Chi tiêu dùng của các hộ gd tăng lên có thể do mức thu nhập thực tếtăng lên,do lãi suất giảm xuống,do điều kiện vay tiêu dùng thuận lợi….đều cótác dụng đẩy tổng cầu lên và gây áp lực đ
Trang 1Câu 1:
*Mức cầu tiền tệ là số lượng tiền tệ mà dân chúng, các DN và các tổ chức
XH, các cơ quan NN cần nắm giữ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và bảotoàn giá trị trong điều kiện giá cả và các biến số vĩ mô cho trước
có hiệu quả trên cả 2 góc độ: tối đa hóa lợi nhuận và an toàn Tiền ở đây đóngvai trò là công cụ đầu tư chứ ko phải là phương tiện thanh toán
*Các nhân tố ảnh hưởng mức cầu tiền
-Mức lãi suất thị trường
Mức cầu tiền tệ biến động ngược chiều với sự biến động của mức lãi suất thịtrường Khi cố định các nhân tố khác, mức lãi suất tăng lên sẽ làm cho nhu cầuthực tế về tiền tệ giảm xuống và ngược lại Vì lãi suất của các công cụ đầu tưphản ánh chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền, chi phí này tăng lên sẽ làm giảmmong muốn nắm giữ tiền của công chúng Mặt khác, khi lãi suất tăng lên sẽđẩy nhanh tốc độ lưu thông tiền tệ và làm giảm khối lượng tiền cần nắm giữ
-Mức giá cả
Con người có nhu cầu tiền tệ ko phải bởi bản thân tiền tệ cũng như số lượngtiền tệ mà bởi sức mua cả nó Vì thế khi giá cả tăng lên, sức mua tiền tệ giảmxuống, ngta có nhu cầu số lượng tiền nhiều hơn nhằm đảm bảo sức mua củakhối lượng tiền nắm giữ ko đổi Nếu mức giá cả tăng lên 10%(trong đk cácyếu tố khác ko đổi), nhu cầu tiền tệ danh nghĩa cũng tăng lên 10% để đảm bảo
Trang 2-Mức sản lượng thức tế
Sự thay đổi mức sản lượng thực tế sẽ làm thay đổi mức cầu tiền tệ thực tế Nhucầu tiền thực tế phụ thuộc vào khối lượng chi tiêu mong muốn Vì thế khi thunhập thực tế tăng và giá cả ko đổi, công chúng có nhu cầu chi tiêu nhiều hơn
và do đó nhu cầu tiền thực tế tăng lên Ngược lại khi thu nhập giảm xuống,nhu cầu tiền tệ giảm
-Tốc độ lưu thông tiền tệ
Tốc độ lưu thông tiền đo lường số lần mà khối lượng tiền thực tế trong lưuthông phải quay vòng để thực hiện giá trị của khối lượng hh và dvụ trong mộtthời kỳ nhất định thường là 1 năm Nó được xác định bằng công thức:V=Q/(M/P) phản ánh tỷ lệ giữa mức sản lượng thực tế và khối lượng tiền thực
tế Khi tốc độ lưu thông tiền tệ tăng lên và các yếu tố khác ko đổi thì nhu cầutiền thực tế giảm xuống và ngược lại
Ngoài ra mức cầu tiền tệ còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như: thói quen
sử dụng tiền của công chúng, độ tuổi bình quân của dân số và sự dự đoán của
họ về tình hình biến động kinh tế XH trong nước cũng như quốc tế
* Ý nghĩa của việc nghiên cứu:
- Chỉ ra sự cần thiết kiểm soát mức cung tiền đảm bảo cho sự ổn định giá trịtiền tệ, sức mua đồng tiền
- Cơ sở NHTW đưa ra quyết định cung ứng tiền
- Nắm được độ nhạy cảm cầu tiền với lãi suất phục vụ lựa chọn chính sách tiềntệ
VD: Đầu tư I nhạy cảm LS
MD không nhạy cảm với LS
=> Lựa chọn CSTT thắt chặt và ngược lại
* Liên hệ:
- thời gian vừa qua, các yếu tố ảnh hưởng mạnh đến cầu tiền VN bao gồm yếu
tố dịch chuyển đường cầu tiền: mức giá cả tốc độ tăng giá 2008 tăng chậm
Trang 3hơn nhg vẫn tăng -> Tăng nhu cầu dự trữ tiền của công chúng -> Giảm bớtphần tiền nhàn rỗi để cho vay -> LS tăng.
-NHNN đã tiếp tục ngiên cứu cầu tiền phục vụ cho điều hành CSTT cụ thểNHTW đã xd hàm cầu tiền, dùng mô hình kte lượng xác định mức độ tác độngtừng nhân tố đến mức cầu tiền
Câu 2:
*Các nhân tố ảnh hưởng đến M2:
M2 = m2 x MB
-Các ntố ả/h đến MB:
+Hoạt động can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hối
+Quan hệ về vốn đvới hệ thống NHTG (mua bán GTCG qua nghiệp vụ thịtrường mở, tái cấp vốn)
+Tài trợ NSNN
+Các khoản mục ròng khác
-Các nhân tố ả/h đến hệ số nhân tiền
+tỷ lệ DTBB (do NHTW quyết định): có mqh tỷ lệ nghịch
+tỷ lệ DT dư thừa (do NHTM quyết định): có mqh tỷ lệ nghịch
Tỷ lệ DT dư thừa còn phụ thuộc: lãi suất TT, các dòng tiền rút ra dự tính.+tỷ lệ sử dụng tiền mặt (do dân chúng quyết định): nếu c tăng -> có sự chuyển
từ tiền gửi KKH sang TM, mà TM ko tgia qtrinh tạo tiền-> giảm khả năng mởrộng TG của hệ thống NH Các nto ả/h đến c: LS tiền gửi KKH(-),mức thunhập(-),các cuộc KHoảng NH, các hoạt động bất hợp pháp(+)
*Đánh giá khă năng kiểm soát mức cung tiền.
-NHTW kiểm soát hoàn hảo MB vì nắm độc quyền phát hành tiền Tuy nhiênxét từng kênh phát hành MB thì khả năng MB khác nhau
- Khả năng kiểm soát yếu tố cấu thành số nhân tiền m2
Rd, rf: NHTW kiểm soát hoàn hảo có quy định DTBB 2 yếu tố này chịu sựchi phối nhìu bởi chính phủ
Trang 4Re, t, b, c: o kiểm soát hoàn hảo mà chỉ có thể ksoat các yếu tố này thông qua
LS thị trường.LS thị trường có thể biến động tăng hoặc giảm ngoài dự đoáncủa NHTW NHTW đã quay lại kiểm soát khống chế LS vào tky 19/5/08 đến2010
- Đầu 2010 đến nay, NHTW tiếp tục nhìu phiên mua trên thị trường mở, tăngcường khả năng thanh khoản cho NH, thực hiện 1 lần nâng LS chỉ đạo-> duytrì ổn định LS ngắn hạn
Câu 3: Phân tích các nguyên nhân của LP trong nền kinh tế thị trường Liên hệ ở VN từ 2007 đến nay.
TL: K/n:
+ Theo quan điểm của Mác:LP là sự tràn ngập trong lưu thông trong 1 klg tiềngiấy quá thừa dẫn đến sự mất mát giá của tiền và sự phân phối lại thu nhậpquốc dân có lợi cho gc thồng trị và làm thiệt hại quyền lợi của nhân dân laiđộng
+ Theo quan điểm các nhà kinh tế học hiện đại:
Lạm phát xra khi mức chung về giá cả và cp tk này tăng lên so với tktrước
Giảm phát xra khi mức giá chung về giá cả và cp tk này giảm sv tk trước+ Theo quan điểm của các nhà kinh tế học tiền tệ:LP xảy ra khi mức chung vềgiá cả và CP tk này tăng sv tk trước ở mức độ cao và kéo dài
Các loại LP:
+ LP vừa phải:mức giá TB tăng 1 con số hàng năm(< 10%)
+LP fi mã:mức giá TB tăng 2 hoặc 3 con số hàng năm
Trang 5+siêu LP: mức giá TB hàng năm tăng 4 con số trở lên
Nguyên nhân LP
1) LP do cầu kéo:đây là nguyên nhân do tổng cầu(AD)-tổng chi tiêu của
xã hội tăng lên vượt quá mức cung ứng hàng hóa của XH dẫn đến áp lực làmtăng giá cả
AD = C+ I + G + NX Ngyên nhân LP do cầu kéo:có thể giải thích điều này thông qua mô thích diềunày thông qua mô hình AD-AS.Khi tổng cầu Ado tăng lên AD1 thì mức giá cảchung tăng từ Po đến P1,nền KTcó lp Tổng cầu phản ánh nc có khả năng thanhtoán về hh,dv của các hộ gd,nc hh đầu tư của các doanh nghiệp,nc hh,dv của
CP và nc hh XK ròng của ttrường nước ngoài.Khi nc có khả năng tt của cácchủ thể này tăng lên,tiền chi tiêu nhiều hơn,giá cả tăng lên
Chi tiêu của CP tăng lên:khi chi tiêu của CP tăng lên,tổng cầu có thểtăng lên trực tiếp thông qua các khoản đầu tư vào các lĩnh vực thuộc phạm vi
CP quản lý hoặc có thể gián tiếp thông qua các khoản chi phúc lợi xã hội,trợcấp thất nghiệp tăng lên và kết quả là giá cả hh tăng lên.Trong TH nc chi tiêuvượt quá khả năng thu ns và được bù đắp bằng vốn phát hành hoặc vay NHTMrất dễ dẫn đến TH LP cao và kéo dài
Chi tiêu dùng của các hộ gd tăng lên có thể do mức thu nhập thực tếtăng lên,do lãi suất giảm xuống,do điều kiện vay tiêu dùng thuận lợi….đều cótác dụng đẩy tổng cầu lên và gây áp lực đối với LP
Nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp tăng lên xuất fat từ dự đoán vềtriển vọng phát triển KT, và knang mở rộng ttruong, do ls đầu tư giảm,do điềukiện vay vốn đầu tư dễ đàng hơn về mặt ngắn hạn nó làm cho mức giá cả tănglên
Xuất nhập khẩu ròng NX tăng :do động nội tệ giảm giá làm tăng sứcctranh của hh XK,do tương quan về thu nhập trong nước với thu nhập của dân
cư ở nước xuất khẩu
Trang 6+ Trong đk nền kt chưa đạt mức sản lượng thành 1 csách Lp có hiệu quả đểđẩy mạnh khả năng sx của xh và kết quả là cùng với sự dịch chuyển giá cả từ Pđến P* kéo theo sự tăng lên của sản lượng với tốc độ cao hơn
+ Trong dk nên kt đã đạt mức sản lượng tiềm năng,sự tăng lên của tổng
cầu bởi các nguyên nhân trên chỉ làm cho giá cả tăng lên trong khi sản lượngchỉ tăng chút ít trong ngắn hạn thậm chí không tăng.Đây là TH được các nhàkinh tế học đặc biệt chú ý vì tác hại của nó có thể gây ra cho nền kt
Sự tác động qua lại của việc tăng tiền lương và tăng tổng cầu làm cho mức giá
cả bị đẩy lên trong khi mức sản lượng thực tế được duy trì ở mức sản lượngtiềm năng chính là bản chất của LP cầu kéo
2) Lạm phát chi phí đẩy:LP do CP đẩy xra khi tốc độ tăng cp sx nhanh
hơn tốc độ tăng NSLD làm giảm mức cung ứng hh của xh
Nguyên nhân:chi phí sx có thể tăng do:
Mức tăng tiền lương vượt quá mức tăng của NSLD.Tiền lương tăng lên có thể
do thị trường ld khan hiếm Sự tăng lên của mức LN ròng của người sx đẩy giá
cả hh lên Do giá nội địa của hàng NK tăng lên,có thể do áp lực LP của nước
XK, hoặc do giá trị nội tệ giảm so với ngoại tệ hoặc do ảnh hưởng của khủnghoảng…nếu các loại hh,dv NK này dc sử dụng cho nc tiêu dùng thì nó sẽ ah tttới giá cả nội địa,nếu nó được sử dụng như đầu vào của qtr sx thì sẽ làm tănggiá thành sx và do đó tăng giá
Do sự tăng lên của thuế và các khoản nghĩa vụ với NSNN ảnh hưởngđến mức sinh lời của hd đầu tư,giá cả tăng lên là tất yếu nhằm duy trì mứcsinh lời thực tế Các yếu tố trên hoặc là tác động trực tiếp vào mức lương thực tế của ngườilàm công hoặc là tác động vào các chi phí ngoài lương và làm tăng cp sx đẩymức giá bq lên P2 trong khi giảm mức sx của xh xuống Y*.Tuy nhiên các lý
do này chỉ dẫn đến lp về mặt ngắn hạn do cơ chế tự điều chỉnh của tt
Nếu tổng cầu không thay đổi,mức sx sẽ quay về mức slg tiềm năng và giá cảquay về vị trí ban đầu của nó
Trang 7Nhưng nếu tổng cầu tăng lên do cp mong muốn khôi phục lại tỷ lệ thất nghiệp
và sản lượng tiềm năng
,đường tổng cầu sẽ dịch đến AD1 với mức giá tăng lên P3.Tại mức giá caohơn,các nguyên nhân làm tăng cp
lại xhien,quá trình điều chỉnh của tổng cung và sự đáp lại của tổng cầu đượclặp lại,làm cho giá cả tiếp tục tăng trong khi mức sx dao động dưới mức sản lgtiềm năng
Liên hệ LP từ năm 2007 đến nay
Diễn biến LP từ 2007 đến nay
2009:6,88%
Từ đầu năm 2010 đến nay:2 tháng đầu năm CPI tăng nhanh.từ tháng 3 đến naytăng chậm hơn.chỉ số giá tiêu dùng tháng 8/2010 tăng 0,23% so với tháng7,tăng 8,18% so vs cùng kỳ,tăng 8,61% sv năm trc.CPI 8 tháng đầu năm 2010tăng 8,61% sv cùng kỳ
Nguyên nhân LP:
Từ năn 2007 đến 9/2008:do 2 ng nhân
a Lạm phát do cầu kéo:
do C tăng:có 4 lần tăng lương làm cho khu vực sx tăng theo
do I tăng:kích thích các DN đầu tư
G tăng:do chi tiêu vượt quá thu ngân sách,bội chi thường xuyên-> vaycủa dân,vay các chủ thể,NHTG.Xét lý
do chủ yếu tăng tổng cầu,thực hiện CSTT nới lỏng trong nhiều năm làm cholượng tiền cung ứng tăng lên gây áp lực lạm phát
AD tăng: do tăng trưởng tín dụng quá nóng
Tỷ lệ bội chi NS quá cao trong nhiều năm cùng với sự yếu kémtrong sd vốn NS
b Lạm phát do chi phí đẩy:
Trang 8 Yếu tố thuộc lương:do hệu ứng tăng lương khu vực nhà nước,hiệu ứngngoài lương,NL đầu vào của các DN tăng->giá thành tăng
Yếu tố thuộc ls:do yếu tố cạnh tranh đẩy ls tăng,do các DN sử dụng vốnvay lớn từ NH nên DN đã đưa ls vào cp(cp vốn)làm tăng giá bán sp
Hạn hán kéo dài,lũ lụt,dịch cúm gia cầm cũng làm cho giá thành sp tănglên
Từ tháng 12/08 đến tháng 8/09:giá cả tăng chậm lại do các nguyên nhân
CSTT thắt chặt rất quyết liệt của NHTW.I giảm,C giảm do giá của hàng nhậpkhẩu nglieu trên TG giảm xuống
Từ tháng 9/09 đến nay:tốc độ tăng giá chậm hơn nguyên nhân vẫn chịu sự tácđộng của CSTT thắt chặt
Câu 4: trình bày các giải pháp kiềm chế LP trong nên KTTT Nêu các giải pháp NHNNVN đã sử dụng để kiềm chế LP từ 2007 đến nay.
TL:
1 Giá của chính sách chống LP: đường cong Phi Líp(PC):phản ánh mqh
nghịch biến giữa LP và thất nghiệp vs 1 mức LP dự tính và tỷ lệ thất nghiệp
tự nhiên cho trc
2 Các giải pháp kiềm chế LP :
Nhóm giải pháp tác động vào tổng cầu:các giải fap này nhằm hạn chế sự gia
tăng quá mức của tổng cầu
+ Thực hiện CSTT thắt chặt:nguyên nhân cơ bản của LP cầu kéo là sự giatăng của tiền cung ứng,sự hạn chế cung ứng tiền sẽ có hiệu quả ngay đến sựgiảm sút của nhu cầu có khả năng thanh toán của xh.Kiểm soát và hạn chếcung ứng tiền TW,từ đó hạn chế khả năng mở rộng tín dụng của NHTM.lãisuất NH và LSTT tăng lên sau đó sẽ làm hạn chế nhu cầu tiêu dùng và đầutư,giảm áp lực đối vs hh và dv cung ứng.Cùng với việc thực thi CSTT thắt chặt
là sự kiểm soát khắt khao chất lượng tín dụng cung ứng nhằm hạn chế khốilượng tín dụng,đồng thời đảm bảo hiệu quả của kênh cung ứng tiền cũng nhưchất lượng tiền tệ
Trang 9+ Kiểm soát chi tiêu NSNN từ TW đến địa phương:nhằm đảo bảo tiết kiệm
và hiệu quả trong chi tiêu NS rà soát lại cơ cấu chi tiêu,cắt giảm các khoản đầu
tư không có tính khả thi và các khoản chi phúc lợi vượt quá khả năng của phíNS.Khai thác nguồn thu,đặc biệt là thu thuế nhằm giảm mức bội chi,cổ phầnhóa cac DNNN…và cuối cùng là hạn chế phát hành tiền để bù đắp bội chi NS.+ Thực hiện chính sách khuyến khích tiết kiệm,giảm tiêu dùng.LSDN đượcđưa lên cao hơn tỷ lệ LP để hấp dẫn người gửi tiền.Biện fap này thường được
sử dụng trong TH LP cao và có tác động tức thời.Tuy nhiên trong thời gian ápdụng CS ls cao,cần có sự điều chỉnh linh hoạt cho fu hợp với mức độ biếnđộng của LP và hạn chế hậu quả tiềm năng cho các tổ chực nhận tiền gửi
Trong điều kiện kinh tế mở,sự can thiệp vào tỷ giá nhằm điều chỉnh tý giá dầndần theo mức độ LP cũng được áp dụng như 1 giải pháp nhằm giảm cầu do tácđộng vào nhu cầu xuất khẩu.Mặt khác,sự điều chỉnh giá từ từ cũng sẽ làm chogiá nội địa của hàng NK trở nên rẻ hơn,giảm bớt áp lực tăng mặt hàng giátrong nước
.Nhóm giải pháp tác động vào cung:giải pháp quan trọng nhất là tác động vào
mqh giữa mức tăng tiền lương và mức tăng của NSLĐ xh.Thực chất là thiếtlập 1 cơ chế đảm bảo mức chi trả tiền lương phù hợp với hiệu quả KD củatừng DN cũng như toàn bộ nền kinh tế.Sự thành công của cơ chế này sẽ hạnchế những đòi hỏi tăng tiền lương(cp chủ yếu trong giá thành sp) bất hợp lýdẫn đến vòng luẩn quẩn tăng lương-tiền-giá-tăng lương….Chính sách kiểmsoát giá cả phải được tiến hành đồng thời với cơ chế tiền lương nhằm hạn chế
sự biến động của tiền lương thực tế,tránh rơi vào vòng xoáy LP lương-giá-tiền+ Các giải pháp tác động vào cp ngoài lương nhằm tạo ra sự sử dụng cácnguồn lực 1 cách tiết kiệm và hiệu quả.Xây dựng định mức tiêu hao nguyênliệu và kỷ luật lao động nhằm tôn trọng định mức đó.Hợp lý hóa nguồn khaithác,vận chuyển và sử dụng nguyên liệu,hạn chế tối đa các chi phí trung gianlàm tăng giá nguyên liệu.Trong TH sd nguyên liệu nhập ngoại,cần quan tâm
Trang 10nguyên liệu thay thế nếu giá tăng quá cao,sự giúp sức của chính sách tỷ giácũng như thuế NK đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm giá nội địanguyên liệu nhập.Ngoài ra các chi phí quản lý gián tiếp cũng như các cp liênquan đến việc bố trí dây truyền công nghệ bất hợp lý cũng phải được xét vàgiảm thiểu tối đa.
Tăng khối lượng hh,dv trong nền kt:
+ Giải pháp tình thế và tác động tức thời đến cân đối tiền hàng là nhập khẩuhh,nhất là các hh khan hiếm góp phân làm giảm áp lực đối với giá cả.Tuynhiên giải pháp này chứa đựng những nguy cơ tiềm năng:làm cạn kiệt nguồn
dự trữ quốc tế,tạo thói quen dùng hàng ngoại và đặc biệt làm suy giảm sức sxtrong nước
+ Tăng khả năng sx hàng hóa trong nước được coi là giải pháp chiến lược cơbản nhất tạo cơ sở ổn định tiền tệ một cách vững chắc.Thực chất đây là giảipháp tăng mức sản lượng tiềm năng của xh.Đây là chiến lược dài hạn,tập trungvào việc khai thác triệt để năng lực sx của xh,nâng cao trình độ của ll laođộng,đổi mới thiết bị,hiện đại hóa dây truyền sx và quan trọng nhất là đổi mới
cơ chế quản lý kt,khuyến khích cạnh tranh và hiệu quả
3
các GP NHNNVN đã sd để kiềm chế LP từ 2007 đến nay.
a.giải pháp của cp VN những tháng đầu năm 2008:
Một là, thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt Cho dù do nhiều nguyên nhân,
nhưng lạm phát luôn có nguyên nhân tiền tệ Mức cung tiền trong lưu thông và
dư nợ tín dụng tăng liên tục từ năm 2004 qua các năm và tăng cao trong năm
2007 là nguyên nhân quan trọng gây lạm phát Nhận thức được tình hình đó, Chính phủ chủ trương kiểm soát chặt chẽ tổng phương tiện thanh toán và tổng
dư nợ tín dụng ngay từ đầu năm Ngân hàng Nhà nước, thông qua việc chủ động, linh hoạt sử dụng hợp lý các công cụ chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường để thực hiện bằng được yêu cầu này
Hai là, cắt giảm đầu tư công và chi phí thường xuyên của các cơ quan sử dụng ngân sách, kiểm soát chặt chẽ đầu tư của các doanh nghiệp nhà
Trang 11nước, cố gắng giảm tỷ lệ thâm hụt ngân sách Đầu tư từ nguồn ngân sách
nhà nước và đầu tư của doanh nghiệp nhà nước hiện chiếm khoảng 45% tổng đầu tư xã hội Cắt giảm nguồn đầu tư này sẽ làm giảm áp lực về cầu, giảm nhập siêu, góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế
Ba là, tập trung sức phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khắc phục nhanh hậu quả của thời tiết và dịch bệnh để tăng sản lượng lương thực, thực phẩm Hiện nay, tiềm năng tăng trưởng của nước ta còn rất lớn,
nhất là khi Việt Nam đã là thành viên đầy đủ của Tổ chức Thương mại thế giới, đầu tư nước ngoài và đầu tư tư nhân tăng mạnh, thị trường xuất khẩu được mở rộng, vì vậy, phát triển sản xuất là giải pháp gốc, tạo hiệu quả nhiều mặt, vừa tăng nguồn cung cho thị trường trong nước và xuất khẩu, góp phần kiềm chế lạm phát, giảm nhập siêu, vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, lại khônggây phản ứng phụ
Bốn là, bảo đảm cân đối cung cầu về hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu Cân đối cung cầu về hàng hoá, nhất là các mặt hàng thiết yếu cho
sản xuất và đời sống nhân dân là tiền đề quyết định để không gây ra đột biến
về giá, ngăn chặn đầu cơ
chưa tăng giá điện, giá than, giá xăng dầu; giữ ổn định giá xi măng, phân bón, nước sạch, thuốc bệnh, vé máy bay, tàu hoả; giao Bộ Tài chính rà soát để cắt, giảm các loại phí thu từ nông dân
Chính phủ chủ trương áp dụng tỷ giá linh hoạt với biên độ thích hợp, phảnánh quan hệ cung cầu trên thị trường, giúp cho việc kiềm chế lạm phát nhưng không ảnh hưởng lớn đến xuất khẩu, bảo đảm việc mua bán, chuyển đổi ngoại
tệ diễn ra thuận lợi
Năm là, triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng Hiện nay, tình trạng
lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng diễn ra khá phổ biến ở các cơ quan, đơn
vị Tiềm năng tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng là rất lớn Vì vậy, Chính phủ yêu cầu các cơ quan nhà nước cắt giảm 10% chi tiêu hành chính, các
Trang 12thông Chính phủ kêu gọi mọi người, mọi nhà triệt để tiết kiệm tiêu dùng, nhất
là nhiên liệu, năng lượng Đây là giải pháp vừa có tác dụng giảm sức ép về cầu, giảm nhập siêu, vừa góp phần nâng cao hiệu quả của cả nền sản xuất xã hội
Sáu là, tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá Kiên quyết không để xảy ra tình trạng lạm dụng
các biến động trên thị trường để đầu cơ, nâng giá, nhất là các mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và tiêu dùng, như: xăng dầu, sắt thép, xi măng, thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm…; ngăn chặn tình trạng buôn lậu qua biên giới, đặc biệt là buôn lậu xăng dầu, khoáng sản
Bảy là, mở rộng việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội Trước tình
hình giá cả tăng cao, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân, nhất là vùng nghèo, hộ nghèo, vùng bị thiên tai, người lao động có thu nhập thấp, Chính phủ đã chủ trương mở rộng các chính sách về an sinh xã hội
Chính phủ đã quyết định tăng 20% mức lương tối thiểu cho những người lao động thuộc khối cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ ngày 1 tháng 1 năm 2008
b Giải pháp kiềm chế LP của NHNN
- tăng tỷ lệ DTBB lên 1% + mở rộng diện kỳ hạn tỷ lệ DTBB
- tiếp tục tăng lãi suất…
- phát hành tín phiếu bắt buộc từ 17.3.08
- thực hiện nới rộng biên độ tỷ giá
- chỉ đạo các ngân hàng hạn chế tăng trưởng tín dụng không vượt quá 30%
- thời kỳ 2008 -> cuối 2009 chính phủ + NHNN lo sợ giá cả tăng ->1 lầnnâng cặp lãi suất chỉ đạo
Trang 13
Câu 5 : Phân biệt và và giải thích mối quan hệ giữa lãi suất cho vay của NHTM, lãi suất LNH, lãi suất TCV của NHTW Cơ chế điều hành cs ls of NHTW từ 07 nay.
* Phân biệt:
Ls cho vay:+ thuộc nhóm ls tín dụng NH 1: ls áp dụng trong quan hệ tín
dụng giữa NHTG với chủ thể phi NH
+ khái niệm: là ls áp dụng khi NHTG cho khách hàng vay vốn
+ đặc điểm: đa dạng mức ls, tác động tới quy mô dư nợ, tới MS
+ các loại lscv: ls chiết khấu, ls cho vay cầm cố, thế chấp
Ls LNH: + thuộc nhóm ls tín dụng NH 2: ls áp dụng trong quan hệ TD giữa
+ kí hiệu ls LNH ở 1 số nước : Vnibor, Sibor, Libor…
Ls TCV: + thuộc nhóm ls tín dụng NH 3: ls áp dụng trong quan hệ TD giữa
NHTW với NHTG
+ khái niệm: ls TCV of NHTW là ls áp dụng cho các khoản tái cấp vốn màNHTW dành cho các NHTM dưới hình thức chiết khấu lại các giấy tờ có giángắn hạn chưa đến hạn thanh toán of các NH hoặc cho vay cầm cố giấy tờ cógiá
+ đặc điểm : ls TCV do NHTW ấn định căn cứ vào mục tiêu of chính sách tiền
tệ of CSTT trong từng thời kỳ và chiều hướng biến động ls trên thị trường tiềntệ
Trang 14+ tính chất: NHTW các nước thường hình thành 1 cặp ls TCV tạo nên 1 khung
ls chỉ đạo nhằm kiểm soát và điều tiết sự biến động ls trên thị trường, đặc biệt
là các mức ls ngắn hạn
* Mối quan hệ giữa các loại ls trên: 3 loại ls trên có mqh chặt chẽ với nhau.Khi ls TCV tăng làm cung tiền tệ trên thị trường lien NH giảm và đẩy ls LNHtăng Cùng với đó là lượng tiền gửi tại NH khác giảm đi và đẩy ls tiền gửidành cho các khoản tiền of NH khác gửi tại NH cũng tăng lên và ngược lại
LIÊN HỆ:
Trong những thập kỉ gần đây, thị trường tài chính - tiền tệ thế giới có sự pháttriển vượt bậc về quy mô và chiều sâu, cơ chế điều hành lãi suất của Ngânhàng Trung ương ( NHTW ) các nước thay đổi theo hướng tự do hóa Tuynhiên ở mỗi nước, NHTW cắn cứ vào luật định, điều kiện và bối cảnh pháttriển kinh tế - xã hội, thị trường tài chính – tiền tệ, cũng như đại vị pháp lý củaNHTW, mục tiêu chính của chính sách tiền tệ ( lạm phát hoạc đa mục tiêu ) để
áp dụng co chế điều hành lãi suất cho phù hợp trong từng thời kì nhằm ổnđịnh và phát triển thị trường tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngânhàng và sự phân bố có hiệu quả các nguồn vốn trong nền KT
1 2007 18/5/2008
Những tháng đầu năm 2007, mặt bằng các loại lãi suất tương đối ổn định.Riêng ls VND có xu hướng giảm nhẹ Cụ thể:
+ ls huy động vốn: phổ biến ở mức 2,4 -3% / năm ( ko kỳ hạn) đối với VND
và 1,2-1,6%/năm đối với USD
+ ls cho vay VND ngắn hạn phổ biến ở mức 9,84-13,8%, trung dài hạn ở mức11,4-16,2%/ năm, ls cho vay ngắn hạn ÚSD phổ biến ở mữa 5,7-6,7%/năm,trung dài hạn ở mức 6-7,8%/năm
+ls lnh: có xu hướng tăng nhẹ ở tất cả các kỳ hạn
Trong những tháng cuối năm 2007 ls thị trường liên NH biến động mạnh cóthời điểm vọt lên 12%/năm, cao hơn cả lãi suất cho vay của các ngân hàngthương mại NHNN đã can thiệp, điều chỉnh lại ls LNH về 8% Từ tín hiệu trên
Trang 15thị trường liên ngân hàng, lãi suất huy động VNĐ của các ngân hàng thươngmại bắt đầu bước vào đợt tăng mới, ls huy động vốn VND của 1 số NH đãvượt trên 10%/ năm kỳ hạn 24 tháng.
Nguyên nhân của tình trạng trên :
- Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng bị đẩy cao xuất phát từ những nguyênnhân, như Ngân hàng Nhà nước chủ trương thắt chặt tín dụng nhằm kiềm chếlạm phát bằng việc tăng dự trữ bắt buộc, đồng loạt tăng các lãi suất chủ chốt;cầu VND tăng mạnh mùa cuối năm; vốn khả dụng của nhiều ngân hàng “buộc”phải giải ngân mạnh cuối năm 2007 để tăng tổng dư nợ kịp “hẹn” Chỉ thị 03,vốn VND để mua ngoại tệ…
Thiết lập 1 hành lang lãi suất thị trường liên ngân hàng với biên độchênh lệch khoảng 2% để điều tiết lãi suất thị trường : ( i ) “ Trần “ là lãi suấttái cấp vốn, “ sàn “ là lãi suất tái chiết khấu ( hiện nay là 7% - 5%/năm ); lãisuất cơ bản và lãi suất nghiệp vụ thị trường mở biến động trong phạm vi hànhlang này; ( ii ) Lãi suất nghiệpj vụ thị trường mở đóng vai trò định hướng vàthực hiện việc “ bơm “ tiền ra hoặc “ hút “ tiền về , từ đó tác động đến cung –
Trang 16cầu vốn, lãi suất thị trường liên ngân hàng và lãi suất huy động vốn cho vaycủa NHTM
Từ tháng 5 – 9/2008, NHNN điều hàng chính sách tiền tệ “ thắt chặt “, cácmức lãi suất chủ đạo được điều chỉnh tăng, lãi suất cơ bản từ 12%/năm lên14%/năm, lãi suất tái cấp vốn từ 13% /năm lên 15%/năm, lãi suất tái chiếtkhấu từ 11%/năm lên 13%/năm, lãi suất nghiệp vụ thị trường nhỏ từ11,7%/năm lên 15%/năm Từ tháng 10/2008 đến nay, NHNN chuyển hướngsang điều hành chính sách tiền tệ từ “ thắt chặt “ để chống lạm phát sang “ nớilỏng “ nhằm mục tiêu hàng đầu là ngăn chắnuy giảm kinh tế, điều chỉnh giảmmạnh lãi suất cơ bản từ 14% - 13% -11% - 8,5% - 7%/năm, lãi suất tái cấp vốn
từ 15 13 12 9,5 6%/năm, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở từ 15% 14% 13,5% - 11% - 9% - 8% - 7,5 - 7%/năm
-Từ thực tế diễn biến tiền tệ, lãi suất cơ bản trong thời gian qa, có thể rút ramột số nhận xét sau đây :
Một là, việc áp dụng kịp thời cơ chế điều hành lãi suất cơ bản đã ngănchặn được nguy cơ xáo trộn thị trường tiền tệ và mất khả năng thanhtoán củacác NHTM trong những tháng đầu năm 2008, nhất là đối với NHTMCP quy
mô nhỏ chuyển đổi mô hình từ nông thôn lên ; an toàn hệ thống ngân hàngđược đảm bảo, củng cố lòng tin của các nhà đầu tư, doang nghiệp và ngườidân đối với hệ thống ngân hàng Khắc phục được tình trạng cạng tranh ko lànhmạnh trong huy động vốn giữa cá NHTM bằng cách đẩy lãi suất lên cao Cùngvới diễn biến lạm phát có xu hướng giảm, kinh tế vĩ mô ổn định và hoạt độngcủa các NHTM đảm bảo khả năng thanh toán, làm cho thị trường tiền tệ và lãisuất trong những tháng đầu năm 2009 tương đối ổn định
Hai là, cơ chế truyền dẫn của các biện pháp điều hành lãi suất đã có hiệulực và hiệu quả đối với kinh doanh của NHTM và lãi suất thị trường, thể hiện
là lãi suất thị trường liên ngân hàng đã biến động xoay quanh các mức lãi suấtchủ đạo của NHNN, đã tác động làm thu hẹo hoặc mở rộng tín dụng Năm
2008 và những tháng đầu năm 2009, tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán
Trang 17và tín dụng phù hợp với chủ trương thắt chặt hoặc nới lỏng tiền tệ 1 cách thậntrọng
Ba là, việc điều hành linh hoạt lãi suất cơ bản, vừa là công cụ điều tiếtthị trường, vừa là động thái phát tín hiệu về chủ trương của Chính phủ và giảpháp điều hành chính sách tiền tệ của NHNN là “thắt chặt” hay “nới lỏng”tiền tệ, đã và đang trở thành 1 chỉ số kinh tế qua trọng trên thị trường tài chính,tiền tệ, được các doanh nghiệp, người dân, các nhà đầu tư trong và ngoài nước,các NHTM quan tâm, theo dõi, dự báo và có phản ứng trong và ngoài nước,các NHTM quan tâm, theo dõi, dự báo và có phản ứng khá nhanh nhạy, tíchcực về hoạt động đầu tư, tiết kiệm và tiêu dùng Kết quả này có ý nghĩa rấtquan trọng, thể hiện được vai trò và những tác động tích cực của chính sáchtiền tệ đối với việc kiềm chế lạm phát và điều tiết kinh tế vĩ mô
Bốn là, cơ chế điều hành lãi suất cơ bản phù hợp với quy định của LuậtNHNN và Bộ luật Dân sự, mục tiêu của chính sách tiền tệ hiện nay và các nămnăm tới đây là kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng KT ở mức cao và bềnvững
Tuy vậy, cơ chế điều hành lãi suất cơ bản là công cụ can thiệp trực tiếp đốivới lãi suất kinh doanh của NHTM, có hạn chế nhất định việc thử nghiệm vàđưa ra thị trường các sản phẩm tín dụng có độ rủi ro cao nhằm tìm kiếm lợinhuận trên thị trường Xử lý vấn đề này, NHNN đã ban hành cơ chế lãi suấtcho vay thỏa thuận
* Ls cho vay do các bên thỏa thuận nhưng ko vượt quá 150% ls cơ bản of NNtrong từng thời kỳ
* riêng đối với cho vay phục vụ đời sống + qua nghiệp vụ phát hành thẻ đc ápdụng ls cho vay thỏa thuận
* Ls cơ bản vẫn đc công bố hàng tháng và điều chỉnh kịp thời khi cần thiết
* Sự thay đổi ls cơ bản thay đổi mức ls trần` trong huy động vốn + cho vay
* NHNN vẫn tiếp tục sử dụng các công cụ gián tiếp trong điều tiết thị trường
Trang 1826/2/2010 13/4/2010: NHTW cho phép NHTM áp dụng chính sách thỏathuận đối với khoản vay trung dài hạn, cho vay ngắn hạn áp dụng ls cũ.
14/4/2010 nay: NHTW tiếp tục cho phép tổ chức TD đc áp dụng ls thỏathuận đối với cho vay ngắn hạn = đồng VN Cơ chế điều hành ls cơ bản đã bịxóa bỏ
Ls cơ bản đc NHNN công bố hàng tháng + điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.Tuy nhiên mục đích of ls cơ bản đã đc bổ sung thêm nhằm để chống cho vaynặng lãi NHNN tiếp tục sử dụng các công cụ gián tiếp đến ls thị trường
Câu 6: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tiền tệ Giải thích nguyên nhân biến động lãi suất ttVN từ 2008- nay.
Ls là giá cả of quyền đc sd vốn vay trong 1 tg nhất định mà người sử dụng trảcho ng SH nó
Các nhân tố ảnh hưởng đến LS:
1, Nhìn từ góc độ cung cầu quỹ cho vay
1.1 Cung cầu quỹ cho vay:
* Cầu quỹ cho vay: là nhu cầu vốn vay cho sxkd hoặc tiêu dung of các chủ thểkhác nhau trong nền kt
Nguồn hình thành:nc vay vốn of các dn, cá nhân và hộ gd (phụ thuộc biếnđộng ls) ; nc vay vốn of CP (ko phụ thuộc vào ls, đg cầu thẳng đứng) ; nc ofchủ thể nc ngoài (phụ thuộc chênh lệch ls 2 nc,kn di chuyển vốn giữa 2 nc, vấn
đề chính trị)
Cầu quỹ cho vay biến động ngược chiều với ls và lượng cầu là đường dốcxuống, độ dốc càng thoải p/a lượng cầu quỹ cho vay càng nhạy cảm nhiều vớils
* Cung quỹ cho vay: là khối lượng vốn dung để cho vay of các chủ thể khácnhau
Nguồn hình thành: các cá nhân,hộ gd (là bộ phận chủ yếu phụ thuộc vào cácyt: thu nhập ls, tình trạng nền kt, thói quen td và tk) ; các DN sử dụng vốn tạm
Trang 19thời nhàn rỗi( phụ thuộc ls) ; NSNN: các khoản thu chưa sd đến( ko phụ thuộcvào ls) ; từ các chủ thể nc ngoài.
Đường cung quỹ cho vay bd mqh giữa ls và lượng cung là đường dốc lên, độdốc càng thoải càng thể hiện cung quỹ cho vay càng nhạy cảm với ls
1.2 Các nhân tố làm dịch chuyển đường cung- cầu: a
* đường cầu:
lợi tức dự tính of các cơ hội đầu tư: trong nền kt đang tăng trưởng, có nhiều
cơ hội đt đc cho là sinh lời, lượng cầu quỹ cho vay tăng lên ở mọi mức ls vàđường cầu quỹ cho vay dịch chuyển sang phải ngược lai, giảm sút các cơ hội
đt có khả năng sinh lời làm cho lượng cầu quỹ cho vay giảm và đường cầu quỹcho vay dịch chuyển sang trái
lạm phát dự tính: sự tăng lên of mức LP dự tính làm cho chi phí thực dựtính of việc vay vốn ở mọi mức ls giảm đi.Người vay vốn đc lợi Điều này làmcho tăng nhu cầu vốn,lượng cầu quỹ cho vay tăng lên ở mọi mức ls, đường cầudịch chuyển sang trái Sự giảm xuống of LP dự tính có tác động ngược lại, cầuquỹ cho vay ở mọi mức ls giảm xuống, đường cầu quỹ cho vay dịch chuyểnsang trái
* đường cung:
Tài sản và thu nhập
+ Khi nền KT tăng trưởng đường cung dịch chuyển sang phải
+ trong giai đoạn suy thoái ngược lại ( vẽ hình )
Tỷ suất lợi tức dự tính của công cụ nợ: Trong trường hợp LS thị trường có
Trang 20giảm đi, tỉ suất lợi tức dự tính của nó cũng theo đó giảm đi Công cụ nợ hiệntại trở nên kém hấp dẫn làm nhu cầu mua của các chủ thể KT, cung quỹ chovay giảm và đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang trái, ngược lại cungquỹ cho vay tăng và đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang phải.
Sự thay đổi về lạm phát dự tính cũng sẽ thay đổi làm thay đổi mối tương quan
về tỉ suất dự tính của tài sản thực và tỷ suất dự tính của công cụ nợ do đó ảnhhưởng đến sự dịch chuyển cả đường cong quỹ cho vay
Rủi ro; Khi mức độ rủi ro của các công cụ nợ tăng lên so với các công cụđầu tư khác thì nhà đầu tư mua công cụ nợ giảm đi, làm cho quỹ vay giảm,đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang trái và ngược lại
Tính lòng của các công cụ đầu tư: Nếu tính lòng của các công cụ nợ cao hơn
so với tính lòng của các công cụ đầu tư khác sẽ làm tăng tính hấp dẫn của cáccông cụ nợ, làm cầu các công cụ nợ tăng lên ở mọi mức lãi suất Lượng cungquỹ cho vay tăng lên, đường cung quỹ cho vay dịch chuyển sang phải vàngược lại
2 Nhìn từ góc độ cung - cầu tiền
Mức cầu tiền là lượng tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức và các nhânmuốn nắm giữ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện tại và trong tươnng lai vớigiá cả và các biến số king tế cho trước
Cầu tiền tạo bởi nhu cầu tiền tệ của các doanh nghiệp, các tổ chức , các cánhân
Mức cung tiền đề cập trong mô hình là mức cung tiền M1 bao gồm tiềnngoài ngân hàng và tiền gửi không kì hạn Vì mức cung tiền do NHTW đưa ralàm mục tiêu cố định với mọi mức LS nên đường biểu diễn mối quan hệ giữacung tiền và LS là thẳng đứng
Đường cung tiền và câu tiền gặp nhau tại điểm cân bằng tạo thành mức LScủa thị trường
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến LS thị trường
Chính là các nhân tố làm dịch chuyển đường cầu và đường cung tiền
Trang 212.2 Các nhân tố làm dịch chuyển đường cầu tiền
Thu nhập thực tế: Loại trừ khả năng biến động của giá cả thu nhập danhnghĩa, khi nền KT tăng trưởng thì thu nhập tăng lên, các chủ thể muốn giữthêm tiền đồng thời muốn tiêu dùng nhiều hơn làm cầu tiền tăng Sự suy thoái
KT có tác động ngược lại
Mức giá cả: Khi mức giá cả hàng hóa tăng, sức mua của tiền giảm, người tamuốn nắm giữ lượng tiền nhiều hơn để đảm bảo vẫn mua đc hàng hóa dv trướckia Điều này làm cầu tiền tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải , ngược lại,
sự giảm xuống cảu mức giá cả làm cho cầu tiền giảm đẩy đường cầu tiến dịchchuyển sang trái
2.3nhân tố làm dịch chuyển đường cung tiền
Sự thay đổi của mức cung tiền ứng tiền do NHTW quyết định, khi NHTWtăng cung tiền thì đẩy đường cung tiền dịch chuyển sang phải và ngược lại
LIÊN HỆ:
Từ đầu năm 2008 đến nay ls trên thị trường VN ko những biến động rất mạnh
mà còn hết sức phức tạp Ban đầu là sự tăng vọt of ls trên thị trường tiền tệLNH
Trước tình trạng tăng trưởng tín dụng of năm 2007 quá nóng, có ko ít NH đãdung TD ngắn hạn cho vay trung, dài hạn, đặc biệt là cho vay đầu tư địa ốc vàchứng khoán Thắt chặt chính sách tiền tệ là cần thiết, vừa để “siết” lượng tiềnlưu thông, giảm LP, vừa để tránh các nguy cơ về sau cho hệ thống các NHTM.Tuy nhiên, nhg quyết định mang tính mệnh lệnh hành chính đã ngay lập tứcgây những hiệu ứng tiêu cực cho thị trường
Mấy tháng cuối tháng 1.2008, ls qua đêm thị trường LNH vọt lên tớ 27%,trong khi đầu tháng, thị trường này bắt đầu với ls 6,52% Sở dĩ ls qua đêm caonhư vậy là bởi các NH phải nhanh chóng tập trung 1 lượng tiền mặt lên tớikhoảng 20.000 tỉ đồng, nhằm đáp ứng quy định tăng dự trữ bắt buộc từ 10%lên 11% Ngày 13.2, NHNN lại ra quyết định, buộc các NHTM phải mua 1
Trang 22lượng tín phiếu trị giá 20.300 tỉ đồng Nhu cầu tiền mặt, ngay lập tức, lên tớihơn 40.000 tỉ đồng đã làm náo loạn các tổ chức TD.
Các NH cổ phần buộc long phải tăng ls huy động sự chênh lệch về ls đã khiếncho các tổng công ty NN rút tiền, đang cho vay lãi xuất thấp ở các NHquốcdoanh, gửi sang NH cổ phần Chỉ trong ngày 18.2, các tổng công ty NN đã rút
ra hơn 4.000 tỉ đồng Các NH quốc doanh, vốn vẫn dung những nguồn tiền lãithấp từ NN đem cho các NH nhỏ vay lại Nay thiếu tiền đột ngột, vội vàng épcác NH này “ Cơn khát” tiền mặt toàn hệ thống đã đẩy ls thị trường LNHtrong những ngày này có khi lên tới trên 40 %
Lãi xuất huy động tăng, đã khiến cho các NH phải tăng ls cho vay Nhiều NHđang buộc khách hàng chấp nhận 1 ls cho vay 24-25%, cao hơn nhiều mức mà
bộ luật Dân sự cho phép Các DN cũng ‘khát” tiền mặt, tình trạng bán hàngdưới giá, hoặc vay với ls cao đang khiến cho chi phí sản xuất tăng đột biến ko
có j` ngạc nhiên khi LP 3 tháng đầu năm đã lên tới 9.19% Các biện pháp ofNHNN nói là chống LP, nhưng lại trực tiếp làm “mất giá” đồng tiền khi đặtcác NH trong tình thế phải nâng ls lên cao như vậy Ls còn tác động nhiều hơnnữa trong các tháng tới, khi các khoản TD này thực sự đc “ đưa vào sản xuấtkinh doanh”
Năm 2004,mức tăng trưởng tín dụng đã từng lên đến 41%;biện pháp hiệuquả sau đó đã khiến cho tăng trưởng tín dụng xuống còn trên dưới 20%;năm2006; 21,4% Nhưng năm 2007,do dự báo kém và thiếu những biện pháp kịpthời,tăng trưởng tín dụng lên tới 38,7% Lẽ ra phải có những bước đi vữngchắc từ trước,ngân hàng Nhà nước đã lâp tức “sửa sai”.Không phủ nhận lànhững biện pháp ấy có một giá trị cảnh báo rất lớn.Các doanh nghiệp ,kể cảdoanh nghiệp ngân hàng đã ý thức đầy đủ về những rủi ro vốn đầu tư vàochứng khoán và đại ốc bắt đầu chững lại tuy nhiên cách làm cấp tập đó đã xảy
ra không ít các sự cố cho một nền kinh tế đang ở trạng thái yên lặng,chưa kể
về sau,còn có thể gây ra nhiều hậu quả
Trang 23Trước tiên thị trường tiền tệ nóng lên chưa từng thấy trong lịch sử nên kinh
tế Việt Nam,vốn VND khan hiếm trên thị trường liên ngân hàng hầu như chỉ
có người vay mà không có người cho vay Trên thị trường tiền tệ các NHTMliên tục bám đuổi nhau tăng lãi suất huy động vốn ngoại tệ chỉ trong 1 tuần cómột số NHTM điều chỉnh lãi suất tới 2-3 lần
Ngày 20/2/2008, NHTM CP Đông Á (Sea Bank) công bố biểu lãi suất mớiđược coi như “một quả bom” dội vào cuộc chạy đua cạnh tranh tăng lãi suấttrên thị trường hiện nay, với mức lải suất kỉ lục là 12%/năm
Không chịu thua, ngày 21/2/2008 NHtM cổ phần Sài Gon-Hà Nội (SHB)đưa ra chương trình siêu lãi suát,với mứa lãi suất cao nhất lên tới 12/5%/nămcho kì hạn 1 tháng
Đây được coi là mức lãi suất “cục kì nguy hiểm” vì nó làm cho nhiềungười nhớ đến mức lãi suất tiền gửi lên cao cách đây 20 năm khi xảy ra cơn đổ
vỡ gân 6000 quỹ tín dụng và hợp tác xã tín dụng, trong thời điểm lạm phát tới200%-300% trong các năm 1987-1988 ở nước ta Còn NHTM cổ phần AnBình tnag8 lãi suất nhưng chủ yếu ở kì hạn ngắn: 1 tuần,2 tuần,3 tuần…lãi suấttiền VND kí hạn 4 tuần lên tới 7,8% 1 năm
Tiếp theo, một phản ứng dữ dội hiếm thấy và cũng được coi là rất nguyhiểm khi lãi suất nghiệp vụ thị trường mở và lãi suất liên ngân hàng tăng caochóng mặt đặc biệt lãi suất liên ngân hàng ngày 15/2/2008 lên tới 31/1%/năm;ngày 18/2/2008 lập 1 kỉ lục mới khi lên tới 33,3%/năm,ngày 19/2/2008 lỷ lụccao hơn nữa khi lên tới 43%/năm
Lãi suất thị trường mở qua đấu thấu giấy tờ có giá trị ngắn hạn tại NHNNlên tới 10% thậm chí là 15%/năm cho lì hạn vay chỉ có 2 tuần, gấp 2-3 lần mứclãi suất bình thường thị trường “căng” đến mức ngày 22/2/2008 NHNN phảibo8m thêm 6.000 tỷ đồng qua nghiệp vụ thị trường mở cho một số NHTMtrúng thầu, với lãi suất tới 13%/năm của kì hạn 14 ngày, giảm 2% so với mức15%/năm của ngày 21/2/2008
Trang 24Tình tổng cộng chỉ trong vòng 1 tuần, NHNN phải bơm ra tới 39.000 tỷđồng, mức hỗ trợ thanh khoản chưa từng có trong lịch sử can thiệp của NHNN
từ trước đến giờ, bằng trên 50% so với mức 61.133 tỷ đồng mua vào giấy tờ cógiá trị ngắn hạn của cả năm 2007 tuy nhiên hầu như chỉ có các NHTM Nhànước, một số ít NHTM cổ phần quy mô lớn,một số chi nhánh Ngân hàng nướcngoài có điều kiện đang sở hữu tín phiếu NHNN và Tìn phiếu Kho Bạc Nhànước,trái phiếu đô thị TP.HCM… thì mới có cơ hội vay với khối lượng vốnlớn đó,còn phần đông các NHTM cổ phần thì không
Do đó các NHTM cổ phần quy mô nhỏ và trung bình phải đi vay lại trênthị trường liên ngân hàng khoản vay của các NHTM đó với lãi suất từ 30% đến43%/năm, gấp 2-3 lần lải suất họ vay được của NHNN Không phải làm gì,cácNgân hàng thương mại Nhà nước kiếm được các khoản lãi lớn một tình trạngvốn chạy lòng vòng đẩy lãi suất lên cao trong nền kinh tế hiện nay,rõ ràng tácđộng tiêu cực chung đến tăng trưởng GDP,đến hiệu quả nền kinh tế và tính antoàn của hệ thống NHNM tiếp đến cả các NHTM quốc doanh cũng tăng lãisuất huy động
Và để kết thúc cuộc đua lãi suất này, hiệp hội NHVN đã đưa ra mức trần lảisuất huy động là 12% Nhưng chưa dừng ở đó, nhiều ngân hàng không tăng lãisuất được nữa thì tổ chức các chương trình khuyến mại ,mà lớn nhất làTechcombank với khẩu hiệu “gửi tiền tiết kiệm trúng 1 tỷ đồng” gửi tiền tặngtiền,hay gửi tiền trúng ô tô…
**** Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên có thể giải thích bằng các lý dosau:
Do tình trạn lạm phát năm 2007 lên đến 12,6%,3 tháng đầu năm 2008 là9,19% làm tăng nhu cầu tiền
Do công tác dự báo quá kém dẫn đến tăng trưởng tín dụng năm 2007 là38,75 làm tăng nhu cầu tiền
NHTW tiếp tục tăng dự trữ bắt buộc để kiềm chế lạm phát và làm khanhiếm vốn của NHTM
Trang 25 Ngày 13/2 NHNN lại ra quyết định,buộc các NHTM phải mua 1 lượngtín phiếu trị giá 20.300 tỷ đồng.Nhu cầu tiền mặt ,ngay lập tức lên tới40.000 tỷ đồng đã làm náo loạn các tộ chức tín dụng.
Ngày 25/3,ngân hàng NN yêu cầu thu về 52.000 tỷ đồngcủa ngân sáchđang được đem cho các NH quốc doanh vay với lãi suất 3%/nămđây là 1nhân tố nữa đấy lãi suất tăng cao do cung tiền giảm
Câu 7: Trình bày các nhiệm vụ chủ yếu của NHTM Nhận xét khái quát về hoạt động của hệ thống NHTM VN từ 2008 đến nay
+Tầm quan trọng:Tạo 1 bp nguồn vốn cho vay của NH xét trên bình diện toàn
bộ KH Là bp vốn có cf rẻ nhất Thông qua theo dõi biến động số dư TG KH,
NH có thể nắm đc tình hình kinh doanh của KH, góp phần hạn chế RR trong
hđ cho vay.Mặc dù k ổn định xong xét trên bình diện toàn bộ KH thì NH vẫn
có thể sd 1 faanf TG thanh toán cho vay dài hạn
-Về TG có kỳ hạn: là loại tiền đc gửi vào NH trên cơ sở sự thỏa thuận về thờihạn và ls giữa KH và NH
Trang 26+ĐĐ: Thuộc loại TG fi giao dịch Đặc điểm biến động:tương đối ổn định vìvẫn cho KH rút trc thời hạn với ls<ls đúng hạn.Lãi suất cao hơn ls TG thanhtoán.NH chủ đụng trong hđ cho vay.
+Tầm quan trọng: Tạo 1 bp vốn tương đối ổn định, thuận lợi cho NH trong chovay.Có ls thấp hơn ls của vốn đi vay
-Về TG tiết kiệm:là các khoản tiền để dành của dân cư gửi vào NH.có 2 loạitiền gửi tiết kiệm
-TG tiết kiệm k kỳ hạn:KH có quyền rút ra bất cứ lúc nào
-TG tiết kiệm có kỳ hạn:về nguyên tắc KH chỉ đc rút ra khi đóa hạn.trong thực
tế đc rút ra trc hạn với ls thấp hơn
+Đặc điểm :là loại TG fi GD.sự biến động:tương đối ổn định tạo thuận lợi cho
NH cho vay.ls cao hơn ls TG thanh toán.chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổngnguồn vốn đi vay.CF huy động rẻ hơn vốn đi vay
=>Đặc điểm vốn TG:huy động thường xuyên.NH chủ động trong qhệ thu hútTG.Tương đối ổn định, cf huy động vón thấp hơn vốn đi vay Vai trò rất quantrọng trong kd.chiếm tỉ tọng lớn trong NH
*Vốn đi vay: đc hthành từ hđ đi vay & đc huy động k thường xuyên, chỉ huyđộng khi thiếu vốn
-Hình thức đi vay:phát hành giấy tờ có giá; vay của NHTG, các TCTD trên thịtrường liên NH;vay NHTW
-ĐĐ vốn đi vay:huy động k thường xuyên, NH chủ động trong qh đi vay Linhhoạt hơn trong việc đáp ứng n/c vốn của NH, cf huy động vốn cao hơn vốn
TG, vai trò quan trọng trong kd
b.Vốn của NH
-Thành phần vốn NH:Vốn điều lệ; Quĩ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ; Quĩ dựphòng tài chính; LN chưa fân fối và các quĩ # chưa sd
-ĐĐ: chiếm tỉ trọng nhỏ, k đáng kể(<10%) trong tổng NV Mang t/c ổn định
Có tầm quan trọng đặc biệt trong kd: thể hiện tiềm lực tc của NH Cơ sở đảmbảo chi trả cho KH trong TH NH cho vay k đòi đc, lỗ trong kd Ck.=> đc ví