1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico

102 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 213,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu đểđáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh của các

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, là một tổ chức kinh tế thựchiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa cho người tiêudùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kì một hoạt động nào củadoanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn Tùy vào đặc điểm kinh doanh cụ thể

mà cơ cấu vốn có sự khác biệt ở một mức độ nào đó Để tồn tại và phát triển,các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc tạo lập, sử dụng và quản lý vốnsao cho hiệu quả nhất cũng như chi phí sử dụng vốn là thấp nhất nhưng màvẫn không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Những năm qua, kinh tế thị trường luôn biến động Các doanh nghiệpnước ta phải đương đầu với nhiều khó khăn và thử thách lớn Bài toán về việc

sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn là một bài toán hóc búađối với doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hayxem xét một phương án kinh doanh đều quan tâm đầu tiên đến vốn kinhdoanh của mình và sử dụng vốn một cách tiết kiệm Muốn vậy, công tác tàichính của doanh nghiệp phải được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác kịpthời và đảm bảo thực hiện đúng chế độ chính xác

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với những lý luận

và thực tiễn đã học, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng

SUDICO em đã chọn đề tài: “ Vốn lưu động và các giải pháp tài chính

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây dựng SUDICO” mong góp một phần nào đó cho việc sử dụng vốn kinh doanh nói

chung và vốn lưu động nói riêng của công ty ngày càng hiệu quả hơn

Trang 2

Đề tài nghiên cứu bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận chung về vốn lưu động, sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản lý sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Xây dựng SUDICO.

Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty.

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ lý luận và nhận thức cóhạn nên đề tài nghiên cứu này sẽ không tránh khỏi những sai sót và hạn chế

Em rất mong nhận được sư góp ý của các thầy cô, ban lãnh đạo Công ty Cổphần Xây dựng SUDICO và các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn thiệnhơn

Em xin trân thành cảm ơn GVHD Tiến sĩ Nguyễn Thị Hà, ban lãnh đạoCông ty và các anh chị phòng Tài chính-Kế toán, các thầy cô giáo trường HọcViện Tài Chính đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Hà Nội,ngày 3 tháng 5 năm 2013 Sinh viên

Lê Anh Tuấn

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG, SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn lưu động

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm

 Khái niệm vốn lưu động:

Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bàocủa nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho

xã hội Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ trên thịtrường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải

có tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quátrình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khitham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chấtban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình tháivật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động, TSLĐ của doanhnghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

- TSLĐ sản xuất: gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuấtđược liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những tưliệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Thuộc về TSLĐ sản xuấtgồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, công cụ lao động nhỏ

Trang 4

- TSLĐ lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông củadoanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán v.v…

Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưuthông Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tàisản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hoá lẫnnhau, vận động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liêntục trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ Để hình thành nên tài sảnlưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông, doanh nghiệp cần phải cómột số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về nhữngtài sản ấy được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Như vậy, vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứngtrước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lưu động cũng vậnđộng liên tục, chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác Sự vận độngcủa vốn lưu động qua các giai đoạn có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1

Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu thông, quá trình vận động của vốn lưu động theo trình tự sau:

Trang 5

Sơ đồ 1.2

Sự vận động của vốn lưu động trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từhình thái ban đầu là tiền tệ sang các hhình thái vật tư hàng hoá và cuối cùngquay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động Cụthể là sự tuần hoàn của vốn lưu động được chia thành các gai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1(T-H): khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động dưới hình thái tiền

tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữ cho sản xuất Nhưvậy ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình tháivốn vật tư hàng hoá

- Giai đoạn 2(H-SX-H’): ở giai đoạn nay doanh nghiệp tiến hành sản xuất rasản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất Trải qua quá trình sảnxuất các sản phẩm hhàng hoá được chế tạo ra Như vậy ở giai đoạn này vốnlưu động đã từ hình thái vốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sảnphẩm dở dang và sau đó chuyển sang hình thái vốn thành phẩm

- Giai đoạn 3:(H’-T’): doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu đượctiền về và vốn lưu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình tháivốn tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn Vòng tuần hoàn kếtthúc So sánh giữa T và T’, nếu T’ >T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanhthành công vì đồng vốn lưu động đưa vào sản xuất đã sinh sôi nảy nở, doanhnghiệp bảo toàn và phát triển được VLĐ và ngựơc lại Đây là một nhân tốquan trọng đánh giá hhiệu quả sử dụng đồng VLĐ của doanh nghiệp

 Đặc điểm vốn lưu động:

Khác với vốn cố định, trong quá trình tham gia vào hoạt động kinhdoanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm tài sản lưu động nên vốn lưu động củadoanh nghiệp có các đặc điểm sau:

Trang 6

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.

- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn

bộ sau mỗi chu kì kinh doanh

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh

 Vai trò vốn lưu động:

- Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa,nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động làđiều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động

- Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụphản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư Số vốn lưu động nhiều hay

ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa sử dụng dự trữ ở các khâu nhiều hay

ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư

sử dụng tiết kiệm hay không

- Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trongviệc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huyđộng một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hànghóa Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh

và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm

do đặc điểm luânn chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị củahàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩmcộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết địnhtrong việc tính giá cả hàng hóa bán ra

1.1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Trang 7

Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động.Dựa theo tiêu chí khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khácnhau Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau:

 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sảnxuất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chiathành 3 loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, vốn vậtđóng gói, công cụ dụng cụ

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước ngắn hạn

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu

tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoanr thế chấp, ký cược,

ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, cáckhoản tạm ứng )

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu độngtrong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điềuchỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hhiệu quả sử dụng cao nhất

 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo cách này vốn lưu động có thể chia thành 2 loại:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Vốn bằng tiền gồm: Tiền măt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễdàng chuyển đối thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạtđộng kinh doanhh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cầnthiết nhất định

Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thểhiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình

Trang 8

bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thái bán trước trả sau Ngoài ra doanhnghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung cấp.

- Vốn về hàng tồn kho

Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hang hóa bao gồm: Vốn về vật

tư dự trữ, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồnkho Xem chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm:Vốn nguyên vật liêuj chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùngthay thế, vốn vật đóng gói, vốn dụng cụ công cụ, vốn sản phẩm đang chế, vốn

 Phân loại theo nguồn hình thành vốn lưu động

Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưuđộng tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên

- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu đểđáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồmcác khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợngắn hạn khác

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằmhình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết:

Công thức xác định như sau:

Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ – Nợ ngắn hạn

Trang 9

Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lýxem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sửdụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệpmình Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hìnhthành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên

cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưuđộng này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

1.1.1.3 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng

từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưuđộng của mình theo những tiêu thức khác nhau

Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũngkhông giống nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệptheo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơnnhững đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng

Từ đó xác định đúng các trọng điêmr và biện pháp quản lý vốn lưu động cóhiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanhnghiệp

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp vớinơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối

Trang 10

lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủngloại vật tư cung cấp.

- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sảnxuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọntheo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanhtoán giữa các doanh nghiệp

1.1.2 Nội dung quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.2.1 Nhu cầu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động

 Nhu cầu vốn lưu động:

Trong chu kì kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn lưuđộng Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cầnthiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàngtồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng củanhà cung cấp và các khoanr nợ phải trả khác có tính chất chu kì (tiền lươngphải trả, tiền thuế phải nộp,….), có thể xác định theo công thức sau:

+

Khoản phải thu từ khách hàng

Khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chu kỳ

Số vốn lưu động doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhucầu vốn lưu động lớn hay nhỏ trong từng thời kì kinh doanh Trong công tácquản lý vốn lưu động, một vấn đề quan trọng là phải xác định được nhu cầuvốn lưu động cần thiết phải ứngg với một quy mô và điều kiện kinh doanhnhất định

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính raphải để để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liêntục Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý

Trang 11

 Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động

Trong điều kiện ngày nay, mọi nhu cầu vốn lưu động cho hoạt độngkinh doanh, các doanh nghiệp đều phải tự tài trợ Do đó, việc xác định đúngđắn và hợp lý nhu cầu vốn lưu động thường xuyên càng có ý nghĩa quan trọngbởi vì:

- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết được xác định đúngđắn và hợp lý là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ

- Đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tiến hành bình thường và liên tục Nếu nhu cầu vốn lưu độngxác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác tổ chức đảm bảo vốn ,gây căng thẳng giả tạo về vônf, làm gián đoạn quá trình tái sản xuất củadoanh nghiệp Mặt khác còn có thể gây ra những tổn thất như sản xuất bị đìnhtrệ, không có dủ vốn thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết, không có khảnăng trả nợ người lao động và trả nợ người cung cấp khi đến hạn thanh toán,làm giảm và mất uy tín với bạn hàng

Nếu xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ dấn đến tình trạng thừa vôns gây

ứ đọng vật tư, hàng hóa, không tiết kiệm được vốn gây lãng phí, làm tăng cáckhoản chi phí không cần thiết, tăng giá thành, làm giảm hiệu quả sử dụngvốn, phát sinh nhiều khoản chi phí không hợp lý, làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp Ngược lại nếu xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiềukhó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: không đảmbảo VLĐ cho sản xuất liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất,không có khả năng thanh toán , từ đó gây mất tín nhiệm trong quan hệ muabán, quan hệ tín dụng, mất uy tín trong kinh doanh

 Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp

Trang 12

Nhu cầu vốn lưu động là một đại lượng không cố định và phụ thuộcvào nhiều yếu tố Trong đó có một số yếu tố chủ yếu sau:

- Những nhân tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh như:Chu kì kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinhdoanh, những thay đổi về kĩ thuật công nghệ sản xuất vv…Các nhân tố này cóảnh hưởng trực tiếp đến số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra và thờigian ứng vốn

- Những nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Khoảng cách giữadoanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa, sự biến động về giá cảcủa các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường đầu ra, điềukiện phuơngf tiện vận tải…

- Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ chứcthanh toán: Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh nghiệpảnh hưởng trực tiếp đến kỳ hạn thanh toán quy mô các khoản phải thu Việc

tổ chức tiêu thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thutiền bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp

1.1.2.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điệu kiện cụ thể của doanh nghiệptrong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn, áp dụng các phương pháp khác nhau

để xác định nhu cầu VLĐ Hiện nay có hai hương pháp chủ yếu là phươngpháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

a/ Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp:

Trang 13

Nội dung cơ bản của phương pháp này: Căn cứ vào các yêu tố ảnh

hưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động của doanh nghiệp phải ứng ra để xácđịnh nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

Trình tự của phương pháp:

Bước 1: Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trước hết phải xác định nhu cầu vốn dự trữ của từng loại nguyên vậtliệu Sau đó tổng hợp lại để tính mức dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa

- Xác định nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu hoặcj hàng hóa

Doanh nghiệp cần xác định lượng dự trữ của từng loại nguyên vật liệu

- Xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu chính:

Nhu cầu vốn dự trữ cần thiết nguyên vật liệu chính trong kỳ được xácđịnh:

Dn = Nd x Fn

Trong đó:

Dn: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính năm kế hoạch

Nd: Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính

Fn: Chi phí nguyên vât liệu chính bình quân mỗi ngày trong kỳ

kế hoạch

- Xác định nhu cầu vốn dự trữ đối với các khoản vật tư khác: Đối với cáckhoản vật tư khác trong khâu dự trữ sản xuất có rất nhiều loại khác nhau, tìnhhình tiêu hao của mỗi loại cũng rất khác nhau Có thể chia làm 2 trường hợp:

Đối với loại vật tư dùng nhiều và thường xuyên có thể áp dụng phươngpháp xác định nhu cầu vốn dự trữ như đối với các loại nguyên vật liệu chính

Đối với loại giá trị thấp, số lượng tiêu hao không nhiều hoặc khôngthường xuyên thì có thể xem xét tình hình thực tế và ước tính dự trữ bằng một

tỷ lệ phần trăm so với số chi phí sử dụng loại vật tư đó ở trong kỳ hoặc có thểdùng công thức sau:

Dk = Mk x T%

Trong đó,

Trang 14

Dk: Nhu cầu vốn dự trữ của một loại vật tư khác trong khâu dựtrữ năm kế hoạch của doanh nghiệp.

Mk: Tổng mức luân chuyển của loại vật tư khác trong kỳ kếhoạch

T%: Tỷ lệ nhu cầu vốn so với tổng mức luân chuyển vốn của loạivật tư đó ở năm báo cáo(kỳ gốc)

- Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang

Ds = Pn x Ck

Trong đó,

Ds: Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang

Pn: Chi phí sản xuất sản phầm bình quân một ngày trong kỳ kếhoạch

Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm

Chi phí sản xuất bình quân một ngày kỳ kế hoạch có thể được xác địnhbằng cách lấy tổng chi phí sản xuất sản phẩm kỳ kế hoạch (hoặc có thể lấytổng giá thành sản xuất sản phẩm ) chia cho số ngày trong kỳ

Chu kỳ sản xuất sản phẩm là độ dài thời gian của quá trình sản xuấtsản phẩm được tính kể từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khisản phẩm được sản xuất xong và hoàn thành các thủ tục nhập kho

- Xác định nhu cầu vốn về chi phí trả trước:

Chi phí trả trước là chi phí thực tế đã phát sinh có liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của nhiều kỳ kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thànhsản phẩm kỳ này mà được phân bổ dần nhiều lần vào các kỳ tiếp theo, đòi hỏidoanh nghiệp phải ứng ra lượng vốn nhất định Có thể xác định nhu cầu vốnchi phí trả trước theo công thức sau:

Vp = Pd + Ps - Pp

Trong đó,

Vp: Nhu cầu vốn chi phí trả trước trong kỳ kế hoạch

Pd: Số sư chi phí trả trước ở đầu kỳ kế hoạch

Ps: Chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ

Pp: Chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩmtrong kỳ

Trang 15

- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm:

Để đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm được thường xuyên liêntục, đòi hỏi doanh nghiệp phải dự trữ một lượng thành phẩm trong kho Nhucầu vốn dự trữ thành phẩm được dựa trên cơ sở xem xét quá trình sản xuất vàcách thức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Có thể xác định nhu cầu vốn

dự trữ thành phẩm theo công thức sau:

Dtp = Zn x Ntp

Trong đó,

Dtp: Nhu cầu vốn dự trữ thành phẩm kỳ kế hoạch

Zn : Giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch

Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm

Trên cơ sở xác định nhu cầu vốn lưu động để dự trữ về nguyên vật liệuchính, vật tư khác, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước và thành phẩm Tổnghợp lại sẽ xác định được tổng mức dự trữ hàng tồn kho của doanh nghiệp

Bước 2: Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung

cấp cho khách hàng hay dự kiến các khoản phải thu

Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận bán hàngnhiều doanh nghiệp đã sử dụng biện pháp bán chịu cho khách hàng Từ đóhình thành nên khoản phải thu từ khách hàng Khi bán chịu sản phẩm, hànghóa cho khách hàng, điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã cung cấpmột khoản tín dụng cho khách hàng Như vậy, việc bán chịu khiến cho doanhnghiệp phải cung ứng thêm vốn làm tăng nhu cầu về vốn, tăng chi phí quản

lý, chi phí thu hồi nợ, tăng rủi ro tài chính Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phảixem xét các yếu tố tác động đến nợ phải thu và cần tính toán, cân nhắc lựachọn một chính sách bán chịu hợp lý và có lợi nhất Một trong những yếu tốquan trọng cần xác định trong việc bán chịu là thời gian cho khách hàng nợ(thời gian chịu) Trên cơ sở xác định được độ dài của thời gian này có thể dựkiến được khoản nợ phải thu trung bình từ khách hàng theo công thức sau:

Npt=Kpt x Sd

Trang 16

Trong đó,

Npt: Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch

Kpt: Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ (kỳ hạn thu tiềntrung bình)

Sd: Doanh thu bình quân một ngày trong kì kế hoạch

Bước 3: Xác định các khoản phải trả nhà cung cấp.

Việc sử dụng tín dụng của nhà cung cấp ( tín dụng thương mại) cũnggiống như con dao 2 lưỡi Do đó, doanh nghiệp phải rất thận trọng trong việc

sử dụng mua chịu như một nguồn tài trợ vì chi phí sử dụng vốn rất cao ( lãisuất tín dụng thương mại cao) Doanh nghiệp phải xem xét kỹ lưỡng các điềukiện tín dụng do nhà cung cấp đưa ra và tình hình tài chính của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó có thể dự kiến được khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp theocông thưc sau:

Nợ phải trả

nhà cung cấp =

Kỳ trả nợ trung bình x

Giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch

(loại mua chịu ) Bước 4: Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

Trên cơ sở xác định nhu cầu vốn về hàng tồn kho, dự kiến các khoảnphải thu và khoản phải trả Có thể xác định nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp thường xuyên cần thiết năm kế hoạch của doanh nghiệp theo côngthức ở trên

Nhu cầu vốn lưu động xác định theo phương pháp này tương đối sát vàphù hợp với các doanh nghiệp trong điều kiện ngày nay Tuy vậy nó có hạnchế việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mấtnhiều thời gian

b/ Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

Trang 17

Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầuvốn Có thể chia ra làm 2 trường hợp như sau:

Trường hợp thứ nhất: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của doanh nghiệp

cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình

Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu độngtính theo doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùngloại trong ngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theodoanh thu của doanh nghiệp mình để tính nhu cầu vốn lưu động cần thiết

Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bịhạn chế Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lậpdoanh nghiệp với quy mô nhỏ

Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình sử dụng vốn lưu động ở thời

kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động chocác thời kỳ tiếp theo

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữacác yếu tố hợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từkhách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp ( số nợ phải trả phát sinh có tính chất

tự động và có tính chất chu kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xácđịnh tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệnày để xác định nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo

Trình tự phương pháp:

Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn

lưu động trong năm báo cáo Khi đã xác định số dư bình quân các khoản phảiphân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý

Bước 2: Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong

năm báo cáo Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanhthu thuần

Trang 18

Bước 3: Xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch.

Việc xác định nhu cầu vốn lưu đông theo phương pháp này tương đốiđơn giản, giúp doanh nghiệp ước tính được nhanh chóng nhu cầu vốn lưuđộng năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp, tuy nhiên mức độchính xác bị hạn chế

1.1.2.3 Mô hình tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp

Có 3 mô hình tài trợ vốn lưu động tại doanh nghiệp

a/ Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSC Đ và TSL Đ thường xuyên

được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSL Đ tạm thời đượcđảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Tiền

TSLĐ tạm thời

Nguồn vốn tạm thời

thường TSCĐ xuyên

Thời gian

Hình 1.1

+ Ưu điểm của mô hình này là: Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi rotrong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn Giảm bớt được chi phí trong sửdụng vốn

+ Hạn chế: Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn,thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn song kém linh

Trang 19

hoạt hơn.

b/ Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ ,TSLĐ thường xuyên và

một phần TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, mộtphần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Tiền

TSLĐ tạm thời

Nguồn vốn tạm thời

thường TSCĐ xuyên

c/ Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ, một phần TSLĐ thường

xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên Một phần còn lại củaTSLĐ thường xuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồnvốn tạm thời

Trang 20

TSLĐ tạm thời

Nguồn vốn tạm thời TSLĐ thường xuyên

thường TSCĐ xuyên

Thời gian

Hình 1.3

+ Uu điểm: việc sử dụng vốn linh hoạt, chi phí sử dụng vốn thấp hơn vì

sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn

+ Nhược điểm : khả năng gặp rủi ro cao hơn

1.1.2.4 Nội dung quản lý vốn lưu động

a/ Quản lý khoản phải thu

 Tầm quan trọng của quản lý phải thu

Quản lý khoản phải thu của khách hàng là một vấn đề rất quan trọng vàphức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp vì:

- Khoản phải thu từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động củadoanh nghiệp

- Việc quản lý các khoản phải thu từ khách hàng liên quan chặt chẽ đến việctiêu thụ sản phẩm Khi doanh nghiệp mở rộng bán chịu cho khách hàng sẽlàm cho nợ phải thu tăng lên Tuy vậy doanh nghiệp có thể tăng thị phần từ đógia tăng được doanh thu bán hàng và lợi nhuận

- Quản lý khoản phải thu liên quan trực tiếp đến việc tổ chức và bảo toàn vốnlưu động của doanh nghiệp

Trang 21

- Việc tăng nợ phải thu kéo theo gia tăng các khoản chi phí như chi phí quản lý,chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi trước tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưuđộng thiếu do vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng và làm tăngrủi ro tài chính của doanh nghiệp.

 Các biện pháp chủ yếu quản lý khoản phải thu

- Xác định chính sách bán chịu( chính sách tín dụng thương mại) với kháchhàng Doanh nghiệp cần xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến chính sáchnày như: mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thu, tăng doanh thu, lợi nhuận, tínhchất thời vụ trong sản xuất, tình trạng cạnh tranh, tình trạng tài chính củadoanh nghiệp,

- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Trong việc hình thànhchính sách tín dụng thương mại, doanh nghiệp cần phải xác định rõ là bánchịu cho ai Do đó, để thẩm định rủi ro cần phải có sự phân tích kỹ lưỡng khảnăng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là khách hàng tiềm năng

- Xác định điều kiện thanh toán: Doanh nghiệp phải xác định thời hạn bán chịu

và tỷ lệ chiết khấu thanh toán.Trong trường hợp khách hàng có uy tín thấphoặc đáng nghi ngờ, doanh nghiệp cần ấn định một hạn mức tín dụng hạn chế

Npt: Nợ phải thu dự kiến trong kỳ( năm)

Dn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch

Kh: Kỳ thu tiền bình quân trong năm

- Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn

Trang 22

+ Chuẩn bị sẵn sàng các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắpđến kỳ thanh toán Nhắc nhở và đôn đốc khách hàng thanh toán các khoản nợđến hạn.

+ Chủ động áp dụng các biện pháp tích cực và thích hợp thu hồi cáckhoản nợ quá hạn Cần xác định rõ nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn để cóbiện pháp thu hồi thích hợp

+ Doanh nghiệp cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủđộng bảo toàn vốn lưu động

b/ Quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngânhànng Việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tácquản lý tài chính doanh nghiệp

+Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán củamột doanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏithường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hìnhtài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường

+Vốn bằng tiền là một lại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng dễ là đốitượng của các hành vi tham ô, gian lận, lợi dụng

Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm các vấn đề sau:

- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý Việc xác định mức tồn dựtrữ tiền mặt có lý nghĩa quan trọng giúp cho doanh nghiệp đảm bảo khả năngthanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro không có khảnăng thanh toán Giữ được uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện chodoanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợinhuận cao

- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền Doanh nghiệp cần xấydựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản phải thu chi Đặc biết là các

Trang 23

khoản thu chi bằng tiền mặt để trách thất thoát mất mát, lạm dụng tiền củadoanh nghiệp để vụ lợi cho cá nhân.

- Tất cả các khoản thu chi của doanh nghiệp đều phải thông qua quỹ tiền mặt,không được chi tiêu ngoài quỹ

- Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toántiền mặt và thủ quỹ Việc xuất nhập quỹ hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên

cơ sở các phiếu thu chi hợp thức và hớp pháp

- Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền Dự đoán thờigian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặt trôi nổi trên một số

dư tiền mặt nhỏ hơn

- Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng bằng tiền mặt Xác định rõ đối tượngtạm ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ tạm ứng và thờii gian tạm ứng

- Thường xuyên thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh nghiệp

c/ Quản lý vốn về hàng tồn kho

 Tầm quan trọng của việc quản lý vốn về hàng tồn kho

- Vốn về hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanhnghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Việc duy trì hợp lý vốn về hàng tồn kho sẽ tạo cho doanh nghiệp thuận lợicho hoạt động sản xuất kinh doanh: trách được rủi ro trong việc chậm chễhoặc ngừng hoạt động sản xuất do thiếu vật tư hay trách được việc phải trảgiá cao cho việc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ

- Tránh được tình trạng ứa đọng về vật tư, hàng hóa hoặc là căng thẳng do thiếuhụt vật tư Từ đó làm tăng tốc độ luân chuyển vốn

- Dữ trữ hàng tồn kho hợp lý có vài trò như một tấm đệm an toàn giữa các giaiđoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh

- Hiệu quả quản lý sử dụng vốn về hàng tồn kho ảnh hưởng và tác động trựctiếp đến hiệu quả sử dụng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tại cùng một thời điểm, khi doanh nghiệp được hưởng những lợi ích từviệc dự trữ và sử dụng hàng tồn kho thì các chi phí có liên quan cũng phátsinh tương ứng bao gồm: chí phí đặt hàng, chi phí lưu trữ hay chi phí tồn trữ

Trang 24

và chi phí thiệt hại do không có hàng.

Nội dung chủ yếu của quản lý hàng tồn kho là phải xác định được mứctồn kho tối ưu ( còn gọi là lượng đặt hàng kinh tế)

Trong đó,

QE : Lượng đặt hàng kinh tế( lượng đặt hàng tối ưu)

Qn : tổng số lượng vật tư hàng hoá cung cấp hàng năm theo HĐ

C1 : chi phí tồn trữ cho một đơn vị hàng hoá tồn kho

Cd : chi phí đơn đặt hàng

Trên cơ sở xác định được lượng đặt hàng kinh tế, người quản lý có thểxác định được số lần thực hiện hợp đồng trong kỳ theo QE

Trong đó ,

Lc: Số lần thực hiện hợp đồng tối ưu trong kỳ

Nc: số ngày cung cấp khác nhau( độ dài thời gian dự trữ tối ưu của mộtchu kỳ hàng tồn kho)

Ngoài ra doanh nghiệp thường tính thêm khoản dự trữ an toàn vào mứctồn kho trung bình

Trong đó,

:là mức dự trữ hàng tồn kho trung bình

QDT :là mức dự trữ an toàn

 Các biện pháp chủ yếu quản lý hàng tồn kho:

Để quản lý tốt vốn dữ trữ hàng tồn kho cần phải phối hợp các khâu vớinhau: từ khâu mua sắm vật tư hàng hóa, vận chuyển,sản xuất đến dự trữ thànhphẩm, hàng hóa để bán Vì vậy cần phải chú trọng một số biện pháp sau:

Trang 25

- Xác định đúng đăns lượng vật tư cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dữ trữhợp lý.

- Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng và người cung ứng thích hợp để đạt cácmục tiêu: giá cả đầu vào thấp, chất lượng hàng hóa vật tư ổn định và đảmbảo

- Lựa chọn phương tiện vận tải phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển,bốc rỡ

- Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường về giá cả của vật tư,thành phẩm, hàng hóa để trách tình trạng mất mát, hao hụt quá mức

- Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tìnhtrạng vật tư ứa đọng vật tư, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh

số vật tư đó, thu hồi vốn

- Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm hàng hóa đối với vật tư hàng hóa, lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho

- Cần phải xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho vàcần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận quản lý doanh nghiệp như

bộ phận cung ứng vật tư, bộ phận sản xuất,

1.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở các doanh nghiệp

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Các khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độnày cao chứng tỏ hiiệu quả sử dụng vốn lưu động ngày càng lớn và ngược lại

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số

vốn lưu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên

về chiều hướng càng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng

Trang 26

luân chuyển thì càng tốt Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đượcthì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao.

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động

quay được một vòng Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh tổng TSLĐ so với tổng

nợ lưu động là cao nhất

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thuđược khi bán ra một đồng vốn lưu động

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm

vốn lưu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh

số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độtăng vốn lưu động

Nói tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sửdụng vốn lưu động , song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng taphải có một quan điểm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với chu kỳ sảnxuất kinh doanh hợp lý, một định mức sử dungj đầu vào hợp lý, công tác tổchức quản lý sản xuất, thiêu thụ và thu hồi công nợ chặt chẽ

 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Như đã nói ở trên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanhnào điều kiện không thể thiếu là vốn Khi đã có đồng vốn trong tay thì mộtcâu hỏi nữa đặt ra là ta phải sử dụng đồng vốn đó như thế nào để vốn đó sinhlời, vốn phải sinh lời thì doanh nghiệp với tồn tại và phát triển tốt được Lợi

Trang 27

ích kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệuquả đồng vốn, tiết kiệm được vốn tăng tích lũy để thực hiện tái sản xuất và

mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lớn hơn

VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, do đó việc tổ chứcquản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ quyết định đến khả năng tăng trưởng vàphát triển của doanh nghiệp

Chính vì mục tiêu đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là cần thiếtđối với doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong số nhiềubiện pháp doanh nghiệp cần phải đạt được để thực hiện mục tiêu của mình

Vốn lưu động là một bộ phận không thể thiếu được trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Nó được phân bổ ở tất cả các khâu và biểu hiện các hìnhthái khác nhau Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nóichung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng mang tính thườngxuyênn và bắt buộc đối với các doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp phản ánh trình độ khai thác,

sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đa nhằm mụctiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng VLĐ được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu

về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòngquay hàng tồn kho Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trìnhkinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợpdùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nóichung của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Trang 28

lưu động cho phép các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có cái nhìn chínhxác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng VLĐ của đơn vị mình từ đó đề

ra biện pháp chính sách đúng đắn phù hợp để quản lý và sử dụng đồng vốnnói chung và VLĐ nói riêng ngày càng có hiệu quả hơn trong tương lai

Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhằm vàoviệc nâng cao lợi nhuận Có lợi nhuận chúng ta mới có tích luỹ để tái sảnxuất ngày càng mở rộng

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một tất yếu trong cơchế thị trường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất,tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanhnghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xãhội

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Việc sử dụng vốn lưu động biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp

- Số lần luân chuyển vốn lưu động( hay số vòng quay vốn lưu động)Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Trang 29

VLĐ: Số VLĐ bình quân sử dụng ở trong kỳ được xác định bằngphương pháp bình quân số học.

- Kỳ luân chuyển của VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thựchiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốnlưu động ở trong kỳ

Trong đó,

K: kỳ luân chuyển vốn lưu độngN: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, 1tháng là 30 ngày, 1 quý là 90 ngày

- Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn

Sn: Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu vốn lưu động

Trang 30

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:

Hệ số này cho biết nếu tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động thì tỷ suấtlợi nhuận vốn lưu động tăng

Chỉ tiêu này cho biết: một đồng vốn lưu động bỏ ra trong kỳ, sẽ tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp

sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cao

 Một số chỉ tiêu khác

- Chỉ tiêu hệ số thanh toán hiện thời:

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, hệ

số này càng cao, thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp càng cao,

và ngược lại

- Chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời:

Hệ số này cho phép đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp

- Chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình và vòng quay hàng tồn kho:

Chỉ tiêu này cho biết: độ dài thời gian để thu các khoản tiền bán hàngphải thu, từ khi bán hàng đến khi thu được tiền

Trang 31

Vòng quay hàng tồn kho cho biết sự luân chuyển của hàng hóa dự trữ ,

số vòng quay hàng tồn kho cao, cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ củadoanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh vàgiảm được vốn bỏ vào hàng hóa tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn khothấp, doanh nghiệp có thể dự trữ hàng hóa quá nhiều, dẫn đến bị ứ đọng vốnlưu động, tiền thu chậm, có thể làm doanh nghiệp thiếu vốn kinh doanh

1.3 Một số biện pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động

1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ

1.3.1.1 Các nhân tố khách quan

 Rủi ro: Doanh nghiệp hoạt động luôn gắn liền với thị trường đầu vào, thị trường đầu ra, thị trường vốn,…Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải đối mặt với những rủi ro như lạm phát, sự biến động của lãi suất, vật liệu…tác động mạnh mex đến môi trường kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp phải kiểm soát tốt thị trường đầu ra, đầu vào, thị trường vốn… nếu không sêx ảnh hưởng đến VKD cũng như vốn lưu động của doanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũ lụt mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được

 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: tác động của nền kinh tế tăng trưởngnhanh hay chậm có ảnh hưởng đến sức mua của thị trường Điều này ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tớidoanh thu, lợi nhuận và như thế sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn nóichung và VLĐ nói riêng

 Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá trịtài sản, vật tư vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh

Trang 32

kipj thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.

 Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sách chế

độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp. Chẳng hạn như nhà nước sử dụng chính sách thắtchặt: tăng thuế giá trị gia tăng đánh vào các yếu tố đầu vào làm cho chi phícủa doanh nghiệp tăng lên Vì vậy đứng trước các quyết định đầu tư, tổ chứcdoanh nghiệp cần phải xem xét đến yếu tố này

1.3.1.2 Nhân tố chủ quan

 Xác định nhu cầu vốn lưu động: xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫnđến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnhhưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Nếu Doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyếnkhích Doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng tìm mọi biện pháp cảitiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ; gây nêntình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chiphí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm Ngược lại, nếu Doanhnghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ khôngđảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, không cókhả nang thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

 Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu dự án được chọn là khả thi,phù hợp với điều kiện thị trường, khả năng của doanh nghiệp và phù hợp vớilối phát triển của nhà nước; sản phẩm, lao vụ, dich vụ sản xuất ra chất lượng

Trang 33

cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thìkhả năng tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ và ngược lại.

 Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫnđến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp.Ngược lại, với trình độ quản lý cao, nhà quản trị sẽ tăng hiệu quả sử dụngVLĐ Những quyết định đầu tư ngắn hạn đúng đắn tránh tình trạng để vốnnhàn rỗi tăng cao

 Đặc điểm của quá trình sản xuất kinh doanh: Nhu cầu của thị trường mangtính thời vụ, chính vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có tính thời vụ.VLĐ là yếu tố thiết yếu của quá trình sản xuất kinh doanh, cho nên VLĐ cũngchịu ảnh hưởng tính thời vụ của thị trường Để nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ, doanh nghiệp cũng cần phải trú trọng đến tính thời vụ

 Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệp vớikhách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Các mối quan hệnày rất quan trọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phốisản phẩm, lượng hàng tiêu thụ … là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợinhuận của doanh nghiệp Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thìquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyênliên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được nhanh chóng, khẳng định vị thếcủa doanh nghiệp trên thị trường

Trên đây là một số nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác quản lý

và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởngkhông tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên

Trang 34

cứu xem xét một cách kỹ lươngx sự ảnh hưởng của từng nhân tố nhằm đưa ranhững biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng VLĐ mang lại là caonhất.

1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, việc bảo toànvốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầusống còn của doanh nghiệp Tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nóichung cũng như vốn lưu động nói riêng giúp cho doanh nghiệp với số vốnhiện có có thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm được chiphí, hạ giá thành sản phẩm, góp phần làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cần chú

ý một số biện pháp sau:

Thứ nhất : Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt dự án đầu tư: Việc đánh

giá, lựa chọn và thực hiện dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp có ảnh hưởnglâu dài và có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vì vậy, vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệuquả sử dụng vốn là phải lựa chọn đúng phương án kinh doanh, phương án sảnxuất, các phương án này phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từnhu cầu thị trường Có như vậy sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mớitiêu thụ được, doanh nghiệp mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Thứ hai: Để dáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh

doanh, các doanh nghiệp có thể huy động vốn từ rất nhiều nguồn vốn khác

Trang 35

nhau.Việc lựa chọn nguồn vốn là rất quan trọng và phải dựa trên nguyên tắchiệu quả Tuỳ thuộc vào mục đích của việc huy động mà lựa chọn các nguồnhuy động hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn, tránh tìnhtrạng thừa, thiếu vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển và nâng cao hiệu quả sựdụng VLĐ.

Thứ ba: Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh Tổ chức tốt quá

trình sản xuất kinh doanh tức là bảo đảm cho hoạt động thông suốt, đều đặnnhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo sự

ăn khớp giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra những sản phẩm

và dịch vụ tốt Đối với VLĐ biện pháp chủ yếu mà mọi doanh nghiệp áp dụnglà:

- Xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kỳ sản xuất kinhdoanh nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung

- Quản lý chặt chẽ việc tiêu dùng,dự trữ vật tư theo định mức nhằm giảm chiphí nguyên vật liệu trong giá thành

- Tổ chức tốt quá trình lao động, tăng cường biện pháp nâng cao chất lượng sảnphẩm, áp dụng các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần xứng đáng vớingười lao động

- Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh để tái sảnxuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng nhằm củng cố uy tín trên thịtrường Trong quan hệ thanh toán cần hạn chế các khoản nợ đến hạn hoặc quáhạn chưa đòi được, hạn chế tình trạng công nợ dây dưa, không có khả năngthanh toán

Thứ tư: Quản lý tốt vốn bằng tiền của doanh nghiệp bằng cách xác

định mức tồn quỹ hợp lý, dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng xuất nhậpquỹ để có thể đảm bảo cho việc thanh toán, từ đó làm phù hợp hoá hệ số khảnăng thanh toán Đồng thời, quản trị tốt vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp có

Trang 36

thể nắm bắt kịp thời các cơ hội tốt trong kinh doanh, và ứng phó được cáctrường hợp bất thường đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệpđược lành mạnh.

Thứ năm: Chủ động phòng ngừa rủi ro Trong nền kinh tế thị trường

thì mọi rủi ro có thể xảy ra đối với mỗi doanh nghiệp.Vì vậy chủ động phòngngừa rủi ro sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp giảm thiểu được các rủi ro phátsinh Doanh nghiệp có thể thực hiện các biện pháp như lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi,mua bảo hiểm tài sản

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SUDICO

2.1.Khái quát về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng SUDICO

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng SUDICO

Công ty Cổ phần Xây dựng SUDICO (SUDICO-C) được Sở Kế hoạch

và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp "Giấy chứng nhận đăng ký Doanhnghiệp Công ty Cổ phần" Đăng ký lần đầu ngày 23 tháng 12 năm

2009 Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 09 tháng 4 năm 2011, với vốn điều

lệ là 30.000.000.000 VNĐ (30 tỷ đồng) Tổng số vốn điều lệ của công tyđược chia thành 3.000.000 cổ phần phổ thông, với mệnh giá là10.000VNĐ/cổ phần Trong đó cổ phần do các cổ đông sáng lập sở hữu18.300.000.000VNĐ tương đương 1.830.000 cổ phần, chiếm 61%vốn điều lệ

Trang 37

Số cổ phần còn lại là 39% tương đương 1.170.000 cổ phần tương đương11.700.000.000VNĐ Cổ đông sáng lập SUDICO-C bao gồm các công ty cótên tuổi trong ngành Xây dựng và các thể nhân chiến lược: Công ty CP Đầu

tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà (SUDICO); Công ty CPSUDICO An Khánh; Công ty TNHH 1 thành viên SUDICO Tiến Xuân…

2.1.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu

Với định hướng phát triển đa ngành nghề, song SUDICO-C tập trunghoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực:

- Lập và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, khu côngnghiệp

- Tư vấn, lập hồ sơ dự thầu, đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng (không baogồm dịch vụ thiết kế công trình);

- Xây dựng, lắp đặt và thi công các công trình công cộng, công trình dândụng, công nghiệp, giao thông, đường bộ, thủy lợi, các công trình hạ tầng kỹthuật;

- Trang trí nội, ngoại thất công trình xây dựng; Kiểm định chất lượng côngtrình và thiết bị xây dựng;

- Tư vấn quản lý và điều hành các dự án đầu tư xây dựng;

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, kết cấu kim loại, các sản phẩm từ kimloại và thiết bị nội thất;

- Kinh doanh thiết bị, máy móc, vật tư phục vụ ngành công nghiệp, giaothông, vận tải, xây dựng, thủy lợi;

- Quản lý khu đô thị, khu nhà ở văn phòng, khu công nghiệp, khu dân cư, bãi

đỗ xe;

- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cáp, lò sưởi, điềuhòa không khí, lắp đặt xây dựng khác…

Trang 38

Với nghành nghề kinh doanh chính là: Xây dựng nhà các loại; xâydựng công trình đường sắt và đường bộ; Xây dựng công trình công ích , cáccông trình kỹ thuật dân dụng khác như; đường thủy bến cảng, các công trìnhtrên sông, các cảng du lịch, cửa sông, xây dựng đừơng hầm; phá dỡ các côngtrình; chuẩn bị mặt bằng; lắp đặt các hệ thống cấp thoát nước; Hoàn thiện cáccông trình xây dựng; Sản xuất và buôn bán các vật liệu xây dựng

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phẩn Xây dựng SUDICO

2.1.3.1 Đặc điểm quy trình công nghệ

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

- Nhận mặt bằng xây dựng

- Lập phương

án tổ chức thi công

- Lập kế hoạchvật tư, nhân công

- Giao khoán theo giá nội bộcho đội

Triểnkhaiphương

án thicông

Sử dụng các yếu tố chi phí nguyên vậtliệu, nhân công, máy thi công, các chi phísản xuất khác vào công trình

- Kiểm tra chất lượng công trình

- Tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa vào quản lý và

sử dụng

- Thanh quyết toán cho đội

Trang 39

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Công ty Cổ phần Xây dựng SUDICO là doanh nghiệp cổ phần mới đượcthành lập, cơ cấu tổ chức và các mối quan hệ công tác của Công ty được thể hiệntrên sơ đồ sau:

Trang 40

Sơ đồ 2.2 : cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Xây dựng SUDICO

 Đại hội đồng cổ đông

Bao gồm các cổ đông tham dự, đây là bộ phận có quyền quyết định caonhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩmquyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp khi được số cổ đông đại diện ít nhất

là 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận Thamgia góp ý kiến xây dựng và biểu quyết thông qua Điều lệ tổ chức hoạt động và

PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN

BCH CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC

BCH CÔNG TRƯỜNG HH3, HH4

BCH CÔNG TRƯỜNG KĐT NAM AN KHÁNH

ĐỘI XÂY DỰNG

SỐ 2

ĐỘI XÂY

DỰNG

SỐ 1

Ngày đăng: 17/11/2014, 12:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Học viện tài chính, nhà xuất bản tài chính, Hà nội năm 2010 Khác
2. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp – Học viên tài chính, nhà xuất bản tài chính, Hà Nội năm 2010 Khác
4. Giáo trình Lý thuyết tài chính - Học viện Tài chính. Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 2002 Khác
5. Giáo trình Lý thuyết tiền tệ - Học viện Tài chính, nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội 2011 Khác
6. Các báo và tạp chí nghiên cứu nghiên khoa học của Học viện Tài Chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty - vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty (Trang 38)
Sơ đồ 2.2 : cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Xây dựng SUDICO - vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico
Sơ đồ 2.2 cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Xây dựng SUDICO (Trang 40)
Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ T - vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico
Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ T (Trang 45)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty - vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 47)
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn kinh doanh - vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn kinh doanh (Trang 49)
Bảng 2.5: Nguồn vốn kinh doanh - vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico
Bảng 2.5 Nguồn vốn kinh doanh (Trang 50)
Bảng 2.6: Nguồn tài trợ VLĐ - vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico
Bảng 2.6 Nguồn tài trợ VLĐ (Trang 53)
Bảng 2.8: Các khoản phải thu - vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico
Bảng 2.8 Các khoản phải thu (Trang 59)
Bảng 2.11: Hàng tồn kho - vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico
Bảng 2.11 Hàng tồn kho (Trang 63)
Bảng 2.15: Kết cấu vốn lưu động theo vai trò - vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico
Bảng 2.15 Kết cấu vốn lưu động theo vai trò (Trang 69)
Phụ lục1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng sudico
h ụ lục1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w