1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án sinh học lớp 6 cả năm (hay)

139 4,5K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài: 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau: 1. Kiến thức: Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống Phân biệt vật sống và vật không sống. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn;

Tiết: 1 Ngày dạy:

MỞ ĐẦU SINH HỌC

Bài: 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Phân biệt vật sống và vật không sống

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh vẽ 1 vài nhóm sinh vật - Hình 2.1Sgk

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1, ổn định : Kiểm tra sỉ số lớp

2 Bài cũ :

3 Bài mới “Đặc điểm của cơ thể sống”

A Giới thiệu bài: 2'

- Giới thiệu bài mới: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và vật sống

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống 20'

- Giáo viên cho hoc sinh kể tên 1 số: Cây,

con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây,

con, đồ vật đại diện để quan sát

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm và trả lời

câu hỏi:

+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để

sống?

+ Cái bàn có cần những điều kiện giống

con gà và cây đậu không?

+ Sau 1 thời gian chăm sóc đối tượng nào

tăng kích thước và đối tượng nào không

Trang 2

- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận.

* Kết luận 1:

- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản

- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống 15'

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên cho Hs quan sát bảng Sgk trang 6 - Giáo viên cho Hs hoạt động độc lập - Giáo viên kẻ bảng Sgk vào bảng phụ - Giáo viên yêu cầu Hs trả lời - Giáo viên yêu cầu Hs nêu thêm ví dụ - Giáo viên hỏi: Qua bảng trên hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống? - Hs quan sát bảng Sgk trang 6 - HS hoàn thành bảng - Hs ghi kết quả vào bảng của Giáo viên, học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung - Hs ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng - Hs trả lời: trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản - Hs đọc kết luận Sgk trang 6 * Kết luận 2: Đặc điểm của cơ thể sống là: - Trao đổi chất với môi trường - Lớn lên, sinh sản 4.Tổng kết đánh giá: 5'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài - Kiểm tra đánh giá: Giáo viên cho Hs trả lời câu hỏi 1,2 Sgk 5 Hướng dẫn về nhà: 3'

- Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị giờ sau: 1 số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên * Rút kinh nghiêm :

\ \

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 3

Tuần: 1 Ngày soạn:

Tiết: 1 Ngày dạy:

Bài: 2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm

- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính( Hình 2.1 Sgk)

2 Chuẩn bị của học sinh:

Tranh ảnh trong tự nhiên

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1, ổn định: Kiểm tra sỉ số lớp

2 Bài cũ:

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: 2'

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên treo tranh, nói: " Trong tự nhiên có rất nhiều loài sinh vật khác nhau Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên

Để biết được sự đa dạng đó chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay: Nhiệm vụ của Sinh học"

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên 25'

a) Sự đa dạng của thế giới Sinh vật

- Giáo viên treo bảng phụ có bài tập trang 7

Sgk, yêu cầu hs làm bài tập

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Qua bảng thống kê em có nhận xét gì về

thế giới sinh vật?

+ Sự phong phú về môi trường, kích thước,

khả năng di chuyển của SV nói lên điều gì?

b) Các nhóm sinh vật:

- Giáo viên cho hs quan sát bảng thống kê

và trả lời câu hỏi:

- Học sinh lên bảng hoàn thành bảng thống

kê trang 7 Sgk và ghi tiếp 1 số cây, con khác

- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung: đa dạng, phong phú có nhiều loại khác nhau

- Trao đổi theo nhóm để rút ra kết luận: Sinh vật đa dạng

- Học sinh nghiên cứu độc lập thông tin

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 4

+ Có thể chia thế giới SV làm mấy nhóm?

+ Chia SV thành 4 nhóm dựa vào những

đặc điểm nào?

+ Chia thành 4 nhóm lớn: Vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật

+ Động vật: Di chuyển; Thực vật: Có màu xanh; Nấm: Không có màu xanh; Vi sinh vật: Vô cùng nhỏ bé

* Kết luận 1:

- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú

- Sinh vạt trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn như: Vi khuẩn, nấm, động vật, thực vật…

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của Sinh học 10'

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên cho Hs đọc Sgk trang 8 - Giáo viên hỏi: Nhiệm vụ của sinh học là gì? - Giáo viên gọi 1->3 Hs trả lời - Giáo viên yêu cầu 1 Hs đọc to nội dung: Nhiệm vụ của Thực vật học cho cả lớp nghe - Hs đọc thông tin tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi - Hs nghe rồi bổ sung, nhắc lại phần trả lời của bạn - Hs nhắc lại nội dung vừa nghe, ghi nhớ * Kết luận 2: - Nhiệm vụ của Sinh học: Nghiên cứu hình thái, cấu tạo cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung và của thực vật nói riêng dể sử dụng hợp lí, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người - Nhiệm vụ của Thực vật học cũng như của sinh học 4.Tổng kết đánh giá: 5'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài - Kiểm tra đánh giá: + Thế giới SV rất đa dạng được thể hiện như thế nào? + Người ta chia SV trong tự nhiên thành mấy nhóm?Kể tên các nhóm? + Nêu nhiệm vụ của Sinh học và Thực vật học? 5 Hướng dẫn về nhà: 3'

- Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị giờ sau: Ôn lại kiến thức quang học ở sách Tự nhiên xã hội Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường * Rút kinh nghiêm :

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 5

Tuần: 1 Ngày soạn:

Tiết: 2 Ngày dạy:

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Bài: 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm chung của thực vật

- Hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước

2 Chuẩn bị của học sinh:

Tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái Đất

Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách "Tự nhiên xã hôi"

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1, ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

3 Bài mới

A Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Sv trong tự nhiên chia thành mấy nhóm? Kể tên? 3'

- Giới thiệu bài mới: ở bài trước chúng ta đã học về sự đa dạng của thực vật Vậy đặc điểm chung của thực vật là gi ? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Sự phong phú, đa dạng của Thực vật 15'

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh

Thảo luận câu hỏi ở Sgk trang 11

- Giáo viên quan sát các nhóm có thể nhắc nhở

hay gợi ý cho những nhóm có học lực yếu

- Giáo viên chữa bằng cách gọi 1->3 hs đại

diện nhóm trình bày

- Giáo viên yêu cầu hs rút ra kết luận về thực

vật

- Học sinh quan sát hình Sgk và các tranh ảnh mang theo Thảo luận

- Đưa ra ý kiến: + Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, sa mạc ít thực vật còn đồng bằng phong phú hơn

+ Cây sống trên mặt nước rễ ngắn, thân xốp

Trang 6

Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng có nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật 20'

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên cho Hs làm bài tập mục trang 11 Sgk - Giáo viên treo bảng phụ - Yêu cầu hs trả lời - Giáo viên đưa ra 1 số hiện tượng yêu cầu hs nhận xét về sự hoạt động của sinh vật: + Con gà, con mèo: chạy, đi + Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1 thời gian ngọn cong về chỗ sáng -> Từ đó rút ra đặc điểm chung của Thực vật - Hs hoàn thành các nội dung - Hs lên viết trên bảng của Giáo viên - Hs nhận xét: Động vật có di chuyển còn thực vật không di chuyển và có tính hướng sáng - Hs rút ra những đặc điểm chung của thực vật * Kết luận 2: - Tự tổng hợp chất hữu cơ - Phần lớn không có khả năng di chuyển - Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài 4.Tổng kết đánh giá: 4'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài - Kiểm tra đánh giá: + Thực vật sống ở những nơi nào trên Trái Đất? + Đặc điểm chung của Thực vật là gì? 5 Hướng dẫn về nhà: 1'

- Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị giờ sau: + Tranh cây hoa hồng, hoa cải + Theo nhóm: Mẫu cây dương xỉ, cây cỏ * Rút kinh nghiêm :

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 7

Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 3 Ngày dạy:

Mẫu cây cà chua, đậu có cả hoa, quả, hạt

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sưu tầm tranh cây dương xỉ, rau bợ…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1, ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ : - Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm chung của Thực vật là gì? 4'

3 Bài mới

A Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài mới: Sgk 1'

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa 20'

- Giáo viên cho hs quan sát các cơ quan của

cây cải

- Giáo viên hỏi:

+ Cây cải có những loại cơ quân nào?

+ Chức năng của từng loại?

+ Rễ, thân, lá là cơ quan gì của cây? Chức

- giáo viên lưu ý cho hs cây dương xỉ

không có hoa nhưng có cơ quan sinh sản

đặc biệt

- Học sinh quan sát hình 4.1 Sgk đối chiếu với bảng 1Sgk,ghi nhớ kiến thức Trả lời câu hỏi:

+ 2 loại: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

+ Là cơ quan sinh dưỡng, chức năng nuôi dưỡng cây

+ Là cơ quan sinh sản, chức năng: Sinh sản

để duy trì nòi giống

- Hs quan sát tranh, hoàn thành bảng

- Hs trả lời, nhóm khăc nhận xét, bổ sung

Trang 8

- Giáo viên hỏi: Dựa vào đặc điểm có hoa

của thực vật thì có thể chia thành mấy

nhóm?

- Giáo viên kết luận lại

- Học sinh trả lời,học sinh khác nhận xét,

bổ sung

-Học sinh nghe giảng, lưu ý kết luận

* Kết luận 1:

Thực vật có hai nhóm: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

- Thực vật có hoa: là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt

- Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt

Thực vạt có hoa gồm 2 loại cơ quan

- Cơ quan sinh dưỡng: Rê, thân, lá có chức năng nuôi dưỡng cây

- Cơ quan sinh sản: hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống

Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm 15'

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên viết lên bảng 1 số cây như: + Cây lúa, cây ngô, mướp -> gọi là cây 1 năm + Cây hồng xiêm, mít, vải -> gọi là cây lâu năm - Giáo viên hỏi: Tại sao người ta lại nói như vậy? Thực vật đó ra hoa, kết quả bao nhiêu lần trong vòng đời? - Giáo viên yêu cầu hs trả lời, rút ra kết luận - Hs thảo luận theo nhóm - Có thể là: Lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả cây Các cây to cho nhiều quả

- Hs thảo luận - Hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung - Hs rút ra kết luận về cây 1 năm và cây lâu năm * Kết luận 2: Cây 1 năm ra hoa, kết quả 1 lần trong vòng đời Cây lâu năm ra hoa, kết quả nhiều lần trong vòng đời 4.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài - Kiểm tra đánh giá: Hs trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk 5 Hướng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết" - Chuẩn bị giờ sau: Chuẩn bị 1 số rêu tường * Rút kinh nghiêm :

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 9

Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 4 Ngày dạy:

CHƯƠNG I : TÊ BÀO THƯC VÂT

Bài: 5 KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

Biết cách sử dụng kinh lúp và kính hiển vi

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

Mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ

2 Chuẩn bị của học sinh:

A Giới thiệu bài:

-Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi 2'

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng 20'

a) Tìm hiểu cấu tạo kính lúp

- Gviên yêu cầu hsinh đọc thông tín Sgk và

cho biết kính lúp có cấu tạo ntn?

- Học sinh đọc thông tin

- Hsinh trả lời, ghi nhớ cấu tạo kính lúp

- Hs trả lời cấu tạo của kính lúp

- Học sinh đọc Sgk

- Hs sử dụng và trình bày cách sử dụng kính lúp

- Hsinh quan sát cây rêu và vẽ vào giấy

* Kết luận 1:

Cấu tạo kính lúp: Kính lúp gồm 2 phần

- Tay cầm bằng kim loại( nhựa)

- Tấm kính trong, lồi 2 mặt có khả năng phóng to ảnh của vật từ 3 - 20 lần

- Để mặt kính sát vật mẫu, từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật

Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng 15'

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Cấu tạo kính hiển vi:

- Gviên yêu cầu hs hoạt động nhóm nghiên

cứu cấu tạo kính hiển vi

- Gviên gọi đại diện lên trình bày

b) Cách sử dụng:

- Giáo viên nêu cách sử dụng và làm thao

tác sử dụng kính để cả lớp cùng theo dõi

- Học sinh hoạt động nhóm thảo luận về cấu tạo kính hiển vi

- Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác

bổ sung

- Học sinh thao tác theo

* Kết luận 2:

Kính hiển vi có 3 phần chính:

- Chân kính

- Thân kính

- Bàn kính

Cách sử dụng:

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng

- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu

4.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài - Kiểm tra đánh giá: Trình bày cấu tạo, cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi 5 Hướng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết" - Chuẩn bị giờ sau: Mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín * Rút kinh nghiêm :

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 11

Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 5 Ngày dạy :

Bài: 6 QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

- Có kỹ nâng sử dụng kính hiển vi

- Tập vẽ hình quan sát được trên kính hiển vi

3 Thái độ:

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát được

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Biểu bì vẩy hành và thịt quả cà chua chín

- Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả

cà chua

- Kính hiển vi

2 Chuẩn bị của học sinh:

Học lại bài kính hiển vi

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: 5'

-Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, chức năng, cách sử dụng kính hiển vi

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

Giáo viên yêu cầu làm tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành

Vẽ lại hình khi quan sát

Giáo viên phát dụng cụ

Giáo viên phân công: 1 số nhóm làm tiêu bản tế bào vẩy hành, 1 số nhóm làm tiêu bản tế bào thịt cà chua

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi 20'

- Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc cách tiến

hành lấy mẫu và quan sát mãu trên kính

- Gv làm mẫu tiêu bản đó để hs cùng quan

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 12

gập, ở tế bào thịt quả cà chua chỉ lấy 1 lớp mỏng

Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát được dưới kính 15'

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giáo viên treo tranh phóng to giới thiệu: + Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành + Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua - Giáo viên hướng dẫn hs cách vừa quan sát, vừa vẽ hình - Nếu còn thời gian Gv cho hs đổi tiêu bản của nhóm này cho nhóm khác để có thể quan sát được cả 2 tiêu bản - Học sinh quan sát tranh,nghe giáo viên giảng - Hs đối chiếu tranh với hình vẽ của nhóm mình, phân biệt vách ngăn tế bào - Học sinh vẽ hình vào vở - Hs đổi tiêu bản, quan sát 4.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính hiển vi, kết quả - Kiểm tra đánh giá: Giáo viên đánh giá chung buổi thực hành Cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm nào chưa tích cực Phần cuối: Lau kính xếp lại vào hộp Vệ sinh lớp học 5 Hướng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị giờ sau: Chuẩn bị 1 số tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật * Rút kinh nghiêm :

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 13

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào

Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

Khái niệm về mô

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 ổn định :

2 Bài cũ :

- Kiểm tra bài cũ: Giáo viên cho hs nhắc lại đặc điểm tế bào biểu bì vẩy hành 2'

3 Bài mới :

A Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài mới: Sgk 2'

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước của tế bào 10'

a) Tìm hiểu hình dạng của tế bào

- Gviên yêu cầu hsinh đọc thông tín Sgk mục 1

trả lời câu hỏi:

+ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo

- Gv hỏi: Trong cùng 1 cơ quan tế bào có

giống nhau không?

b) Tìm hiểu kích thước tế bào:

- Gv yêu cầu hs nghiên cứu Sgk rút ra nhận xét

về kích thước tế bào

- Gv thông báo thêm số tế bào có kích thước

nhỏ (mô phân sinh ngọn), tế bào sợi gai dài…

- Gv yêu cầu hs rút ra kết luận

- Học sinh quan sát hình 7.1 - 7.3Sgk t23 trả lời câu hỏi

- Hs thấy được điểm giống nhau đó là cấu tạo bằng nhiều tế bào

- Hs nghe giảng, lưu ý

- Hs quan sát tranh đưa ra nhận xét:

tế bào có nhiều hình dạng

- Trả lời: Giống nhau

- Hsinh đọc thông tin và xem bảng kích thước tế bào ở Sgk T24 tự rút ra nhận xét

- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 14

- Kích thước của tế bào khác nhau.

* Kết luận 1:

Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào

Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau

Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào 15'

- Giáo viên yêu cầu hs nghiên cứu độc lập

chứa hầu hết cây có màu xanh và góp phần

vào quá trình quang hợp

- Gv tóm tắt,hỏi: Vậy cấu tạo tế bào thực

- Hs nghe giảng, lưu ý

- Hs trả lời: Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân

* Kết luận 2:

Tế bào gồm: Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân

Hoạt động 3: Mô 5'

- Giáo viên treo tranh các loại mô yêu cầu hs

quan sát, Gv hỏi:

+ Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế bào của

cùng 1 loại mô, của các loại mô khác nhau?

- Yêu cầu hs rút ra kết luận: Mô là gì?

- Gv bổ sung thêm vào kết luận của hs: Chức

năng của các tế bào trong 1 mô nhất là mô

phân sinh làm cho các cơ quan của thực vật

lớn lên

- Học sinh quan sát tranh, trao đổi nhanh trong nhóm đưa ra nhận xét ngắn gọn

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Hs trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 15

Tuần:4 Ngày soạn :

Tiết 7: Ngày dạy :

SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên, phân chia như thế nào?

Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật Chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

A Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo tế bào? 3'

- Giới thiệu bài mới: Sgk 2'

- Giáo viên treo tranh yêu cầu học sinh

hoạt động nhóm, nghiên cứu Sgk, trả lời

câu hỏi:

+ Tế bào lớn lên như thế nào?

+ Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

- Gv gợi ý:

+ Tế bào trưởng thành là tế bào không lớn

thêm được nữa và có khả năng sinh sản

+ Khi tế bào lớn bộ phận nào tăng kích

thước, bộ phận nào nhiều lên?

+ Màu vàng chỉ không bào

- Gv yêu cầu HS trả lời, rút ra kết luận

- Học sinh đọc thông tin, kết hợp quan sát hình, trao đổi nhóm

- Hs trả lời:

Tế bào tăng kích thước, vách tế bào lớn lên, chất tế bào nhiều lên, không bào to ra

Tế bào lớn lên nhờ trao đổi chất

- hs lưu ý gợi ý của giáo viên để trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 16

Hoạt động 2: Sự phân chia tế bào 15'

- Mục tiêu: Nắm được quá trình phân chia của tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân chia - Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gviên yêu cầu hs nghiên cứu Sgk theo nhóm - Gv viết sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia tế bào: Lớn dần + Tế bào non -> tế bào trưởng phân chia thành -> tế bào non mới - Gv yêu cầu thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Sgk - Gv gợi ý sự lớn lên của các cơ quan của thực vật do hai quá trình: + Phân chia tế bào + Sự lớn lên của tế bào - Gv tổng kết nội dung - Gv đưa câu hỏi: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật? - Học sinh đọc thông tin sgk, quan sát hình để nắm được sự phân chia của tế bào - Hs theo dõi sơ đồ và nghe giảng - Hs thảo luận, trả lời: +Quá trình phân chia:Sgk +Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia + Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ tế bào phân chia - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung - Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực vật lớn lên( Sinh trưởng và phát triển) * Kết luận 2: Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực vật lớn lên( Sinh trưởng và phát triển) IV.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài - Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi Sgk V Hướng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập - Chuẩn bị giờ sau: Mỗi nhóm mang 1 số cây có rễ rửa sạch: Cây rau cải, cam, nhãn, rau dền, hành, cỏ \* Rút kinh nghiêm :

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 17

Tuần:4 Chương II: Rễ

Tiết 8: Ngày soạn :

Ngày dạy :

Các loại rễ, các miền của rễ

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

1 số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành…

Tranh phóng to H9.1, 9.2,9.3Sgk

Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập mẫu

2 Chuẩn bị của học sinh:

Cây có rễ: cây rau cải, cây mít, cây hành, cỏ dại, đậu

III Hoạt động dạy và học:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

- Kiểm tra bài cũ: Trình bày quá trình phân chia tế bào?

Nêu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào

- Giới thiệu bài mới: Sgk

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Các loại rễ 17'

- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu các loại rễ và nhận biết các rễ.

- Cách tiến hành:

- Giáo viên phát phiếu học tập yêu cầu học

sinh hoạt động nhóm, đặt rễ cây lên bàn,

chia rễ cây thành 2 nhóm, hoàn thành bài

- Gv yêu cầu hs tiếp tục làm bài tập 2, treo

tranh câm H.9.1( sgk tr.29) để hs quan sát

- Gv yêu cầu hs dọc btập 2 đã làm cho hs

khác nhận xét, bổ sung của các nhóm.Gv

chữa, chọn 1 nhóm hoàn chỉnh để nhắc lại

- Học sinh nhận phiếu học tập

- Hs đặt tất cả cây có rễ của nhóm lên bàn

- Hs kiểm tra, quan sát thật kỹ, tìm những

rễ giống nhau đặt vào 1 nhóm

- Hs nghe gv hướng dẫn, thống nhất tên cây của từng nhóm, ghi phiếu học tập ở bt 1

- Bt2: hs quan sát kĩ rễ của các cây ở nhóm

A chú ý kích thước các rễ, cách mọc trong đất, kết hợp với tranh( có 1 rễ to, nhiều rễ nhỏ) -> ghi lại phiếu tương tự như thế với

Trang 18

cho cả lớp.

- Gv cho các nhóm đối chiếu các đặc điểm

của rễ với tên cây trong nhóm A, B của bt 1

đã phù hợp chưa?Nêu chưa thì chuyển các

cây của nhóm cho đúng

- Gv yêu cầu hs làm bt3, gv gợi ý dựa vào

đặc điểm rễ có thể gọi tên rễ( nêu học sinh

gọi nhóm A là rễ thẳng thì gv chỉnh lại là rễ

cọc)

- Gv hỏi: Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?

- G v yêu cầu hs làm nhanh bt số 2 trang

29

* Nhận biết các loại rễ:

G v cho hs xem rễ cây rau dền và cây nhãn

yêu cầu hs hoàn thành 2 câu hỏi

- Gv cho hs theo dõi đáp án để hs sửa chỗ

sai Gv có thể cho điểm nhóm nào học tốt

hay nhóm trung bình có tiến bộ để khuyến

2 nhóm là rễ cọc và rễ chùm

- Hs đọc to phiếu đã chữa của nhóm cho cả lớp nghe

- Hs trả lời, làm bt, hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs hoạt động cá nhân: qs rễ cây của Giáo viên, kết hợp với hình 9.2 Sgk trang 30, hoàn thành 2 câu hỏi ở dưới hình

- Hs tự đánh giá câu trả lời của mình

- Qsát đáp án trên bảng để sửa chữa (nếu cần)

chung - Có 1 rễ cái to, khoẻ, đâm thẳng, nhiều rễ con mọc xiên,

từ rễ con mọc nhiều rễ nhỏ hơn

- Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, mọc toả

từ gốc thân thành chùm

Hoạt động 2: Các miền của rễ 15'

- Mục tiêu: Hs nắm được 4 miền chính của rễ và chức năng của các miền đó.

- Cách tiến hành:

- Gviên cho hs tự nghiên cứu Sgk trang 30

+ Vấn đề 1: Xác định các miền của rễ

Giáo viên treo tranh câm các miền của rễ,

đặt các miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ

trên bàn-> hs chọn và gắn vào tranh

- Gv hỏi: Rễ có mấy miền?Kể tên

- Hs lên bảng dùng các miếng bìa viết sẵn gắn lên tranh câm->xác định được các miền

- Hs khác theo dõi, nhận xét, sửa lỗi( nếu có)

- Hs trả lời câu hỏi, cả lớp ghi nhớ 4 miền của rễ

- 1 hs lên gắn các miếng bìa viết sẵn chức năng vào các miền cho phù hợp

- Hs khác theo dõi, nhận xét

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 19

- Hs trả lời câu hỏi.

* Kết luận 2:

Rễ có 4 miền chính: Miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ

IV.Tổng kết đánh giá: 5'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài - Kiểm tra đánh giá: Kể tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm? Đánh dấu X vào ô trống cho câu trả lời đúng: Trong các miền sau đây của rễ, miền nào có chức năng dẫn truyền: a) Miền sinh trưởng b) Miền hút c) Miền trưởng thành d) Miền chóp rễ V Hướng dẫn về nhà: 1'

- Học bài, làm bài tập * Rút kinh nghiêm :

\ \

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 20

HIểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ.

Bằng quan sát nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng

Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế có liến quan đến rễ cây

Phóng to bảng cấu tạo chức năng miền hút các miếng bìa ghi sẵn

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại kiến thức về cấu tạo, chức năng các miền của rễ, lông hút, biểu bì, thịt vỏ

III Hoạt động dạy và học:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và chức năng các của các miền của rễ?

- Giới thiệu bài mới: Sgk

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ: 15'

- Giáo viên treo tranh phóng to H10.1 và 10.2 Sgk

giới thiệu:

+ Lát cắt ngang qua miền hút và tế bào lông hút

+ Miền hút gồm 2 phần vỏ và trụ giữa

- Gv yêu cầu hs nhắc lại

- Gv ghi sơ đồ lên bảng cho hs điền các bộ phận:

- Học sinh theo dõi tranh trên bảng ghi nhớ được 2 phần vỏ và trụ giữa

- hs xem chú thích của hình 10.1, sgk tr.32 ->ghi ra giấy các bộ phận của phần vỏ và trụ giữa

- 1->2 hs nhắc lại cấu tạo của phần

vỏ và trụ giữa

hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs lên bảng điền nốt vào sơ đồ của giáo viên, hs khác bổ sung

- Hs đọc nội dung ở cột 2 của bảng

"Cấu tạo chức năng của miền hút"

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 21

- Hỏi: Vì sao mỗi lông hút là 1 tế bào?

-Giáo viên nhận xét và cho điểm hs trả lời đúng

ghi nhớ nội dung cấu tạo của biểu

Thịt vỏ Mạch rây

Bó mạch Trụ giữa Mạch gỗ Ruột

Trang 22

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của miền hút 20'

- Gviên cho hs nghiên cứu Sgk trang 32 -

Bảng " Cấu tạo và chức năng của miền

hút", qsát H.7.4

- Cho hs thảo luận theo 3 vấn đề:

+ Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng

thể hiện như thế nào?

+ Lông hút có tồn tại mãi không?

+ Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa tế

bào thực vật với tế bào lông hút?

- Giáo viên gợi ý: Tế bào lông hút có không

bào lớn, kéo dài để tìm nguồn thức ăn

- Giáo viên nghe, nhận xét phần trả lời của

nhóm-> cho điểm nhóm nào trả lời

đúng,động viên nhóm khác cố gắng

- Giáo viên đưa câu hỏi: Trên thực tế nhiều

bộ rễ thường ăn sâu, lan rộng, nhiều rễ con,

- Thảo luận đưa ra được ý kiến:

+ Phù hợp cấu tạo chức năng: Biểu bì: Các

tế bào xếp sát nhau -> Bảo vệ Lông hút: là

tế bào biểu bì kéo dài ra…

+ Lông hút không tồn tại mãi, già sẽ rụng.+ Tế bào lông hút không có diệp lục

- Đại diện của 1 -2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét ->bổ sung

- Hs dựa vào cấu tạo miền hút, chức năng của lông hút trả lời

* Kết luận 2:

Bảng: Cấu tạo và chức năng của miền hút

IV.Tổng kết đánh giá:

2'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

V Hướng dẫn về nhà:

1'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Theo Sgk hướng dẫn

* Rút kinh nghiêm :

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 23

Tuần5 Ngày soạn:

Tiết 10: Ngày dạy :

Sự hút nước và muối khoáng của rễ

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước

và một số loại muối khoáng chính đối với cây

Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan

Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của Sgk đề ra

2 Kỹ năng: Thao tác, bước tiến hành thí nghiệm

Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên

2 Chuẩn bị của học sinh:

Kết quả các mẫu thí nghiệm ở nhà

III Hoạt động dạy và học:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, chức năng các bộ phận của miền hút?

- Giới thiệu bài mới: Sgk

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của cây 17'

* Thí nghiệm 1:

- Giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk

Thảo luận theo 2 câu hỏi thứ nhất

- Giáo viên bao quát lớp, nhắc nhở các nhóm,

hướng dẫn động viên nhóm hs yếu

- Sau khi hs đã trình bày kết quả-> giáo viên

thông báo kết quả đúng để cả lớp nghe và bổ

sung kết quả của nhóm nếu cần

* Thí nghiệm 2:

- Giáo viên cho các nhóm báo cáo kết quả thí

nghiệm cân rau quả ở nhà

- giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk

-Giáo viên lưu ý khi hs kể tên cây cần nhiều

- Học sinh hoạt động nhóm

- Từng cá nhân trong nhóm đọc thí nghiệm sgk chú ý tới: Điều kiện thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, ghi lại nội dung cần đạt được:cây cần nước như thế nào và dự đoán cây chậu

B sẽ héo dần vì thiếu nước

- Đại diện của 1-2 nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung

- Các nhóm báo cáo, đưa ra nhận xét chung về khối lượng rau quả sau khi phơi khô là bị giảm

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 24

nước và ít nước tránh nhầm cây ở nước cần

nhiều nước, cây ở cạn cần ít nước

- Yêu cầu hs rút ra kết luận

- Hs đọc thông tin Sgk, thảo luận theo 2 câu hỏi trong sách

- Hs đưa được ý kiến: Nước cần cho cây, từng loại cây, từng giai đoạn cây cần lượng nước khác nhau

- Hs trình bày ý kiến kết luận

* Kết luận 1:

Nước rất cần cho cây, nhưng cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây 17'

* Thí nghiệm 3: Giáo viên treo tranh H.11.1,

cho hs đọc TN 3 Sgk35

- Gv hướng dẫn hs thiết kế TN theo nhóm,

TN gồm các bước:

+ Mục đích thí nghiệm

+ Đối tượng thí nghiệm

+ Tiến hành: Điều kiện và kết quả

- Gv nhận xét,bổ sung vì đây là TN đầu tiên

- Học sinh đọc Sgk kết hợp quan sát tranh

và bảng số liệu ở sgk36, trả lời câu hỏi sau thí nghiệm 3

- Mục đích thí nghiệm: Xem nhu cầu muối đạm của cây

- hs trong nhóm sẽ thiết kế thí nghiệm của mình theo hướng dẫn của gv

- 1,2 nhóm trình bày thí nghiệm

- Hs đọc sgk trả lời câu hỏi ghi vào vở

- 1 vài hs đọc câu trả lời

* Kết luận 2:

Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hoà tan trong đất Cây cần 3 loại muối khoáng: Đạm, lân, kali

IV.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

V Hướng dẫn về nhà: 1'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Xem lại bài: "Cấu tạo miền hút của rễ

* Rút kinh nghiêm :

Trang 25

Tuần 6 Ngày soạn :

Tiết 11: Ngày dạy :

Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp)

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan

Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại bài :"Cấu tạo miền hút của rễ"

III Hoạt động dạy và học:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Cho biết cây cần nước và muối khoáng ntn?

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên cho hs nhắc lại phần kết luận cuối bài trước -> vào bài mới

Trang 26

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk, làm bài

tập trong Sgk tr.37

- Giáo viên treo bảng phụ bài tập và tranh

phóng to H.11.2 sgk

- Sau khi hs đã điền và nhận xét, giáo viên

hoàn thiện để hs nào chưa đúng thì

sửa( chú ý đối tượng hs yếu)

- Gọi hs đọc btập đã chữa đúng trên bảng

- Giáo viên củng cố bằng cách chỉ lại trên

tranh để hs theo dõi

- Giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk trả lời

câu hỏi:

+ Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm

vụ hút nước và muối khoáng hoàtan?

+ Tại sao sự hút nước và muối khoáng của

rễ không thể tách rời nhau?

- Giáo viên có thể gọi đối tượng hs trung

bình trước, nếu trả lời được giáo viên khen,

cho điểm

- Học sinh quan sát kĩ hình 11.2 chú ý đường đi của mũi tên màu vàng và đọc phần chú thích

- Hs chọn từ điền vào chỗ trống sau đó đọc lại cả câu xem đã phù hợp chưa?

- 1 hs lên chữa btập trên bảng, cả lớp theo dõi, nhận xét

- Hs đọc mục thông tin Sgk, kết hợp với btập trước trả lời được 2 ý:

+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hút nước và muối khoáng hoà tan

+ Vì rễ cây chỉ hút được muối khoáng hoà tan

- hs nhận xét , bổ sung câu trả lời của bạn

* Kết luận 1:

Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút

Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới sự hút nước của cây 13'

- Giáo viên thông báo những điều kiện ảnh

hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của

cây: đất trồng, thời tiết, khí hậu…

a) Các loại đất trồng khác nhau:

- Yêu cầu hs nghiên cứu Sgk, trả lời câu

hỏi: Đất trồng đã ảnh hưởng tới sự hút

nước và muối khoáng như thế nào?Ví dụ

cụ thể?

- Em hãy cho biết địa phương em( Hà Nội,

Thanh Hoá…) có đất trồng thuộc loại nào?

b) Khí hậu, thời tiết:

- Giáo viên yêu cầu hs nghiên cứu Sgk, trả

lời câu hỏi thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như

thế nào đến sự hút nước và muối khoáng

của cây?

- Giáo viên gợi ý: Khi nhiệt độ xuống dưới

0oC nước đóng băng, muối khoáng không

hoà tan, rễ cây không hút được

- Học sinh đọc Sgk trả lời câu hỏi của giáo viên có 3 loại đất:

+ Đất đá ong: Nước và muối khoáng trong đất ít-> Sự hút của rễ khó khăn

+ Đất phù sa: Nước và muối khoáng nhiều -> Sự hút của rễ thuận lợi

+ Đất đỏ bazan

Đất phù sa

- Hs đọc thông tin trong Sgktr.38 trao đổi nhanh trong nhóm về ảnh hưởng của băng giá, khi ngập úng lâu ngày sự hút nước và muối khoáng bị ngừng hay mất

Trang 27

- Để củng cố phần này, giáo viên cho hs

đọc và trả lời câu hỏi trong sgk

- Giáo viên dùng tranh câm H.11.2 Sgk

tr37 để hs điền mũi tên và chú thích hình

hút nước và muối khoáng

- Hs đọc và trả lời câu hỏi Sgk

- Hs lên điền tranh câm, nhận xét, bổ sung

* Kết luận 2:

Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

Hs trả lời câu hỏi thực tế:

+ Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?

+ Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tới nhiều nước?

+ Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?

V Hướng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: theo nhóm: Củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây tầm gửi( nếu có), dây tơ hồng, tranh các loại cây: Bụt mọc, cây mắm, cây đước( có nhiều rễ trên mặt đất)

* Rút kinh nghiêm :

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 28

Tuần 6 Ngày soạn :

Tiết 12: Quan sát biến dạng của rễ Ngày dạy :

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

Nhận dạng được một số rễ biến dạng đơn giản thường gặp

Hs giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Kẻ sẵn bảng phụ đặc điểm các loại rễ biến dạng SgkT.40

Tranh, mẫu 1 số loại rễ đặc biệt

2 Chuẩn bị của học sinh:

Mỗi nhóm chuẩn bị: Củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây tầm gửi( nếu có), dây tơ hồng…

III Hoạt động dạy và học:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: Lông hút, muối khoáng, vỏ, mạch gỗ, điền vào chỗ trống ở các câu dưới đây:

Nước và muối khoáng hoà tan trong đất được ………….hấp thụ, chuyển qua………tới……

Rễ cây hút…………và ………….chủ yếu nhờ…………

- Giới thiệu bài mới: Sgk

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thái của rễ biến dạng 13'

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo

nhóm: Đặt mẫu lên bàn quan sát -> phân

chia rễ thành nhóm

- giáo viên gợi ý: Có thể xem rễ đó ở dưới

đất hay trên cây

- Giáo viên củng cố thêm môi trường sống

của cây bần, mắm, cây bụt mọc: là ở nơi

ngập mặn, hay gần ao, hồ…

- Giáo viên không chữa nội dung đúng hay

sai chỉ nhận xét hoạt động của các nhóm,

hs sẽ tự sửa ở mục sau

- Học sinh trong nhóm đặt tất cả mẫu vật và tranh lên bàn, cùng quan sát

- Dựa vào hình thái, màu sắc và cách mọc

để phân chia rễ vào từng nhóm nhỏ

- hs có thẻe chia: Rễ dưới mặt đất, rễ mọc trên thân cây hay rễ bám vào tường, rễ mọc ngược lên mặt đất

- Một số nhóm hs trình bày kết quả phân loại của nhóm mình

* Kết luận 1:

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 29

Có 4 loại rễ biến dạng thường gặp:

- Rễ củ: Củ cà rốt, củ cải

- Rễ móc: Trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh

- Rễ thở: Cây bụt mọc, mắm, bần

- Giác mút: Tơ hồng, tầm gửi

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng 15'

- - Giáo viên yêu cầu hs hoạt động cá nhân

- giáo viên treo bảng mẫu để hs tự sửa

lỗi( nếu có)

- Tiếp tục cho hs làm nhanh bài tập

sgktr.41

- giáo viên đưa 1 số câu hỏi củng cố bài:

+ Có mấy loại rễ biến dạng?

+ Chức năng của rễ biến dạng đối với cây

là gì?

- giáo viên có thể cho hs tự kiểm tra nhau

bằng cách gọi 2 hs đứng lên

- 1 hs hỏi: Đặc điểm rễ củ có chức năng gi?

- 1 hs trả lời nhanh: Chứa chất dự trữ…

Thay nhau nhiều cặp trả lời: nếu phần trả

lời đúng nhiều giáo viên cho điểm, nhận

- 1, 2 hs đọc kết quả của mình, hs khác bổ sung

- 1 hs đọc luôn phần trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung( nếu cần)

-1 hs hỏi: Đặc điểm rễ củ có chức năng gi?

- 1 hs trả lời nhanh: Chứa chất dự trữ….Thay nhau nhiều cặp trả lời

Hs khác hận xét và bổ sung

* Kết luận 2:

Như nội dung bảng Sgk tr.40

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

Gợi ý câu 2 Sgk: Phải thu hoạch các cây rễ củ trước khi ra hoa vì: Chất dự trữ của các củ dùng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây khi ra hoa, kết quả Sau khi ra hoa, chất dinh dưỡng trong rễ củ bị giảm đi nhiều hoặc không còn nữa, làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại, chất lượng và khối lượng của củ đều giảm

Câu hỏi kiểm tra: Hãy đánh dấu X vào ô vương đầu câu trả lời đúng:

a) Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc

b) Rễ cây củ cải, củ su hào, củ khoai tây là rễ củ

c) Rễ cây bụt mọc, cây bần, cây đước là rễ thở

d) Dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác mút

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 30

Chương III: Thân

Tuần 7 Ngày soạn :

Tiết 13: Cấu tạo ngoài của thân Ngày dạy :

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn

và chồi nách

Phân biệt được 2 loại chồi nách, chồi lá và chồi hoa

Nhận biết, phân biệt được các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò

Bảng phân loại cây

2 Chuẩn bị của học sinh:

Cành cây: Hoa hồng, râm bụt, rau đay, tranh 1 số loại cây, rau má, cây cỏ, kính lúp cầm tay…

III Hoạt động dạy và học:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?

- Giới thiệu bài mới: Sgk

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài của thân 20'

a) Xác định các bộ phận ngoài của thân, vị trí

chồi ngọn, chồi nách

- Gv yêu cầu: Hs đặt mẫu lên bàn, quan sát

thân cành từ trên xuống trả lời câu hỏi Sgk

- Giáo viên gợi ý hs đặt 1 cành gần 1 cây nhỏ

để tìm đặc điểm giống nhau

- Giáo viên gợi ý câu hỏi thứ 5: Vị trí của chồi

ở đâu thì nó phát triển thành bộ phận đó

- Giáo viên dùng tranh H13.1 nhắc lại các bộ

phân của thân, hay chỉ ngay trên mẫu để hs ghi

nhớ

b) Quan sát cấu tạo của chồi hoa và chồi lá:

- Giáo viên nhấn mạnh: Chồi nách gồm 2 loại:

Chồi lá, chồi hoa

- Học sinh đặt cây, cành lên bàn quan sát, đối chiếu với H.13.1SgkTr.43 trả lời 5 câu hỏi trong Sgk

- Hs mang cành của mình đã quan sát lên trước lớp chỉ các bộ phân của thân,

hs khác bổ sung

- hs trả lời các câu hỏi, yêu cầu nêu được:

+ Thân, cành đều có những bộ phận khác nhau: Đó là có chồi, lá…

+ Chồi ngọn -> đầu thân, chồi nách -> nách lá

- Hs nghiên cứu thông tin trong Sgk

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 31

Chồi hoa, chồi lá nằm ở kẽ lá.

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động nhóm

- Giáo viên hs quan sát chồi lá( bí ngô) chồi

hoa( hoa hồng), giáo viên có thể tách vảy nhỏ

cho hs quan sát

- Giáo viên hỏi: những vảy nhỏ tách ra được là

bộ phận nào của chồi hoa và chồi lá?

- Giáo viên treo tranh H.13.2sgktr.43

- Giáo viên cho hs nhắc lại các bộ phận của

- Đại diện của các nhóm lên trình bày

và chỉ tranh, nhóm khác bổ sung

* Kết luận 1:

Ngọn thân và cành có chồi ngọn, dọc thân và cành có chồi nách Chồi nách gồm 2 loại: Chồi hoa và chồi lá

Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân 15'

- Giáo viên treo tranh H.13.3 gktr.44, yêu

cầu hs đặt mẫư tranh lên bàn quan sát, chia

nhóm

- Giáo viên gợi ý 1 số vấn đề khi phân chia:

+ Vị trí của thân cây trên mặt đất

+ Độ cứng mềm của thân

+ Sự phân cành

+ Thân tự đứng hay phải leo, bám

- Giáo viên gọi 1 hs lên điền tiếp vào bảng

phụ đã chuẩn bị sẵn

- Giáo viên chữa ở bảng phụ để hs theo dõi

và sửa lỗi trong bảng của mình

- Giáo viên hỏi: Có mấy loại thân? Cho ví

dụ

- Học sinh quan sát tranh, mẫu tranh của giáo viên đê chia nhóm cây kết hợp với những gợi ý của giáo viên,đọc thông tin tr.44 hoàn thành bảng tr.45 Sgk

- Hs lên điền bảng phụ của giáo viên, hs khác theo dõi, bổ sung

- Hs theo dõi bài chữa của giáo viên

- Dựa vào vị trí của thân trên mặt đất có 3 loại thân:

+ Thân đứng có thân gỗ (cây đa, lim, sấu), thân cột (cây dừa, cây cau), thân cỏ (cây hoa hồng, cây cải)

+ Thân leo: Cây mướp, cây bầu, bí+ Thân bò: cây rau má

* Kết luận 2:

Có 3 loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

Làm bài tập: Bài 1: Hãy đánh dấu X vào ô vuông đầu câu trả lời đúng:

a) Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 32

b) Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ.

c) Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ

d) Thân cây đâu ván, cây bìm bìm cây mướp là thân leo

Bài 2: BT trong Sgk( điền từ)

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 33

Tuần 7 Ngày soạn :

Tiết 14: Thân dài ra do đâu? Ngày dạy :

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Qua thí nghiệm hs tự phát hiện: Thân dài ra do phần ngọn

Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế sản xuất

2 Chuẩn bị của học sinh:

Báo cáo kết quả thí nghiệm

III Hoạt động dạy và học:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Thân mang những bộ phận nào? Có mấy loại thân?Lấy ví dụ

- Giới thiệu bài mới: Trong thực tế khi trồng rau ngót thỉnh thoảng người ta thường cắt ngang thân, làm như vậy có tác dụng gì?

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân 20'

- Giáo viên cho hs báo cáo kết quả thí

nghiệm,ghi nhanh kết quả lên bảng

- Giáo viên cho hs thảo luận theo 3 câu hỏi

trong Sgktr.46

- gọi 1, 2 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Giáo viên gợi ý ở câu hỏi *: ở ngọn cây

có mô phân sinh học + Treo tranh 13.1,giải

thích thêm:

+ Khi bấm ngọn, cây không cao được,

chất dinh dưỡng tập trung cho chồi lá và

chồi hoa phát triển

+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây lấy

gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần thân sợi

* Kết luận 1:

Thân dài ra do phần ngọn (mô phân sinh ngọn)

Hoạt động 2: Giải thích những hiện tượng thực tế 15'

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 34

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo

nhóm

- Giáo viên nghe phần trả lời của các nhóm,

hỏi:

+ Những loại cây nào người ta thường bấm

ngọn, những cây nào thì tỉa cành?

+ Vậy hiện tượng cắt thân cây rau ngót ở

đầu giờ nêu ra nhằm mục đích gì?

- Giáo viên giải đáp thắc mắc của hs nếu

- Học sinh thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi Sgktr.47 dựa trên phần giải thích của giáo viên

- Yêu cầu đưa ra được: Cây đậu, cây bông,

cà phê là cây lấy quả -> cần nhiều cành nên người ta ngắt ngọn

Cây lấy gỗ (bạch đàn, lim…) cần thân nên người ta tỉa cành

- Cắt thân cây rau ngót để cây ra nhiều cành, có nhiều lá để ăn.Vì cây rau ngót là cây ăn lá

* Kết luận 2:

Bấm ngọn những cây lấy quả, hạt, thân để ăn…

Tỉa cành với những cây lấy gỗ, lấy sợi

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh làm bài tập trên bảng phụ:

Bài 1: Hãy đánh dấu X vào những cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn:

a) Rau muống b) Rau cải c) Đu đủ

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 35

Tuần 8 Ngày soạn :

Tiết 15: Cấu tạo trong của thân non Ngày dạy :

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

Bảng phụ:"Cấu tạo trong của thân non"

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ, kẻ bảng cấu tạo trong và chức năng của thân non vào vở bài tập

III Hoạt động dạy và học:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: 5'

- Kiểm tra bài cũ: Thân dài ra là do đâu?

- Giới thiệu bài mới: Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn ở thân và ngọn cành Thân non thường có màu xanh lục

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non 18'

* Vấn đề 1: Xác định các bộ phận của thân

non

Giáo viên cho hs quan sát H.15.1 Sgk,hoạt

động cá nhân( Giáo viên treo tranh phóng

to)

Giáo viên gọi hs lên bảng chỉ tranh và trình

bày cấu tạo của thân non

Giáo viên nhận xét và chuyển sang vấn đề

2

* Vấn đề 2: Tìm hiểu cấu tạo phù hợp với

chức năng của các bộ phận thân non

Giáo viên treo tranh, bảng phụ, yêu cầu hs

hoạt động theo nhóm, hoàn thành bảng

Giáo viên đưa đáp án đúng:

- Biểu bì: Bảo vệ bộ phận bên trong

Hs quan sát H.15.1, đọc chú thích xác định cấu tạo chi tiết 1 phần của thân non

Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

Yêu cầu nêu được:

Thân gồm 2 phần: Vỏ ( gồm: Biểu bì, thịt vỏ) và trụ giữa (mạch và ruột non)

Hs lên chỉ tranh

Các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến để hoàn thành bảng Sgktr.49 Chú ý cấu tạo phù hợp với chức năng của từng bộ phận

Đại diện 1,2 nhóm lên viết vào bảng phụ, 1 nhóm trình bày kết qủa

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 36

- Thịt vỏ: dự trữ và tham gia quang hợp.

- Bó mạch:

+ Mạch rây: Vận chuyển chất hữu cơ

+ Mạch gỗ: Vận chuyển muối khoáng và

Nội dung trong bảng đã hoàn thành

Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ 15'

- Giáo viên treo tranh H.15.2 và 10.1 lần

lượt gọi 2 hs lên chỉ các bộ phận cấu tạo

thân non và rễ

- Yêu cầu hs làm bài tập trong Sgk tr.50

- Giáo viên gợi ý: Thân và rễ được cấu tạo

bằng gì? Có những bộ phận nào? Vị trí của

bó mạch…

- Giáo viên cho hs xem bảng so sánh kẻ

sẵn( Sgv) để đối chiếu phần vừa trình bày

bổ sung, tìm xem có bao nhiêu nhóm đúng

hoàn toàn Giáo viên có thể cho điểm 1

nhóm

- Hs lên chỉ tranh, hs khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm theo 2 nội dung:+ Tìm đặc điểm giống nhau đều có các bộ phận

- Đều có cấu tạo từ tế bào

- Đều có các bộ phận là vỏ ở ngoài và trụ giữa ở trong:

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

V Hướng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập Học thuộc mục:"Điều em nên biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 thớt gỗ

* Rút kinh nghiêm :

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 37

Tuần 8 Ngày soạn :

Tiết 16: Thân to ra do đâu? Ngày dạy :

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Hs trả lời câu hỏi: Thân cây to ra do đâu?

Phân biệt được dác và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết kiến thức

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đoạn thân gỗ già cưa ngang( thớt gỗ tròn)

Tranh phóng to H.15.1,16.1,16.2 Sgk

2 Chuẩn bị của học sinh:

Chuẩn bị thớt 1 cành cây bằng lăng…dao nhỏ, giấy lau

III Hoạt động dạy và học:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới A Giới thiệu bài: 4'

- Kiểm tra bài cũ: Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ

- Giới thiệu bài mới: Các em đã biết cây dài ra do phần ngọn nhưng cây không những dài ra mà còn to ra, vậy cây to ra do đâu?

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Xác định tầng phát sinh 10'

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên treo tranh H.15.1 và 16.1 trả

lời câu hỏi cấu tạo trong của thân trưởng

thành khác thân non như thế nào?

- Giáo viên lưu ý( vì ở H.16.1 không có

phần biểu bì, nếu hs cho đó là đặc điểm

khác thì giáo viên phải giải thích)

- Giáo viên hướng dẫn hs xác định vị trí 2

tầng phát sinh như Sgk

-Giáo viên yêu cầu hs đọc sgk thảo luận

nhóm theo 3 câu hỏi

- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên chữa

bài., yêu cầu hs các nhóm mang mẫu vật

lên chỉ vị trí của tầng phát sinh

- Giáo viên nhận xét, yêu cầu hs rút ra kết

- Hs các nhóm tập làm theo giáo viên, tìm tâng sinh vỏ và sinh trụ

-hs đọc thông tin tr.51, trao đổi nhóm thống nhất ý kiến ghi ra giấy

Trang 38

Hoạt động 2: Nhận biết vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi cây 10'

- Giáo viên cho hs đọc Sgk, quan sát

hình ->tập đếm vòng gỗ, thảo luận theo

câu hỏi

+ Vòng gỗ hàng năm là gì?

+ Tại sao lại có vòng gỗ sẫm và vòng

gỗ sáng màu?

+ Làm thế nào để đếm được tuổi cây?

- Giáo viên gọi đại diện 1,2 nhóm mang

miếng gỗ lên trước lớp rồi đếm số vòng

gỗ và xác định tuổi cây

- Giáo viên nhận xét va cho điểm nhóm

có kết quả đúng

- Học sinh đọc thông tin Sgktr.51, mục

"Em có biết" tr.53, quan sát h.16.3, trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ, dếm số vòng gỗ có thể xác định được tuổi của cây

- hs nhóm đếm số vòng gỗ trên miếng gỗ của mình rồi trình bày trước lớp, nhóm khác bổ sung

- Hs nghe giảng

* Kết luận 2: Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ có thể xác định được

tuổi của cây

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm dác và ròng 13'

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động độc

lập trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là dác? Thế nào là ròng?

+ Tìm sự khác nhau giữa dác và ròng

- Giáo viên nhận xét phần trả lời của hs,

có thể mở rộng: Người ta chặt cây gỗ

xoan rồi ngâm xuống ao, sau 1 thời gian

vớt lên, có hiện tượng phần bên ngoài

của thân bong ra nhiều lớp mỏng, còn

phần trong cứng chắc Em hãy giải

thích?

- Giáo viên hỏi thêm: Khi nào cột nhà,

làm trụ cầu, thanh tà vẹt ( đường ray tầu

hoả) người ta sẽ sử dụng phần nào của

+ Ròng là lớp gỗ màu thẫm, rắn chắc hơn dác, nằm phía trong, gồm những tế bào chết, vách dày có chức năng nâng

đỡ cây

- hs dựa vào vị trí của dác và ròng để trả lời câu hỏi( phần bong ra là dác, phần cứng chắc là ròng)

- Dựa vào tính chất của dác và ròng để trả lời (người ta dùng phần ròng để làm)

* Kết luận 3: Thân cây gỗ già có dác và ròng.

IV.Tổng kết đánh giá: 5'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Yêu cầu hs lên chỉ tranh vị trí của tầng phát sinh

Thân cây to ra do đâu?Xác định tuổi gỗ bằng cách nào?

Trang 39

Tiết 17 : Vận chuyển các chất trong thân Ngày dạy :

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Làm thí nghiệm trên nhiều loại hoa: Hồng, cúc, huệ, loa kèn trắng, cành lá dâu, dâm bụt…

Kính hiển vi, dao sắc, nước, giấy thấm, 1 cành chiết ổi, hồng xiêm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Làm thí nghiệm theo nhóm, ghi kết quả, quan sát chỗ thân cây bị buộc dây thép (nếu có)

III Hoạt động dạy và học:

1, ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

A Giới thiệu bài: 5'

- Kiểm tra bài cũ: Thân to ra do đâu?

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

ôn lại 2 câu hỏi: Mạch gỗ có cấu tạo và chức năng gì?

Mạch rây có cấu tạo và chức năng gì?

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan 17'

- Giáo viên yêu cầu nhóm trình bày thí

nghiệm ở nhà

- Giáo viên quan sát kết quả của các

nhóm, so sánh Sgk, giáo viên thông báo

ngay nhóm nào có kết quả tốt

- Giáo viên cho hs xem thí nghiệm của

mình trên cành mang hoa (cành hoa

huệ), cành mang lá (cành dâu) để nhằm

mục đích chứng minh sự vận chuyển

các chất trong thân lên hoa và lá

- Giáo viên hướng dẫn hs cắt lát mỏng

qua cành của nhóm, quan sát bằng kính

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs quan sát kết quả thí nghiệm của gv

Có thể so sánh với kết quả của mình

- hs cắt lát mỏng qua cành của nhóm, quan sát ghi lại kết quả

- Hs nhẹ tay bóc vỏ nhìn bằng mắt thường chỗ có bắt màu, quan sát màu của gân lá

- Các nhóm thảo luận: Chỗ bị nhuộm màu đó là bộ phận nào của thân? Nước

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Trang 40

trên kính hiển vi, xác định chỗ nhuộm

màu, trình bày và muối khoáng được vận chuyển qua phần nào của thân?

* Kết luận 1: Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ 18'

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động cá

nhân sau đó thảo luận nhóm

- Giáo viên lưu ý khi bóc vỏ, bóc luôn

cả mạch nào?

- Giáo viên có thể mở rộng: Chất hữu

cơ do lá chế tạo sẽ mang đi nuôi thân,

cành, rễ…

- Giáo viên nhận xét và giải thích nhân

dân lợi dụng hiện tượng này để chiết

cành

- Giáo viên hỏi khi bị cắt vỏ, làm đứt

mạch rây ở thân thì cây có sống được

không? Tại sao?

- Giáo dục ý thức bảo vệ cây tránh tước

vỏ cây để chơi đùa, chằng buộc dây

thép vào thân cây

- Hs đọc thí nghiệm và quan sát H.17.2 Sgk tr.55

Thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi Sgktr.55

+C1: Khi bóc vỏ là bóc luôn cả mạch rây Vì vậy các chất hữu cơ vận chuyển qua mạch rây bị ứ lại ở mép trên lâu ngày làm cho mép trên phình to ra

+C2: Mạch rây có chức năng vận chuyển chất hữu cơ

+C3: Để nhân giống nhanh cây ăn quả nhân dân ta thường sử dụng biện pháp chiết cành

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung, rút ra kiến thức

* Kết luận 2:

Chất hữu cơ vận chuyển nhờ mạch rây

IV.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

Tuần 9 Ngày soạn :

Giáo án sinh 6- Trường THCS Tân Phú

Ngày đăng: 18/11/2014, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   "   Cấu   tạo   và   chức   năng   của   miền - Giáo án sinh học lớp 6 cả năm (hay)
ng " Cấu tạo và chức năng của miền (Trang 22)
Tiểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: - Giáo án sinh học lớp 6 cả năm (hay)
i ểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: (Trang 45)
Tiểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: - Giáo án sinh học lớp 6 cả năm (hay)
i ểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: (Trang 81)
Bảng chức năng của mỗi cơ quan và đặc điểm chính về cấu tạo. - Giáo án sinh học lớp 6 cả năm (hay)
Bảng ch ức năng của mỗi cơ quan và đặc điểm chính về cấu tạo (Trang 111)
Bảng sau: - Giáo án sinh học lớp 6 cả năm (hay)
Bảng sau (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w