Ở Việt nam Chưa có một nghiên cứu hoàn thiện nào về phương thứcthay thế cho khám thường quy sau phá thai nội khoa, và đánh giá sự hài lòng của bệnh nhõn với phương pháp này, vì vậy chúng
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Phá thai nội khoa được thực hiện tại Việt Nam từ năm 1992 tại BVHùng Vương và 2001 tại BV PSTW Phá thai nội khoa có tỷ lệ thành côngcao: 92% - 97% [2]
Tái khám theo dõi thường quy đối với phá thai nội khoa là cần thiết đểđỏnh giá thai đã sẩy hoàn toàn và cần cú thờm những chăm sóc tiếp theo
(Schhaff &cs (2000); Creinin (2004): phần lớn không cần điều trị gỡthờm; chỉ 2-5% cần tiến hành thủ thuật hút thai do sẩy không trọn; chảy máunhiều: 1/1000)
Theo dõi thường quy có một số hạn chế: Tăng chi phí, mất thời gian,giảm sự chấp nhận, tỷ lệ mất dấu cao: 20-30% Mặt khác, câu hỏi phỏng vấnchưa được chuẩn hóa; chưa đánh giá một cách có hệ thống để xác định kháchhàng cần trở lại tái khám vì vậy cần xây dựng quy trình theo dõi an toàn vàđược chuẩn hóa thay cho việc tái khám thường quy là cần thiết
Chúng tôi đưa ra phương pháp sử dụng phương thức thay thế gồm: Thửthai bằng que thử thai và đỏnh giá qua điện thoại bằng bộ phỏng vấn tự trả lời Đây là phương thức an toàn thay thế cho khám thường quy bởi người phụ
nữ có thể xác định được kết quả sau phá thai Trong số phụ nữ phải quay lạiphòng khám: 82% phụ nữ nhận diện đúng cần hút lại hay điều trị nhiễm trùngTest thử thai bán định lượng giúp xác định sẩy thai trọn: Đo lường hCG tronghuyết thanh tốn kém, nhiều cơ sở không thực hiện được, còn đo lường hCGtrong nước tiểu: rẻ, đặc hiệu
Việc sử dụng test thử thai bán định lượng giúp việc sử dụng siêu âmchẩn đoán giảm 40% Nghiên cứu tại Việt Nam trên 300 phụ nữ: 97% nhận
Trang 2diện đúng kết quả phản ánh nồng độ òhCG; 90% phụ nữ đọc kết quả trùng vớibác sỹ.
Ở Việt nam Chưa có một nghiên cứu hoàn thiện nào về phương thứcthay thế cho khám thường quy sau phá thai nội khoa, và đánh giá sự hài lòng
của bệnh nhõn với phương pháp này, vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “ Đánh giá sự chấp nhận của test thử thai bán định lượng βhCG so với khám theo dõi thường quy sau phá thai nội khoa tại BVPSTƯ ” với hai mục tiêuchớnh:
1 Đánh giá hiệu quả của bộ câu hỏi tự trả lời và thử thai bán định lượng
βhCG để phát hiện những trường hợp cần can thiệp bổ sung sau phá
thai nội khoa trong giai đoạn dưới 9 tuần
2 Đánh giá khả năng chấp nhận của người cung cấp dịch vụ và khách hàng với từng phương thức theo dõi sau phá thai nội khoa.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Các phương pháp phá thai đến 12 tuần:
1.1.1 Hút thai:
Hút thai là phương pháp được sử dụng nhiều nhất để phá thai đến 12tuần Có thể hút bằng máy hoặc hút bằng tay Nhìn chung, phương pháp hútthai được ưa chuộng hơn phương pháp nong và nạo, vì phương pháp này antoàn, hiệu quả và dễ chịu hơn đối với khách hàng Số tai biến cũng như tỷ lệtai biến nặng của phương pháp hút đều chỉ bằng một nửa so với phương phápnong và nạo [9] Với phương pháp hút bằng máy, áp lực được máy hút tạo ra
có tác dụng hút rau và tổ chức thai qua ống hút vào trong một bình chứa Khi
sử dụng phương pháp hút thai bằng tay, người cung cấp dịch vụ có thể lấy tổchức thai bằng cách sử dụng một bơm hút bằng tay với lực hút nhẹ
1.1.2 Phương pháp nong và nạo:
Là thủ thuật nong cổ tử cung bằng dụng cụ, rồi gắp thai, rau và nạo sạchbuồng tử cung bằng thìa nạo Do cần phải nong rộng cổ tử cung nên nguy cơ ráchCTC tăng lên Tai biến của phương pháp này bao gồm: chảy máu, nhiễm trùng tiểukhung, tổn thương CTC, thủng TC do nạo cao hơn do hút
1.1.3 Phương pháp phá thai nội khoa:
Phá thai nội khoa là phương pháp dùng thuốc để chấm dứt thai nghén,
đã được các thầy thuốc nghiên cứu nhiều năm Từ khi được tuyên bố và côngnhận chính thức là một phương pháp phá thai ở các nước phương Tây,phương pháp phá thai bằng Mifepristone kết hợp với Misoprostol ngày càngđược các thầy thuốc và chị em phụ nữ hưởng ứng Phương pháp phá thai này
có thể áp dụng cho tuổi thai từ 5 đến 9 tuần, kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh
Trang 4cuối cùng Tuổi thai có liên quan đến tỷ lệ thành công của phương pháp Tuổithai càng lớn, tỷ lệ thất bại có tăng và nếu thai đến 9 tuần, cần thiết phải tìmmột phác đồ khác [6] Hiệu quả cao nhất đạt được ở tuổi thai đến 7 tuần.Phương pháp phá thai nội khoa đã cho người phụ nữ một sự lựa chọn mới đểchấm dứt thai nghén Một số nghiên cứu mới đây cho thấy nhiều phụ nữ ưathích phương pháp phá thai nội khoa hơn phá thai ngoại khoa và khi được lựachọn, có nhiều phụ nữ đã lựa chọn phá thai nội khoa [1] Phụ nữ lựa chọn pháthai nội khoa cho biết phương pháp này có tính riêng tư hơn, người phụ nữđược tự chủ hơn, phương pháp ít xâm hại hơn và có vẻ tự nhiên hơn phá thaingoại khoa Các nhược điểm thường được nhắc đến gồm đau bụng, thời gian
ra máu, số lần thăm khám và thời gian phải chờ đợi tới khi kết thúc quá trìnhsẩy thai nhiều hơn so với phá thai ngoại khoa
Hiện nay có nhiều phác đồ được áp dụng để phá thai sớm, khác nhau vềliều dùng, đường dùng và khoảng cách dùng thuốc:
- Uống 200mg Mifepristone, sau 6-8 giờ đặt âm đạo 800 gMisoprostol để chấm dứt thai nghén đến 7 tuần Tỷ lệ thành công là 92% [10]
- Dùng 200mg Mifepristone kết hợp với 600 g Misoprostol uống sau
24 giờ trong phá thai đến 7 tuần Tỷ lệ thành công là 94% [5]
- Dùng 200 Mifepristone đường uống, sau 48 tiếng đặt âm đạo 800 gMisoprostol (4 viên 200 g) áp dụng cho thai đến 9 tuần, tỷ lệ thành công tới96% [35]
- Ngày thứ nhất uống 200mg Mifepristone, sau 48 tiếng 400 g ápdụng cho thai đến 7 tuần, tỷ lệ thành công là 94% [11]
- Chỉ sử dụng Misoprostol đường đặt âm đạo hoặc ngậm dưới lưỡi để phá thaisớm đến 9 tuần Tỷ lệ thành công từ 88 đến 90% [16]
Trang 51.2 Tổng quan về Mifepristone và Misoprostol:
1.2.1 Misoprostol:
1.2.1.1 Dược động học:
Misoprostol là dẫn chất tổng hợp có tác dụng tương tự prostaglandinE1,Thuốc được trình bày dưới dạng viờn nộn cú hàm lượng là 200 g
* Hấp thu, phân phối, chuyển hoá, thải trừ:
Misoprostol hấp thu rất nhanh sau khi uống, tỷ lệ hấp thu trung bình là88%, sau đó trải qua quá trình khử ester hoá rất nhanh tạo thành dạng acid tự do.Misoprostol dạng acid là dạng có hoạt tính chủ yếu của thuốc Nồng độ cao nhấttrong huyết tương là 30 phút sau khi uống hoặc 1-2 giờ sau khi đặt âmđạo Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, thải trừ hầu hết sau 24 giờ Thờigian bán huỷ là 20 - 40 phút
0 0 50 100 150 200 250 300 350
Hình 1.1: Phân bố nồng độ Misoprostol trong huyết tương
Thời gian hấp thu và thải trừ của MSP khác nhau phụ thuộc vào đườngdùng Có thể dùng đường uống, ngậm trong má, ngậm dưới lưỡi, đặt âm đạo, hoặcđặt vào trực tràng
Trang 6Dùng thuốc đường âm đạo thì nồng độ đỉnh trong huyết tương và nồng
độ trung bình trong huyết tương thường thấp hơn đường uống nhưng thời giantác dụng lại dài hơn
1.2.1.2 Tên và công thức hoá học:
Tờn hoá học của Misoprostol (Cytotec) là: Methyl -11 (13E), 16Dihydroxy-16 Methyl-9 oxypropst - 13 - Enoate [37] và công thức hoá học là
C22 H38 O5
1.2.1.3 Tác dụng:
Misoprostol đầu tiên được dùng để điều trị và phòng ngừa viêm loét dạdày, tá tràng [3], sau đó được dùng trong sản khoa với tác dụng gây cơn co tửcung và làm chín muồi CTC:
- Tác dụng làm chín muồi cổ tử cung của MSP trước khi làm thủ thuậtnhư nong nạo, soi buồng TC, làm giảm nguy cơ tổn thương CTC, đặc biệt ởthì nong CTC giúp thủ thuật được tiến hành dễ dàng, an toàn, rút ngắn thờigian làm thủ thuật
Năm 1995, tại Hồng Kụng, Suk Wai Ngai và cộng sự đã nghiên cứu dùngMisoprostol để làm mềm CTC trước khi nạo hút thai 32 phụ nữ có thai từ 6 đến
12 tuần được uống Misoprostol trước khi làm thủ thuật 12 giờ Độ mở CTCtrung bình sau dùng thuốc là 8,1 1,7 mm (đo bằng nong Hegar) [16]
- Tỏc dụng gây sẩy thai: MSP có tác dụng gây sẩy thai ở các tuổi thaikhác nhau Tỷ lệ thành công phụ thuộc vào tuổi thai, liều lượng và cách dùng
Có thể dùng MSP đơn độc hoặc kết hợp với Mifepristone
- Tác dụng dự phòng và điều trị chảy máu sau đẻ:
+ Nghiên cứu của Brien và cộng sự năm 1998 đã công bố kết quả củaMSP dùng đường đặt trực tràng để điều trị cho 14 trường hợp chảy máu sau
Trang 7đẻ không đáp ứng với điều trị bằng Oxytoxin và Ergometrin Sau khi đặt1.000 g Misoprostol trong 3 phút, tất cả các trường hợp này đều khôngchảy máu do tử cung co chặt và không phải dựng thờm một phương phápcầm máu nào khác [16].
- Tác dụng làm chín muồi CTC gây chuyển dạ [20] [21] được áp dụngtrong các trường hợp thai quá ngày sinh, thai bệnh lý, thiểu ối, vỡ ối non
Trong lĩnh vực sản phụ khoa, với các mục đích khác nhau, MSP được
sử dụng với những liều lượng rất khác nhau, liều dùng thay đổi trong khoảng
từ 25 g (để gây chuyển dạ) tới 200 - 300 g (làm chín muồi cổ tử cung) có thể đến tổng liều 2.400 g để gây sẩy thai
Về độc tính của Misoprostol: năm 1991 có một báo cáo ghi nhận trẻ bị
dị dạng có thể do dùng Misoprostol để gây sẩy thai thất bại Khả năng gâyđộc và gây dị dạng có thể do tác dụng co cơ tử cung gây thiếu máu cho thainhi Ngộ độc MSP cần được điều trị tích cực bằng cách uống than hoạt Nếu
do dùng thuốc đặt âm đạo cần lấy hết thuốc chưa tan hết và rửa sạch âm đạo.Một ưu điểm của thuốc là giá rẻ, dễ bảo quản và dễ sử dụng Liều độc củathuốc chưa được xác định trên người Những triệu chứng quá liều do dùngthuốc là: Khó thở, co giật, nhịp tim chậm và hạ huyết áp
1.2.1.4 Tác dụng phụ:
Những tác dụng phụ của Misoprostol gồm: Buồn nôn, nôn, tiêuchảy, sốt, đau bụng, rột… Tuy nhiên các tác dụng phụ này thường nhẹ vàđáp ứng với các thuốc điều trị thông thường So với các prostaglandinkhỏc thỡ Misoprostol ít tác dụng lên hệ tim mạch, hệ hô hấp nên có thểdùng cho các bệnh nhân cao huyết áp và hen Các tác dụng phụ thườngmất đi sau khi dùng thuốc từ 3 đến 5 giờ [19]
Trang 81.2.2 Mifepristone (Ru 486):
1 2.2.1 Dược động học:
Mifepristone là một hormon steroid, chất này có tác dụng ngăn cản sựhoạt động của progesteron và glucocorticoid, do tranh chấp mạnh mẽ với thụthể tiếp nhận của 2 chất này Thử nghiệm sinh học trên động vật đã chỉ rarằng chất này có tác dụng kháng progestin và glucocorticoid
Progesteron rất cần thiết cho sự hình thành và phát triển thai nghén Vì
cơ chế này Mifepristone có thể gây sẩy thai
Tờn hoá học là (11 - [4-(Dimethylanimo) Phenyl]-17-Hydroxyl Propynyl ] - (11 , 17 ) - Estra - 4,9 - dien - 3 One)
-17[1-Công thức hoá học là : C29 H35 N1 02
* Hấp thu, chuyển hoá và thải trừ:
Mifepristone được dùng theo đường uống Nồng độ của Mifepristonetrong huyết tương đạt đỉnh cao nhất vào thời điểm 1 giờ sau khi uống Liềudùng của Mifepristone có thể thay đổi trong khoảng từ 50mg đến 800mg.Sau khi uống Mifepristone được hấp thu vào máu, chuyển hoá tại hệ tuầnhoàn Nghiên cứu trên khỉ người ta thấy rằng nếu dùng đường tiêm bắp thìMifepristone hấp thu vào máu rất chậm Trên người để phá thai dùng đườngđặt âm đạo không phải là cách có hiệu quả Độ thanh thải của Mifepristonetrên người là 30 lít/ ngày, thấp hơn so với Estrone Sulfat (160 lít/ ngày) vàthấp hơn nhiều so với Cortisol (200 lít/ ngày) [7] Đây là 2 Steroid tự nhiên có
độ thanh thải thấp ở người Điều này cần lưu ý khi dùng RU 486 để phá thaithì cần phải lựa chọn liều nhỏ nhất có thể được và đặc biệt phải lưu ý trênnhững người suy gan suy thận Mifepristone không gắn kết với GlobulinCortisol và Steroid sinh dục
Trang 9Sau khi dùng đường uống với liều từ 50 -800mg thì nồng độ Mifepristonetrong huyết thanh đạt cao nhất sau 1 giờ Dùng với liều duy nhất 100mg hoặc
ít hơn thì thời gian bán huỷ là 20 – 25 giờ, sau đó là đào thải hoàn toàn Nếudùng liều từ 200 – 800mg thì đầu tiên có sự phân bố lại thuốc trong cơ thểkéo dài từ 6 – 10 giờ, sau đó dừng ở mức độ cao trong vòng 24 giờ Nếu dùngvới liều cao như thế này không có sự khác biệt về nồng độ Mifepristone tronghuyết thanh trong vòng 48 giờ, trong thời gian này nồng độ Mifepristonetrong huyết tương dao động rất thấp Đường đào thải chủ yếu củaMifepristone là qua phân, qua nước tiểu (đường thận < 10%) [7]
1.2.2.2 Cấu trúc:
RU 486 có cấu trúc tương tự progesteron và glucocorticoid, nhưng dothiếu nhóm Methyl ở vị trí C19 và 2 cacbon ở chuỗi bên vị trí C17, và có nốiđôi ở vị trí C9, C10 RU 486 là dẫn xuất của Norethindrone, nhưng khác ởchỗ: 4- phenyl ở vị trí 11ỏ và chuỗi L – propynyl ở vị trí 17 ỏ Chính ở vị trínày làm tăng khả năng gắn của RU 486 vào thụ thể tiếp nhận của progesteronmạnh hơn norethindrone Cấu trúc hoá học của cỏc khỏng progestin thì tương
nở và mềm CTC nờn nú được sử dụng để chuẩn bị cho phá thai 3 tháng đầucũng như phá thai 3 tháng giữa [14]
Trang 10RU 486 được chứng minh là có hiệu qủa tránh thai cao được dùng nhưmột biện pháp tránh thai khẩn cấp sau giao hợp Mifepristone có tác dụngtránh thai thông qua cơ chế làm hỏng niêm mạc cử cung ở liều thấp, mà ởliều này không làm thay đổi húc mụn khỏc trong kỳ kinh [7] RU 486 cũngđược thử nghiệm về các ứng dụng khác trong sản phụ khoa như điều trị lạcnội mạc tử cung, u xơ tử cung…Bờn cạnh đó, thuốc cũng được sử dụng đểđiều trị các bệnh khác dựa vào tác dụng kháng glucocorticoid như bệnhCushing, hay làm giảm áp lực nhãn cầu trong bệnh glocom …
1.2.2.4 Tác dụng phụ:
Có rất ít tác dụng phụ xảy ra sau khi uống Mifepristone thường gặp là:Nôn, buồn nôn, đau bụng, ra máu âm đạo Những tác dụng phụ này thường rấtnhẹ, ít khi có ra máu âm đạo Nếu có ra máu âm đạo chỉ gặp với lượng rất ít
1.3 Phá thai nội khoa
1.3.1 Tình hình phá thai bằng thuốc trên thế giới :
Phương pháp phá thai nội khoa làm tăng khả năng tiếp cận với dịch vụphá thai an toàn bởi vì các thầy thuốc có thể cung cấp biện pháp này ở nhữngnơi mà không sẵn có biện pháp phá thai ngoại khoa Tháng 7 năm 1998, mộtnhúm cỏc nhà nghiên cứu, nhân viên y tế, người ủng hộ tích cực cho phụ nữ,nhà tài trợ và đại diện của các Bộ y tế đã họp tại Bellagio, Italy để thảo luận
về tiềm năng của biện pháp phá thai nội khoa trên trường quốc tế Sau nhiềucuộc tranh luận, nhóm đã đi đến nhất trí rằng phác đồ Mifepristone kết hợpvới prostaglandin thích hợp, có thể được cung cấp một cách an toàn, hiệu quả
và được phụ nữ ở các nước chấp nhận [1]
Phá thai bằng Misoprostol đơn thuần có nhiều hứa hẹn nhằm tăngthêm sự lựa chọn phác đồ phá thai cho người phụ nữ Nhiều nghiên cứu được
Trang 11tiến hành để đánh giá tính hiệu quả của Misoprostol dùng đơn thuần trong thainghén 3 tháng đầu Vì Misoprostol sẵn có ở thị trường, giá rẻ và dễ sử dụngnên phụ nữ trên thế giới bắt đầu sử dụng Misoprostol để phá thai Hầu hết cácnghiên cứu đã xác nhận tính hiệu quả của Misoprostol với liều 800g đặt âmđạo, và lặp lại nhiều lần cho tới khi thai sẩy xong Hàng triệu phụ nữ đã sửdụng Misoprostol (cả đơn thuần lẫn kết hợp với Mifepristone) để chấm dứtthai nghén một cách an toàn [16]
- Phương pháp phá thai nội khoa với Mifepristone đã được thực hiện tạiPháp từ năm 1989 Khi sử dụng đơn độc Mifepristone có thể gây sẩy thaikhoảng 64 - 85%, ở tuổi thai đến 7 tuần Trong nghiên cứu này sử dụng liềulượng từ 140mg đến 1.600mg trong thời gian từ 1 đến 10 ngày [3] Tuynhiên, khi kết hợp với Misoprostol, dùng sau hai ngày, tỷ lệ thành công có thểtới 87% đến 97 % [3]
- Eric Schaff và cộng sự nghiên cứu trên 2.295 phụ nữ có thai đến 56ngày Các đối tượng được chia làm 3 nhóm
+ Nhóm 1 và nhóm 2: Đặt âm đạo 800g Misoprostol cách 1 hoặc 2ngày sau khi uống 200mg Mifepristone, tỷ lệ thành công là 98%
+ Nhóm 3: Đặt âm đạo 800g Misoprostol cách 3 ngày sau khi uống200mg Mifepristone, tỷ lệ thành công 96%
Đau bụng và buồn nôn là 2 tác dụng phụ gặp nhiều nhất với tỷ lệ tươngđương ở cả 3 nhóm [9]
- Marc và cộng sự đã so sánh phác đồ phối hợp Mifepristone vàProstaglandin để chấm dứt thai nghén cho tuổi thai đến 9 tuần với liều vàđường dùng khác nhau Tỷ lệ thành công gây sẩy thai hoàn toàn trong khoảng
từ 94% đến 97,5% [24]
Trang 12- Carbonell và cộng sự đã nhận thấy tiêu chảy là tác dụng phụ chủ yếucủa Misoprostol, chiếm tỷ lệ từ 50% đến 70% phụ nữ phá thai bằngMisoprostol đơn độc Các tác dụng phụ thông thường khác cũng được nêu rabao gồm: nôn, buồn nôn, sốt, ớn lạnh và đau đầu Các tác dụng phụ nàythường nhẹ, không kéo dài Nói chung không cần điều trị [8]
- Batya Elul và cộng sự nghiên cứu tại ấn Độ phương pháp chấm dứt thainghén cho tuổi thai đến 9 tuần bằng cách uống 600mg Mifepristone, sau 48 giờuống 400g Misoprostol, tỷ lệ thành công thay đổi tuỳ thuộc vào tuổi thai từ91% đến 96% [7]
- Norman JE, Thong KJ, Baird DT đã tiến hành nghiên cứu so sánh việc
sử dụng Misoprostol kết hợp với Mifepristone để phá thai đến dưới 8 tuần vớiviệc sử dụng Misoprostol đơn thuần Tỷ lệ thành công trong nhóm 1 cao hơntrong nhóm 2 [17]
- Theo Tang.S.O và cộng sự năm 2003 thì 200 mg mifepristone cũng cótác dụng như sử dụng 600 mg Sử dụng phác đồ 200mg of mifepristone vàtiếp theo 24-48 giờ sử dụng 800μg misoprostol đường âm đạo cho tuổi thainhỏ hơn 9 tuần tuổi, tỷ lệ sảy thai hoàn toàn là 93,8%-98,2% với n=224 [22]
- Với nghiên cứu của Hamoda và cộng sự (năm 2003) cũng phá thai 9tuần tuổi sử dụng 2 phác đồ loại 600 mg và 800 mg misoprostol thì tỷ lệthành công đạt tới 96-98% (n=96) [12]
- Jain Mishell và cộng sự sử dụng Misoprostol đơn thuần để phá thai dưới
8 tuần với tổng liều là 1600g cách 24 giờ 1 lần, tỷ lệ thành công từ 95 đến97% phụ thuộc vào tuổi thai [15]
1.3.2 Tình hình phá thai bằng thuốc tại Việt Nam
Tại Việt nam, phương pháp phá thai nội khoa lần đầu được nghiên cứunăm 1992, tại bệnh viện Hùng Vương Đây là một nghiên cứu đồng thời được
Trang 13thực hiện tại 17 Trung tâm trên thế giới, đối tượng là phụ nữ muốn phá thai cótuổi thai đến 9 tuần kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng Chị em đượchẹn khám theo dõi vào ngày thứ 14 và ngày thứ 43 sau khi dùng thuốc.Nghiên cứu này nhằm so sánh tác dụng của hai liều 200mg và 600mgMifepristone với 400g Misoprostol dùng sau 48 giờ Tỷ lệ thành công củanhúm dựng 600mg Mifepristone là 89,3% tương đương với 88,1% của nhúmdựng 200mg [8]
Nghiên cứu tiếp theo được thực hiện từ tháng 01/1995 đến tháng4/1996 Đây là đề tài hợp tác với Hội đồng Dân số để tìm hiểu sự chấp nhậncủa phụ nữ Việt Nam tại: Trung tâm BMTE/ KHHGĐ Hà Nội và Bệnh việnHùng Vương - Thành phố Hồ Chí Minh Tỷ lệ thành công trong nghiên cứunày là 96,1% [18] Trong nghiên cứu này 393 chị em có thai dưới 57 ngàyđược lựa chọn hoặc nạo hút thai hoặc dùng phương pháp nội khoa với liều600mg của Mifepristone sau 48 tiếng uống 400g Misoprostol Tác dụngphụ của phá thai nội khoa như: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và thờigian ra huyết âm đạo cao hơn so với thủ thuật nạo hút thai, tuy nhiên điềunày không ảnh hưởng đến sự chấp nhận với phương pháp này của phụ nữ ViệtNam Ra máu âm đạo kéo dài trong phá thai nội khoa đôi khi là mối lo ngạicho chị em Kết luận của nghiên cứu này đưa ra nhận định phá thai nội khoa
là phương pháp an toàn, có thể chấp nhận được như một bổ sung cho sự lựachọn của phụ nữ Việt Nam, tỷ lệ thành công 96% có thể so sánh tương đươngvới kết quả ở các nước phát triển Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ mới thựchiện ở hai thành phố lớn, chưa đại diện được đặc thù của mạng lưới y tế cũngnhư đặc điểm của chị em phụ nữ trên cả nước Sau đó năm 1997, bệnh việnHùng Vương và Hội đồng Dân số đã tiến hành nghiên cứu để tìm hiểu tính thựcthi của một phác đồ đơn giản với 200mg Mifepristone và 400g Misoprostol
Trang 14Người phụ nữ có thể chọn uống thuốc tại cơ sở Y tế hoặc tại nhà Tỷ lệ thànhcông là 93% [8]
Một nghiên cứu được tiến hành năm 2001 phối hợp giữa tổ chứcPopCouncil và tổ chức Gynuity tại 7 cơ sở tuyến trung ương và tuyến tỉnh(trong đó có bệnh viện PSTƯ) và một cơ sở tuyến huyện (Bệnh viện huyệnHooc môn, TP Hồ Chí Minh) với liều 200 mg mifepristone đường uống và
400 microgam misoprostol đường uống sau dùng mife 2 ngày trên 1564 phụ
nữ [3]
Kết luận từ nghiên cứu này là:
- Tuổi thai trong nghiên cứu này là tới 56 ngày (8 tuần tuổi) tại tất cả
các cơ sở tham gia nghiên cứu
- Tỉ lệ thành công của nghiên cứu là 89%
- Người phụ nữ được lựa chọn dùng misoprostol tại cơ sở y tế hoặc tạinhà và 88.9% phụ nữ đã chọn sử dụng thuốc tại nhà
Theo Nguyễn Thị Hồng Minh trong Luận văn chuyên khoa cấp II - 2004
[4] đã so sánh 2 phác đồ: phác đồ sử dụng 200 mg Mifepristone sau 48 tiếngdùng 2 viên Misoprostol với phác đồ Misoprostol đơn thuần (sử dụng 4 viênMisoprostol/lần x 3 lần , cứ 3 giờ một lần qua đường ngậm dưới lưỡi hoặcđường âm đạo) Kết quả nghiên cứu cho thấy :
- Tỷ lệ thành công của phác đồ Mifepristone phối hợp Misoprostol là 98%
- Tỷ lệ thành công của phác đồ Misoprostol đơn thuần là 89%
- Về tính an toàn và tác dụng phụ của 2 phương pháp: tác dụng phụ củaphác đồ phối hợp Mifepristone và Misoprostol có tần suất ít hơn và không rõnét hơn với phác đồ Misoprostol đơn thuần
- Sự chấp nhận của người phụ nữ với 2 phác đồ phá thai nội khoa: ởphác đồ 1 tỷ lệ chị em hài lòng cao hơn hẳn phác đồ 2 (98% so với 96%)
Trang 15Năm 2007-2009 đề tài NCKH cấp Bộ hợp tác với Tổ chức Y tế thế giớimang tờn“Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên so sánh 2 liều dùng và 2 đường
dùng của Misoprostol để đình chỉ thai nghén sớm- Mã số A35148” sau hai năm thực hiện phá thai bằng thuốc đến 63 ngày tuổi tại 3 cơ sở sản phụ khoa
lớn trên cả nước là Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Phụ sản Hà
Nội, Bệnh viện Từ dũ Tổng số mẫu đề tài thực hiện là 463 trường hợp, phân
đều cho 3 nhóm tuổi thai<49 ngày tuổi, 50-56 và từ 57-63 ngày tuổi [4] Đây
là một nghiên cứu thử nghiệm lõm sàng ngẫu nhiên có đối chứng sử dụng200mg của mifepristone và tiếp theo 24 giờ sau đó sử dụng 2 loại phác đồhoặc 400μg hoặc 800μg misoprostol theo 2 đường âm đạo hoặc đường ngậmdưới lưỡi
Kết quả bước đầu tại Việt Nam cho thấy:
- Tỷ lệ thành công chung là từ 85% đến 95,2%
- Tỷ lệ thành công ở nhóm sử dụng phác đồ 800 μg misoprostol là 94,7
% cao hơn tỷ lệ 87,6% ở phác đồ 400 μg misoprostol
- Tỷ lệ thành công ở nhóm ngậm dưới lưỡi là 93,9 % cao hơn ở nhóm
đường âm đạo là 88,2 %
- Các tác dụng phụ khá tương đương ở cỏc nhúm (cao nhất là đau, rồi
đến ra máu âm đạo, )(tỷ lệ thai tiếp tục phát triển)
92% phụ nữ hài lòng với phương pháp này và tỷ lệ lựa chọn đường âmđạo và dưới lưỡi như nhau, 72% thớch dựng thuốc ở cơ sở y tế
1.4 Nghiên cứu các phương pháp thay thế
Tại nhiều cơ sở y tế, phá thai nội khoa đòi hỏi 2 đến 3 lần khám lại tại
cơ sở y tế Lần khám thứ 3 hay khám theo dõi được thực hiện khoảng 7-14ngày sau kho uống mifepristone Tái khám theo dõi nhằm mục đích xác địnhthai đã sẩy trọn chưa và cần thêm chăm sóc nào tiếp theo liên quan đến taibiến của phá thai nội khoa hay không
Trang 16Tuy nhiên, có những chứng cứ cho thấy phần lớn những phụ nữ nàykhông cần điều trị gỡ thờm Đa phần những phác đồ thường được sử dụng cóhiệu quả rất cao với tỷ lệ chỉ có từ 2-5% phụ nữ cần phải tiến hành thủ thuậthút lại thai do sẩy thai không trọn [1], [2] Số phụ nữ cần điều trị tiếp theo vìnhững nguyên nhân khác cũng thấp Chảy máu nhiều đến mức độ cần truyềnmáu vô cùng hiếm, ít hơn 1 phần ngàn [3] Tại Mỹ, nơi có hệ thống báo cáovận hành tốt, nhiễm trùng nặng, được định nghĩa là một viêm nhiễm cầnkháng sinh tỉnh mạch và/hay nhập viện cũng không thường gặp chỉ 2 trên
1000 lần sử dụng [4]
Mặc dù phá thai nội khoa có hiệu quả cao và an toàn, tái khám theo dõithường quy vẫn là một phần không thể thiếu của chăm sóc chuẩn trong hầuhết các hệ thống phòng khám Mặc dù vậy, lần tái khám thêm này có thể nângcao đáng kể chi phí và làm giảm sự chấp nhận phương pháp Tại nhiều phòngkhám, siêu âm được thường quy sử dụng, điều này có thể sẽ gây tốn kém nhất
là cho những cơ sở có nguồn lực kém Hơn nữa, đối với nhiều phụ nữ, việc đilại tái khám nhiều lần có thể làm giảm sự chấp nhận phá thai nội khoa Trongnhững nghiên cứu lâm sàng, phụ nữ thường kể số lần khám tại phòng khám làmột trong những lý do làm cho họ không chọn phá thai nội khoa [1] Thật ra,nhiều phụ nữ chọn phá thai nội khoa không trở lại khám theo hẹn lúc 2 tuần.Trong nhiều hệ thống phòng khám, tỷ lệ mất dấu chiếm đến 20-30% trongcác bệnh nhân phá thai nội khoa sớm Trong khi chưa có dữ liệu chính xác về
tỷ lệ phụ nữ không trở lại tái khám tại Việt Nam, chúng tôi ước tính tỷ lệ nàyvào khoảng 10% không trở lại tái khám được Hiện tại, các phòng khám ápdụng một số biện pháp để liên lạc với những phụ nữ không thể trở lại táikhám Tuy nhiên, những câu phỏng vấn chưa được chuẩn hóa đồng thời chưathể đánh giá một cách có hệ thống để nhận diện có hiệu quả những kháchhàng cần trở lại để được theo dõi chăm sóc Rõ ràng xây dựng một cách theo
Trang 17dõi khác an toàn và được chuẩn hóa thay cho việc tái khám thường quy là cầnthiết nhằm làm giảm chi phí và tăng tính chấp nhận của một phương phápđơn giản khác.
Thay thế tái khám theo dõi thường quy phải đáp ứng 2 việc: xác địnhđược sẩy thai đã trọn và nhận diện khi nào cần đến tái khám vỡ cú biếnchứng Một công cụ phải đảm bảo rằng cả những phụ nữ cần tái khám phảitrở lại phòng khám và những phụ nữ không cần chăm sóc thêm được giảithích phương pháp đã hoàn tất Những nghiên cứu ghi nhận có 2 biện pháp cótính hứa hẹn để đáp ứng hai mục đích trên
Thứ nhất, bản thân người phụ nữ phải có thể dự báo được kết quả sauphá thai nội khoa Một nghiên cứu trên 1000 phụ nữ ghi nhận phụ nữ xác địnhviệc tống suất túi thai rất chính xác trong quá trình phá thai nội khoa[1] Mộtnghiên cứu gần đây trên hơn 3000 phụ nữ xác nhận phụ nữ có thể xác địnhquá trình đã hoàn tất hay chưa Nghiên cứu so sánh khả năng của một test thửthai có độ nhạy thấp, phối hợp với một bộ phỏng vấn tự trả lời đã được chuẩnhóa thực hiện sau 1 tuần sử dụng misoprostol, nhằm xác định những phụ nữcần sự chăm sóc y tế tiếp Bộ phỏng vấn hỏi phụ nữ có ghi nhận chảy máunhiều trong 2 ngày sau khi uống misoprostol, chị ấy cú cũn cảm giác mangthai không, hay nếu chị có những triệu chứng đặc biệt của có thai (căng ngực,buồn nụn/nghộn, tiểu nhiều lần hay dễ mệt/uể oải) Nghiên cứu đã minhchứng một phác đồ dựa trên những thông tin trả lời của phụ nữ và kết quả củatest thử thai có thể sử dụng để nhận định rằng người phụ nữ này có cần trở lạiphòng khám để đánh giá thêm hay không Hệ thống cung cấp dịch vụ sử dụngphác đồ này có thể nhận diện chính xác tất cả bệnh nhân có thai còn phát triển
và hầu hết tất cả phụ nữ (82%) cần hút nạo lại hay điều trị nhiễm trùng theokinh nghiệm [1] Kết quả của hai nghiên cứu này cho thấy đánh giá qua điệnthoại hay bộ phỏng vấn tự trả lời có thể là một phương thức an toàn thay thế
Trang 18cho tái khám thường quy để xác nhận tình trạng sẩy thai và nhận diện nhữngphụ nữ có thể cần chăm sóc y tế thờm vỡ liên quan đến việc phá thai.
Thứ hai,Thử thai bán định lượng, như dBestđ có thể là một công cụquan trọng giúp phụ nữ và các bác sĩ lâm sàng xác định sẩy thai trọn Nghiêncứu đã chứng minh rằng sử dụng một phương thức so sánh trước-sau đolường hCG trong huyết thanh cũng nhận diện chính xác được thai còn pháttriển trong phá thai nội khoa hay không Từ 2005, những khách hàng phá thainội khoa đã được theo dõi với test beta hCG (trong mẫu máu) như một cáchkhác thay siêu âm thường quy [1] Tuy nhiên, việc tiến hành xét nghiệm hCGhuyết thanh thì đắt và có thể không có tại một số nơi Một nghiên cứu kháccho thấy có sự tương quan giữa nồng độ hCG trong nước tiểu và trong huyếtthanh, điều này gợi ý cho việc sử dụng các test nước tiểu thay cho test huyếtthanh [1], [2].Thử thai bán định lượng đã được thử nghiệm tại Việt Nam và đãchứng tỏ rất đặc hiệu để phát hiện những trường hợp cần chăm sóc thêm saukhi phá thai nội khoa tại nhà Số liệu ban đầu tại Việt Nam ghi nhận trong 145phụ nữ khảo sát, 97% đã nhận diện phù hợp những test giả với các giá trị củakết quả phản ánh nồng độ ò hCG Thêm 94% trả lời đúng khi kết quả của họ
có 200 đơn vị ò hCG trở lên Số liệu cho thấy 90% phù hợp trong giải thíchkết quả các test của bác sĩ và bệnh nhân Trước nghiên cứu, bệnh viện hầunhư toàn bộ dựa vào siêu âm để đánh giá tình trạng sẩy thai khi theo dõi; tuynhiờn sau khi được giới thiệu Thử thai bán định lượng, việc sử dụng siêu âmgiảm đến 40% Như vậy, một test bán định lượng có thể làm cho việc xâydựng những phác đồ phá thai nội khoa trở nên thuận tiện hơn, cho phép phụ
nữ có thể thực hiện test thử thai tại nhà và gọi báo cho phòng khám kết quảcủa họ
Do phá thai nội khoa trong giai đoạn sớm của thai kỳ có hiệu quả cao
và tai biến thấp, tái khám theo dõi thường quy tại cơ sở y tế gây tốn kém và
Trang 19mất thời gian Do đó, việc phát triển và đưa vào sử dụng phác đồ đánh giá sauphá thai nội khoa là cần thiết Từ các cơ sở trên, nghiên cứu đánh giá “ Sựchấp nhận của test thử thai bán định lượng βhCG so với khám theo dõithường quy sau phá thai nội khoa tại Việt Nam” đã được đề xuất với mục tiêuđánh giá độ an toàn và tính khả thi của một phác đồ mới, thay thế cho việc táikhám và siêu âm cho tất cả phụ nữ Phác đồ thay thế này sử dụng hai kỹ thuậtmới đầy hứa hẹn: test thử thai bán định lượng và một bộ câu hỏi phỏng vấntheo dõi được chuẩn hóa.
Trang 20Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Phụ nữ trong tuổi sinh sản, phá thai nội khoa tại bệnh viện sẽ được thunhận vào nghiên cứu này
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Tình nguyện và có thể ký vào giấy cam đoan;
Được bác sỹ đánh giá đủ điều kiện cho phá thai nội khoa (có tình trạngsức khỏe tốt, có thai trong tử cung nhỏ hơn hay bằng 63 ngày vào ngày sửdụng mifepristone)
Đồng ý theo phác đồ nghiên cứu
Đang sở hữu một điện thoại di động hay điện thoại bàn cá nhân
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
* Tuyệt đối
Bệnh lý tuyến thượng thận
Điều trị corticoid toàn thân lâu ngày
Tăng huyết áp, hẹp van 2 lá, tắc mạch hoặc có tiền sử tắc mạch
Rối loạn đụng mỏu, sử dụng thuốc chống đông
Thiếu máu nặng
Dị ứng mifepriston hay misoprostol
* Tương đối
Đang cho con bú
Đang đặt dụng cụ tử cung (có thể lấy DCTC trước phá thai bằng thuốc)
Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần được điều trị)
Trang 212.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thử nghiệm lâm sàng có so sánh
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
2
2 1
2 /
(
d
p p p p Z p p Z
pA: Tỷ lệ mất dấu và có vấn đề của phương pháp cũ ≈ 0,15
pB: Tỷ lệ mất dấu và có vấn đề của phương pháp mới ≈ 0,01
d= pA - pB = 0,14
08 , 0 2
01 , 0 15 , 0
14 , 0 (
) 99 , 0 01 , 0 85 , 0 15 , 0 645 , 1 92 , 0 08 , 0 2 96 , 1
Do đó, với độ mạnh của nghiên cứu là 80%, để có thể chứng minhrằng một xét nghiệm thử thai bán định lượng kết hợp với một bảng kiểm tự trảlời là trong khoảng 80-100% hiệu quả so với hiệu quả của chăm sóc chuẩntrong việc phát hiện những thai kỳ còn phát triển (p = 0,08) trong mỗi nhánhnghiên cứu Như vậy, chúng ta cần phát hiện 100 thai đang phát triển hay 50cho mỗi nhánh Với tỉ lệ thai còn phát triển là 2%, nghiên cứu này cần
Trang 22khoảng 100 phụ nữ hoặc 50 phụ nữ cho mỗi nhánh nghiên cứu Cỡ mẫu này
cũng cho phép chúng ta vượt qua cỡ mẫu dành cho các điều trị bổ sung khácliên quan đến phá thai nội khoa, phổ biến hơn thai còn phát triển sau phá thainội khoa sớm (ví dụ nạo hỳt vỡ sút cỏc sản phẩm của thụ thai hoặc chảy máukéo dài; sự sử dụng các thuốc co cơ tử cung bổ sung) Để tính toán về nhữngkhả năng khác biệt trong tỉ lệ thai còn phát triển và mất theo dõi, chúng ta cầnmột cỡ mẫu khoảng 100 phụ nữ hay 50 phụ nữ cho mỗi nhánh của nghiên cứu
=> Tại Bệnh viện Phụ sản trung ương: 100 phụ nữ phù hợp tiêu chuẩn
2.2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: (từ tháng 1/7/2010 đến tháng 30/06/2011 )
Địa điểm: Đây là nghiên cứu đa trung tâm, thực hiện tại 2 địa điểmnghiên cứu Bệnh viện Phụ sản Trung ương với tổng số mẫu là 100) Tại bệnhviện Phụ sản trung ương sẽ thực hiện tại
- Trung tâm tư vấn sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình
- Phòng khám dịch vụ 56
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu này thu nhận 100 phụ nữ Những phụ nữ thích hợp cho pháthai nội khoa sớm sẽ có cơ hội tham gia vào nghiên cứu Những ai được chọntham gia vào nghiên cứu và phù hợp các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ sẽnhận được đầy đủ thông tin về nghiên cứu và được yêu cầu viết hoặc ký giấythỏa thuận với đầy đủ thông tin Những phụ nữ này có đủ thời gian và sự riêng
tư để suy xét về sự tham gia nghiên cứu của mình, nhân viên sẽ gặp mặt để trảlời những thắc mắc của phụ nữ và giúp họ nếu họ có khó khăn trong việc chưahiểu rõ mẫu giấy thỏa thuận với đầy đủ thông tin
Những phụ nữ bằng lòng và thỏa mãn những tiêu chí tham gia sẽ đượcngẫu nhiên phân vào một trong hai nhóm theo dõi Đối tượng được ngẫu
Trang 23nhiên phân nhóm bằng cách mở một phong bì đục được niờm kớn cú đánh sốthự tự kế tiếp Phong bì được chuẩn bị trước bởi cơ quan tài trợ nghiên cứu,Gynuity Health Projects tại Nữu Ước Phong bì ngẫu nhiên được giữ tạiphòng khám phá thai của mỗi bệnh viện tham gia nghiên cứu) Khi một phụ
nữ thích hợp bằng lòng tham gia có mặt, nhân viên phòng khám sẽ mở phong
bì kế tiếp và phân phụ nữ vào nhóm nghiên cứu được ghi
Nhóm 1: Phụ nữ được phân vào nhóm 1 sẽ nhận phương thức theo dõi
phá thai nội khoa thường quy Phương thức thường quy bao gồm một lần trởlại tái khám sau 2 tuần (khoảng 10-14 ngày) sau sử dụng mifepristone Vàolần tái khám tại bệnh viện, phụ nữ sẽ được khám phụ khoa và siêu âm nếu cầnthiết Trong trường hợp phụ nữ không thể đến tái khám được, mỗi bệnh việntheo cách thức thường quy của họ để liờn hệ với bệnh nhân, có nghĩa 1 lần cố
gắng liên lạc bằng điện thoại, gửi thư hay đến nhà Mẫu a2 sẽ ghi lại kết quả
của tất cả các lần khám lâm sàng, tất cả các chăm sóc có liên quan đến pháthai và kết cục của sẩy thai Vào lần tái khám, phụ nữ sẽ được hỏi về sự chấpnhận của phương thức theo dõi hiện tại và sở thích của họ trong tương lai
Nhóm 2: Phụ nữ được phân vào nhóm 2 sẽ theo phương thức theo dõi
mới Vào lần khám đầu tiên, phụ nữ sẽ được yêu cầu cung cấp một số điệnthoại để liên lạc Phụ nữ cũng được yêu cầu thực hiện một test thử thai bánđịnh lượng tại phòng khám và kết quả lần thử này được ghi vào bệnh ánnghiên cứu Sau khi sử dụng mifepristone, phụ nữ sẽ được cung cấp một testthử thai thứ hai và bảng kiểm tra trả lời qua điện thoại
Phụ nữ được hướng dẫn điền vào danh sách kiểm tra tại nhà và thựchiện test thử thai tại nhà vào ngày được ấn định 1 tuần sau khi sử dụngmifepristone Bộ câu hỏi đánh giá sẽ cho biết nếu phụ nữ trả lời “cú” cho bất
kỳ câu hỏi nào, chị ấy cần trở lại phòng khám để tái khám Vào một ngày ấnđịnh, phụ nữ sẽ được nhân viên phòng khám liên lạc bằng điện thoại Chị ấy
sẽ được yêu cầu xác nhận đã thực hiện test thử thai và bộ câu hỏi kiểm trachưa và báo cáo kết quả của cả hai Trong trường hợp phụ nữ chưa thực hiệntest thử thai khi được điện thoại, người cung cấp yêu cầu chị ấy thực hiện
Trang 24ngay và gọi lại trong vòng 30 phút Người cung cấp sẽ xem xét những câu trảlời trong bảng kiểm của người phụ nữ và dựa vào đó thể xác định chị ấy cócần trở lại tái khám không Nếu có chỉ định hoặc người phụ nữ yêu cầu, lênlịch hẹn tái khám cho chị ấy tại phòng khám nghiên cứu Trong lần điện thoạitheo dõi này, người phụ nữ cũng được hỏi về việc đồng ý và chấp nhậnphương thức theo dõi mới này Kết quả của lần phỏng vấn qua điện thoại này
sẽ được ghi vào mẫu 2 Nếu phụ nữ được yêu cầu trở lại phòng khám, kết quả
của tất cả những lần khám lâm sàng, những điều trị bổ sung liên quan đến sẩy
thai, và kết cục của phá thai sẽ được ghi vào mẫu 3 Nếu phụ nữ quyết định
trở lại phòng khám để tái khám thêm không theo hẹn, kết quả của những lầnkhám này được ghi vào mẫu 3 Phụ nữ trong cả hai nhóm sẽ được tư vấn nhưthường quy về những dấu hiệu báo động trong phá thai nội khoa như chảymáu nhiều cần chăm sóc tức thời Chúng tôi sẽ ghi nhận tất cả những điều trị
bổ sung có liên quan đến phá thai được thực hiện trong vòng 1 tháng sau lầntheo hẹn theo dõi vào mẫu 3 và 4 nếu cần
Ngay sau kết thúc thu nhận đối tượng, các nhóm nghiên cứu tại 4 điểmnghiên cứu sẽ có một cuộc thảo luận nhóm mục tiêu Thảo luận nhóm mụctiêu sẽ kéo dài khoảng 45 phút đến một giờ Hướng dẩn thảo luận sẽ đượcsoạn thảo bằng tiếng Anh, dịch ra tiếng Việt và thảo luận sẽ được điều phốibởi một điều phối viên người Việt Trong lúc thảo luận người cung cấp sẽđược hỏi về sự chấp nhận của họ và tính khả thi của phương thức theo dõimới này, sự thoải mái và tin tưởng của họ vào test thử thai bán định lượng và
họ có như quan ngại bao quát nào về nghiên cứu nầy không
Trang 25khác do các biến chứng sau phá thai nội khoa Chúng tôi sẽ phân loại điều trịsau theo dõi đối với thai còn đang tiến triển chia thành 3 nhóm dựa theonhững kết cục chủ yếu của phá thai nội khoa theo ưu tiên cấp cứu: điều trị thaiđang tiến triển, chỉ định nạo vì những lý do khác hơn là do thai còn đang tiếntriển hoặc điều trị theo kinh nghiệm nhiễm trùng, và những điều trị khác cóliên quan đến phá thai nội khoa (ví dụ như bổ sung thuốc co cơ tử cung, cấpibuprofen hoặc viên sắt như là một phần của xử trí theo dõi) Phân tích chính
sẽ so sánh các ca đã được nhận dạng trong hai nhánh của nghiên cứu thông qua
sử dụng test Chi-bỡnh phương, MC Nemar Chúng tôi cũng sẽ so sánh sự chấpnhận của hai phương pháp đối với người phụ nữ Chúng tôi sẽ lập lưới tam giác
dữ liệu lâm sàng và sự chấp nhận với các kết quả các thảo luận của nhóm mụctiêu với những người cung cấp tại bốn nơi tham gia trong nghiên cứu
2.2.6 Các biến số nghiên cứu
Thông tin cơ bản:
1 Tuổi
2 Trình độ học vấn
3 Số lần có thai
4 Số lần phá thai ngoại khoa
Số lần phá thai nội khoa
5 Kết quả thử thai bằng que thử thai bán định lượng
Nhóm theo dõi thay thế
6 Tỷ lệ phụ nữ hoàn tất bảng kiểm theo dõi tại nhà
7 Tỷ lệ những nguyên nhân không hoàn tất bảng kiểm theo dõi tại nhà
8 Tỷ lệ quay lại phòng khám sau khi đọc kết quả của bảng kiểm để xác định có thai
9 Tỷ lệ phụ nữ thực hiện xét nghiệm thử thai
10 Độ khó hay dễ của việc sử dụng xét nghiệm tại nhà
11 Tỷ lệ từng nơi lựa chọn phá thai nội khoa trong tương lai
12 Tác dụng phụ sau khi sử dụng misoprostol
13 Tỷ lệ người cung cấp dịch vụ cho rằng tái khám là cần thiết
Nhóm theo dõi chuẩn
14 Tỷ lệ phụ nữ bị mất dấu
15 Tỷ lệ chấp nhận của việc tái khám tại cơ sở y tế
16 Tỷ lệ lựa chọn từng nơi phá thai nội khoa
17 Tỷ lệ phụ nữ dùng siêu âm để đánh giá