Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cuối năm 2008 gâyra nhiều hệ lụy, ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu và để lại bài học của nó là kinh nghiệm quý giá đối với các nhà quản trị doanh nghi
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -*** -
Ngô Thị Hoàng Yến Lớp: CQ 47/11.04LUẬN VĂN CUỐI KHÓA
ĐỀ TÀI:
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG – VVMI
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Mã số:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ HÀ
HÀ NỘI -2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Ngô Thị Hoàng Yến
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan……… ……… i
Mục lục……… ii
Danh mục các chữ viết tắt……… iv
Danh mục các bảng biểu……… ……… v
Danh mục các hình……… vi
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.1 VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.1.1 Khái niệm 10
1.1.2 Đặc điểm của VLĐ 11
1.1.3 Vai trò của VLĐ 11
1.1.4 Phân loại VLĐ 12
1.1.5 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp 15
1.1.6 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp 17
1.1.7 Nhu cầu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 20
TH2: Dựa vào thực tế sử dụng VLĐ ở kỳ báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ thực kế hoạch 24
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 24
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 24
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 25
Trang 41.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
33
1.2.5Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG – VVMI.40 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG – VVMI 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 40
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu 42
2.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty 42
2.1.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 45
2.1.6 Tình hình tài chính công ty trong năm 2011 – 2012 47
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY MỘT SỐ NĂM QUA 53
2.2.1 Đặc điểm kinh tế chủ yếu chi phối vốn lưu động 53
2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty 54
2.2.3 Tình hình tổ chức đảm bảo vốn lưu động của công ty năm 2012 56
2.2.4 Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 63
2.2.5 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty trong năm 2012 71 2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY 83
2.3.1 Những kết quả đạt được của công ty trong năm 2011 – 2012 83
2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 84
3.1 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦY TƯ VÀ XÂY DỰNG – VVMI 86
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 86
3.1.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 88
Trang 53.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG – VVMI 89
3.2.1 Tổ chức đảm bảo vốn lưu động 89
3.2.2 Quản lý và thu hồi các khoản phải thu 94
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý vốn về hàng tồn kho 95
3.2.4 Hoàn thiện việc quản lý tiền mặt 97
3.2.5 Các biện pháp khác 99
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 99
3.3.1 Đối với Tổng công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc – TKV 99
3.3.2 Đối với Nhà nước 100
3.3.3 Đối với doanh nghiệp 100
KẾT LUẬN 102
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 104
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 105
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012,
Bảng 06: Kết cấu vốn lưu động theo vai trò vốn lưu động của Công
Bảng 10: Tình hình chiếm dụng và bị chiếm dụng của Công ty năm
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, đem lại cho cácdoanh nghiệp nước ta cơ hội tiếp cận và mở rộng thị trường mới nhưng cũng
Trang 8chứa nhiều thách thức Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cuối năm 2008 gây
ra nhiều hệ lụy, ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu và để lại bài học của nó
là kinh nghiệm quý giá đối với các nhà quản trị doanh nghiệp vấn đề đặc biệt
là làm sao quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của mình được hiệu quả để choquá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và đạt được mục tiêu tối
đa hóa giá trị của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế khó khăn
Trong nền kinh tế thị trường, không một doanh nghiệp nào có thể hoạtđộng mà không có vốn Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm vốn lưu động
và vốn cố định Nếu vốn cố định được coi là xương sống của doanh nghiệp thìvốn lưu động được ví như là dòng máu tuần hoàn trong cơ thể người vậy Vốnlưu động được ví như vậy vì sự tương đồng tính “tuần hoàn” trong cơ thể người
và doanh nghiệp Vốn lưu động có mặt ở tất cả các khâu: dự trữ, sản xuất, lưuthông Vốn lưu động quyết định đến quy mô kinh doanh và hiệu quả sử dụngvốn lưu động tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức được vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh và trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng –
VVMI, em đã chọn đề tài: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng - VVMI”
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động
- Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng – VVMI từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản lý, sử dụng vốn lưu động tạiCông ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng - VVMI
Trang 9- Phạm vi nghiên cứu là các nội dung trong phân tích hiệu quả tổ chứcquản lý, sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng
- VVMI
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh,thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến độngcủa các chỉ tiêu và các phương pháp khác
Đề tài của em gồm 3 chương:
Chương 1: Vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do còn hạn chế về kiến thức và điều kiện nghiêncứu nên luận văn của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sựđóng góp của các thầy cô giáo để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Ngô Thị Hoàng Yến
Trang 10CHƯƠNG 1: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định,doanh nghiệp cũng cần phải có các tài sản lưu động Tài sản lưu động củadoanh nghiệp bao gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động lưu thông và tài sản lưuđộng sản xuất
- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để
đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu,… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quátrình sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,…
- Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá
trình lưu thông của doanh nghiệp như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán, …
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sảnlưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằmđảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhấtđịnh Để hình thành nên các tài sản lưu động đó, doanh nghiệp cần ứng trước
TSLĐ
Trang 11một lượng vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này đượcgọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Từ đó ta có khái niệm VLĐ: “Vốn lưu động của doanh nghiệp là số
vốnứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.”
2 Đặc điểm của VLĐ
Chu chuyển VLĐ của DN: T – H Sx H’ – T’
- Vốn lưu động luôn chuyển đổi hình thái liên tục qua mỗi khâu của quátrình sản xuất kinh doanh Theo hình thức thanh toán là mua chịu, bán chịu,chu kỳ kinh doanh được chia làm hai khâu là khâu sản xuất và khâu lưuthông Phần khâu sản xuất gồm hai phần là dự trữ và sản xuất nhưng có hai bộphận cấu thành tồn tại dưới dạng hiện vật là nguyên vật liệu, sản phẩm dởdang và thành phẩm chờ bán Trong khâu lưu thông, vốn lưu động tồn tại ởhình thái là nợ phải thu và vốn bằng tiền
- Vốn lưu động của doanh nghiệp luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần
- Vốn lưu động luân chuyển liên tục tạo thành một vòng tuần hoàn chuchuyển vốn, hoàn thành một vòng tuần hoàn khi kết thúc một chu kỳ kinhdoanh
Tại một thời điểm cụ thể, vốn được nằm ở tất cả các khâu của quá trìnhsản xuất kinh doanh để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ramột cách liên tục
3 Vai trò của VLĐ
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất Muốn có quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, doanh nghiệp phải có đủvốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của VLĐ, khiến cho các hình thái cóđược tồn tại ở mức độ hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy, sẽ tạo điều kiện
Trang 12cho việc chuyển hóa hình thái vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
và góp phần tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư.Trong doanh nghiệp, sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư
Số vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh số vật tư hàng hóa dự trữ, sử dụng ởcác khâu nhiều hay ít VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượngvật tư được sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở khâu sản xuất,khâu lưu thông có hợp lý hay không Bởi vậy, thông qua đánh giá luânchuyển VLĐ có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá kịp thời về các mặt muasắm, dự trữ và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp
4 Phân loại VLĐ
Theo hình thái biểu hiện và tính hoán tệ của vốn
Vốn lưu động được chia thành hai loại:
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
- Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển
- Các khoản phải thu: chủ yếu là phải thu của khách hàng, các khoảndoanh nghiệp ứng trước tiền cho khách hàng, tạm ứng
Trang 13+ Vốn vật liệu phụ là giá trị các vật liệu phụ được dự trữ cho sản xuất,giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể sản phẩm
mà chỉ làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài, mùi vị hoặc tạo điều kiệncho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi hơn
+ Vốn nhiên liệu là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh
+ Vốn phụ tùng thay thế là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửachữa cho các tài sản cố định
+ Vốn vật liệu đóng gói là giá trị các vật liệu bao bì tiêu hao dùng đểđóng gói sản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+ Vốn công cụ, dụng cụ là giá trị các loại công cụ, dụng cụ không đủ tiêuchuẩn làm tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Vốn sản phẩm dở dang là biểu hiện bằng tiền các chi phí của các sảnphẩm đang trong quá trình sản xuất
+ Vốn về chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng cótác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa tính hết vào giáthành sản phẩm mà được phân bổ từng kỳ để tính giá thành sản phẩm Chi phítrả trước như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, chi phíbảo hiểm …
+ Vốn thành phẩm là giá trị những sản phẩm đã hoàn thành, đủ tiêuchuẩn và đã nhập kho nhưng chưa tiêu thụ
Đối với các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng tồn kho chủ yếu là giátrị hàng hoá dự trữ
Phân loại theo phương pháp này tạođiều kiện thuận lợi cho việc xemxétđánh giá mức độ tồn kho và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặtkhác, thông qua cách phân loại này giúp cho nhà quản trịđưa ra những chính
Trang 14sách tín dụng và chính sách dự trữ hàng tồn kho cần thiết nhằm tăng khả năngchu chyển vốn lưu động.
Theo vai trò của vốn lưu động
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm các khoản sau:
- Các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn …
Phân loại theo phương pháp này cho biết kết cấu của vốn lưu động theovai trò, từ đó, giúp các nhà quản trịđánh giá tình hình phân bổ vốn lưu độngtrong các khâu của quá trình luân chuyển vốn Trên cơ sởđó, đề ra các biệnpháp quản lý thích hợp và đưa ra một cơ cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độchu chuyển vốn lưu động
1.1.5 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh
Trang 15Từ các cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được kếtcấu VLĐ của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu VLĐ phản ánhthành phần và mối quan hệ trong tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốnlưu động của doanh nghiệp.
Tại các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau,thậm chí tại một doanh nghiệp nhưng ở những thời điểm khác nhau thì kếtcấu VLĐ cũng khác nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theocác tiêu thức phân loại để hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn VLĐ
mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng đắn các trọng điểm
và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp
* Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ:
- Các nhân tố về mặt cung ứng, dự trữ vật tư, thành phẩm:
Biểu hiện của sự ảnh hưởng này được thể hiện ở những điểm sau:
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nguồn vật tư: ảnh hưởng tới việc
dự trữ nguyên vật liệu, vật tư của doanh nghiệp, khoảng cách này càng gần thìmỗi lần mua nguyên vật liệu càng ít dẫn tới nhu cầu dự trữ giảm, còn nếukhoảng cách này càng xa thì mỗi lần mua phải mua nhiều lên làm cho nhu cầu
dự trữ tăng
+ Khả năng cung cấp của thị trường: nếu thị trường trong giai đoạn đang
trong thời gian khan hiếm hàng hoá vật tư thì doanh nghiệp phải dự trữ nhiều
để đảm bảo sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường và liên tục Ngượclại, nếu thị trường luôn sẵn sàng đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên vật liệu hànghoá của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ không cần phải dự trữ nhiều
+ Kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư mỗi lần cung cấp: kỳ hạn dài,khối lượng vật tư nhiều thì doanh nghiệp phải dự trữ nhiều và ngược lại
Trang 16+ Tính thời vụ và sự khan hiếm của vật tư: đối với nguyên vật liệu theomùa như hàng nông sản chẳng hạn thì lượng hàng tồn kho sẽ lớn vào thờiđiểm thu hoạch và sẽ ít vào thời điểm cuối vụ Ví dụ điển hình là dự trữ hàngtồn kho của các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực thu muanông sản như gạo, cà phê,…thường tăng cao vào khi vào vụ thu hoạch củanông dân.
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ: điều này ảnhhưởng đến việc dự trữ thành phẩm của doanh nghiệp Thị trường tiêu thụ cànggần thì doanh nghiệp càng dễ tiêu thụ hàng hoá cho nên mức dự trữ cũng đượcgiảm đi
+ Hợp đồng giao bán và khối lượng hàng hoá bán ra
+ Hàng hoá tiêu thụ có tính chất thời vụ: ảnh hưởng đến khối lượng hàngtồn kho của doanh nghiệp tại mỗi thời điểm
- Những nhân tố về mặt sản xuất:
+ Đặc điểm kỹ thuật công nghệ thường ảnh hưởng tới vốn sản phẩm dởdang, công nghệ càng cao thì sản phẩm dở dang càng ít Mặt khác việc đầu tưvào khoa học công nghệ làm tăng định phí tuy nhiên sẽ góp phần làm giảmbiến phí trên một đơn vị sản phẩm do đó giảm nhu cầu VLĐ của doanhnghiệp
+ Mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo: sản phẩm càng phức tạp thìsản phẩm dở dang càng nhiều và ngược lại
+ Độ dài của chu kỳ sản xuất nếu chu kỳ kỹ thuật sản xuất nhiều côngđoạn thì sản phẩm dở dang càng nhiều do vậy mà nhu cầu VLĐ càng lớn.+ Trình độ tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp
- Những nhân tố về mặt thanh toán: đây là các nhân tố ảnh hưởng trực
tiếp đến kết cấu VLĐ trong lưu thông
Trang 17+ Các nhân tố tổ chức thu hồi tiền hàng như phương pháp thanh toán hợp
lý, thủ tục thanh toán gọn, không để khách hàng chịu nhiều sẽ làm giảm tỷtrọng các khoản nợ phải thu
+ Tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các đơn vị, thực hiện hợpđồng thanh toán, lựa chọn hình thức thanh toán cũng ảnh hưởng đến kết cấuVLĐ Chẳng hạn nếu lựa chọn hình thức thanh toán bằng tiền, phương thứcthanh toán chuyển khoản thì kết cấu vốn nghiêng về tiền gửi ngân hàng…Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn ảnh hưởng bởi tính chất thời
vụ của sản xuất, trình độ tổ chức quản lý…
1.1.6 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp
1.1.6.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn
Nếu căn cứ quan hệ về vốn trong doanh nghiệp thì nguồn VLĐ củadoanh nghiệp được chia làm 2 loại:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn huy động được thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chiphôi và định đoạt Tuỳ theo loại hình sở hữu doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có những nội dung cụ thể như:Nguồn vốn từ ngân sách cấp hay có nguồn gốc từ ngân sách cho các Công tynhà nước; Vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; Vốn góp cổ phần trongcác Công ty cổ phần; Vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại nhằm đáp ứng nhu cầu
mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp …
- Các khoản nợ phải trả (nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp):
+ Nguồn vốn tín dụng: là số vốn vay của các ngân hàng thương mại, các
tổ chức tín dụng hoặc qua phát hành trái phiếu
+ Nguồn vốn chiếm dụng: phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếmdụng một cách hợp pháp của các chủ thể khác Trong nền kinh tế thị trường
Trang 18phát sinh các quan hệ thanh toán như: phải trả người bán, phải nộp ngân sách,phải trả công nhân viên…
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hìnhthành từ vốn bản thân hay từ các nguồn ngoại sinh Từ đó có các quyết địnhtrong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ một cách hợp lý, đảm bảo an toàn
về tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp Thông thường các doanhnghiệp luôn có các cách sử dụng kết hợp cả hai loại này
1.1.6.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn
Nguồn VLĐ được chia thành: Nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐtạm thời
- Nguồn VLĐ thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên các TSLĐthường xuyên cần thiết
Để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục thì ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thường xuyênphải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luân chuyển nhưcác tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng Nguồn VLĐ thường xuyên củadoanh nghiệp tại một thời điểm được xác định như sau:
Nguồn VLĐ
Tổng nguồn vốn thường
-Giá trị còn lại của TSCĐ
và các tài sản dài hạn khác = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Trong đó:
Tổng nguồn vốn thường
Hoặc = Tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
Trang 19Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao lũy kế
- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới mộtnăm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạmthời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, các khoảnphải trả người bán, các khoản phải trả phải nộp khác…
Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐthường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầuchung về VLĐ của doanh nghiệp
Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồnphù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổchức nguồn vốn Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất
1.1.6.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Dựa vào tiêu thức này thì nguồn VLĐ của doanh nghiệp được chia thànhnguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từ
bản thân các hoạt động của doanh nghiệp như tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận
để lại tái đầu tư, các khoản dự phòng…
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ việc vay ngân hàng, vay tổ chức tín dụng, phát hành tráiphiếu, cổ phiếu…
Trang 20Cách phân loại này giúp nhà quản lý tài chính nắm bắt được tỷ trọng củatừng nguồn vốn theo phạm vi huy động, để từ đó có hoạch định những chínhsách huy động vốn hợp lý tạo lập được một cơ cấu vốn tối ưu nhất.
1.1.7 Nhu cầu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.7.1 Nhu cầu vốn lưu động
Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động
Khái niệm: Chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp là khoảng thời
gian trung bình cần thiếtđể thực hiện việc mua sản phẩm, dự trữ vật tư, sảnxuất ra sản phẩm, thu được tiền bán hàng
Các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: 3 giai đoạn
Khái niệm: Nhu cầu vốn lưu động là số tiền tệ cần thiết doanh nghiệp
phải trực tiếpứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoảncho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp
Công thức xác định:
Nhu cầu
Mức dự trữ hàng tồn kho +
Khoản phải thu từ khách hàng
-Khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản chiếm dụng khác
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là vốn tính raphải đủ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục
Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên củadoanh nghiệp:
1 Giai đoạn
mua sắm và
dự trữ vật tư
2.Giai đoạn sản xuất
3.Giai đoạn bán SP và thu tiền bán hàng
Trang 21- Đáp ứng kịp thời, đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Là căn cứ để quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.7.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh
nghiệp
1.1.7.3 Xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp
Việc xác định nhu cầu VLĐ là vấn đề hết sức phức tạp Tùy thuộc vàođặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
mà có thể lựa chọn áp dụng phương pháp khác nhau để xác định nhu cầuVLĐ Có 2 phương pháp chủ yếu để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cầnthiết của doanh nghiệp: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
a) Phương pháp trực tiếp
Trang 22Căn cứ vào yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động củadoanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
Trình tự xác định nhu cầu vốn lưu động:
B1: Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ hàng tồn kho cần thiết
chính trong kỳ: Dn=NdxFn
Trong đó: Dn: Nhu cầu dự trữ NVL chính trong kỳ kế hoạch
Nd: Số ngày dự trữ cần thiết về NVL chính
Fn: Chi phí NVL chính bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
và xác định nhu cầu vốn dự trữ đối với các khoản vật tư khác: Dk=MkxT%
Trong đó: Dk: Nhu cầu vốn dự trữ vật tư khác trữ kỳ kế hoạch
Mk: Tổng mức luân chuyển loại vật tư khác trong kỳ kếhoạch
T%: Tỷ lệ nhu cầu vốn so với tổng mức luân chuyển vốncủa loại vật tư đó ở kỳ báo cáo
- Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang: Nhu cầu vốn sản phẩm
dở dang chịu ảnh hưởng của các nhân tố là chi phí sản xuất sản phẩm bìnhquân 1 ngày kỳ kế hoạch và chu kỳ sản xuất sản phẩm Nhu cầu vốn sảnphẩm dở dang được xác định: Ds=PnxCk
Trong đó: Ds: Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày trong kỳ
kế hoạch
Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Xác định nhu cầu vốn về chi phí trả trước: Vp=Pd+Ps-Pp.
Trong đó: Vp: Nhu cầu vốn chi phí trả trước trong kỳ kế hoạch
Pd: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ kế hoạch
P: Chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ
Trang 23Pp: Chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành sảnphẩm trong kỳ.
- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm: Dtp=ZnxNtp
Trong đó: Dtp: Nhu cầu vốn thành phẩm kỳ kế hoạch
Zn: Giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm
- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm để đảm bảo cho quá trình tiêuthụ sản phẩm thường xuyên, liên tục
B2: Dự kiến các khoản thu, xác định: Npt=KptxDn
Trong đó: Npt: Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch
Kpt: Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ (kỳ thu tiềnbình quân)
Dn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kếhoạch
B3: Dự kiến khoản phải trả, được xác định:
chịu) Các khoản
chiếm dụng =
Số ngày chiếm dụng x
Tổng mức mua chịu một ngày
Khoản phải thu
từ khách hàng
-Khoản phải trả nhà cung cấp
b) Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầuVLĐ:
Trang 24TH1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại trongngành để xác định nhu cầu VLĐ.
TH2: Dựa vào thực tế sử dụng VLĐ ở kỳ báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ thực kế hoạch
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải cómột lượng vốn nhất định và có nguồn tài trợ vốn tương ứng Một doanhnghiệp có vốn dày và ổn định là tiền đề rất tốt cho hoạt động sản xuất kinhdoanh song việc sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả lại là nhân tốquyếtđịnh cho sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, ta có
thể hiểu: “Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là một phạm trù
kinh tế đánh giá trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp nhằm tối đa lợi ích và tối thiểu chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh với mức vốn lưu động hợp lý.”
Quan điểm về hiệu quả vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau:
- Khả năng sinh lời và khả năng sản xuất vốn lưu động phải cao vàkhông ngừng tăng so với ngành và giữa các thời kỳ Nghĩa là đảm bảo mộtđồng vốn lưu động có thể đem lại lợi nhuận tối đa cho phép để bảo toàn vốn
và còn phát triển vốn
Trang 25- Khả năng tiết kiệm vốn lưu động cao và ngày càng tăng giúp cho doanhnghiệp không phải huy động nhiều vốn, giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, tạođiều kiện tăng lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu vốncho sản xuất.
- Tốc độ luân chuyển vốn cao giúp doanh nghiệp đẩy nhanh khả năng thuhồi và tái đầu tư, nắm bắt được cơ hội kinh doanh
- Xây dựng một hệ thống cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp
Theo quan điểm về hiệu quả kinh tế thì hiệu quả sử dụng vốn lưu độngđược xem xét ở hai mặt: hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyênsuốt là tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp liênquan đến tất cả các hoạt động SXKD, là nguồn tích lũy để tái đầu tư, sản xuất mởrộng Lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy quan trọng, chỉ tiêu cơ bảnđánh giá hiệu quả hoạt động SXKD Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động là một nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính ngắn hạncủa doanh nghiệp và là nội dung có ảnh hưởng to lớn đến mục tiêu giá trị củadoanh nghiệp Nên yêu cầu doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nóichung và vốn lưu động nói riêng là yêu cầu khách quan, gắn với bản chất củadoanh nghiệp
1.2.2.2Xuất phát từ vị trí, vai trò của VLĐ trong quá trình SXKD của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn hoạt động phải có vốn.Vốn lưu động là một phần quan trọng cấu tạo nên vốn của doanh nghiệp và nó
Trang 26tồn tại ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Vốn lưu động đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra mộtcách liên tục và đảm bảo dự trữ thành phẩm ở khâu lưu thông đáp ứng nhucầu của khách hàng Thời gian luân chuyển vốn lưu động ngắn và số vòngluân chuyển vốn lưu động lớn khiến việc quản lý và sử dụng vốn lưu độngdiễn ra hàng ngày và thường xuyên Với vai trò như vậy, việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là yêu cầu tất yếu.
1.2.2.3Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả vốn lưu động tức là có thể đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp, rút ngắn thời gian vốn nằm ở cáckhâu trong quá trình hoạt động kinh doanh từ đó giảm lượng vốn bị chiếmdụng, tiết kiệm được vốn lưu động là cơ sở để tăng lợi nhuận Thông qua việctăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp có thể giảm bớtlượng vốn lưu động bị chiếm dụng so với việc quy mô không đổi hoặc tạođiều kiện mở rộng quy mô sản xuất với lượng vốn lưu động tương đương.Việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả ảnh hưởng tích cực đến việc hạgiá thành sản phẩm, có điều kiện, đủ vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinhdoanh và các yêu cầu đối với nhà nước, với xã hội
Sử dụng vốn có hiệu quả sẽ làm cho doanh nghiệp có lượng vốn được ổnđịnh, giảm thiểu các rủi ro về tài chính
1.2.2.4Xuất phát từ thức trạng sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển, nhu cầu VLĐ là rất lớn song nguồn tài trợ lại có hạn Do vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả vốn lưu động là hết sức cần thiết Việc lựa chọn hình thức và phương pháp huy động
Trang 27VLĐ hợp lý sẽ giảm được những chi phí không cần thiết và là tiền đề để nângcao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Do tình trạng nền kinh tế nước ta hiện nay, tình hình kinh doanh kém hiệu quả còn diễn ra tại nhiều doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp chưa đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của thị trường, trình độ quản lý còn yếu kém dẫn đến tình trạng trì trệ, kém hiệu quả thậm chí là phá sản Sau mỗi chu
kỳ kinh doanh, vốn không được bảo toàn, không đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh do thua lỗ Vì vậy, để nhanh chóng thích ứng được với cơ chế mới, theo kịp được sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì cần khắc phục tình trạng yếu kém, trì trệ, cần phải quan tâm đến hiệu quả vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Do vốn lưu động tồn tại ở nhiều hình thái biểu hiện khác nhau và nằm ởtất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh nên để đánh giá được hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, ta phải sử dụng nhiều chỉ tiêukhác nhau để đánh giá
1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng nhanh hay chậm nói lên hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp là cao hay thấp và cho thấy tình hình tổ chức vốn của doanh nghiệp cóhợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ thế nào, các khoản phải thu có bịchiếm dụng nhiều không,… Thông qua chỉ tiêu này, doanh nghiệp đánh giáđược tình hình sử dụng vốn lưu động như thế nào để đưa ra được những quyếtđịnh hợp lý
Trang 28Tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số vòng luânchuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động.
Số vòng luân chuyển vốn lưu động (Số vòng quay vốn lưu động)
Trong đó:
L: Số vòng luân chuyển của vốn lưu động
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ Hiện nay, tổng mứcluân chuyển của vốn lưu động được xác định bằng doanh thu thuầnbán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
: Vốn lưu động bình quân được sử dụng ở trong kỳ được xácđịnhbằng bình quân số học
VLĐ0: Vốn lưu động đầu kỳ
VLĐ1: Vốn lưu động cuối kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng vốnlưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhấtđịnh (thường là 1 năm)
Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động thực hiện đượcmột vòng luân chuyển hay độ dài thời gian của một vòng quay vốn lưu động ởtrong kỳ
Trong đó:
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Trang 29N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một tháng
là 30 ngày, một quý là 90 ngày
Từ công thức, kỳ luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với số lần luânchuyển của vốn lưu động Nếu doanh nghiệp phấn đấu rút ngắn kỳ luânchuyển thìsẽ tăng số vòng luân chuyển vốn lưu động Thời gian luân chuyểncủa vốn lưu động phụ thuộc vào số vốn lưu động bình quân trong kỳ và tổngmức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ Vì vậy, việc tiết kiệm vốn lưu độngbình quân được sử dụng trong kỳ và tăng tổng mức luân chuyển vốn lưu động
sẽ làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu suất sử dụngvốn lưu động
1.2.3.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động được có thể tiết kiệm do tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) với kỳ gốc (kỳ báocáo)
Trong đó:
VTK: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm được (-) hay phải thêm (+) do ảnhhưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động của kỳ so sánh với kỳ gốc
M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh (kỳ kế hoạch)
K1, K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh , kỳ gốc
L1, L0: Số vòng quay vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
1.2.3.3 Hàm lượng vốn lưu động (Mức đảm nhiệm của vốn lưu động)
Hàm lượng vốn lưu động là số vốn lưuđộng cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần trong kỳ Hệ số này càng nhỏ cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao và ngược lại.
Trang 30động Sn
Trong đó:Sn: Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
1.2.3.4 Mức sinh lợi của vốn lưu động
Chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ Chỉ tiêunày càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn lưu động phản ánh mứcsinh lời của vốn lưu động khi chưa có sự tác động của thuế
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn lưu động phản ánh mức sinhlời của vốn lưu động khi có sự tác động của lãi vay và thuế
1.2.3.5 Các chỉ tiêu về hiệu suất hoạt động
Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý và
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Thông thường, các hệ số hoạt độngsau được sử dụng đánh giá mức độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Số vòng quay hàng tồn kho
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng đánh giá hiệu suất sử dụng của doanhnghiệp và được xác định bằng công thức sau:
Số dư bình quân HTK trong kỳ
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ được xác định bằng bình quân sốhọc Số vòng quay hàng tồn kho phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngànhkinh doanh và chính sách dự trữ của doanh nghiệp
Trang 31Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với các doanh nghiệptrong ngành cho thấy việc tổ chức quản lý hàng tồn kho là rất tốt, doanhnghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ ra đểmua sắm, dự trữ hàng tồn kho.
Kỳ hạn hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng
GVHB bình quân 1 ngày trong kỳ
Số vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, các khoản nợ phải thu quay được baonhiêu vòng Số vòng luân chuyển khoản phải thu càng lớn thì tốc độ luânchuyển của khoản phải thu càng cao
Số vòng quay khoản phải thu (vòng) = Doanh thu thuần trong kỳ
Số dư bình quân khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình
Là hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh độ dài thờigian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc doanh nghiệp xuất hànggiao bán cho đến khi doanh nghiệp thu được tiền hàng
Kỳ thu tiền trung bình ( ngày) = Số dư bình quân khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ chínhsách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Vậy nên, khi xemxét kỳ thu tiền trung bình ta phải liên hệ với mức tăng trưởng doanh thu củadoanh nghiệp Nếu hệ số này cao hơn so với trung bình ngành thì có thể dẫnđến có những khoản nợ khó đòi
Số vòng quay vốn bằng tiền
Chỉ tiêu này cho thấy vốn bằng tiền của doanh nghiệp luân chuyển được
Trang 32Số vòng quay vốn bằng tiền (vòng) = Doanh thu thuần trong kỳ
Số dư bình quân tiền trong kỳ
1.2.3.6 Chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán
-Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
-Hệ số khả năng thanh toán nhanh
-Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp
Trang 33Vốn lưu động trong doanh nghiệp chuyển hoá không ngừng trong toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, các nhân tố nào tác động lên quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnlưu động của doanh nghiệp Để xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động, taphải xem xét nhiều nhân tố khác nhau Có thể chia các nhân tố thành: nhân tốkhách quan và nhân tố chủ quan
Nhân tố khách quan
- Tăng trưởng kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng trưởng chậm nên
sức mua của thị trường giảm sút Điều nàyảnh hưởng đến tình hình tiêu thụcủa doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp khó tiêu thụ hơn, doanh thu vàlợi nhuận giảm sút sẽ làm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu độngnói riêng giảm
- Rủi ro: những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà
các doanh nghiệp đều gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thịtrường có nhiều thành phần kinh tế và cạnh tranh gay gắt Ngoài ra, doanhnghiệp có thể gặp những rủi ro do thiên tai như lũ lụt, hoả hoạn, động đất,song thần … mà các doanh nghiệp không thể lường trước
- Sự phát triển khoa học công nghệ: sự phát triển khoa học công nghệ
nhanh như hiện nay làm thay đổi số lượng, chất lượng hàng hoá và theo đó là
sự thay đổi nhu cầu mới, làm cho khách hàng chở nên khó tính hơn Do vậy,doanh nghiệp phải điều chỉnh, thay đổi kịp thời để đáp ứng nhu cầu của thịtrường để hàng hoá, sản phẩm của mình cạnh tranh được Ngoài ra, nó cònảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của vốn bằng tiền, khả năng rút ngắn thờigian sản xuất, khả năng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, … Từ đó, nó ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
- Sự tác động của lạm phát: Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền
dẫn đến sự tăng giá của vật tư, hàng hoá Nếu doanh nghiệp không có sự điều
Trang 34chỉnh kịp thời giá trị của tài sản sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp bị mất dầntheo tốc độ trượt giá của tiền tệ.
- Biến động cung cầu hàng hoá: tác động đến khả năng huy động các yếu
tố đầu vào cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn kinh doanh Nếu nhucầu hàng hoá giảm xuống sẽ làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khó tiêu thụ,gây ứ đọng tiền vốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
- Sự thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Tuỳ theo từng
thời kỳ, từng mục tiêu phát triển mà Nhà nướcđưa ra các chính sách ưu đãi vềvốn, lãi vay, thuế cho từng ngành nghề cụ thể, các chính sách khuyến khíchphát triển đối với một số ngành nghề, khu vực nhưng lại hạn chế sự phát triểnđối với một số ngành nghề khác Hệ thống pháp luật, chính sách thuế, cácchính sách kinh tế, … đều ảnh hưởng đến mọi hoạt động của quá trình sảnxuất kinh doanh đặc biệt là các chiến lược dài hạn Bởi vậy, nó ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Các nhân tố chủ quan
- Đặc điểm sản xuất, kinh doanh: Mỗi ngành nghề kinh doanh đều có
những đặc điểm riêng dẫn đến nhu cầu về vốn lưu động cũng như chu kỳ sảnxuất kinh doanh khác nhau Như đối với doanh nghiệp xây dựng, nhu cầu vốnlưu động lớn, hoạt động kinh doanh có tính chất mùa vụ và chu kỳ sản xuấtkinh doanh thường kéo dài Nên các doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểmsản xuất kinh doanh cũng như tình hình thực tế để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động
- Xác định nhu cầu vốn lưu động: Do xác định nhu cầu vốn lưu động
không phù hợp (quá thấp hoặc quá cao) dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốntrong sản xuất kinh doanh Điều này sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt đếnquá trình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 35- Trình độ nguồn nhân lực: Trình độ và kinh nghiệm của nguồn nhân lực
doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, năng suất lao động vàđặc biệt là lớp nhân lực quản lý có tác động trực tiếp đến các chính sách,chiến lược và các biện pháp quản lý … của doanh nghiệp Từ đó tác động đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Sự áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quy trình sản xuất: Nếu
doanh nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ giúp giảm định mức tiêuhao nguyên vật liệu, rút ngắn chu kỳ sản xuất
- Trình độ quản lý: quản lý yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vốn ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Việc lựa chọn phương án đầu tư và thời điểm đầu tư có ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp lựa chọn được dự án có khả thi,
đúng lúc thì chi phí sẽ tối thiểu và tối đa hoá được lợi nhuận qua đó góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Ngoài ra, có các nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnlưu động của doanh nghiệp như là uy tín của doanh nghiệp, trích lập dựphòng, khả năng thanh toán …
1.2.5Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với doanh nghiệp làhết sức quan trọng và cần thiết Để sử dụng vốn có hiệu quả, doanh nghiệpcần quản lý vốn lưu động một cách có khoa học Sau đây là một số biện pháp
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
(1) Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ cần thiết của doanh nghiệp cho quá trình sản xuất kinh doanh
Việc xác định hợp lý, đúng đắn nhu cầu VLĐ là căn cứ để doanh
Trang 36kinh doanh đảm bảo cho quá trình đó tiến hành liên tục Hạn chế đến mứcthấp nhất tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn sản xuất kinh doanh hoặc tránhphải đi vay vốn ngoài kế hoạch với lãi suất cao cũng như tình trạng thừa vốngây ứ đọng vốn.
(2) Lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp sao cho đáp ứng nhu cầu sản xuất
Tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp, đồngthời tính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lýđối với từng nguồn, giảm thấp nhất chi phí sử dụng vốn
(3) Quản lý dự trữ, tồn kho
Dự trữ, tồn kho là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, là bướcđệm cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường của doanh nghiệp.Quá trình sản xuất kinh doanh không thể tiến hành sản xuất kinh doanh đến đâumua nguyên vật liệu đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vậtliệu không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó giúp cho quá trình sản xuất diễn
ra liên tục Quản lý tốt nguyên vật liệu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động Do vậy, doanh nghiệp cần dự trữ một cách hợp lý
Tồn kho trong quá trình sản xuất là tất cả các nguyên vật liệu nằm ở tất
cả các công đoạn sản xuất
Vậy, để quản lý dự trữ, tồn kho hiệu quả thì doanh nghiệp cần phải cóbiện pháp từ khâu mua sắm, vận chuyển, dự trữ sản xuất, thành phẩm Một sốbiện pháp chủ yếu:
- Xác định nhu cầu dự trữ vật tư, hàng hoá cần thiết cho quá trình sảnxuất kinh doanh trong kỳ
- Từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn chosản xuất kinh doanh, lựa chọn các nguồn cung ứng vật tư, hàng hoá ổn định,
Trang 37- Lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hoá chi phí vậnchuyển.
- Thường xuyên theo dõi những biến động của thị trường, dự đoán xu thếbiến động trong kỳ để đưa ra hướng dự trữ hợp lý
- Quản lý tốt dự trữ vật tư, hàng hoá tránh thất thoát vốn
- Thường xuyên theo dõi tình hình dự trữ vật tư, phát hiện kịp thời vật tư
Nhưng nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều hay quá ít đều không có lợicho doanh nghiệp nên cần có một mức dự trữ vốn bằng tiền hợp lý Để quản
lý tốt vốn bằng tiền, doanh nghiệp thực hiện các biện pháp sau:
- Xác định nhu cầu dự trữ vốn bằng tiền một cách hợp lý Dự trữ vốnbằng tiền đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt trong kỳ
- Quản lý chặt chẽ thu, chi bằng tiền mặt, xây dựng các quy định về thuchi bằng tiền mặt
- Phải thu chi tiền mặt thông qua quỹ, tránh việc thu chi ngoài quỹ
- Tách bạch rõ ràng giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ Thủ quỹthu chi tiền mặt trên cơ sở các phiếu thu,chi và việc thu chi được ghi chéphàng ngày
- Tăng tốc độ thu, giảm tốc độ chi của doanh nghiệp, tận dụng các lượngtiền trôi nổi nhỏ lẻ
- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng và đối tượng tạm ứng
Trang 38(5) Quản lý các khoản phải thu
Để cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp sử dụng các biện khác nhaunhư quảng cáo, khuyến mãi, … trong đó, chính sách tín dụng sử dụng có hiệuquả nhất nhưng đi kèm theo nó là những rủi ro của các khoản thu Quản lý tốtcác khoản phải thu cần phải:
- Xác định chính sách tín dụng áp dụng với khách hàng Cần phân loạiđối tượng khách hàng, mỗi loại khách hàng có thể đưa ra các mức tín dụngkhác nhau để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp
- Phân tích khách hàng và xác định đối tượng bán chịu: phân tích về khảnăng trả nợ và uy tín của khách hàng, từ đó đưa ra hình thức bán chịu phùhợp
- Xác định điều kiện thanh toán: thời gian thanh toán là bao lâu và chiếtkhấu thanh toán như thế nào
- Thường xuyên kiểm soát các khoản nợ phải thu, kịp thời phát hiện cáckhoản phải thu khó đòi để trích lập dự phòng và biện pháp đòi nợ hiệu quả
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG – VVMI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG – VVMI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng – VVMI
- Tên tiếng anh:VVMI Investment and Construction Joint Stock Company)
- Tên viết tắt: ICINCO JSC
- Mã Số thuế: 0101023733
- Trụ sở chính: Tổ 30 - Thị trấn Đông Anh - Huyện Đông Anh – Hà Nội
- Công ty là công ty con của Công ty công nghiệp Mỏ Việt Bắc – TKV
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng – VVMI tiền thân là toàn bộ ngànhxây lắp của Công ty công nghiệp Mỏ Việt Bắc - TKV, từ lúc ngành xây lắp có
6 xí nghiệp và 1 trường đào tạo nghề xây lắp và hàng vạn lao động
Ngày 1 tháng 8 năm 1980, thành lập Xí nghiệp xây lắp Đông Anh thuộcCông ty Than III theo quyết định số 50ĐT/TCCB3 ngày 9 tháng 7 năm 1980
do Thứ trưởng Bộ năng lượng và than - Trần Anh Vinh ký Xí nghiệp xây lắpĐông Anh là một đơn vị hạch toán nội trong công ty Than III, xí nghiệp có tưcách pháp nhân không đầy đủ, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế trongnội bộ công ty, được cấp vốn hoạt động theo nhiệm vụ được giao và được mởtài khoản ngân hàng trong hạn mức Có con dấu riêng và số lượng cán bộcông nhân viên là 339 người
Tháng 7 năm 1987, Xí ngiệp xây lắp Đông Anh tiếp nhận thêm công trườngxây lắp I Đồng Giao và số lượng cán bộ công nhân viên tăng thêm 561 người
Trang 40Ngày 1 tháng 5 năm 1993, Xí nghiệp sản xuất vật liệu sáp nhập vào Xíngiệp xây lắp Đông Anh theo quyết định số 211NL/TCCB-LĐ của Bộ trưởng
Bộ năng lượng Thái Phụng Nê ký ngày 21 tháng 4 năm 1993 Số lượngCBCNV tăng thêm 493 người
Ngày 26 tháng 6 năm 1993, thành lập lại Xí nghiệp xây lắp Đông Anhthành Xí nghiệp xây dựng công nghiệp và dân dụng Hà Nội trực thuộc Công
ty than Nội Địa theo quyết định 394NL/TCCB-LĐ do Bộ trưởng Bộ Nănglượng Thái Phụng Nê ký Xí ngiệp có tư cách pháp nhân không đầy đủ, hạchtoán phụ thuộc vào Công ty than Nội Địa và có con dấu riêng Sau khi được
tổ chức lại, Xí nghiệp chỉ còn 434 người lao động Trong thời kỳ này, Xínghiệp thực hiện nhiều dự án, công nhân có việc làm cùng với đó là chế độgiao khoán đã phát triển hơn nhưng Xí nghiệp hàng năm đều lỗ nặng Đếnnăm 1996, số lao động chỉ còn 242 người
Ngày 23 tháng 3 năm 1999, Tổng Giám Đốc Tổng công ty than ViệtNam đã có quyết định sắp xếp lại tổ chức của Xí nghiệp sản xuất và xây lắpBắc Thái thuộc Công ty than Nội Địa theo quyết định số 493QĐ/TCCB Xínghiệp lại tiếp nhận thêm 170 lao động nâng số lao động lên 373 người Theo quyết định số 08/2000/QĐ-BCN do Thứ trưởng Bộ Công nghiệp
Lê Quốc Khánh Ký ngày 23 tháng 2 năm 2000 về việc chuyển đổi Xí nghiệpxây dựng công nghiệp và dân dụng Hà Nội thuộc Công ty than Nội Địa thànhCông ty cổ phần xây lắp Đông Anh kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2000
Đại hội đồng Cổ đông họp ngày 26 tháng 3 năm 2005 đã nhất trí đổi tênCông ty cổ phần xây lắp Đông Anh thành Công ty cổ phần đầu tư và xâydựng Than Nội Địa