1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

119 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 378,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Quyết định tỷ trọng đầu tư vốn cố định và vốn lưu động như thế nào cũng mang tới khả năng gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế.+ Quyết định mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính như thế

Trang 1

Sinh viên: Trần Thiện Phú Lớp: CQ47/11.04

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu, kết quả tính toán trong luận văn hoàn toàn xuất phát từ tình hình thực tế của công ty TNHH MTV ACC Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Sinh viên Trần Thiện Phú

Sinh viên: Trần Thiện Phú Lớp: CQ47/11.04

Trang 3

MỤC LỤC

Sinh viên: Trần Thiện Phú Lớp: CQ47/11.04

Trang 4

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 5

năm 2012Bảng 2.10: Phân tích mô hình tài trợ của công ty năm 2012

Bảng 2.11: Phân tích tình hình công nợ của công ty năm 2012

Bảng 2.12: Khả năng thanh toán của công ty ACC năm 2012

Bảng 2.13: Các hệ số về hiệu suất hoạt động của công ty năm 2012

Bảng 2.14: Phân tích khả năng sinh lời của công ty năm năm 2012

Bảng 3.1: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty ACC năm 2013

Sinh viên: Trần Thiện Phú Lớp: CQ47/11.04

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty ACC

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính kế toán công ty ACC

Sơ đồ 2.3: Biểu diễn mô hình tài trợ của công ty ACC

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ phân tích DUPONT

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế giai

đoạn 2010 - 2012Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản và mức độ tăng trưởng tổng tài sản giai đoạn

2010 - 2012

Sinh viên: Trần Thiện Phú Lớp: CQ47/11.04

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

* Tính cấp thiết của đề tài:

Với bất kỳ một doanh nghiệp nào, công tác quản trị tài chính là công tác quan trọng bậc nhất quyết định đến sự phát triển hay suy thoái của một doanh nghiệp Điều này được thể hiện qua việc các quyết định tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng tới tất cả các khâu trong sản xuất kinh doanh từ huy động vốn ở đâu? Huy động vốn như thế nào? Đầu tư vào đâu? Tỷ trọng đầu tư tài sản ngắn hạn, dài hạn như thế nào? Lợi nhuận được phân chia như thế nào? Các quyết định phải có sự gắn kết và liên hệ với nhau tạo thành một thể thống nhất giúp cho doanh nghiệp vận hành trơn tru và hiệu quả Trong bối cảnh nền kinh tế đang có nhiều biến động và suy thoái trầm trọng, thì công tác quản trị tài chính lại càng được quan tâm và tầm ảnh hưởng còn lớn hơn Giờ đây mỗi quyết định tài chính có ảnh hưởng đến sự sinh tồn của một doanh nghiệp, trong đó một vấn đề cơ bản đặt ra cho mọi doanh nghiệp ở thời điểm này là cần thiết phải đánh giá lại tình hình tài chính, từ đó định hướng được vị thế, khả năng kinh doanh, khả năng cạnh tranh, những điểm mạnh điểm yếu, nhưng lợi thế và bất lợi từ đó đề ra những giải pháp thay đổi, khắc phục và hoàn thiện khả năng tài chính của doanh nghiệp Chính bởi tính chất thực tế

cũng như tính cấp thiết của vấn đề này mà em lựa chọn đề tài: “Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh” Với

mong muốn làm rõ được cơ sở lý luận, áp dụng lý thuyết vào thực tế và đề ra

giải pháp cơ bản cho một doanh nghiệp là Công ty TNHH một thành viên xây dựng công trình hàng không – ACC.

* Mục đích nghiên cứu:

Đánh giá được tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp, cụ thể như: khả năng thanh toán; tình hình quản trị công nợ; tình hình quản lý vốn

Trang 8

lưu động, vốn cố định; cơ cấu nguồn tài trợ hiện tại của doanh nghiệp; khả năng sinh lời… Nhận xét tình hình tài chính có những thành công hay những hạn chế nào từ đó đề ra những giải pháp tài chính phù hợp với tình hình của doanh nghiệp nói chung.

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp so sánh:

Đây là phương pháp đơn giản dễ thực hiện nhưng đem lại cái nhìn tổng quan về tình hình tài sản, nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp; tình hình kinh doanh, doanh thu, chi phí và lợi nhuận

- Phương pháp tỷ lệ:

Là phương pháp đánh giá tỷ trọng của từng chỉ tiêu trên bảng cân đối

kế toán trong tổng số, nhằm nhìn nhận sự thay đổi trong cách thức đầu tư tài sản cũng như nguồn hình thành vốn kinh doanh cho doanh nghiệp trong năm thực hiện so với những năm trước đó

- Phương pháp sử dụng đồ thị:

Nhìn nhận một cách trực quan sự biến động của một vài chỉ tiêu qua nhiều năm nhằm đánh giá xu hướng thay đổi cũng như dự đoán sự biến động của chỉ tiêu đó trong năm tiếp theo

- Phương pháp Dupont:

Sử dụng phương trình Dupont và mô hình Dupont để đánh giá khả năng sinh lời, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và mức độ tác động của từng nhân tố.Trong quá trình phân tích, cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để làm rõ được những vấn đề trên nhiều khía cạnh đồng thời nhìn nhận đúng mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu một cách rõ ràng và đạt hiệu quả cao

Trang 9

* Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty TNHH MTV xây dựng công trình hàng không ACC, về thời gian: các số liệu trên báo cáo tài chính trong 2 năm 2011 và 2012 Vận dụng những kiến thức đã học, cách thức xác định các chỉ tiêu tài chính cũng như phương pháp nhận xét đánh giá để chỉ ra được những vấn đề trong công tác quản trị tài chính của công ty ACC

Kết cấu luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Những lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp.

Chương 2: Đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty TNHH MTV xây dựng công trình hàng không ACC

Chương 3: Những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH MTV ACC

Trong quá trình hoàn thành luận văn, em xin cám ơn sự giúp đỡ rất nhiệt tình của cô giáo TS Nguyễn Thị Hà, các anh chị cán bộ làm công tác tài chính kế toán của công ty ACC, cùng với các tài liệu tham khảo như giáo trình Tài chính doanh nghiệp, giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, và các luận văn của các anh chị khóa trên đã giúp em rất nhiều trong công trình nghiên cứu này Em rất mong nhận được sự góp ý cũng như sự giúp đỡ chỉ bảo của cô giáo cũng như các anh chị cán bộ của công ty ACC để hoàn thiện bài luận văn của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 30 tháng 4 năm 2013

Trang 10

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Vài nét cơ bản của tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp có thể hiểu một cách cơ bản là quản trị dòng tiền của doanh nghiệp từ khâu huy động vốn, đến khâu đầu tư và cuối cùng là phân chia lợi nhuận Các quỹ tiền tệ được xác lập trong các quan hệ kinh tế liên quan đến tài chính doanh nghiệp trong đó:

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà Nước: Phát sinh khi

doanh nghiệp được Nhà Nước trực tiếp quản lý điều hành, hay khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà Nước

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và các chủ đầu tư: Phát sinh khi

doanh nghiệp huy động vốn: từ vốn vay, vốn góp cổ đông, hay vốn từ phát hành cổ phiếu,…

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với khách hàng: Phát sinh khi

doanh nghiệp mang hàng hóa, dịch vụ của mình thực hiện giao dịch với khách hàng

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với lao động và các nhà cung cấp: đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất, cần có

những yếu tố đầu vào cũng như sức lao động để biến chúng thành hàng hóa

và dịch vụ

- Quan hệ tài chính nội bộ doanh nghiệp: Phát sinh khi có sự phân bổ

vốn, chi phí SXKDvà luân chuyển các quỹ tiền tệ nội bộ hay có sự mua sắm vật tư giữa các chi nhánh bộ phận trong một doanh nghiệp

Trang 11

Tóm lại quản lý các quỹ tiền tệ và đưa ra những quyết định tài chính là công việc của một nhà quản trị doanh nghiệp, điều này có sự ảnh hưởng to lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

1.1.2 Nội dung, nhiệm vụ và vai trò của tài chính doanh nghiệp

a) Nội dung của tài chính doanh nghiệp

Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào việc đưa ra các quyết định tài chính phù hợp và đúng thời điểm Là một nhà quản trị tài chính doanh nghiệp thì luôn luôn phải đối mặt với những vấn đề sau:

- Lựa chọn quyết định đầu tư: Đây là vấn đề đầu tiên và rất quan

trọng với mỗi doanh nghiệp, phải xác định được mục tiêu trước mới có thể tìm ra được cách huy động vốn và sử dụng vốn như thế nào

- Lựa chọn nguồn huy động vốn như thế nào thì hợp lý? Mọi doanh

nghiệp đều cần vốn để hoạt động và đầu tư kinh doanh Tuy nhiên cần cân nhắc huy động vốn từ nguồn nào với tỷ lệ ra sao để có chi phí sử dụng vốn hợp lý

- Lựa chọn phương án đầu tư, sử dụng vốn: Tỷ trọng đầu tư tài sản

như thế nào thì hợp lý để có thể gia tăng lợi nhuận cho công ty? Đầu tư vào lĩnh vực nào sẽ mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty? Là những câu hỏi cần trả lời

- Quyết định phân chia lợi nhuận sau thuế: Tỷ lệ phân chia như thế

nào còn tùy thuộc vào chính sách chi trả cổ tức, chính sách đầu tư hay cơ hội đầu tư mà doanh nghiệp có thể có trong năm tới Với mục tiêu cuối cùng luôn

là đảm bảo lợi ích cho các cổ đông, và doanh nghiệp; gia tăng giá trị cho doanh nghiệp

Trang 12

b) Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp

- Thứ nhất, nắm bắt được tình hình tài chính nội bộ cũng như cơ hội

đầu tư sinh lời từ thị trường đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn, chính xác kịp thời

- Thứ hai, xác định nhu cầu vốn, tổ chức thực hiện huy động vốn đáp

ứng kịp thời, đầy đủ vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục

- Thứ ba, tổ chức sử dụng và quản lý vốn chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả

- Thứ tư, Kiểm soát tình hình sử dụng vốn và tình trạng tài chính của

doanh nghiệp Luôn phải theo dõi tình hình thu chi thường xuyên, quản lý được dòng tiền ra, dòng tiền vào và đề ra kế hoạch sử dụng vốn sau khi đã kết thúc một chu kỳ vòng quay của vốn

c) Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị định hướng doanh nghiệp phát triển theo mong muốn của mình

- Tài chính doanh nghiệp có vai trò huy động vốn đảm bảo cho quá trình kinh doanh được diễn ra liên tục và đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời Luôn đáp ứng đầy đủ vốn cho những nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh hay đầu

tư phát triển Bên cạnh đó còn phải sử dụng kênh huy động vốn tiết kiệm và hiệu quả

- Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể:

+ Việc quyết định đầu tư đúng đắn, chớp được thời cơ có thể mang lại lợi nhuận rất lớn cho chủ sở hữu và các cổ đông

Trang 13

+ Quyết định tỷ trọng đầu tư vốn cố định và vốn lưu động như thế nào cũng mang tới khả năng gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế.

+ Quyết định mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính như thế nào, phương pháp và cách thức huy động vốn giúp tiết kiệm chi phí sử dụng vốn tạo tiền

đề gia tăng khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động

+ Ngoài ra công tác quản trị hàng tồn kho, quản lý công nợ, quản lý doanh thu chi phí cũng là một phần rất quan trọng trong việc gia tăng khả năng sinh lời cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm soát tình hình kinh doanh, và tình hình tài chính doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế như hiện nay, mỗi doanh nghiệp đều cần một bộ phận luôn luôn theo dõi, giám sát các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ số, các chỉ tiêu kinh tế Đánh giá được biến động của thị trường, đưa ra những dự đoán, dự báo Từ đó đưa ra những quyết định kịp thời để thay đổi

và khắc phục những hạn chế, phát huy những thành công đã làm được trong sản xuất kinh doanh Tài chính doanh nghiệp đã tập hợp được tất cả những khả năng, điều kiện trên Vì vậy đây là một công cụ vô cùng quan trọng cho những ông chủ, những nhà quản trị có thể nắm bắt và kiểm soát được doanh nghiệp của mình

1.2 Những vấn đề cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 14

chuyên môn đã giúp cho hệ thống lý thuyết và hệ thống kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp phát triển rất nhanh và chuyên sâu Có thể tóm tắt khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp như sau:

“Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong việc quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp”

Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và một số các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một

hệ thống các phương pháp, các công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp cho người

sử dụng thông tin tài chính vừa có được cái nhìn tổng quát, đa chiều về những vấn đề chung của doanh nghiệp, vừa có thể nhìn nhận chi tiết về một nội dung

cụ thể nào đó Từ đó đánh giá, phán đoán, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính phù hợp về phương pháp tài trợ và phương pháp đầu tư

1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

* Phân tích tài chính đối với nhà quản trị

Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp trên cơ sở đó để định hướng các quyết định của Ban Giám Đốc, và lập dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư,… trong tương lai

* Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư

Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu – Lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm tới phân tích tài chính

để nhận biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp và quyết định xem có đầu tư hay không

Trang 15

* Phân tích tài chính đối với người cho vay

Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng để có kế hoạch cho vay hoặc thu hồi nợ

Ngoài các đổi tượng nêu trên, phân tích tài chính doanh nghiệp cũng rất cần thiết đối với người lao động cho doanh nghiệp, đối tác hợp tác kinh doanh, cán bộ thuế, cán bộ kiểm toán,… Như vậy, với những ai quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp thì phân tích tài chính là công cụ đắc lực phục vụ nhu cầu đó của họ

1.2.3 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Để có thể đánh giá một cách chính xác và toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà phân tích cần phải sử dụng khá nhiều tài liệu bao gồm cả tài liệu bên ngoài doanh nghiệp và tài liệu nội bộ:

* Tài liệu bên ngoài doanh nghiệp: là các hệ số tài chính, các chỉ tiêu

trung bình của ngành, các văn bản pháp luật quy định về chế độ kế toán, chế

độ quản lý đối với từng ngành nghề kinh doanh

* Tài liệu nội bộ của doanh nghiệp: là các báo cáo tài chính hằng quý

và hàng năm, các sổ kế toán chi tiết theo dõi các tài khoản, bản kế hoạch sản xuất kinh doanh từng thời kỳ của công ty

Các tài liệu trên là cơ sở để nhà phân tích lấy số liệu và thông tin, xác định đúng các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp và đưa ra nhận xét hợp lý

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.4.1 Phân tích các chỉ tiêu chung và các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính

Phân tích tài chính doanh nghiệp cần phải phân tích một cách khách quan trên nhiều góc độ khác nhau, vì vậy thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp không chỉ là thông tin nội bộ doanh nghiệp mà còn là thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp

Trang 16

* Các thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường với tính cạnh tranh cao không chỉ trong nước mà còn từ nước ngoài khiến cho một doanh nghiệp muốn tồn tại không thể chỉ xem xét tình hình của mỗi doanh nghiệp của mình mà cần thiết phải đánh giá tình hình tài chính chung của thị trường Xem xét và so sánh với toàn ngành hay toàn nền kinh tế để biết được doanh nghiệp đang đứng ở đâu,

có vị thế như thế nào

Mặt khác, mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp là làm cơ sở cho các quyết định tài chính của nhà quản trị trong tương lai, nếu không có thông tin về các cơ chế pháp lý sắp ban hành, sự thay đổi cách quản lý kinh tế của Nhà Nước hay biến động giá của thị trường,… thì nhà quản trị không thể đưa ra được một quyết sách chính xác, một quyết sách sai lầm sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, luôn phải đặt doanh nghiệp trong mối quan hệ chung với toàn xã hội để có thể nắm bắt kịp thời những cơ hội, nhận biết được những nguy cơ tiềm ẩn để ra quyết định chính xác hơn

Những thông tin ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị cần lưu tâm đó là:

- Các thông tin chung về quản lý Nhà Nước về kinh tế: các nghị định, thông tư, quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ,…

- Các quyết định cụ thể về quản lý kinh tế ngành, nghề kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia

- Các chỉ tiêu tài chính trung bình của ngành để so sánh với các chỉ tiêu tài chính mà doanh nghiệp đã đạt được, từ đó nhận định được khả năng cũng như vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường mà mình tham gia

- Các thông tin liên quan đến thị trường tiền tệ, vàng, thị trường nguyên

Trang 17

vật liệu đầu vào, thị trường sản phẩm đầu ra,…

- Thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật: các phần mềm sử dụng trong quản lý, máy móc thiết bị trong sản xuất kinh doanh, các thông tin về bản quyền sáng chế,…

* Các thông tin nội bộ doanh nghiệp

Đây là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết, mang tính bắt buộc với mọi nhà phân tích Nguồn cung cấp thông tin nội bộ chủ yếu và chính xác nhất cho phân tích tài chính doanh nghiệp là thông tin kế toán Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng có nhiệm vụ phải cung chấp những thông tin kế toán cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Thông tin kế toán được phản ánh đầy đủ trong báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Căn cứ vào các số liệu trên bảng CĐKT, về “Tài sản” nhà quản trị có thể đánh giá được tỷ trọng đầu tư vào tài sản là như thế nào, quy mô của từng loại tài sản dài hạn, ngắn hạn thay đổi ra sao và nguyên nhân của sự thay đổi

đó Trên cơ sở hình thức hoạt động của doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có thể nhận xét tổng quát cơ cấu tài sản như vậy đã hợp lý hay chưa Về “Nguồn vốn” nhà quản trị có thể nhìn nhận được tỷ trọng vốn chủ so với tỷ trọng vốn vay hiện tại, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính mà công ty đang sử dụng, tình hình và quy mô công nợ, tình hình quản lý các quỹ

dự phòng, các quỹ tiền tệ được trích lập,…

Có thể thấy, Bảng CĐKT đã đưa đến cho nhà quản trị những cái nhìn

Trang 18

chung nhất, tổng quan nhất về tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định, và nó sẽ tạo cơ sở để có thể đi sâu vào đánh giá các chỉ số tài chính cụ thể hơn.

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ

kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng và cung cấp dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt động khác)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho nhà phân tích, nhà quản trị có thể đánh giá được tình hình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ vừa qua, so sánh với kế hoạch kinh doanh đã đề ra về chi phí sản xuất, giá vốn; doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động tài chính và hoạt động khác Lập ra dự toán cho các khoản mục chi phí trong năm kế hoạch sắp tới Đánh giá được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, có biện pháp khai thác tiềm năng cũng như hạn chế, khắc phục những tồn tại trong tương lai

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập ra để cung cấp thông tin liên quan đến luồng tiền vào, ra trong doanh nghiệp, tình hình thay đổi tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho các nhà quản trị kiểm tra thực trạng lưu chuyển tiền của doanh nghiệp, đánh giá các dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lưu lượng lưu chuyển tiền thuần và dự đoán khả năng về độ lớn, thời gian và tốc độ lưu

Trang 19

chuyển của các luồng tiền trong tương lai qua đó cung cấp thông tin cho các chủ thể quản lý.

1.2.4.2 Phân tích các hệ số tài chính

Trong quá trình phân tích các hệ số tài chính, các nhà quản trị đã chia chúng thành 5 nhóm:

Các hệ số về khả năng thanh toán

Đây là nhóm hệ số sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn thanh toán Việc đảm bảo trả được nợ khi đến hạn Có 4 hệ số về khả năng thanh toán thường được dùng như sau:

 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hệ số khả năng thanh toán hiện thời):

Hệ số khả năng thanh toán nợ

Tài sản ngắn hạnTổng nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Hệ số này càng cao chứng tỏ KNTT nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tốt Để đánh giá chính xác hệ số này cần dựa vào hệ số trung bình ngành và đặc điểm của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

 Hệ số khả năng thanh toánnhanh

Hệ số khả năng thanh toán

Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạnĐây là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn KNTT của doanh nghiệp, HTK đã được loại trừ ra, vì HTK luôn được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp

Trang 20

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết tiền và các khoản tương đương tiền có thể thanh toán ngay lập tức bao nhiêu phần trăm các khoản nợ ngắn hạn

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán

Cùng với hệ số nợ, chúng ta có thể xác định ngay được hệ số vốn chủ:

Hệ số vốn chủ sở

Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn = 1 – Hệ số nợ

Khi xem xét mối quan hệ của chỉ tiêu hệ số nợ và hệ số vốn chủ, ta có

hệ số đảm bảo nợ: cho biết 1 đồng nợ được đảm bảo bởi bao nhiều đồng

VCSH

Hệ số đảm bảo nợ = Vốn chủ sở hữuNợ phải trả

 Hệ số cơ cấu tài sản

Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: Tài

Trang 21

sản lưu động, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác.

Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn

Tài sản ngắn hạnTổng tài sản

Tỷ suất đầu tư tài sản dài

Tài sản dài hạnTổng tài sảnCần căn cứ vào ngành kinh doanh và tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp để đánh giá mức độ hợp lý trong việc đầu tư vào các loại tài sản

Các hệ số hiệu suất hoạt động

Các hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh có tác dụng thể hiện năng lực quản lý và sử dụng số vốn hiện có của doanh nghiệp

Trang 22

tồn kho, mức dự trữ không hợp lý gây ứ đọng vốn vào hàng tồn kho, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm hiệu quả kinh tế đạt không cao Nếu để kéo dài sẽ dẫn đến tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai.

 Quản lý nợ phải thu

Cũng là các hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chúng phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu và độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng hóa bán cho đến khi thu được tiền bán hàng Số vòng quay nợ phải thu và kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp Do vậy, các nhà quản trị luôn xem xét hệ số này trong mối quan hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp

Số vòng quay nợ

Doanh thu có thuế

Số dư bình quân các khoản phải thu

Chỉ tiêu phổ biến được sử dụng để đánh giá mức độ tổ chức và sử dụng

vốn lưu động của doanh nghiệp là số vòng quay vốn lưu động, nó cho biết 1

đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là tốt

Số vòng quay vốn

Doanh thu thuần trong kỳVốn lưu động bình quân trong kỳNgoài ra cũng cần xem xét đến kỳ luân chuyển vốn lưu động để thấy được độ dài thời gian mà một đồng vốn lưu động luân chuyển trong kỳ:

Kỳ luân chuyển

Số ngày trong năm (360 ngày)

Số vòng quay vốn lưu động

Trang 23

Sau khi đã xem xét được mức độ tăng giảm hiệu suất sử dụng VLĐ, thì nhà quản trị cần nắm được mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

1

L

M L

Cuối cùng, để biết được số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh

thu thuần về tiêu thụ sản phẩm người ta sử dụng chỉ tiêu hàm lượng vốn lưu động:

Hàm lượng vốn lưu

Vốn lưu động bình quân trong kỳDoanh thu thuần bán hàng trong kỳ

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác

Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn cố

định và vốn dài hạn khác =

Doanh thu thuần trong kỳVốn cố định và vốn dài hạn bình quânBên cạnh việc xem xét hiệu suất sử dụng vốn cố định thì người ta cũng quan tâm tới việc bao nhiêu đồng VCĐ cần có để tạo ra một đồng doanh thu, hay còn gọi là hàm lượng VCĐ:

Trang 24

Hàm lượng vốn cố

Vốn cố định bình quân trong kỳDoanh thu thuần bán hàng trong kỳ

Để nắm bắt rõ hơn mức độ huy động số VCĐ hiện có và hoạt động SXKD thì người ta còn áp dụng hệ số huy động VCĐ:

Hiệu suất sử dụng tài sản

Doanh thu thuần trong kỳNguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳVốn cố định là một phần rất quan trọng trong vốn kinh doanh, việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả vốn cố định sẽ gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

 Vòng quay tài sản hay vòng quay toàn bộ vốn

Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ

số vốn hiện có của doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng tài sản

hay toàn bộ vốn trong kỳ =

Doanh thu thuần trong kỳ

Số tài sản hay vốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Số vòng quay vốn kinh doanh phụ thuộc vào khả năng kết hợp sử dụng vốn lưu động và vốn cố định, tỷ trọng đầu tư vào tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn, mức độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp, đặc điểm của ngành kinh doanh,… Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là mục tiêu đối với mọi nhà quản trị doanh nghiệp

Các hệ số sinh lời

Trang 25

Là thước đo đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh và là mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Hệ số sinh lời bao gồm các chỉ tiêu sau:

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên

doanh thu (hệ số lãi ròng) =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳDoanh thu trong kỳ

Hệ số này thể hiện, khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

 Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE)

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài

Lợi nhuận trước lãi vay và thuếTài sản hay vốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh

 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay

Tỷ suất lợi nhuận trước

thuế trên vốn kinh doanh =

Lợi nhuận trước thuế trong kỳVốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận sau = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Trang 26

thuế trên vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Đây là chỉ tiêu mà các nhà đâu tư rất quan tâm Hệ số này đo lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn

Số lợi nhuận sau thuế dành trả cổ tức cho cổ đông

Số cổ phần thường đang lưu hành

Lợi tức một cổ phần thườngThu nhập một cổ phần thương trong năm

Trang 27

Các hệ số giá trị thị trường

Các hệ số này phản ánh giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp hay nói cách khác phản ánh chính giá trị của doanh nghiệp trên thị trường

 Hệ số giá trên thu nhập (hệ số P/E)

Đây là một chỉ tiêu quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng để xem xét lựa chọn đầu tư vào cổ phiếu của các công ty

Hệ số giá trên thu nhập = Giá thị trường một cổ phầnThu nhập một cổ phần

Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư hay thị trường trả giá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập của công ty Nhìn chung hệ số này cao là tốt, thể hiện sự đánh giá cao triển vọng của công ty từ nhà đầu tư Tuy nhiên, cần xem xét thận trọng bởi vì giá thị trường của một cổ phiếu đôi khi không phản ánh đúng thực trạng của công ty mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trên thị trường

 Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (hệ số M/B)

Hệ số giá thị trường trên

giá trị sổ sách =

Giá thị trường 1 cổ phầnGiá trị sổ sách một cổ phần

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá thị trường và giá trị sổ sách 1

cổ phần của công ty Nó cũng cho thấy sự tách rời giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách Hệ số này nếu nhỏ hơn 1 là biểu hiện xấu về triển vọng của công ty

 Tỷ suất cổ tức

Tỷ suất cổ tức = Giá thị trường 1 cổ phầnCổ tức 1 cổ phần

Chỉ tiêu này cho biết nếu nhà đầu tư bỏ ra 1 đồng đầu tư vào 1 cổ phiếu công ty trên thị trường thì có thể thu lại được bao nhiêu cổ tức

Trang 28

1.2.4.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn

Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổi của nguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định giữa đầu năm với cuối năm, từ đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của thời kỳ tiếp theo Tính toán và sắp xếp các khoản liên quan đến việc sử dụng vốn và diễn biến nguồn vốn dưới hình thức 1 bản cân đối Qua bảng này có thể xem xét và đánh giá tổng quát: Số vốn tăng hay giảm của doanh nghiệp ở trong kỳ đã được sử dụng vào những việc gì và các nguồn phát sinh dẫn đến việc tăng hoặc giảm vốn Trên cơ sở kết quả phân tích có thể giúp nhà quản trị định hướng huy động vốn cũng như lập kế hoạch sử dụng vốn kỳ tiếp theo

1.2.4.4 Phân tích mô hình tài trợ

Phân tích mô hình tài trợ cho biết doanh nghiệp lựa chọn mô hình tài trợ nào? Với mỗi loại hình doanh nghiệp thì có mô hình tài trợ riêng biệt phù hợp với đặc thù kinh doanh Có 3 mô hình tài trợ vốn mà hầu hết các doanh nghiệp thường sử dụng như sau:

- Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được

tài trợ bởi nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Mô hình này có ưu điểm là giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao; giảm bớt được chi phí sử dụng vốn Tuy nhiên hạn chế của mô hình này là chưa tạo ra được sự linh hoạt trong tổ chức và sử dụng vốn, đôi khi để lỡ cơ hội đầu tư

- Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một

phần của TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần tài sản lưu động còn lại được tài trợ bởi vốn tạm thời

Trang 29

Mô hình này có ưu điểm là đảm bảo an toàn tài chính cực cao, luôn đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, tuy nhiên hạn chế của mô hình chính là việc sử dụng quá nhiều nguồn vốn thường xuyên làm cho chi phí sử dụng vốn cao, hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút.

- Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường

xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và tài sản lưu động tạm thời được tài trợ bởi nguồn vốn tạm thời

Mô hình này có ưu điểm là tiết kiệm chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp linh hoạt trong quá trình sử dụng vốn Nhược điểm của mô hình là nguy cơ rủi ro tài chính, trong quá trình kinh doanh đôi khi sẽ bị thiếu vốn vào đầu tư các loại tài sản cần thời gian để chuyển đổi vốn gây gián đoạn kinh doanh

1.2.4.5 Phân tích mô hình tăng trưởng

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trên thị trường ngoài mục tiêu lợi nhuận còn là mục tiêu tăng trưởng, chính vì vậy phân tích mô hình tăng trưởng chính

là vấn đề rất quan trọng đối với người quản lý Tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh mà các doanh nghiệp có một mức tăng trưởng riêng, đôi khi mức tăng trưởng thấp chưa chắc đã xấu hay một mức tăng trưởng cao cũng chưa chắc đã đánh giá đúng tình hình công ty

Tỷ lệ tăng trưởng của một công ty (g) được xác định như sau:

g = ROE x k (Với k là tỷ lệ lợi nhuận tái đầu tư)

= ROE x (1 – Hệ số chi trả cổ tức)

g = Hệ số lãi

ròng

x Vòng quay toàn bộ vốn

x Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính

x kNhư vậy tốc độ tăng trưởng của một doanh nghiệp phụ thuộc vào:

Trang 30

+ Sự tích lũy của chính doanh nghiệp biểu hiện qua tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.

+ Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu được thể hiện qua tỷ suất lợi nhuận vốn chủ ROE

1.2.4.6 Phân tích tác động đòn bẩy tài chính

Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính được thể hiện qua công thức

DFL =

EBITEBT

Hệ số này cho biết khi lợi nhuận trước lãi và thuế tăng lên hay giảm đi 1% thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu sẽ tăng lên hay giảm đi bao nhiêu phần trăm

Tác động của đòn bẩy tài chính đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu được thể hiện qua công thức:

ROE = (ROA E + D/E * (ROA E – i)) * ( 1- t)

Với D/E là hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu; i là lãi suất vay vốn; t là thuế TNDN

mà doanh nghiệp phải nộp

- Nếu ROAE> i thì doanh nghiệp sử dụng càng nhiều vốn vay sẽ càng tăng nhanh tỷ suất lợi nhuận VCSH

- Nếu ROAE> i thì doanh nghiệp sử dụng càng nhiều vốn vay sẽ càng làm tỷ suất lợi nhuận VCSH giảm sút nhanh so với không sử dụng nợ vay

1.2.5 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ, các giải pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các số liệu, các hiện tượng xảy ra bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhằm đưa ra những giải pháp, những nhìn nhận đúng đắn về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong

Trang 31

phạm vi luận văn, em xin được trình bày các phương pháp phân tích sau:

phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân tích DUPONT.

• Phương pháp so sánh

Cần thiết phải đồng nhất các chỉ tiêu so sánh về không gian, thời gian, đơn vị tính toán,… trước khi so sánh Gốc so sánh thường được sử dụng là các chỉ tiêu kinh tế trên báo cáo tài chính ở kỳ trước Nội dụng so sánh thường là:

+ So sánh trong công ty: so sánh số thực hiện kỳ này và số thực hiện kỳ trước (cả số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá sự biến động của từng chỉ tiêu trong kỳ So sánh chỉ tiêu thực hiện đối với chỉ tiêu kế hoạch kế hoạch trong 1 năm để biết được mức độ hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp

+ So sánh ngoài công ty: so sánh các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với các chỉ tiêu tài chính trung bình của ngành để thấy được doanh nghiệp đang có vị thế như thế nào trong lĩnh vực mà mình đang hoạt động

• Phương pháp phân tích tỷ lệ

Là phương pháp thường được sử dụng đồng thời với phương pháp so sánh Phương pháp này được áp dụng để tính toán tỷ trọng các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, các hệ số tài chính hay là các tỷ lệ phân số khác Với mục đích cung cấp một cái nhìn tổng quát, những hệ số tỷ lệ đôi khi diễn đạt được nhiều ý nghĩa hơn những con số tuyệt đối Nó cho thấy tỷ lệ đạt được theo kế hoạch, sự tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp, mức độ mở rộng quy mô,…

• Phương pháp phân tích DUPONT

Lợi nhuận là cái đích cuối cùng đối với mọi danh nghiệp, mức sinh lời của vốn chủ sở hữu là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Để thấy được mối quan hệ giữa việc tổ chức sử

Trang 32

dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp, người ta đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu để phân tích sự tác động đó.

Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét là:

- Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh với hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận ròng

Mối quan hệ này được xác lập như sau:

Lợi nhuận sau thuế

= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuầnTổng vốn kinh

doanh

Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanhNhư vậy:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên vốn kinh doanh =

Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn ROA = ROS x Vòng quay toàn bộ vốnXem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của yếu tố ROS và hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh ảnh hưởng như thế nào đến ROA Trên cơ

sở đó nhà quản trị có thể đưa ra các biện pháp thích hợp để gia tăng ROA

- Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:

Lợi nhuận sau thuế

=

Lợi nhuận sau thuế

x

Tổng vốn kinh doanhVốn chủ sở hữu Tổng vốn kinh doanh Vốn chủ sở hữu

Với tỷ số Tổng vốn kinh doanh trên Vốn chủ sở hữu đại diện cho mức

độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp từ đó ta rút ra kết luận:

hữu

Doanh thu thuần

Tổng số vốn kinh doanh

Vốn chủ sở hữuNhư vậy:

Trang 33

Tỷ suất lợi nhuận

vốn chủ sở hữu =

Hệ số lãi ròng x

Vòng quay toàn

bộ vốn x

Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chínhQua công thức trên có thể thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) trong kỳ bao gồm: hệ số lãi ròng, vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh, và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính Chính vì vậy với một nhà quản trị, họ luôn phải lưu tâm đến hiệu quả sử dụng vốn hay khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh trong kỳ; khả năng bán hàng

và tiêu thụ nhằm tăng lợi nhuận và doanh thu; ngoài ra còn lưu ý đến mức độ

sử dụng đòn bẩy tài chính sao cho đòn bẩy tài chính khuếch đại được tỷ suất lợi nhuận vốn chủ

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính doanh nghiệp 1.3.1 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý TCDN

1.3.1.1 Nhận thức của lãnh đạo về tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

Công tác phân tích tài chính doanh nghiệp đang ngày càng đóng vai trò không thể thiếu với mỗi nhà quản lý doanh nghiệp Nó là một công cụ giúp nhà quản trị đánh giá, nhìn nhận đúng đắn về thực trạng, khả năng của doanh nghiệp mình, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có nhận thức được

về tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp này Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nâng cao nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp để điều hành doanh nghiệp một cách ổn định và phát triển

1.3.1.2 Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Tính chính xác của thông tin quyết định đến kết quả phân tích có chính xác hay không Nhà quản trị luôn phải kiểm soát được thông tin, thu thập những số liệu chính xác nhất để đánh giá một cách trung thực tình hình tài

Trang 34

chính doanh nghiệp.

1.3.1.3 Nhân sự thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp đòi hỏi người quản lý tài chính phải

có tầm nhìn, có tư duy nhạy bén, có kinh nghiệm đồng thời phải nắm vững kiến thức về tài chính doanh nghiệp để phân tích tài chính doanh nghiệp một cách thấu đáo và đánh giá trên nhiều khía cạnh Chính vì những lý do trên mà trình độ chuyên môn của nhà quản lý tài chính doanh nghiệp thực sự rất quan trọng, có được như vậy thì công tác phân tích tài chính doanh nghiệp mới thực sự hiệu quả trong nền kinh tế hiện nay

1.3.1.4 Tổ chức hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp

Tổ chức công tác phân tích là yếu tố có tác động tổng hợp, nó liên kết các yếu tố nhân sự, thông tin, phương pháp phân tích, cơ sở vật chất với nhau, liên quan đến việc huy động, phối hợp các nguồn lực thực hiện phân tích tài chính

1.3.1.5 Lựa chọn phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích là công cụ hữu hiệu giúp đạt được mục tiêu phân tích Nếu áp dụng linh hoạt và hợp lý các phương pháp phân tích thì sẽ kết hợp được các ưu điểm, hạn chế và bù trừ các nhược điểm của từng phương pháp cho nhau, mang lại kết quả phân tích chính xác toàn diện

1.3.2 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý TCDN 1.3.2.1 Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành

Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là thước đo đối với các chỉ tiêu của doanh nghiệp khi phân tích Nó cho biết chỗ đứng của doanh nghiệp trong ngành nghề kinh doanh của mình Là một tham chiếu đối với những kết quả phân tích, muốn đánh giá được một doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt

Trang 35

hay xấu phải đem ra so sánh với các đối thủ cạnh tranh hay ở đây là mức trung bình ngành kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia Từ đó đưa ra một cái nhìn khách quan và toàn diện về thực trạng của doanh nghiệp và tình hình của các đối thủ cạnh tranh

1.3.2.2 Hệ thống pháp lý

Hệ thống pháp lý có tác động trực tiếp và gián tiếp đến công tác phân tích tài chính Có những văn bản pháp lý đưa ra giúp khuyến khích cho tình hình tài chính của doanh nghiệp tăng trưởng, những cũng có những văn bản pháp lý của nhà nước làm hạn chế khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Một hệ thống pháp lý ổn định luôn là tiền đề cho mọi doanh nghiệp có thể yên tâm quản lý tài chính cũng như phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng đã

đề ra

1.3.2.3 Nhân tố công nghệ

Công nghệ hỗ trợ rất nhiều cho công tác phân tích cũng như quản trị trong doanh nghiệp: giúp theo dõi tình hình xuất nhập kho của hàng tồn kho, theo dõi dòng tiền ra vào trong doanh nghiệp, theo dõi tình hình công nợ, … Các công cụ công nghệ thông tin giúp nhà quản trị tiết kiệm thời gian phân tích, thời gian tổng hợp số liệu Tuy nhiên để thực sự hiệu quả thì doanh nghiệp cần phải có sự đầu tư đồng nhất trong cả bộ máy quản lý để tính hệ thống được nâng cao

1.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo trình độ tổ chức sản xuất, kinh doanh và quản lý tài chính của một doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh đôi khi không gắn liền với gia tăng lợi nhuận mà nó được xem xét trên phạm vi rộng hơn, và có tầm nhìn xa hơn Một doanh nghiệp có lợi nhuận

Trang 36

cao đôi khi chưa chắc đã có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt, một doanh nghiệp có hiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động cao, tiết kiệm chi phí

sử dụng vốn, có triển vọng gia tăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu thì đó mới chính là những doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt và được các nhà đầu tư đánh giá cao

Như vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp là một lẽ tất yếu, không chỉ với doanh nghiệp mà còn với những nhân tố khác:

• Đối với bản thân doanh nghiệp:

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh Trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh liên tục gia tăng và mức độ cạnh tranh ngày càng lớn thì để mang lại lợi nhuận cho chủ sở hữu cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh doanh nghiệp cần có sự nhận thức rõ ràng về việc liên tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

• Đối với xã hội:

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có tác động

to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế của toàn xã hội phát triển đi lên Các doanh nghiệp với tình hình tài chính ổn định, trong sạch luôn có vị thế trong

xã hội bởi vì họ tạo ra được của cải vật chất đóng góp cho xã hội, tạo công ăn việc làm cho lao động, thu hút đầu tư góp vốn, hợp tác liên doanh liên kết từ các công ty lớn từ nước ngoài Điều này giúp cho nền kinh tế và đời sống xã hội được nâng cao

• Đối với cạnh tranh với nước ngoài về chính trị và kinh tế:

Việt Nam đã gia nhập WTO vào năm 2007, điều đó đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Việt Nam không còn được nhà nước bảo hộ mà phải độc lập cạnh tranh với các doanh nghiệp đến từ nước ngoài Với tiềm lực tài chính, nền khoa học công nghệ phát triển và vốn kinh nghiệm do hoạt động trong

Trang 37

các lĩnh vực lâu năm các doanh nghiệp nước ngoài luôn lấn lướt các doanh nghiệp Việt Nam trong khả năng cạnh tranh về chất lượng sản phẩm cũng như chiếm lĩnh thị trường Điều này chính là động lực để mọi doanh nghiệp Việt Nam phải luôn cố gắng phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để không bị các doanh nghiệp nước ngoài lấn lướt ngay cả với thị trường trong nước Xa hơn nữa, phát triển kinh tế là để đất nước đi lên và đạt vị thế trên trường chính trị, một đất nước muốn có tiếng nói đối với thế giới thì trước tiên đất nước đó phải mạnh về kinh tế Chính vì thế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp cũng không ngoài mục tiêu phát triển đất nước giàu mạnh, sánh ngang cường quốc năm châu và không e ngại bất kỳ thế lực thù địch nào.

1.5 Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sau khi đã phân tích tài chính và nhận qua các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nhà quản trị cần đưa ra những biện pháp tài chính để khắc phục điểm yếu và phát huy thế mạnh:

* Huy động vốn tiết kiệm hiệu quả, có chính sách sử dụng vốn hợp lý

Vốn luôn là ưu tiên hàng đầu cho mọi doanh nghiệp, nhưng huy động vốn như thế nào mới thực sự hiệu quả Chi phí sử dụng vốn được sắp xếp tăng dần đó là: vốn vay, vốn từ lợi nhuận tái đầu tư, vốn góp từ chủ sở hữu Như vậy, phải sử dụng cơ cấu vốn vay và vốn chủ như thế nào để một mặt gia tăng được lợi nhuận cho vốn chủ sở hữu, một mặt tiết kiệm được chi phí lãi vay phải trả Sau khi huy động được vốn, cần thiết có biện pháp xây dựng kế hoạch sử dụng vốn hợp lý: đó là xây dựng dự toán mức vốn cần thiết tối thiểu

để đáp ứng hoạt động kinh doanh (thông qua báo cáo tài chính kỳ trước); trích lập các khoản dự phòng đề phòng rủi ro bất thường xảy ra trong kinh doanh;

Trang 38

có kế hoạch thu hồi nợ phải thu, vốn từ hoạt động góp vốn không để bị thất thoát vốn và lãng phí vốn; định kỳ theo dõi quá trình luân chuyển vốn, kịp thời nhận ra thiếu hụt để có biện pháp bổ sung.

* Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Đặc tính của vốn lưu động đó là có chu kỳ vòng quay rất nhanh, kết thúc một vòng quay thì vốn lưu động lại mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp nào biết tận dụng khả năng này thì lợi ích mang lại

từ vốn lưu động là rất lớn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động chính là tăng khả năng luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ bằng cách:

- Quản lý chặt chẽ tiền dự trữ, luôn đảm bảo khả năng thanh toán nợ và các nhu cầu phát sinh cần tiền mặt, không cần thiết phải dự trữ quá nhiều tiền

mà thay vào đó là đầu tư các tài sản ngắn hạn khác

- Luôn theo dõi các khoản phải thu, tùy theo chính sách của doanh nghiệp mà các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn hay bé tuy nhiên điều quan trọng là không để kỳ thu tiền bị kéo dài, phải có các biện pháp đốc thúc thu hồi nợ để tiếp tục sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh

- Gia tăng số vòng quay hàng tồn kho, đây luôn là chỉ tiêu có tỷ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn đối với hầu hết các doanh nghiệp, vì vậy gần như hiệu quả sử dụng hàng tồn kho quyết định hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nói như vậy để nhà quản trị luôn tìm cách không dự trữ quá nhiều hàng tồn kho, có các biện pháp xúc tiến bán hàng, hoàn thành sớm công trình,… để gia tăng số vòng quay hàng tồn kho trong kỳ

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác cũng rất cần được quan tâm Theo dõi sát sao thị trường tài chính để có biện pháp xử

lý các tài sản ngắn hạn đang nắm giữ

* Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trang 39

- Tổ chức tốt công tác đầu tư, xây dựng tài sản cố định xem xét kỹ hiệu quả kinh tế của tài sản cố định.

- Sử dụng phương pháp khấu hao hợp lý, để có thể thu hồi vốn nhanh

Sử dụng quỹ khấu hao đúng mục đích đáp ứng nhu cầu vốn trong kinh doanh

- Thường xuyên nâng cao, cải tiến, đổi mới tài sản cố định

* Có các biện pháp thúc đẩy bán hàng, gia tăng doanh thu, phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm

- Mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, sử dụng các biện pháp marketing và xúc tiến bán hàng, mang sản phẩm đến tay người tiêu dùng

- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đây là một cách để tăng khả năng cạnh tranh

- Không ngừng đổi mới đầu tư trang thiết bị hiện đại, giúp nâng cao năng suất sản xuất, tiết kiệm chi phí nhân công, giảm giá thành

- Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, thực hiện nghiêm túc theo

dự toán đã lập, thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện chi phí cũng như tình hình xuất nhập vật tư cho sản xuất sản phẩm

- Quản lý sử dụng lao động hiệu quả, nâng cao ý thức lao động và năng suất lao động để từ đó giảm chi phí tiền lương

* Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán, có các biện pháp thu hồi nợ phải thu

Xem xét tình hình công nợ, cần xem xét mối liên hệ giữa nợ phải thu và

nợ phải trả, cần có kế hoạch đốc thúc cũng như các khoản nợ phải thu, các khoản bị khách hàng chiếm dụng Các khoản nợ phải trả cũng cần có kế hoạch cụ thể để thanh toán nhằm nâng cao uy tín doanh nghiệp cũng như tránh tình trạng nợ quá hạn Quan trọng nhất là kỳ thu tiền cũng như kỳ trả nợ

Trang 40

phải hợp lý để các khoản tiền thu về có thể sử dụng các khoản nợ phải trả.

Kết luận: Trên đây là các biện pháp cơ bản và chung nhất nhằm nâng

cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên tùy từng loại hình doanh nghiệp, hay tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp mà có những biện pháp cụ thể và phù hợp hơn

Ngày đăng: 17/11/2014, 12:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty ACC - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty ACC (Trang 45)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính – kế toán công ty ACC - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính – kế toán công ty ACC (Trang 46)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ phân tích DUPONT công ty ACC năm 2012 Cộng + - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ phân tích DUPONT công ty ACC năm 2012 Cộng + (Trang 81)
Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình tài sản dài hạn của công ty ACC – - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.4 Bảng phân tích tình hình tài sản dài hạn của công ty ACC – (Trang 111)
Bảng 2.5: Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn cố định - năm 2012 - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.5 Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn cố định - năm 2012 (Trang 113)
Bảng 2.7: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn – năm 2012 - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.7 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn – năm 2012 (Trang 115)
Bảng 2.11: Phân tích tình hình công nợ năm 2012 - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.11 Phân tích tình hình công nợ năm 2012 (Trang 116)
Bảng 2.14: Phân tích khả năng sinh lời của công ty năm 2012 - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.14 Phân tích khả năng sinh lời của công ty năm 2012 (Trang 117)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tổng quát của công ty trong giai đoạn 2010 – - đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tổng quát của công ty trong giai đoạn 2010 – (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w