1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482

74 920 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn nền kinh tế công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, các doanh nghiệp khôngngừng đổi mới để có được một vị trí trên thị trường Một doanh nghiệp vững mạnh thì phải có độingũ nhân công giỏi, các ban ngành phải hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Trong đó hoạt độngphân tích tài chính đóng một vai trò rất quan trong Đối với doanh nghiệp xây dựng cũng vậy, hoạtđộng phân tích tài chính giúp cho công ty nhận định rõ ràng các khoản thu, chi, nguồn tiền để có thểphân bổ phù hợp trong khoảng thời gian nhất định Đảm bảo cho công trình thi công liên tục, đảmbảo hoàn thành đúng tiến độ

Qua quá trình học tập tại trường, đặc biệt là được sự giảng dạy, hướng dẫn tận tình của thầy LÊQUANG PHÚC, em đã học tập được rất nhiều điều về phân tích hoạt động tài chính của một doanhnghiệp Ngoài ra em còn học tập được rất nhiều kiến thức thực tế, kinh nghiệm làm việc của thầy

Đó chính là những kiến thức bổ ích giúp em hoàn thành bài TKMH này, đồng thời cũng là hànhtrang để em đỡ bỡ ngỡ hơn khi ra trường làm việc trong môi trường năng động như hiện nay

Em xin cảm ơn thầy đã hướng dẫn em hoàn thành tốt bài thiết kế này.Sau đây là bài

TKMH của em, tuy em đã cố gắng hết sức mình nhưng vì đang ngồi trên ghế nhà trường, kiến thứcthực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Em kính mong các cô thầy góp ý cho em

để bài TKMH của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

…………

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012

Ký tên

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

…………

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012

Ký tên

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1.1/ Giới thiệu chung về doanh nghiệp

Số lượng chứng khoán niêm yết: 3.000.000 Cổ phiếu

Đăng ký niêm yết tại: HNX

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tuấn Huỳnh, Ủy viên HĐQT kiêm Giám đốc

Trang 5

Ban lãnh đạo công ty:

- Ông Lê Hòa Nguyễn, Chủ tịch

- Ông Nguyễn Tuấn Huỳnh, Ủy viên

- Ông Nguyễn Trọng Cẩm, Ủy viên

- Ông Cao Hoài Thanh, Ủy viên

- Ông Lê Văn Thảo, Ủy viên

- Ông Nguyễn Tuấn Huỳnh, Giám đốc

- Ông Nguyễn Trọng Cẩm, Phó Giám đốc

- Ông Cao Hoài Thanh, Phó Giám đốc

- Ông Lâm Hoàng Linh, Phó Giám đốc

- Ông Đặng Văn Khoa, Phó Giám đốc

- Ông Lại Văn Hữu, Trưởng ban

- Bà Hoàng Thị Mận, Ủy viên

- Ông Dương Lê Tĩnh, Ủy viên

Trang 6

Giấy phép thành lập và hoạt

động:

Số 270300455 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 16/12/2004; Thay đổi lần thứ 3 số 2900324346 ngày 28/5/2010; lần thứ 4 ngày 4/10/2010

1.1.2/ Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần 482 tiền thân vốn là Xí nghiệp Đường sắt 769 có nhiệm vụ đảm bảo giaothông (đường sắt và đường bộ) vùng khu bốn cũ từ Nghệ An đến Quảng Bình trong cuộc chiếntranh phá hoại của đế quốc Mỹ ra Miền Bắc Đến năm 1982, Công ty đổi tên thành Xí nghiệpĐường sắt 482 trực thuộc Liên hiệp xí nghiệp Giao thông 4 Năm 1992, Xí nghiệp Đường sắt 482 chuyển đổi thành Công ty Công trình giao thông 482 – Tổngcông ty xây dựng Công trình giao thông miền Trung (Nay là Tổng công ty xây dựng công trình giao

Ngày 29/4/2004, Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 1226/QĐ-BGTVT về việc chuyển đổi Công

ty công trình giao thông 482 thành Công ty cổ phần xây dựng công trình 482 – Tổng công ty xâydựng công trình giao thông 4 Công ty cổ phần xây dựng công trình 482 chính thức đi vào hoạtđộng từ ngày 16/12/2004 với số vốn điều lệ là 8 tỷ VNĐ, trong đó, Nhà nước nắm giữ 51%, cán bộ

Ngày 06/4/2007, Đại hội VNĐ cổ đông lần thứ 2 của Công ty cổ phần xây dựng công trình 482quyết định phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 15 tỷ VNĐ Ngày 08/12/2007, Công ty cổ phần xây dựng công trình 482 tổ chức Đại hội cổ đông bất thường.Đại hội VNĐ cổ đông quyết định đổi tên Công ty thành Công ty cổ phần 482 cho phù hợp vớingành nghề kinh doanh mới của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2703000455

do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 16/12/2004, đăng ký thay đổi lần 2 ngày11/12/2007 Đại hội VNĐ cổ đông cũng quyết định niêm yết cổ phiếu của Công ty trên Trung tâmGiao dịch chứng khoán Hà Nội

Trang 7

- Gia công lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn; Gia công và sửa chữa cơ khí;

- Sửa chữa xe máy, thiết bị ngành xây dựng; Cho thuê máy móc thiết bị, kho bãi;

- Khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản;

- Sản xuất, mua bán vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị, cấu kiện bê tông, cấu kiện bằng kimloại;

- Sản xuất, mua bán điện thương phẩm;

- Mua bán nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành công nghiệp;

- Trồng rừng; Mua bán và nuôi trồng thủy sản;

- Thí nghiệm vật liệu thi công công trình; Dịch vụ kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượngcông trình;

- Dịch vụ dạy nghề và chuyển giao công nghệ;

- Hoạt động môi giới và giới thiệu việc làm;

- Tư vấn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình cầu, đường bộ;

- Tư vấn sử dụng vật liệu xây dựng; Tư vấn đầu tư xây dựng

1.1.4/ Cơ cấu tổ chức

Trang 8

CÔNG TRƯỜNG 1 CÔNG TRƯỜNG 2

HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC GI¸M §èC c«ng ty CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC C¸c Phã GI¸M §èC

THƯ KÝ CÔNG TY

Th ký C«ng ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

P.HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ P.TÀI CHÍNH KẾ TOÁN P.KINH DOANH P.VẬT TƯ THIẾT BỊP.KỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG

XÍ NGHIỆP CẦU TRUNG TÂM TVTK & KĐXD

ĐỘI 404 ĐỘI 406 ĐỘI 408 CÁC CÔNG TRƯỜNG SX XƯỞNG SỬA CHƯA

Sơ đồ tổ chức công ty 482

Trang 9

Đại hội VNĐ cổ đông

• Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ vàquyền hạn theo luật pháp và Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty 482

• Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty

• Bầu, bãi nhiệm Hội VNĐ quản trị và Ban kiểm soát

• Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định

Hội VNĐ quản trị:

• Là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyếtđịnh các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của Đại hội VNĐ cổ đông

• Báo cáo trước Đại hội VNĐ cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợinhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng pháttriển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

• Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty

• Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Giám đốc

• Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty

• Quyết định triệu tập Đại hội VNĐ cổ đông

• Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định

Ban Kiểm soát:

• Là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính; giám sát về việc chấp hành chế độ hạchtoán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và

kiểm soát nội bộ công ty

Trang 10

Thư ký công ty

Chuyên đọc và thảo các loại giấy tờ đi - đến, giao dịch qua điện thoại, đến các địa chỉ giaodịch, ghi chép lại bằng văn bản những thông tin từ các cuộc họp, hội nghị, sắp xếp thời gian,thông tin và tài liệu cho một hoặc một nhóm quản trị viên cấp cao nhất định và thực hiện cáccông việc do cấp trên chỉ định,… Thư ký còn là người truyền đạt các mệnh lệnh quyết định củagiám đốc, hay các nhiệm vụ đã được giao tới toàn thể công ty hoặc những người có liên quan

Các công việc chính của thư ký văn phòng bao gồm:

• Tốc ký và soạn thảo văn bản, thư từ, báo cáo, thông tin liên quan

• Thực hiện và trả lời các cuộc điện thoại, sắp lịch hẹn

• Tiếp khách hàng khi cần thiết

• Xử lý thư từ chuyển đi và chuyển đến

• Chuẩn bị tài liệu và thông tin theo yêu cầu của lãnh đạo

• Lên chương trình và thời gian cho các cuộc họp, các hoạt động xã hội khác

• Lưu trữ

• Tham dự và viết biên bản cho các cuộc họp…

• Sắp xếp thời gian, thông tin và tài liệu cho một hoặc một nhóm quản trị viên cấpcao nhất định

Giám đốc:

• Là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty theođúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, quy địnhcủa Công ty cổ phần 482, cụ thể:

• Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của Công ty

• Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT

Trang 11

• Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty

• Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty

• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, kể cả cán

bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám Đốc

Bên cạnh, Giám đốc là người tham mưu cho Hội VNĐ quản trị về mặt hoạch định các mụctiêu, chính sách.Giúp việc cho Giám đốc là Thư ký công ty và các Phó Giám đốc, kế toántrưởng và các bộ phận nghiệp vụ

Các Phó Tổng Giám đốc - Phụ trách tổ chức:

• Tham mưu cho Tổng Giám đốc về chiến lược, chính sách nhân sự và kinh doanhcủa Công ty, giúp Giám đốc lập dự thảo chương trình hành động, đề ra các biệnpháp kiểm soát, cải tiến tổ chức, xây dựng các tiêu chuẩn hoạt động

• Quản lý và giám sát các Phòng ban, cung cấp các nguồn lực cần thiết cho cáccông trường Xác định nhu cầu đào tạo và cung cấp các nguồn lực cần thiết đểthực hiện đào tạo

• Định kỳ thông báo cho Giám đốc biết về tình hình hoạt động kinh doanh củaCông ty Chịu trách nhiệm chỉ đạo về công tác tổ chức hành chính như công tácquản trị hành chánh, văn thư, lưu trữ bảo mật tài liệu cơ quan, xây dựng các chínhsách tuyển dụng và tổ chức quản lý lao động, thi đua khen thưởng, nâng hạ lương

• Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả, tạo lập các mối quan hệ mật thiết trongCông ty Phối hợp với các Phòng ban, công trường để đem lại kết quả tốt nhất choCông ty Chuẩn bị nội dung và điều khiển cuộc họp các Cấp Trưởng hàng tuần

Trang 12

• Tư vấn, xét duyệt biện pháp thi công ở công trường (kế hoạch, tiến độ, biện pháp

kỹ thuật, giá thành xây dựng)

• Theo dõi, kiểm tra kỹ thuật, tiến độ và chất lượng thi công nhằm đảm bảo chocông trình đạt chất lượng cao nhất, thỏa mãn cao nhất các yêu cầu của kháchhàng, phù hợp với các yêu cầu chung của hợp VNĐ cùng các thỏa thuận khácphát sinh trong quá trình thi công, tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiệnhành

• Báo cáo tình hình các hoạt động về kỹ thuật toàn Công ty cho Giám đốc và HộiVNĐ Quản Trị (định kỳ hoặc đột xuất)

Phòng Vật tư - Thiết bị:

• Đảm bảo cung ứng vật tư, thiết bị và nhân công theo đúng tiến độ và chấtlượng yêu cầu của công trường, kể cả việc cung ứng vật tư mẫu để khách hàngchọn và phê duyệt

• Theo dõi việc tạm ứng, thanh quyết toán của công trình và kiểm soát chi phítrong quá trình thi công của các hợp VNĐ

• Kiểm soát việc sử dụng vật tư trong quá trình thi công

• Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các vấn đề liên quan đến thương lượng và

ký kết Hợp VNĐ

Phòng Tài chính - Kế toán: có chức năng đề xuất với Ban Giám đốc về công tác quản lý tàichính, kế toán, thống kê trong Công ty; VNĐ thời tiến hành lập, lưu trữ, kiểm tra, kiểm soáttoàn bộ các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực Tài chính - Kế toán theo quy định của phápluật hiện hành, cụ thể:

• Tham mưu cho Tổng Giám đốc và HĐQT thực hiện chức năng quản lý tàichính, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu về tài chính – kế toán, tổ chức phổ biến

và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thi hành kịp thời các qui định về tài chính– kế toán của Nhà nước và cấp trên Quan hệ với ngân hàng, cơ quan thuế vàcác cơ quan hữu quan để thực hiện công tác tài chính – kế toán theo qui địnhcủa pháp luật

• Quản lý tài sản, tiền vốn, hàng hóa, kinh phí và các quỹ, tổng kết thu – chi tàichính, báo cáo quyết toán, kiểm tra thường xuyên hoạt động kế toán của các

Trang 13

bộ phận, nắm bắt tình hình kinh doanh của Công ty từ đó lập kế hoạch tàichính và cung cấp thông tin cho các bộ phận trong và ngoài Công ty.

• Tổ chức thanh toán mua bán hàng hóa nhanh chóng và thu hồi công nợ, tăngnhanh vòng quay vốn, tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của Công ty Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán,bảo mật các số liệu

• Chịu trách nhiệm chung về hiệu suất làm việc của Phòng và liên đới chịu tráchnhiệm trước pháp luật về hệ thống tài chính – kế toán tại Công ty

Phòng Kế hoạch Kỹ thuật chất lượng:

• Tham gia tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty trong việc hoạch định các hoạchkinh doanh, đầu tư, và thực hiện các dự án hạ tầng, cụ thể:

• Thực hiện phân tích và đề xuất tính khả thi của các dự án; tham gia các hoạtđộng quản lý kinh doanh của các dự án do Công ty đầu tư

• Tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra kỹ thuật trong quá trình triển khai các dự

án, các chương trình, hoạt động kinh doanh theo kế hoạch Công ty đúng cácquy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước hiện hành

• Xem xét các yêu cầu của khách hàng về thiết lập hồ sơ dự thầu, xem xét cácđiều kiện ký kết hợp VNĐ và thực hiện việc lập hồ sơ dự thầu theo yêu cầucủa khách hàng

• Phối hợp với Chỉ huy Trưởng Công Trình để giải quyết các vấn đề kỹ thuật cóliên quan đến hợp VNĐ trong quá trình thi công Tìm hiểu và phổ biến thôngtin về vật liệu mới, kỹ thuật và công nghệ mới cho các Chỉ huy Trưởng côngtrình, bộ phận vật tư, các bộ phận liên quan khác

• Quản lý và giám sát trực tiếp mọi hoạt động và chịu trách nhiệm chung vềhiệu suất công việc của phòng Chủ trì các cuộc họp định kỳ để tổng kết vàđiều chỉnh các hoạt động của phòng

Phòng Hành chính – Nhân sự:

• Là một bộ phận nghiệp vụ của Công ty, có chức năng đề xuất, giúp việc choBan lãnh đạo và hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra các công tác quản lý

Trang 14

nhân sự; bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động, an ninh trật tự và phòngcháy chữa cháy, quản trị hành chính – văn phòng.

• Xác định và xây dựng các tiêu chuẩn chức danh trong Công ty Xây dựng nộiquy, thể chế, chế độ công tác của các bộ phận trong Công ty

• Xây dựng các định mức lao động, nghiên cứu chế độ tiền lương, tiền thưởng,bồi dưỡng độc hại, lập kế hoạch nâng lương, tiền thưởng cho Công ty

• Nghiên cứu nhu cầu công tác và khả năng cán bộ để có kế hoạch đào tạo bồidưỡng nghiệp vụ

• Lập kế hoạch duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa định kỳ cũng như

dự trù kinh phí để bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa và mua sắm các loạiphương tiện, thiết bị dụng cụ và tài sản cố định thuộc khối văn phòng, quản lý

Trung tâm Tư vấn Thiết kế và Kiểm định Xây dựng

• Trung tâm thực hiện công tác kiểm định, tư vấn thiết kế, khảo sát và giám sát thicông công trình xây dựng, cầu đường, thuỷ lợi,…

• Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ xây dựng

• Tư vấn quản lý dự án, thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán, kiểmnghiệm vật liệu xây dựng và các công tác tư vấn khác theo yêu cầu

• Kiểm định chất lượng công trình xây dựng (vật liệu xây dựng, cấu kiện trongxây dựng, sản phẩm xây dựng hoàn thành)

• Thực hiện công tác thí nghiệm và khảo sát xây dựng

Trang 15

• Báo cáo tình hình hoạt động của Trung tâm và tình hình chất lượng công trìnhxây dựng do trung tâm thực hiện theo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất khi cóyêu cầu.

• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

Xí nghiệp Cầu

Xí nghiệp Cầu là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần 482 Xí nghiệp Cầu là đơn vị phụ thuộchoạch toán báo sổ, hoạt động tuân thủ theo qui chế hoạt động của Xí nghiệp và điều lệ tổ chứchoạt động của Công ty

Bên cạnh đó, do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian thi công dài, mangtính chất đơn chiếc nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chức thành các tổ, đội,xưởng sản xuất, tổ chức hạch toán phụ thuộc Mỗi một đội sản xuất lại phụ trách thi công trọnvẹn một công trình hoặc một hạng mục công trình Trong đó mỗi một đội sản xuất lại có thể tổchức thành các tổ sản xuất Tuỳ thuộc từng điều kiện và từng thời kỳ mà số lượng các tổ, đội sẽthay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể

Ở các đội sản xuất, có các đội trưởng phụ trách thi công có trách nhiệm tổ chức thi công cùngvới kỹ thuật của phòng Kỹ Thuật thi công do công ty cử xuống Mỗi một đội sản xuất có các tổ

kế toán có nhiệm vụ thanh quyết toán với công ty theo từng khối lượng xây lắp hoàn thành.Cách tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, VNĐ thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp

có thể khoán sản phẩm tới từng đội công trình, từng tổ sản xuất

1.1.5/ Nhân lực

Bảng 1.5.1: Thống kê trình độ nhân sự công ty Cổ Phần 482

Cán bộ chuyên môn Số lượng (người) Tỉ lệ %

Trang 16

Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn nhân lực của công ty khá dồi dào, tổng số cán bộ công

ty lên tới 235 người, trong đó tỉ lệ cán bộ Đại học và trên Đại học chiếm 17% cho thấy bộ máyquản lý của công ty gọn nhẹ, cán bộ quản lý có chuyên môn cao và gắn bó với công ty

Bảng 1.5.2: Bảng thống kê cấp bậc công nhân.

Chỉ tiêu Số lượng (người)Tỷ trọng (%)

Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

- Nhân lực là nguồn lực quan trọng của công ty Vì thế, công ty luôn quan tâm đếnviệc đầu tư xây dựng và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao để tạo ra lợithế cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao kỹ năng chuyên môn của người laođộng

- Công ty đã thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dưỡng kiến thức môi giới bất động sảncho bộ phận kinh doanh; tài trợ kinh phí cho các chương trình đào tạo chuyên sâutrong lĩnh vực xây dựng, tài chính, chứng khoán, tiếp thị; tạo mọi điều kiện chongười lao động theo học chương trình đại học nhằm nâng cao trình độ chuyênmôn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công ty

- Công ty cũng có chính sách khuyến khích người lao động có trình độ đại họctham gia các chương trình đào tạo sau đại học để phục vụ mục tiêu phát triển lâudài của công ty

Trang 17

- Sử dụng nguồn lực bên ngoài trong những lĩnh vực mà nội lực không đảm đương đượchoặc chưa đủ mạnh như phát triển thị trường – dịch vụ tư vấn về xây dựng chính sách – thểchế, tư vấn thành lập các công ty thành viên.

- Xây dựng hệ thống đánh giá và trả công lao động theo năng lực và cống hiến, bảo đảm trảcông cùng mặt bằng thu nhập trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, thu hút và giữ được nhân tàicho Bảo hiểm Viễn Đông trên cơ sở đãi ngộ thỏa đáng

- Xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng trình độ định kỳ và chuyên sâuphù hợp cho từng cán bộ, nhân viên trong Công ty Tiếp tục chủ động đào tạo cán bộ cótrình độ cao

1.1.6/ Máy móc thiết bị và công nghệ thi công

Bảng máy móc thiết bị và sử dụng máy móc thiết bị của Công ty:

4 Máy bơm cắt nước áp lực cao động cơ Diesel

350HP

II Thiết bị thi công Nhà cao tầng

Trang 18

12 Xe V/C bê tông HUYNDAI 29S - 3306 1 1 100

III Thiết bị thi công đóng cọc cát, giếng cát

1 Cần trục bánh xích hiệu Kobelco P&H 5055 2 2 100

III Thiết bị thi công đường

IV Thiết bị thi công cống, hầm

3 Xe máy đóng cừ Larsen bánh xích Komatsu

V Thiết bị thi công đo đạc

Trang 19

2 Máy thủy chuẩn AE7C 16 15 100

Tổng hệ số sử dụng máy móc của công ty là 99,46%, nguyên nhân làm cho hệ số này chưađạt 100% là do Xe lu rung 2 cầu hiệu Bomag bị hư đang tiến hành sửa chữa và 1 Máy phátđiện MITSUBISHI chưa được sử dụng đến Nhìn chung hệ số sử dụng máy móc thiết bị củacông ty cao, công ty đã tận dụng tối đa máy móc của mình, không những thế nhờ duy tu bảodưỡng và sửa chữa kịp thời nên máy móc đang hoạt động hết công suất, tạo lợi thế rất lớn choCông ty

Nhìn chung số lượng máy móc của công ty tương đối đáp ứng được nhu cầu hiện tại củacông ty Khi thi công các công trình phức tạp Công ty có xu hướng lập kế hoạch thuê thêm cácmáy móc thiết bị hiện đại hơn, phù hợp với yêu cầu kĩ thuật của các công trình thi công

Công ty luôn đưa ra các biện pháp tổ chức thi công cụ thể cho từng công trình cụ thể đểphát huy được tối đa khả năng sử dụng cũng như công suất của máy Với một số hạng mụccông trình yêu cầu kĩ thuật cao, nhân lực của công ty hoàn toàn đủ khả năng thực hiện với sốmáy móc hiện có, kèm theo một số máy móc đi thuê (nếu cần thiết)

1.1.7/ Vị thế công ty

Công ty cổ phần 482 là một trong những doanh nghiệp mạnh của Tổng công ty xây dựng côngtrình Giao thông 4, tốc độ tăng trưởng nhanh, nền tài chính ổn định Năm 2005, Công ty là mộttrong 2 đơn vị của Tổng Công ty được xếp loại A Năm 2006, Công ty là một trong 4 đơn vị

Công ty cổ phần 482 là một đơn vị được UBND tỉnh Nghệ An và các Sở ban ngành của tỉnhđánh giá cao qua các sản phẩm, công trình đạt chất lượng cao, tiến độ kịp thời

Với những thành tích cao đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như những đónggóp tích cực cho sự phát triển Kinh tế - Xã hội của địa phương và cả nước trong những nămqua, Công ty Cổ phần 482 đã vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các ngành, các cấptrao tặng nhiều danh hiệu, phần thưởng cao quý:

o 01 Huân chương Lao động hạng Nhì cho Công ty (năm 2007)

o 02 Huân chương Lao động hạng Ba

+ 01 Huân chương Lao động hạng Ba cho Công ty (năm 1983)

+ 01 Huân chương Lao động hạng Ba cho Đội 208 thuộc Công ty (năm 1985)

o 01 Huân chương Lao động hạng Ba cho Công ty (năm 1983)

o 01 Huân chương Lao động hạng Ba cho Đội 208 thuộc Công ty (năm 1985)

Trang 20

o Bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ về thành tích trong "phong trào thi đua 4 nhất"xây dựng đường Hồ Chí Minh giai đoạn I (Theo Quyết định số 341/QĐ/TTg ngày 10/5/2002).

o 02 cờ thi đua của Bộ GTVT trong 2 năm 2004-2005 (Theo Quyết định số: BGTVT ngày 31/8/2005; Quyết định số: 226/QĐ-BGTVT ngày 19/01/2006)

3224/QĐ-o Bằng khen bộ GTVT về thành tích xuất sắc tr3224/QĐ-ong công tác quản lý và xây dựng côngtrình cầu Đà Rằng (Theo Quyết định số 2808/QĐ-BGTVT ngày 20/9/2004 của Bộ trưởng BộGTVT)

o Bộ trưởng Bộ KH&CN trao tặng Giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2005 và 2006(Theo Quyết định số 2688/2005/QĐ/BKHCN ngày 14/10/2005 và số 1652/2006/QĐ/BKHCNngày 10/12/2005 của Bộ trưởng Bộ KH&CN)

o Trong 3 năm 2004 2005 và 2006 Công ty được Bộ GTVT đánh giá và xếp loại theo 4tiêu chí của Bộ: đạt Doanh nghiệp loại A

o Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh Nghệ An số 458/QĐ-KT ngày 09/2/2006tặng Đơn vị đã có thành tích xuất sắc trong công tác nghiên cứu, ứng dụng Khoa học côngnghệ trên địa bàn Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001-2005;

o Giấy khen của Tổng cục thuế về thành tích chấp hành tốt các chính sách thuế năm 2005,

2006, 2007, 2008

o Bộ Khoa học và công nghệ trao tặng Cúp Vàng ISO2008 tại QĐ 1984/QĐ-BKH-CNngày 12/9/2008 Cúp vàng là bằng chứng nhận đơn vị xuất sắc trong việc áp dụng hệ thốngquản lý theo tiêu chuẩn Quốc tế

o Được Bộ Công Thương, Phòng Công nghiệp Việt Nam trao tặng “Siêu cúp thương hiệu

mạnh” cho tập thể công ty và “Cúp Bạch Thái Bưởi – Danh nhân thế kỷ 21” cho cá nhân

ông Lê Ngọc Hoa - Chủ tịch HĐQT, Giám đốc công ty

o Đơn vị có cổ phiếu niêm yết trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội được Hiệphội kinh doanh chứng khoán Việt Nam, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, Trung tâm thông tin

tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC) đánh giá và trao tặng cúp Vàng “ Thương

hiệu chứng khoán Uy tín” năm 2008.

o Bộ Giao thông vận tải Công nhận Tập thể lao động xuất sắc năm 2009 theo QĐ số:83/QĐ-BGTVT ngày 13/01/2010

o Đơn vị có cổ phiếu niêm yết trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội được Hiệphội kinh doanh chứng khoán Việt Nam, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, Trung tâm thông tin

tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (CIC) đánh giá và trao tặng cúp Vàng “ Thương

hiệu chứng khoán Uy tín” năm 2009.

o Thủ Tướng Chính Phủ tặng Giải Bạc Giải thưởng chất lượng Quốc gia năm 2009

1.1.8/ Kinh nghiệm thi công

Trang 21

Công Ty Cổ Phần 482 là doanh nghiệp xây dựng có đủ kinh nghiệm để xây dựng các côngtrình lớn và có yêu cầu kĩ thuật cao.Trong những năm qua công ty đã hoàn thành nhiều dự ántiêu biểu về cả lĩnh vực cầu đường lẫn dân dụng.

Một số dự án tiêu biểu như:

Trang 22

Một số dự án đã thực hiện như:

Đường Vũng Áng G5 Giá trị : 56.706 ( tỷ đ) Ngày khởi công : 01/01/2004 Ngày hoàn thành : 12/03/2007

Thủy điện Đa Khai

Chủ đầu tư Địa điểm : Lạc Dương

Khởi công : 01/10/2007 Hoàn thành : 30/05/2008 Chi phí : 24.4390 ( tỷ đ)

Trang 23

Giao nhận xây lắp công trình dự tuyến TP Vinh - Ng hệ an

Khởi công : 19/10/2007 Hoàn thành :21/12/2007 Chi phí : 13.5000 ( tỷ đ)

Trang 24

1.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1/ Môi trường vĩ mô

1.2.1.1/ Môi trường chính trị và pháp lý

Hiện nay, một trong những yếu tố được các nước trên thế giới đánh giá cao Việt Nam là cómột thể chế chính trị hết sức ổn định Đây là yếu tố hết sức quan trọng để thu hút các nhà đầu

tư vốn vào Việt Nam

Hệ thống pháp luật Việt Nam có tác động trực tiếp đến hoạt động các doanh nghiệp, cụ thể làcác doanh nghiệp hoạt động bên lĩnh vực xây dựng Hiện nay, hệ thống pháp luật Việt Namđang dần một ngày hoàn thiện hơn phù hợp với yêu cầu thực tế, giúp các doanh nghiệp cạnhtranh lành mạnh, phát triển phù hợp với mục tiêu nhà nước đặt ra

• Luật xây dựng ban hành ngày 26/11/2003 số 16/2003/QH11

• Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29/11/2005 số 60/2005/QH11

• Luật đấu thầu ban hành ngày 29/11/2005 số 61/2005/QH11

• Luật quy hoạch đô thị ban hành ngày 17/6/2009 số 30/2009/QH12

• Luật nhà ở ban hành ngày 29/1/2005 số 56/2005/QH11

• Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bảncủa Luật xây dựng số 16/2003/QH11, Luật đấu thầu số 61/2005/QH11,Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật đất đai số 13/2003/QH11 vàLuật nhà ở số 56/2005/QH11

gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, để thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh

tế thành phố Hồ Chí Minh đề ra do đó Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số3003/QĐ-UBND ngày 08 tháng 06 năm 2012 về Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số13/NQ-CP

Chính sách thuế mới của chính phủ củng ảnh hưởng nhiều đến công ty thông qua chi phínguyên liệu, nhiên liệu làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, chi phí xây dựng

 Với hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, cơ chế chính trị ổn định, đượcnhững chính sách quan tâm của lãnh đạo thành phố, tuy nhiên thủ tục còn nhiêukhuê, chồng chéo

Trang 25

Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, Quốc Hội Việt Nam đã banhành và tiếp tục hoàn chỉnh các Bộ luật kinh tế như Luật thương mại, Luật doanh nghiệp, Luậtthuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp…để đẩy nhanh tiến trình cải cách kinh

tế Các chính sách kinh tế thông thoáng nhằm khuyến khích sự phát triển của các thành phầnkinh tế cũng thông qua đã tạo được môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh và ổn định Tuy nhiên, hệ thống luật pháp của Việt Nam còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập như sự chồngchéo giữu các văn bản pháp luật ; nội dung các điều luật chưa thật rõ ràng và hợp lý, thiếu sựnhất quán và VNĐ bộ giữa các điều khoản, các quy định; có quá nhiều văn bản luật và dướiluật được ban hành mới và sửa đổi ; quá trình ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn thihành còn chậm trễ khiến cho người dân và doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong quá trìnhthực thi pháp luật

Bên cạnh đó, phải thừa nhận rằng mặc dù Việt Nam có tình hình chính trị ổn định nhưng bộmáy cán bộ hành chính còn cửa quyền, tham ô, nhũng nhiễu doanh nghiệp Công chức thuếngang nhiên đòi thù lao, nhân viên hải quan kéo dài thời hạn giữ nguyên liệu nhập từ nướcngoài để đòi “lệ phí”… Tình trạng này đã làm ảnh hưởng lớn đến kế hoạch sản xuất kinhdoanh và mục tiêu hạ thấp chi phí trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng ,công ty cổ phần 482 chịu sự điều tiết trực tiếp củaluật xây dựng.Cơ chế chính sách của nhà nước có ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh tranh củacác doanh nghiệp xây dựng đó là cơ chế quản lý đầu tư Bên cạnh đó còn có cả chính sách vềvốn đầu tư,các quy định tín dụng ,quy định về chống độc quyền ,cá sắc luật thuế,các chế độđãi ngộ hỗ trợ ,luật bảo vệ môi trường ,các quy định trong lĩnh vực ngoại thương ,các quy định

về thuê mướn cho vay … Sự ổn định chính trị tạo mối trường thuận lợi đối với các hoạt đọngkinh doanh của doanh nghiệp Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị và phápluật sẽ tạo ra những cơ hội rủi ro nhất định cho các doanh nghiệp xây dựng

Hoạt động của ngành xây dựng cũng chịu sự tác động lớn từ chính sách tài chính ,tiền tệ củachính phủ Tùy thuộc vào tình hình của nền kinh tế ,chính phủ mà trực tiếp ở đây là bộ tàichính và ngân hàng nhà nước có những quyết sách riêng để hạn chế những tác động tiêu cựccủa nền kinh tế hay tăng trưởng nóng của nền kinh tế Mỗi động thái này sẽ ảnh hưỡng trựctiếp đến nguồn vốn đầu tư của ngành xây dựng Do đó ,bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sáchtài chính tiền tệ của chính phủ cũng sẽ ảnh hưởng đến sự mở rộng hay thu hẹp hoạy động kinhdoanh của các doanh nghiệp trong hoạt động xây dựng

1.2.1.2/ Môi trường Công nghệ - Kĩ thuật

Vai trò của khoa học công nghệ

Đối với quốc gia

Trang 26

Khoa học và công nghệ đã góp phần quan trọng trong việc tiếp thu, làm chủ, thích nghi

và khai thác có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài Nhờ đó, trình độ công nghệ trongmột số ngành sản xuất, dịch vụ đã được nâng lên đáng kể, nhiều sản phẩm hàng hoá có sứccạnh tranh cao hơn Đặc biệt, trong lĩnh vực nông nghiệp KH&CN đã tạo ra nhiều giống câytrồng, vật nuôi có chất lượng và năng suất cao, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn,đưa nước ta từ chỗ là nước nhập khẩu lương thực trở thành một trong những nước xuất khẩugạo, cà phê, v.v hàng đầu trên thế giới

Các chương trình nghiên cứu trọng điểm về công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,công nghệ vật liệu, tự động hoá, công nghệ cơ khí - chế tạo máy, đã góp phần nâng cao nănglực nội sinh trong một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệuquả của nhiều ngành kinh tế

Khoa học và công nghệ trong những năm qua đã góp phần đào tạo và nâng cao trình độnhân lực, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc và phát huy truyềnthống văn hoá tốt đẹp của dân tộc

Đối với ngành xây dựng

Công nghệ là yếu tố cơ bản của sự phát triển.Tiến bộ khoa học công nghệ, dổi mới côngnghệ là động lực của phát triển kinh tế xã hội, phát triển ngành

Tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới côn nghệ sẽ:

Nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm, tăng sảnlượng, tăng năng suất lao động, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên liệu… Nhờ vậy, sẽ tăng khảnăng cạnh tranh, mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và nâng cao hiệu quả kinhdoanh

Thúc đẩy phát triển phân công lao động xã hôi

Tạo ra những nhu cầu mới

Hạn chế ảnh hưởng của tự nhiên, cho phép ngành xây dựng có thể phát triển ngay cả khinhững điều kiện tự nhiên không thuận lợi

Những yếu kém và nguyên nhân gây nên yêu kém về khoa học kỹ thuật của Việt Nam nói chung và ngành xây dựng nói riêng

a) Những yếu kém

Năng lực khoa học và công nghệ còn nhiều yếu kém:

- Đội ngũ cán bộ KH&CN còn thiếu cán bộ đầu đàn giỏi, các "tổng công trình sư",đặc biệt là thiếu cán bộ KH&CN trẻ kế cận có trình độ cao cấu nhân lực KH&CNtheo ngành nghề và lãnh thổ còn nhiều bất hợp lý

- Đầu tư của xã hội cho KH&CN còn rất thấp, đặc biệt là đầu tư từ khu vực doanhnghiệp Trang thiết bị của các viện nghiên cứu, trường đại học nhìn chung còn rấtthiếu, không VNĐ bộ, lạc hậu so với những cơ sở sản xuất tiên tiến cùng ngành

Trang 27

- Hệ thống giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lựcKH&CN chất lượng cao, đặc biệt đối với những lĩnh vực KH&CN tiên tiến; chưađáp ứng yêu cầu phát triển KH&CN cũng như sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

- Hệ thống dịch vụ KH&CN, bao gồm thông tin KH&CN, tư vấn chuyển giao côngnghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng còn yếu kém cả về cơ sởvật chất và năng lực cung cấp dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của hội nhập khu vực

và quốc tế

- Thiếu sự liên kết hữu cơ giữa nghiên cứu KH&CN, giáo dục - đào tạo và sản xuất

- kinh doanh; thiếu sự hợp tác chặt chẽ giữa các tổ chức nghiên cứu - phát triển,các trường đại học và doanh nghiệp

- So với các nước trong khu vực và trên thế giới, nước ta còn có khoảng cách rấtlớn về tiềm lực và kết quả hoạt động KH&CN tỷ lệ cán bộ nghiên cứu KH&CNtrong dân số và mức đầu tư cho nghiên cứu khoa học theo đầu người thấp; các kếtquả nghiên cứu - phát triển theo chuẩn mực quốc tế còn rất ít

Nhìn chung, năng lực KH&CN nước ta còn yếu kém, chưa giải đáp được kịp thời nhiều vấn đề của thực tiễn đổi mới, chưa gắn kết chặt chẽ và đáp ứng được yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội

Trình độ công nghệ của nhiều ngành sản xuất còn thấp và lạc hậu:

- Ngoài những công nghệ tiên tiến được đầu tư mới trong một số ngành,lĩnh vực như bưu chính - viễn thông, dầu khí, hàng điện tử tiêu dùng, sảnxuất điện, xi măng, nhìn chung trình độ công nghệ của các ngành sản xuấtnước ta hiện lạc hậu khoảng 2 - 3 thế hệ công nghệ so với các nước trongkhu vực Tình trạng này hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

và nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Cơ chế quản lý khoa học và công nghệ chậm được đổi mới, còn mang nặng tính hànhchính:

Quản lý hoạt động KH&CN còn tập trung chủ yếu vào các yếu tố đầu vào, chưa chútrọng đúng mức đến quản lý chất lượng sản phẩm đầu ra và ứng dụng kết quả nghiên cứuvào thực tiễn Các nhiệm vụ KH&CN chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội Công tác đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu chưa tương hợpvới chuẩn mực quốc tế

Cơ chế quản lý các tổ chức KH&CN không phù hợp với đặc thù của lao động sáng tạo

và thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Các tổ chức KH&CN chưa có đượcđầy đủ quyền tự chủ về kế hoạch, tài chính, nhân lực và hợp tác quốc tế để phát huy tính năngđộng, sáng tạo

Việc quản lý cán bộ KH&CN theo chế độ công chức không phù hợp với hoạt độngKH&CN, làm hạn chế khả năng lưu chuyển và đổi mới cán bộ Thiếu cơ chế đảm bảo để cán

bộ KH&CN được tự do chính kiến, phát huy khả năng sáng tạo, tự chịu trách nhiệm trongkhuôn khổ pháp luật Chưa có những chính sách hữu hiệu tạo động lực đối với cán bộ KH&CN

Trang 28

và chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, chế độ tiền lương còn nhiều bất hợp lý, khôngkhuyến khích cán bộ KH&CN toàn tâm với sự nghiệp KH&CN.

Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN chưa tạo thuận lợi cho nhà khoa học, chưahuy động được nhiều nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; cơ chế tự chủ về tài chính của các

tổ chức KH&CN chưa đi liền với tự chủ về quản lý nhân lực nên hiệu quả còn hạn chế

Thị trường KH&CN chậm phát triển.Hoạt động mua, bán công nghệ và lưu thông kếtquả nghiên cứu KH&CN còn bị hạn chế do thiếu các tổ chức trung gian, môi giới, các quy địnhpháp lý cần thiết, đặc biệt là hệ thống bảo hộ hữu hiệu quyền sở hữu trí tuệ

Tóm lại, công tác quản lý nhà nước về KH&CN còn chưa đổi mới kịp so với yêu cầuchuyển sang kinh tế thị trường

b) Những nguyên nhân chủ yếu

Đường lối chính sách phát triển KH&CN của Đảng và Nhà nước chưa được quán triệtđầy đủ và chậm được triển khai trong thực tiễn:

Quan điểm KH&CN là nền tảng và động lực phát triển đất nước đã được khẳng địnhtrong các nghị quyết của Đảng nhưng trên thực tế chưa được các cấp, các ngành, các địaphương quán triệt đầy đủ và triển khai trong thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội

Nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển KH&CN chậm đượcthể chế hoá bằng các văn bản quy phạm pháp luật; việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện chính sáchthiếu kiên quyết nên kết quả còn hạn chế

Năng lực của các cơ quan tham mưu, quản lý KH&CN các cấp còn yếu kém:

Cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp ăn sâu vào tiềm thức và thói quen của không ítcán bộ KH&CN và quản lý KH&CN đã tạo ra sức ỳ không dễ khắc phục trong cơ chế mới,không đáp ứng được yêu cầu về đổi mới quản lý KH&CN trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế

Chưa làm rõ trách nhiệm của Nhà nước đối với những hoạt động KH&CN mà Nhà nướccần đầu tư phát triển như: các lĩnh vực KH&CN trọng điểm, ưu tiên; nghiên cứu chiến lược,chính sách phát triển; nghiên cứu cơ bản; nghiên cứu mang tính công ích, v.v ; cũng như chưa

có cơ chế, chính sách phù hợp đối với các hoạt động KH&CN cần và có thể vận dụng cơ chếthị trường, như nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, dịch vụ KH&CN

Quản lý nhà nước đối với khu vực hành chính và khu vực sự nghiệp trong hệ thốngKH&CN chưa được tách biệt rõ ràng, làm cho công tác quản lý các tổ chức KH&CN còn mangnặng tính hành chính

Chậm tổng kết thực tiễn để nhân rộng các điển hình tiên tiến về gắn kết giữa nghiên cứuKH&CN với giáo dục - đào tạo và sản xuất - kinh doanh

Đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ còn hạn hẹp:

Trang 29

Đầu tư xây dựng tiềm lực KH&CN trong thời gian dài còn chưa được chú trọng đúngmức, thiếu tập trung vào lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên, dẫn đến cơ sở hạ tầng KH&CN lạc hậu,hiệu quả đầu tư thấp.

Thiếu quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học trình độ cao ở các lĩnh vực KH&CN

ưu tiên, đặc biệt là cán bộ KH&CN đầu ngành, các "tổng công trình sư"

Cơ chế quản lý kinh tế chưa tạo môi trường thuận lợi cho phát triển khoa học và côngnghệ:

Cơ chế quản lý kinh tế hiện nay còn duy trì sự bao cấp gián tiếp của Nhà nước, độc quyền củadoanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh, làm cho các doanh nghiệp nhà nước có

tư tưởng ỷ lại, chưa quan tâm đến ứng dụng các kết quả nghiên cứu KH&CN và đổi mới côngnghệ Thiếu cơ chế, chính sách hữu hiệu để gắn kết giữa KH&CN với sản xuất - kinh doanh vàkhuyến khích doanh nghiệp ứng dụng kết quả nghiên cứu KH&CN.Hệ thống tài chính, tiền tệkém phát triển cũng không tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự huy động được nguồn vốn đểđầu tư cho KH&CN

Xu hướng đổi mới công nghệ hiện nay

Việt Nam đang diễn ra quá trình đổi mới khoa học công nghệ Quá trình đổi mới côngnghệ bao gồm nhiều mặt nhiều dạng hoạt động nhưng tập trung vào đổi mới công nghệ , nhậpcông nghệ mới, nắm bắt và đưa công nghệ mới vào sản xuất , cải tiến và sáng tạo ra công nghệ.Công nghệ mới bao gồm các thành phần chính: Thiết bị kỹ thuật, phương pháp chế tạosản phẩm, sự am hiểu công nghệ mới, tổ chúc quản lý công nghệ mới Quá trình đổi mới côngnghệ diễn ra rộng khắp từ các doanh nghiệp, các công ty, các hợp tác xã đến cá địa phương

Kết luận

Ngày nay khoa học công nghệ được coi là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh Ngành xâydựng giao thông vừa qua đã chịu nhiều áp lực cho việc ứng dụng công nghệ thi công hiện đạinhư: cầu dây văng, hầm đường bộ,… buộc các nhà thầu trong nước phải bỏ ra mức chi tiêulớn Doanh nghiệp cần phấn đấu và tìm cơ hội tài trợ của Chính phủ cho việc nghiên cứu vàphát triển

Công nghệ càng hiện đại, quá trình tổ chức thi công càng hợp lý sẽ góp phần rút ngắnthời gian thi công, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp xây dựng Tuy nhiên, cần tính toán hợp

lý vì xuất hiện công nghệ mới làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại từ đó làmtang áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước

1.2.1.3/ Môi trường kinh tế

Nếu như nền kinh tế đang ở trong giai đoạn hưng thịnh hay phát triển sẽ tạo ra cơ hội chocác hoạt động chiến lược của các ngành, các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất và tiêu thụsản phẩm; ngược lại, nếu nền kinh tế ở trong giai đoạn suy thoái thì sẽ tạo nguy cơ và thách thứccho hoạt động của các ngành, của doanh nghiệp

Trang 30

Tăng trưởng kinh tế:

Hình 1.1.2.a: Mức tăng GDP 6 tháng đầu năm so với cùng kỳ những năm gần đây (đơn vị:

%, nguồn: Tổng cục thống kê).

• GDP của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2012 đạt 4,38% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơncùng kỳ nhiều năm (trừ năm 2009) Theo dự đoán tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng cuốinăm tối đa 5%

• Không tránh khỏi tình hình khó khăn chung của cả nước, mức tăng trưởng của thành phố

Hồ Chí Minh 6 tháng đầu năm đạt 8,1% (cùng kỳ năm trước đạt 9,9%)

 Với mức tăng trưởng kinh tế đạt mức thấp, nền kinh tế đang trong tình trạng khó khăn dẫnđến lượng đầu tư giảm

có ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp xây dựng

Mức lãi suất :

Trang 31

Hình 1.1.2.b.1: thống kê mức tăng trưởng lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC) và lãi xuất cho vay từ tháng 3/2008 đến tháng 3/2012 (đơn vị: %, nguồn: StoxPlus).

Hình 1.1.2.b.2: lãi suất cho vay qua các năm tháng 2/2010 đến tháng 6/2012 (nguồn dag.vn)

Qua hai biểu đồ trên cho thấy mức lãi suất trung bình qua các năm từ tháng 3/2008

đến 3/2012 từ 15% đến 16% (Hình 1.1.2.b.1: thống kê mức tăng trưởng lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC) và lãi xuất cho vay từ tháng 3/2008 đến tháng 3/2012 (đơn vị: %, nguồn: StoxPlus)); lãi suất cho vay phí sản xuất trung bình từ 24% đến 25% (Hình 1.1.2.b.2: lãi suất cho vay qua các năm tháng 2/2010 đến tháng 6/2012 (nguồn dag.vn)).

Mức lãi suất trung bình năm 2012 dự đoán khoảng 13% thấp hơn mức trung bình từ 2%đến 3%, và mức lãi suất cho vay sản xuất năm 2012 khoảng 20%

Trong 6 tháng đầu năm vừa qua, GDP cả nước giảm xuống thấp đến mức kỉ lục trong 10năm qua 4,38% (trừ năm hậu khủng hoảng kinh tế thế giới 2009), bên cạnh đó chỉ số lạm phát

Trang 32

CPI cũng giảm tới mức âm và một động thái của Ngân hàng nhà nước là phải giảm lãi suất đểkích cầu cho doanh nghiệp đặt biệt là doanh nghiệp hoạt động bên lĩnh vực xây dựng

 Bên cạnh những nỗi lực của Ngân hàng nhà nước nhằm giảm lãi suất để kích cầu nền kinh

tế, thế nhưng lãi suất vay sản xuất vẫn ở mức cao gây khó khăn cho doanh nghiệp tiếp cậnnguồn vốn để mở rộng sản xuất, và trả lãi vay

Thế nhưng nghịch lý là giá nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng lại tăng giá nguyênnhân là giá nhân công tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng.( nguồn báo giá nguyên vật liệu xâydựng – sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh)

 Tỉ lệ lạm phát thấp, giá nguyên vật liệu tăng dẫn đến sức mua người dân giảm gây khókhăn cho doanh nghiệp xây dựng

Chính sách tiền tệ:

Trang 33

Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt giảm đầu tư công trình có nguồn vốn nhànước có xu hướng chững lại làm cho doanh nghiệp mất đi các dự án quan trọng, giảmdoanh thu.

Giai đoạn chu kì kinh tế:

Hiện nay kinh tế thế giới và Việt Nam đang trong chu kỳ khủng hoảng đã chạm đáy dẫnđến nhiều vấn đề về kinh tế xã hội làm cho các doanh nghiệp xây dựng không bán được sảnphẩm, không quay vòng vốn được và không tái sản xuất được

Tỉ lệ thất nghiệp:

Trong 6 tháng đầu năm 2012, tỉ lệ thất nghiệp của độ tuổi lao động là 2,29%; trong đókhu vực thành thị là 3,62%, khu vực nông thôn là 1,65%

 Tỉ lệ thất nghiệp cao nguồn lực trong xây dựng bị suy giảm

1.2.1.4/ Môi trường văn hóa xã hội

Các nhân tố xã hội thường thay đổi chậm nên thường khó nhận ra, nhưng chúng cũng là cácnhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ đối với doanh nghiệp Các yếu tố nhóm này ítảnh hưởng đến doanh nghiệp xây dựng

• Các yếu tố văn hóa: tín ngưỡng tôn giáo, kiến trúc mĩ thuật

Văn hóa Việt có từ ngàn đời nay,nó ăn sâu vào tư tưởng của từng người dân Việt.Khi xây dựngcác công trình xây phải theo thuần phong mỹ tục của người Việt Sự khác biệt về cấu trúc địahình, khí hậu và phân bố dân tộc, dân cư đã tạo ra những vùng văn hoá có những nét đặc trưngriêng tại Việt Nam, mỗi vùng đều có những giá trị văn hóa riêng.Do đó các công trình cũngphải phù hợp với phong tục tập quán của địa phương bên cạnh tính hiện đại.Đặc biệt là nhữngcông trình dân dụng,nhà ở Ngoài ra còn có sự giao thao văn hoá giữa phương Đông và phươngTây.Là một công ty xây dựng lớn hoạt động đa ngành 482 cũng luôn phải tìm hiểu về vấn đềnày để phát triển công ty

• Cơ cấu dân số:

Số lượng người cao tuổi đang tăng nhanh hơn bất kỳ nhóm dân số nào khác nên chỉ số già hóacũng gia tăng nhanh chóng Hiện, 39% người cao tuổi Việt Nam vẫn đang làm việc

• Vai trò của phụ nữ ngày càng được cải thiện

• Xu hướng tiêu dùng :

Người dân ở các khu đô thị đông đúc có xu hướng ở nhà chung cư Nhiều cơ sở hạ tầng cầnđược xây dựng phục vụ quá trình đô thị hóa Giao thông đi lại cần được mở rộng cũng là nhucầu bức thiết hiên nay

Trang 34

• Tâm lý: giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo, dịch vụ tốt.

1.2.1.5. /Điều kiện tự nhiên:

- Đặc điểm của sản phẩm xây dựng là được sản xuất ngoài trời,chịu ảnh hưởng trực tiếp củacác yếu tố thời tiết,khí hậu, trải dài theo tuyến, thi công ở vị trí cố định…Ở khu vực miền Bắc

và Bắc Trung bộ có sự ảnh hưởng thời tiết khắc nghiệt là:Mùa mưa và giá rét nên các côngtrình xây dựng thường được thi công vào các mùa khác là chủ yếu để tránh mưa gió cản trở do

đó làm giảm năng suất lao động hằng năm Mùa hè hạn hán, cuối thu lũ lụt xảy ra ngày càngnhiều do biến đổi khí hậu Nếu nhẹ thì làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công,nếu nặng thì phá hủycông trình đang xây dựng dở dang…làm tăng chi phí xây dựng, ảnh hưởng đến uy tín của công

1.2.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ

1.2.2.1/ Nhà cung cấp

Các đối tượng chủ yếu cần phải lưu tâm đó là : nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị; cộngVNĐ tài chính; nguồn lao động

A, Nhà cung ứng vật tư, thiết bị:

- Chi phí để xây dựng công trình là chi phí vật liệu, máy móc thi công chiếm tỷ lệlớn, vốn lưu động ứ đọng trong thời gian dài nên các nhà cung cấp có ảnh hưởngquan trọng đến hiệu quả xây dựng và sản xuất kinh doanh dịch vụ xây dựng củacông ty.Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm xâydựng.Để chủ động hơn trong kinh doanh, công ty cần phải có mối quan hệ tốt, lâudài và bền vững với các nhà cung ứng có kinh nghiệm và có uy tín trên thị trườngthì sẽ đem lại cho mình cơ hội đạt được lợi thế cạnh tranh về giá, về chất lượngsản phẩm trên thị trường Do tầm quan trọng của máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu, vật tư sử dụng cho công trình có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng côngtrình nên cách tốt nhất để công ty tránh được sự mặc cả hoặc sức ép của nhà cungcấp là xây dựng mối quan hệ đôi bên cùng có lợi

Trang 35

- Hiện tại, nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho công ty chủ yếu từ các nguồn nộiđịa uy tín và có tính ổn định cao:

Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính

Thép xây dựng Công ty Cổ Phần Thép Miền bắcDầu DO, nhớt Công Ty Cổ phần Dầu Khí Phương ĐôngVán ép, ván khung Công Ty TNHH Hòa Phát

Cát, đá xây dựng Doanh nghiệp tư nhân địa phươngThép xây dựng Công ty thép Pomina

- Hiện nay, nguồn cung cấp vật liệu xây dựng tại Việt Nam khá ổn định.Các nhàcung cấp nguyên vật liệu không chỉ đáp ứng được phần lớn nhu cầu trong nước

mà còn xuất khẩu sang một số nước trong khu vực và thế giới.Hơn nữa, với xu thếhội nhập ngày càng mạnh mẽ nền kinh tế Việt Nam, công ty có rất nhiều cơ hội đểtiếp cận với các vật liệu ngoại nhập với chi phí hợp lý.Nhận thức được sự quantrọng của sự ổn định nguồn cung cấp nguyên vật liệu đối với việc duy trì và pháttriển hoạt động kinh doanh, Công ty rất chú trọng xây dựng hệ thống các nhàcung cấp vật liệu xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng công trình và thi công đúngtiến độ đã cam kết với nhà đầu tư.Mặt khác, với ưu thế là kinh doanh các mặthàng vật liệu xây dựng, Công ty có điều kiện mua nguyên vật liệu trực tiếp từ cácnhà sản xuất trực tiếp nên có thể chủ động được nguồn nguyên vật liệu cho cáchoạt động xây dựng của Công ty

B, Nguồn cung ứng về tài chính:

- Trong những thời điểm nhất định, hầu hết các doanh nghiệp đều phải vayvốn tạm thời từ các nhà cung cấp tài chính Do đặc điểm của sản phẩmngành xây dựng đòi hỏi phải sử dụng một lượng vốn lớn, trong quá trìnhthi công, chỉ đầu tư không thể cung ứng toàn bộ chi phí xây dựng cho cácnhà thầu mà luôn đòi hỏi các nhà thầu phải ứng vốn trước để xâydựng.Chính vì vậy, Công ty phải luôn chuẩn bị trước các nguồn vốn đểhoạt động, trong đó nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếuchiếm tỷ lệ rất lớn.Công ty vừa có đợt phát hành cổ phiếu làm tăng vốnđiều lệ Số tiền huy động được nhằm để tăng nguồn vốn hoạt động kinhdoanh của công ty

- Về nguồn vốn vay dài hạn và ngắn hạn khác nhằm chuẩn bị khoản tiềntrong hoạt động đấu thầu xây lắp, Công ty có mối quan hệ thường xuyên

Trang 36

và gắn bó với Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam BIDV và một số

tổ chức tín dụng khác

C, Cung ứng lao động:

- Nhà cung ứng có khả năng cung ứng lao động có kinh nghiệm chuyên môn, cótay nghề kỹ thuật trong công việc phục vụ cho doanh nghiệp.Chất lượng côngtrình cũng bị ảnh hưởng to lớn bởi chất lượng lao động, vì vậy, chất lượng laođộng thấp, không có trình độ tay nghề phù hợp sẽ dẫn đến việc không đảm bảo vềchất lượng sản phẩm lẫn thời gian xây dựng, sẽ làm cho Công ty mất uy tín.Mặtkhác, một khi Công ty có khả năng thu hút và giữ vững được nhân viên có nănglực làm việc lâu dài thì chính là lợi thế, là tiền đề đảm bảo sự thành công choCông ty.Vì vậy, Công ty luôn tạo môi trường làm việc phù hợp, mức lương hợp lýtheo năng lực và thành quả mà nhân viên đạt được, luôn có biện pháp khuyếnkhích người lao động làm việc tốt hơn

- Thông qua những kênh cung ứng nguồn lao động , trung tâm giới thiệu việc làmkết hợp với những hình thức tuyển dụng phù hợp là công ty có thể tìm cho mìnhmột đội ngũ lao động tốt vì ở đây nguồn lao động dồi dào và chất lượng lao độngtốt.Về bộ phận lao động công nhân, Công ty có thể thông qua các tổ đội làmkhoán, công ngày hoặc thuê nhân công tại địa phương nơi công trình xây dựng

1.2.2.2/ Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức hay cá nhân có khả năng thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng mục tiêu của doanh nghiệp bằng : cùng một loại sản phẩm có cùng nhãn hiệu; cùng mộtloại sản phẩm nhưng khác nhãn hiệu; những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm củadoanh nghiệp

Sự tranh đua giữa các đối thủ cạnh tranh làm cho các doanh nghiệp phải áp dụng những chiếnlược nhằm giành ưu thế như giảm giá bán, đẩy mạnh khuyến mãi , quảng cáo, nâng cao dịch vụkhách hàng, bảo hành và cải tiến chất lượng sản phẩm ( công trình) Mỗi doanh nghiệp đều cốgắng cải tiến vị thế của họ trên thị trường và tìm cách phản lại các đổi thủ khác bằng cách đưa

ra những chiến lược cạnh tranh mới

Hội nhập kinh tế thế giới sâu rộng và tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời gian qua

đã tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng ngành nghề kinh doanh Đặcbiệt trong lĩnh vực xây dựng giao thông, quy mô thị trường ngày càng mở rộng, chất lượngcông trình ngày càng được nâng cao, cạnh tranh ngày càng gay gắt

Hiện tại công ty cổ phần 482 có hai dạng đối thủ: đối thủ hiện tại và đối thủ tiềm ẩn:

- Đối thủ tiềm ẩn: Những doanh nghiệp mới gia nhập ngành xây dựng giao thông

sẽ mang theo năng lực sản xuất mới, khát vọng mới, khát vọng chiếm thị phần và thường

Trang 37

các tập đoàn đa dạng hóa với tiềm lực tài chính của mình thông qua việc nhảy vào mualại các doanh nghiệp trong ngành hay đầu tư vào lĩnh vực xây dựng giao thông hoặc mộtvài cá nhân có ý định thành lập doanh nghiệp gia nhập ngành.

Mối nguy cơ gia nhập mới trong ngành xây dựng giao thông phụ thuộc vào nhữnghàng rào gia nhập hiện có, cùng với phản ứng từ những đối thủ hiện có mà kẻ gia nhậpmới có thể dự đoán

- Đối thủ hiện tại:

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18

Công ty cổ phần xây lắp và đầu tư Sông Đà

CTCP Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà

CTCP Cơ điện và Xây dựng Việt Nam

1.2.2.3/ Khánh hàng

Trong lĩnh vực xây lắp, khách hàng chủ yếu là chủ đầu tư, mua hàng thông qua đấu thầu Hoạtđộng trong cơ chế thị trường có nhiều biến động và rủi ro và tự do cạnh tranh, các doanhnghiệp xây dựng cần luôn luôn thực hiện tốt chính sách giao tiếp với khách hàng, nhằm giúpcho doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi dễ dàng kí kết hợp VNĐ

Ngày đăng: 17/11/2014, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức công ty 482 - phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482
Sơ đồ t ổ chức công ty 482 (Trang 8)
Bảng 1.5.1: Thống kê trình độ nhân sự công ty Cổ Phần 482 - phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482
Bảng 1.5.1 Thống kê trình độ nhân sự công ty Cổ Phần 482 (Trang 15)
Bảng 1.5.2: Bảng thống kê cấp bậc công nhân. - phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482
Bảng 1.5.2 Bảng thống kê cấp bậc công nhân (Trang 16)
Hình 1.1.2.a: Mức tăng GDP 6 tháng đầu năm so với cùng kỳ những năm gần đây (đơn vị: - phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482
Hình 1.1.2.a Mức tăng GDP 6 tháng đầu năm so với cùng kỳ những năm gần đây (đơn vị: (Trang 30)
Hình 1.1.2.b.2: lãi suất cho vay qua các năm tháng 2/2010 đến tháng 6/2012 (nguồn dag.vn) - phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482
Hình 1.1.2.b.2 lãi suất cho vay qua các năm tháng 2/2010 đến tháng 6/2012 (nguồn dag.vn) (Trang 31)
Hình 1.1.2.b.1: thống kê mức tăng trưởng lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC) và lãi xuất cho vay từ tháng 3/2008 đến tháng 3/2012 (đơn vị: %, nguồn: StoxPlus). - phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482
Hình 1.1.2.b.1 thống kê mức tăng trưởng lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC) và lãi xuất cho vay từ tháng 3/2008 đến tháng 3/2012 (đơn vị: %, nguồn: StoxPlus) (Trang 31)
Hình 1.1.2.c.: chỉ số lạm phát (CPI) thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến năm 2012 (nguồn: Tổng cụ thống kê) - phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482
Hình 1.1.2.c. chỉ số lạm phát (CPI) thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến năm 2012 (nguồn: Tổng cụ thống kê) (Trang 32)
Bảng phân tích: - phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482
Bảng ph ân tích: (Trang 51)
Bảng phân tích: - phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần 482
Bảng ph ân tích: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w