Với một nước đang phát triển, điều kiện kinh tế còn đang khó khăn như nước ta thì không chỉ chú trọng đến thu hút vốn trong nước mà còn cần phải huy động vốn và các nguồn viện trợ khác t
Trang 1Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 1
I, VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ 2
1 Khái niệm và đặc điểm ODA 2
2 Phân loại ODA 3
3 Các văn bản pháp luật về ODA 4
4 So sánh ODA với một số nguồn vốn khác 5
5 Vai trò của ODA với nền kinh tế 6
5.1, Vai trò của ODA với nước nhận 6
5.2, ODA với nước tài trợ 9
II, THỰC TRẠNG THU HÚT ODA Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2006 – 2013 10 1 Bối cảnh trong nước và thế giới: 10
2, Tình hình thu hút ODA ở Việt Nam 11
3 Những lĩnh vực ưu tiên thu hút và sử dụng ODA giai đoạn 2006-2013 13
4, Những biện pháp thu hút vốn ODA ở Việt Nam 15
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Bất kì quốc gia nào trên Thế Giới nếu muốn phát triển kinh tế thì điều quan trọng nhất mà đất nước đó phải có là vốn Vốn càng nhiều thì càng tiết kiệm được thời gian và rút ngắn được khoảng cách phát triển so với nước khác.
Vốn là chìa khóa, là nhân tố quan trọng mà bất cứ nước nào đều hướng tới Với một nước đang phát triển, điều kiện kinh tế còn đang khó khăn như nước ta thì không chỉ chú trọng đến thu hút vốn trong nước mà còn cần phải huy động vốn và các nguồn viện trợ khác từ nước ngoài Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( viết tắt là ODA) là một trong những nguồn vốn quan trọng được huy động từ nước ngoài Đây là nguồn vốn cần thiết cho nhiều dự
án đầu tư của chính phủ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo ở các nước đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng Chính
vì thế mà tùy điều kiện, hoàn cảnh kinh tế của các nước khác nhau mà nhà nước của nước đó đưa ra các biện pháp thu hút vốn ODA khác nhau.
Dựa vào sự quan trọng của ODA với nền kinh tế các nước mà nhóm
chúng em lựa chọn đề tài nghiên cứu: Vai trò của ODA với nền kinh tế Thực trạng thu hút vốn ODA ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2013.
Do nhận thức còn hạn chế nên bài viết sẽ có nhiều sai sót, chúng em mong nhận được sự đóng góp từ phía thầy cô và các bạn để bài làm của chúng
em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3I, VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
1 Khái niệm và đặc điểm ODA
Khái niệm:
ODA là tên viết tắt của Official Development Assitance -Hỗ trợ phát triểnchính thức hay Viện trợ phát triển chính thức (Hỗ trợ phát triển chính thức là một
hình thức đầu tư nước ngoài Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là
các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài Đôi khi
còn gọi là viện trợ Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư Gọi là Chính
thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay) ODA bao gồm các khoản viện trợ không
hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chứcliên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp
Quốc, các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển.
+, Thông thường vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần nàydưới 25% tổng số vốn vay Ví dụ OECD cho không 20-25% tổng vốn ODA
+, Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi suất Lãi suất giao động từ 0,5% đến 5% /năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tài chính quốc
tế là trên 7% /năm và hàng năm phải thoả thuận lại lãi suất giữa hai bên) Ví dụ lãi suất của ADB là 1%/năm; của WB là 0,75% /năm; Nhật thì tuỳ theo từng dự án cụ thể trong năm tài khoá Ví dụ từ năm 1997-2000 thì lãi suất là 1,8%/năm
Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và chậm phát triển có thể
nhận được ODA là:
+, Điều kiện thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp
Trang 4+, Điều kiện thứ hai : Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA).
- Thường kèm theo các điều kiện ràng buộc nhất định
Tuỳ theo khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèmtheo những điều kiện ràng buộc nhất định Những điều kiện ràng buộc này có thể là
ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã hội và thậm chí cả ràng buộc về chính trị Thông thường, các ràng buộc kèm theo thường là các
điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hoá và dịch vụ của nước tài trợ đối vớinước nhận tài trợ Ví dụ, Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phảimua hàng hóa và dịch vụ của nước mình… Canada yêu cầu cao nhất, tới 65% Thụy
Sĩ chỉ yêu cầu 1,7%, Hà Lan 2,2%, hai nước này được coi là những nước có tỷ lệODA yêu cầu phải mua hàng hóa và dịch vụ của Nhà tài trợ thấp Nhìn chung, 22%viện trợ của DAC phải được sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ của các quốc giaviện trợ Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng cả tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và lợiích của nước viện trợ Các nước viện trợ nói chung đều không quên dành được lợiích cho mình, vừa gây ảnh hưởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa vàdịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ
- Có khả năng gây nợ (Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có
thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ
Vấn đề là ở chỗ vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất làcho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đó, trongkhi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn để tăngcường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu
2 Phân loại ODA
Trang 5Theo phương thức cung cấp (cách thức)
Hỗ trợ dự án
Hỗ trợ phi dự án
Chương trình
Theo nhà tài trợ (nguồn)
Song phương (Vốn ODA là của các chính phủ các nước phát triển hay của tổ
chức cho chính phủ có nền kinh tế đang phát triển, ODA của chính phủ việntrợ gọi là viện trợ song phương)
Đa phương (nếu là tổ chức (Ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển châu á,
EU) là viện trợ đa phương.)
Có ràng buộc ( kèm theo điều kiện)
3 Các văn bản pháp luật về ODA
Nghị định:
- Nghị định 38/2013/NĐ-CP, ngày 23 tháng 4 năm 2013 về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.
Quyết định:
- Quyết định 106/QĐ-TTG , ngày 19 tháng 01 năm 2012 về việc phê duyệt đề án "
Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ tời kỳ 2011 - 2015"
- Quyết định 119/2009/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 10 năm 2009 về việc ban hành Quy
chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA
Thông tư:
- Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT, ngày 09 tháng 01 năm 2014 về việc Hướng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 về quản lý
Trang 6và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.
-Thông tư số 181/2013/TT-BTC, ngày 03/12/2013 về việc hướng dẫn thực hiện
chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
4 So sánh ODA với một số nguồn vốn khác
Dòng vốn đầu tư nước ngoài diễn ra với nhiều hình thức Mỗi hình thức cóđặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau Theotính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoài chính như sau:
Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF – official development finance).
Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -officaldevelopment assistance) và các hình thức viện trợ khác Trong đó, ODAchiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF
Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế.
Nguồn vốn ODA.
So sánh nguồn viện trợ nước ngoài (ODA) và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Giống nhau +, Là nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài có tác động tích cực tới nền
kinh tế của các nước nhận, đồng thời thỏa mãn một số mục tiêu kinh tế- xã hội của nước đầu tư
+, Gắn liền với rủi ro, thường là rủi ro hối đoái
Đối tượng Các nước chậm và đang phát
Trang 7kém phát triển Mục tiêu Ưu tiên cho cơ sở hạ tầng Các dự án kinh doanh
Đặc điểm - Quyền quyết định đầu tư chủ
yếu thuộc về nước nhận-Hiệu quả SD vốn thấp
- Hiệu quả SD vốn thường cao
- Không có khả năng gây nợ
- Không có ảnh hưởng chính trị
- Có chuyển giao CN
5 Vai trò của ODA với nền kinh tế
5.1, Vai trò của ODA với nước nhận
a, Tác động tích cực.
Bổ sung nguồn vốn trong nước
Với các nước nhận, các nước đang và kém phát triển các khoản viện trợ và chovay theo điều kiện của ODA là nguồn tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung trongquá trình phát triển
ODA là nguồn vốn giúp các nước nghèo chi đầu tư vào phát triển giảm gánhnặng cho ngân sách nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưu việt là cho vay với thờihạn dài 10-30 năm , với lãi suất thấp từ 0.25%-2.5%/ năm Chỉ có nguồn vốn lớnvới điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủ các nước đang phát triển mới cóthể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như điện, đường
xá, thủy lợi và hạ tầng xã hội như văn hóa, giáo dục, y tế Những cơ sở hạ tầng kinh
tế xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quatrọng thúc đấy tăng trưởng kinh tế của các nước nghèo
ODA dưới dạng viên trợ không hoàn lại giúp các nước viện trợ tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực.
Trang 8Dù cho các nước tài trợ không muốn chuyển giao những công nghệ cao nhưngtrên thực tế vẫn có những công nghệ cao đã được chuyển giao làm tăng thêm tiềmlực khoa học công nghệ cho các nước tiếp nhận Khả năng này thường được chuyểngiao qua các dự án hỗ trợ kĩ thuật với nhiều loại hình khác nhau và gắn với các dự
án khác nhau, như các dự án về huấn luyện đào tạo chuyên môn, các dự án về cungcấp thiết bị vật liệu độc lập,…
Bên cạnh đó ODA giúp các nước đang phát triển, phát triển nguồn nhận lực, bảo
vệ môi trường Một lượng ODA lớn được các nước tài trợ và các nước tiếp nhận ưutiên dành cho đầu tư phát triển ngành giáo dục đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả của lĩnh vực này Bên cạnh đó một lượng ODA quá lớn đã dùng để đầu
tư vào các lĩnh vực y tế ,đảm bảo sức khỏe cộng đồng Nhờ có sự tài trợ của cộngđồng quốc tế mà các nước đang phát triển cải thiện chỉ số phát triển con người củaquốc gia mình
Giúp các nước nhận hoàn thiện cơ cấu kinh tế
Đối với các nước đang phát triển, khó khăn kinh tế là điều không tránh khỏi,trong đó nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày một gia tăng làtình trạng phổ biến Vì vậy ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cáncân thanh toán quốc tế của các nước phát triển
Đặc biệt là các khoản trợ cấp của IMF có chức năng lành mạnh hóa cán cânvãng laic ho các nước tiếp nhận từ đó ổn định đồng bản tệ
Bên cạnh đó việc chuyển các chính sách kinh tế đóng vai trò trung tâm sangchính sách khuyến khích nền kinh tế phát triển theo định hướng phát triển kinh
tế tư nhân cần phải có một lượng vốn, do đó cần có hỗ trợ ODA từ các nướccho
Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI và tạo điều kiện để đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang và chậm phát triển
ODA được sử dụng hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực cho đầu tư tư nhân ở nhữngquốc gia có cơ chế quản lí tốt, ODA đóng vai trò như nam châm hút đầu tư tư nhân.Đối với những nước đang trong quá trình cải cách thể chế, ODA còn góp phần củng
cố niềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổi mới Chính phủ
Trang 9Mặt khác, để có thể thuyết phục nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư vào mộtlĩnh vực nào đó, thì tại quốc gia đó phải đảm bảo học có cơ sở đầu tư tốt ( cơ sở hạtầng, luật đầu tư, hệ thống chính sách ổn định,… ) Việc sử dụng nguồn vốn ODA
để đầu tư cải thiện sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tưvào các ngành sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cao
Giúp xóa đói giảm nghèo và cải thiện sự chênh lệch đời sống của các nước đang và kém phát triển
Xóa đói giảm nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên được cacsc nhà tài trợđưa ra khi hình thành phương thức hỗ trợ chính thức Mục tiêu này biểu hiện tínhnhân đạo của ODA Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả , tăng ODA một lượng 1%GDP sẽ làm giảm 1 % nghèo khổ, và giảm 0.9 % tỉ lệ tử vong trẻ em ở độ tuổi sơsinh Và nếu như các nước giàu tăng 10 tỉ USD viện trợ hằng năm thì sẽ cứu được
25 000 người thoát khỏi nghèo khổ
ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế
ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế thông quacác chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính vàxây chính sách quản lý phù hợp với thông lệ quốc tế
b, Tác động tiêu cực của ODA đến nước nhận
Về kinh tế
+, Các nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ hàng rào thuế quan bảo hộcác ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu của các nước tài trợ.Nước tiếp nhận ODA cũng từng bước được yêu cầu mở cửa thị trường bảo hộ chonhững hàng hóa mới từ nước tài trợ, yêu cầu có những ưu đãi đối với nhà đầu tưtrực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế và có khảnăng sinh lời cao
+, Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng gắn vớiviệc mua sản phẩm từ các nước này mà không hợp lý , thậm chí là không cần thiếtđối với những nước nhận viện trợ
+, Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệtnhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ Cụ thể là nước cấp ODA bắt buộc nước nhậnODA phải chấp nhận một khoản ODA dịch vụ hàng hóa do họ sản xuất
Trang 10+, Tác động của yếu tố tỉ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn lại tăng lên.
Ngoài ra Nước giàu cấp tiền lãi xuất thấp cho nước nghèo để mua sự ủng hộ vềchính trị, mua quyền khai thác tài nguyên, mua thị trường.Đôi bên cùng có lợi, nhưng hại thì nước nghèo gánh, hại về môi trường, hại vềchính trị (tham nhũng, hối lộ, quan chức băng hoại đạo đức, nhắm mắt trc nhữngviệc gây hại cho dân ) Đồng thời, lượng tiền vao nhiều sẽ làm tăng quy mô lạmphát là đương nhiên Do ODA là ngoại tệ nên khi có một luồng ngoại tệ lớn đổ vàonền kinh tế,mà thường là ngoại tệ mạnh, thì đồng nội tệ dễ bị ngoại tệ lấn át, điểnhình là hiện tượng đô la hóa tại Việt Nam vài năm trở lại đây
5.2, ODA với nước tài trợ
Chấp nhận tài trợ ODA, những nước phát triển cũng đồng thời chấp nhận bớt đi một phần ngân quỹ, chấp nhận rủi ro trả nợ chậm của các nước được nhận đầu tư Nhưng đổi lại, các nước đầu tư ODA cũng nhận được các lợi ích không hề nhỏ cho đất nước mình Bản thân các nước phát triển nhận thấy lợi ích của mình trong việc viện trợ, giúp đỡ các nước đang phát triển để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
và thị trường đầu tư Xét về lâu dài, các nhà tài trợ sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các nước nghèo tăng trưởng, cụ thể như:
Về kinh tế, nước tài trợ ODA được hưởng những ưu đãi về thuế quan, dễ dàng xâm nhập thị trường và đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năngsinh lời cao Do nước nhận viện trợ ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ, từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ
Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho phép họ bán những thiết bị khoa học kỹ thuật, máy móc đến các nước nhận viện trợ đồng thời hoàn toàn
có khả năng gửi chuyên gia đến tư vấn, trao đổi với chi phí cao và có lúc không thực sự cần thiết đối với nước nghèo