6 Jordan ctia A, cAp ay, ta có:
M(t) = T7!.diag{0, .,0, Jy(Aq)-e7#0*, 0, ., O}.T
= (T 1} diag(Ji(A1), «-, J-(Ar))-T)(T 'diag(0, .,0, Jg(Aq) 720, 0, ., OF.T)
= A.M(t)
Do d6 M(t) 1A ma tran nghiém ctia (1.6)
Mặt khác ||A/()|| —> œ khi £ — œ nên A⁄() không bị chặn
(Do M(#)|| = TIM) T-I > |T-MO.-T>] = [Je] + 00)
Do vay a, < 1, hay A, c6 u6ée co ban đơn L]
1.3.2 Dinh lý Hệ ơi phân tuyến tính thuần nhất (1.6) ổn định tiêm cận khú uà chỉ kh tắt cả các nghiệm À;¡ của phương trình đặc trưng của ma trận
A đều có phần thực âm
Chứng mánh Ta có mọi nghiệm z(£) của phương trình (1.6) đều có dạng
a(t) = T.diag(e2, .,¢e%?O) T! a9)
Trang 9trong đó 7' là ma trận không suy biến va
1.3.3 Định lý Hệ (1.6) là ổn định mũ khá uà chỉ khi phần thực của tắt cả
các giá trị riêng của ma trận A là âm
Chúng tình Diều kiện đủ: Ta có mọi nghiệm của hệ (1.6) đều có dạng:
z() = T.diag(eh01t, e ha) TT 29) Hơn nữa
Vì ReA¿ < 0 nên ||(#)|| > 0 khi t > 00 va do dé hé (1.6) 6n dinh mi
Diéu kién can: Gia stt hé (1.6) 1A 6n dinh mii, khi dé moi nghiém x(t) của hệ với z(fa) = #o thoả mãn ||+(9)|| < m|lzoll.e °C véi pe > 0,6 > 0 nào đó
Bay giờ ta giả sử 3Ào € A(A) sao cho #eÀo > 0 Khi đó véctơ riêng zo ứng với Ào này thoả mãn 4z = Ào#o và khi đó nghiệm của hệ với #o(£) = #o
là zo() = œgeˆ°t,
Rerot
Suy ra: ||xo(t)|| = ||xoll-e — oo khi ¢ > oo Diéu nay mâu thuẫn với
Trang 101.3.4 Chú ý Đối vdi hé vi phân tuyến tính thuần nhất đừng các mệnh đề sau là tương đương:
1.3.6 Định lý Giả sử da thúc đặc trưng mù hệ phương trinh vi phan (1.6)
đã cho là da thúc chuẩn: ƒ(z) = z" + aiz"~! + + au Khi đó tiếu tất cả các định thúc chóo chính Dạ, k — 1,2, " của ma trận Hurutliz của nó đều
dương thà phần thực của tất cả các nghiệm của đa thức f (z) là am, túc hệ
đã cho ổn định tiệm cận, trong đó
?) Tồn tại số 0 < q< 1 sao cho ||A||= q< 1;
7) | |< 1, uớứi mọi À € À(A)
Trang 1111
Chúng mính Với z(0) = zạ, nghiệm của (1.3) sẽ cho bởi z(k) = A*zo
Vậy để x(k) > 0 khi k — oo , theo định nghĩa ổn định tiệm cận, thì hoặc
| All = q < 1, hoac A* — 0 Do đó tất cả các giá trị riêng của ma trận A có
giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1 là được Vậy định lý được chứng minh xong 0
va a, goi lA ham Lyapunov Tính ổn định của hệ sẽ được kiểm tra trực tiếp thông qua dấu của đạo hàm toàn phần theo về phải của hệ đã cho
1.4.1 Định nghĩa Cho hàm số V = V(,z#) liên tục theo £ và # trong
miền Z = (0,+©) x (||z|| < A)
Ham V(,#) được gọi là hàm sác định dương trong Zạ nêu tồn tại hàm
ằœ() với ||+|| < h sao cho
V(,#) > œ(z) > 0 với ||z|| 4 0 va V(t,0) = w(0) = 0
Ham V(t,x) được gọi là hàm „ác định @m trong Zp néu tồn tại hàm ằœ() với ||z|| < h sao cho
V(,#) < œ(z) < 0 với ||z|| # 0 và V(,0) = œ(0) = 0
Trang 121.4.2 Định nghĩa Hàm V(t, x) goi la hàm có giới hựn 0ô cùng bé bậc cao
khi z —› 0 nếu với fạ € (0,+oe),Ve > 0, 3ổ = ð(e) > 0 sao cho khi ||z|| < ô
dao ham toan phan theo t cha ham V(t, 2)
1.4.5 Dinh ly (Lyapunov vé su 6n định) Nếu đối uới hệ quy đổi (1.7) tồn
tại một hàm sác định dương V(t,#) va dao ham cua n6 av doc theo nghiém của hệ có dau không dương thà nghiệm tầm thường x = 0(0 < t < 00) ctia
hệ đã cho ổn định theo Liapunov khi t > oo
Chitng minh Vi V(t, x) la ham xc dinh duong nén tén tai ham w(x) lién tục sao cho V(t,x) > w(x) > 0 với ||z|| 4 0 va V(t,0) = w(0) =0
Với 0 < e < h ta có mặt cầu S = ||z|| = ¢ lA tap compact trong R” Do
dé w(S-) la tap compact trong R Suy ra œ(5:) là tập bị chặn
Do dé dx* € S- sao cho w(a*) = inf w(r)=a> 0
Mat khac V(t, x) lién tuc theo x và V(t, 0) =0 nên với fạ € (0, œ), đồ <
e sao cho 0 < V(o,#(f#o)) < œ khi ||z(fo)|| < Š
Giả sử nghiệm tầm thường z = 0 không ổn định Khi đó với nghiệm «(t) bất kỳ mà có ||z(fo)|| < ổ thì tồn tại thời điểm #¡ > f¿ để ||zŒi)|| = e Do
dé: w(ax(t1)) > a
Ngoài ra theo giả thiết a <0 do dé ham V(t, x(t)) khong tăng Từ đó
suy ra: a > V (to, 2(to)) > V (ti, (t1)) > w(2(t1)) > a, diéu nay vo ly Nhu
Trang 131.4.6 Hé qua Néu d6i vdi hé vi phan tuyén tinh thuan nhất ae = A(t)a,
trong dé A(t), x(t) lién tue trén [0,0co) ma ton tại hàm sác định dương V(t,x) c6 dao ham a <0 thi tắt cả các nghiệm của nó ổn định
1.4.7 Định lý (Lyapunov về sự ổn định tiệm cận) Nếu đối uới hệ quy đổi
(1.7) ton tai mot ham „ác định dương V(t,#) có giới hạn 0ô cùng bé bậc
cao khi x > 0Ö tà có đạo hàm toàn phan theo t dọc theo nghiệm của hệ sác định âm thà nghiệm tầm thường + = 0 ổn định tiệm cận
Chứng mình Theo định lý 1.4.5, từ giả thiết ta suy ra nghiệm z = 0 của
hệ (1.7) ổn định Dé chứng minh nghiệm này ổn định tiệm cận ta chứng
mình với mọi nghiệm z(#) bất kì của hệ thì thỏa mãn im x(t) =0
Dat V(t) = V(t, 2(t)) Vi a < 0 nén suy ra V(t) la ham giam Do dé iim V(t) = inf V(t)=a>0
Ta chứng minh œ = 0 Thật vậy, giả sử œ > 0, khi đó tồn tại đ > 0
sao cho ||z(#)|| > Ø,V£ > tạ nào đó Bởi vì nếu điều này không đúng thì d{f,}: —> œ và im x(t,) = 0 Day {t,} nhu trén là tìm được Sở dĩ như vậy vì nếu {f¿} bị chặn trên thì sẽ tồn tại một dãy con hội tụ, ta chọn ngay {£„} là dãy con đó Do tính liên tục của z(£) nên ta có 3 jim x(t,) := z(T)
Suy ra 2(T) = 0 ( do tinh duy nhất nghiệm) trên (0,oo) Điều này mâu thuẫn với z(f) là nghiệm không tầm thường
Do V(f, +) có giới hạn vô cùng bé bậc cao khi z — 0, ttc la V(t, x) > 0 khi z — 0 và im x(t.) = 0 nên suy ra
Trang 14Dat +y := ; inf wile) ton tai vi ham w(x) lién tuc trén tap đóng
khi ¢ dui Ién
Diéu nay mau thuan véi gia thiét V(¢,x) xdc dinh duong Do vậy điều
giả sử œ > 0 là sai, nên œ = 0 Suy ra jim V(t,x) = 0
Tiếp theo ta chứng minh jim x(t) = 0, tite 1a lay ¢ > 0 tuy ¥ ta can chi
ra ||#|| < e,V# > T nào đó Vì V(£,+) xác định dương nên tồn tại hàm œ(z) sao cho V(f,ø) > œ(z) > 0, với ||+z|| # 0
Datl= 3<|zll<h inf w(z2) /
Vi iim V(t,a) = 0 nén ton tai T > ty nao dé sao cho V(t, x(t)) < 1 Mat khac do V(t, x(t)) giam nên V((,z(£)) < l,Vt > T
Ta sẽ chứng minh ||z|| < ¢,Vt > T bang phan chứng Thật vậy, giả
sử đíi € (7, +o©) sao cho ||z(#)|| > £ Khi đó ta có l > V(,z(H)) > ằœ(œ(#i)) Điều này mâu thuẫn với cách dat 1 Do vay jim x(t) = 0 Dinh
1.4.8 Định nghĩa Ma trận hằng A được gọi là ma tran Hurwitz hay on định nếu phần thực tất cả các giá trị riêng của A đều âm
1.4.9 Dinh ly Ma tran A là ổn định khả va chi khi bat ki ma tran G đối
sứng, ác định đương nào thà phương trình ATH + HA = -G (LE) có
nghiệm là ma trận đối xứng, ác định dương H
Chứng mình Điều kiện đủ: Giả sử phương trình (LE) có nghiệm là ma
trận # đối xứng, xác định dương với Œ > 0 đối xứng, chọn tùy ý và x(t)
Trang 15là một nghiệm bất kì của hệ #(#) = 4Az(),£ > 0 với điều kiện ban đầu
Vì H xác định dương nên V(zŒ)) là hàm xác định dương, ngoài ra
wv < 0 nên theo định lý Lyapunov thì hệ trên ổn định tiệm cận Suy ra phần thực của các nghiệm đặc trưng của ma trận 4 đều âm hay ma trận
là xác định và do G 1A déi xttng nén H cing déi xting Mat khac, lAy tich
phan hai về hệ phương trình trên từ ¿ạ đến f ta có:
Z(t) -G=ATX(t) + X(t)A, Vt > to.
Trang 16Cho t = oo, khi đó Z(#) — 0 Hơn nữa A ổn định nên ta có
Do G > 0 và e' khong suy bién nén (Ha, x) > 0 véi moi « 4 0 Do dé
H xác định dương Định lý được chứng mình xong L]
1.5 Tính ổn định của hệ tuyến tính không dừng
Xét hệ vi phân tuyến tính:
Dối với hệ tuyến tính không dừng trên thì việc nghiên cứu tính ổn định gặp khó khăn hơn, vì nghiệm của bài toán Cauchy lúc đó không tìm được qua ma trận A(t) mà phải qua nghiệm cơ bản ®(¿, s) của hệ Do đó mục này sẽ đưa ra một số tiêu chuẩn ổn định cho hệ trên dựa vào ma trận A(t)
trong trường hợp ma trận A(t) tua như là hằng số
1.5.1 Định lý Xét hệ (1.8), frong đó A() = A+ŒC( Giả sử A là mã tran hing on dinh, C(t) la kha tich trén Rt va ||C(t)|| < a,a > 0 Khi đó
Trang 181.5.3 Định lý Xét hệ (1.8), trong đó A(t) là ma trận liên tục theo t Giả
sử tồn tại các số M > 0,ð >0, >0 sao cho
?)||c4!I|< Ke~*,Vi,s > 0;
ii) sup || A() |< M teRt l
Khi đó hệ ổn định mũ nếu M < x
Chứng mình Ta viết lại hệ dưới dạng tương đương:
= A(to)x(t) + (A(t) — A(to)) a(t), t > to
Nghiệm z() với x(to) = #o cho bởi
t a(t) = ape) ttt) | (A(s) — A(to)) (sje) dg,
Trang 19Nhu vậy đối với hệ tuyến tính không dừng ngay cả khi ma trận A() ổn
định đối với mỗi ¿ cố định cũng không đảm bảo tính ổn định của hệ mà đòi hỏi mạnh hơn về tính giới nội đều của A(t)
1.5.4 Định lý Giá sử tôn tại giới hạn jim A(t) = Ax va Ax là ma tran
on định, khi đó hệ:
a(t) = (Ax + B(t))a(t) (1.9)
là ổn định tiệm cận nếu jim || B(t)|| = 0 00
Chứng minh Nghiệm của hệ (1.9) véi x(to) = xo là:
Trang 20a(k +1) = A(k).a(k),k € Z*
i) He la on dinh tiệm cận nếu 3q € (0,1) sao cho ||A(k)|| < 9, Vk € Zt ii) Néu A(k) = A+ C(k), trong dé A la ma tran on dinh va \|C(k)|| < a,Vk € Z* thi hé sé on định tiệm cận uới a >0 đủ nhỏ nào đó.
Trang 21Chitng minh i) Hé sai phan x(k + 1) = A(k)a(k),k € Zt có nghiệm với (0) = zo là z(&) = A(k — 1).A(k — 2)A(0).zo,k € Z7
Tà có đánh giá:
0 < JIz)|| < |4 = 1)|-J.4(E = 2)|| L4(0)||-llzoll < 2 llzell
Vì ạ€ (0,1) nên với ở mà ||zo|| < ð thì ta có "mm x(k) =0
/ây hệ đã cho là ổn định tiệm cận
ii) V6i A(k) = A+ C(#) ta có hệ z(k + 1) = Az(#) + C(k)z(#)
Ta có
x(k) = Ax(k — 1) + C(k — 1)z(k — 1)
= A[Ar(k — 2) + C(k — 2)a(k — 2)] + C(k — 1)a(k — 1)
= A’a(k — 2) + A'C(k — 2)a(k — 2) + A°C(k — 1)a(k — 1)
k-1
= Afro+ ` A*”1Œ()z0)
¡=0
là nghiệm của hệ
Vì ma trận 4 ổn định nên phần thực tất cả các giá trị riêng của nó đều
am, do đó suy ra 3„ € (0,1) sao cho ||A|| < 4