Vì vậy VKD có vaitrò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả không chỉ giúpdoanh nghiệp tiết k
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -*** -
Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04LUẬN VĂN CUỐI KHÓA
Mã số:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ HÀ
HÀ NỘI -2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Kiều Thị Anh
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan……… ……… i
Mục lục……… ii
Danh mục các chữ viết tắt……… iv
Danh mục các bảng biểu……… ……… v
Danh mục các hình……… vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc trưng của VKD 3
1.1.1.1 Khái niệm về VKD 3
1.1.1.2 Thành phần VKD 4
1.1.1.3 Đặc trưng của VKD 8
1.1.2 Nguồn VKD của doanh nghiệp 10
1.2.2.1Theo quan hệ sở hữu về vốn 10
1.1.2.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn 12
1.1.2.3 Theo phạm vi huy động vốn 15
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ………16
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp 16
Trang 41.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
……….17
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp 17 1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 19
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD 21
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD 23
1.2.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD 24
1.2.4.1 Những nhân tố khách quan 24
1.2.4.2 Những nhân tố chủ quan 27
1.2.5 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LƯƠNG GIANG 31
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH LƯƠNG GIANG 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Lương Giang.31 2.1.2 Đặc điểm tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý: 33
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 35
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu 42
2.2 TÌNH HÌNH VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KỊNH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LƯƠNG GIANG 44
2.2.1 Một số thuận lợi và khó khăn của công 44
2.2.1.1 Thuận lợi 44
2.2.1.2 Khó khăn: 46
2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng VKD của Công ty TNHH Lương Giang.47
Trang 52.2.2.1 Tình hình VKD 47
2.2.2.2 Tình hình nguồn VKD 52
2.2.2.3 Đánh giá chung về tình hình tổ chức và sử dụng VKD của công ty TNHH Lương Giang 57
2.2.3 Tình hình quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng VCĐ 58
2.2.3.1 Tình hình quản lý và sử dụng VCĐ 58
2.2.3.2 Hiệu suất sử dụng VCĐ 66
2.2.4 Tình hình quản lý và sử dụng VLĐ 71
2.2.4.1 Tình hình quản lý, sử dụng VLĐ 71
2.2.4.2 Hiệu suất sử dụng VLĐ 82
2.2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng VKD 87
2.2.6 Đánh giá mô hình tài trợ VKD tại công ty TNHH Lương Giang 98
2.2.7 Những thành tích đạt được trong việc tổ chức sử dụng VKD của công ty TNHH Lương Giang trong năm 2012 102
2.2.8 Một số tồn tại và nguyên nhân trong việc tổ chức sử dụng VKD tại Công ty TNHH Lương Giang 104
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LƯƠNG GIANG 106
3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Lương Giang trong thời gian tới 106
3.1.1 Bối cảnh kinh tế -xã hội trong và ngoài nước 106
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty 108
3.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, sử dụng VKD tại công ty TNHH Lương Giang 110
Trang 63.2.1 Chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn và nguồn vốn theo hướng phù hợp với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp 110 3.2.2 Tăng cường công tác quản lý, sử dụng TSCĐ, VCĐ 113 3.2.3 Tăng cường quản lý vốn bằng tiền và đảm bảo khả năng thanh
toán……….116 3.2.4 Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho 117 3.2.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm- dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm 119 3.2.6 Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường 122
KẾT LUẬN 125
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm gần nhất 392.2.2.1 Tình hình biến động vốn kinh doanh năm 2012 432.2.2.2 Tình hình biến động nguồn vốn năm 2012 46
2.2.4.1 a Tình hình phân bổ và cơ cấu vốn lưu động 60
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 9Hình Trang
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanhnghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để có thểtiến hành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ mộtlượng vốn nhất định nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và cácnguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy VKD có vaitrò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả không chỉ giúpdoanh nghiệp tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh, tạo ra sức sinh lời cao từ mỗi đồng vốn bỏ ra mà còn tạo ra lợi thếcạnh tranh so với các đối thủ khác trong ngành Ngược lại sẽ lãng phí vốn,giảm tốc độ luân chuyển VKD, kéo dài chu kỳ kinh doanh, ảnh hưởng khôngtốt đến hoạt động kinh doanh và sức khỏe tài chính doanh nghiệp Từ đó, đòihỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức quản lý và
sử dụng VKD một cách có hiệu quả, tận dụng những nguồn lực hiện có làmthế mạnh riêng tạo nên lợi thế cạnh tranh của mình Cùng với sự phát triểncủa các ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân thì ngành sản xuất cáctrang thiết bị, phụ tùng phục vụ ngành hàng hải, du lịch, giải trí cũng khôngngừng phát triển góp phần đáng kể vào sự phát triển của ngành chiếm một vịtrí quan trọng trong các ngành công nghiệp ở nước ta
Nhận thức được tầm quan trọng của VKD cũng như ảnh hưởng của côngtác tổ chức quản lý và sử dụng VKD tới kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Lương Giang, được các anhchị và cô chú trong công ty tạo điều kiện giúp đỡ và sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô giáo hướng dẫn, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài :
Trang 11“VKD và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VKD
tại Công ty TNHH Lương Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Lý luận chung về VKD và hiệu quả sử dụng VKD của doanhnghiệp
- Chương 2: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng VKD tại Công tyTNHH Lương Giang
- Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVKD ở Công ty TNHH Lương Giang
Luận văn của em chỉ nghiên cứu trong phạm vi công tác quản lý và sửdụng VKD tại công ty và trình bày theo hướng vận dụng những lý luận chung
đã được trang bị về VKD vào việc đánh giá công tác quản lý, sử dụng VKDtại công ty; chỉ ra những thành tựu đạt được cũng như những tồn tại, nguyênnhân cần khắc phục, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng VKD tại công ty
Do trình độ nhận thức về lý luận và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nênluận văn của em không tránh khỏi sơ xuất, rất mong được sự thông cảm vàđóng góp ý kiến của quý công ty và các thầy cô cùng bạn đọc để luận văn của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Hà đã tận tình hướngdẫn và trang bị cho em những lý luận làm nền tảng để em có thể hoàn thànhluận văn của mình Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị và cô chútrong Công ty TNHH Lương Giang đã giúp đỡ, tạo điều kiện và chỉ bảo cho
em rất nhiều trong quá trình thực tập tại công ty
Trang 12CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc trưng của VKD
1.1.1.1 Khái niệm về VKD
Ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là đặc trưng và
xu hướng phát triển phổ biến của nền kinh tế thế giới, bất luận là nền kinh tế
có quy mô và trình độ phát triển ra sao hay thuộc chế độ chính trị- xã hội nhưthế nào Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, bất kỳmột doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì hơn bao giờ hết doanhnghiệp phải ý thức được giá trị nội tại cũng như những điều kiện tiên quyếtgiúp doanh nghiệp đó tồn tại và phát triển Mọi hoạt động của doanh nghiệpdưới bất kỳ hình thức nào về bản chất đều nhằm giải quyết những nhu cầu củathị trường nhằm mưu cầu lợi nhuận và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Đểthực hiện được điều này, trước hết doanh nghiệp cần phải ứng ra một lượngtiền nhất định để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, chiphí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, … phù hợp với quy mô và điều kiệncủa doanh nghiệp Vậy vốn là gì?
Vốn là một trong ba yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanhkhông chỉ của doanh nghiệp mà còn của toàn xã hội VKD của doanh nghiệpthường xuyên vận động và chuyển hóa theo một vòng tuần hoàn từ hình tháiban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại chuyển về hình tháiban đầu là tiền
Trang 13TLSX
T-H SX- H'- T’ (T’ > T)
SLĐ
Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục do
đó, sự vận động của VKD cũng diễn ra liên tục, vận động không ngừng lặp đilặp lại theo sự tuần hoàn đó tạo nên sự chu chuyển của VKD
Như vậy, có thể rút ra rằng: VKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời.
VKD không chỉ là một trong ba yếu tố đầu vào cơ bản, là điều kiên tiênquyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà còn là yếu tố quyết định trongquá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1.2 Thành phần VKD
Để quản lý và sử dụng VKD một cách có hiệu quả thì điều cần thiết là phảiphân lại VKD Dựa vào đặc điểm chu chuyển vốn, VKD bao gồm hai thànhphần sau: VCĐ và VLĐ
1.1.1.2.1 VCĐ
Khái niệm VCĐ (VCĐ)
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trước hết doanh nghiệp phải
có được những TSCĐ cần thiết như máy móc thiết bị, nhà xưởng, vật kiếntrúc,… phù hợp với đặc điểm ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của mìnhthông qua việc đầu tư mua sắm hay thuê tài chính Số vốn tiền tệ nhất định màdoanh nghiệp phải ứng ra để hình thành nên những TSCĐ đó được gọi làVCĐ của doanh nghiệp
Tùy theo điều kiện cũng như đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh mà
Trang 14ảnh hưởng rất lớn đến quy mô, tính đồng bộ của TSCĐ cũng như trình độtrang bị máy móc thiết bị, công nghệ và năng lực sản xuất của doanh nghiệp
- Tiêu chuẩn về thời gian: có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Tiêu chuẩn về giá trị: phải có giá trị lớn (mức giá trị cụ thể được Chínhphủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ)
TSCĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, phụ thuộc vào yêucầu quản lý của doanh nghiệp
Theo đó, TSCĐ được phân loại theo các tiêu thức sau:
Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế:
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanhnghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc;máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụquản lý; vườn cây lâu năm…
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt độngsản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ… bao gồm: quyền sử dụng đất có thờihạn, phát minh, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy vi tính,…
Trang 15- TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, quốc phòng an ninh, sự nghiệp…
ra thành hai phần: một phần gia nhập vào chi phí sản xuất dưới hình thức chiphí khấu hao tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ, phần còn lại cố địnhtrong TSCĐ
về mọi mặt giá trị, tức là sau khi đã thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ.
1.1.1.2.2 VLĐ
Khái niệm VLĐ
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh việc đầu tư hình thành cácTSCĐ thì doanh nghiệp cũng cần thiết phải có các tài sản lưu động phục vụquá trình sản xuất kinh doanh Đó là: nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thànhphẩm, sản phẩm dở dang, vốn bằng tiền, hàng tồn kho hay vốn trong thanhtoán…
Nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyênliên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất địnhđược hình thành từ một số vốn tiền tệ nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra banđầu và bổ sung thường xuyên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Số vốn tiền tệ đó được gọi là VLĐ của doanh nghiệp
Trang 16Như vậy, VLĐ là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Đặc điểm của VLĐ
VLĐ được ví như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người có lẽ bởi sựtương đồng về sự tuần hoàn và tính cần thiết của VLĐ đối với doanh nghiệp.VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa lần lượt quacác hình thái khác nhau lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo nên sự chuchuyển của VLĐ VLĐ chu chuyển không ngừng trong suốt quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, do đó tại một thời điểm nhất định, VLĐ thườngxuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong giaiđoạn mà vốn đi qua
VLĐ có các đặc điểm sau:
từng giai đoạn Các giai đoạn của sự tuần hoàn đó không tách rời nhau mà
có sự đan xen chặt chẽ
toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
kỳ kinh doanh.
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động củaVLĐ được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động VLĐ làđiều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Việc đầu
tư, quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ làm tăng tốc độ chu chuyển củavốn luu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn, giúp cho quá trình tái sản xuất mởrộng doanh nghiệp hiệu quả, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn
Trang 17 Phân loại VLĐ:
VLĐ có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:
Theo hình thái biểu hiện:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiềnđang chuyển, các khoản phải thu khách hàng…
- Vốn về hàng tồn kho: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốnnhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ, vốnsản phẩm dở dang, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm
Theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên, nhiên vật liệu chính; vốnvật liệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay thế; vốn vật đóng gói; vốncông cụ dụng cụ nhỏ
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: vốn về sản phẩm đang chế tạo, vốn
Trang 18 VKD đại diện cho một lượng tài sản nhất định có thật Vốn được biểuhiện là giá trị toàn bộ các tài sản có trong doanh nghiệp bao gồm cả tài sảnhữu hình và tài sản vô hình Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa họccông nghệ và sự phát triển của nền kinh tế thị trường trong tiến trình toàn cầuhóa, các tài sản vô hình ngày càng đa dạng và giữ vai trò vô cùng quan trọngtrong việc tạo ra giá trị doanh nghiệp như: nhãn hiệu, thương hiệu, bằng phátminh sang chế, bí quyết công nghệ,…
Vốn luôn vận động liên tục không ngừng theo vòng tuần hoàn nhất địnhtạo nên sự chu chuyển của vốn Vốn phải được vận động để sinh lời tạo ranhững giá trị thặng dư mới đạt được mục tiêu kinh doanh tối đa hóa giá trịdoanh nghiệp
Trong quá trình luân chuyển, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thái khácnhau nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc của vòng tuần hoàn chu chuyểnvốn đều được biểu hiện dưới dạng vốn bằng tiền, lượng giá trị tạo ra sau cùng(T’) bao giờ cũng lớn hơn lượng giá trị bỏ ra ban đầu (T)
Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một giới hạn nhất định mới có thểphát huy tác dụng VKD của doanh nghiệp càng lớn thì năng lực tài chính củadoanh nghiệp càng cao so với các doanh nghiệp khác có số vốn ít hơn nhưngtương đồng về các điều kiện còn lại Quy mô vốn càng lớn mang lại chodoanh nghiệp cơ hội và năng lực cạnh tranh càng lớn trên thị trường Đó là
cơ sở để tăng quy mô lãi và phát triển một cách bền vững
Vốn có giá trị theo thời gian, sở dĩ vì vốn đều là lượng tiền nhất định dodoanh nghiệp bỏ ra ban đầu để hình thành nên các tài sản tham gia và phục vụquá trình sản xuất kinh doanh Mặt khác, tiền có giá trị theo thời gian, do đóvốn cũng có giá trị theo thời gian Một đồng vốn bỏ ra hôm nay có giá trịkhác so với một đồng vốn bỏ ra ngày mai Chính vì vây, việc doanh nghiệp
Trang 19biết chớp lấy thời cơ đầu tư vốn một cách đúng đắn và kịp thời sẽ mang lạihiểu quả cao.
Vốn luôn gắn liền với chủ sở hữu nhất định Do đó, khi sử dụng vốn luônphải ý thức được đặc trưng này để lựa chọn cũng như xác định chi phí sửdụng vốn từ đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn đồng thời nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn
Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một “hàng hóa đặc biệt” do
có sự tách bạch giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu Đặc trưng này ảnhhưởng đến quyết định huy động vốn của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình
mở rộng sản xuất kinh doanh, cũng như yêu cầu quản lý và sử dụng vốn cóhiệu quả đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của VKD
1.1.2 Nguồn VKD của doanh nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho việc đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp có thể huy động sử dụng vốn từ nhiều nguồn khác nhau hay nóicách khác là từ nhiều nguồn tài trợ khác nhau Để có thể tổ chức và lựa chọnhình thức huy động vốn một cách thích hợp và hiệu quả thì việc phân loạinguồn vốn là vô cùng cần thiết Tùy theo yêu cầu quản lý mà nguồn VKD củadoanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
1.2.2.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo tiêu thức phân loại này thì nguồn VKD của doanh nghiệp được hìnhthành từ hai loại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Ta có:
Giá trị tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả.
Trang 20hữu bao gồm: vốn chủ sở hữu bỏ ra ban đầu và phần bổ sung từ kết quả kinhdoanh (lợi nhuận để lại) Tại một thời điểm, vốn chủ sở hữu có thể được xácđịnh bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả.
Nợ phải trả là biểu hiện bằng tiền của các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ
khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các chủ thể kinh tếkhác như: các khoản phải trả cho nhà cung cấp, phải trả người lao động, nghĩa
vụ thuế đối với Nhà nước… Khi sử dụng nguồn vốn vay này, doanh nghiệpphải bỏ ra một khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng nó gọi là chi phí sửdụng vốn vay Điều này làm tăng gánh nặng nợ và áp lực thanh toán chodoanh nghiệp, tuy nhiên chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn chi phí sử dụngvốn chủ đồng thời nhận được lợi ích từ “tấm lá chắn thuế” do đó, nguồn tàitrợ từ các khoản vay nợ vẫn là chỗ dựa vững chắc cho các doanh nghiệp khicần vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hay tích luỹ vốn để tái sảnxuất mở rộng qui mô hoạt động
Đây là cách phân loại hết sức cơ bản nhưng cũng rất quan trọng, giúpdoanh nghiệp xác định được cơ cấu nguồn vốn tối ưu, tối thiểu hóa chi phí sửdụng vốn đồng thời tối đa hóa giá trị doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm kinh
tế kỹ thuật của sản xuất, phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật vàtrình độ quản lý để tạo điều kiện tiền đề cho việc quản lý và sử dụng vốn mộtcách hợp lý và hiệu quả nhất
1.1.2.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Trang 21Dựa vào tiêu thức này, nguồn vốn được chia thành: nguồn vốn thườngxuyên và nguồn vốn tạm thời.
mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh như mua sắm đầu
tư hình thành TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiếtcho hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể đượcxác định bằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc:
Nguồn vốn thường
xuyên của DN
= Giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp
- Nợ ngắn hạn
Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp, ta còn có thểxác định nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp
Nguồn VLĐ thường xuyên là nguồn vốn ổn định và có tính chất dài hạn để
hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộ tài sản lưuđộng thường xuyên tùy thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp)
Tài sản lưu động
TSCĐ
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạnVốn chủ sở hữuNguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 22Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định theo công thức:
Nguồn VLĐ thường
xuyên
= Tổng nguồn vốn thường xuyên
- Giá trị còn lại của TSCĐ và
Ta có thể xem xét rõ hơn nguồn VLĐ thường xuyên qua sơ đồ sau:
Nguồn VLĐ thường xuyên sẽ tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệptrong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảmbảo vững chắc hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sử dụng nguồn VLĐthường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu động thì doanhnghiệp phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn Do vậy, đòi hỏi ngườiquản lý doanh nghiệp phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để cóquyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn
năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng được để đáp ứng các nhu cầu phát sinhtạm thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này thường baogồm các khoản vay ngắn hạn, các khoản chiếm dụng của người lao động vàcủa nhà cung cấp…
thường xuyên
Trang 23Cách phân loại này giúp nhà quản trị doanh nghiệp xem xét huy động cácnguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng các yếu tố cần thiết cho quá trìnhkinh doanh, đồng thời xác định nhu cầu vốn để có chính sách tổ chức và sửdụng vốn một cách hợp lý.
1.1.2.3 Theo phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, doanh nghiệp có thể huy động vốn từcác nguồn tài trợ khác nhau đó là: nguồn vốn nội sinh và nguồn vốn ngoạisinh
nguồn tài trợ có thể huy động được từ chính hoạt động của bản thân doanhnghiệp tạo ra, nó phản ánh khả năng tự tài trợ cho đầu tư và hoạt động sảnxuất kinh doanh cảu doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm:
+ Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
+ Khấu hao TSCĐ
+ Tiền từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, vật tư không cần dùng nữa
nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động được vào đầu tư và hoạt động sảnxuất kinh doanh từ các nguồn chủ yếu sau:
+ Vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác
+ Vay người thân (đôi với doanh nghiệp tư nhân)
+ Phát hành cổ phiếu, trái phiếu
+ Thuê tài sản
Trang 24+ Tín dụng thương mại nhà cung cấp
+ Gọi góp vốn liên doanh, liên kết…
Việc phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được những điểm lợi cũngnhư bất lợi của các nguồn tài trợ, từ đó đánh giá lựa chọn nguồn tài trợ thôngqua xem xét chi phí sử dụng vốn và các đặc điểm của từng nguồn
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Vốn là một trong những điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời cũng như làyếu tố cơ bản trong việc quyết định đến hoạt động cũng như sự phát triển củadoanh nghiệp Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt,các doanh nghiệp muốn có thể trụ vững và sinh tồn thì phải đảm bảo đượcquy mô lãi ngày càng lớn, quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng,bành trướng thị trường và chiếm lĩnh các kênh phân phối Về cơ bản và lâudài, bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanhcũng đều vì mục tiêu lợi nhuận, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đạt đượcmục tiêu đó, doanh nghiệp phải sử dụng toàn bộ các yếu tố cả về nhân lực, vậtlực và trí lực một cách có hiệu quả Vốn là điều kiện vô cùng cần thiết, tuynhiên việc sử dụng vốn như thế nào để đạt hiệu quả mới là điều cấp thiết quantrọng Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là gì?
Nói đến hiệu quả, có thể hiểu rằng: hiệu quả của bất kỳ một hoạt độngkinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chiphí bỏ ra”
Hiệu quả kinh doanh =
Trang 25Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhấttrong quá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất
Như vậy, có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanhnghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa vớichi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù phức tạp, có liênquan đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất, do vậy, trong quá trình khaithác và sử dụng vốn người quản trị doanh nghiệp cần phải ý thức được:
Thứ nhất, đảm bảo tiết kiệm vốn, sử dụng một cách hợp lý, có khoa hóc tránh
tình trạng lãng phí vốn, ứ đọng vốn
Thứ hai, phải huy động được vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp 1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp
* Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu thuần
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tham gia sản xuất kinh doanh trong
Trang 26* Hàm lượng VCĐ:
Hàm lượng VCĐ = Đây là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ, chỉ tiêunày phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ doanh nghiệp phải
bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ
* Hệ số huy động VCĐ:
Hệ số huy động VCĐ trong kỳ = Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt động kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp Số VCĐ được tính trong công thức trênđược xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình củadoanh nghiệp tại thời điểm đánh giá
* Hệ số hao mòn TSCĐ:
Hệ số hao mòn TSCĐ = Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ trong doanh nghiệp trongquá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ so với thờiđiểm được đầu tư mua sắm hình thành ban đầu
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
* Tốc độ luân chuyển VLĐ:
Tùy thuộc vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và các điều kiện cụ thể củatừng doanh nghiệp mà quy trình luân chuyển và thời gian luân chuyển củaVLĐ khác nhau Tốc độ luân chuyển của VLĐ nhanh hay chậm phản ánhhiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp là cao hay thấp Tốc độ luân chuyển
Trang 27VLĐ được phản ánh qua hai chỉ tiêu: số vòng luân chuyển VLĐ và kỳ luânchuyển VLĐ.
- Số vòng luân chuyển VLĐ:
Số vòng luân chuyển VLĐ =
=
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển vốn lưu đọng hay số vòng quay
mà VLĐ thực hiện được trong một thời gian nhất định thường là một năm
- Kỳ luân chuyển VLĐ:
Kỳ luân chuyển VLĐ =
= Chỉ tiêu này cho biết để VLĐ thực hiện được một vòng luân chuyển phảimất bình quân bao nhiêu ngày hay thời gian cần thiết để VLĐ hoàn thành mộtvòng luân chuyển trong kỳ
Kỳ luân chuyển VLĐ tỷ lệ nghịch với số vòng luân chuyển VLĐ Do đódoanh nghiệp cần thiết phải rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ để tăng số vòngluân chuyển của VLĐ trong kỳ hay đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ, nângcao hiệu suất sử dụng VLĐ
* Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn (V TK ): phản ánh số
VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ
kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo)
VTK = x (K1 – K0) = -
Trong đó:
Trang 28* Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho = Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, hàng tồn kho quay được mấy vòng
* Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân = x Số ngày trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, để thu hồi được nợ mất bao nhiêu ngày
Trang 291.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD
Vòng quay toàn bộ VKD:
Vòng quay toàn bộ VKD = Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, VKD của doanh nghiệp quay được mấyvòng Số vòng quay toàn bộ vốn càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyên VKDcàng nhanh và ngược lại Khi doanh nghiệp đẩy nhanh số vòng quay toàn bộvốn sẽ tạo ra lợi thế kinh doanh, tăng hiệu suất sử dụng vốn Cùng với mộtlượng VKD bỏ ra là như nhau, nếu doanh nghiệp nào có số vòng quay vốncao hơn, đồng nghĩa với tốc độ luân chuyển vốn cao hơn sẽ tạo ra động lựcmạnh mẽ để thu được kết quả kinh doanh cao hơn, tiết kiệm chi phí sử dụngvốn hơn
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA E ):
ROAE= Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD: mộtđồng VKD bỏ ra trong kỳ thu được bao nhiều đồng lợi nhuận trước lãi vay vàthuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
là tốt không kể vốn đó được hình thành từ nguồn nào, góp phần nâng cao khảnăng thu hút vốn đầu tư cảu doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD (T SV )
TSV = Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng VKD trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời tài chính (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD) ROA:
ROA = Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng VKD bỏ ra trong kỳ tạo được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế
Trang 30 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ (ROE):
ROE =
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng biểu hiện xuhướng tích cực thực tế thì tỷ suất sinh lời vốn chủ sẽ thay đổi tùy thuộc vàongành nghề lĩnh vực kinh doanh và không phải lúc nào tỷ suất này cao cũng làđiều tốt cho doanh nghiệp
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
Ba câu hỏi mà bất kỳ doanh nghiệp nào đều phải trả lời khi bước vào sânchơi của những nhà kinh doanh đó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sảnxuất bao nhiêu? Mỗi sự lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của khách hàng là mộttấm lá phiếu bằng tiền quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cuộcchơi của những người làm kinh doanh không đơn thuần chỉ trả lời ba hỏi đónữa mà còn đòi hỏi doanh nghiệp nào muốn trụ lại và phát triển phải cónhững đột phá trong công nghệ, trong sản phẩm, trong chất lượng dịch vụcung cấp… Sân chơi ngày càng khốc liệt hơn, kẻ thắng tiếp tục đứng vững vàngày càng bành trướng thị trường còn kẻ thua cuộc sẽ nhận thất bại và cayđắng chìm trong vũng bùn đổ nát chấm dứt sự nghiệp của mình Thươngtrường như chiến trường, vì vậy, một doanh nghiệp khôn ngoan là doanhnghiệp biết tận dụng những điểm mạnh, cơ hội của mình, biết tổ chức, quản lý
và sử dụng những nguồn lực sẵn có một cách tốt nhất Một trong những công
cụ mà doanh nghiệp nào biết tận dụng sẽ trỏ thành lợi thế và điểm tựa vữngchắc cho sự lớn mạnh và phát triển sau này đó là nâng cao hiệu quả sử dụngVKD- một nguồn lực mà đối với doanh nghiệp nào cũng là điều kiện tiênquyết hàng đầu
Trang 31Hiệu quả sử dụng VKD là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Mục tiêu mà bất kỳ doanh nghiệpnào dù là loại hình gì, kinh doanh trong lĩnh vực nào dều tìm mọi cách đểkhông ngừng tăng quy mô lãi, tối thiểu các khoản chi phí bỏ ra Hay nói cáchkhác là tạo ra dòng lợi nhuận cao nhất từ những đồng vốn bỏ ra ít nhất Nhưvậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là vô cùng cần thiết xuất phát từnhững lý do sau:
Thứ nhất, hiệu quả sử dụng VKD ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh
doanh Cùng quy mô và các điều kiện khác như nhau nhưng nếu doanhnghiệp nào biết quản lý và sử dụng vốn hiệu quả hơn có nghĩa là đẩy nhanhđược vòng quay vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn, để vốn vận động một cáchliên tục, han chế ứ đọng vốn, giảm thiểu chi phí sử dụng vốn… thì đó sẽ làđộng lực và đòn bẩy mạnh mẽ cho việc tăng lợi nhuận, giảm thiểu chi phí,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thứ hai, hiệu quả sử dụng VKD là một trong những lợi thế cạnh tranh đặc
biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay Sử dụng hiệu quả VKD sẽ làmột trong những cách thức giúp doanh nghiệp có thể đi tắt đón đầu, khôngngừng bành trướng thị trường, làm chủ các kênh phân phối sản phẩm, khắchọa sản phẩm trong tâm trí khách hàng một cách tốt nhất Điều đó có nghĩa làdoanh nghiệp đã thành công
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng tình hình nền kinh tế Việt Nam trong năm
2012 khá ảm đạm, đối mặt với tình trạng phá sản và giải thể của hàng loạtdoanh nghiệp Yêu cầu cấp thiết đặt ra là các doanh nghiệp phải tự cứu sốngmình chứ không được trông chờ vào những gói cứu trợ của Nhà nước Doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết và cốt yếu là phải nâng cao
Trang 321.2.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD
1.2.4.1 Những nhân tố khách quan
Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiệnnay thì việc bình đẳng giữa các thành phần kinh tế được tôn trọng nhưng vaitrog quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước luôn giữ vai trò chủđạo Một mặt với các chính sách kinh tế, tài chính như các chính sách khuyếnkhích đầu tư và những vùng, ngành kinh tế trọng điểm hay những vùng ngànhcần phát triển; các chính sách về thuế; chính sách xuất khẩu, nhập khẩu haycác chế độ tài chính khác như chế độ khấu hao TSCĐ….có tác động lớn đếncác vấn đề tài chính của doanh nghiệp Các chính sách này tạo ra khung pháp
lý giúp các doanh nghiệp đầu tư và hoạt động kinh doanh đúng theo pháp luật,đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp cũng như khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt độngkinh doanh tạo ra của cải cho xã hội
Tình trạng của nền kinh tế:
Doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh là mộtthành phần của nền kinh tế, tình trạng cũng như các yếu tố cơ sở hạ tầng kỹthuật của nền kinh tế có ảnh hưởng nhất định đến doanh nghệp Một nền kinh
tế tăng trưởng khỏe mạnh, với những dấu hiệu tích cực sẽ là cơ hội cho doanhnghiệp đầu tư phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh, từ đó đòi hỏi doanhnghiệp phải có sự tích lũy vốn để đầu tư và tái sản xuất mở rộng những cơ sở
hạ tầng kỹ thuật như: giao thong cận tải, hệ thống thông tin liên lạc,… nếuphát triển sẽ là điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 33doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí, mở rộng địa bàn, kênh phân phối sản phẩm,
… Ngược lại, một nền kinh tế đầy những biến động bất thường với những bất
ổn của chính trị, khủng hoảng kinh tế, lạm phát, suy thoái…hay hệ thống cơ
sở hạ tầng yếu kém sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc đầu tư hay
ra quyết định mở rộng sản xuất Tốt hơn hết là doanh nghiệp cần nhanh chóngthoái vốn đầu tư, đảm bảo an toàn đợi khi nền kinh tế có dấu hiệu hồi phục thìmới tiếp tục bỏ vốn
Lãi suất thị trường:
Lãi suất thị trường là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tài chính củadoanh nghiệp Nó quyết định đến việc lựa chọn phương thức huy động vốn từnguồn vốn vay, ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, chi phí sử dụng vốn của doanhnghiệp Mặt khác, lãi suất còn ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng
mà điều này ảnh hưởng đến quyết định sản xuất cũng như kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Khi lãi suất thị trường tăng cao, người tiêu dùng có xuhướng tiết kiệm nhiều hơn, số tấm lá phiếu bằng tiền họ bỏ ra để mua sảnphẩm của doanh nghiệp giảm đi nhanh chóng đồng nghĩa với việc doanhnghiệp cần thu hẹp quy mô kinh doanh, thoái vốn đầu tư vào sản xuất vàngược lại
Yếu tố lạm phát:
Lạm phát có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Lạm phát luôn
đi cùng với tăng trưởng Một nền kinh tế phát triển luôn đi kèm với yếu tốlạm phát, nhưng lạm phát phải ở mức độ chấp nhận được Lạm phát quá cao
sẽ đẩy giá bán của doanh nghiệp cũng như giá các yếu tố đầu vào tăng caogây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Đầu vào gặp biến động về giá cònđầu ra lại gặp khó khăn trong việc giải quyết thị trường làm cho tình tạng tài
Trang 34biện pháp cần thiết nhanh chóng thoái vốn thì nguy cơ thất thoát vốn là khôngthể tránh khỏi vì nhu cầu về VKD tăng lên trong khi kết quả kinh doanh lạikhông ổn định.
Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính:
Hoạt động của doanh nghiệp luôn gắn liền với hoạt động của thị trường tàichính và hệ thống trung gian tài chính Doanh nghiệp có thể huy động nhiềunguồn tài trợ từ thị trường tài chính đồng thời cũng có thể đầu tư các khoảntiền nhàn rỗi của mình vào các lĩnh vực khác nhau để sinh lời sự phát triểncủa thị trường tài chính tạo điều kiện đa dạng hóa danh mục đầu tư, đa dạnghóa phương thức huy động vốn từ đó tạo điều kiện tốt hơn cho doanh nghiệptrong việc tiếp cận những nguồn tài trợ có chi phí thấp hơn, tăng hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp
Rủi ro trong kinh doanh:
Đây là điều không thể tránh khỏi đối với bất kỳ quyết định đầu tư nào củadoanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận đạtđược vì ở đâu tỷ suất sinh lời càng cao thì rủi ro càng lớn, vì vậy việc lựachọn phương thức huy động vốn cũng như quyết định đầu tư sử dụng vốnphải được xem xét cẩn trọng cân nhắc để hiệu quả sử dụng vốn là cao nhấttrong điều kiện rủi ro chấp nhận được
Trang 35người quản trị biết xác định đúng nhu cầu vốn, lựa chọn đúng phương thứchuy động tài trợ vốn cho phương án đầu tư sẽ giúp doanh nghiệp tận dụngnhững ưu điểm mà nguồn tài trợ đó mang lại đồng thời giảm chi phí sử dụngvốn đội ngũ lao động với trình độ chuyên môn tay nghề được đào tạo sẽ giúptăng năng suất lao động, khai thác có hiệu quả tài sản, nâng cao hiệu quả sảnxuất và cắt giảm chi phí Từ đó giúp cho việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn
có hiệu quả tránh tình trạng lãng phí hay thất thoát vốn Như vậy, việc xâydựng một chế độ đãi ngộ tốt đối với người lao động là điều cần thiết, khuyếnkhích người lao động tích cực sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng caomang lại lợi nhuận cao đồng thời sử dụng nguồn lực trong doanh nghiệp mộtcách hiệu quả
Sự hợp lý giữa cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Một cơ cấu nguồn vốn tối ưu là cơ cấu vốn mà doanh nghiệp vừa có thể tối
đa hóa lợi nhuận đạt được vừa tối thiểu hóa chi phí phải bỏ ra Xây dựng một
cơ cấu vốn hợp lý là điều mà doanh nghiệp nào cũng hướng tới Tùy vào đặcđiểm kinh tế kỹ thuật ngành nghề kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ xâydựng cơ cấu vốn sao cho có thể khai thác, phân bổ và sử dụng mọi nguồn lựcmột cách hiệu quả nhất, tạo ra lợi nhuận cao nhất từ những đồng vốn bỏ ra ítnhất
Chu kỳ sản xuất kinh doanh:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến chu kỳ sống của sản phẩm.Chu kỳ kinh doanh càng được rút ngắn thì số vòng quay vốn càng nhiều, tốc
độ luận chuyển vốn càng cao nghĩa là đồng vốn bỏ ra sinh lời được càngnhiều, vốn được khai thác sử dụng càng hiệu quả Ngược lại, chu kỳ kinhdoanh càng kéo dài thì rủi ro trong kinh doanh càng lớn, vốn thu hồi chậm và
Trang 361.2.5 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì việc tổchức quản lý và sử dụng VKD một cách có hiệu quả trở thành vấn đề quyếtđịnh đến sự sống còn của doanh nghiệp Để VKD luôn phát huy hết vai tròcủa nó trong quá trình luân chuyển, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chínhsách đầu tư, quản lý và sử dụng tài sản một cách có hiệu quả, từ đó nâng caohiệu quả sử dụng vốn kịnh doanh Tùy vào từng điều kiện cụ thể về tình hìnhkinh doanh mà mỗi doanh nghiệp áp dụng cho mình những biện pháp khácnhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Chủ động điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng hợp lý phù hợp vớiđặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh cũng như điều kiện tàichính của doanh nghiệp
Đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư dựa trên việc xem xét tình hìnhkinh doanh hiện tại, tính khả thi của dự án đầu tư, những yếu tố có thể ảnhhưởng đến khả năng và các cơ hội đầu tư trong tương lai, đồng thời thẩm định
dự án đầu tư một cách khách quan để ra quyết định đầu tư mang tính chiếnlược cho doanh nghiệp Từ đó ra quyết định lựa chọn phương thức huy độngvốn cho dự án đầu tư đó, đảm bảo đầu tư hiệu quả, tiết kiệm chi phí, thu hồivốn nhanh và mang lại lợi ích trong tương lai
Thực hiện chặt chẽ việc theo dõi, quản lý những tài sản hiện có trongdoanh nghiệp Theo dõi chi tiết những tài sản về mức độ khai thác sử dụng,mức độ hao mòn Lập hồ sơ chi tiết cho từng tài sản, giám sát việc sử dụng tàisản, có những biện pháp sửa chữa bảo dưỡng đối với tài sản nhằm nâng cao
Trang 37năng lực sản xuất Thường xuyên kiểm kê, đánh giá lại tài sản cuối kỳ, gắntrách nhiệm sử dụng tài sản với từng bộ phận trong doanh nghiệp Tổ chức tốt
từ khâu lập kế hoạch sản xuất tới khâu sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo phốihợp nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất, các bộ phận trong doanh nghiệp,
Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý Chi phí khấuhao TSCĐ được coi là chi phí hợp lý khi xác định kết quả kinh doanh, do đócần phải lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý nhằm đảm bảo thu hồi đủ vàkịp thời số vốn đầu tư hình thành TSCĐ bỏ ra ban đầu Đồng thời sử dụngquỹ khấu hao hợp lý trong việc tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Chủ động áp dụng khoa học công nghệ, thực hiện tốt hiện đại hóa TSCĐ,thường xuyên đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất… tăng cườngnăng lực sản xuất của TSCĐ, tạo cơ sở nâng cao năng suất lao động, nâng caochất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ
và kênh phân phối sản phẩm
Doanh nghiệp được quyền cho thuê, thanh lý nhượng bán những TSCĐkhông cần thiết đưa vào sử dụng hoặc không cần dùng nữa nhưng phải đảmbảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật Đồngthời chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong việc sử dụng
và bảo toàn VKD trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như: trích lập các quỹ dự phòng tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồnkho, dự phòng nợ phải thu…
Xây dựng chính sách đãi ngộ đối với người lao động hợp lý, có chínhsách khen thưởng và phạt vật chất trong việc bảo quản và sử dụng tài sảntrong doanh nghiệp, tăng cường ý thức trách nhiệm của từng bộ phận trongdoanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản
Trang 38 Tăng cường và phát huy vai trò của tài chính trong việc sử dụng vốn từviệc xác định nhu cầu vốn, cho tới việc lựa chọn nguồn huy động, tổ chứcthực hiện sử dụng, thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ.
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LƯƠNG GIANG 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH LƯƠNG GIANG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Lương Giang
– Giới thiệu về công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH Lương Giang
Giám đốc hiện tại: Lương Quốc Thịnh
Giấy đăng ký kinh doanh: số 0102014137
Đăng ký lần đầu: ngày 17 tháng 09 năm 2004
Đăng ký thay đổi: ngày 01 tháng 08 năm 2008
Vốn điều lệ: 17.000.000.000 VND
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Quốc Thịnh
Trang 40– Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Lương Giang
Công ty thành lập ngày 17 tháng 9 năm 2004 với trụ sở đầu tiên tại 11 Kim
Mã Thượng, Ba Đình, Hà Nội
Giám đốc đầu tiên là: Bà Nguyễn Thị Vân Anh
Phó giám đốc thường trực: Ông Lương Quốc Thịnh
Từ khi thành lập năm 2004 đến nay công ty đã trải qua các giai đoạn pháttriển như sau:
Giai đoạn từ 2004- 2005: Công ty hoạt động theo các chỉ tiêu kế hoạch của
Giám đốc với nhiệm vụ chủ yếu là nhập khẩu các thiết bị xuồng về lắp ghép
và sửa chữa
Giai đoạn từ 2005- 2006: Công ty tiếp tục hoạt động trên lĩnh vực nhập
khẩu các nguyên liệu xuồng máy và lắp ghép phục vụ hoạt động trong nước,bước đầu làm quen với việc tự làm hoạt động kinh doanh và khai thác địa bànhoạt động trên toàn quốc Đây là giai đoạn có nhiều biến chuyển tích cựctrong hoạt động của công ty
Giai đoạn từ 2006- 2007: Công ty tiếp tục thực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh và dịch vụ sửa chữa đồng thời xuất khẩu xuồng máy, thuyền tớimột vài quốc gia lân cận
Giai đoạn từ 2008 tới nay: Bổ xung và điều chỉnh đăng ký kinh doanh: 01
tháng 8 năm 2008 Công ty tiếp tục thâm nhập vào thị trường nội địa và thịtrường khu vực, dần dần khẳng định thương hiệu của mình với những sảnphẩm không chỉ giá cả hợp lý mà còn đi kèm với lời cam kết về chất lượngsản phẩm
2.1.2 Đặc điểm tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý:
Tổ chức bộ máy quản lý công ty