1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn CAO học THẠC sỹ THẨM ĐỊNH dự án đầu tư xây DỰNG 1

39 480 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 17,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN văn CAO học THẠC sỹ THẨM ĐỊNH dự án đầu tư xây DỰNG 1 . NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ. LUẬN văn CAO học THẠC sỹ THẨM ĐỊNH dự án đầu tư xây DỰNG 1 CẦN BIẾT VÀ THAM KHẢO THÊM. XEM TÀI LIỆU LUẬN văn CAO học THẠC sỹ THẨM ĐỊNH dự án đầu tư xây DỰNG 1

Trang 1

CHUONG 1

LY LUAN CHUNG VE THAM DINH DU AN DAU TU XAY DUNG 1.1 DU AN DAU TU XAY DUNG:

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng:

s& Khái niệm về dự án đâu tr:

Dự án đầu tư là một tế bào của hoạt động đầu tư đó là tập hợp các biện pháp

có căn cứ khoa học, có cơ sở pháp lý được đề suất về các mặt kỹ thuật, công nghệ,

tổ chức sản xuất tài chính kinh tế và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn

đầu tư với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế đem lại

cho quốc gia lớn nhất có thể được

+ Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng:

Du dn dau tw xây đựng là một tập hồ sơ tài liệu mà nội dung của nó được trình

bày một cách chỉ tiết việc sử dụng tài nguyên lâu dài để mang lại lợi ích kinh tế - xã

hội Dự án đầu tư xây dựng được cấp thâm quyền phê duyệt, phải phù hợp với quy

hoạch phát triển của vùng, địa phương, nội dung của dự án đầu tư xây dựng phải

được tính toán, phân tích một cách chỉ tiết số liệu về các phương diện pháp lý, thị

trường, kỹ thuật, môi trường, quản trị, tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội

Nói chung, Dự án dầu tư xây dựng là việc bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại để tạo

dựng ra tài sản cố định là công trình xây dựng để sau đó vận hành khai thác công

trình thu được lợi ích với một khoảng thời gian nhất định nào đó trong tương lai

4 Phân loại dự án đẫu tư xây dựng:

> Theo quy mô tính chất:

- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư

- Cac dy án còn lại được phân thành 3 nhóm :A., B, C theo quy định tại

phụ lục I nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ

> Theo nguồn vốn đầu tư :

- Dy an sử dụng von ngân sách nhà nước

- Dy 4n sir dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh vốn tín dụng đầu tư

phát triển của nhà nước

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến -4- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 2

Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

-_ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp

nhiều nguồn vốn

1.1.2 Ý nghĩa của dự án đầu tư xây dựng khả thi:

- Là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư;

- Là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư;

- Là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước

tài trợ hoặc cho vay vốn;

- Là cơ sở để xác định kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dung;

- Là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê chuẩn và

cấp giấy phép đầu tư;

- Là căn cứ quan trọng nhất dé theo dõi, đánh giá và có những điều chỉnh kịp

thời những tồn tại và vướng mắc trong quá trình xây đựng và hoạt động của đự án đầu tư xây dựng;

- Là căn cứ quan trọng đề xây dựng hợp đồng liên doanh, soạn thảo điều lệ của

dự án đầu tư xây dựng liên doanh;

- Dự án đầu tư xây dựng khả thi tốt có tác dụng tích cực đề giải quyết các van

đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên tham gia thực hiện

1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:

Đầu tư xây dựng là hoạt động có vai trò đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội nói riêng và đối với nền kinh tế quốc dân chung thê hiện những mặt chính sau:

- Trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật (tài sản có định) cho các ngành kinh

tế quốc dan dé sau đó các ngành kinh tế quốc dân tiến hành khai thác sinh lợi

- Trực tiếp góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh

tế quốc dân như: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp; quan hệ giữa

phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, giáo đục với các mối quan hệ xã hội khác

- Trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động xã hội, dân sinh, chất

lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến -5- SVTH: Pham Duy Khanh

Trang 3

- Trực tiếp góp phần vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập vào ngân sách quốc gia

- Hoạt động đầu tư xây dựng liên quan trực tiếp đến sử dụng một khối lượng nguồn lực vô cùng to lớn của xã hội, do đó nếu hoạt động này kém hiệu quả, gây ra

nhiều lãng phí, thất thoát làm tốn thất to lớn, lâu đài, nhiều mặt đến sự phát triển

của đất nước

1.1.4 Chu kỳ của một dự án đầu tư xây dựng:

Chu kỳ dự án đầu tư xây dựng là thời gian từ giai đoạn có ý định thực hiện

dự án, dy án đi vào hoạt động cho đến giai đoạn đánh giá cuối cùng là thanh lý Cụ

thể chu kỳ dự án bao gồm các giai đoạn thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Chu kỳ dự án đầu tư xây dựng

+ Giai đoạn tiền xác định:

Thu thập thông tin rộng rãi liên quan đến tình hình cơ bản (tự nhiên, kinh té,

xã hội) của khu vực Thông tin này là cơ sở dữ liệu để giúp ta phác thảo các dự án

thích ứng Thông tin bao gồm số liệu về nguồn lực thiên nhiên, thống kê về điều

kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng và khu vực dự án đầu tư xây dựng

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến -6- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 4

3L Giai đoạn xác định:

Công việc này gồm việc lập ra các dự án chuyên biệt có mức ưu tiên cao đối với các mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia và khu vực Trong giai đoạn này, mục đích của dự án được lập ra phải rõ ràng và được xác định một cách cụ thể, chỉ phí

và lợi ích ước lượng được định lượng và thiết kế ban đầu của dự án được lập ra Dự

án thường được xác định dựa trên kế hoạch quốc gia, báo cáo kinh tế hay nghiên cứu khu vực Qua việc nghiên cứu này có thể cho thấy điều kiện thuận lợi, khó khăn

đối với dự án trong hướng phát triển của quốc gia hay khu vực

3È Giai đoạn chuẩn bị:

Mục đích của dự án ở đây được xác định rõ ràng hơn và các yếu tố cũng được

phân tích một cách chỉ tiết hơn Trong giai đoạn soạn thảo (thiết lập) Báo cáo đầu tư

xây dựng hoặc Dự án đầu tư xây dựng phải thực hiện những nội dung về: thể chế- pháp lý, thị trường, kỹ thuật, tổ chức, môi trường, tài chính và kinh tế-xã hội được

phân tích một cách chỉ tiết Việc soạn thảo (thiết lập) đòi hỏi năng lực chuyên môn của các ngành kỹ thuật có liên quan, các chuyên viên, các kỹ sư kinh tế và phối hợp hoạt động của nhiều cơ quan, ban ngành có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng

Giai đoạn này, đòi hỏi thảo luận giữa các cơ quan như giữa Chính phủ với các

Bộ, Cơ quan chủ quản và quản lý chuyên ngành đối với dự án đầu tư xây dựng Sự thảo luận phải đưa đến những thỏa thuận và kết luận là dự án được thực hiện hoặc phải bổ sung thêm hay phải thiết lập lại

+ Giai đoạn thực hiện:

Một dự án được cho là đáng tin cậy ở giai đoạn thâm định sẽ đủ điều kiện để thực hiện Việc thực hiện dự án trong thực tế khá phức tạp do nhiều vấn đề không

dự báo được trước Do đó, ở giai đoạn này đòi hỏi phải có sự linh hoạt để đảm bảo thực hiện thành công dự án

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến -7- SVTH: Pham Duy Khanh

Trang 5

Giai đoạn thực hiện là thời gian thực hiện dự án bao gồm việc thiết kế, lập dự toán, mua sắm máy móc, thiết bị, xây dựng lắp đặt và đào tạo nhân viên

5È Giai đoạn hoạt động:

Đây là giai đoạn dự án bắt đầu đưa vào khai thác vận hành cho ra những sản phẩm hay dịch vụ Dé chắc chắn rằng dự án mang lại lợi ích tối đa qua thời gian thì

các phương tiện phải được sử dụng, bảo hành và bảo trì đúng tiêu chuẩn, quy cách

Vì vậy khi đã xây dựng dự án phải có đủ kinh phí dé tuyển nhân viên và dự án phải

đạt công suất tối đa

+ Giai đoạn đánh giá:

Đánh giá bao gồm việc phân tích các vấn đề nảy sinh trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án, các van đề như vượt kinh phí, thi công xây lắp chậm trễ, sự có kỹ thuật, khó khăn về tài chính, tình hình biến động của thị trường Từ đó tìm nguyên nhân

gây ra các van đề trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án và tìm biện pháp khắc phục

Đánh giá cuối cùng được thực hiện khi dự án được thực hiện khi dự án hoàn

thành cũng như trong quá trình hoạt động của nó

Đánh giá giúp đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu, thành công và thất bại của

dự án Các kết quả này sẽ có giá trị trong kế hoạch hoá các dự án trong tương lai và

từ đó có thể phòng tránh những khuyết điểm được lặp lại

s+ Thanh ly:

Đây là bước cuối cùng của dự án đầu tư xây dựng Việc thanh lý dự án đầu tư

có thể phải được tiến hành sau một thời gian dự án đi vào hoạt động chứ không nhất

thiết hết thời hạn mà dự án đã ký kết ban đầu

1.2 THẢM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:

1.2.1 Khái quát chung và mục đích thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

1.2.1.1 Khái quát chung:

Thâm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có cơ

sở khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án; từ đó ra quyết định đầu tư

và cấp phép đầu tư Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dy án

một cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Tham định dự án tạo ra cơ

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến -8- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 6

sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình

thấm định là cơ sở dé các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư

và cấp phép đầu tư

Thâm định dự án đầu tư là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà

nước đối với các hoạt động đầu tư Nhà nước với chức năng công quyền của mình

sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu tư

Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước Bởi vậy trước khi ra quyết định đầu tư

hay cấp phép đầu tư, các cơ quan có thâm quyền của nhà nước cần biết xem dự án

đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không, nếu có thì bằng cách nào

và đến mức độ nào Việc xem xét này gọi là thâm định dự án

1.2.1.2 Mục đích thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

Đối với Cơ quan thâm định Nhà nước: là nhằm xem xét những lợi ích kinh tế -

xã hội mà dự án đem lại có phù hợp với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã

hội của quốc gia, của vùng, của địa phương hay không và thông qua đó đưa ra

những kết luận và sự chấp thuận hoặc phải sửa đổi, bỗ sung hay bác bỏ dự án

Đối với những định chế tổ chức quốc gia hoặc quốc tế: ngoài việc xem xét kha

năng sinh lời cho bên đầu tư và sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế quốc dân,

việc thấm định còn nhằm mục đích xét hướng phát triển lâu dài, Ổn định của dự án

mà định hướng tài trợ hoặc cho vay vốn

1.2.2 Vai trò và ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

1.2.2.1 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

Hoạt động thẩm định dự án đầu tư xây dựng đóng vai trò rất quan trọng không

chỉ với các nhà đầu tư là đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ dự án mà còn đối với các định chế tài chính (như Ngân hàng, tổ chức tín dụng), Cơ quan Nhà nước trong việc

ra quyết định đầu tư, cấp vốn, cấp giấy phép cho dự án

- Đối với nhà đầu tu:

+ Xác định được khả năng sinh lời cũng như mức độ rủi ro của dự án

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến -9- SVTH: Pham Duy Khanh

Trang 7

+ Làm căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung cho dự án được hoàn thiện hơn

- Đối với các đối tác dau tu:

+ Làm căn cứ ra quyết định góp vốn thực hiện dự án

- Đối với các định chế tài chính:

+ Xác định khả năng sinh lời, khả năng thanh toán nợ, tuổi thọ của dự án để

quyết định phương thức cấp vốn, kỳ hạn trả nợ đối với khách hàng

- Đối với cơ quan nhà nước:

+ Xác định được những lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đem lại

+ Đánh giá ưu nhược điểm của dự án, nhằm loại bỏ những dự án xấu và

tránh loại bỏ những dự án hiệu quả

+ Làm căn cứ để áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế, thời hạn trả nợ

1.2.2.2 Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

Thâm định dự án có ý nghĩa rất lớn, giúp bảo vệ các dự án lớn tốt khỏi bị bác

bỏ, ngăn chặn những dự án tồi, góp phần đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả vốn

đầu tư Cụ thể:

e Thẩm định dự án giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất

e Giúp cho các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng, lãnh thổ và của cả nước trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả

e Giúp cho việc xác định được những cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đi vào hoạt động, từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các mặt có hại

e Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án đầu tư

1.2.3 Căn cứ thấm định dự án đầu tư xây dựng:

Căn cứ thâm định của ngân hàng bao gồm bốn căn cứ chính là:

e Hồ sơ trình thẩm định của chủ đầu tư

e Căn cứ pháp lý

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến -10- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 8

e Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh

té, kĩ thuật cụ thể

e Thông lệ quốc tế

a) Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng bao gôm:

1 Tờ trình thẩm định dự án thé hiện các nội dung theo mẫu sau:

(Biểu mẫu 1.1: Tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình)

2 Hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở

3 Các văn bản pháp lý có liên quan

b) Căn cứ pháp lÿ:

-_ Các chiến lược, qui hoạch, kế hoạch, chủ trương, chính sách phát triển kinh

tế- xã hội của nhà nước, của ngành, của địa phương

- Hệ thống pháp luật và hệ thống các văn bản pháp luật chung gồm: luật

doanh nghiệp, luật xây dựng, luật đầu tư, luật lao động, luật môi trường, luật đất

đai, luật sở hữu trí tuệ, luật thuế (thuế TNDN và thuế VAT), luật khoáng sản, luật

tài nguyên

-_ Các văn bản pháp luật và qui định có liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu

tư xây dựng được ban hành và còn hiệu lực tại thời điểm đầu tư xây dựng

-_ Các văn bản hướng dẫn về trình tự, thủ tục, nội dung trong quá trình thẩm

định và cấp phép các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan có thẩm quyền

- Các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan

c) Các quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế, kĩ thuật:

-_ Các quy phạm như: quy phạm về xây dựng, sử dụng đất đai trong các khu

đô thị, khu công nghiệp; quy phạm về tĩnh không trong công trình cầu cống

-_ Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dung trong các hoạt động xây

dựng, bao gồm: khảo sát và thí ngiệm chuyên ngành xây dựng: quy hoạch xây dựng

và quy hoạch đô thị; lập và thâm định dự án đầu tư xây dựng; thiết kế, thi công và

nghiệm thu công trình xây dựng

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàn Yến -II- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 9

-_ Các tiêu chuẩn như: tiêu chuẩn cấp công trình, các tiêu chuẩn thiết kế cụ thé

đối với từng loại công trình và từng bộ môn thiết kế, tiêu chuẩn về môi trường, tiêu

chuẩn công nghệ, kỹ thuật riêng của từng ngành

-_ Các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật như: Định mức dự toán

xây dựng công trình, Định mức chỉ phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

công trình, Định mức về lập quy hoạch xây dựng

d) Các quy ước, thông lệ quốc tế:

- Các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay nhà

nước với nhà nước (về hàng hái, hàng không, đường sông, )

- Quy định của các tổ chức tài trợ vốn (WB, IMF, ADB, )

- Cac quy tin dụng xuất khẩu của các nước

-_ Các quy định về thương mại, tín đụng, bảo lãnh, bảo hiểm,

1.2.4 Nội dung thắm định dự án đầu tư xây dựng:

1.2.4.1 Thẩm định tính hiệu quá của dự án đầu tư xây dựng:

+ Xem xét các yêu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án bao gồm:

1) Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư

2) Các yếu tô đầu vào của dự án

- Địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

3) Quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án

4) Phân tích tài chính, và hiệu quả kinh tế - xã hội

1.2.4.2 Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng:

3+ Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm:

1) Sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng

đô thị, nông thôn;

2) Nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có);

3) Khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của

dự án;

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàn Yến -12- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 10

4) Kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư;

5) Khả năng hoàn trả vốn vay;

6) Giải pháp phòng cháy, chữa cháy;

7) Các yếu tô ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và

các quy định khác của pháp luật có liên quan

1.2.4.3 Thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng:

1) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chỉ tiết xây dựng hoặc tống mặt

bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với

vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công

trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;

2) Sự phù hợp của việc kết ni với hạ tang kỹ thuật của khu vực;

3) Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công

trình có yêu cầu công nghệ;

4) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng

cháy, chữa cháy;

5) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành

nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định

1.2.5 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

1.2.5.1 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu:

Đây là một phương pháp đơn giản và được dùng rất phổ biến trong khi thâm định dự án đầu tư xây dựng Phương pháp này được sử dụng khi tiến hành thâm

định nội dung về các khía cạnh kĩ thuật của dự án Khi thẩm định cần so sánh đối chiếu từng nội dung của dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kĩ thuật thích hợp, thông lệ trong nước và quốc tế cũng như

các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu Phương

pháp so sánh, đối chiếu khi thẩm định các dự án đầu tư xây dựng được tiến hành

theo cụ thể như sau:

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàn Yến -13- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 11

- Thẩm định khía cạnh pháp lí của dự án: so sánh đôi chiếu dự án với các văn bản pháp luật của nhà nước ban hành trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng, bất

động sản Các quy hoạch tổng thể của Nhà nước, địa phương

-_ Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án: so sánh đối chiêu dự án với các

dự án đầu tư xây có vị trí địa điểm đầu tư, quy mô của dự án, chất lượng sản phẩm xây dựng tương tự đã được triển khai

-_ Thẩm định khía cạnh kĩ thuật của dự án là: các chỉ tiêu dùng đề so sánh đôi chiếu là:

+ Các tiêu chuẩn trong thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về công trình do Nhà Nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

+ Các định mức về kĩ thuật (sản xuất, vật liệu, nhân công, máy móc, thiết

bị, ) theo định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành

+ Thông lệ trong nước và quốc tế để phân tích lựa chọn phương án tối ưu

(địa điểm xây dựng, giải pháp kĩ thuật, tổ chức xây dựng )

-_ Khi thẩm định tài chính dự án,thường so sánh với các chỉ tiêu:

+ Các chỉ tiêu tổng hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, suất đầu tư,

+ Các chỉ tiêu về hiệu quả của dự án,

+ Các dự án đầu tư xây dựng tương tự,

Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng phương pháp này, thường cho thấy công tác thâm định trong thực tế hiện nay mới chỉ tập trung vào so sánh các chỉ tiêu (thị trường, kĩ thuật, tài chính) của dự án một cách cứng nhắc với các dự án tương tự,

mà chưa nhận ra những nét riêng biệt cụ thể của dự án Đặc biệt khía cạnh thị trường của dự án chưa được so sánh, đối chiếu một cách chi tiết và hợp lý

1.2.5.2 Phương pháp thấm định các khía cạnh kỹ thuật:

Thẩm định khía cạnh kĩ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích về mặt tài chính, kinh tế xã hội của dự án Đặc biệt các dự án đầu tư xây dựng đều đòi hỏi những giải pháp kĩ thuật về xây dựng công trình và kiến trúc rất phức tạp, vì thế khi

thâm định khía cạnh kĩ thuật của dự án cần tiến hành một cách rất chi tiết và khoa học Các nội dung kĩ thuật của dự án đầu tư xây dựng được tiến hành thẩm định là:

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàn Yến -14- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 12

a) Phân tích địa điểm xây dựng:

Đây là một vấn đề hết sức quan trọng vì địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến

vốn đầu tư (giá mua đất xây dựng) cũng như ảnh hưởng đến giá cả, sức cạnh tranh

của sản phẩm dự án đầu tư xây đựng, từ đó quyết định trực tiếp đến hiệu quả của dự

án đó

- Địa điểm có nằm trong quy hoạch xây dựng, phát triển kinh tế xã hội của

nhà nước và địa phương hay không Công tác giải phóng mặt bằng có thuận lợi và

khó khăn gì

- Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, môi trường ảnh hưởng đến quá trình

thi công công trình như thế nào

b) Qui mô giải pháp xây dựng, kiến trúc:

- Quy mô xây dựng, giải pháp kết câu kiến trúc các hạng mục công trình có

đảm bảo các định mức kinh tế kĩ thuật của dự án đã đề ra hay không

- Xem xét, đánh giá tổng dự toán và dự toán của từng hạng mục công trình, tránh bỏ sót hạng mục cần đầu tư mà chưa được dự tính, các hạng mục không cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tư

- Tiến độ thi công có phù hợp với kế hoạch và thực tế hay không

c) Công nghệ trang bị cho dy an:

- Xem xét công nghệ được lựa chọn cho dự án là công nghệ đã được qua kiểm chứng hay chưa, mức độ hiện đại, đồng bộ của công nghệ, máy móc Đội ngũ cán

bộ công nhân viên tham gia dự án có đủ yêu cầu về kĩ thuật, tay nghề để vận hành các máy móc, công nghệ đó hay không

đ) Phân tích các tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy (PCCC):

Đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ, phù hợp

chưa, và đã được cơ quan có thâm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải

có hay chưa Cần phải đối chiếu với các qui định pháp luật hiện hành xem xét dự án

về lập, thâm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến -15- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 13

1.2.5.3 Phương pháp thấm định khía cạnh tài chính:

a) Thẩm định tổng vốn đầu tư dự án và tiến độ bỏ vốn:

Việc thấm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực

hiện, vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc

không cân đối được nguồn vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự

án Đặc biệt, các dự án đầu tư xây dựng đều đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn Nên việc thâm định tổng vốn đầu tư của các dự án càng yêu cầu phải tiến hành chỉ tiết và

Kĩ lưỡng

Yêu cầu xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án có được tính toán hợp

lý, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết, và cần xem xét các yếu tố làm

tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêm khối lượng, dự phòng phí cho cho dự án,

Cụ thể nội dung cần kiểm tra các khoản mục sau:

- Xác định các nguồn vốn huy động được của dự án: Vốn tự có, vốn Vay,

vốn vay ưu đãi đầu tư, và các nguốn vốn khác liên quan

- Vốn đầu tư xây dựng: tiến hành kiểm tra nhu cầu xây đựng các hạng mục công trình, mức độ hợp lý của đơn giá xây dựng (bằng các đơn giá, suất vốn đầu tư của nhà nước hiện hành và kinh nghiệm từ các dự án đã triển khai, tương tự)

- Vốn đầu tư thiết bị: kiểm tra đối chiếu với các bảng báo giá của các nhà cung cấp về giá mua, chỉ phí vận chuyền, bảo quản, lắp đặt, chỉ phí CGCN (nếu có)

- Xem xét nhu cầu vốn lưu động ban đầu (đối với dự án xây dựng mới)

hoặc nhu cầu vốn lưu động bổ sung (đối với dự án mở rộng bổ sung thiết b) để dự

án sau khi hoàn thành có thê hoạt động bình thường

Xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai

đoạn như thế nào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong giai đoạn thục hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Cần phải xem xét tỉ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý hay không Việc xác định tiến

độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc phân bé nguồn vốn đầu tư cho dự án

b, Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:

Thẩm định đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Phần này

sẽ đưa vào đề tính toán chỉ phí đầu tư ban đầu, chỉ phí vốn đầu tư, khấu hao TSCĐ phải

trích hàng năm, nợ phải trả

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàn Yến -l6- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 14

- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào dé tính toán: Mức huy động

công suất so với công suất thiết kế, doanh thu dy kiến hàng năm

- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc tính của dây chuyền công nghệ đề xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chỉ phí sản xuất kinh doanh trực tiếp

Quá trình tính toán hiệu quả tài chính và khả năng phân bổ vốn của dự án đầu

tư được thâm định qua các bước chính như sau:

> Bước 1 : Xác định mô hình đầu vào, đầu ra của dự án

e Xác định mô hình đầu vào, đầu ra phù hợp theo đặc điểm và quy mô đầu

tư của dự án, nhằm đảm bảo khi tính toán phải phản ánh trung thực,

chính xác hiệu quả và khả năng triển khai của dy án

> Bước 2 : Phân tích đề tìm dữ liệu

e Khi để xác định được mô hình đầu vào, đầu ra của dự án, công tác thâm định cần phân tích dự án dé tìm ra các đữ liệu đầu vào, đầu ra cần thiết

phục vụ cho việc tính toán hiệu quả dự án bằng các bước sau đây:

+ Đọc kỹ báo cáo nghiên cứu khả thi, phân tích trên các phương diện

khác nhau của dự án để tìm ra các dữ liệu phục vụ cho công tác thâm

định, tính toán hiệu quả dự án

+ Kiểm tra việc tính toán các khoản chỉ phí đầu tư sản xuất hàng năm của dự án

e Chi phí xây dựng, thiết bị, và chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, xem xét sự hợp lí của các định mức chi phí So sánh các chi phí của dự án với các định mức tiêu chuẩn và những dự án tương tự đang

họat động

e Kiểm tra chỉ phí nhân công: xem xét nhu cầu lao động, số lượng, chat lượng lao động, đào tạo, thu nhập lao động của dự án so với thực tế trong khu vực và so với các địa phương khác

e Kiểm tra phương pháp tính khấu hao và mức khấu hao

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàn Yến -17- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 15

e Kiểm tra chỉ phí về lãi vay ngân hàng và các khoản thuế của dự án

+ Kiểm tra tính hợp lí của giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra, và doanh

thu hàng năm của dự án

+ Kiểm tra tính chính xác của tỉ suất chiết khấu (r) trong phân tích tài chính của dự án Để kiểm tra vấn đề này, cần dựa vào chỉ phí sử dụng

của các nguồn vốn huy động

+ Thẩm định dòng tiền của dự án (Dựa vào các chỉ tiêu: chi phí, đoanh

thu, khấu hao, lãi vay, đã được kiểm tra ở trên)

+ Xác định các giả định để tính toán cho trường hợp cơ sở (Phương án cơ sở): tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án (nếu có)

với các giả định dự kiến ở mức sát với thực tế dự báo sẽ xảy ra nhất

> Bước 3: Xem xét, phân tích, đánh giá và kết luận về các chỉ số, chỉ tiêu tính

toán của dự án:

e_ Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án:

s+ Giá trị hiện tai rong (NPV: Net Present Value)

- Gia trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại các nguồn thu nhập ròng trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư

Công thức tính: NPV = Cạ + PV

+ Trong đó:

©_NPV là giá trị hiện tại ròng

o € là vốn đầu tư ban đầu vào dự án + PV là giá trị hiện tại của các luồng tiền dự tính mà dự án mang lại trong thời gian hữu ích của nó PV được tính:

¬¬

“+n dan? a+r (+r)!

+ Trong đó:

o C, la các luồng tiền dự tính dự án mang lại ở các năm t

o r là tỷ lệ chiết khấu phù hợp của dự án

=> Ý nghĩa của NPV chính là đo lường phần giá trị tăng thêm dự tính mà dự

án đem lại cho nhà đầu tư với mức độ rủi ro cụ thể của dự án Việc xác minh chính

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàn Yến -18- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 16

xác tỷ lệ chiết khấu của mỗi dự án đầu tư là khó khăn người ta có thể lấy bằng với lãi suất đầu vào, đầu ra thị trên trường, Nhưng thông thường là chi phí bình quân của vốn Tuỳ từng trường hợp, người ta còn xem về biến động lãi suất trên thị trường, và khả năng giới hạn về vốn của chủ đầu tư khi thực hiện dự án

-_ Sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá dự án đầu tư theo nguyên tắc:

+ Nếu các dự án đầu tư thì tuỳ thuộc theo quy mô nguồn vốn, các dự án có NPV > 0 đều được chọn (Sở đĩ dự án NPV=0 vẫn có thể chọn vì khi đó có nghĩa là các luồng tiêu thụ của dự án vừa đủ để hoàn vốn đầu tư và cung cấp một tỷ lệ lãi suất yêu cầu cho khoản vốn đó) Ngược lại NPV< 0 => bác bỏ dự án

+ Nếu các dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV > 0 và lớn nhất thì

+ Lựa chọn dự án theo chỉ tiêu NPV là thích hợp vì nó cho phép chọn dự

án nào có làm tối đa hoá sự giàu có của chủ đầu tư

+ Với các dự án có thời gian khác nhau, dùng NPV để lựa chọn dự án là

không có ý nghĩa Muốn so sánh được, phải giả định rằng dự án có

thời gian ngắn hơn sẽ được đầu tư bổ sung với số liệu lặp lại như cũ để

sao cho các dự án có thời gian bằng nhau Thời kỳ phân tích dự án là

bội số chung nhỏ nhất của các thời gian dự án Đây là việc tính toán phức tạp mất thời gian

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàn Yến -19- SVTH: Phạm Duy Khánh

Trang 17

sÈ IRR (Internal Rate of Return)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của một dự án

Về mặt kỹ thuật tính toán, IRR của một dự án đầu tư là tỷ lệ chiết khấu mà tại

đó NPV=0, tức là thu nhập ròng hiện tại đúng bằng giá trị hiện tại của vốn đầu

tư, đối với dự án đầu tư có thời gian là T năm, ta có công thức:

NPV=Co+ RR) * ae ¬ ey 5

* Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR: IRR đối với dự án chính là tỉ lệ sinh lời cần thiết của dự án IRR được coi bằng mức lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu

tư có thể chấp nhận mà không bị thua thiệt nếu toàn bộ số tiền đầu tư cho dự

án đều là vốn vay (cả gốc và lãi cộng dồn) được trả bằng nguồn tiền thu được

từ dự án mỗi khi chúng phát sinh

Người ta sử dụng hai cách:

- Tính trực tiếp: Đầu tiên chọn 1 lãi suất chiết khấu bất kì, tính NPV Nếu NPV >0, tiếp tục nâng mức lãi suất chiết khấu và ngược lại Lặp lại cách làm trên cho tới khi NPV= 0 hoặc gần bằng 0, khi đó mức lãi suất này bằng

TRR của dự án đầu tư

- Phương pháp nội suy tuyến tính: thường được sử dụng Đầu tiên chọn

2 mức lãi suất chiết khấu sao cho: Với r¡ có NPV;> 0; Với rạ có NPV;< 0

Áp dụng công thức:

NPV,

IRR= IRR; + (IRR>— IRR) NPY, +|NPY,]

Chênh lệch giữa r¡ và r; không quá 0.05 thì nội suy IRR mới tương đối đúng

* Sử dụng IRR để đánh giá lựa chon dự án sau :

+ Trước hết lựa chọn một mức lãi suất chiết khấu làm IRRø„ (IRR định mức thông thường đó chính là chi phí cơ hội)

+ So sánh nếu IRR > IRR», thì dự án khả thi thi về tài chính, tức là: nếu

là các dự án đầu tư là độc lập tuỳ theo quy mô nguồn vốn, các dự án có IRR >

Trang 18

* u điển: của phương pháp IRR chú trọng xem xét tính thời gian của

tiền Sự thừa nhận giá trị thời gian của tiền làm cho kĩ thuật xác định hiệu quả

vốn đầu tư ưu điểm hơn các phương pháp khác;

Phản ánh hiệu quả sinh lời của một đồng vốn (tính tỉ lệ %) nên có thể sử

dụng so sánh chỉ phí sử dụng vốn IRR cho biết mức lãi suất tiền vay tối đa mà

dự án có thể chịu được Giải quyết được vấn đề lựa chọn các dự án khác nhau

* Nhược điểm: Không đề cập đến độ lớn, quy mô của dự án, sử dụng IRR

để lựa chọn dự án loại trừ có quy mô, thời gian khác nhau nhiều khi sai lầm

Với dự án có những khoản đầu tư thay thế lớn, dòng tiền đổi dấu liên tục dẫn

tới hiện tượng IRR đa trị, và như vậy việc áp dụng IRR không còn chính xác

Phương pháp IRR ngầm định rằng thu nhập ròng của dự án được tái đầu

tư tại tỉ lệ lãi suất IRR nghĩa là không giả định đúng tỉ lệ tái đầu tư

=> Về mặt toán học, phương pháp tính NPVvà IRR luôn cùng đưa đến

quyết định chấp thuận hay bác bỏ dự án đói với những dự án độc lập Tuy

nhiên có thể có hai kết luận trái ngược cho những dự án loại trừ Trong trường hợp có sự xung đột giữa hai phương pháp, việc lựa chọn dự án đầu tư theo

phương pháp NPVcần được coi trọng hơn bởi những phân tích đã chỉ ra rằng:

phương pháp NPV ưu việt hơn phương pháp IRR

%T (Thời gian hoàn vấn):

- Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn

đầu tư ban đầu

- Có hai cách tính chỉ tiêu này: thời gian hoàn vốn không chiết khấu (không tính đến giá trị thời gian của tiền) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu (quy tất cả các khoản thu nhập chỉ phí hiện tại theo tỷ suất chiết khấu lựa chọn)

Trang 19

o_ LKPV(CFĐ¿: Thời gian lũy kế dòng tiền ròng trước thời điểm hòa vốn (t-1)

o PV(CF): Hién giá thu nhập ròng ở năm kế sau thời điểm hòa vốn (0

+ Công thức tính thời gian hoàn vốn cung cấp một thông tin quan trọng rằng vốn của công ty bị trói buộc vào mỗi dự án là bao nhiêu thời gian Thông thường nhà quản trị có thể đặt ra khoảng thời gian hoàn vốn tối đa và sẽ bác bỏ

dự án đầu tư có thời gian hoàn vốn lâu hơn

+ Sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư theo nguyên tắc: Dự án có thời gian hoàn vốn càng nhỏ càng tốt, chọn dự án có thời gian hoàn vốn nhỏ nhất trong các dự án loại trừ nhau

* Uu điểm: của phương pháp này:

Đơn giản, dễ áp dụng và được sử dụng như một công cụ sàng lọc Nếu có

một dự án nào đó không đáp ứng được kỳ hoàn vốn trong thời gian đã định thì

việc tiếp tục nghiên cứu dự án là không cần thiết Vì luồng tiền mong đợi trong một tương lai xa được xem như rủi ro hơn một luồng tiền trong một tương gần

thời gian thu hồi vốn được sử dụng như một thước đo để đánh giá mức độ rủi

ro của dự án

* Hạn chế: Tuy nhiên phương pháp thời gian hoàn vốn có một số hạn chế

mà có thể dẫn tới những quyết định đó là: thời gian hoàn vốn không chiết khấu không tính tới những sai biệt về thời điểm xuất hiện luồng tiền, tức là yếu tố giá trị thời gian của tiền tệ không được đề cập Phần thu nhập sau thời điểm hoàn vốn bị bỏ qua hoàn toàn, như vậy không đánh giá được hiệu quả tài chính của cả đời dự án Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá

lợi nhuận của chủ sở hữu

+ Phương pháp tỷ số lợi ích ! chỉ phí (BCR: Benefit-Cost Ratio)

Phản ánh khả năng sinh lời của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ vốn đầu tư

(quy về thời điểm hiện tại) > _—._

=o (1+r)

C

% (l+r)

BCR =

B; Luéng tién dự kiến năm ¡

C;: Chi phi nam i

GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàn Yến -22- SVTH: Phạm Duy Khánh

Ngày đăng: 17/11/2014, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w