1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg

40 498 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Khả năng liên kết hoạt động giữa các cấu hình:  Các phiên bản của Cấu hình Small 40 kênh hoàn toàn có thể liên kết hoạt động với hệ thống Cấu hình Core.. Hình: Khối truy xuất lambd

Trang 1

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG FUJITSU FW-7500

I TỔNG QUAN HỆ THỐNG FW-7500

1.1 FW-7500 bao gồm các cấu hình sau:

 Cấu hình Core: Đầy đủ các đặc điểm, gồm 40 kênh trên hệ thống DWDM

 Cấu hình Small: Dạng nhỏ gọn gồm 32 kênh hoặc 40 kênh trên hệ thống DWDM

 Cấu hình ETSI: Dạng nhỏ gọn gồm 40 kênh trên hệ thống DWDM tương thích với các tiêu chuẩn ETSI

 Cấu hình Extension: Dạng giá thành thấp, chỉ gồm một shelf cung cấp 16 tín hiệu băng hẹp thích hợp cho việc truyền dẫn DWDM

 Các shelves cho cấu hình Core và Extension được lắp đặt trong racks 23”

 Các shelves cho cấu hình Small có thể được lắp đặt trong rack 19” hoặc racks 23”

 Các shelves cho cấu hình ETSI được gắn trong rack ETSI chuẩn có chiều rộng 600mm

1.2 Khả năng liên kết hoạt động giữa các cấu hình:

 Các phiên bản của Cấu hình Small 40 kênh hoàn toàn có thể liên kết hoạt động với hệ thống Cấu hình Core

 Các phiên bản của Cấu hình Small 32 có thể liên kết hoạt động với Cấu hình Core thông qua HUB ngoại trừ các kênh không hỗ trợ trong Cấu hình Small (kênh 1–4

và 37–40)

 Cấu hình Extension NE có thể kết nối vào tributary shelf của hệ thống Cấu hình Core và phục vụ như là một node cho truy cập từ xa vào hệ thống Cấu hình Core

Trang 2

Khả năng liên kết hoạt động giữa các cấu hình sử dụng HUB (FW-7500 Core and 32-Ch Cấu hình Smalls)

II CẤU HÌNH CORE

2.1 Mô tả vật lý:

 Hệ thống FW 7500 Cấu hình Core có các thành phần chính sau đây:

■ Optical shelf (SHU3, universal shelf )

■ Tributary shelf (SHU3, universal shelf )

■ Lambda Access Shelf (LAS1)

■ Dispersion compensation module (DCM) shelf (SFD3)

 Một hệ thống FW-7500 Cấu hình Core có thể gồm có đến bốn Optical shelves, hai mươi Tributary shelves, bốn LAS không có bảo vệ đường quang LIGHTGUARD và hai mươi LAS nếu có khối bảo vệ đường quang và bốn DCM shelves

 Các sợi quang giữa các Optical shelves và Tributary shelves được kết nối thông qua khối truy cập lambda loại LAM5 Khối LAM5 chuyển đồi một cặp connector hướng client qua hướng network trên connector ribbon Ngoài ra LAM5 có thể được kết nối giữa khối bảo vệ LIGHTGUARD và card đường dây quang (OLC)

để cung cấp bảo vệ

 Optical shelf bao gồm các khối quản lý, khuếch đại quang, điều chế/giải điều chế,

 xen/rớt tín hiệu, chuyên mạch bảo vệ và kết nối chéo giữa các ring

Trang 3

Hình : Optical shelf

Hình: Tributary shelf

Trang 4

Hình: Khối truy xuất lambda LAS

2.2 các chức năng chính của Cấu hình Core:

- 2D-ROADM Node

- WSS ROADM Node

- WSS ROADM HUB Node

- WSS Broadcast HUB Node

- ILA Node

- Express Node

 Chức năng 2D-ROADM Node:

 2D-ROADM node hỗ trợ 3 loại chức năng sau: add/drop, pass-through và drop-and-continue

Trang 5

Hình: Sơ đồ khối chức năng 2D-ROADM add/drop

Sơ đồ khối chức năng 2ROADM pass-through

Trang 6

Sơ đồ khối chức năng 2ROADM add-and-continue

 Chức năng WSS ROADM Node:

 WSS ROADM node hỗ trợ 3 loại chức năng sau: add/drop, pass-through

và drop-and-continue

Sơ đồ khối chức năng WSS ROADM add/drop

Trang 7

Sơ đồ khối chức năng WSS ROADM pass-through

Sơ đồ khối chức năng WSS OADM drop-and-continue

Trang 8

 Chức năng WSS ROADM HUB Node:

 WSS ROADM node hỗ trợ 3 loại chức năng sau: add/drop, pass-through

Trang 9

Sơ đồ khối chức năng WSS OADM HUB 4 hướng pass-through

 Chức năng WSS Broadcast HUB Node:

 Nếu WSS Broadcast HUB node bao gồm các khối Mux/Demux thì có thể hỗ trợ chức năng add/drop, pass-through và drop-and-continue

Trang 10

Sơ đồ khối chức năng WSS Broadcast HUB

 Chức năng ILA:

 In-line amplifier (ILA) node bao gồm 2 khối khuếch đại APMA-xxxx kết nối trực tiếp với nhau Mỗi khối sẽ khuếch đại tín hiệu DWDM và chuyển lưu lượng thông qua cả hai hướng

 Cấu hình này được sử dụng để tăng khoảng cách giữa các node

 Một ILA node với các bộ khuếch đại loại APMA-xxU1 có thể hỗ trợ nâng cấp thành cấu hình WSS ROADM hoặc 2D-ROADM node

Hình : Sơ đồ khối chức năng một ILA node

Trang 11

 Chức năng Express node:

 Express node hỗ trợ chức năng pass-through Express node thì tương tự như ILA node với mục đích chính là khuếch đại tín hiệu DWDM để tăng khoảng cách giữa các node Tuy nhiên không giống như ILA, Express node cho phép cân bằng công suất của các bước sóng do có sử dụng khối WSS

 Express node có thể sử dụng thêm khối Mux/Demux để nâng cấp thành WSS ROADM mà không ảnh hưởng đến lưu lượng

Hình : Sơ đồ khối chức năng một Express node

2.3 Đặc điểm hệ thống:

 Hệ thống FW-7500 Cấu hình Core có thể hỗ trợ các đặc điểm sau:

 40 bước sóng band: FW- 7500 Cấu hình Core hỗ trợ 40 kênh DWDM trong band (1531.90 đến 1563.00 nm) với khoảng cách kênh 100 GHz

C- Linear: FW-7500 Cấu hình Core hỗ trợ 40 bước sóng trong mỗi sợi quang của ứng dụng tuyến tính 2-fiber

 2-fiber ring: FW-7500 Cấu hình Core hỗ trợ 40 bước sóng trong mỗi sợi quang của ứng dụng 2-fiber ring

 8-degree HUB: FW-7500 Cấu hình Core hỗ trợ đến 8 hướng kết nối thông qua HUB trung tâm Việc kết nối chéo các bước sóng giữa các hướng có thể được chuyển mạch bên trong HUB

 Broadcast HUB: Trong ứng dụng này khối kết nối chéo HUB broadcasts các bước sóng ngõ vào đến tất cả các hướng bên trong HUB

 Bộ ghép kêh xen/rớt có thể tái cấu hình ROADM: FW-7500 ROADM cho phép

sử dụng phần mềm để xen rớt bất kỳ bước sóng nào đến và đi từ card giao tiếp đường dây quang OLC hoặc passed-through qua NE

Trang 12

 Chức năng 3R của card truyền tải: Thực hiện 3R reshape, retime và reamplify E-O) tín hiệu khách hàng trước khi ghép chúng vào tín hiệu DWDM

(O- Chức năng Flexponder : Khối IFMA-BUC1 10G Flexponder cung cấp một giao tiếp linh động cho bốn tín hiệu OC-3, OC-12, hoặc OC-48 (hoặc đến tám tín hiệu 1GbE) sử dụng ánh xạ STS-1, STS-3c, STS-12c hoặc STS-48c Các tín hiệu này chuyển thông qua một khe thời gian kết nối chéo, cho phép tín hiệu được xen/rớt bắc cầu từ một khối Flexponder khác Khối IFMA-BUC1 chuyển đổi tín hiệu ghép thánh tín hiệu băng hẹp để chèn vào tín hiệu DWDM Tín hiệu băng hẹp được phát tuân theo lưới bước sóng ITU và kiến nghị ITU G.709 (kiến ghị về wrapper tín hiệu số)

 Chức năng Regenerator: Khối 10G Regenerator OLC thực hiện chức năng reshape, retime và reamplify (3R) để tái tạo tín hiệu 10G hai hướng Ngoài ra khối này cũng có thể thay đổi cả bước sóng sau khi thực hiện 3R Khối 10G Regenerator OLC có thể được sử dụng để mở rộng tầm thu/phát của tín hiệu hoặc

nó có thể sử dụng để xen/rớt tín hiệu khách hàng chuẩn G.709 từ thiết bị bên ngoài (Fujitsu hoặc on-Fujitsu) Khối 10G Regenerator OLC hỗ trợ tín hiệu theo chuẩn ITU-T G.709 10.7 Gb/s hoặc 11.1 Gb/s

 Chức năng tự động điều chỉnh độ lợi và mức tí hiệu: Hệ thống FW-7500 với cấu hình Core thực hiện tự động điều khiển độ lợi (AGC) và tự động điều chỉnh mức tín hiệu (ALC) để điều chỉnh công suất quanq ngõ ra Chức năng này sẽ tự động điều chỉnh công suất quang cho phù hợp khi thêm hay bớt một bước sóng mà không cần can thiệp nhân công Ngoài ra tính năng này cũng làm cho lưu lượng không bị mất khi thêm hoặc bớt mộ bước sóng khỏi hệ thống

 Tính năng kết nối trực tiếp tín hiệu băng hẹp: Nếu tín hiệu quang client thích hợp với tín hiệu băng hẹp DWDM thì có thể kết nối trực tiếp vào hệ thống mà không cần dùng các khối Transponder, Muxponder, hoặc Flexponder

 Kênh người dùng OSC: Hệ thống cung cấp một kênh OSC 10 Mb/s để truyền tín hiệu Ethernet giữa các NE

 Định tuyến IP OSPF trên OSC: Hệ thống hỗ trợ thuật toán định tuyến IP OSPF bao gồm định tuyến least-cost, multipath routing và load balancing

 Tính năng đường hầm OSI: Hệ thống cung cấp chức năng lên kết hai mạng IP bằng một mạng OSI

 Tính năng SNMP: Hệ thống cung cấp giao thức quản lý mạng SNMP Version 2c

và Version 3 để thực hiện giám sát mạng

 Tính năng bảo vệ LIGHTGUARD: Hệ thống FW-7500 cấu hình Core cung cấp chức năng bào vệ LIGHTGUARD (IFMA-LGB1) được sử dụng chung transponders or muxponders để bảo vệ lưu lượng

Trang 13

 Tính năng điều khiển phẳng: Tính năng này giúp tự động phát hiện các NE và các thông tin kết nối giữa các node Tính năng này sẽ thông tin ra toàn mạng và các

NE sẽ xây dựng để có topology mạng lưới Tính năng này còn hỗ trợ cung cấp đường truyền quang từ A đến Z

 Tính năng khuếch đại đường dây: In-Line Amplifier (ILA) – Trong ứng dụng ILA, hệ thống FW-7500 cấu hình Core sẽ khuếch đại tín hiệu DWDM trên đường dây để tăng khoảng cách giữa các nút mạng ROADM Một hệ thống FW-7500 cho phép sử dụng bốn nút mạng ILA cấu hình Core

III MÔ TẢ CHỨC NĂNG CÁC CARD TRÊN FW7500

1 Module Quạt (FAN6)

1 1 Sơ lược:

4 module quạt FAN6 cấp luồng không khí cho hệ thống giá máy cấu hình Core, 3 module FAN6 cho giá máy cấu hình Small hoặc ETSI Các module này được lắp đặt vào phía dưới các giá máy, mỗi Module FAN6 chứa 1 một tấm lọc gió (có thể thay ra thay vào được) Các tấm lọc có thể lấy ra bằng cách mở ngăn nhỏ ở bên dưới mỗi module

1 2 Các đèn LED

1 3 Đặc điểm:

Module quạt FAN6 có các đặc điểm sau:

Điều khiển và giám sát Quạt

Biến đổi nguồn

Cảnh báo qua phần mềm và hiển thị lỗi bằng đèn LED

Chú ý: Tất cả các quạt đều cần thiết cho sự vận hành bình thường của hệ thống Tuy nhiên, hệ thống hoạt động được nếu như có 1 quạt bị sự cố và được thay trong vòng 96 giờ

Trang 14

2 Card xử lý giá máy (Card MPMA-SHP3)

Card MPMA-SHP3 có các đặc điểm sau:

Card MPMA-SHP3 đóng vai trò quản lý

node mạng (NEM) cho hệ thống cấu hình

Core, Small, ETSI Mỗi card được trang bị

cho mỗi Optical shelf và Tributary shelf

Trong các cấu hình Core, Small, ETSI, card

được gắn trong Main optical shelf làm việc

như card master, và quản lý node mạng được

thực hiện thông tin và liên kết giữa nhóm các

card MPMA-SHP3

Trang 15

 Quản lý dữ liệu (database) của cấu hình phần tử mạng

 Kết cuối và định tuyến kênh thông tin DCC

 Kết cuối và định tuyến kênh OSC

 Download software

 Lưu trữ (backup) và khôi phục (restore) từ xa

 Chuyển mạch bảo vệ quang

 Thu thập và phát hiện cảnh báo

 Thu thập và giám sát chất lượng (Performance Monitoring - PM)

3 Card quản lý OSC (Card SCMA-SCC4)

3 1 Sơ lược:

Card SCMA-SCC4 cung cấp kênh thông tin giữa các phần tử mạng NE (network element) Nó định tuyến các bản tin tới (và từ) các bộ xử lý trên card SCMA khác, card MPMA-SHP3, và giao tiếp LAN

Mỗi card OSC xử lý kênh giám sát quang cho một giao tiếp WDM 2 chiều

Card OSC dùng để quản lý và điều khiển giữa các NE NE truyền kênh OSC trong cùng

sợi quang như các kênh quang khác, bằng một bước sóng bên ngoài băng thông của các

kênh quang traffic Kênh OSC mang các lệnh và thông tin giữa các user và các danh mục

Đỏ MEA –các thuộc tính và thiết bị không tương thích

Xanh Card hoạt động bình thường

Vàng Test các đèn led (Lamp test) Tắt Card chưa được khai báo, hoặc tắt nguồn

NOT

READY

Vàng Các điều kiện:

 FVM – Firmware version không tương thích

 FWFAIL – việc download/ kích hoạt bị lỗi

 FWIEP – đang khởi động Firmware (INIT-EQPT)

 UNSUPPORTED – download firmware không được hỗ trợ cho card

Trang 16

Lamp test

LINE

Đỏ Các điều kiện cảnh báo:

 BERSD-L – tỷ lệ bit lỗi tín hiệu đường dây giảm cấp

 BERSF-L – tỷ lệ bit lỗi tín hiệu đường dây bị sự cố

 LOF – mất khung

 LOS – mất tín hiệu

 MISCON – sợi quang đấu sai

 UNEQ-P – hiển thị đường dẫn không được trang bị

Vàng CTLFAIL – điều khiển bị lỗi; Lamp test Xanh Các phương tiện đang hoạt động bình thhường

Card SCMA-SCC4

Trang 17

3 3 Đặc điểm:

Card OSC (SCMA-SCC4)có các đặc điểm sau:

 Decode và phát đi các kênh OSC liên kết với các bộ xử lý của card điều khiển

 Đồng bộ, thực hiện các chức năng mào đầu, và giám sát chất lượng cho kênh OSC

 Đánh địa chỉ và định tuyến cho các bản tin từ OSC

 Có bộ nhớ NV RAM lưu trữ phần mềm và cấu hình hệ thống

 Hỗ trợ download firmware (phiên bản 2 hoặc cao hơn)

 Có bước sóng trung tâm ở khoảng 1500 ~ 1520 nm

4 Card Khuếch Đại

4.1 Card Khuếch Đại thông thường (APMA-xxU1)

Sơ lược:

Card khuếch đại thông thường APMA-xxU1 dùng để Preamplifier và Postamplifier tín hiệu WDM Nó còn cho phép nâng cấp node ILA đang trạng thái hoạt động (in service) lên thành node ROADM

Nó còn hỗ trợ chức năng cho kênh OSC Phía thu sẽ tách kênh OSC ra từ tín hiệu vào WDM Tín hiệu OSC được đưa tới connector OSC OUT để tới card OSC Phía phát sẽ nhận tín hiệu OSC từ card OSC và thực hiện ghép bước sóng quang nó với tín hiệu WDM trước khi truyền ra mạng WDM

Các loại card khuếch đại :

Card khuếch đại thông thường có tên là APMA-xxU1 có 2 loại card hỗ trợ các tổ hợp khác nhau của hai bộ Preamplifier và Postamplifier: Long Reach (LR) và Ultra- Long Reach (ULR)

4.2 Card khuếch đại (APMA-M2U1 )

Trang 18

LC OPT OUT Tới mạng WDM

LC OCS IN Đến từ card SCMA-SCC4 (card OSC)

LC OSC OUT Tới card SCMA-SCC4 (card OSC)

LC có cửa

sập RAMP OUT-1 Tới Card SFMA-CMC1 (card WSS Core Switch) trong ứng dụng 40- Ch WSS cho cấu hình Core, Small, ETSI

Tới Card MDXP-MDC3 (card Mux/Demux) trong ứng dụng

32-Ch ROADM cho Cấu hình Small

LC có cửa

sập

RAMP

OUT-2

Tới Card MDMA-RMC1 (card Mux/Demux) trong ứng dụng

40-Ch WSS cho Cấu hình Core, Small, ETSI

Tới Card SFMA-RDC1 (card 2-D ROADM) trong ứng dụng ROADM cho Cấu hình Core

2D-Tới cổng TAMP IN-2 của Card APMA-xxU1hướng đối diện trong ứng dụng ILA cho Cấu hình Core, Small, ETSI

Từ cổng DCF của module DCM (module bù tác sắc)

LC TO DCF Tới cổng DCF của module DCM (module bù tác sắc)

Từ Card MDXP-MDC3 (card Mux/Demux) trong ứng dụng

32-Ch ROADM và 32-32-Ch FOADM cho Cấu hình Small

Từ Card SFMA-RDC1 (card 2-D ROADM) trong ứng dụng ROADM cho Cấu hình Core

2D-LC TAMP

IN-2

Từ cổng RAMP OUT-2 của Card APMA-xxU1 đối diện trong ứng dụng ILA trong cấu hình Core, Small, ETSI

Trang 19

4.3 Card khuếch đại (APMA-ULU1 )

LC OPT OUT Tới mạng WDM

LC OCS IN Từ card SCMA-SCC4 (card OSC)

LC OSC OUT Tới card SCMA-SCC4 (card OSC)

Trang 20

Tới Card MDXP-MDC3 (card Mux/Demux) trong ứng dụng

32-Ch ROADM và 32-32-Ch FOADM cho Cấu hình Small

LC có cửa

sập

RAMP

OUT-2

Tới Card MDMA-RMC1 (card Mux/Demux) trong ứng dụng

40-Ch WSS cho Cấu hình Core, Small, ETSI

Tới Card SFMA-RDC1 (card 2-D ROADM) trong ứng dụng ROADM cho Cấu hình Core

2D-Tới cổng TAMP IN-2 của Card APMA-xxU1đối diện trong ứng dụng ILA cho Cấu hình Core, Small

LC có cửa

sập RAMP OUT-3 Tới card SFMA-CDC1(WSS HUB Switch) trong ứng dụng HUB cho Cấu hình Core, Small, ETSI

Tới card SFMA-BHB2 ( card Broadcast HUB ) trong ứng dụng braodcast HUB cho Cấu hình Core

Tới Card SFMA-RDC1 (card 2-D ROADM) trong ứng dụng ROADM cho Cấu hình Core

Từ Card MDXP-MDC3 (card Mux/Demux) trong ứng dụng

32-Ch ROADM và 32-32-Ch FOADM cho Cấu hình Small

Từ Card SFMA-RDC1 (card 2-D ROADM) trong ứng dụng ROADM cho Cấu hình Core

Đỏ

MEA –các thuộc tính và thiết bị không tương thích

Xanh Card hoạt động bình thường

Vàng Các điều kiện cảnh báo:

 INDWN – port mất tín hiệu quang

Trang 21

 POS – công suất vượt ra ngoài thông số kỷ thuật Lamp test

Tắt Card chưa được khai báo, hoặc tắt nguồn

NOT

READY

Vàng Các điều kiện:

 FVM – Firmware version không tương thích

 FWFAIL – việc download/ kích hoạt bị lỗi

 FWIEP – đang khởi động Firmware (INIT-EQPT)

 UNSUPPORTED – download firmware không được hỗ trợ cho card

 WARMUP – thiết bị đang làm ấp và chưa sẵn sàng sử dụng

 SAPPRE – Đang trong tiến trình hiệu chỉnh chặng Preamplifier

 SAPPOST – Đang trong tiến trình hiệu chỉnh chặng Postamplifier

Lamp test Tắt Trạng thái hoạt động bình thường

LINE

Đỏ Các điều kiện cảnh báo:

 LOS –WDM mất tín hiệu

 POS –WDM công suất ngoài mức thông số kỷ thuật

Vàng Các điều kiện cảnh báo:

 BDI-O –WDM chỉ thị sự thiếu hụt WDM lớp quang

 PMI –WDM chỉ thị mất payload WDM lớp quang Lamp test

Tắt Các kênh OSC/WDM (0-40 Bước sóng) đang hoạt động bình

thhường

4 5 Đặc điểm:

Card Amplifier APMA-xxU1 có các đặc điểm sau:

 Các đặc điểm của bộ Preamplifier:

 Preamplify tín hiệu WDM nhận được từ mạng và cung cấp đầu vào đa bước sóng cho các card Mux/Demux, WSS Core Switch và WSS HUB Switch

 Preamplify tín hiệu WDM nhận được từ mạng và cung cấp đầu vào đa bước sóng cho card Broadcast HUB interconnection (nếu cần ) trong ứng dụng HUB cho cấu hình Core

Ngày đăng: 17/11/2014, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối chức năng 2ROADM pass-through - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
Sơ đồ kh ối chức năng 2ROADM pass-through (Trang 5)
Sơ đồ khối chức năng 2ROADM add-and-continue - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
Sơ đồ kh ối chức năng 2ROADM add-and-continue (Trang 6)
Sơ đồ khối chức năng WSS ROADM pass-through - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
Sơ đồ kh ối chức năng WSS ROADM pass-through (Trang 7)
Sơ đồ khối chức năng WSS OADM drop-and-continue - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
Sơ đồ kh ối chức năng WSS OADM drop-and-continue (Trang 7)
Sơ đồ khối chức năng WSS OADM HUB 4 hướng add/drop - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
Sơ đồ kh ối chức năng WSS OADM HUB 4 hướng add/drop (Trang 8)
Sơ đồ khối chức năng WSS OADM HUB 4 hướng pass-through - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
Sơ đồ kh ối chức năng WSS OADM HUB 4 hướng pass-through (Trang 9)
Sơ đồ khối chức năng WSS Broadcast HUB - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
Sơ đồ kh ối chức năng WSS Broadcast HUB (Trang 10)
Hình : Sơ đồ khối chức năng một Express node - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
nh Sơ đồ khối chức năng một Express node (Trang 11)
Sơ đồ khối chức năng: - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
Sơ đồ kh ối chức năng: (Trang 27)
Sơ đồ hoạt động - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
Sơ đồ ho ạt động (Trang 30)
Sơ đồ khối chức năng: - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
Sơ đồ kh ối chức năng: (Trang 33)
Sơ đồ khối chức năng: - tổng quan hệ thống fujitsu fw-7500 trạm viễn thông bdg
Sơ đồ kh ối chức năng: (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w