1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển

103 631 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để biết tình hình tài chính thực tiễn cũng như tìnhhình sử dụng vốn, quản lý nguồn nhân lực, hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, khả năng thanh toán, khả năng xoay vòng vốn,…đòi hỏi d

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ thực

tế của Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Triển

Tác giả luận văn NGUYỄN NGỌC DUY

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VÀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp 3

1.1.2 Bản chất Tài chính doanh nghiệp 4

1.1.3 Nội dung Tài chính doanh nghiệp 5

1.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 6

1.2.3 Tài liệu sử dụng trong phân tích 8

1.2.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 9

1.2.5 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 11

1.2.5.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua Bảng CĐKT, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 11

1.2.5.2 Phân tích các hệ số đặc trưng 13

1.2.5.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp 28

Trang 3

1.2.5.4 Phân tích mô hình tài trợ 29

1.2.5.5 Phân tích tăng trưởng 31

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 32

1.3.1 Nhân tố chủ quan 32

1.3.2 Nhân tố khách quan 33

1.4 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP, CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 34

1.4.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 34

1.4.2 Một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN XÂY DỰNG TIẾN TRIỂN 37

2.1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TIẾN TRIỂN 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.1.1.1 Giới thiệu chung 37

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 39

2.1.2.1 Tổ chức hoạt động 39

2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 40

2.1.3 Kết quả kinh doanh vủa công ty trong một số năm gần đây 44

Trang 4

2.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN XÂY

DỰNG TIẾN TRIỂN 48

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán 48

2.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 58

2.2.3 Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty qua các hệ số tài chính đặc trưng 61

2.2.3.1 Các hệ số về khả năng thanh toán 61

2.2.3.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản 66

2.2.3.3 Các hệ số về hiệu suất hoạt động 68

2.2.3.4 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 73

2.2.4.5 Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (phương pháp DUPONT) 77

2.3 NHẬN XÉT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TIẾN TRIỂN 81

2.3.1 Những kết quả đạt được 81

2.3.2 Hạn chế 82

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TIẾN TRIỂN 84

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI 84

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 85

KẾT LUẬN 95

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DTT : Doanh thu thuần

ĐTTC : Đầu tư tài chính

ĐVT : Đơn vị tính

HTK : Hàng tồn kho

LNST : Lợi nhuận sau thuế

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

TSCĐ : Tài sản cố định

TSDH : Tài sản dài hạnTSLĐ : Tài sản lưu động

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Năng lực máy móc, thiết bị thi công 43

Bảng 2.2: Tình hình doanh thu lợi nhuận một số năm gần đây 45

Bảng 2.3: Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ nguồn vốn năm 2012 45 Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn năm 2012 47

Bảng 2.5: Vốn lưu chuyển năm 2012 của Công ty Cổ phần Xây dựng Tiến Triển .56

Bảng 2.6: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2012 58

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí 59

Bảng 2.8: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 62

Bảng 2.9: Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản .66

Bảng 2.10: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty năm 2011 – 2012 68

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ của công ty năm 2011 – 2012 68

Bảng 2.12: Vốn bị chiếm dụng và nguồn vốn bị chiếm dụng của công ty năm 2011 – 2012 .69

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2012 70

Bảng 2.14: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 74

Bảng 2.15: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn 80

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU.

Xã hội ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càngđược mở rộng, sự đa dạng, phức tạp và nhu cầu thông tin ngày càng đượcnâng cao thu hút sự quan tâm của đông đảo những người đã, đang và sẽ hoạtđộng trong các ngành kinh tế Đặc biệt công việc phân tích tài chính - kế toánvới chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính của một

tổ chức để phục vụ cho nhu cầu quản lý của các đối tượng bên trong và bênngoài tổ chức, có vai trò cực kỳ quan trọng trong cung cấp thông tin kinh tế,tài chính cho nhà quản lý Với nguồn thông tin hữu ích đó thì nhà quản lý cóthể đánh giá chính xác, trung thực, khách quan về thực trạng tài chính, khảnăng sinh lãi, hiệu quả kinh doanh, những triển vọng cũng như những rủi rotrong tương lai của doanh nghiệp.Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường

đã tạo ra môi trường cạnh tranh khắc nghiệt giữa những doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp cần phải tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thươngtrường bằng uy tín, bằng sức mạnh tài chính, bằng chất lượng sản phẩm,…Trong đó, vấn đề tài chính là quan trọng nhất và nó chi phối tất cả các mặtcòn lại của doanh nghiệp Để biết tình hình tài chính thực tiễn cũng như tìnhhình sử dụng vốn, quản lý nguồn nhân lực, hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, khả năng thanh toán, khả năng xoay vòng vốn,…đòi hỏi doanh nghiệpphải đi sâu phân tích các bảng số liệu, phân tích các chỉ số tài chính và cáccông cụ khác để có thể rút ra những kết luận phù hợp với nhu cầu hiện tại Từkết quả phân tích kế toán tài chính đó doanh nghiệp có thể nhận ra nhữngkhuyết điểm của mình mà định hướng, lập kế hoạch sản xuất và quản lýnguồn vốn, nguồn nhân lực trong tương lai Với vai trò quan trọng của phântích tài chính doanh nghiệp và qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xâydựng Tiến Triển em quyết định thực hiện đề tài: “Phân tích tình hình tài chính

và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổphần xây dựng Tiến Triển”.Trong khoảng thời gian ngắn ngủi thâm nhập thực

Trang 9

tế tại Công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển, em đi sâu tìm hiểu và hoàn thànhcác mục tiêu sau:

- Phân tích tình hình tài chính mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tàichính đặc trưng và sử dụng các công cụ phân tích để có cái nhìn khách quan

từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá kết quả bảng số liệu vừa phân tích cácchỉ số tài chính để tìm hiểu một cách chính xác tình hình sản xuất, tình hình

sử dụng vốn, khả năng thanh toán,… thực tiễn tại doanh nghiệp

- Thông qua các kết quả phân tích vừa tổng hợp được để đề xuất vớinhà quản lý những phương pháp, những định hướng có thể sẽ được thực hiệntrong thời gian tới nhằm giúp doanh nghiệp cải thiện những hạn chế còn tồnđọng và đóng góp những ý kiến góp phần cải thiện tình hình tài chính, thúcđẩy công việc sản xuất kinh doanh ngày càng đi lên

Để đạt được mục đích đề tài, ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm cácnội dung sau:

- Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển

- Chương 3: Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển Để đề tài đảm bảo tính

lý luận và thực tế, quá trình nghiên cứu được thực hiện thông qua:

- Thu thập, tổng hợp lý luận từ lý thuyết

- Thu thập, chỉnh lý, phân tích qua những thông tin được cung cấp từphía doanh nghiệp

Tuy nhiên, với thời gian tiếp cận thực tế chưa nhiều nên bài luận không tránhkhỏi những sai sót Em rất mong nhận được ý kiến chỉ bảo của thầy cô, các côchú, anh chị trong công ty

Em xin chân thành cảm ơn.

Nguyễn Ngọc Duy CQ47/11.04

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH

NGHIỆP VÀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạtđộng kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cánhân Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các doanhnghiệp chứ không phải các cá nhân

Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanhnghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệpchủ yếu là: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, quan hệ giữa doanhnghiệp với thị trường tài chính, quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trườngkhác, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp Việc quản lý tài chính luôn luôn giữmột vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết địnhtính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, đặcbiệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đangdiễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính càng trở nênquan trọng hơn bao giờ hết

1.1.2 Bản chất Tài chính doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hìnhthức giá trị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụngcác quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho quá trình tái sản xuất trong mỗi doanhnghiệp và góp phần tích lũy vốn cho nhà nước

Trang 11

Xét về mặt hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quátrình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động củadoanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tếdưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Các quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm:

Thứ nhất, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước Quan hệ

này được thể hiện chủ yếu ở chỗ doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tàichính với Nhà nước như nộp các khoản Thuế, lệ phí vào ngân sách… và Nhànước đầu tư vốn ban đầu và vốn bổ sung cho doanh nghiệp bằng những cáchthức khác nhau

Thứ hai, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và

các tổ chức xã hội khác Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thểkinh tế khác là mối quan hệ rất đa dạng và phong phú được thể hiện trongviệc thanh toán, thưởng phạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể kinh tếkhác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Quan hệ tài chính với các tổ chức xãhội khác được thể hiện ở chỗ doanh nghiệp thực hiện tài trợ cho các tổ chức

xã hội…

Thứ ba, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động trong

doanh nghiệp Quan hệ này được thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toántiền công, thực hiện thưởng phạt vật chất với người lao động trong quá trìnhtham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…

Thứ tư, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của

doanh nghiệp Mối quan hệ này thể hiện trong việc đầu tư, góp vốn hay rútvốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuậnsau thuế của doanh nghiệp

Trang 12

1.1.3 Nội dung Tài chính doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu sau:

Thứ nhất, lựa chọn và quyết định đầu tư Đó là quá trình hoạch định dự

toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư

Thứ hai, xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp

thời, đầy đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp

Thứ ba, sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản

thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Thứ tư, thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của

doanh nghiệp hợp lý, vừa đảm bảo được lợi ích của người lao động, các cổđông vừa đáp ứng nhu cầu vốn phát triển doanh nghiệp những kỳ tiếp theo

1.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.

1.2.1 Khái niệm.

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụtheo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toáncũng như các thông tin khác qua đó đánh giá được khái quát và toàn diện cácmặt hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu cũngnhư khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản lý đưa racác quyết định hợp lý, phù hợp với mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

1.2.2 Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

Phân tích tài chính đối với nhà quản lý.

Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các nhà quản lý nhằm đáp ứngnhững mục tiêu sau:

- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giaiđoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năngthanh toán và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp…

Trang 13

- Hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợpvới tình hình thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phânphối lợi nhuận…

- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho các dự báo tài chính

- Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soáthoạt động, quản lý trong doanh nghiệp

Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư.

Các nhà đầu tư là những cổ đông, các cá nhân hoặc các đơn vị, doanhnghiệp khác, là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý vànhư vậy có thể có những rủi ro Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời đượcchia và thặng dư giá trị của vốn Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng củalợi nhuận thu được của doanh nghiệp Trong thực tế, các nhà đầu tư tiến hànhđánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Các nhà đầu tư phải dựa vào những nhà chuyên môn trung gian nghiêncứu các thông tin kinh tế tài chính, có những cuộc tiếp xúc trực tiếp với banquản lý doanh nghiệp, làm rõ triển vọng phát triển của doanh nghiệp

Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp, dựavào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi rotrong kinh doanh…

Phân tích tài chính đối với người cho vay.

Đây là những người cho doanh nghiệp vay vốn để đảm bảo nhu cầu sảnxuất – kinh doanh Khi cho vay, họ phải biết doanh nghiệp có thực sự có nhucầu vay hay không? Khả năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào? Thunhập của họ là lãi suất tiền vay Do đó, phân tích tài chính đối với người chovay là rất cần thiết nhằm mục tiêu xác định rõ hiện trạng tài chính của kháchhàng: giá trị tài sản, tình hình công nợ, khả năng hoàn trả nợ Dự báo về tìnhhình tài chính của khách hàng trong tương lai, dự báo về các rủi ro có thể xảy

Trang 14

ra ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ của khách hàng Tuy nhiên, phân tíchđối với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn cónhững nét khác nhau.

- Đối với những khoản cho vay ngắn hạn: người cho vay đặc biệt quantâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp

- Đối với các khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi lạitùy thuộc vào khả năng sinh lời này

Phân tích tài chính đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp.

Đây là những người có nguồn thu nhập duy nhất là tiền lương được trả.Tuy nhiên, cũng có những doanh nghiệp, người hưởng lương có một số cổ phầnnhất định trong doanh nghiệp, nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanhnghiệp như một nhà đầu tư Đối với những doanh nghiệp này, người hưởnglương có thu nhập từ tiền lương được trả và tiền lời được chia Cả hai khoản nàyphụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó, phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định củamình trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất – linh doanh củadoanh nghiệp tùy theo công việc được phân công, đảm nhiệm

Phân tích tài chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nước.

Các cơ quan quản lý bao gồm các cơ quan quản lý cấp Bộ, Ngành như:

cơ quan Thuế, Thanh tra Tài chính, Thống kê… Các cơ quan này sử dụng cácbáo cáo tài chính do doanh nghiệp gửi đến để phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó giúp cho các cơ quan này đề ra các chính sách, cơ chếquản lý, giải pháp tài chính phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp,tạo môi trường hành lang pháp lý thuận lợi, góp phần giúp doanh nghiệp nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 15

Những vấn đề nêu trên đây đã cho thấy việc phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp là hết sức cần thiết Là công cụ không thể thiếu đối vớicác doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

1.2.3 Tài liệu sử dụng trong phân tích.

Các thông tin liên quan đến doanh nghiệp bao gồm: thông tin trên cácbáo cáo kế toán, các tài khoản kế toán, tài liệu thống kê, kế hoạch chiến lược,sách lược về phát triển doanh nghiệp, cụ thể là:

- Bảng cân đối kế toán mẫu số B01 - DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02 - DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B05 - DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B04 - DN

Phân tích tài chính có mục tiêu đi tới những dự đoán tài chính, dự đoánkết quả tương lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đưa ra được những quyếtđịnh phù hợp Như vậy, không thể chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báocáo tài chính mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tàichính của doanh nghiệp, như các thông tin chung về kinh tế, chính sách tàichính tiền tệ, chính sách thuế, đặc điểm ngành, môi trường pháp lý, hình thức

tổ chứ doanh nghiệp, chất lượng nhân sự, triển vọng kinh doanh…

Do vậy, để có những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình phân tíchtài chính, người làm công tác phân tích phải sưu tầm đầy đủ và thích hợp nhữngthông tin liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Tính đầy đủ thể hiện thước

đo số lượng của thông tin Sự thích hợp phản ánh chất lượng thông tin

1.2.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.

Trang 16

- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổbiến trong phân tích kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng Khi sửdụng phương pháp này cần chú ý về điều kiện so sánh, gốc so sánh, kỹ thuật

so sánh sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối hay bằng số tương đối

- Phương pháp phân chia: Đây là phương pháp được sử dụng để chianhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mụctiêu nhận thức quán trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau phùhợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ Có thể sửdụng phân chia chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu hoặctheo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế

- Phương pháp liên hệ đối chiều: Đây là phương pháp phân tích sửdụng để nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiệntượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trongquá trình thực hiện các hoạt động

Phương pháp phân tích nhân tố.

Đây là phương pháp được sử dụng để thiết lập công thức tình toán cácchỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng, xácđịnh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phân tích tình tính chất ảnhhưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

- Phương pháp các định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Đây làphương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từngnhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu Có nhiều phương pháp xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố,song các phương pháp thường được sử dụng là:phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương phápcân đối

Trang 17

Phương pháp dự đoán.

Đây là phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp sử dụng để dựbáo tài chính doanh nghiệp Có nhiều phương pháp khác nhau để dự đoán cácchỉ tiêu kinh tế tài chính trong tương lai, song người ta thường sử dụng cácphương pháp: phương pháp hồi quy có thể dùng hồi quy đơn hoặc hồi quybội, phương pháp quy hoạch tuyến tình, phương pháp sử dụng mô mình kinh

tế lượng…

Trên đây là một số phương pháp phân tích được sử dụng trong phântích tài chính doanh nghiệp Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể sử dụng mộttrong các phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp phân tích phù hợp vớimục tiêu phân tích cũng như tình hình doanh nghiệp

1.2.5 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.2.5.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua Bảng CĐKT, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

*Bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hìnhtổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định (cuối ngày, cuối quý, cuối năm) Các chỉtiêu của Bảng cân đối kế toán được phản ánh dưới hình thái giá trị và theonguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn

Bảng cân đối kế toán bao gồm 2 phần chính: Phần Tài sản và phầnNguồn vốn

- Phần tài sản: gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ trị giá tài sản hiện cótại 1 thời điểm Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tàisản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và các loại tài sản đi thuê được sửdụng lâu dài, trị giá các khoản nhận ký quỹ, ký cược… Theo chế độ kế toán

Trang 18

ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

Bộ tài chính, phần tài sản gồm 2 loại: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn

- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành nên các loại tài sản củadoanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Nguồn vốn cũng được chia làm 2loại: Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

Qua bảng cân đối kế toán ta biết được một cách khái quát về kết cấuvốn và nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp đồng thời thấy được mức độđộc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp

* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí

và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác

Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần:

Phần 1: Báo cáo lỗ, lãi

Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước

Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm

Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để tínhtoán các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước về các khoản phải nộp Cùng với số liệu trên BCĐKT, số liệu trênBCKQHĐKD được sử dụng để tính toán hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu

về tỷ suất lợi nhuận…

* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh quátrình hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp

Trang 19

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòngtiền thu, chi liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiềnthu, chi liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiềnthu, chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Khi phân tích phải căn cứ vào tính chất của từng khoản thu chi của báocáo để đánh giá, xem xét khả năng tạo tiền theo từng hoạt động cũng như xemxét doanh nghiệp đã sử dụng tiền vào mục đích gì và sự hợp lý của việc sửdụng tiền theo các mục đích đó

1.2.5.2 Phân tích các hệ số đặc trưng.

1.2.5.2.1 Các hệ số về khả năng thanh toán.

Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh với khả năng chi trả như thế nào?Tình hình thanh toán của doanh nghiệp ra sao? Để trả lời cho các câu hỏi này,người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu sau:

* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số thanh toán tổng quát

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản với tổng số nợ phải trảcủa doanh nghiệp, đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát cáckhoản nợ nần của doanh nghiệp

Hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản hiện có của doanhnghiệp thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại Ngược lại, nếu hệ số nàynhỏ hơn 1 thì có thể tình hình tài chính của doanh nghiệp đang gặp nguy

Trang 20

hiểm Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện có của doanh nghiệp cũng sẵnsàng được dùng để trả nợ và không phải khoản nợ nào cũng phải trả ngay.

* Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hả năng thanh toán ngắn hạn).

Hệ số này đo lường khả năng thanh toán tạm thời nợ ngắn hạn (nhữngkhoản nợ có thời hạn dưới 1 năm) bằng các tài sản có thể chuyển đổi trongthời gian ngắn (thường dưới 1 năm) Hay nói cách khác, hệ số này phản ánhkhả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn Hệ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Nếu hệ số khả năng thanh toán hiện thời thấp, chứng tỏ khả năng trả nợcủa doanh nghiệp yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn

về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ

Nếu hệ số này cao thể hiện doanh nghiệp có năng lực tốt để thanh toáncác khoản nợ đến hạn Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quảhoạt động vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nóicách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả

Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tạm thời tình hình thanhtoán của doanh nghiệp Bởi tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản phải thu

và hàng tồn kho Mà trong số các khoản phải thu có một bộ phận là nợ quáhạn và nợ khó đòi; hàng tồn kho là vật tư, sản phẩm làm dở và thành phẩmchưa tiêu thụ nên các loại tài sản này không thể chuyển đổi thành tiền nhanhđược Vì vậy, để đánh giá đúng hơn cần xem xét thêm về tình hình của doanhnghiệp, đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, hệ số trung bìnhcủa các doanh nghiệp cùng ngành…

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh.

Trang 21

Hệ số này là một chỉ tiêu đánh giá sát hơn khả năng thanh toán củadoanh nghiệp, phản ánh khả năng trả ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp trong kỳ mà không cần dựa vào việc bán các loại vật tư và hàng hóa Hệ

số này được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóngchuyển đổi thành tiền, chúng được gọi là những “tài sản có tính thanh khoản”,

“tài sản có tính thanh khoản” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho

Hệ số càng cao càng tốt nhưng nếu quá cao thì phải xem xét lại, nếunhư do có các khoản phải thu quá lớn sẽ bất lợi cho doanh nghiệp Xem xét hệ

số này cần phải đặt trong sự so sánh với hệ số trung bình của ngành để có cáinhìn khách quan hơn

* Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Hệ số vốn bằng tiền).

Trong đó, Tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn khác cóthể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời gian 3 tháng như chứng khoánngắn hạn, thương phiếu, nợ phải thu ngắn hạn và các khoản đầu tư ngắn hạnkhác… Đây là các tài sản có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp

Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn quan tâm để đánh giá tại thờiđiểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắnhạn hay không Tuy nhiên cần lưu ý rằng nếu hệ số này quá cao cho thấydoanh nghiệp đang có một lượng lớn bằng tiền nhàn rỗi, gây lãng phí, ứ đọngvốn, giảm vòng quay của vốn và cũng không phải khoản nợ ngắn hạn nàocũng cần thanh toán ngay tại thời điểm phân tích Nhưng nếu có những khoản

Trang 22

nợ đến hạn và quá hạn thì cần xem tại sao doanh nghiệp để phát sinh nhữngkhoản nợ quá hạn nhất là khi doanh nghiệp thừa khả năng thanh toán nhanh.

* Hệ số thanh toán lãi vay.

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản lãi vay trong kỳ bằnglợi nhuận do sử dụng tiền vay của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh mức độrủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ

Hệ số này cho thấy doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tốt haykhông, lợi nhuận đem lại có đủ để bù đắp lãi vay phải trả hay không? Lãi vay

là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả đúnghạn cho các chủ nợ

Nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận trước lãi vay và thuế Hệ số thanhtoán lãi vay lớn chứng tỏ việc sử dụng vốn vay là có hiệu quả và khả năngđảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn cao

1.2.5.2.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản a) Hệ số cơ cấu nguồn vốn.

Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lý doanhnghiệp, các chủ nợ cũng như các nhà đầu tư Hệ số cơ cấu nguồn vốn đượcthể hiện chủ yếu qua hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu

* Hệ số nợ:

Hoặc Hệ số nợ = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu

Trang 23

Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong nguồnvốn của doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phầntrăm được hình thành bằng nguồn nợ phải trả

Hệ số này cho thấy sự độc lập, tự chủ về mặt tài chính, mức độ sử dụngđòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải của công ty từ đó giúpcác nhà quản lý doanh nghiệp có sự điều chỉnh về chính sách tài chính phùhợp, các nhà chủ nợ và các nhà đầu tư đưa ra các quyết định cho vay và cácquyết định đầu tư

* Hệ số vốn chủ sở hữu.

Hoặc Hệ số vốn chủ sở hữu = 1 – Hệ số nợ

Hệ số này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trongtổng nguồn vốn của doanh nghiệp Hệ số này phản ánh mức độ tự tài trợ củadoanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh của mình

Mặt khác, tỷ suất tự tài trợ càng cao thì càng đảm bảo cho các khoản nợđược thanh toán đúng hạn, làm cho uy tín của chủ doanh nghiệp được nângcao, việc huy động vốn vay nhờ vậy cũng dễ dàng hơn Tuy nhiên, nếu sửdụng quá nhiều vốn tự có thì khó có thể khuếch đại được tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu để gia tăng lợi nhuận của chủ sở hữu doanh nghiệp

* Tỷ suất đảm bảo nợ.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn vay được đảm bảo bởi bao nhiêuđồng vốn chủ sở hữu.Thông qua hệ số này cho phép nhà quản lý đánh giáđược mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp từ đó định hướng chính sáchtài chính cho kỳ tiếp theo Đối với các chủ nợ thì thông qua chỉ tiêu này đánh

Trang 24

giá mức độ an toàn của các khoản vốn cho vay và mức độ rủi ro của cáckhoản vay từ đó ra quyết định thích hợp.

b) Hệ số cơ cấu tài sản.

Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: Tài sảnlưu động, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

* Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn.

Tỷ lệ đầu tư vào TSDH phản ánh trong một đồng vốn kinh daonh màdoanh nghiệp bỏ ra thì có bao nhiêu đồng được dùng để hình thành nên tài sảndài hạn Đồng thời, phản ánh tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, tình hìnhtrang thiết bị cơ sở vật chất, năng lực sản xuất hiện có và xu hướng phát triểnlâu dài của doanh nghiệp trong tương lai Nếu số cuối năm lớn hơn số đầunăm chứng tỏ doanh nghiệp đã quan tâm đầu tư đổi mới tài sản cố định, tăngnăng lực sản xuất

* Tỷ suất đầu tư vào TSLĐ.

Tỷ suất đầu tư vào TSLĐ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh màdoanh nghiệp bỏ ra thì có bao nhiêu đồng được dùng để hình thành nên tài sảnngắn hạn Qua đó cho thấy mức độ đầu tư vào tài sản ngắn hạn như tiền vàcác khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu…

Tuy nhiên cần căn cứ vào ngành nghề kinh doanh và tình hình kinhdoanh cụ thể để đánh giá mức độ hợp lý trong việc đầu tư vào các loại tài sảncủa doanh nghiệp

* Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định.

Trang 25

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ phản ánh trong số TSCĐ hiện có của doanhnghiệp thì có bao nhiêu giá trị được đóng góp từ vốn chủ sở hữu Nếu tỷ suấtnày lớn hơn 1 nghĩa là toàn bộ TSCĐ và ĐTDH của doanh nghiệp được đầu

tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu Nếu tỷ suất này nhỏ hơn 1, chứng tỏ một phầnTSCĐ được tài trợ bởi nguồn vốn vay

1.2.5.2.3 Các hệ số về hiệu suất hoạt động.

* Số vòng quay hàng tồn kho.

Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ.Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động, vì vậy cầngiới hạn mức dự trữ của hàng tồn kho ở mức tối ưu, mặc khác phải tăng đượcvòng quay của chúng Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rấtlớn vào đặc điểm ngành kinh doanh

Thông thường, chỉ tiêu này cao so với các doanh nghiệp trong ngànhcho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp cóthể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàngtồn kho Nếu hệ số này thấp, có thể do doanh nghiệp dự trữ vật tư quá mức,dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó có thểdẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanhnghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai Để đánh giá chính

Trang 26

xác hơn về tình hình tài chính doanh nghiệp cần xem xét cụ thể và sâu hơntình thế của doanh nghiệp.

* Số ngày một vòng quay hàng tồn kho :

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để hàng tồn kho thựchiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay hàng tồnkho trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì chứng tỏ hàng tồn kho quay vòngnhanh, giảm ứ đọng vốn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánhgiá là tốt và ngược lại

* Vòng quay các khoản phải thu :

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy tốc độ thu hồi cáckhoản phải thu nhanh Do đó, doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều tài sảnlưu động cho các khoản phải thu hay các khoản mà doanh nghiệp bị kháchhàng chiếm dụng ít

Ngược lại, vòng quay các khoản phải thu càng nhỏ chứng tỏ một phầnvốn của doanh nghiệp đã bị khách hàng chiếm dụng Chỉ tiêu này phụ thuộcvào chính sách bán chịu của doanh nghiệp

* Kỳ thu tiền trung bình :

Trang 27

Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanhnghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng.

Kỳ thu tiền bán hàng phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và mụctiêu mở rộng thị trường của doanh nghiệp Khi xem xét kỳ thu tiền trung bìnhcần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp

* Vòng quay vốn lưu động :

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hay số vòng quay của vốn lưuđộng thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Chỉ tiêunày cũng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong kỳ của doanh nghiệp,một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thuthuần Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao vàngược lại

* Số ngày một vòng quay vốn lưu động (kỳ luân chuyển VLĐ) :

Chỉ tiêu này phản ánh trung bình một vòng quay vốn lưu động hết baonhiêu ngày, là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn lưu động càng nhỏ thì thể hiện vốn lưu độngkhông bị ứ đọng

Hàm lượng vốn lưu động (Mức đảm nhiệm vốn lưu động)

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng cao và ngược lại

Trang 28

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển

Mức tiết kiệm vốn lưu động =

* Hiệu suất sử dụng vốn cố định :

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu càng cao thể hiện hiệu quả

sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại

Hàm lượng vốn cố định.

Trang 29

Đây là đaị lươṇ g nghic ̣h đảo của chỉ tiêu hiêụ suất sử duṇg vốn cốđiṇh Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanhthu thuẩn trong kỳ (hay nói cách khác: để tạo ra một đồng doanh thu thuầntrong kỳ cần bao nhiêu vốn cố định)

Hàm lượng vốn cố định càng thấp, hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

Hệ số huy động vốn cố định.

Số vốn cố điṇh đươc ̣ tính trong công thức trên đươc ̣ xác điṇh bằng giátri ̣còn lại của tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình của doanhnghiệp tại thời điểm đánh giá, phân tích

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạtđộng kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cao hay thấp Mức độ hoạt độngcao mang lại hiệu quả cao và ngược lại

Hiệu suất sử dụng TSCĐ.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá tài sản cố định trong kỳtham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũngcho phép đánh giá trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Chỉ tiêunày được sử dụng kết hơp ̣ với chỉ tiêu hiêụ suất sử duṇg vốn cố điṇh trongquá trình đánh giá hiêụ quả sử dụng vốn cố định để cho những kết luận đầy

đủ, toàn diêṇ

Hệ số hao mòn TSCĐ.

Trang 30

Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lựccòn lại của tài sản cố định cũng như vốn cố định ở thời điểm đánh giá.

Hê ̣số hao mòn càng lớn chứng tỏ năng lực ̣ sản xuất còn laị của tài sản

cố điṇh càng nhỏ và ngươc ̣ laị Đồng thời, đưạ vào hê ̣số hao mòn tài sản cốđiṇh có thể đánh giá mức đô ̣đổi mới tài sản cố điṇh của doanh nghiêp ̣

* Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn:

Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát nhất về hiệu suất sử dụng tài sản haytoàn bộ vốn hiện có của doanh nghiệp Hệ số này chịu sự ảnh hưởng của đặcđiểm kinh doanh, chiến lược và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp Việctăng vòng quay toàn bộ vốn là yếu tố quan trọng làm tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp, đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh cũng như uy tín củadoanh nghiệp trên thị trường

1.2.5.2.4 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời.

Hệ số sinh lời bao gồm một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (Hệ số lãi ròng) :

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu của doanh nghiệp thì

có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu này càng cao thì thể hiện doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.Tuy nhiên khi đánh giá cần xem xét thêm chỉ số của ngành và tình hình cụ thể

để có kết luận chính xác

Trang 31

* Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay

tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE):

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanhkhông tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc củavốn kinh doanh Phản ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huyđộng vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế

* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong ký có khả năngsinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA).

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế

* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).

Chỉ tiêu này được các nhà đầu tư rất quan tâm, nó đo lường mức lợinhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ

Trang 32

* Thu nhập một cổ phần (EPS).

Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổphần phổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế Hệ số EPScao hơn các doanh nghiệp cạnh tranh khác là một trong những mục tiêu màcác doanh nghiệp luôn hướng tới

* Cổ tức một cổ phần (DIV).

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phần thường nhận được bao nhiêu đồng

cổ tức trong năm Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách cổ tứccũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh trong năm của công ty

* Hệ số chi trả cổ tức.

Hệ số này phản ánh công ty đã dành ra bao nhiêu phần trăm (%) thunhập để trả cổ tức cho cổ đông

1.2.5.2.5 Các hệ số phản ánh giá thị trường.

* Hệ số giá trên thu nhập (P/E – Price earning ratio)

Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư hay thị trường trả giá bao nhiêu chomột đồng thu nhập của doanh nghiệp Nhìn chung hệ số này cao là tốt, thểhiện sự đánh giá cao triển vọng doanh nghiệp của nhà đầu tư Khi sử dụng hệ

số này cần thận trọng vì hệ số P/E bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế

* Hệ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách.

Trang 33

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổsách một cổ phiếu của công ty, nó cũng cho thấy sự tách rời giữa giá trị thịtrường và giá trị sổ sách Hệ số này nhỏ hơn 1 là dấu hiệu xấu về triển vọngcủa công ty, ngược lại hệ số này quá cao thì đòi hỏi các nhà đầu tư phải xemxét thận trọng việc quyết định đầu tư vào công ty.

* Tỷ suất cổ tức.

Chỉ tiêu này phản ánh nếu nhà đầu tư bỏ ra một đồng đầu tư vào cổphiếu của công ty trên thị trường thì có thể thu được bao nhiêu đồng cổ tức.Chỉ số này càng cao càng hấp dẫn các nhà đầu tư nhưng nếu tăng do giá trị thịtrường giảm lại là một dấu hiệu không tốt

1.2.5.2.6 Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (phương pháp DUPONT).

* Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)=Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn

Xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được sự tác động của yếu tố tỷsuất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnhhưởng như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên

cơ sở đó, đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trênvốn kinh doanh

Trang 34

* Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

Từ các công thức trên ta có công thức:

bộ vốn

x

Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính

Qua công thức trên thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ Từ đó giúp các nhà quản lý doanh nghiệp xácđịnh và tìm ra các biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng đẻ tăng lợi nhuậnvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

1.2.5.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Việc phân tích có thể được thực hiện như sau:

* Xác định diễn biến thay đổi nguồn vốn và sử dụng vốn

Ta có thể xác định như sau: so sánh số liệu cuối kỳ với đầu kì để tìm ra

sự thay đổi của mỗi khoản mục trên Bảng cân đối kế toán Mỗi sự thay đổi

Trang 35

của từng khoản mục sẽ được xem xét và phản ánh vào một trong hai cột sửdụng vốn hoặc diễn biến sử dụng vốn theo cách thức:

- Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn

- Diễn biến sử dụng vốn tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản

Ngoài những nội dung phân tích trên, để phục vụ tốt hơn cho việc phântích, đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp, người ta còn phân tích chitiết các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như: Phân tíchđiểm hòa vốn, phân tích doanh thu, lợi nhuận hay sử dụng Bảng lưu chuyểntiền tệ để đánh giá cụ thể hơn các dòng tiền ra, vào trong kỳ của doanhnghiệp Kết quả của sự phân tích sẽ là những thông tin quan trọng và hữu íchgiúp cho việc ra quyết định tài chính cũng như quyết định quản lý đúng đắn

1.2.5.4 Phân tích mô hình tài trợ.

Trang 36

Nguồn vốn thường

xuyênTSCĐ

Lợi ích của áp dụng mô hình này:

- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ

an toàn cao hơn

- Giảm bớt được chi phí trong sử dụng vốn

Hạn chế của việc sử dụng mô hình này:

- Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn

b) Mô hình tài trợ thứ hai

Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần của TSLĐ tạm thờiđược đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và một phần TSLĐ tạm thờicòn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

TSLĐ tạm thời Nguồn vốn tạm thời

c) Mô hình tài trợ thứ ba

Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được bảo đảm bằngnguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và toàn bộTSLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời

Trang 37

TSLĐ tạm thời Nguồn vốn tạm thời

TSLĐ thường xuyên

Nguồn vốn thường

xuyênTSCĐ

Mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp, vì sử dụng nhiều hơnnguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn Trongthực tế, mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn, vì một phần tíndụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối với các doanh nghiệpmới lại càng cần thiết Việc áp dụng mô hình này cũng cần sự năng động trongviệc tổ chức nguồn vốn ở các doanh nghiệp, vì khả năng gặp rủi ro cao

1.2.5.5 Phân tích tăng trưởng.

Nếu tăng trưởng dựa vào nguồn lực bên trong để tăng trưởng thì có thểmang lại sự đảm bảo về mặt tài chính cho doanh nghiệp Nhưng nó đem lại tỷsuất lợi nhuận vốn chủ không cao Do đó cần phối hợp với nguồn tài trợ bênngoài để tăng lợi nhuận vốn chủ Nếu tăng nguồn tài trợ bên ngoài quá nhiềucũng không tốt vì nó làm doanh nghiệp mất kiểm soát và có thể dẫn tới doanhnghiệp đó bị phá sản Khi phân tích tốc độ tăng trưởng ta có thể dùng côngthức sau:

g = ROE x k

Trong đó: g – Tốc độ tăng trưởng

k – Tỷ lệ lợi nhuận tái đầu tư

g =

Trang 38

= Hệ số lãi

ròng

toàn bộ vốn

bẩy tài chính

x nhuận tái

đầu tư

Trong đó, lợi nhuận giữ lại và đòn bẩy tài chính phản ánh chính sách tàichính, nó cho thấy chính sách phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp như thếnào và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp ra sao Hệ số lãiròng và vòng quay toàn bộ vốn phản ánh tình hình hoạt động của doanhnghiệp Như vậy ta thấy, tốc độ tăng trưởng phụ thuộc vào chính sách phânchia lợi nhuận, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, hiệu suất hoạt động cũngnhư khả năng sinh lời của doanh nghiệp

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

sử dụng thông tin Đó không chỉ là đội ngũ lãnh đạo mà còn cả các nhà đầu

tư, các nhà cho vay…

Nhân tố thứ hai chính là kỹ thuật, công nghệ Nếu ứng dụng tốt kỹ thuật,công nghệ vào quá trình phân tích tài chính sẽ đen lại kết quả chính xác, khoa học,

Trang 39

tiết kiệm thời gian, công sức Việc ứng dụng này còn đảm bảo tính toàn diệnphong phú,, phù hợp với xu hướng phát triển của công tác phân tích tài chính.

Nhân tố thứ ba là công tác kế toán, kiểm toán, thống kê Công tác kếtoán, thống kê mang lại những số liệu, thông tin thiết yếu nhất phụ vụ cho quátrình phân tích tài chính, bên cạnh đó còn đảm bảo tính trung thực và hợp lýcủa các thông tin trên để việc phân tích trở lên chính xác, khánh quan, tránhđịnh hướng sai lệch cho công tác quản lý

1.3.2 Nhân tố khách quan

Nhân tố thứ nhất chính là hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nướcliên quan tới tài chính doanh nghiệp Đó chính là chính sách về thuế, kế toán,thống kê… ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tài chínhdoanh nghiệp Với tư cách là đối tượng chịu sự quản lý của Nhà nước, cácdoanh nghiệp đều phải có nghĩa vụ tuân thủ chính sách, pháp luật Các chínhsách này được các nhà phân tích vận dụng để đảm bảo tính phù hợp tính sátthực Ngoài ra các chính sách đó còn mang tính định hướng và là động lựccho công tác phân tích tài chính

Nhân tố thứ hai là hệ thống thông tin của nền kinh tế và của ngành.Công tác phân tích tài chính chỉ thực sự có hiệu quả khi có hệ thổng chỉ tiêutrung bình chuẩn của toàn ngành, trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đánhgiá, xem xét tình trạng tài chính để nhận diện vị trí của mình nhằm đưa ranhững chính sách đúng đắn, phù hợp cung như có hướng phấn đấu khắc phục.Hay nói cách khác đây có thể xem như số liệu tham chiếu của doanh nghiệp,tuy nhiên điều này cũng phụ thuộc vào tính trung thực của thông tin, nếuthông tin mang lại không chính xác thì tác dụng sẽ ngược lại

Trang 40

1.4 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP, CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1.4.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo chất lượng phản ánh trình độ

tổ chức quản lý kinh doanh và là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp, làmục tiêu của những chiến lược kinh doanh dù dài hạn hay ngắn hạn

Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong những điềukiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không những vậy còn

có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển xã hội Bởi lẽ doanh nghiệp là đơn

vị kinh tếcơ bản và quan trọng trong xã hội Hoạt động của doanh nghiệp tạocông ăn việc làm cho xã hội, đem lại thu nhập cho 1 bộ phận người dân trong

xã hội Doanh nghiệp làm ăn hiệu quả thúc đẩy sự phát triển kinh tế, pháttriển xã hội Nền kinh tế xã hội càng phát triền, cạnh tranh thị trường càngkhốc liệt, đời sống của người dân càng tăng cao, nhu cầu tiêu dùng các sảnphẩm cuả doanh nghiệp càng tăng về cả chất lẫn lượng, điều này đòi hỏidoanh nghiệp không ngừng nỗ lực phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường

Như vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là cầnthiết và là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu này, đòihỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải nắm rõ thực trạng của doanh nghiệp, đểđưa ra các giải pháp phù hợp, trong đó chủ yếu là các giải pháp tài chính

1.4.2 Một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ngày đăng: 17/11/2014, 12:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “ Tài chính doanh nghiệp ” - Học Viện Tài Chính, xuất bản năm 2010, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài Chính
2. Giáo trình “ Phân tích tài chính doanh nghiệp” - Học Viện Tài Chính, xuất bản năm 2010, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài Chính
3. “Tài chính doanh nghiệp hiện đại” – Chủ biên TS.Trần Ngọc Thơ, NXB Thống kê 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Nhà XB: NXB Thống kê 2003
4. Tạp chí nghiên cứu khoa học sinh viên, Tạp chí nghiên cứu Tài chính Kế toán -Học Viện Tài Chính Khác
5. Một số luận văn, chuyên đề cùng đề tài và các đề tài khác về vốn lưu động, vốn cố định, vốn kinh doanh, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn… Khác
6. Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 của Công ty CP Xây dựng Tiến Triển Khác
7. Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 và phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 của Công ty CP Xây dựng Tiến Triển Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức công ty - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức công ty (Trang 42)
Bảng 2.1: Năng lực máy móc, thiết bị thi công - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
Bảng 2.1 Năng lực máy móc, thiết bị thi công (Trang 46)
Bảng 2.3: Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ nguồn vốn năm 2012 - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
Bảng 2.3 Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ nguồn vốn năm 2012 (Trang 48)
Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn năm 2012 - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn năm 2012 (Trang 50)
Bảng 2.6: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2012 - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
Bảng 2.6 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2012 (Trang 61)
Bảng 2.8: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Chỉ tiêu ĐVT Cuối năm Đầu năm - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
Bảng 2.8 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Chỉ tiêu ĐVT Cuối năm Đầu năm (Trang 65)
Bảng 2.9: Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản. - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
Bảng 2.9 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản (Trang 69)
Bảng 2.10: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty năm 2011 - 2012 - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty năm 2011 - 2012 (Trang 71)
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ của công ty năm  2011 – 2012 - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ của công ty năm 2011 – 2012 (Trang 71)
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2012 - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2012 (Trang 73)
SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH DUPONT CỦA CÔNG TY NĂM 2012 - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
2012 (Trang 82)
Bảng 2.15: Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn - phân tích tình hình tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng tiến triển
Bảng 2.15 Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w