Giấy bạc ngân hàng do Ngân hàng trung ương phát hành là phương tiệnthanh toán hợp pháp, làm chức năng phương tiện lưu thông và phương tiệnthanh toán.. Nói chung, ngân ha
Trang 1Do hiểu biết và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, bài làm của nhóm còncó nhiều sai sót, nhóm mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô và cácbạn.
Trang 21 CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Ngân hàng trung ương
Ngân hàng trung ương (hay còn gọi là ngân hàng dự trữ hay ngân hànghữu trách về tiền tệ) là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ của các quốcgia hoặc nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ chịu trách nhiệm thi hành chínhsách tiền tệ Mục đích hoạt động của NHTW là ổn định giá trị của tiền tệ, ổnđịnh cung tiền, kiểm soát lãi suất, cứu các NHTM có nguy cơ đổ vỡ Hầu hếtcác NHTW thuộc sở hữu của nhà nước, nhưng vẫn có một mức độ độc lập nhấtđịnh đối với chính phủ
1.1.1 Chức năng của ngân hàng trung ương
Phát hành giấy bạc ngân hàng và điều tiết lượng tiền cung ứng
Đi liền với sự ra đời của ngân hàng trung ương thì toàn bộ việc phát hànhtiền được tập trung vào ngân hàng trung ương theo chế độ nhà nước độc quyềnphát hành tiền và có trở thành trung tâm phát hành tiền của cả nước
Giấy bạc ngân hàng do Ngân hàng trung ương phát hành là phương tiệnthanh toán hợp pháp, làm chức năng phương tiện lưu thông và phương tiệnthanh toán Do đó, việc phát hành tiền của ngân hàng trung ương có tác độngtrực tiếp đến tình hình lưu thông tiền tệ của đất nước Để cho giá trị đồng tiềnđược ổn định, nó đòi hỏi việc phát hành tiền phải tuân theo những nguyên tắcnghiêm ngặt
Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng
Là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng trung ương thực hiện một sốnghiệp vụ sau đây:
- Mở tài khoản tiền gửi và bảo quản dự trữ tiền tệ cho các ngân hàng, các tổchức tín dụng Trong hoạt động kinh doanh của mình, các ngân hàng và các tổchức tín dụng đều phải mở tài khoản tiền gửi và gửi tiền vào ngân hàng trungương
Ngân hàng trung ương là ngân hàng của nhà nước
Trang 3Nói chung, ngân hàng trung ương là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước,được thành lập và hoạt đông theo pháp luật Ngân hàng trung ương vừa thựchiện chức năng quản lý về mặt nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng; ngânhàng vừa thực hiện chức năng là ngân hàng của nhà nước.
1.1.2 Vai trò của ngân hàng trung ương
NHTW góp phần ổn định và phát triển nền kinh tế xã hội thông qua điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông.
Trong nền kinh tế thị trường mức cung tiền tệ có tác động mạnh mẽ đến tăngtrưởng kinh tế, thông qua sự thúc đẩy mức tăng giảm tổng sản phẩm quốc nội(GDP) Do vậy, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông cho phù hợp với yêu cầuổn định và phát triển kinh tế giữ vị trí quan trọng bậc nhất trong các nhiệm vụ củaNHTW
Sự điều tiết của NHTW đối với khối lượng tiền trong lưu thông là rất cần thiết.bởi lẽ, do nhiều nhân tố khác nhau tác động mà nền kinh tế có lúc thăng, lúc trầm.mặt khác do tình hình thu chi tiền tệ trong mỗi vùng, mỗi khu vực là khác nhau vàthường xuyên biến động, làm cho nhu cầu về tiền tệ cũng biến động tương ứng.Thông qua hoạt động điều tiết khối lượng tiền tệ trong lưu thông của NHTW màmọi hoạt động kinh tế, xã hội được thực hiện một cách trôi chảy hơn
NHTW thực hiện vai trò này thông qua các công cụ điều tiết trực tiếp hoặc giántiếp như lãi suất, hạn mức tín dụng, tỷ lệ dự trữ bát buộc, lãi suất chiết khấu, hoạtđộng thị trường mở
Đương nhiên, sự điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông chỉ có hiệu quả khi cósự phối hợp đồng bộ với quá trình sử dụng linh hoạt các công cụ kinh tế tài chínhkhác
NHTW tham gia vào thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế.
NHTW tham gia vào xây dựng chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, nhằm thiếtlập một cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả cao Đồng thời với vị trí đặc biệt của
Trang 4mình, NHTW tại trợ tín dụng cho nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM và các tổchức tín dụng để thực hiện kế hoạch thiết lập cơ cấu kinh tế đó.
Đặc trưng của nền kinh tế thị trường là các yếu tố cấu thành thị trường đều cóbiến đổi không ngừng Thị trường đồng nghĩa với những bước thăng trầm, vớinhững biến động vốn có theo các chiều hướng khác nhau Trong điều kiện đó,NHTW còn có vai trò quan trọng trong việc dự đoán những biến cố của nền kinh tế,những tín hiệu thị trường để có được những quyết định đúng về các chính sách tiềntệ, nhằm góp phần điều chỉnh kịp thời cơ cấu kinh tế hiện có phù hợp với thực tiễnnền kinh tế đất nước và xu thế hội nhập quốc tế
NHTW ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia.
Để ổn định sức mua đối nội của đồng tiền quốc gia thông qua việc xây dựng vàthực hiện chính sách tiền tệ, NHTW góp phần cân đối tổng cầu và tổng cung tiềncủa toàn xã hội mặt khác, thông qua việc xây dựng và thực hiện các chính sách tỷgiá, lãi suất, quản lý ngoại hối,… NHTW tác động mạnh đến cân đối cung cầu ngoạitệ góp phần ổn định tỷ giá hối đoái, ổn định sức mua đối ngoại của đồng tiền quốcgia
Cần lưu ý rằng, ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia không có nghĩa là cốđịnh nó Sức mua đối nội cũng như đối ngoại của đồng tiền, có thể biến động lên,xuống trong một thời kì nào đó Song sự biến động ấy cần được kiểm soát, duy trìđiều chỉnh ở mức độ hợp lý cho phép, bảo đảm có lợi cho nền kinh tế quốc dân
NHTW quản lý hoạt động của NHTM và các tổ chức tín dụng khác.
Để thực hiện được vai trò này, NHTW phải xây dựng hàng loạt các văn bảnpháp luật quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức tín dụng.Những chế tài đó phải được xây dựng trên cơ sở những định hướng có khoa học, sựnắm bát thị trường nhanh nhạy, sự phân tích sắc bén những diễn biến trong lĩnh vựctín dụng, thanh toán, thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường ngoại hối, thịtrường vàng…và đưa ra các giải pháp hữu hiệu Mặt khác, NHTW còn có trchs
Trang 5nhiệm tổ chức, thanh tra, giám sát thường xuyên các hoạt động của các NHTM vàtôt chức tín dụng, kịp thời phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật để có biệnpháp xử lý thích hợp.
1.2 Chính sách tiền tệ
Khái niệm: Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do NHTWkhởi thảo và thực thi thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đạt cácmục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế (Theo điều 2 Luật Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam 12/12/1997 )
1.2.1 Vị trí của chính sách tiền tệ
Trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì chính sáchtiền tệ là một trong những chính sách quan trọng nhất vì nó tác động trực tiếpvào lĩnh vực lưu thông tiền tệ Song nó cũng có quan hệ chặt chẽ với các chínhsách kinh tế vĩ mô khác: chính sách tài khóa, chính sách thu nhập, chính sáchkinh tế đối ngoại…
Đối với Ngân hàng trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sáchtiền tệ là hoạt động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều làm cho chính sáchtiền tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn
1.2.2 Các mục tiêu của chính sách tiền tệ
Ổn định giá trị đồng tiền
NHTW thông qua CSTT có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồngtiền của nước mình.Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt: Sức muađối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước)và sức muađối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ) Tuy vậy, CSTThướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạm phát =0 vì nhưvậy nền kinh tế không thể phát triển được, để có một tỷ lệ lạm phát giảm phảichấp nhận một tỷ lệ thất nghiệp tăng lên
Tạo công ăn việc làm
Trang 6CSTT mở rộng hay thu hẹp có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng có hiệuqủa các nguồn lực xã hội,quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷlệ thất nghiệp của nền kinh tế Để có một tỷ lệ thất nghịêp giảm thì phải chấpnhận một tỷ lệ lạm phát tăng lên.
Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủ trong việc hoạchđịnh các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đóổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng ,nó thể hiệnlòng tin của dân chúng đối với Chính phủ Mục tiêu này chỉ đạt được khi kếtquả hai mục tiêu trên đạt được một cách hài hoà
Mối quan hệ giữa các mục tiêu :Có mối quan hệ chặt chẽ,hỗ trợ nhau, khôngtách rời Nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thểmâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau.Vậyđể đạt được các mục tiêutrên một cách hài hoà thì NHTW trong khi thực hiện CSTT cần phải có sự phốihợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác
1.2.3 Các công cụ của chính sách tiền tệ
Để thực thi chính sách tiền tệ thực hiện chức năng và vai trò của mình,NHTW đã sử dụng hàng loạt các công cụ như : nghiệp vụ thị trường mở, dự trữbắt buộc, chính sách tái chiết khấu Mỗi loại công cụ có cơ chế vận hànhriêng và ưu nhược điểm khác nhau Do đó tùy thuộc vào điều kiện thực tế củanền kinh tế để sử dụng nó một cách phù hợp, hiệu quả Nhìn chung, các công
cụ này tác động đến hai đầu mối chủ yếu là ngân hàng trung gian và thị trườngmở
a Nghiệp vụ thị trường mở
Khái niệm:
Là những hoạt động mua bán chứng khoán do NHTW thực hiện trên thịtrường mở nhằm tác động tới cơ số tiền tệ qua đó điều tiết lượng tiền cung ứng Là công cụ linh hoạt nhất, quan trọng nhất
Chủ thể tham gia:
Trang 7Chủ thể tham gia NVTTM rất đa dạng và phong phú Tuy vậy, cũng tuỳthuộc vào quy định riêng của mỗi nước mà các thành viên tham gia vàoNVTTM là khác nhau Thông thường chủ thể tham gia bao gồm: NHTW, các tổchức tín dụng, các tổ chức phi tín dụng, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…nhưng không phải tất cả các chủ thể đều có thể tham gia mà phải có những điềukiện cần thiết Có 3 điều kiện để xem xét phạm vi thành viên, đó là:
- Thứ nhất: NHTW muốn can thiệp trực tiếp vào lượng tiền cung ứng bao gồmcả tiền mặt và tiền gửi, về mặt lý thuyết thành viên tham gia mua bán trongtrường hợp này được mở rộng không những chỉ gồm các tổ chức tín dụng màcòn gồm cả các tổ chức khác, thậm chí có thể cả các cá nhân nếu họ có tiềnmặt và tiền gửi
- Thứ hai: Nếu cơ sở pháp lý cho phép các tổ chức tín dụng hoạt động theohướng đa năng như hệ thống tổ chức tín dụng của Việt Nam hiện nay thì phạm
vi thành viên tham gia mở rộng đến tổ chức tín dụng là đủ
- Thứ ba: Khả năng chuyển tải của hệ thống thanh toán Nếu cá nhân không cósec hoặc tiền trên tài khoản gửi tại Ngân hàng trung ương thì không thể thamgia mua bán được trên thị trường mở, nếu tổ chức tín dụng không có mạng kếtnối với NHTW trong điều kiện giao dịch trên mạng thì cũng không thể trởthành thành viên
Cơ chế hoạt động
- Việc mua bán chứng khoán của NHTW ảnh hưởng tới dự trữ của NHTMthông qua tác động đến tiền gửi của NHTM tại NHTW và tiền gửi của kháchhàng tại NHTM
- Việc mua bán chứng khoán của NHTW còn tác động gián tiếp đến lãi suất thịtrường
Ví dụ:
+ Khi NHTW thay mặt chính phủ đưa chứng khoán ra thị trường sơ cấp đểphát hành, nhân dân và các tổ chức đem tiền mặt đến mua chứng khoán Đó lànghiệp vụ bán trên TTM của NHTW Như vậy với nghiệp vụ này NHTW đã hút
Trang 8bớt một lượng tiền ra khỏi lưu thông hoặc làm cho dự trữ của các TCTD giảmlàm giảm khối lượng cho vay tín dụng của các TCTD; qua đó ảnh hưởng đến cơsố tiền tệ, số nhân tiền tệ làm lượng tiền cung ứng MS giảm và lãi suất trên thịtrường tăng.
+ Ngược lại với nghiệp vụ bán là nghiệp vụ mua, nếu NHTW muốn phát hànhtiền vào lưu thông qua thị trường mở, nó đơn giản dùng tiền mặt mua chứngkhoán trên thị trường thứ cấp hoặc của các tổ chức tín dụng Khi cá nhân hay tổchức bán chứng khoán cho NHTW, chứng khoán về tay NHTW ngược lại tiềnmặt trong nền kinh tế tăng Như vậy khi mua chứng khoán trên TTM, NHTWđã thêm một lượng tiền vào lưu thông làm tăng lượng tiền cung ứng và làm lãisuất thị trường giảm
Ưu điểm, nhược điểm
Ưu điểm :
- Nghiệp vụ thị trường mở phát sinh theo ý tưởng chủ đạo của NHTW, trongđó NHTW hoàn toàn kiểm soát được khối lượng giao dịch Tuy nhiên việckiểm soát này là gián tiếp không nhận thấy được.Ví dụ trong nghiệp vụ chiếtkhấu NHTW có thể khuyến khích hoặc không khuyến khích các NHTM, chỉthông báo lãi suất chiết khấu , mà không kiểm soát trực tiếp khối lượng cho vaychiết khâú
- Nghiệp vụ thị trường mở tương đối linh hoạt và chính xác, có thể sử dụng ởbất kỳ mức độ nào Khi muốn thay đổi về dự trữ hoặc cơ sở tiền tệ của các ngânhàng trung gian ở biên độ nhỏ, NVTTM có thể đạt được bằng cách mua hoặcbán một lượng nhỏ chứng khoán Ngược lại, nếu có yêu cầu thay đổi dự trữ củacác ngân hàng trung gian ở biên độ nhỏ, NHTW cũng có đủ khả năng thực hiệnthông qua việc mua hoặc bán một khối lượng lớn tương ứng các chứng khoán
- Nghiệp vụ thị trường mở dễ dàng đảo chiều : nếu NHTW có mắc sai sót nàotrong quá trình thực hiện nghiệp vụ thị trường mở, thì có thể ngay tức khắc sửa
Trang 9sai sót đó bằng các nghiệp vụ bán (nếu như trước đó mua vào quá nhiều) haymua (nếu như lúc đó bán ra quá nhiều).
- Nghiệp vụ thị trường mở có tính an toàn cao: giao dịch trên thị trường mởhầu như không gặp rủi ro, xét trên cả góc độ của NHTW hay NHTM; vì cơ sởbảo đảm cho các giao dịch trên thị trường mở đều là những giấy tờ có giá, cótính thanh khoản cao, không rủi ro tài chính
- Nghiệp vụ thị trường mở có thể thực hiện một cách nhanh chóng không vấpphải sự chậm trễ của các thủ tục hành chính: khi NHTW muốn thay đổi lượngtiền cung ứng thì chỉ cần đưa ra yêu cầu cho các nhà giao dịch chứng khoán vàsau đó việc mua bán sẽ được thực hiện ngay
Nhược điểm :
- Các NHTW không nhất thiết phải tăng hoặc giảm lượng cung ứng tín dụngvà đầu tư khi dự trữ tăng lên hay giảm đi do các tác động của nghiệp vụ thịtrường mở Vì có một số yếu tố ngăn cản các NHTM sử dụng tối đa dự trữ thừacho việc MR tín dụng : nhu cầu trả nợ NHTM, nhu cầu sử dụng tiền mặt tăng
- Khi lãi suất tiền tệ giảm, không nhất thiết khối lượng tín dụng tăng lêntương ứng Điều này còn phụ thuộc vào khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế,mức RR
- Vì được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi nên nó còn phụ thuộc vào cácchủ thể khác tham gia trên thị trường
- Để sử dụng công cụ này có hiệu quả thì cần phải có sự phát triển đồng bộcủa thị trường tiền tệ, vốn
b Dự trữ bắt buộc
Khái niệm
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là tỷ lệ % giữa số lượng phương tiện thanh toán bị
vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, tức là NHTM phải gửi tại NHTWmột phần của tổng số tiền gửi mà NHTW nhận được từ dân cư và các thànhphần khác trong nền kinh tế theo một tỷ lệ nhất định
Cơ chế tác động
Trang 10NHTW sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc nhằm tăng, giảm qui mô tín dụngcủa các NHTM bằng cách tăng giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số nhân tiền tệtrong cơ chế tạo tiền của các NHTM
Nếu tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì sẽ làm khả năng cho vay của các NHTMgiảm, từ đó làm cho lượng cung ứng tiền giảm Và ngược lại, nếu giảm tỷ lệ dựtrữ bắt buộc sẽ làm khả năng cho vay của các NHTM tăng, từ đó làm cho lượngcung ứng tiền tăng
Ưu điểm, nhược điểm
- Rất khó khăn để thực hiện những thay đổi nhỏ trong cung ứng tiền tệ
- Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộcsẽ ảnh hưởng tới khả năng thu doanh lợicủa các NHTM Hơn nữa, nếu thường xuyên thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộccũng sẽ gây ra tình trạng không ổn định cho các NHTM và làm cho việc quản
lý khả năng thanh khoản của các ngân hàng này khó khăn hơn Do đó, tỷ lệ dựtrữ bắt buộc cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đưa ra mức phù hợp
- Tính linh hoạt không cao vì việc tổ chức thực hiện nó rất chậm, phức tạp,tốn kém và nó có thể ảnh hưởng không tốt tới hoạt động kinh doanh của cácNHTM
c Chính sách tái chiết khấu
Khái niệm
Đây là hoạt động mà NHTW thực hiện cho vay ngắn hạn đối với các NHTMthông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu(đối với thương phiếu) và hạn mức cho vay chiết khấu (cửa sổ chiết khấu)
Cơ chế tác động
Trang 11Khi NHTW tăng (giảm) lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế (khuyến khích) việccác NHTM vay tiền tại NHTW làm cho khả năng cho vay của các NHTM giảm(tăng), từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng) Mặt kháckhi NHTW muốn hạn chế NHTM vay chiết khấu của mình thì thực hiện việckhép của sổ chiết khấu lại.
Ưu điểm, nhược điểm
Ưu điểm :
- Chính sách tái chiết khấu giúp NHTW thực hiện vai trò là người cho vaycuối cùng đối với các NHTM khi các NHTM gặp khó khăn trong thanh toán, vàcó thể kiểm soát được hoạt động tín dụng của các NHTM
- Đồng thời có thể tác động tới việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nềnkinh tế thông qua việc ưu đãi tín dụng vào các lĩnh vực cụ thể
Nhược điểm :
- Hiệu quả của công cụ này còn phụ thuộc vào hoạt cho vay của các NHTM
- Mặt khác, lãi suất tái chiết khấu có thể làm méo mó, sai lệch thông tin vềcung cầu vốn trên thị trường
- Là công cụ thụ động của NHTW vì yếu tố chủ động vay và không vay nằmở NHTM tức là NHTW phải chờ NHTM đang cần vốn đưa thương phiếu, kỳphiếu đến để xin tái cấp vốn
- Nếu NHTW tăng lãi suất chiết khấu quá cao thì các NHTM có thể tìm đếncác nguồn vay khác với lãi suất thấp hơn như tại các ngân hàng khác của nướcngoài
Trang 12Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và được ngânhàng tín nhiệm Thường khi cho vay loại này ngân hàng yêu cầu đảm bảo tíndụng.
Cơ chế tác động
Đây là một công cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền cungứng, việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nên kinh tế cóquan hệ thuận chiều với quy mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của NHTM
Ưu điểm, nhược điểm
Ưu điểm :
- Thủ tục đơn giản, khách hàng chủ động được nguồn vốn vay, lãi vay trả chongân hàng thấp
- Giúp NHTW điều chỉnh, kiểm soát được lượng tiền cung ứng khi các công
cụ khác kém hiệu quả.Đặc biệt có tác dụng nhất thời cao trong những giai đoạnphát triển quá nóng, tỷ lệ làm pháp quá cao của nền kinh tế
Nhược điểm :
- Ngân hàng dễ bị ứ đọng vốn kinh doanh, thu nhập từ lãi cho vay thấp
- Làm giảm hiệu quả phân bổ vốn trong nền kinh tế, dễ phát sinh nhiều hìnhthức tín dụng ngoài sự kiểm soát của NHTW
e Lãi suất
Khái niệm :
Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn, việc thay đổi lãi suất sẽ kéo theosự biến đổi của chi phí tín dụng, từ đó tác động đến việc thu hẹp hay mở rộngkhối lượng tín dụng trong nền kinh tế Do đó, lãi suất là một trong các công cụchủ yếu của chính sách tiền tệ
Là một công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước ViệtNam trong ngắn hạn
Theo luật Ngân hàng nhà nước, lãi suất cơ bản chỉ áp dụng cho đồng ViệtNam do ngân hàng nhà nước công bố, làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấnđịnh lãi suất kinh doanh
Trang 13 Cơ chế tác động
Việc điều chỉnh lãi suất tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô huyđộng và cho vay của các NHTM làm cho lượng tiền cung ứng thay đổi theo
Ưu điểm, nhược điểm
- Mặt khác, việc thay đổi quy định điều chỉnh lãi suất làm cho các NHTM bịđộng, tốn kém trong hoạt động kinh doanh của mình
g Tỷ giá hối đoái
Là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và ngoại tệ Nó vừa phản ánh sứcmua của đồng nội tệ, vừa biểu hiện quan hệ cung cầu ngoại hối
Tỷ giá hối đoái là công cụ là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác độngmạnh đến xuất nhập khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước
Chính sách tỷ giá hối đoái tác động một cách nhạy bén đến tình hình sảnxuất, xuất nhập khẩu hàng hóa, tình trạng tài chính, tiền tệ, cán cân thanh toánquốc tế, thu hút vốn đầu tư, dự trữ của đất nước
Về thực chất tỷ giá không phải là công cụ của chính sách tiền tệ vì tỷ giákhông làm thay đổi lượng tiền lưu thông Tuy nhiên ở nhiều nước đặc biệt làcác nước có nền kinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá là công cụ hỗ trợ quantrọng cho chính sách tiền tệ
2 THỰC TẾ SỬ DỤNG CÁC C ÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VIỆT NAM